|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 234/KH-UBND |
Tuyên Quang, ngày 21 tháng 6 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ LOGISTICS VIỆT NAM THỜI KỲ 2025-2035, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
Thực hiện Quyết định số 2229/QĐ-TTg ngày 09/10/2025 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030; Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Tuyên Quang thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025-2035, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp của Quyết định số 2229/QĐ-TTg ngày 09/10/2025 của Thủ tướng Chính phủ; Nghị quyết đại hội Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030; Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Tuyên Quang thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh.
- Phát triển dịch vụ logistics phù hợp với đặc điểm tỉnh miền núi và tận dụng tối đa lợi thế về cửa khẩu, lấy kết nối giao thông đường bộ và đường thủy nội địa làm trọng tâm; ưu tiên thúc đẩy sản xuất nông, lâm nghiệp, công nghiệp chế biến, phân phối hàng hóa thiết yếu và phục vụ hoạt động xuất, nhập khẩu.
- Phát triển logistics theo hướng hiện đại, ứng dụng công nghệ gắn với chuyển đổi số và logistics xanh, bền vững, xây dựng đội ngũ nhân lực chất lượng cao.
2. Yêu cầu
- Việc xây dựng Kế hoạch phải bám sát các nội dung tại Quyết định số 2229/QĐ-TTg ngày 09/10/2025 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025-2035, tầm nhìn đến năm 2050; gắn với các nhiệm vụ, giải pháp tại Nghị quyết đại hội Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030 và Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Tuyên Quang thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050. Đồng thời, phù hợp với điều kiện sản xuất, kinh doanh thực tế trên địa bàn tỉnh.
- Các nhiệm vụ phải gắn với nguồn lực thực hiện, lộ trình phù hợp; ưu tiên các nhiệm vụ có tác động trực tiếp đến giảm chi phí logistics và hỗ trợ các hoạt động xuất nhập khẩu và sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh. Lồng ghép thực hiện Chiến lược với các chương trình, đề án đang triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh, như: Phát triển hạ tầng thương mại; các chương trình về thương mại miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới; các chương trình mục tiêu quốc gia; Chương trình chuyển đổi số,…
- Bảo đảm sự phối hợp thường xuyên, hiệu quả giữa các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và đơn vị có liên quan trong việc thực hiện Kế hoạch.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển dịch vụ logistics thành một ngành kinh tế có giá trị gia tăng cao, hiện đại, gắn kết chặt chẽ với phát triển sản xuất hàng hóa, thương mại nội địa và hoạt động xuất nhập khẩu. Khai thác hiệu quả lợi thế vị trí địa lý, hạ tầng giao thông và hệ thống cửa khẩu của tỉnh Tuyên Quang sau hợp nhất; phát huy vai trò kết nối giữa vùng Trung du và miền núi phía Bắc với thị trường Trung Quốc, ASEAN và các trung tâm kinh tế lớn trong nước. Khai thác tối đa lợi thế từ hệ thống đường cao tốc: Tuyên Quang - Phú Thọ, Tuyên Quang - Hà Giang (từ trung tâm hành chính tỉnh đến cửa khẩu quốc tế Thanh Thủy) và tuyến nối đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai với Hà Giang (CT.12), để xây dựng Tuyên Quang trở thành trung tâm kết nối giao thương, điểm trung chuyển hàng hóa quan trọng giữa vùng Trung du và miền núi phía Bắc với hành lang kinh tế Trung Quốc - ASEAN và các tỉnh đồng bằng sông Hồng.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2025 - 2035: Phát triển hạ tầng và kết nối đồng bộ
- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng doanh thu dịch vụ logistics bình quân đạt từ 10% - 15%/năm, đóng góp tích cực vào tăng trưởng GRDP của tỉnh.
- Thu hút đầu tư, từng bước hình thành từ 02 đến 05 trung tâm dịch vụ logistics cấp tỉnh và khu vực phù hợp với quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và nhu cầu phát triển thực tế của tỉnh.
Ưu tiên hạ tầng logistics phục vụ các dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và lâm nghiệp bền vững.
Hạ tầng thương mại và biên giới: Đầu tư nâng cấp hệ thống kho bãi, điểm tập kết hàng hóa tại khu vực cửa khẩu. Phát triển các chuỗi cung ứng kho lạnh phục vụ tiêu thụ và xuất khẩu nông, lâm sản.
- Khai thác hiệu quả vận tải thủy nội địa trên các tuyến sông Lô, sông Gâm; phát triển các điểm bốc xếp, trung chuyển hàng hóa phù hợp với quy hoạch và nhu cầu vận tải của tỉnh.
- Chuyển đổi số: Tỷ lệ doanh nghiệp dịch vụ logistics trên địa bàn ứng dụng giải pháp chuyển đổi số, nền tảng số trong quản lý vận hành đạt ít nhất 80%.
b) Giai đoạn 2035 - 2050: Hiện đại hóa, chuyên nghiệp hóa và hội nhập sâu
- Đưa Tuyên Quang trở thành một trung tâm logistics thông minh hiện đại của khu vực Trung du và miền núi phía Bắc.
- Phấn đấu hình thành hệ thống trung tâm dịch vụ logistics đa năng, hiện đại, có quy mô phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và khu vực.
- Xây dựng đội ngũ doanh nghiệp logistics nội địa đủ mạnh để cung ứng dịch vụ trọn gói, có khả năng tham gia sâu vào chuỗi cung ứng toàn cầu, đặc biệt là các mặt hàng gỗ, giấy và nông sản chế biến sâu.
- Phấn đấu hầu hết doanh nghiệp logistics ứng dụng các nền tảng số trong quản lý, điều hành; từng bước áp dụng các giải pháp trí tuệ nhân tạo (AI) phù hợp vào hoạt động logistics.
- Ứng dụng công nghệ logistics xanh, giảm phát thải khí nhà kính tại các kho bãi và phương tiện vận tải, phù hợp với tầm nhìn phát triển bền vững của tỉnh đến năm 2050.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
1. Tích cực phối hợp triển khai hoàn thiện thể chế pháp luật nhằm cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển dịch vụ logistics, thúc đẩy hội nhập quốc tế, tăng cường quản lý nhà nước và nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực thi pháp luật đối với dịch vụ logistics.
2. Phát triển hạ tầng logistics gắn với hạ tầng giao thông hiện có và quy hoạch mới. Tập trung phát triển các điểm logistics, kho trung chuyển hàng hóa tại khu vực trung tâm tỉnh, các khu, cụm công nghiệp và dọc các tuyến giao thông chính; khai thác hiệu quả vận tải đường bộ và vận tải đường thủy nội địa nhằm giảm chi phí logistics, phù hợp điều kiện địa hình tỉnh miền núi.
3. Ưu tiên logistics phục vụ sản xuất nông, lâm nghiệp và công nghiệp chế biến. Định hướng phát triển dịch vụ logistics gắn với chuỗi giá trị các sản phẩm chủ lực của tỉnh, như: nông sản, lâm sản, sản phẩm chế biến; chú trọng phát triển kho bãi, bảo quản, sơ chế, đóng gói, vận chuyển hàng hóa, đáp ứng yêu cầu tiêu thụ trong nước và kết nối với các thị trường ngoài tỉnh.
4. Phát triển doanh nghiệp logistics theo hướng từng bước, bền vững; khuyến khích hình thành doanh nghiệp logistics quy mô vừa và nhỏ, cung ứng dịch vụ tổng hợp ở mức phù hợp; từng bước thu hút doanh nghiệp logistics ngoài tỉnh đầu tư vào các lĩnh vực có nhu cầu thực tế.
5. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong logistics. Định hướng ứng dụng công nghệ số trong quản lý vận tải, kho bãi, truy xuất nguồn gốc hàng hóa, đặc biệt đối với nông sản và sản phẩm chế biến; từng bước xây dựng và kết nối cơ sở dữ liệu logistics phục vụ công tác quản lý nhà nước và hoạt động của doanh nghiệp, phù hợp định hướng chuyển đổi số trong Chiến lược quốc gia.
6. Nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp dịch vụ logistics, tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao nhận thức, kiến thức về logistics cho cơ quan quản lý nhà nước, hiệp hội doanh nghiệp, doanh nghiệp.
IV. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách, nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực thi pháp luật đối với dịch vụ logistics
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến kiến thức về logistics cho cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan quản lý nhà nước, các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Nghiên cứu, vận dụng có hiệu quả các chính sách, pháp luật về phát triển dịch vụ logistics.
- Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật có liên quan nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật, tạo cơ sở pháp lý thống nhất, đồng bộ đảm bảo thúc đẩy phát triển các dịch vụ logistics.
- Rà soát, xây dựng và hoàn thiện các cơ chế, chính sách của tỉnh về phát triển dịch vụ logistics phù hợp với Quyết định số 2229/QĐ-TTg và điều kiện thực tế của tỉnh. Tăng cường phối hợp giữa các sở, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường trong quản lý hoạt động logistics. Cải cách thể chế, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, cải cách thủ tục hành chính, tạo lập môi trường cạnh tranh công bằng, khuyến khích và thúc đẩy phát triển khu vực kinh tế tư nhân trong kinh doanh dịch vụ logistics.
- Rà soát cơ chế, chính sách ưu đãi về đầu tư; khuyến khích xã hội hóa đầu tư và tạo điều kiện tiếp cận đất đai cho doanh nghiệp dịch vụ logistics nhằm tạo thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và đầu tư xây dựng
2. Đẩy mạnh đầu tư xây dựng, hình thành và phát triển kết cấu hạ tầng logistics đồng bộ, hiện đại
- Rà soát, hoàn thiện phương án, định hướng phát triển các trung tâm logistics trong Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050. Ưu tiên quy hoạch, phát triển hệ thống kho bãi, điểm trung chuyển hàng hóa gắn với các tuyến giao thông chính, khu, cụm công nghiệp, vùng sản xuất nông, lâm nghiệp tập trung,...
- Tăng cường kết nối hạ tầng logistics với hệ thống giao thông đường bộ hiện có và các tuyến giao thông mới được đầu tư; khai thác hiệu quả vận tải đường thủy nội địa phục vụ vận chuyển hàng hóa khối lượng lớn, chi phí thấp. Tập trung đầu tư, nâng cấp, cải tạo những tuyến đường trọng yếu, xây dựng mạng lưới đường bộ đồng bộ và hiện đại, phát triển các trục giao thông nối với các tỉnh lân cận và nối với các cặp cửa khẩu.
- Trên cơ sở quy hoạch xây dựng các công trình logistics trọng điểm đã được phê duyệt, thu hút đầu tư phát triển hạ tầng logistics theo hình thức xã hội hóa, hợp tác PPP; đồng thời tìm kiếm, lựa chọn các đối tác, doanh nghiệp logistics trong nước và quốc tế có đủ năng lực để triển khai thực hiện các dự án có quy mô, tính lan tỏa, phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh.
Ưu tiên huy động các nguồn vốn đầu tư công, vốn ODA, vốn hợp tác công tư (PPP), vốn doanh nghiệp và các nguồn vốn hợp pháp khác để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng logistics trên địa bàn tỉnh.
3. Tăng cường liên kết vùng và hợp tác quốc tế
- Đẩy mạnh liên kết với các tỉnh trong vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, vùng Thủ đô Hà Nội và các tỉnh Vân Nam, Quảng Tây (Trung Quốc) trong phát triển hạ tầng và dịch vụ logistics. Phối hợp với các bộ, ngành Trung ương và các địa phương liên quan triển khai các chương trình hợp tác phát triển logistics, tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu qua các cửa khẩu trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường xúc tiến đầu tư, hợp tác với các đối tác, doanh nghiệp logistics trong nước và quốc tế. Tích cực tham gia các chương trình, dự án hợp tác quốc tế về logistics, chuyển đổi số, logistics xanh.
4. Xây dựng nguồn hàng, phát triển doanh nghiệp và thị trường dịch vụ logistics
- Từng bước tích hợp dịch vụ logistics với các ngành sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, hoạt động xuất nhập khẩu, lưu thông hàng hóa và các ngành dịch vụ khác trong và ngoài tỉnh.
- Hỗ trợ, thúc đẩy phát triển các lĩnh vực dịch vụ logistics chuyên biệt phục vụ hàng nông sản, hàng công nghiệp, hàng chế biến, chế tạo; các dịch vụ logistics phục vụ xuất khẩu, thương mại điện tử xuyên biên giới. Đồng thời, thúc đẩy phát triển các dịch vụ trung chuyển, quá cảnh hàng hóa qua biên giới.
- Thu hút doanh nghiệp logistics có năng lực, kinh nghiệm đầu tư vào tỉnh; khuyến khích liên kết giữa doanh nghiệp logistics với doanh nghiệp sản xuất, chế biến, thương mại; đặc biệt trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp và công nghiệp chế biến - là các ngành có lợi thế của tỉnh.
- Hỗ trợ doanh nghiệp logistics trên địa bàn tỉnh nâng cao năng lực quản trị, mở rộng quy mô, đa dạng hóa dịch vụ.
- Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại, đầu tư, kết nối giao thương, tham gia hội chợ, triển lãm, khảo sát thị trường và chủ động đăng cai tổ chức các sự kiện, hội nghị, hội thảo, hội chợ, triển lãm quốc tế trong lĩnh vực logistics,… nhằm phát triển, mở rộng thị trường trong nước và quốc tế.
- Tăng cường cung cấp thông tin về các quy định, chính sách, yêu cầu, nhu cầu và cơ hội thị trường logistics trong và ngoài nước cho doanh nghiệp. Hỗ trợ kết nối, hợp tác và liên kết các hoạt động logistics giữa các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài với doanh nghiệp trong tỉnh, tiến tới đầu tư ra nước ngoài và xuất khẩu dịch vụ logistics.
5. Phát triển nguồn nhân lực logistics
- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên môn về logistics cho đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước các cấp nhằm nâng cao năng lực tham mưu, quản lý và tổ chức thực hiện.
- Phối hợp với các cơ sở đào tạo, hiệp hội ngành nghề tổ chức các chương trình đào tạo, tập huấn ngắn hạn về logistics cho doanh nghiệp; từng bước hình thành đội ngũ lao động logistics đáp ứng yêu cầu thực tiễn.
- Tăng cường hợp tác với các tổ chức, hiệp hội logistics trong và ngoài nước để trao đổi kinh nghiệm, nâng cao trình độ chuyên môn.
6. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh trong lĩnh vực dịch vụ logistics
- Khuyến khích doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin, nền tảng số trong quản lý vận tải, kho bãi, theo dõi đơn hàng, truy xuất nguồn gốc hàng hóa, nhất là đối với nông sản, sản phẩm chế biến.
- Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận các chương trình chuyển đổi số, thương mại điện tử, logistics thông minh của Trung ương và của tỉnh.
- Tăng cường quản lý, giám sát hoạt động logistics gắn với bảo vệ môi trường, sử dụng hiệu quả tài nguyên. Lồng ghép mục tiêu phát triển kho bãi xanh, logistics xanh vào công tác quy hoạch, đầu tư hạ tầng logistics; bảo đảm hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường, phù hợp điều kiện sinh thái của tỉnh Tuyên Quang.
- Phối hợp với các bộ, ngành Trung ương, cơ quan hải quan và các cơ quan liên quan triển khai hiện đại hóa thủ tục hải quan, ứng dụng công nghệ số trong quản lý, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất nhập khẩu theo quy định hiện hành.
(Có phụ lục nhiệm vụ trọng tâm kèm theo)
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch, gồm:
- Kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước, bố trí theo nhiệm vụ và phân cấp quản lý ngân sách nhà nước.
- Nguồn kinh phí huy động, đóng góp của các tổ chức, cá nhân và các nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
- Nguồn vốn đầu tư công trung hạn; vốn ODA; vốn hợp tác công tư (PPP); vốn doanh nghiệp và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Để đảm bảo nguồn kinh phí triển khai thực hiện Kế hoạch này, sẽ lồng ghép với các chương trình, đề án, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh có liên quan.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành có liên quan:
- Triển khai Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025-2035, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Phối hợp Bộ Công Thương triển khai các nội dung có liên quan tại Quyết định số 2229/QĐ-TTg ngày 09/10/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025-2035, tầm nhìn đến năm 2050.
- Tổng hợp báo cáo kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch này trước ngày 01/12 hằng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Công an tỉnh: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan bảo đảm an ninh kinh tế, trật tự an toàn xã hội; phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển hàng hóa trái phép qua biên giới và các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động logistics.
3. Chi cục Hải quan Khu vực XVI: Phối hợp với các sở, ngành liên quan đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, hiện đại hóa hải quan, tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu và phát triển dịch vụ logistics trên địa bàn tỉnh.
4. Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh căn cứ nội dung, nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm xây dựng kế hoạch hoặc lồng ghép các nội dung thực hiện nhiệm vụ vào quy hoạch, kế hoạch hằng năm hoặc 5 năm; tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ và hoạt động ưu tiên của phụ lục kèm theo của Kế hoạch này. Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Sở Công Thương trước ngày 25/11 hằng năm để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công Thương.
5. Ủy ban nhân dân xã, phường có trách nhiệm phối hợp với các sở, ban, ngành và đơn vị có liên quan trong việc tham mưu, đôn đốc triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch có liên quan đến địa phương; tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, dự án đầu tư xây dựng logistics trên địa bàn.
6. Tổ chức sơ kết việc thực hiện Kế hoạch vào năm 2028; tổng kết giai đoạn 2025-2035 vào năm 2035; trên cơ sở đó đề xuất điều chỉnh, bổ sung các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với tình hình thực tiễn và yêu cầu phát triển trong giai đoạn tiếp theo.
Trên đây là nội dung Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025 - 2035, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch, nếu có khó khăn, vướng mắc, cần sửa đổi, bổ sung, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Công Thương) để xem xét, giải quyết theo quy định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC
NỘI
DUNG, NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ LOGISTICS VIỆT NAM THỜI KỲ 2025-2035,
TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
|
STT |
Nội dung hoạt động |
Cơ quan chủ trì thực hiện |
Cơ quan phối hợp thực hiện |
Thời gian thực hiện |
|
I |
Một số nhiệm vụ cụ thể |
|||
|
1 |
Rà soát, hoàn thiện phương án phát triển các trung tâm logistics gắn với các khu, cụm Công nghiệp và các nút giao cao tốc trong Quy hoạch tỉnh điều chỉnh. |
Sở Công Thương |
Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ban Quản lý các khu công nghiệp và Khu kinh tế tỉnh; Ủy ban nhân dân các phường/xã và cơ quan có liên quan. |
Năm 2026 |
|
2 |
Xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi, thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh (Nghị quyết, chương trình, kế hoạch,…), trong đó có hạ tầng logistics. |
Sở Tài chính |
Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Tư pháp; Ban Quản lý các khu công nghiệp và Khu kinh tế tỉnh; Ngân hàng Nhà nước khu vực 4; Ủy ban nhân dân phường, xã và cơ quan có liên quan, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh. |
Năm 2026 |
|
3 |
Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật có liên quan nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật, tạo cơ sở pháp lý thống nhất, đồng bộ đảm bảo thúc đẩy phát triển các dịch vụ logistics. |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành liên quan; Ủy ban nhân dân xã, phường và cơ quan có liên quan, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh. |
Năm 2026 và các năm |
|
4 |
Cải cách thể chế, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (chỉ số PCI), tạo lập môi trường cạnh tranh công bằng, khuyến khích và thúc đẩy phát triển khu vực kinh tế tư nhân trong kinh doanh dịch vụ logistics. |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành và cơ quan có liên quan, Ủy ban nhân dân xã, phường, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh. |
Năm 2026 |
|
5 |
Tham mưu danh mục dự án thu hút đầu tư hạ tầng logistics theo hình thức xã hội hóa và hợp tác công tư |
Sở Tài chính |
Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ban Quản lý các khu công nghiệp và Khu kinh tế tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường và cơ quan có liên quan |
Năm 2027 |
|
6 |
Tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên môn về logistics cho đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước các cấp và doanh nghiệp |
Sở Công Thương |
Sở Nội vụ; các sở, ban, ngành và cơ quan có liên quan, Ủy ban nhân dân xã, phường, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh. |
Năm 2027 bắt đầu tổ chức |
|
7 |
Tổ chức xúc tiến, thu hút các doanh nghiệp logistics lớn đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp và khuyến khích liên kết giữa doanh nghiệp logistics với doanh nghiệp sản xuất, chế biến, thương mại; đặc biệt trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp và công nghiệp chế biến - là các ngành có lợi thế của tỉnh. |
Sở Tài chính |
Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ban Quản lý các khu công nghiệp và Khu kinh tế tỉnh; Ủy ban nhân dân các phường/xã và cơ quan có liên quan |
Năm 2027 |
|
8 |
Kêu gọi thu hút đầu tư 01 Trung tâm logistics hạng II tại khu vực kết nối giữa cao tốc Tuyên Quang - Hà Giang với tuyến đường dẫn tới cửa khẩu quốc tế Thanh Thủy |
Sở Tài chính |
Sở Công Thương, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị liên quan |
Năm 2028 |
|
9 |
Phối hợp với các cơ sở đào tạo, hiệp hội ngành nghề tổ chức các chương trình đào tạo ngắn hạn về logistics cho doanh nghiệp |
Sở Nội vụ |
Sở Công Thương, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh, các đơn vị liên quan |
Năm 2028 |
|
10 |
Phối hợp với các bộ, ngành Trung ương và các cơ quan có liên quan triển khai xây dựng, vận hành mô hình “Cửa khẩu thông minh” (Cửa khẩu số) tại lối thông quan/đường chuyên dụng vận chuyển hàng hóa thuộc cặp cửa khẩu quốc tế Thanh Thủy (Việt Nam) - Thiên Bảo (Trung Quốc) khi được cấp có thẩm quyền chấp thuận. |
Ban Quản lý các khu công nghiệp và khu kinh tế tỉnh |
Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã Thanh Thủy và các đơn vị liên quan |
Năm 2028 |
|
11 |
Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng AI, Big Data trong quản trị chuỗi cung ứng và vận hành kho bãi. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Công Thương, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ban Quản lý các khu công nghiệp và Khu kinh tế tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường và cơ quan có liên quan |
Năm 2028 |
|
12 |
Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu và cung cấp thông tin thị trường logistics cho doanh nghiệp. |
Sở Công Thương |
Các đơn vị thuộc Bộ Công Thương; các sở, ban, ngành và đơn vị liên quan. |
Năm 2029 |
|
13 |
Hỗ trợ, thúc đẩy phát triển các lĩnh vực dịch vụ logistics chuyên biệt phục vụ hàng nông sản, hàng công nghiệp, hàng chế biến, chế tạo; các dịch vụ logistics phục vụ xuất khẩu, thương mại điện tử xuyên biên giới. Đồng thời, thúc đẩy phát triển các dịch vụ trung chuyển, quá cảnh hàng hóa qua biên giới. |
Sở Công Thương |
Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Khoa học và Công nghệ; Ban Quản lý các khu công nghiệp và Khu kinh tế tỉnh; Chi cục Hải quan Khu vực XVI; Ủy ban nhân dân xã, phường và cơ quan có liên quan. |
Năm 2029 |
|
14 |
Tổ chức hội chợ, triển lãm quốc tế chuyên ngành logistics để kết nối giao thương. |
Sở Công Thương |
Các đơn vị thuộc Bộ Công Thương; các sở, ban, ngành và đơn vị liên quan. |
Năm 2030 |
|
15 |
Kêu gọi đầu tư tổ hợp thương mại dịch vụ logistics khu bờ đông sông Lô |
Ban Quản lý các khu công nghiệp và kinh tế tỉnh |
Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã Thanh Thủy và các đơn vị liên quan |
Năm 2030 |
|
16 |
Tổng kết, đánh giá kết quả triển khai giai đoạn 2025-2035 và xây dựng kế hoạch giai đoạn mới. |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành, cơ quan đơn vị liên quan; Ủy ban nhân dân xã, phường. |
Năm 2035 |
|
II |
Nhiệm vụ thường xuyên |
|||
|
1 |
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến kiến thức về logistics cho cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan quản lý nhà nước, các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành liên quan; Báo và Phát thanh, truyền hình Tuyên Quang; các đơn vị truyền thông. |
Thực hiện thường xuyên |
|
2 |
Tăng cường kết nối hạ tầng logistics với hệ thống giao thông đường bộ hiện có và các tuyến giao thông mới được đầu tư; khai thác hiệu quả vận tải đường thủy nội địa phục vụ vận chuyển hàng hóa khối lượng lớn, chi phí thấp. Tập trung đầu tư, nâng cấp, cải tạo những tuyến đường trọng yếu, xây dựng mạng lưới đường bộ đồng bộ và hiện đại, phát triển các trục giao thông nối với các tỉnh lân cận và nối với các cặp cửa khẩu. |
Sở Xây dựng |
Sở Tài chính, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ban Quản lý các khu công nghiệp và Khu kinh tế tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường và cơ quan có liên quan. |
Triển khai thực hiện hàng năm theo chương trình, kế hoạch về phát triển hạ tầng giao thông |
|
3 |
Đẩy mạnh liên kết với các tỉnh trong vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, vùng Thủ đô Hà Nội và các tỉnh Vân Nam, Quảng Tây (Trung Quốc) trong phát triển hạ tầng và dịch vụ logistics. |
Sở Công Thương |
- Các Cục, Vụ thuộc Bộ Công Thương; - Sở Công Thương các tỉnh, thành phố; - Các sở, ban, ngành và cơ quan có liên quan, Ủy ban nhân dân xã, phường |
Giai đoạn 2025-2050; theo hướng dẫn, chương trình, kế hoạch của Bộ Công Thương |
|
4 |
Hỗ trợ, thúc đẩy phát triển các lĩnh vực dịch vụ logistics chuyên biệt phục vụ hàng nông sản, hàng công nghiệp, hàng chế biến, chế tạo; các dịch vụ logistics phục vụ xuất khẩu, thương mại điện tử xuyên biên giới. Đồng thời, thúc đẩy phát triển các dịch vụ trung chuyển, quá cảnh hàng hóa qua biên giới. |
Sở Công Thương |
Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Khoa học và Công nghệ; Ban Quản lý các khu công nghiệp và Khu kinh tế tỉnh; Chi cục Hải quan Khu vực XVI; Ủy ban nhân dân xã, phường và cơ quan có liên quan. |
Thực hiện thường xuyên |
|
5 |
Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại, đầu tư, kết nối giao thương, tham gia hội chợ, triển lãm, khảo sát thị trường và chủ động đăng cai tổ chức các sự kiện, hội nghị, hội thảo, hội chợ, triển lãm quốc tế trong lĩnh vực logistics,… nhằm phát triển, mở rộng thị trường trong nước và quốc tế. |
- Sở Công Thương - Sở Tài chính |
Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Khoa học và Công nghệ; Ban Quản lý các khu công nghiệp và Khu kinh tế tỉnh; Chi cục Hải quan Khu vực XVI; Ủy ban nhân dân xã, phường và cơ quan có liên quan. |
2025-2050; theo hướng dẫn, chương trình, kế hoạch của Bộ Công Thương, Bộ Tài chính. |
|
6 |
Tăng cường cung cấp thông tin về các quy định, chính sách, yêu cầu, nhu cầu và cơ hội thị trường logistics trong và ngoài nước cho doanh nghiệp. |
Sở Công Thương |
- Các Cục, Vụ thuộc Bộ Công Thương; - Các sở, ban, ngành và cơ quan có liên quan, Ủy ban nhân dân xã, phường. |
Thực hiện thường xuyên |
|
7 |
Tăng cường quản lý, giám sát hoạt động logistics gắn với bảo vệ môi trường, sử dụng hiệu quả tài nguyên. Khuyến khích áp dụng các giải pháp giảm phát thải, tiết kiệm năng lượng trong hoạt động vận tải, kho bãi; từng bước thay thế phương tiện cũ, lạc hậu bằng phương tiện thân thiện với môi trường. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành và đơn vị liên quan; Ủy ban nhân dân xã, phường. |
Thực hiện thường xuyên |
|
8 |
Phối hợp đề xuất đẩy mạnh hiện đại hóa hệ thống hải quan, minh bạch hóa các thủ tục hải quan trên cơ sở nền tảng công nghệ số nhằm tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu, kinh doanh dịch vụ logistics. |
Chi cục Hải quan Khu vực XVI |
Các sở, ban, ngành và cơ quan có liên quan, Ủy ban nhân dân xã, phường. |
Thực hiện thường xuyên |