|
ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 222/KH-UBND |
Kiên Giang, ngày 23 tháng 11 năm 2021 |
KẾ HOẠCH
VỀ THỰC HIỆN BÁO CÁO PHỤC VỤ ĐOÀN GIÁM SÁT VIỆC THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ GIAI ĐOẠN 2016 - 2021 CỦA QUỐC HỘI
Căn cứ Nghị quyết số 09/2021/QH15 ngày 25/7/2021 của Quốc hội về chương trình giám sát của Quốc hội năm 2022; căn cứ Nghị quyết số 18/NQ/2021/QH15 ngày 27/7/2021 của Quốc hội về thành lập Đoàn giám sát chuyên đề “Thực hiện chính sách pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí giai đoạn 2016 - 2021”; căn cứ Kế hoạch số 06/KH-ĐGS ngày 30/9/2021 của Đoàn giám sát của Quốc hội;
Thực hiện Công văn số 07/ĐGS-TCNS ngày 01/10/2021 của Đoàn giám sát của Quốc hội về việc báo cáo Đoàn giám sát việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí giai đoạn 2016 - 2021.
Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang xây dựng kế hoạch thực hiện cụ thể từng nội dung như sau (kèm theo đề cương và các phụ lục):
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Đánh giá toàn diện, khách quan việc ban hành, triển khai, thực hiện chính sách, pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí (sau đây viết tắt là THTK, CLP) của các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thành phố (UBND huyện), các doanh nghiệp Nhà nước (DNNN) có liên quan; kết quả đạt được; các tồn tại, hạn chế, khó khăn, vướng mắc; nguyên nhân của tồn tại, hạn chế, khó khăn, vướng mắc; các bài học kinh nghiệm trong tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về THTK, CLP.
2. Yêu cầu
Các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thành phố, các doanh nghiệp Nhà nước thực hiện đánh giá kết quả thực hiện công tác THTK, CLP giai đoạn 2016 - 2021, mức độ đạt được mục tiêu kế hoạch, nhiệm vụ thuộc thẩm quyền; tổng hợp thông tin, số liệu liên quan đến quản lý, sử dụng vốn Nhà nước, tài sản nhà nước, tài nguyên quốc gia, lao động, thời gian lao động trong khu vực công của công tác THTK, CLP; lượng hóa tối đa số liệu, giá trị tiết kiệm, thất thoát, lãng phí trên địa bàn toàn tỉnh.
II. NỘI DUNG BÁO CÁO GIÁM SÁT
1. Việc tham mưu, ban hành chính sách, pháp luật liên quan đến công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
a) Công tác tham mưu các cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác THTK, CLP (nếu có)
Việc phối hợp các Bộ, ngành Trung ương tham mưu ban hành các văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL), Nghị quyết của Chính phủ và chỉ đạo điều hành của Thủ tướng Chính phủ.
b) Việc ban hành các VBQPPL và các chỉ đạo, điều hành theo thẩm quyền
- Việc ban hành các VBQPPL theo thẩm quyền.
- Việc ban hành các văn bản chỉ đạo, điều hành theo thẩm quyền.
2. Tình hình thực hiện chính sách, pháp luật về THTK, CLP tại sở, ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thành phố và các doanh nghiệp Nhà nước
a) Quản lý, sử dụng ngân sách Nhà nước
- Lập, thẩm định, chấp hành dự toán, quyết toán ngân sách Nhà nước (NSNN), bao gồm kế hoạch đầu tư công hàng năm.
- Lập, thẩm định kế hoạch tài chính trung hạn 5 năm giai đoạn 2016-2020 và giai đoạn 2021-2025.
- Lập, thẩm định, phê duyệt, giao, thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm giai đoạn 2016-2020 và 2021-2025.
- Việc THTK, CLP trong quản lý, sử dụng vốn NSNN các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu và một số nhiệm vụ, lĩnh vực cụ thể.
b) THTK, CLP trong quản lý, sử dụng vốn Nhà nước khác
- Lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, triển khai thực hiện, quyết toán các chương trình, dự án trọng điểm các ngành giao thông, dầu khí, điện, than sử dụng vốn Nhà nước khác ngoài NSNN.
- Quản lý, sử dụng các quỹ tài chính Nhà nước ngoài ngân sách Nhà nước của cơ quan, đơn vị được giao quản lý.
c) THTK, CLP trong quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước
- Việc triển khai thực hiện Luật THTK, CLP, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Mua sắm, sử dụng phương tiện đi lại và phương tiện, thiết bị làm việc, phương tiện thông tin liên lạc của cơ quan, tổ chức trong khu vực Nhà nước.
- Quản lý, sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; nhà, đất công vụ; công trình phúc lợi công cộng.
- Việc rà soát, sắp xếp lại tài sản công.
- Việc quản lý, khai thác, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng quốc gia.
- Việc cho thuê, kinh doanh, liên doanh, liên kết tài sản công.
- Việc xử lý tài sản các dự án sử dụng vốn Nhà nước sau khi dự án kết thúc theo đúng quy định của pháp luật, tránh làm thất thoát, lãng phí tài sản.
3. Quản lý, sử dụng lao động, thời gian lao động trong khu vực Nhà nước
- Sắp xếp, tinh giảm biên chế, tinh gọn bộ máy hành chính Nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập.
- Quản lý, sử dụng lao động và thời gian lao động
4. Quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên
- Quản lý, sử dụng đất đai.
- Quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên nước.
- Quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên khoáng sản.
- Quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải đảo.
- Quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên rừng.
- Quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên tái chế và năng lượng tái tạo.
- Quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên viễn thông.
- Quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên khác.
5. Quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Nhà nước
- Hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
- Việc THTK, CLP trong: (1) Quản lý, sử dụng vốn NSNN (nếu có); (2) Quản lý, sử dụng vốn Nhà nước khác tại doanh nghiệp, bao gồm vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp; (3) Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp; (4) Quản lý, sử dụng lao động, thời gian lao động; (5) Quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên tại doanh nghiệp.
- Công tác cổ phần hóa và thoái vốn Nhà nước, trong đó: lưu ý báo cáo việc thực hiện theo lộ trình; việc xác định giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa; việc tính đúng, tính đủ tiền thuê đất của doanh nghiệp, tránh thất thu cho ngân sách Nhà nước,
- Việc cơ cấu, sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước.
- Việc quản lý, giám sát việc huy động, sử dụng vốn của doanh nghiệp Nhà nước.
- Xử lý vi phạm.
6. Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, kiểm toán, xử lý vi phạm trong THTK, CLP tại sở, ban, ngành, UBND huyện
- Tình hình thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm theo quy định Luật THTK, CLP.
- Kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm soát chi của Kho bạc Nhà nước, kiến nghị xử lý các sai phạm liên quan đến việc ban hành cơ chế, chính sách, pháp luật về THTK, CLP (ban hành chậm, không đầy đủ, không phù hợp về nội dung, thẩm quyền, ...). Đối với từng nội dung làm rõ: (i) tổng số cuộc thanh tra, kiểm tra, giám sát (ii) số liệu sai phạm; (iii) trách nhiệm người đứng đầu và tổ chức; (iv) hình thức xử lý.
- Việc xử lý trách nhiệm tổ chức, cá nhân vi phạm công tác THTK, CLP trực thuộc sở, ban, ngành, UBND huyện trong giai đoạn 2016-2021 hoặc kiến nghị cụ thể hình thức xử lý đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về THTK, CLP trong giai đoạn 2016-2021 nhưng chưa xử lý.
7. Đánh giá chung bao gồm: các kết quả đạt được, các tồn tại, hạn chế, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm
8. Các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác THTK, CLP và đề xuất kiến nghị
- Các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác THTK, CLP.
+ Hoàn thiện cơ chế, chính sách pháp luật liên quan đến THTK, CLP.
+ Tăng cường công tác tổ chức, thực hiện THTK, CLP.
+ Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, kiểm toán, xử lý vi phạm trong THTK, CLP.
- Đề xuất, kiến nghị
+ Đối với Quốc hội.
+ Đối với Chính phủ.
+ Đối với cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền trong quản lý, tham mưu xây dựng các VBQPPL liên quan đến công tác THTK, CLP.
+ Đối với các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước.
+ Đối với địa phương
+ Đối với các cơ quan khác
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. UBND các huyện, các sở, ban, ngành tỉnh, các doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp có vốn Nhà nước có trách nhiệm xây dựng báo cáo theo đề cương và các phụ lục ban hành kèm theo kế hoạch này, gửi về UBND tỉnh (thông qua Sở Tài chính và gửi e-mail file mềm word, excel theo địa chỉ ltnha.stc@kiengiang.gov.vn) trước ngày 31 tháng 01 năm 2022.
Thời điểm lấy số liệu: từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến ngày 31 tháng 12 năm 202
2. Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn việc tổ chức thực hiện Kế hoạch này; tổng hợp, dự thảo báo cáo kết quả thực hiện THTK, CLP giai đoạn 2016 - 2021 trên địa bàn tỉnh, gửi về Ủy ban Tài chính, Ngân sách của Quốc hội ngày 28 tháng 02 năm 202 Đồng thời, giao Sở Tài chính chịu trách nhiệm theo dõi, giám sát, đôn đốc việc triển khai thực hiện, báo cáo của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp. Kịp thời báo cáo UBND tỉnh các cơ quan, đơn vị không nghiêm túc việc thực hiện, báo cáo theo quy định, của Kế hoạch này.
3. Sở Kế hoạch và đầu tư có trách nhiệm tham UBND tỉnh báo cáo đánh giá việc lập, thẩm định, phê duyệt, giao, thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm giai đoạn 2016-2020 và 2021-2025 (điểm 3 của Mục I phần I đề cương kèm theo và Phụ lục B.03, B.03(a), B.03(b) kèm theo Kế hoạch này).
4. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tham UBND tỉnh báo cáo đánh giá sâu quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên trên địa bàn toàn tỉnh (Mục V phần I đề cương kèm theo và Phụ lục C.01 đến C11 kèm theo Kế hoạch này).
5. Sở Nội vụ có trách nhiệm tham UBND tỉnh báo cáo đánh giá sâu công tác quản lý, sử dụng lao động, thời gian lao động trong khu vực Nhà nước trên địa bàn toàn tỉnh (Mục IV phần I đề cương kèm theo và phụ lục B.11 kèm theo Kế hoạch này).
6. Thanh tra tỉnh có trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh báo cáo đánh giá sâu công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm trong THTK, CLP trên địa bàn toàn tỉnh (Mục D phần I và phụ lục B.02 kèm theo Kế hoạch này).
7. Các doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp có vốn Nhà nước có trách nhiệm tham mưu báo cáo đánh giá quản lý hoạt động, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nhà nước (Mục VI phần I đề cương kèm theo và phụ lục B.09 kèm theo Kế hoạch này).
Căn cứ nội dung của Kế hoạch này; yêu cầu các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố, các doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp có vốn Nhà nước và các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, kịp thời có văn bản báo cáo về Sở Tài chính để hướng dẫn xử lý./.
Nơi nhận:
- CT và các PCT. UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Các doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp có vốn
Nhà nước do UBND tỉnh quản lý;
- LĐVP, P. KT;
- Lưu: VT, nknguyen (01b). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Lâm Minh Thành