Quay lại

Kế hoạch 234/KH-UBND năm 2024 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2025

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 234/KH-UBND

Quảng Ngãi, ngày 05 tháng 12 năm 2024

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI NĂM 2025

Thực hiện Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 18/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025; Quyết định số 833/QĐ-UBND ngày 29/7/2022 của UBND tỉnh phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021-2025; Kế hoạch số 186/KH-UBND ngày 17/9/2024 của UBND tỉnh về việc thực hiện chỉ tiêu giảm tỷ lệ nghèo đa chiều trên địa bàn tỉnh đến năm 2025; căn cứ các quy định hiện hành; xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 156/TTr-SLĐTBXH ngày 29/11/2024; UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2025 (sau đây viết tắt là Kế hoạch), với những nội dung chủ yếu như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Tiếp tục triển khai có hiệu quả Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 18/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025, Chỉ thị số 34-CT/TU ngày 06/12/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện công tác xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững trên địa bàn các huyện miền núi; Quyết định số 833/QĐ-UBND ngày 29/7/2022 của UBND tỉnh phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021-2025; thực hiện đạt và vượt các mục tiêu của Chương trình đề ra và đạt mục tiêu giảm tỷ lệ nghèo đa chiều tại Kế hoạch số 186/KH-UBND ngày 17/9/2024 của UBND tỉnh.

2. Yêu cầu

Bám sát các nhiệm vụ, nội dung hỗ trợ các Dự án thuộc Chương trình, đạt được các mục tiêu, chỉ tiêu đề ra trong kế hoạch. Sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí thực hiện Chương trình, đúng quy định tài chính hiện hành, huy động, lồng ghép thêm nguồn lực trong quá trình triển khai thực hiện Chương trình.

Giảm nghèo bền vững, thực chất; tập trung nguồn lực hỗ trợ cho các hộ đăng ký thoát nghèo và các hộ có khả năng thoát nghèo, thoát cận nghèo bền vững; công khai, minh bạch các nguồn lực hỗ trợ. Các ngành, các cấp tập trung xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện tốt kế hoạch giảm nghèo, phấn đấu giảm nhanh tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo; thực hiện vượt mục tiêu đã đề ra.

Trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch, kịp thời bổ sung, cập nhật các chủ trương, chính sách của Trung ương, các nhiệm vụ mới phù hợp với thực tiễn, cần kiểm tra giám sát để kịp thời giải quyết khó khăn, vướng mắc, điều chỉnh biện pháp lãnh đạo, chỉ đạo, đảm bảo thực hiện thắng lợi các mục tiêu nhiệm vụ đề ra.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu

Thực hiện mục tiêu giảm nghèo đa chiều, bao trùm, bền vững, hạn chế tái nghèo và phát sinh nghèo; giảm nhanh tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo nhất là các huyện miền núi; hỗ trợ người nghèo, hộ nghèo, hộ cận nghèo vượt lên mức sống tối thiểu, tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản theo chuẩn nghèo đa chiều, nâng cao chất lượng cuộc sống; hỗ trợ các huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo thoát khỏi tình trạng nghèo, đặc biệt khó khăn. Phấn đấu đạt chỉ tiêu giảm nghèo năm 2025 để góp phần hoàn thành mục tiêu giảm nghèo giai đoạn 2021-2025 và đạt chỉ tiêu giảm tỷ lệ nghèo đa chiều trên địa bàn tỉnh đã đề ra đến năm 2025..

2. Các chỉ tiêu cần đạt đến cuối năm 2025

a) Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh 2,21%, riêng tỷ lệ hộ nghèo các huyện miền núi giảm 11,07 % theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022- 2025;

b) Phấn đấu giảm 10.050 hộ cận nghèo;

c) Tỷ lệ hộ nghèo dân tộc thiểu số giảm trên 3,67%;

d) Hỗ trợ xây dựng, nhân rộng trên 20 mô hình giảm nghèo, xây dựng và phê duyệt trên 200 dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, du lịch, khởi nghiệp, khởi sự kinh doanh nhằm tạo sinh kế, việc làm, thu nhập bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu, dịch bệnh cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người dân sinh sống trên địa bàn huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biến và hải đảo;

đ) Phấn đấu 80% người có khả năng lao động, có nhu cầu thuộc hộ nghèo, hộ trên địa bàn huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo được hỗ trợ nâng cao năng lực sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp nhằm đổi mới phương thức, kỹ thuật sản xuất, bảo đảm an ninh lương thực, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng, tăng thu nhập;

e) Phấn đấu hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo có ít nhất một thành viên trong độ tuổi lao động có việc làm bền vững;

g) 100% cán bộ làm công tác giảm nghèo được bồi dưỡng, tập huấn kiến thức về các nội dung triển khai công tác giảm nghèo năm 2025.

h) Các chỉ tiêu giải quyết mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản

- Chiều thiếu hụt về việc làm:

+ 100% người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo có nhu cầu được hỗ trợ kết nối, tư vấn, định hướng nghề nghiệp, cung cấp thông tin thị trường lao động, hỗ trợ tìm việc làm;

+ Tối thiểu 200 người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, vùng nghèo, vùng khó khăn được hỗ trợ kết nối việc làm thành công;

+ Tối thiểu 200 người lao động thuộc các huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo được hỗ trợ đào tạo; trong đó, có khoảng 100 lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (ít nhất 80% hộ gia đình có người đi làm việc ở nước ngoài sẽ thoát nghèo). Hỗ trợ khoảng 10 người lao động tham gia các khóa đào tạo nâng cao trình độ ngoại ngữ trước khi đi làm việc ở nước ngoài theo các Hiệp định ký giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước tiếp nhận.

- Chiều thiếu hụt về y tế: 100% người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo được hỗ trợ tham gia bảo hiểm y tế; giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi trẻ em dưới 16 tuổi tại các huyện nghèo xuống còn 33,50%, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo xuống còn 33,40%.

- Chiều thiếu hụt về giáo dục, đào tạo:

+ Tỷ lệ trẻ em thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo đi học đúng độ tuổi đạt 93,90%;

+ Tỷ lệ người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo và tỷ lệ người lao động thuộc vùng nghèo, vùng khó khăn qua đào tạo đạt 60%, trong đó có bằng cấp chứng chỉ đạt 25%; 100% người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, người lao động có thu nhập thấp có nhu cầu được hỗ trợ đào tạo kỹ năng nghề phù hợp;

- Về nhà ở: Tối thiểu 1.463 hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo được hỗ trợ nhà ở, đảm bảo có nhà ở an toàn, ổn định, có khả năng chống chịu tác động của thiên tai, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và giảm nghèo bền vững.

- Chiều thiếu hụt về nước sinh hoạt và vệ sinh: 90% hộ nghèo, hộ cận nghèo sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh; ít nhất 60% hộ nghèo, hộ cận nghèo sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh.

- Chiều thiếu hụt về thông tin: 90,40% hộ nghèo, hộ cận nghèo có nhu cầu được tiếp cận sử dụng các dịch vụ viễn thông, internet; 95,03% các hộ gia đình sinh sống địa bàn huyện nghèo, 99,40% xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo được tiếp cận thông tin về giảm nghèo bền vững thông qua các hình thức xuất bản phẩm, sản phẩm truyền thông.

(Cụ thể theo Phụ lục 01, 03, 04 đính kèm).

III. NỘI DUNG VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Các nội dung về phạm vi điều chỉnh, đối tượng chương trình; đối tượng và nội dung hỗ trợ chi tiết các dự án, tiểu dự án thực hiện theo Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021-2025 ban hành kèm theo Quyết định số 833/QĐ-UBND ngay 29/7/2022 của UBND tỉnh.

2. Kinh phí thực hiện: Tổng kinh phí dự kiến thực hiện các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh năm 2025 là 365.665 triệu đồng, trong đó vốn ngân sách trung ương: 284.319 triệu đồng (vốn đầu tư phát triển 78.650 triệu đồng, vốn sự nghiệp 205.669 triệu đồng), vốn ngân sách địa phương 4659 triệu đồng (vốn đầu tư phát triển 11.797 triệu đồng, vốn sự nghiệp 30.862 triệu đồng), huy động khác 38.687 triệu đồng.

(Cụ thể từng dự án, tiểu dự án theo Phụ lục 02 đính kèm).

Ngoài nguồn vốn được ngân sách địa phương bố trí thực hiện Tiểu dự án 2 Dự án 7 của Chương trình, UBND các huyện, thị xã, thành phố bố trí kinh phí để thực hiện công tác rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm đảm bảo theo nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch số 126/KH-UBND ngày 21/9/2021 của UBND tỉnh về việc tổng rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo đầu kỳ, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hàng năm; xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025.

IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

Năm 2025 là năm kết thúc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025. Do đó, cần tập trung triển khai thực hiện đồng bộ, quyết liệt các nhiệm vụ và giải pháp theo Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021-2025 ban hành kèm theo Quyết định số 833/QĐ-UBND ngày 29/7/2022 của UBND tỉnh. Trong đó, cần tập trung thực hiện các nội dung sau:

1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp, các ngành và toàn xã hội, nhất là người dân nhằm tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động trong giảm nghèo bền vững. Khơi dậy ý chí tự lực tự cường của người nghèo, chủ động vươn lên thoát nghèo, không trông chờ, ỷ lại vào sự giúp đỡ của Nhà nước và xã hội, nhất là đồng bào dân tộc thiểu số, ở vùng sâu, vùng xa; theo phương châm đến từng hộ gia đình. Thực hiện có hiệu quả Phong trào “Quảng Ngãi chung tay vì người nghèo - Không để ai bị bỏ lại phía sau”.

2. Cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền các cấp ban hành nghị quyết, kế hoạch, văn bản lãnh đạo, chỉ đạo công tác giảm nghèo bền vững trong năm 2025. Phân công cán bộ, đảng viên giúp đỡ hộ nghèo, hộ cận nghèo thoát nghèo.

3. Rà soát, đánh giá lại tất cả các mục tiêu, chỉ tiêu đạt được đến cuối năm 2024 để có giải pháp, kế hoạch thực hiện đảm bảo đạt mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ đề ra. Trong đó, tập trung chỉ đạo, quyết liệt, khẩn trương thực hiện đối với các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ có mức hoàn thành và tỷ lệ đạt thấp nhằm đảm bảo đến cuối năm 2025 hoàn thành 100% các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ đề ra.

4. Tập huấn, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ làm công tác giảm nghèo có đủ năng lực, nhiệt huyết để triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình.

5. Tiếp tục xây dựng và nhân rộng các mô hình giảm nghèo thật sự đã có hiệu quả trong thực tế, các mô hình phải có đánh giá cụ thể về hiệu quả kinh tế, xã hội và tác động môi trường. Đổi mới phương thức hỗ trợ hộ nghèo, chuyển từ hỗ trợ riêng lẻ theo hộ gia đình sang tập trung hỗ trợ theo các mô hình tổ chức sản xuất (doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, nhóm hộ gia đình, cộng đồng) phù hợp với đặc điểm tình hình địa phương, nhu cầu của hộ nghèo, hộ gia đình tham gia đóng góp bằng ngày công lao động, tiền hoặc hiện vật. Trọng tâm của mô hình, dự án giảm nghèo là phát triển kinh tế vùng, địa phương; từng bước hình thành các vùng sản xuất, chăn nuôi, trồng trọt lớn, tạo động lực phát triển vùng nghèo một cách bền vững.

6. Tổ chức triển khai thực hiện tốt công tác điều tra, khảo sát nhu cầu học nghề của người lao động, nhất là lao động thuộc hộ nghèo, cận nghèo; xây dựng kế hoạch đào tạo nghề gắn với nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp, nhu cầu đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

7. Tăng cường tổ chức các sàn giao dịch việc làm, phiên giao dịch việc làm theo chuyên đề, lồng ghép lưu động tại các huyện, nhất là các huyện miền núi; triển khai đa dạng các hoạt động cung cấp thông tin thị trường lao động, tạo điều kiện giúp học viên, sinh viên, người lao động dễ dàng tiếp cận thông tin thị trường lao động, xu hướng việc làm.. Xây dựng kế hoạch cụ thể để giải quyết việc làm cho lao động thuộc các hộ: nghèo, hộ cận nghèo tại các khu công nghiệp trong tỉnh và thông qua hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng để người lao động có thu nhập ổn định.

8. Trên cơ sở kết quả rà soát, đánh giá, phân loại chuẩn xác hộ nghèo, hộ cận nghèo đế tiếp tục phân loại cụ thể từng đối tượng làm cơ sở có kế hoạch hỗ trợ phù hợp cho từng nhóm đối tượng; giáo dục, nâng cao khả năng tổ chức cuộc sống trong từng gia đình, gắn trách nhiệm cho các cơ quan, tổ chức có liên quan trong thực hiện các tiêu chí về giảm nghèo; đồng thời, phân công cán bộ, đảng viên theo dõi, hỗ trợ, giúp đỡ các hộ nghèo, cận nghèo phát triển kinh tế, thoát nghèo bền vững.

9. Tăng cường các nguồn huy động, đóng góp hợp pháp của doanh nghiệp, nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; vốn đối ứng, tham gia, đóng góp của người dân, đối tượng thụ hưởng; vốn tín dụng ưu đãi; lồng ghép nguồn lực thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia, các chính sách giảm nghèo nói chung với các dự án, nội dung thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn các huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo.

10. Khẩn trương triển khai thực hiện đảm bảo đạt mục tiêu hỗ trợ nhà ở tại Kế hoạch số 220/KH-UBND ngày 15/11/2024 của UBND tỉnh triển khai thực hiện Chương trình xóa nhà tạm, nhà dột nát trên địa bàn tỉnh đến năm 2025; thực hiện đầy đủ, kịp thời các nhiệm vụ, giải pháp đã đề ra tại Kế hoạch số 186/KH-UBND ngày 17/9/2024 của UBND tỉnh nhằm đảm bảo giảm tỷ lệ nghèo đa chiều đến cuối năm 2025.

11. Các sở, ban, ngành nâng cao trách nhiệm trong công tác xây dựng kế hoạch, hướng dẫn, triển khai thực hiện, kiểm tra, giám sát các nội dung thuộc nhiệm vụ, chức năng thuộc lĩnh vực ngành và các nhiệm vụ được giao trong công tác giảm nghèo. Phối hợp chặt chẽ, đồng bộ với các đơn vị liên quan và Cơ quan Thường trực Chương trình trong việc thực hiện công tác giảm nghèo.

12. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện Chương trình đối với các cơ quan chủ trì Dự án, Tiểu dự án, các địa phương, cơ sở, cộng đồng và người dân.

13. Tổng kết Chương trình mục tiêu quốc giảm nghèo bền vững tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021-2025 và Phong trào thi đua “Quảng Ngãi vì người nghèo-Không để ai bị bỏ lại phía sau giai đoạn 2021 -2025”: cấp huyện hoàn thành trong tháng 11/2025, cấp tỉnh hoàn thành trong tháng 12/2025.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Các sở, ban, ngành và địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021-2025 đã ban hành kèm theo Quyết định số 833/QĐ-UBND ngày 29/7/2022 của UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo nội dung Kế hoạch. Trong đó, các cơ quan, đơn vị và địa phương cần tập trung thực hiện một số nội dung chính của Kế hoạch như sau:

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm:

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, liên quan thực hiện Dự án 1, Dự án 2, Dự án 4, Tiểu dự án 2-Dự án 6, Dự án 7.

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình của các địa phương; tổng hợp kết quả thực hiện Chương trình, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh và tham mưu UBND tỉnh báo cáo cấp thẩm quyền theo quy định.

- Tổ chức, thực hiện kiểm tra, giám sát rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2025 theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025 làm cơ sở đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch.

- Chủ trì, phối hợp với sở, ban, ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh tổ chức tổng kết, đánh giá kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2025 trong tháng 12/2025 (bao gồm nội dung tổng kết của Phong trào thi đua "Quảng Ngãi vì người nghèo - Không để ai bị bỏ lại phía sau" giai đoạn 2021-2025).

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm:

- Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các sở, ngành liên quan tổ chức triển khai thực hiện hoạt động nâng cao năng lực và kiểm tra, giám sát của Dự án 7; đồng thời, chủ trì thực hiện phần kinh phí được phân bổ cho Tiểu dự án 2 của Dự án 7; tổng hợp báo cáo theo quy định.

- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổng hợp, tham mưu cấp thẩm quyền bố trí nguồn vốn đầu tư công nguồn ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2025.

3. Sở Tài chính chịu trách nhiệm:

- Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các sở, ngành liên quan tổ chức triển khai thực hiện hoạt động nâng cao năng lực và kiểm tra, giám sát của Dự án 7.

- Căn cứ nguồn vốn sự nghiệp ngân sách trung ương phân bổ, tham mưu cấp thẩm quyền phân bổ nguồn vốn trung ương và vốn đối ứng ngân sách địa phương để đảm bảo hoạt động của Kế hoạch.

4. Sở Y tế chịu trách nhiệm: Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các sở, ngành liên quan tổ chức triển khai thực hiện Tiểu dự án 2 của Dự án 3 và hoạt động nâng cao năng lực và kiểm tra, giám sát của Dự án 7 thuộc lĩnh vực được phân công; tổng hợp báo cáo theo quy định; tổ chức đánh giá tổng kết Tiểu dự án 2 của Dự án 3 hoàn thành trong tháng 11/2025

5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, liên quan thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ và nguồn vốn thuộc Tiểu dự án 1 - Dự án 3; chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các sở, ngành liên quan tổ chức triển khai thực hiện hoạt động nâng cao năng lực và kiểm tra, giám sát của Dự án 7 thuộc lĩnh vực được phân công; tổng hợp báo cáo theo quy định. Tổ chức đánh giá tổng kết Tiểu dự án 1 của Dự án 3 hoàn thành trong tháng 11/2025

6. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm: Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các sở, ngành liên quan tổ chức triển khai thực hiện Dự án 5 và hoạt động nâng cao năng lực và kiểm tra, giám sát của Dự án 7 thuộc lĩnh vực được phân công. Tổ chức đánh giá tổng kết Dự án 5 hoàn thành trong tháng 11/2025

7. Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ và nguồn vốn thuộc Tiểu dự án 1 -Dự án 6; chủ trì, phối hợp với Sở Lao động-Thương binh và Xã hội và các sở, ngành liên quan tổ chức triển khai thực hiện hoạt động nâng cao năng lực và kiểm tra, giám sát của Dự án 7 thuộc lĩnh vực được phân công; tổng hợp báo cáo theo quy định. Thường xuyên chỉ đạo các cơ quan báo chí, truyền thông của tỉnh tuyên truyền về Chương trình trong năm 2025. Tổ chức đánh giá tổng kết Tiểu dự án 1 của Dự án 6 hoàn thành trong tháng 11/2025.

8. Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh): Chủ trì, chuẩn bị các nội dung, điều kiện cần thiết liên quan đến Phong trào thi đua "Quảng Ngãi vì người nghèo - Không để ai bị bỏ lại phía sau" giai đoạn 2021-2025, hoàn thành trong tháng 11/2025 để phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức tổng kết Phong trào thi đua vào dịp tổng kết Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025.

9. Các sở, ngành có chức năng, nhiệm vụ thực hiện các chính sách giảm nghèo chung, các hoạt động liên quan đến công tác giảm nghèo: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tại Mục V của Chương trình phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện theo quy định.

10. Các cơ quan báo chí, truyền thông của tỉnh triển khai tuyên truyền về công tác giảm nghèo bền vững và các nội dung, nhiệm vụ của Kế hoạch.

Các cơ quan thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ tuyên truyền theo chức năng, nhiệm vụ được giao và yêu cầu của Chương trình.

11. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:

- Khẩn trương ban hành kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện trên địa bàn quản lý đảm bảo nội dung Kế hoạch; tổng hợp báo cáo theo quy định.

- Rà soát các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ đạt được đến cuối năm 2024 đế xây dựng kế hoạch chỉ đạo thực hiện, trong đó giao nhiệm vụ cụ thể cho từng cơ quan, đơn vị theo dõi, thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu nhằm đảm bảo hoàn thành 100% các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ theo kế hoạch đề ra cuối năm 2025.

12. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội phối hợp thực hiện nội dung Kế hoạch.

Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh năm 2025, đề nghị các sở, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; các tổ chức chính trị - xã hội và các địa phương khẩn trương triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, chủ động phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để giải quyết hoặc tham mưu UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo./.

Nơi nhận:

- Các Bộ: Lao động - Thương binh và Xã hội; Kế hoạch và Đầu tư, Thông tin và Truyền thông,

Xây dựng, Y tế, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (báo cáo);

- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);

- Thường trực HĐND tỉnh;

- CT, các PCT UBND tỉnh;

- BTT UBMTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;

- Các sở, ngành là thành viên BCĐ các Chương trình mục tiêu quốc gia được thành lập tại Quyết định số 1241/QĐ-UBND ngày 11/10/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh;

- UBND các huyện, thị xã, thành phố;

- Đài PTTH tỉnh, Báo Quảng Ngãi;

- VPUB: CVP, PCVP, KTTH, KTN, NC;

- Cổng TTĐT tỉnh;

- Lưu: VT, KGVXVHTin575. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Võ Phiên

Phụ lục 01

Chỉ tiêu thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh năm 2025

KH-UBND ngày 05 /12/2024 của UBND tỉnh Quảng Ngãi) (Kèm theo Kế hoạch số 234


TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Kế
hoạch
2021-
2025
Trong đó
Ghi chú
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Kế
hoạch
2021-
2025
Năm 2025
Ghi chú
I
Các chỉ tiêu chủ yếu
1
Tỷ lệ hộ nghèo
Số hộ nghèo giảm
Hộ
19.539
8.359
Tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh giảm từ 1-1,5%/năm
%
1,12
2,21
Số hộ cận nghèo giảm
Hộ
13.146
10.050
2
Tỷ lệ hộ nghèo dân tộc thiểu số
Tỷ lệ hộ nghèo DTTS (trong tổng số hộ dân tộc thiểu số) giảm trên 3%/năm
%
3,67
3,67
3
Xây dựng, nhân rộng 1.020 mô hình giảm nghèo, dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, khởi nghiệp, khởi sự kinh doanh nhằm tạo sinh kế, việc làm bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu, dịch bệnh cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, trong đó
3.1
Loại mô hình giảm nghèo hiệu quả được nhân rộng
Mô hình
20
20
Số hộ tham gia (hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo)
Hộ
27.500
5.500
3.2
Số dự án phát triển sản xuất được phê duyệt
Dự án
1.000
200
Số hộ nghèo tham gia (hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo)
Hộ
22.500
4.500
4
Phấn đấu hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo có ít nhất một thành viên trong độ tuổi lao động có việc làm bền vững
Tổng số hộ nghèo có thành viên trong độ tuổi lao động có khả năng tham gia lao động được hỗ trợ việc làm bền vững
Hộ
40.000
8.000
5
100% cán bộ (huyện, xã, thôn) làm công tác giảm nghèo được bồi dưỡng, tập huấn kiến thức về công tác giảm nghèo, trong đó:
Người
1.607
1.607
Số người cấp huyện
Lượt
Người
445
89
Số người cấp xã
Lượt
Người
2.555
511
Số người ở thôn
Lượt
Người
5.035
1.007
II
Mục tiêu các chiều thiếu hụt về dịch vụ xã hội cơ bản

TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Kế
hoạch
2021-
2025
Trong đó
Ghi chú
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Kế
hoạch
2021-
2025
Năm 2025
Ghi chú
1
Chiều thiếu hụt về việc làm
1.1
Đáp ứng 100% người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo có nhu cầu được hỗ trợ kết nối, tư vấn, định hướng nghề nghiệp, cung cấp thông tin thị trường lao động, hỗ trợ tìm việc làm.
Số người lao động có nhu cầu và được hỗ trợ
Người
33.927
5.919
1.2
Tối thiểu 1.000 người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, vùng nghèo, vùng khó khăn được hỗ trợ kết nối việc làm thành công;
Người
1.000
200
1.3
Có ít nhất 1.000 người lao động thuộc các huyện nghèo, xã ĐBKK vùng bãi ngang ven biển và hải đảo được hỗ trợ đào tạo; trong đó, có khoảng 500 lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (ít nhất 80% hộ gia đình có người đi làm việc ở nước ngoài sẽ thoát nghèo). Hỗ trợ 80 người lao động tham gia các khóa đào tạo nghề, nâng cao trình độ ngoại ngữ trước khi đi làm việc ở nước ngoài theo các Hiệp định đã ký kết, Trong đó:
a
Huyện nghèo
-
Số người lao động được hỗ trợ đào tạo, trong đó:
Người
900
180
+
Số người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
Người
450
90
++
Trong đó, số hộ có lao động đi làm việc ở nước ngoài sẽ thoát nghèo (80%)
Hộ
360
72
Số người lao động được hỗ trợ tham gia các khóa đào tạo nghề, nâng cao trình độ ngoại ngữ trước khi đi làm việc ở nước ngoài theo các Hiệp định ký giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước tiếp nhận
Người
40
8
b
Xã ĐBKK vùng bãi ngang ven biển và hải đảo
Số lao động được hỗ trợ đào tạo, trong đó:
Người
100
20
+
Số lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
Người
50
10
++
Trong đó, số hộ có lao động đi làm việc ở nước ngoài sẽ thoát nghèo (80%)
Hộ
40
8
Số người lao động được hỗ trợ tham gia các khóa đào tạo nghề, nâng cao trình độ ngoại ngữ trước khi đi làm việc ở nước ngoài theo các Hiệp định ký giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước tiếp nhận
Người
10
2
2
Chiều thiếu hụt về y tế
Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi trẻ em dưới 16 tuổi tại các huyện nghèo, các xã đặc biệt khó khăn xuống dưới 34%
%
33,4
33,4
a
a
Trẻ em
20.139
20.139
Huyện nghèo
Số trẻ em dưới 16 tuổi
+
Số trẻ em suy dinh dưỡng thấp còi
Trẻ em
6.747
6.747

12. 3


TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Kế
hoạch
2021-
2025
Trong đó
Ghi chú
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Kế
hoạch
2021-
2025
Năm 2025
Ghi chú
+
Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng thấp còi
%
33,50
33,40
b
Các xã đặc biệt khó khăn
-
Số trẻ em dưới 16 tuổi
Trẻ em
19.768
19.768
+
Số trẻ em suy dinh dưỡng thấp còi
Trẻ em
6.603
6.603
+
Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng thấp còi
%
33,40
33,40
3
Chiều thiếu hụt về giáo dục, đào tạo
a
Tỷ lệ trẻ em thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo đi học đúng độ tuổi đạt 90%
-
Số trẻ em thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo
Trẻ em
91.895
16.539
Số trẻ em thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo đi học đúng độ tuổi
Trẻ em
86.690
15.530
-
Tỷ lệ
%
94,34
93,90
b
Tỷ lệ người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo và tỷ lệ người lao động thuộc vùng nghèo, vùng khó khăn qua đào tạo đạt 60%, trong đó có bằng cấp chứng chỉ đạt 25%; 100% người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, người lao động có thu nhập thấp có nhu cầu được hỗ trợ đào tạo kỹ năng nghề phù hợp.
Tỷ lệ người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo qua đào tạo
%
60
60
Trong đó, tỷ lệ người có bằng cấp chứng chỉ đạt 25%
%
25
25
100% người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, người lao động có thu nhập thấp có nhu cầu được hỗ trợ đào tạo kỹ năng nghề phù hợp.
+
Số người có nhu cầu
Người
1.000
200
+
Người
1.000
200
+
Tỷ lệ
%
100
100
4
Chiều thiếu hụt về nhà ở
Hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo được hỗ trợ nhà ở, đảm bảo có nhà ở an toàn, ổn định, có khả năng chống chịu tác động của thiên tai, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và giảm nghèo bền vững
Số hộ nghèo, hộ cận nghèo xây mới nhà ở
Hộ
2.763
1.120
Số hộ nghèo, hộ cận nghèo sửa chữa nhà ở
Hộ
1.642
343
5
Chiều thiếu hụt về nước sinh hoạt và vệ sinh
a
90% hộ nghèo, hộ cận nghèo sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh
Số hộ nghèo, hộ cận nghèo
Hộ
60.120
35.149
Tỷ lệ
%
90,00
90,00
b
Ít nhất 60% hộ nghèo, hộ cận nghèo sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh

12. Số người được hỗ trợ


TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Kế
hoạch
2021-
2025
Trong đó
Ghi chú
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Kế
hoạch
2021-
2025
Năm 2025
Ghi chú
-
Số hộ nghèo, hộ cận nghèo
Hộ
60.120
35.149
Số hộ nghèo, hộ cận nghèo sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh
Hộ
36.072
21.088
-
%
60,00
60,00
6
Chiều thiếu hụt về thông tin
1
90% hộ nghèo, hộ cận nghèo có nhu cầu được tiếp cận sử dụng các dịch vụ viễn thông, internet
Số hộ nghèo, hộ cận nghèo có nhu cầu
Hộ
36.369
24.060
-
Hộ nghèo, hộ cận nghèo có nhu cầu được tiếp cận sử dụng các dịch vụ viễn thông, internet
Hộ
127.245
21.750
%
90,00
90,40
2
95% các hộ gia đình sinh sống địa bàn huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo được tiếp cận thông tin về giảm nghèo bền vững thông qua các hình thức xuất bản phẩm, sản phẩm truyền thông
a
Huyện nghèo
Tổng số hộ dân trên địa bàn
Hộ
102.871
21.265
Số hộ được tiếp cận thông tin
Hộ
94.805
20.208
Tỷ lệ
%
92,13
95,03
b
Xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo
Tổng số hộ dân trên địa bàn
Hộ
31.549
6.479
Số hộ được tiếp cận thông tin
Hộ
31.071
6.440
Tỷ lệ
%
98,49
99,40

12. Tỷ lệ

Tỷ lệ

Phụ lục 02

Dự kiến kinh phí thực hiện Dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia

giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh năm 2025

(Kèm theo Kế hoạch số 234 BND ngày 05 /12/2024 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)


TT
Tên dự án
Tổng kinh
phí
ĐVT: Triệu đồng
Trong đó
ĐVT: Triệu đồng
Trong đó
ĐVT: Triệu đồng
Trong đó
ĐVT: Triệu đồng
Trong đó
ĐVT: Triệu đồng
Trong đó
TT
Tên dự án
Tổng kinh
phí
Ngân sách TW
Ngân sách địa phương
Ngân sách địa phương
Ngân sách địa phương
Huy động khác
TT
Tên dự án
Tổng kinh
phí
Ngân sách TW
Tổng cộng
Ngân sách
cấp tỉnh
Ngân sách cấp huyện
Huy động khác
I
Dự án 1: Hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng KTXH các huyện nghèo, các xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo (Tiểu dự án 1)
90.023
78.063
11.710
7.807
3.903
250
Vốn đầu tư phát triển
73.388
63.815
9.573
6.382
3.191
Vốn sự nghiệp
16.385
14.248
2.137
1.425
712
Huy động khác
250
250
1
Hoạt động 1: Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng tại các huyện nghèo
78.588
68.163
10.225
6.817
3.408
200
Vốn đầu tư công trình cơ sở hạ tầng
63.038
54.815
8.223
5.482
2.741
-
Vốn sự nghiệp duy tu bảo dưỡng
15.350
13.348
2.002
1.335
667
Huy động khác
200
200
2
Hoạt động 2: Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng tại các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo.
11.435
9.900
1.485
990
495
50
-
Vốn đầu tư công trình cơ sở hạ tầng
10.350
9.000
1.350
900
450
Vốn sự nghiệp duy tu bảo dưỡng
1.035
900
135
90
45
Huy động khác
50
50

12. 2


TT
Tên dự án
Tổng kinh
phí
Trong đó
Trong đó
Trong đó
Trong đó
Trong đó
TT
Tên dự án
Tổng kinh
phí
Ngân sách TW
Ngân sách địa phương
Ngân sách địa phương
Ngân sách địa phương
Huy động khác
TT
Tên dự án
Tổng kinh
phí
Ngân sách TW
Tổng cộng
Ngân sách
cấp tỉnh
Ngân sách cấp huyện
Huy động khác
II
Dự án 2: Đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo
73.943
52.993
7.950
5.300
2.650
13.000
Vốn sự nghiệp
60.943
52.993
7.950
5.300
2.650
Huy động khác
13.000
13.000
III
Dự án 3: Hỗ trợ phát triển sản xuất, cải thiện dinh
dưỡng
39.838
28.987
4.351
2.900
1.451
6.500
1
Tiểu dự án 1: Hỗ trợ PTSX trong lĩnh vực nông nghiệp
31.921
22.104
3.317
2.211
1.106
6.500
Vốn sự nghiệp
25.421
22.104
3.317
2.211
1.106
-
Huy động khác
6.500
6.500
2
Tiểu dự án 2: Cải thiện dinh dưỡng (vốn sự nghiệp)
7.917
6.883
1.034
689
345
IV
Dự án 4: Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững
58.235
50.637
7.598
5.806
1.792
1
Tiểu dự án 1: Phát triển giáo dục nghề nghiệp vùng
nghèo, vùng khó khăn
46.867
40.754
6.113
4.761
1.352
Vốn đầu tư phát triển
15.785
13.727
2.058
2.058
Vốn sự nghiệp
31.082
27.027
4.055
2.703
1.352
2
Tiểu dự án 2: Hỗ trợ người LĐ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (vốn sự nghiệp)
1.098
954
144
96
48
3
Tiểu dự án 3: Hỗ trợ việc làm bền vững
10.270
8.929
1.341
949
392
Vốn đầu tư phát triển
1.274
1.108
166
166
Vốn sự nghiệp
8.996
7.821
1.175
783
392
V
Dự án 5: Hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo
76.678
51.670
7.751
5.167
2.584
17.257

12. 3


TT
Tên dự án
Tổng kinh
phí
Trong đó
Trong đó
Trong đó
Trong đó
Trong đó
TT
Tên dự án
Tổng kinh
phí
Ngân sách TW
Ngân sách địa phương
Ngân sách địa phương
Ngân sách địa phương
Huy động khác
TT
Tên dự án
Tổng kinh
phí
Ngân sách TW
Tổng cộng
Ngân sách
cấp tỉnh
Ngân sách cấp huyện
Huy động khác
VI
Dự án 6: Truyền thông và giảm nghèo về thông tin
13.821
10.555
1.586
1.057
529
1.680
1
Tiểu dự án 1: Giảm nghèo về thông tin
10.413
7.593
1.140
760
380
1.680
-
Vốn sự nghiệp
8.733
7.593
1.140
760
380
-
Huy động khác
1.680
1.680
2
Tiểu dự án 2: Truyền thông về giảm nghèo đa chiều (vốn sự nghiệp)
3.408
2.962
446
297
149
VII
Dự án 7: Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá
Chương trình
13.127
11.414
1.713
1.142
571
1
Tiểu dự án 1: Nâng cao năng lực thực hiện Chương trình (vốn sự nghiệp)
8.740
7.600
1.140
760
380
2
Tiểu dự án 2: Giám sát, đánh giá (vốn sự nghiệp)
4.387
3.814
573
382
191
Tổng cộng
365.665
284.319
42.659
29.179
13.480
38.687
Vốn đầu tư phát triển
90.447
78.650
11.797
8.606
3.191
Vốn sự nghiệp
236.531
205.669
30.862
20.573
10.289
Huy động khác
38.687
38.687

12. Phụ lục 03

Kế hoạch giảm tỷ lệ h hộ nghèo n na 2025 theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025

(Kèm theo Kế hoạch số 134 /KH-UBND ngày 05 /12/2024 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)


TT
HUYỆN,
THÀNH PHỐ
Cuối năm 2025
Cuối năm 2025
Cuối năm 2025
Cuối năm 2025
Cuối năm 2025
TT
HUYỆN,
THÀNH PHỐ
Tổng số hộ
(dự kiến)
Số hộ
nghèo
(hộ)
Số hộ nghèo
giảm
Tỷ lệ hộ
nghèo
(%)
Tỷ lệ giảm
(%)
TỔNG CỘNG
390.539
8.177
8.359
2,09
2,21
I
Đồng bằng
322.843
4.414
1.054
1,37
0,35
1
TP.Quảng Ngãi
75.723
397
138
0,52
0,17
2
Lý Sơn
6.210
246
70
3,96
1,14
3
Bình Sơn
65.419
1.216
109
1,86
0,23
4
Sơn Tịnh
28.902
292
23
1,01
0,15
5
Tư Nghĩa
40.401
390
89
0,97
0,23
6
Nghĩa Hành
26.459
460
171
1,74
0,67
7
Mộ Đức
37.994
661
286
1,74
0,80
8
TX. Đức Phổ
41.735
752
168
1,80
0,45
II
Miền Núi
67.696
3.763
7.305
5,56
11,07
9
Trà Bồng
14.713
940
1.976
6,39
13,69
10
Sơn Hà
23.650
1.465
1.952
6,19
8,60
11
Sơn Tây
6.157
285
1.061
4,63
17,84
12
Minh Long
5.328
230
341
4,32
6,52
13
Ba Tơ
17.848
843
1.975
4,72
11,23

12. Phụ lục 04


Kế hoạch
theo chuẩn nghèo c
lệ hộ cận nghèo năm 2025
12 chiều giai đoạn 2022-2025

12. (Kèm theo Kế hoạch số D ngày 05/12/2024 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)


T
T
Huyện, TX, TP
Cuối năm 2025
Cuối năm 2025
Cuối năm 2025
Cuối năm 2025
Cuối năm 2025
T
T
Huyện, TX, TP
Số hộ dân
(dự kiến)
Hộ cận
nghèo
Tỷ lệ (%)
Số hộ cận nghèo
giảm
Tỷ lệ
giảm
(%)
*
Đồng bằng
322.843
3.583
1,11
4.932
1,57
1
TP.Quảng Ngãi
75.723
655
0,86
650
0,84
2
Lý Sơn
6.210
128
2,06
80
1,30
3
Bình Sơn
65.419
909
1,39
870
1,41
4
Sơn Tịnh
28.902
398
1,38
210
0,86
5
Tư Nghĩa
40.401
330
0,82
770
1,93
6
Nghĩa Hành
26.459
359
1,36
895
3,43
7
Mộ Đức
37.994
324
0,85
499
1,36
8
TX. Đức Phổ
41.735
480
1,15
958
2,37
*
Miền núi
67.696
450
0,66
5.118
7,70
9
Trà Bồng
14.713
101
0,69
1.253
8,64
11
Sơn Hà
23.650
101
0,43
1.988
8,62
10
Sơn Tây
6.157
89
1,45
299
5,03
13
Minh Long
5.328
58
1,09
134
2,56
12
BaTơ
17.848
101
0,57
1.444
8,18
Toàn tỉnh
Toàn tỉnh
390.539
4.033
1,03
10.050
2,63

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu234/KH-UBND
Ngày ban hành05/12/2024
Loại văn bảnKế hoạch
Ngày có hiệu lực05/12/2024
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Quảng Ngãi / Võ Phiên
Phạm viQuảng Ngãi
Trích yếuNăm 2024 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2025
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.