Quay lại

Kế hoạch 2229/KH-UBND truyền thông thay đổi hành vi vệ sinh thuộc chương trình mở rộng quy mô vệ sinh và nước sạch nông thôn dựa trên kết quả năm 2019 (ngành Y tế + Giáo dục và đào tạo) do tỉnh Cao Bằng ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2229/KH-UBND

Cao Bằng, ngày 27 tháng 6 năm 2019

KẾ HOẠCH

TRUYỀN THÔNG THAY ĐỔI HÀNH VI VỆ SINH THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỞ RỘNG QUY MÔ VỆ SINH VÀ NƯỚC SẠCH NÔNG THÔN DỰA TRÊN KẾT QUẢ NĂM 2019 (NGÀNH Y TẾ + GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO)

1. Hiện trạng vệ sinh nông thôn đến năm 2018

Tỷ lệ hộ gia đình nông thôn có nhà tiêu đạt 73%, trong đó có nhà tiêu hợp vệ sinh (HVS) đạt 49,73%; tỷ lệ trạm y tế xã, phường có nước sạch và nhà tiêu HVS đạt 94,5%; tỷ lệ trường học có nước sạch và nhà tiêu HVS đạt 69,07%.

2. Mục tiêu Truyền thông thay đổi hành vi

2.1. Mục tiêu chung

Nâng cao nhận thức, thay đổi thái độ, hành vi của người dân nông thôn nhằm cải thiện hành vi vệ sinh cá nhân, tăng cường tỷ lệ người dân được tiếp cận bền vững với nước sạch và vệ sinh đạt tiêu chuẩn tại khu vực nông thôn tỉnh Cao Bằng.

Nâng cao năng lực, nhận thức, góp phần thay đổi hành vi của cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh về nước sạch, vệ sinh môi trường, cải thiện hành vi vệ sinh cá nhân, tăng cường tiếp cận bền vững nước sạch và vệ sinh môi trường trong trường học.

2.2. Mục tiêu cụ thể năm 2019

- 100% hộ dân trong 6 xã triển khai Chương trình được tuyên truyền, vận động xây và sử dụng nhà tiêu cải thiện, thông qua cung cấp thông tin về các loại nhà tiêu cải thiện, cũng như cách sử dụng và bảo quản nhà tiêu đúng quy cách;

- 100% hộ dân trong 6 xã triển khai Chương trình được cung cấp kiến thức về vệ sinh cá nhân và rửa tay với xà phòng và nước sạch vào các thời điểm quan trọng;

- Các chủ cửa hàng, nhà sản xuất vật liệu xây dựng đồng ý trở thành cửa hàng tiện ích hoặc các tổ thợ xây trong 6 xã triển khai Chương trình được đào tạo tập huấn về thị trường vệ sinh, kỹ thuật xây dựng nhà tiêu, lập kế hoạch kinh doanh, kỹ năng bán hàng...

- 90% cán bộ Trạm y tế xã, y tế thôn bản tham gia thực hiện Chương trình được đào tạo tập huấn về các mô hình thúc đẩy vệ sinh; truyền thông thay đổi hành vi vệ sinh; thúc đẩy thị trường vệ sinh, kiểm tra, giám sát vệ sinh nhà tiêu hộ gia đình; nhà tiêu trường học và trạm y tế.

- 100% xã triển khai Chương trình cam kết thực hiện “Vệ sinh toàn xã”.

- 100% giáo viên và học sinh các trường mầm non và tiểu học (không kể các điểm trường) trong 6 xã triển khai Chương trình được cung cấp kiến thức về sử dụng và bảo quản nhà tiêu hợp vệ sinh đúng quy cách, rửa tay với xà phòng và nước sạch vào các thời điểm quan trọng; Biết cách đánh giá và bảo quản nhà tiêu hợp vệ sinh đúng cách để hỗ trợ kiểm đếm và đánh giá tính bền vững của các công trình cấp nước, vệ sinh trong trường học.

3. Nguyên tắc xây dựng kế hoạch truyền thông

Kế hoạch truyền thông được xây dựng theo các nguyên tắc sau:

- Tích hợp ba hợp phần chính trong truyền thông (Tạo cầu và truyền thông thay đổi hành vi; phát triển thị trường vệ sinh, thúc đẩy môi trường thuận lợi). Cả 3 hợp phần cần được triển khai đồng bộ và gắn kết với nhau theo một lộ trình phù hợp: Tạo nhu cầu và truyền thông thay đổi hành vi về điều kiện vệ sinh được cải thiện, phát triển thị trường cho các sản phẩm và dịch vụ vệ sinh, vận động chính sách thúc đẩy môi trường thuận lợi nhằm đưa ra các chính sách, khung thể chế và tài chính, để từ đó tạo ra các chương trình vệ sinh nông thôn có hiệu quả, bền vững và có thể nhân rộng trên quy mô lớn.

- Chuẩn hoá các hoạt động truyền thông về vệ sinh cho mỗi cấp triển khai khác nhau (tỉnh, huyện, xã, thôn) để có thể dễ dàng đem nhân rộng ra áp dụng ra nhiều huyện khác nhau. Thiết kế dạng mô-đun cho các gói hoạt động, để cấp tỉnh và huyện có thể triển khai theo từng giai đoạn, lựa chọn và ưu tiên triển khai ở một số xã nhất định trong giai đoạn đầu của chương trình và sau đó mở rộng ra các huyện, xã còn lại, hoặc triển khai chiến dịch trên diện rộng nếu có đủ kinh phí. Thời gian đề xuất triển khai một cách toàn diện kế hoạch cho một xã ít nhất là 12 tháng, tuy nhiên các xã nên tiến hành các hoạt động chuẩn bị vào năm trước năm triển khai chính thức và có các hoạt động duy trì tối thiểu ít nhất là 1 năm sau năm can thiệp chính để đảm bảo tính bền vững của các hoạt động can thiệp.

- Cộng đồng làm chủ, đóng vai trò quyết định loại hình nhà tiêu cần hướng đến: hợp vệ sinh, giá thành vừa phải, tiện lợi và đẹp…

4. Nội dung hoạt động

4.1. Đối tượng

Đối tượng hưởng lợi

- Là các hộ gia đình nông thôn, ngoài ra các cán bộ tham gia cũng sẽ được tăng cường năng lực qua quá trình thực hiện Chương trình.

- Là học sinh, giáo viên ở các trường Trung học cơ sở, Tiểu học, Mầm non trong địa bàn triển khai Chương trình.

4.2. Nội dung hoạt động

4.2.1. Tạo môi trường thuận lợi: tập trung vào các hoạt động chính là vận động chính sách, nâng cao năng lực cho cán bộ thực hiện; giám sát và đánh giá

a) Các hoạt động vận động chính sách

Thông qua các hội nghị triển khai vệ sinh các cấp:

- Vận động đại diện UBND, đại diện của tất cả các ban ngành liên quan tham gia vào các hội nghị này. Lồng ghép các mục tiêu thu hút sự quan tâm của các cấp lãnh đạo.

- Cung cấp các số liệu cụ thể, bằng chứng về công tác vệ sinh trong tỉnh: Số liệu báo cáo, băng video…

- Cung cấp các thông tin, các phương pháp và công cụ được sử dụng trong chương trình.

- Vận động các nhà quản lý đưa mục tiêu về vệ sinh vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của tỉnh/ huyện/ xã.

- Vận động các nhà quản lý tham gia trực tiếp vào một số hoạt động triển khai tại các cấp (ví dụ các sự kiện vệ sinh, phóng sự vệ sinh phát trên TV…), và các hoạt động đánh giá tại địa phương.

- Vận động các nhà quản lý tham gia vào các cuộc họp giao ban cấp tỉnh và huyện, xã.

b) Các hoạt động nâng cao năng lực cho cán bộ thực hiện chương trình các cấp

- Trung tâm Kiểm soát bệnh tật (TTKSBT) tỉnh sẽ lựa chọn các giảng viên nòng cốt cấp tỉnh tham gia vào các lớp tập huấn do Chương trình trung ương tổ chức, những giảng viên này sẽ tập huấn lại cho các cán bộ cấp huyện. Số lượng giảng viên nòng cốt tuyến tỉnh tham gia tập huấn sẽ phụ thuộc vào chỉ tiêu do Cục Quản lý môi trường y tế quyết định.

- TTKSBT tỉnh tổ chức tập huấn cho cán bộ thực hiện Chương trình của TTYT huyện, UBND xã, TYT xã với những nội dung sau:

+ Kỹ năng truyền thông, vận động cộng đồng thay đổi hành vi vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường;

+ Kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức triển khai các hoạt động của Chương trình;

+ Kiểm tra, giám sát các hoạt động của Chương trình; xây dựng và sử dụng nhà tiêu cải thiện, tiếp thị vệ sinh và kết nối chuỗi cung - cầu.

- Các khóa tập huấn cho cán bộ thực hiện chương trình:

+ Cấp huyện: Xây dựng năng lực về lập kế hoạch cấp huyện, vận động chính sách, hỗ trợ và giám sát, điều phối giữa các hoạt động truyền thông thay đổi hành vi vệ sinh (BCC) và tăng cường chuỗi cung cấp khu vực tư nhân....

+ Cấp xã: Xây dựng năng lực về lập kế hoạch cấp xã, hỗ trợ và giám sát thực hiện, và kết nối với khu vực tư nhân.

+ Cấp thôn bản: Bao gồm cán bộ y tế, trưởng thôn/làng, tổ chức quần chúng xây dựng năng lực về triển khai các hoạt động truyền thông, theo dõi và báo cáo;

- Tập huấn về kỹ năng xây dựng nhà tiêu cho cửa hàng tiện ích hoặc thợ xây bao gồm: Các loại nhà tiêu và cấu tạo từng loại; Các vật liệu thay thế để xây nhà tiêu; Xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh giá rẻ; các kỹ thuật xây nhà tiêu.

c) Giám sát, đánh giá và báo cáo

- Thực hiện khảo sát ban đầu về hiện trạng vệ sinh hộ gia đình, vệ sinh trong trường học của tất cả các điểm trường chính và vệ sinh trạm y tế của các xã thực hiện Vệ sinh toàn xã (VSTX).

- Triển khai các hoạt động giám sát và thực hiện Chương trình tại cộng đồng:

* Tuyến tỉnh:

+ Thực hiện giám sát, hỗ trợ đối với các hoạt động như tập huấn, truyền thông, tổ chức sự kiện, xây nhà tiêu hợp vệ sinh…

+ Giám sát, xét nghiệm chất lượng nước của các trường học và trạm y tế tại các xã triển khai Chương trình.

* Tuyến huyện: Thực hiện giám sát, hỗ trợ các hoạt động truyền thông, tổ chức sự kiện... của tuyến xã, thôn/bản.

* Tuyến xã: Đối với giám sát riêng rẽ các hoạt động như truyền thông, họp thôn và các hoạt động do thôn tổ chức sẽ được ban điều hành xã căn cứ vào tình hình và số lượng tổ chức các hoạt động để lên kế hoạch giám sát và hỗ trợ kỹ thuật thường xuyên.

- Phối hợp với Đoàn kiểm đếm xác nhận xã đạt Vệ sinh toàn xã.

- Thực hiện hoạt động báo cáo tiến độ theo quy định Chương trình.

4.2.2. Các hoạt động tạo cầu, truyền thông thay đổi hành vi

a) Ở cấp tỉnh, huyện

- Hội nghị lập kế hoạch triển khai chương trình vệ sinh, hội nghị tổng kết việc thực hiện chương trình… cấp tỉnh/huyện được tổ chức để có được sự cam kết của chính quyền và các bên liên quan tạo điều kiện và thực hiện chương trình.

- Xây dựng kế hoạch triển khai, giám sát cấp tỉnh/huyện: Xây dựng Kế hoạch Chương trình cho năm tiếp theo trước ngày 31/07 hàng năm, trong đó có thông tin về đề xuất, ngân sách, mục tiêu hàng năm và thông tin liên quan khác.

- Tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ các cấp tỉnh huyện xã thôn về truyền thông thay đổi hành vi và phát triển thị trường vệ sinh.

- In ấn và phân phối tài liệu truyền thông: Toàn bộ các tài liệu/ công cụ truyền thông được sử dụng trong quá trình thực hiện sẽ do TTKSBT tỉnh in ấn và sau đó cấp về cho huyện, xã, thôn.

- Mua và in mũ, áo cổ động ngày hội vệ sinh của các xã.

- Xây dựng kế hoạch và triển khai chương trình truyền thông trên kênh thông tin đại chúng:

+ Thực hiện phóng sự phát trên Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh.

+ Thực hiện tin, bài đăng trên Báo Cao Bằng, Bản tin Y tế và Dân số, trang Thông tin Điện tử Sở Y tế.

+ Thực hiện Video hướng dẫn lắp đặt Nhà tiêu hai ngăn sinh thái và Nhà tiêu chìm có ống thông hơi bằng ống bê tông.

- Thăm quan học tập: Tổ chức thực hiện tham quan học tập kinh nghiệm với tỉnh bạn: Tổ chức tham quan 01 tỉnh có điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tương tự như Cao Bằng và đạt được kết quả cao trong quá trình thực hiện Chương trình.

b) Các hoạt động truyền thông tại cấp xã:

- Hội nghị triển khai chương trình vệ sinh của xã: Hội nghị này được tổ chức với nội dung và hình thức thực hiện tương tự như hội nghị cấp tỉnh, huyện.

- Pano truyền thông: Sẽ được treo ở những khu vực đông người qua lại, ở những trục đường giao thông chính hoặc trung tâm của huyện, xã.

- Tổ chức các sự kiện tại cộng đồng: Tổ chức lễ phát động truyền thông (ngày hội vệ sinh) tại các xã triển khai chương trình.

c) Các hoạt động truyền thông tại cấp thôn:

- Vẽ bản đồ vệ sinh thôn bản: Bản đồ vệ sinh thôn bản thể hiện rõ tình trạng vệ sinh của từng hộ: có nhà tiêu cải thiện, có nhà tiêu không hợp vệ sinh, hoặc chưa có nhà tiêu. Mỗi thôn sẽ xây dựng bản đồ vệ sinh của thôn mình và cập nhật sự thay đổi tình hình vệ sinh thôn hàng tháng. Bản đồ thôn sẽ được tuyên truyền viên sử dụng trong các buổi họp thôn chuyên về vệ sinh, trong các buổi họp lồng ghép và được treo ở nhà văn hóa thôn.

- Các cuộc họp thôn chuyên đề về vệ sinh: Họp thôn chuyên đề về vệ sinh sẽ do cán bộ y tế thôn bản cùng với trưởng thôn điều hành. Mỗi thôn sẽ tổ chức 2 cuộc họp thôn chuyên về vệ sinh/năm.

+ Cuộc họp thôn thứ nhất, tập trung nâng cao nhận thức và tuyên truyền các lợi ích của nhà tiêu cải thiện và giới thiệu bản đồ vệ sinh thôn, cung cấp các thông tin về các cơ sở cung ứng nhà tiêu, giá thành và phương án mua hàng. Thu được cam kết và kế hoạch xây nhà tiêu của người dân.

+ Cuộc họp thôn thứ hai tập trung cập nhật bản đồ vệ sinh thôn và nâng cao nhận thức của người dân về cách sử dụng và bảo quản nhà tiêu đúng cách và tổng hợp các hoạt động thu được từ cuộc họp trước (như số hộ xây mới/cải tạo nhà tiêu, số hộ thực hiện rửa tay với xà phòng...) và tiếp tục tuyên truyền vận động xây dựng sử dụng và bảo quản nhà tiêu hợp vệ sinh và thực hành các hành vi hợp vệ sinh.

- Họp lồng ghép (kết hợp nội dung vệ sinh trong các cuộc họp thôn thông thường) Các cuộc họp thường kỳ trong thôn sẽ đưa thêm các nội dung về vệ sinh vào trong chương trình cuộc họp, để cung cấp các thông tin cập nhật về các vấn đề vệ sinh và tình trạng vệ sinh trong thôn.

- Thăm hộ gia đình: Các tuyên truyền viên thôn bản sẽ đến thăm các hộ dân và vận động xây nhà tiêu cải thiện, kết nối hộ dân với các cơ sở cung ứng nhà tiêu và các cộng tác viên bán hàng, hoặc hướng dẫn cho hộ cách tự xây nhà tiêu ...

4.2.3. Các hoạt động phát triển thị trường vệ sinh

TTKSBT phối hợp với TTYT huyện, TYT xã lựa chọn, thành lập và tập huấn cho các cửa hàng tiện ích/thợ xây tại xã. Lựa chọn mạng lưới hỗ trợ cửa hàng tiện ích (cộng tác viên bán hàng cấp huyện, xã và thợ xây), tổ thợ xây tại xã và tập huấn về các loại mô hình nhà tiêu hợp vệ sinh. Cộng tác viên có thể là cán bộ y tế thôn bản, cán bộ phụ nữ, y tế thôn bản…

4.2.4. Các hoạt động truyền thông trong trường học

Thông qua các hoạt động truyền thông trong trường học để thúc đẩy và nâng cao năng lực, nhận thức, góp phần thay đổi hành vi của cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh về nước sạch, vệ sinh môi trường, cải thiện hành vi vệ sinh cá nhân, tăng cường tiếp cận bền vững nước sạch và vệ sinh môi trường trong trường học; cung cấp kiến thức về sử dụng và bảo quản nhà tiêu hợp vệ sinh đúng quy cách, rửa tay với xà phòng và nước sạch vào các thời điểm quan trọng. Hoạt động truyền thông thay đổi hành vi cũng sẽ được triển khai thực hiện cho các trường mẫu giáo, tiểu học và Trung học cơ sở trong địa bàn các xã thực hiện vệ sinh toàn xã.

- Hội nghị triển khai và Tập huấn tại tỉnh cho giáo viên các trường mầm non, tiểu học của 6 xã thực hiện vệ sinh toàn xã: Các báo cáo viên nòng cốt sẽ là giảng viên cho các khóa tập huấn cho giáo viên từ các trường tiểu học và mẫu giáo về nội dung sử dụng hợp lý và bảo quản công trình vệ sinh ở trường học, các hoạt động truyền thông, ngày hội rửa tay bằng xà phòng, ...

- Tổ chức hoạt động truyền thông lồng ghép về vệ sinh thông qua các giờ chào cờ đầu tuần, giờ sinh hoạt lớp, các hoạt động của Đội Thiếu niên Tiền phong tại các trường mầm non, tiểu học và THCS.

5. Kinh phí thực hiện

Tổng kinh phí: 2.870.000.000 đồng. Trong đó:

- Kinh phí do ngành Y tế thực hiện: 2.820.000.000 đồng. Gồm 1.000.000.000 đồng hỗ trợ xây nhà tiêu hộ gia đình, 1.820.000.000 đồng thực hiện các hoạt động truyền thông.

- Kinh phí do ngành Giáo dục thực hiện: 50.000.000 đồng.

Nguồn kinh phí: Chương trình "Mở rộng quy mô vệ sinh và nước sạch nông thôn dựa trên kết quả" vay vốn Ngân hàng Thế giới năm 2019./.

Nơi nhận:

- Vụ Quản lý nguồn nước &VSMTNT-Tổng cục Thủy lợi;

- Cục Quản lý môi trường Y tế-Bộ Y tế;

- UBND tỉnh: CT, các PCT; (bản ĐT)

- VP UBND tỉnh: CVP, các PCVP; (bản ĐT)

- Các sở: Nông nghiệp và PTNT, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính;

- Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh;

- Trung tâm Nước sạch và VSMTNT;

- Lưu: VT, NL (Kh 10 b). | KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Trung Thảo

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN BCC NĂM 2019

TỈNH CAO BẰNG

Tổng kinh phí thực hiện năm 2019


STT

Cấp/hoạt động

Số tiền

Nguồn kinh phí

Trung ương

Địa phương

Ghi chú

1

Ngành y tế

3.020.000.000

2.820.000 000

200.000.000

2

Ngành giáo dục

50.000.000

50.000.000

Tổng

3.070.000.000

2.870.000.000

200.000.000

1. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI BCC THÚC ĐẨY VỆ SINH TRONG CỘNG ĐỒNG DO NGÀNH Y TẾ THỰC HIỆN

KẾ HOẠCH NĂM 2019 CẤP TỈNH

Địa bàn can thiệp


TT

Huyện

Số xã thực hiện can thiệp

Số xã đạt vệ sinh toàn xã

Số thôn trong xã đạt vệ sinh toàn xã

Số hộ được hưởng lợi

Số dân được hưởng lợi

Tổng kinh phí

Số xã đăng ký mới

Số xã chuyển tiếp

1

Hà Quảng

2

0

2

16

1.428

5.645

169.300.000

2

Quảng Uyên

2

0

2

41

1.504

6.290

301.800.000

3

Thạch An

2

5

7

78

4.571

13.421

315.900.000

4

Hòa An

4

4

77

4.767

17.919

52.400.000

5

Nguyên Bình

0

4

4

33

1.361

5.768

27.400.000

6

Phục Hòa

0

3

3

43

1.829

7.316

100.800.000

Tổng cộng

6

16

22

423

15.460

56.359

967.600.000


1. Các hoạt động truyền thông cấp tỉnh


TT

Tên hoạt động

Số lần/ Số xã/ Số tập huấn...

Thời gian Dự kiến

Đơn vị thực hiện

Kinh phí (nghìn đồng)

Đầu mối

Phối hợp

1

Tổ chức hội nghị triển khai về chương trình vệ sinh: tầm quan trọng về vệ sinh, phương pháp thực hiện và sự hỗ trợ cần thiết của các cấp lãnh đạo để thúc đẩy vệ sinh nông thôn

01 hội nghị 68 đại biểu

Quý III/2019

Sở Nông nghiệp

TTKSBT

23.000

2

Xây dựng kế hoạch triển khai và hệ thống giám sát chương trình bao gồm văn bản cam kết và hợp đồng trách nhiệm với các đơn vị/cấp liên quan

01 bản kế hoạch

Quý III/2019

TTKSBT

Các sở ban ngành liên quan

0

3

Tập huấn truyền thông thay đổi hành vi vệ sinh và hướng dẫn lập kế hoạch cho các cán bộ cấp tỉnh, huyện, xã

Số lớp: 01

Số ngày: 4

Số học viên: 58

Quý III/2019

TTKSBT

130.300

4

Xây dựng và triển khai chương trình truyền thông trên phương tiện thông tin đại chúng (Đài truyền hình và báo) bao gồm xây dựng và phát phóng sự/tọa đàm/bản tin truyền thông, Viết và đăng các bài trên báo/tập san, tổ chức cổ động diễu hành ngày thế giới rửa tay với xà phòng 15/10 hoặc ngày nhà tiêu thế giới 19/11; Video lắp đặt nhà tiêu hai ngăn và chìm có ống thông hơi bằng ống bi bê tông

Số phóng sự: 01

Số bản tin: 02

Bài báo: 03

Số Video: 02

Số lần cổ động, diễu hành: 01

Quý III-IV/2019

TTKSBT

- Đài PTTH tỉnh

- Báo Cao Bằng

79.651

5

Mua và in mũ, áo cổ động Ngày hội vệ sinh các xã

Số ngày hội: 06

Số bộ mũ, áo: 720

Quý III-IV/2019

72.000

6

Hướng dẫn và hỗ trợ lựa chọn mô hình kinh doanh và hoạt động phát triển thị trường: lựa chọn và tập huấn cửa hàng tiện ích/tổ thợ xây, hỗ trợ cửa hàng tiện ích/thợ xây phát triển thị trường

Số cửa hàng/tổ thợ xây: 6

Quý II-III/2019

TTKSBT

TTYT các huyện triển khai

18.000

7

Hỗ trợ các huyện/xã triển khai thực hiện, giám sát, đánh giá

104 lần/22 xã

Quý I - IV/2019

TTKSBT

TTYT các huyện TYT xã

169.520

8

Kiểm tra và giám sát chất lượng nước theo quy chuẩn cho trường học và trạm y tế (Bao gồm cả các xã năm 2018)

120 mẫu

Quý III- IV/2019

TTKSBT

TTYT các huyện triển khai

147.520

9

Phối hợp với Đơn vị kiểm đếm để xác nhận các xã đạt “Vệ sinh toàn xã”

7 ngày/6 xã

T5/2019

TTKSBT

TTYT các huyện triển khai

6.650

10

In ấn và phân phối tài liệu truyền thông theo hướng dẫn của Cục QLMTYT bao gồm liệu truyền thông trực tiếp catalogue sản phẩm, poster, tờ rơi truyền thông, sổ tay hướng dẫn triển khai Chương trình tại các cấp,...

Danh mục sản phẩm nhà tiêu: 200 quyển Tờ rơi hướng dẫn lắp đặt nhà tiêu: 4000 tờ

Quý III/2019

TTKSBT

TTYT các huyện triển khai

24.400

11

Hội thảo, tập huấn chuyên môn ngoại tỉnh

03 lần

Quý I - IV/2019

TW

62.759

12

Thăm quan học tập kinh nghiệm

01 tỉnh

Quý III - IV/2019

TTKSBT

70.000

13

Chi phí thường xuyên khác

Quý III/2019

TTKSBT

30.000

Tổng cộng

833.800


1. KẾ HOẠCH NĂM 2019 CẤP HUYỆN

HUYỆN: Hà Quảng, Quảng Uyên, Thạch An.

Địa bàn can thiệp


TT

Tên xã - huyện thực hiện can thiệp

Số thôn trong xã

Tổng số hộ trong xã

Số dân hưởng lợi trong xã

Tỷ lệ nhà tiêu HVS đầu năm

Mục tiêu % nhà tiêu HVS cuối năm

Xã đăng ký đặt VSTX trong năm ...

1

Xã Đào Ngạn huyện Hà Quảng

7

568

2108

43

>70

2

Xã Phù Ngọc huyện Hà Quảng

9

860

3537

56,9

>70

3

Xã Đức Long huyện Thạch An

17

467

1976

51.4

>70

4

Xã Đức Xuân huyện Thạch An

9

506

2101

45.5

>70

5

Xã Chí Thảo huyện Quảng Uyên

17

680

2832

55

>70

6

Xã Phi Hải huyện Quảng Uyên

24

824

3458

40

>70

Xã chuyển tiếp (Những xã đăng ký từ các năm trước nhưng chưa đạt VSTX)

1

Xã Đức Long, huyện Hòa An

27

1537

5850

34

>70

2

Xã Hồng Việt, huyện Hòa An

15

739

2920

46,1

>70

3

Xã Bế Triều, huyện Hòa An

21

1676

5670

59,5

>70

4

Xã Minh Tâm, huyện Nguyên Bình

10

370

1525

63,3

>70

5

Xã Minh Thanh, huyện Nguyên Bình

8

353

1473

59,8

>70

6

Xã Bắc Hợp, huyện Nguyên Bình

8

312

1247

59,1

>70

7

Xã Thể Dục, huyện Nguyên Bình

7

329

1523

53,5

>70

8

Xã Hoàng Tung , huyện Hòa An

14

859

3479

44,9

>70

9

Xã Mỹ Hưng, huyện Phục Hòa

16

598

2356

27,8

>70

10

Xã Triệu Ẩu, huyện Phục Hòa

11

503

1916

54,5

>70

11

Xã Đại Sơn, huyện Phục Hòa

16

734

3044

31,6

>70

12

Xã Lê Lai, huyện Thạch An

14

742

2817

36,4

>70

13

Xã Canh Tân, huyện Thạch An

13

524

2241

63,3

>70

14

Xã Minh Khai, huyện Thạch An

11

526

2191

47,8

>70

15

Xã Thái Cường, huyện Thạch An

8

296

1237

56

>70

16

Xã Thị Ngân, huyện Thạch An

6

207

858

53,7

>70

Xã thực hiện can thiệp gối cho năm sau (nếu có)

1

Xã Đoài Khôn, huyện Quảng Uyên

10

328

1470

59,8

>70

2

Xã Hồng Quang, huyện Quảng Uyên

12

554

2468

31,6

>70

3

Xã Ngọc Động, huyện Quảng Uyên

16

702

2853

59,7

>70

4

Xã Độc Lập, huyện Quảng Uyên

13

516

2307

56,4

>70

5

Xã Tự Do, huyện Quảng Uyên

14

668

2783

40,6

>70

6

Xã Hạnh Phúc, huyện Quảng Uyên

12

676

2949

40,4

>70

7

Xã Hồng Định, huyện Quảng Uyên

17

579

2280

55,1

>70

8

Xã Quốc Toản, huyện Trà Lĩnh

14

483

2159

66,9

>70

9

Xã Cao Chương, huyện Trà Lĩnh

17

740

3239

61,5

>70

10

Xã Xuân Nội, huyện Trà Lĩnh

11

381

1023

54,9

>70

11

Xã Quang Vinh, huyện Trà Lĩnh

10

281

1268

55,9

>70

12

Xã Lưu Ngọc, huyện Trà Lĩnh

9

222

1028

42,3

>70

13

Xã Lương Can, huyện Thông Nông

12

532

2225

66,7

>70

14

Xã Cần Yên, huyện Thông Nông

17

439

1939

44,9

>70

Xã duy trì VSTX (đối với những xã đã đạt tiêu chí bền vững của trạm y tế)


1. Các hoạt động truyền thông


TT

Tên hoạt động

Số lần/ Số xã/ Số tập huấn...

Thời gian

Người thực hiện

Kinh phí

Đầu mối

Phối hợp

1

Tổ chức hội nghị triển khai về chương trình vệ sinh: tầm quan trọng về vệ sinh, phương pháp thực hiện và sự hỗ trợ cần thiết của các cấp lãnh đạo để thúc đẩy vệ sinh nông thôn

03 hội nghị

01 ngày/hội nghị

90 đại biểu

Quý III/2019

TTYT huyện

BĐH/Tổ thực hiện Chương trình huyện

28.800

2

Xây dựng kế hoạch triển khai và hệ thống giám sát chương trình bao gồm văn bản cam kết và hợp đồng trách nhiệm với các đơn vị/cấp liên quan

03 bản hợp đồng trách nhiệm với TTKSBT tỉnh

Quý III/2019

TTYT huyện

BĐH/Tổ thực hiện Chương trình huyện

0

3

Hướng dẫn và hỗ trợ lựa chọn mô hình kinh doanh và hoạt động phát triển thị trường: lựa chọn và tập huấn cửa hàng tiện ích/tổ thợ xây, hỗ trợ CHTI /thợ xây phát triển thị trường

Số cửa hàng/tổ thợ xây: 6

Quý II-III/2019

TTYT huyện

UBND xã, TYT xã

0

4

Tập huấn cho cửa hàng tiện ích, thợ xây về kỹ thuật xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh (1 lớp/huyện)

Số lớp: 03

Số người: 10 người/lớp

Số ngày: 01

Quý III/2019

TTYT huyện

UBND xã, TYT xã

8.100

5

Tập huấn cho cán bộ xã và tuyên truyền viên, cộng tác viên về phương pháp thực hiện BCC tại cộng đồng, truyền thông thay đổi hành vi và phát triển thị trường vệ sinh (2 xã tổ chức 1 lớp)

Số lớp: 03

Số người: 40 người/lớp

Số ngày: 03

Quý III/2019

TTYT huyện

UBND xã, TYT xã

89.400

6

Phối hợp với Đoàn kiểm đếm công nhận các xã đạt “vệ sinh toàn xã

04 huyện

T5/2019

TTYT huyện

Trạm y tế xã

600

7

Hỗ trợ các huyện/xã triển khai thực hiện: giám sát,đánh giá,

04 huyện

Quý I-IV/2019

TTYT huyện

Trạm y tế xã

75.600

TỔNG CỘNG

202.500


1. KẾ HOẠCH NĂM 2019 CẤP XÃ

Đối với những xã can thiệp chính trong năm 2019. Gồm các xã Đào Ngạn, Phù Ngọc, huyện Hà Quảng; các xã Đức Long, Đức Xuân, huyện Thạch An; các xã Chí Thảo, Phi Hải, huyện Quảng Uyên.


TT

Tên hoạt động

Số lần/ Số xã/ Số tập huấn...

Thời gian Dự kiến

Người thực hiện

Kinh phí

Đầu mối

Phối hợp

HOẠT ĐỘNG CẤP XÃ

1

Xây dựng văn bản cam kết của lãnh đạo xã thực hiện chương trình đạt vệ sinh toàn xã

6 bản cam kết/6 xã

Quý III/2019

UBND xã

TYT xã, Các trường học

0

2

Hội nghị triển khai chương trình vệ sinh nông thôn

6 hội nghị/6 xã

Quý III/2019

UBND xã

TYT xã, Các trường học

49.800

3

Tổ chức các sự kiện truyền thông về vệ sinh như lễ phát động, ngày hội vệ sinh đẩy mạnh phong trào thi đua thúc đẩy vệ sinh giữa các thôn (1 lần/năm).

6 sự kiện/6 xã

Quý III/2019

TYT xã

Ban ngành, đoàn thể xã

Nguồn vốn đối ứng tỉnh

4

Lắp đặt các pano truyền thông về vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường tại các trạm y tế xã, trường học hoặc nơi công cộng.

6 pa no/6 xã

Quý III/2019

UBND xã

Ban ngành, đoàn thể xã

18.000

5

Giám sát, hỗ trợ hoạt động ở thôn, báo cáo định kỳ

180 lần/ 6 xã

Quý I-IV/2019

TYT xã

Ban ngành, đoàn thể xã

21.600

CỘNG

89.400

HOẠT ĐỘNG CẤP THÔN

1

Lập bản đồ vệ sinh thôn/bản

83 bản đồ/83 thôn

Quý III - IV/2019

Trưởng thôn

YTTB

58.100

2

Họp thôn về vệ sinh (ít nhất 2 lần/thôn)

166 cuộc/83 thôn

Quý III - IV/2019

Trưởng thôn

YTTB

83.000

3

Họp lồng ghép vào các cuộc họp thôn định kỳ/các cuộc họp của ban ngành/đoàn thể (HPN, đoàn thanh niên....) để duy trì và tiếp tục thúc đẩy xây và sử dụng nhà tiêu HVS

Theo kế hoạch các thôn

0

4

Thăm hộ gia đình vận động xây và sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh

4980 ngày/83 thôn

Quý II - IV/2019

Trưởng thôn

YTTB

298.800

CỘNG

439.900


1. KẾ HOẠCH NĂM 2019 CẤP XÃ

Đối với những xã chuyển tiếp năm 2018. Gồm các xã Đức Long, Bế Triều, Hồng Việt, Hoàng Tung, huyện Hòa An; các xã Minh Tâm, Minh Thanh, Bắc Hợp, Thể Dục, huyện Nguyên Bình; các xã Đại Sơn, Triệu Ẩu, Mỹ Hưng, huyện Phục Hòa; các xã Lê Lai, Canh Tân, Minh Khai, Thái Cường, Thị Ngân, huyện Thạch An.


TT

Tên hoạt động

Số lần

Thời gian

Người thực hiện

Kinh phí

Dự kiến

Đầu mối

Phối hợp

HOẠT ĐỘNG CẤP XÃ

Đối với những xã chuyển tiếp

1

Họp triển khai chương trình vệ sinh nông thôn (Có thể là cuộc họp lồng ghép với những cuộc họp khác của xã nhằm mục đích thông báo kế hoạch tiếp tục thực hiện để đạt tiêu chí xã VSTX)

Lồng ghép

Quý I-IV/2019

0

2

Hoạt động hỗ trợ CHTI/thợ xây tại những xã của năm trước để duy trì tính bền vững của mô hình này

Lồng ghép

Quý I-IV/2019

0

3

Giám sát đối với những xã chuyển tiếp (những xã của năm trước chưa đạt VSTX)

180 lần/6 xã

Quý I-IV/2019

TYT xã

Ban ngành, đoàn thể xã

57.600

4

Phối hợp với Đoàn đánh giá độc lập công nhận các xã đạt “vệ sinh toàn xã

5 xã

T5/2019

TYT xã

Ban ngành, đoàn thể xã, Trưởng thôn, YTTB

600

CỘNG

58.200

Đối với những xã duy trì

1

Giám sát xã để duy trì tính bền vững với các xã đã đạt vệ sinh toàn xã (Kiểm tra/ giám sát tại trường học và trạm y tế)

Các hoạt động khác nếu địa phương thấy cần thiết phải thực hiện,

2

Giám sát, hỗ trợ hoạt động ở thôn, báo cáo định kỳ

HOẠT ĐỘNG CẤP THÔN

1

Cập nhật bản đồ vệ sinh thôn/bản

Quý I-IV/2019

Lồng ghép

2

Họp thôn về vệ sinh (ít nhất 1 cuộc họp lồng ghép, 1 cuộc họp chuyên đề về vệ sinh/thôn)

Quý I-IV/2019

Lồng ghép

3

Thăm hộ gia đình vận động xây và sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh

30 ngày x 109 thon

Quý I-IV/2019

Trưởng thôn

YTTB

196.200

4

Tiếp tục tuyên truyền về dịch vụ xây nhà tiêu của cửa hàng tiện ích/tổ thợ xây

Quý I-IV/2019

Lồng ghép

CỘNG

196.200

2. KẾ HOẠCH THÚC ĐẨY VỆ SINH TRONG TRƯỜNG HỌC DO NGÀNH GIÁO DỤC THỰC HIỆN NĂM 2019

Địa bàn can thiệp


TT

Huyện

Tên trường

Số học sinh

Xã đăng ký VSTX mới

Xã chuyển tiếp

1

Thạch An

Đức Long

Trường Mầm non Đức Long

140

2

Thạch An

Đức Long

Trường Tiểu học Đức Long

124

3

Thạch An

Đức Long

Trường THCS Đức Long

73

4

Thạch An

Đức Xuân

Trường Mầm non Đức Xuân

108

5

Thạch An

Đức Xuân

Trường Tiểu học Đức Xuân

107

6

Thạch An

Đức Xuân

Trường THCS Đức Xuân

78

7

Hà Quảng

Phù Ngọc

Trường Mầm non Phù Ngọc

213

8

Hà Quảng

Phù Ngọc

Trường Tiểu học Nà Giàng

252

9

Hà Quảng

Phù Ngọc

Trường THCS Nà Giàng

139

10

Hà Quảng

Đào Ngạn

Trường Mầm non Đào Ngạn

114

11

Hà Quảng

Đào Ngạn

Trường Tiểu học Đào Ngạn

159

12

Hà Quảng

Đào Ngạn

Trường THCS Đào Ngạn

78

13

Quảng Uyên

Chí Thảo

Trường THCS Chí Thảo

98

14

Quảng Uyên

Chí Thảo

Trường TH Chí Thảo

123

15

Quảng Uyên

Chí Thảo

Trường TH Lạc Giao

87

16

Quảng Uyên

Chí Thảo

Mầm non Chí Thảo

168

17

Quảng Uyên

Phi Hải

Trường THCS Phi Hải

158

18

Quảng Uyên

Phi Hải

Trường TH Phi Hải

240

19

Quảng Uyên

Phi Hải

Trường Mầm non Phi Hải

160

20

Hòa An

Hoàng Tung

Trường Mầm non Hoàng Tung

171

21

Hòa An

Hoàng Tung

Trường Tiểu học Hoàng Tung

206

22

Hòa An

Hoàng Tung

Trường THCS Hoàng Tung

107

23

Phục Hòa

Đại Sơn

Trường Mầm non Đại Sơn

121

24

Phục Hòa

Đại Sơn

Trường Tiểu học Đại Sơn

95

25

Phục Hòa

Đại Sơn

Trường Tiểu học Đại Tiến

51

26

Phục Hòa

Đại Sơn

Trường THCS Đại Sơn

79

27

Phục Hòa

Mỹ Hưng

Trường Tiểu học Nà Quang (có cấp MN)

101 (TH: 55; MN: 46)

28

Phục Hòa

Triệu Ẩu

Trường PTCS Triệu Ẩu (có cấp MN,TH,THCS)

228 (MN: 29; TH: 123; THCS: 76)

29

Thạch An

Minh Khai

Trường Mầm non Minh Khai

105

30

Thạch An

Minh Khai

Trường Tiểu học Minh Khai

182

31

Thạch An

Minh Khai

Trường THCS Minh Khai

84

32

Thạch An

Lê Lai

Trường Mầm non Lê Lai

127

33

Thạch An

Lê Lai

Trường Tiểu học Tân Việt

74

34

Thạch An

Lê Lai

Trường PTCS Tiên Hoàng (có cấp TH, THCS)

125 (TH: 84; THCS: 41)

35

Thạch An

Thái Cường

Trường PTCS Thái Cường (có cấp MN,TH,THCS)

187 (MN: 64; TH: 90; THCS: 33)

36

Thạch An

Thị Ngân

Trường Tiểu học Thị Ngân (có cấp MN)

168 (MN: 80; TH: 88)

37

Thạch An

Thị Ngân

Trường THCS Thị Ngân

40

38

Thạch An

Canh Tân

Trường Mầm non Canh Tân

146

39

Thạch An

Canh Tân

Trường Tiểu học Canh Tân

147

40

Thạch An

Canh Tân

Trường Tiểu học Tân Tiến

68

41

Thạch An

Canh Tân

Trường THPT Canh Tân (có cấp THCS)

112 (THCS: 112)

42

Hòa An

Đức Long

Trường Mầm non Đức Long

146

43

Hòa An

Đức Long

Trường Mầm non Cốc Lùng

103

44

Hòa An

Đức Long

Trường Tiểu học Đức Long

230

45

Hòa An

Đức Long

Trường Tiểu học Cốc Lùng

112

46

Hòa An

Đức Long

Trường THCS Đức long

189

47

Hòa An

Bế Triều

Trường Mầm non Bế Triều

194

48

Hòa An

Bế Triều

Trường Tiểu học Bế Triều

224

49

Hòa An

Bế Triều

Trường THCS Bế Triều

117

50

Hòa An

Hồng Việt

Trường Mầm non Hồng Việt

144

51

Hòa An

Hồng Việt

Trường Tiểu học Hồng Việt

148

52

Hòa An

Hồng Việt

Trường THCS Hồng Việt

108

53

Nguyên Bình

Minh Tâm

Trường Mẫu giáo Minh Tâm

92

54

Nguyên Bình

Minh Tâm

Trường Tiểu học Minh Tâm

105

55

Nguyên Bình

Minh Tâm

Trường THCS Minh Tâm

46

56

Nguyên Bình

Minh Thanh

Trường Mẫu giáo Minh Thanh

95

57

Nguyên Bình

Minh Thanh

Trường Tiểu học Minh Thanh

103

58

Nguyên Bình

Minh Thanh

Trường THCS Minh Thanh

56

59

Nguyên Bình

Bắc Hợp

Trường Mẫu giáo Bắc Hợp

67

60

Nguyên Bình

Bắc Hợp

Trường Tiểu học Bắc Hợp

72

61

Nguyên Bình

Thể Dục

Trường Mẫu giáo Thể Dục

93

62

Nguyên Bình

Thể Dục

Trường Tiểu học Thể Dục

73

63

Nguyên Bình

Thể Dục

Trường THCS Thể Dục

75


2. Các hoạt động truyền thông


NỘI DUNG

Số lần

Thời gian dự kiến

Người thực hiện

Kinh phí (đồng)

Đầu mối

Phối hợp

CẤP TỈNH, HUYỆN

1

Hội nghị triển khai về chương trình vệ sinh trong trường học và tập huấn ToT cho Phòng GD&ĐT, và Ban giám hiệu/giáo viên: mầm non, tiểu học, THCS của 06 xã thực hiện Vệ sinh toàn xã năm 2019 (1 ngày)

01

Tháng 8

Sở GD&ĐT

Phòng GD&ĐT, Trường MN, TH, THCS của 06 xã VSTX năm 2019

50.000.000

2.

Cung cấp các video clip truyền thông cho các trường học

19

Tháng 8

Sở GD&ĐT

Phòng GD&ĐT, Trường MN, TH, THCS của 06 xã VSTX năm 2019

Không mất kinh phí

CẤP TRƯỜNG

1

Triển khai các hoạt động truyền thông lồng ghép trong trường học: tuyên truyền trong lễ chào cờ, giờ sinh hoạt lớp, ngoại khóa và qua hoạt động của đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh tại tất cả các cấp học,...

19

Tháng 9-12

Trường MN, TH, THCS của 06 xã VSTX năm 2019

Phòng GD&ĐT, Sở GD&ĐT

Không mất kinh phí

2

Bản cam kết của Hiệu trưởng nhà trường về việc thực hiện truyền thông, thay đổi hành vi và duy trì các điều kiện hợp vệ sinh cho công trình nước sạch và vệ sinh trong trường học, Xây kế hoạch thực hiện về những hoạt động để đạt được những chỉ tiêu trong năm cần được nộp cùng báo cáo: Hoạt động truyền thông nào sẽ được thực hiện tại trường; việc dọn vệ sinh nhà tiêu hàng ngày sẽ được thực hiện như thế nào, làm thế nào để có kinh phí cho việc dọn vệ sinh nhà tiêu hàng ngày và cung cấp xà phòng, duy trì hành vi rửa tay xà phòng

19 bản cam kết của 19 trường

Tháng 9

Trường MN, TH, THCS của 06 xã VSTX năm 2019

Phòng GD&ĐT, Sở GD&ĐT

Không mất kinh phí

CÁC TRƯỜNG HỌC TRÊN ĐỊA BÀN CỦA 16 XÃ VSTX NĂM 2017, 2018 (HUYỆN HÒA AN, NGUYÊN BÌNH, PHỤC HÒA, THẠCH AN) CHUYỂN TIẾP/DUY TRÌ VSTX 2019

1

Triển khai các hoạt động truyền thông lồng ghép trong trường học: ngoại khóa, hội thi, sinh hoạt dưới cờ, sinh hoạt lớp,... và qua hoạt động của đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh tại tất cả các cấp học về vệ sinh môi trường (trong đó chú ý nội dung rửa tay bằng xà phòng và sử dụng - bảo quản nhà vệ sinh trường học) giờ sinh hoạt

Trong năm 2019

Tất cả các trường học trên địa bàn 16 xã VSTX năm 2017, 2018 của huyện Hòa An, Nguyên Bình, Phục Hòa, Thạch An

Phòng GD&ĐT, Sở GD&ĐT

Không mất kinh phí

2

Quản lý và giám sát việc hướng dẫn sử dụng và bảo quản nhà tiêu, cung cấp xà phòng và rửa tay bằng xà phòng trong trường học (thực hiện như bản cam kết và kế hoạch thực hiện mà các đơn vị đã ký cam kết)

Trong năm 2019

Tất cả các trường học trên địa bàn 16 xã VSTX năm 2017, 2018 của huyện Hòa An, Nguyên Bình, Phục Hòa, Thạch An

Phòng GD&ĐT, Sở GD&ĐT

Không mất kinh phí

CỘNG

50.000.000

CHI TIẾT KINH PHÍ KẾ HOẠCH TRUYỀN THÔNG THAY ĐỔI HÀNH VI VỆ SINH CỦA NGÀNH Y TẾ + GIÁO DỤC NĂM 2019 (Thuộc Chương trình “Mở rộng quy mô vệ sinh và nước sạch nông thôn dựa trên kết quả” vay vốn Ngân hàng Thế giới)

STT

Nội dung

Đơn vị

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

A

NGÀNH Y TẾ

2.820.000.000

A.1

HỢP PHẦN 2: Vệ sinh nông thôn

Hỗ trợ xây mới nhà tiêu cho hộ nghèo, cận nghèo, gia đình chính sách

Nhà tiêu

1000

1.000.000

1.000.000.000

A.2

HỢP PHẦN 3: Nâng cao năng lực, truyền thông, giám sát, theo dõi và đánh giá Chương trình

1.820.000.000

CẤP TỈNH

833.800.000

I

Hội nghị, Hội thảo, tập huấn

216.059.000

1

Hội nghị triển khai cấp tỉnh: 68 đại biểu, trong đó:

- Ban điều hành cấp tỉnh: 13;

- Sở Y tế: 2

- Sở Giáo dục và Đào tạo: 1

- Trung tâm NS&VSMTNT: 1

- TTKSBT: 8

- Đại biểu Dự án ChildFund Cao Bằng: 1

- Đại diện các đơn vị truyền thông (Báo CB, Đài PTTH tỉnh): 4 (mỗi đơn vị 2 người)

- UBND huyện, TTYT các huyện triển khai (Hòa An, Nguyên Bình, Phục Hòa, Thạch An, Hà Quảng, Quảng Uyên, Trà Lĩnh, Thông Nông): 16 (mỗi huyện 2 người)

- UBND các xã triển khai (16 xã duy trì + 6 xã mới): 22 (mỗi huyện 1 người)

23.000.000

Tiền tài liệu, văn phòng phẩm

Quyển

68

50.000

3.400.000

Báo cáo viên

Buổi

2

500.000

1.000.000

Giải khát

Người

68

50.000

3.400.000

Ma két

Khung

1

1.000.000

1.000.000

Thuê hội trường, tăng âm, loa đài, phục vụ hội trường

Ngày

1

4.000.000

4.000.000

.......................................

giảng viên

Người

68

150.000

10.200.000

2

Tập huấn truyền thông thay đổi hành vi vệ sinh và hướng dẫn xây dựng kế hoạch triển khai chương trình các cấp: 4 ngày x 58 người;

- TTKSBT: 8

- TTYT các huyện Thạch An, Hà Quảng, Quảng Uyên, Trà Lĩnh, Thông Nông: 10 (Mỗi huyện 2 người)

- UBND xã, TYT các xã triển khai (20 xã dự

130.300.000

Tiền tài liệu, văn phòng phẩm

Quyển

58

50.000

2.900.000

Giải khát: 4 ngày x 58 người

Người

232

50.000

11.600.000

Giảng viên

Buổi

8

500.000

4.000.000

Ma két

Khung

1

1.000.000

1.000.000

Thuê hội trường, tăng âm, loa đài, phục vụ hội trường

Ngày

4

4.000.000

16.000.000

Hỗ trợ thuê phòng nghỉ cho học viên tuyến huyện, xã: 50 người x 4 đêm

Người

200

300.000

60.000.000

Phụ cấp tiền ăn và tiêu vặt cho học viên, giảng viên: 58 người x 4 ngày

Người

232

150.000

34.800.000

3

Hội thảo, tập huấn ngoại tỉnh

62.759.000

II

Truyền thông

194.051.000

1

Truyền thông trên phương tiện thông tin đại chúng

79.651.000

Truyền hình Cao Bằng

Phóng sự

1

29.395.000

.......................

tin Y tế và Dân số, trang Thông tin Điện tử Sở Y tế

Tin, bài

5

16.541.000

.............

hai ngăn và

Nhà tiêu chìm có ống thông hơi bằng ống bi

Video

2

14.105.000

..........

xà phòng 15/10 hoặc ngày nhà tiêu thế giới 19/11

Lần

1

19.610.000

2

In ấn, phân phối tài liệu truyền thông theo mẫu của Cục QLMTYT

42.400.000

Danh mục sản phẩm nhà tiêu

Bộ

200

22.000

4.400.000

Tờ rơi hướng dẫn lắp đặt nhà tiêu

Tờ

4000

5.000

20.000.000

..............................

bằng

ống bi bê tông: 15 xã x 4 cái/xã

Cái

60

300.000

18.000.000

3

...........................

sinh các xã

(6 xã x 120 cái/xã)

Bộ

720

100.000

72.000.000

III

Xét nghiệm chất lượng nước

147.520.000

Kiểm tra và xét nghiệm chất lượng nước cho trạm y tế; trường học; trạm cấp nước tập xung: 30 xã x 4 mẫu/xã x 1 lần/năm

Mẫu

120

1.196.000

143.520.000

Mua dụng cụ đựng mẫu xét nghiệm: 5 huyện x 4 bộ/huyện

Bộ

20

200.000

4.000.000

IV

Giám sát các hoạt động

176.170.000

1

Giám sát huyện/xã triển khai thực hiện chương trình (5 người X10 lần/xã x 6 xã)

97.800.000

Công tác phí: 5 người x 10 lần x 6 xã

Người

300

150.000

45.000.000

Xăng xe: 6 xã x 10 lần x 40 lít/xã

Lít

2400

22.000

52.800.000

2

............................

trình năm 2018 (5 người x 2 lần/xã x 16 xã)

52.160.000

Công tác phí: 5 người x 2 lần x 16 xã

Người

160

150.000

24.000.000

Xăng xe: 16 xã x 2 lần x 40 lít/xã

Lít

1280

22.000

28.160.000

3

Phối hợp các xã kiểm đếm, xác nhận xã đạt vệ sinh toàn xã

6.650.000

Công tác phí: 3 người x 5 ngày

Người

15

150.000

2.250.000

Xăng xe: 5 ngày x 40 lít/xã

Lít

200

22.000

4.400.000

4

Giám sát các xã ngoài Chương trình đạt vệ sinh toàn xã

19.560.000

Công tác phí: 5 người x 1 lần x 12 xã

Người

60

150.000

9.000.000

Xăng xe: 12 xã x 1 lần x 40 lít/xã

Lít

480

22.000

10.560.000

V

Thăm quan học tập kinh nghiệm tại 01 tỉnh thực hiện chương trình

70.000.000

VI

Chi phí thường xuyên khác: Mua máy phục vụ công tác chuyên môn

30.000.000

Máy tính xách tay

15.000.000

Máy chiếu

12.000.000

Phông chiếu

3.000.000

CẤP HUYỆN

202.500.000

I

Hội nghị, tập huấn

126.300.000

1

Tổ chức hội nghị triển khai cấp huyện: 1HN/huyện x 3 huyện (Thạch An, Quảng Uyên, Hà Quảng) x 30 đại biểu/HN x 01 ngày

28.800.000

Tiền tài liệu, văn phòng phẩm: 30 người/huyện

Quyển

90

50.000

4.500.000

Nước uống: 30 người/huyện x 3 huyện

Người

90

30.000

2.700.000

Báo cáo viên: 2 buổi/huyện x 3 huyện

Buổi

6

300.000

1.800.000

Ma két: 3 huyện

Khung

3

500.000

1.500.000

Thuê hội trường, máy chiếu, tăng âm, loa đài:

1 ngày/huyện x 3 huyện

Ngày

3

2.500.000

7.500.000

Hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu, báo cáo viên: 30 người/huyện x 3 huyện

Người

90

120.000

10.800.000

2

Tập huấn cho cán bộ xã và cộng tác viên: 40 học viên/huyện x 3 huyện x 3 ngày/lớp

89.400.000

Tiền tài liệu, văn phòng phẩm: 40 người x 3 huyện

Quyển

120

50.000

6.000.000

Nước uống: 3 ngày x 40 người/huyện x 3 huyện

Người

360

30.000

10.800.000

Giảng viên: 6 buổi/huyện x 3 huyện

Buổi

18

300.000

5.400.000

Ma két: 3 huyện

Cái

3

500.000

1.500.000

....................âm, loa đài:

3 huyện x 3 ngày/huyện

Ngày

9

2.500.000

22.500.000

Hỗ trợ tiền ăn cho học viên:

40 người/huyện x 3 ngày x 3 huyện

Người

360

120.000

43.200.000

3

............ mô hình và hướng dẫn xây dựng các loại nhà tiêu hợp vệ sinh (3 huyện x 10 người/huyện)

8.100.000

Tiền tài liệu, văn phòng phẩm: 3 huyện x 10

Quyển

30

50.000

1.500.000

Nước uống: 3 huyện x 10 người/huyện

Người

30

30.000

900.000

Giảng viên: 2 buổi/huyện x 3 huyện

Buổi

2

300.000

600.000

Thuê hội trường: 1 ngày/huyện x 3 huyện

Ngày

3

500.000

1.500.000

Hỗ trợ tiền ăn cho học viên: 3 huyện x 10 ngu

Người

30

120.000

3.600.000

II

Giám sát các hoạt động

76.200.000

1

............chương trình

75.600.000

........6 huyện

Người

360

100.000

36.000.000

Xăng xe: 10 lít/lần x 30 lần x 6 huyện

Lít

1800

22.000

39.600.000

2

Phối hợp các xã kiểm đếm, xác nhận xã đạt vệ sinh toàn xã

600.000

Công tác phí: 1 người x 1 ngày x 6 xã

Người

6

100.000

600.000

CẤP XÃ

147.600.000

I

Hội nghị triển khai

49.800.000

Tiền tài liệu, văn phòng phẩm: 40 người/xã x

Bộ

240

50.000

12.000.000

Nước uống: 40 người/xã x 6 xã

Người

240

30.000

7.200.000

Báo cáo viên: 2 buổi/xã x 6 xã

Buổi

12

300.000

3.600.000

Ma két: 6 xã

Cái

6

500.000

3.000.000

Hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu: 40 người/xã x 6 x

Người

240

100.000

24.000.000

II

Truyền thông

18.000.000

Lắp Pano truyền thông xây dựng sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh: 1 cái/ xã x 6 xã

Cái

6

3.000.000

18.000.000

III

Các hoạt động giám sát

79.800.000

1

Giám sát hỗ trợ hoạt động ở thôn:

2 người x 30 lần x 22 xã (16 xã duy trì + 6 xã mới)

Người

1320

60.000

79.200.000

2

...........................

nhận các xã đạt Vệ sinh toàn xã: 2 người x 1 ngày x 5 xã

Người

10

60.000

600.000

CẤP THÔN

636.100.000

1

Họp thôn về vệ sinh: 2 lần/thôn x 83 thôn

Lần

166

500.000

83.000.000

2

Lập bản đồ vệ sinh thôn bản: 1 bản đồ/thôn x 83 thôn

58.100.000

.......................................

bút,

giấy màu dán...)

Bộ

83

500.000

41.500.000

Hỗ trợ thực hiện vẽ bản đồ thôn: 2 người x 2 ngày x 83 thôn

Người

332

50.000

16.600.000

3

dụng nhà tiêu hợp vệ sinh và nghiệm thu nhà tiêu

495.000.000

Các thôn năm 2018: 2 người/thôn x 109 thôn x 30 ngày

Ngày

6540

30.000

196.200.000

Các thôn năm 2019: 2 người/thôn x .........x 60 ngày

Ngày

9960

30.000

298.800.000

B

NGÀNH GIÁO DỤC

50.000.000

Hội nghị triển khai về chương trình vệ sinh trong trường học và tập huấn ToT cho Phòng GD&ĐT, và Ban giám hiệu/giáo viên: mầm non, tiểu học, THCS của 06 xã thực hiện Vệ sinh toàn xã năm 2019

50.000.000

1

Phụ cấp tiền ăn và tiêu vặt (Không thanh toán phụ cấp Công tác phí) cho Ban tổ chức, Báo cáo viên, Đại biểu dự tập huấn trong 01 ngày diễn ra hội nghị: 45 người x 01 ngày = 45 người (Thông tư 192/2011/TT-BTC, 26/12/2011)

Người

45

150.000

6.750.000

Huyện Thạch An (06 trường = 12 người+1 CV phòng GD&ĐT =13 người x 01 ngày =13)

Người

13

150.000

1.950.000

Huyện Hà Quảng (06 trường =12 người+1 CV phòng GD&ĐT = 13 người x 01 ngày =13)

Người

13

150.000

1.950.000

Huyện Quảng Uyên (07 trường = 14 người+1 CV phòng GD&ĐT = 15 người x 01 ngày = 15)

Người

15

150.000

2.250.000

Ban tổ chức, Báo cáo viên (BTC 03 người + 01 BCV = 04 người x 01 ngày = 04)

Người

4

150.000

600.000

2

Chi trả tiền công tác phí cho Đại biểu dự tập huấn của 3 huyện: Thạch An, Hà Quảng, Quảng Uyên (41 người x 02 ngày (bao gồm 01 ngày đi và 01 ngày về) = 82) (Theo Nghị quyết số 28/2017/NĐ-HĐND ngày 08/12/2017 của HĐND tỉnh Cao Bằng)

Người

82

150.000

12.300.000

3

Chi hỗ trợ tiền vé xe đi lại (CV số 371/STC-QLG, 27/6/2011) của Sở Tài chính, Cao Bằng

2.656.000

Huyện Thạch An (13 người x 02 lượt (đi và về) = 26 lượt)

Lượt

26

34.000

884.000

Huyện Hà Quảng (13 người x 02 lượt (đi và về) = 26 lượt)

Lượt

26

37.000

962.000

Huyện Quảng Uyên (15 người x 02 lượt (đi và về) = 30 lượt)

Lượt

30

27.000

810.000

4

Thuê phòng nghỉ cho đại biểu dự tập huấn của huyện Thạch An, Hà Quảng, Quảng Uyên (2 người/phòng): 41 đại biểu = 21 phòng x 02 đêm = 42 phòng) - (Theo Nghị quyết số 28/2017/NĐ-HĐND ngày 08/12/2017 của HĐND tỉnh Cao Bằng)

Phòng

42

500.000

21.000.000

5

Thuê hội trường, máy chiếu, tăng âm loa đài tổ chức hội nghị (1 hội trường, máy chiếu x 01 ngày = 01 ngày)

Hội trường

1

2.500.000

2.500.000

6

Chi trả tiền báo cáo viên (Thông tư 139/2010/TT-BTC, 21/9/2010)

Buổi

2

500.000

1.000.000

7

Tài liệu hội nghị tập huấn cho đại biểu dự hội nghị

Quyển

45

60.000

2.700.000

8

Ma két Hội nghị

Cái

1

994.000

994.000

9

Phục vụ và vệ sinh hội trường (02 người x 1 ngày = 02 người)

Người

2

50.000

100.000

TỔNG A+B

2.870.000.000

Bằng chữ: Hai tỷ tám trăm bảy mươi triệu đồng chẵn./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu2229/KH-UBND
Ngày ban hành27/06/2019
Loại văn bảnKế hoạch
Ngày có hiệu lực27/06/2019
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Cao Bằng / Nguyễn Trung Thảo
Phạm viCao Bằng
Trích yếuTruyền thông thay đổi hành vi vệ sinh thuộc chương trình mở rộng quy mô vệ sinh và nước sạch nông thôn dựa trên kết quả năm 2019 (ngành Y tế + Giáo dục và đào tạo) do tỉnh Cao Bằng ban hành
Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.