|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 247/KH-UBND |
Hà Nội, ngày 26 tháng 6 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TĂNG CƯỜNG THỰC THI HIỆU QUẢ CÔNG ƯỚC VỀ QUYỀN CỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT VÀ CÁC KHUYẾN NGHỊ PHÙ HỢP CỦA ỦY BAN VỀ QUYỀN CỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Người khuyết tật; Quyết định số 916/QĐ-TTg ngày 21/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch tăng cường thực thi hiệu quả Công ước về quyền của người khuyết tật và các khuyến nghị phù hợp của Ủy ban về quyền của người khuyết tật; Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; Chương trình hành động số 06-CTr/TU ngày 12/01/2026 của Ban Thường vụ Thành ủy về việc thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân; Kế hoạch số 71/KH-UBND ngày 26/02/2026 của UBND Thành phố về thực hiện Chương trình hành động số 06-CTr/TU ngày 12/01/2026 của Ban Thường vụ Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân.
Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Kế hoạch tăng cường thực thi hiệu quả Công ước về quyền của người khuyết tật và các khuyến nghị phù hợp của Ủy ban về quyền của người khuyết tật trên địa bàn thành phố Hà Nội như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai đầy đủ, kịp thời và hiệu quả các nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 916/QĐ-TTg ngày 21/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ; tiếp tục thực hiện có hiệu quả Công ước của Liên hợp quốc về quyền của người khuyết tật, Luật Người khuyết tật và các chính sách liên quan trên địa bàn Thành phố.
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, tổ chức, cá nhân về bảo đảm quyền của người khuyết tật; thúc đẩy sự tham gia bình đẳng, đầy đủ của người khuyết tật trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.
- Tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ y tế, phục hồi chức năng, giáo dục, đào tạo nghề, việc làm, trợ giúp xã hội, văn hóa, thể thao, giao thông, tiếp cận thông tin và chuyển đổi số đối với người khuyết tật.
- Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực của Nhà nước, cộng đồng và các tổ chức quốc tế nhằm trợ giúp người khuyết tật hòa nhập cộng đồng, nâng cao chất lượng cuộc sống.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai Kế hoạch phải bảo đảm đồng bộ, thống nhất, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị và điều kiện thực tiễn của Thành phố.
- Xác định rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị; bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả và khả năng kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện.
- Lồng ghép việc thực hiện Kế hoạch với các chương trình, đề án, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, an sinh xã hội, chuyển đổi số và các chương trình liên quan của Thành phố.
- Bảo đảm sự tham gia của người khuyết tật, tổ chức của người khuyết tật và các tổ chức xã hội trong quá trình triển khai, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện.
II. MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐẾN NĂM 2030
- 90% người khuyết tật được tiếp cận các dịch vụ y tế dưới các hình thức khác nhau; trên 85% trẻ em từ sơ sinh đến 6 tuổi được sàng lọc phát hiện sớm, can thiệp sớm khuyết tật; 80% xã, phường triển khai toàn diện mô hình Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng.
- 90% trẻ khuyết tật ở độ tuổi mầm non và phổ thông được tiếp cận giáo dục; 80% người khuyết tật có nhu cầu và đủ điều kiện được hỗ trợ đào tạo nghề, tạo việc làm; 100% người khuyết tật có nhu cầu và đủ điều kiện được vay vốn với lãi suất ưu đãi theo quy định.
- 100% công trình công cộng xây mới bảo đảm điều kiện tiếp cận cho người khuyết tật; 100% người khuyết tật tham gia giao thông được miễn, giảm giá vé theo quy định.
- 100% cán bộ y tế làm công tác phục hồi chức năng tại Trạm y tế xã, phường, cơ sở trợ giúp xã hội được tham gia các lớp tập huấn nâng cao nhận thức và chuyên môn về phục hồi chức năng do tuyến trên tổ chức; 100% người khuyết tật và gia đình có nhu cầu được hướng dẫn các biện pháp phục hồi chức năng phù hợp tại nhà.
- 100% người khuyết tật có khó khăn về tài chính được cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí khi có nhu cầu; 100% phụ nữ khuyết tật được trợ giúp dưới các hình thức khác nhau.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách và nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện các quy định về quyền của người khuyết tật trên địa bàn Thành phố
a) Tổ chức rà soát việc triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về người khuyết tật trên địa bàn Thành phố; đánh giá những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện; tổng hợp, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành các quy định phù hợp với thực tiễn.
b) Chủ động tham gia xây dựng, góp ý đối với các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, chương trình, đề án của Trung ương và Thành phố liên quan đến người khuyết tật; đề xuất các cơ chế, chính sách phù hợp với đặc thù của Thủ đô Hà Nội.
c) Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp, cơ chế, chính sách đặc thù của Thành phố nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe, giáo dục, đào tạo nghề, tạo việc làm, trợ giúp xã hội, phục hồi chức năng, bảo đảm khả năng tiếp cận đối với người khuyết tật.
d) Lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu và giải pháp bảo đảm quyền của người khuyết tật trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, chuyển đổi số, cải cách hành chính, phát triển đô thị và bảo đảm an sinh xã hội của Thành phố.
2. Tiếp tục nâng cao hiệu quả thực thi các quy định pháp luật về người khuyết tật và các khuyến nghị phù hợp của Ủy ban về quyền của người khuyết tật
a) Rà soát, đánh giá việc tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch liên quan đến người khuyết tật; xác định các nội dung còn chồng chéo, chưa thống nhất hoặc khó triển khai tại cơ sở để kiến nghị sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền.
b) Phân định rõ trách nhiệm của các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường trong thực hiện chính sách, pháp luật về người khuyết tật; tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong tổ chức thực hiện.
c) Tăng cường tiếp cận y tế, chăm sóc sức khỏe và phục hồi chức năng
- Thực hiện hiệu quả công tác phòng ngừa khuyết tật; sàng lọc trước sinh, sơ sinh; phát hiện sớm, can thiệp sớm khuyết tật.
- Phát triển mạng lưới phục hồi chức năng từ tuyến Thành phố đến cơ sở; đẩy mạnh phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng đối với người khuyết tật.
- Tăng cường đào tạo, tập huấn chuyên môn cho đội ngũ cán bộ y tế, phục hồi chức năng và công tác xã hội trong lĩnh vực người khuyết tật.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý, theo dõi, chăm sóc sức khỏe người khuyết tật.
d) Tăng cường tiếp cận giáo dục và giáo dục nghề nghiệp
- Thực hiện các giải pháp bảo đảm trẻ em khuyết tật được tiếp cận giáo dục hòa nhập phù hợp.
- Nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục và nhân viên hỗ trợ giáo dục hòa nhập.
- Tăng cường cung cấp học liệu, thiết bị hỗ trợ học tập cho học sinh khuyết tật.
- Đẩy mạnh công tác hướng nghiệp, đào tạo nghề, tư vấn việc làm cho người khuyết tật.
đ) Tăng cường tiếp cận việc làm, sinh kế
- Tăng cường tư vấn, giới thiệu việc làm, kết nối cung - cầu lao động đối với người khuyết tật; tạo điều kiện để người khuyết tật tiếp cận thông tin thị trường lao động và cơ hội việc làm phù hợp.
- Khuyến khích người sử dụng lao động tuyển dụng, sử dụng lao động là người khuyết tật; thúc đẩy môi trường làm việc hòa nhập, bình đẳng và không phân biệt đối xử đối với người lao động là người khuyết tật.
- Lồng ghép thông tin về người khuyết tật có nhu cầu việc làm trong quá trình thu thập, cập nhật thông tin thị trường lao động trên địa bàn Thành phố nhằm phục vụ công tác kết nối việc làm và xây dựng chính sách.
- Hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận các nguồn vốn tín dụng ưu đãi để phát triển sản xuất, kinh doanh.
e) Bảo đảm quyền của người khuyết tật trong phòng chống thiên tai, ứng phó tình huống khẩn cấp.
- Lồng ghép nhu cầu của người khuyết tật trong các kế hoạch phòng chống thiên tai, cứu hộ cứu nạn và phòng thủ dân sự.
- Nâng cao năng lực ứng phó với thiên tai và các tình huống khẩn cấp cho người khuyết tật và tổ chức của người khuyết tật.
g) Tăng cường khả năng tiếp cận của người khuyết tật
- Thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn về tiếp cận trong xây dựng công trình công cộng, giao thông công cộng.
- Rà soát, cải tạo các công trình công cộng thuộc phạm vi quản lý của Thành phố theo lộ trình phù hợp.
- Tăng cường tiếp cận thông tin, truyền thông, dịch vụ công trực tuyến và nền tảng số đối với người khuyết tật.
- Thúc đẩy ứng dụng khoa học công nghệ, công nghệ hỗ trợ người khuyết tật. h) Tạo điều kiện để người khuyết tật tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch
- Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao dành cho người khuyết tật.
- Hỗ trợ người khuyết tật tham gia các hoạt động vui chơi giải trí, du lịch và sinh hoạt cộng đồng.
- Phát hiện, đào tạo và bồi dưỡng các tài năng thể thao, văn hóa nghệ thuật là người khuyết tật.
i) Thực hiện đầy đủ các chính sách bảo trợ xã hội đối với người khuyết tật
- Bảo đảm thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ trợ giúp xã hội.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ công tác xã hội, chăm sóc, trợ giúp người khuyết tật.
- Tăng cường hỗ trợ gia đình có người khuyết tật, đặc biệt là trẻ em khuyết tật.
- Phát triển mạng lưới công tác xã hội hỗ trợ người khuyết tật tại cộng đồng, cơ sở trợ giúp xã hội và các cơ sở cung cấp dịch vụ liên quan; nâng cao chất lượng dịch vụ công tác xã hội đối với người khuyết tật.
k) Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác người khuyết tật
Tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác người khuyết tật các cấp; chuẩn hóa năng lực đội ngũ cán bộ trực tiếp thực hiện nhiệm vụ tại cơ sở.
l) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số
- Xây dựng, chuẩn hóa, làm sạch, cập nhật thường xuyên cơ sở dữ liệu người khuyết tật; kết nối, đối soát với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các dữ liệu chuyên ngành về y tế, bảo hiểm y tế, trợ giúp xã hội, giáo dục, việc làm theo quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân, an toàn thông tin.
- Triển khai hệ thống báo cáo điện tử, thống kê và theo dõi kết quả thực hiện chính sách đối với người khuyết tật.
- Từng bước bảo đảm các cổng thông tin điện tử, dịch vụ công trực tuyến của Thành phố đáp ứng yêu cầu tiếp cận đối với người khuyết tật.
m) Bảo đảm nguồn lực thực hiện
Bố trí kinh phí thực hiện theo quy định; lồng ghép nguồn lực từ các chương trình, đề án có liên quan; huy động các nguồn lực hợp pháp của xã hội tham gia trợ giúp người khuyết tật.
n) Tăng cường giám sát, đánh giá và trách nhiệm giải trình
- Xây dựng hệ thống theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện công tác người khuyết tật.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về người khuyết tật.
- Thực hiện chế độ thống kê, cập nhật và khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu về người khuyết tật.
3. Tiếp tục tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục và đào tạo về Công ước về quyền của người khuyết tật và pháp luật Việt Nam về quyền của người khuyết tật
a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung Công ước về quyền của người khuyết tật, Luật Người khuyết tật, Quyết định số 916/QĐ-TTg và các văn bản liên quan.
b) Đẩy mạnh truyền thông nâng cao nhận thức của cộng đồng về quyền của người khuyết tật; giảm kỳ thị, phân biệt đối xử; thúc đẩy môi trường hòa nhập.
c) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho cán bộ, công chức, viên chức, người làm công tác người khuyết tật và các tổ chức của người khuyết tật.
d) Đa dạng hóa hình thức tuyên truyền phù hợp với từng nhóm đối tượng và từng dạng khuyết tật.
4. Mở rộng các hoạt động hợp tác quốc tế để triển khai hiệu quả Công ước về quyền của người khuyết tật và các khuyến nghị của Ủy ban về quyền của người khuyết tật
a) Tăng cường hợp tác, trao đổi thông tin, chia sẻ kinh nghiệm với các tổ chức quốc tế, các địa phương và các tổ chức trong nước, quốc tế hoạt động trong lĩnh vực người khuyết tật.
b) Huy động nguồn lực kỹ thuật, tài chính và chuyên gia quốc tế để hỗ trợ triển khai các hoạt động trợ giúp người khuyết tật.
c) Tham gia các chương trình, dự án hợp tác quốc tế phù hợp với điều kiện thực tiễn của Thành phố.
5. Tiếp tục thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và theo dõi, đánh giá việc thực hiện Công ước về quyền của người khuyết tật
a) Tổ chức theo dõi, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch.
b) Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định.
c) Tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện gửi Bộ Y tế để phục vụ việc xây dựng các báo cáo quốc gia về thực hiện Công ước về quyền của người khuyết tật.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành.
2. Nguồn kinh phí lồng ghép từ các chương trình mục tiêu, chương trình, đề án, dự án có liên quan đang triển khai trên địa bàn Thành phố.
3. Nguồn viện trợ, tài trợ, đóng góp hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài và các nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Là cơ quan thường trực giúp UBND Thành phố tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch.
- Chủ trì tham mưu UBND Thành phố chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch; tổng hợp khó khăn, vướng mắc và đề xuất giải pháp trong quá trình triển khai.
- Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ về phòng ngừa khuyết tật, chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng, phát hiện sớm, can thiệp sớm khuyết tật; Xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên ngành liên quan đến người khuyết tật thuộc lĩnh vực y tế; Rà soát các quy định pháp luật về người khuyết tật trên địa bàn Thành phố; Nghiên cứu đề xuất cơ chế, chính sách đặc thù của Thành phố hỗ trợ người khuyết tật; Tham gia góp ý các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến người khuyết tật.
- Tổng hợp kết quả thực hiện, báo cáo UBND Thành phố, Bộ Y tế theo
quy định.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì triển khai các nhiệm vụ về đào tạo nghề, giáo dục hòa nhập, giáo dục chuyên biệt, hỗ trợ học tập đối với trẻ em khuyết tật; nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục.
3. Sở Nội vụ
Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ về giải quyết việc làm, tư vấn, giới thiệu việc làm, kết nối cung - cầu lao động cho người khuyết tật; lồng ghép thông tin về người khuyết tật có nhu cầu việc làm trong hoạt động thu thập, cập nhật thông tin thị trường lao động trên địa bàn Thành phố.
Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật lao động, an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động là người khuyết tật; phối hợp triển khai các chính sách liên quan đến người khuyết tật thuộc lĩnh vực lao động, việc làm theo quy định.
4. Sở Tài chính
Căn cứ khả năng cân đối ngân sách, tham mưu UBND Thành phố bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành.
5. Sở Xây dựng
Chủ trì rà soát, hướng dẫn thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về tiếp cận đối với công trình xây dựng; từng bước cải tạo các công trình công cộng bảo đảm khả năng tiếp cận của người khuyết tật.
6. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì hướng dẫn kiến trúc kỹ thuật, tiêu chuẩn kết nối, chia sẻ, an toàn thông tin và tiêu chí tiếp cận số. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số nhằm nâng cao khả năng tiếp cận, hỗ trợ người khuyết tật học tập, lao động và hòa nhập cộng đồng.
7. Sở Văn hóa và Thể thao
Tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao dành cho người khuyết tật; tạo điều kiện để người khuyết tật tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao và đời sống cộng đồng.
8. Sở Du lịch
Chủ trì triển khai các giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận của người khuyết tật đối với các hoạt động du lịch.
Hướng dẫn các cơ sở du lịch tạo điều kiện thuận lợi cho người khuyết tật tham gia các hoạt động du lịch và vui chơi giải trí.
9. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương lồng ghép nhu cầu của người khuyết tật trong các chương trình, kế hoạch phòng chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường và phát triển nông thôn.
Phối hợp hướng dẫn các địa phương tăng cường sự tham gia của người khuyết tật trong các hoạt động giảm nhẹ rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng.
Phối hợp thực hiện các hoạt động truyền thông, nâng cao năng lực ứng phó thiên tai đối với người khuyết tật.
10. Sở Dân tộc và Tôn giáo
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai các hoạt động hỗ trợ người khuyết tật là người dân tộc thiểu số trên địa bàn Thành phố.
Lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ trợ giúp người khuyết tật trong các chương trình, đề án phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
Phối hợp với các tổ chức tôn giáo tuyên truyền nâng cao nhận thức về quyền của người khuyết tật; vận động các tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động trợ giúp người khuyết tật.
Huy động nguồn lực xã hội hóa hỗ trợ người khuyết tật thông qua các tổ chức tôn giáo và các tổ chức xã hội liên quan.
11. Sở Tư pháp
Chủ trì triển khai các hoạt động trợ giúp pháp lý đối với người khuyết tật theo quy định của pháp luật.
Hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về quyền của người khuyết tật. Phối hợp rà soát, kiến nghị hoàn thiện chính sách, pháp luật liên quan đến người khuyết tật.
12. Các sở, ban, ngành Thành phố
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động xây dựng kế hoạch triển khai; lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ về người khuyết tật trong chương trình, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Sở Y tế.
13. Văn phòng UBND Thành phố
Phối hợp với Sở Y tế và các sở, ban, ngành liên quan trong việc tham mưu UBND Thành phố chỉ đạo, điều hành, đôn đốc triển khai thực hiện Kế hoạch.
Phối hợp tổ chức các hoạt động hợp tác quốc tế, trao đổi kinh nghiệm, huy động nguồn lực quốc tế và triển khai các chương trình, dự án liên quan đến người khuyết tật theo chỉ đạo của UBND Thành phố.
14. Công an Thành phố
Phối hợp xác thực, làm sạch dữ liệu dân cư; hỗ trợ định danh điện tử; khai thác, kết nối, chia sẻ dữ liệu dân cư phục vụ công tác quản lý người khuyết tật; bảo đảm quyền tiếp cận các dịch vụ hành chính công của người khuyết tật.
15. Trung tâm phục vụ hành chính công
Chủ trì, bảo đảm dịch vụ công trực tuyến, thủ tục hành chính tiếp cận được với người khuyết tật.
Phối hợp rà soát, cải thiện mức độ tiếp cận của hệ thống dịch vụ công Thành phố.
16. Bảo hiểm xã hội Thành phố Hà Nội
Phối hợp thực hiện các chính sách bảo hiểm y tế đối với người khuyết tật theo quy định.
Phối hợp tuyên truyền, hướng dẫn người khuyết tật tiếp cận và thụ hưởng chính sách bảo hiểm y tế.
17. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Hà Nội
Triển khai các chương trình tín dụng ưu đãi đối với người khuyết tật và hộ gia đình có người khuyết tật.
Phối hợp hướng dẫn người khuyết tật tiếp cận nguồn vốn phát triển sinh kế.
18. Đề nghị Cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình Hà Nội
Tăng cường tuyên truyền về quyền của người khuyết tật, Công ước về quyền của người khuyết tật, Luật Người khuyết tật và các chính sách trợ giúp người khuyết tật.
Xây dựng các chuyên trang, chuyên mục, tin bài truyền thông phù hợp với người khuyết tật.
19. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội và các tổ chức thành viên
Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động, giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật đối với người khuyết tật; huy động nguồn lực xã hội tham gia trợ giúp người khuyết tật.
20. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện tại địa phương.
b) Bảo đảm thực hiện đầy đủ các chính sách đối với người khuyết tật; tăng cường công tác rà soát, thống kê, quản lý đối tượng; chịu trách nhiệm rà soát, cập nhật, xác minh dữ liệu người khuyết tật tại địa phương.
c) Chủ động bố trí nguồn lực, huy động sự tham gia của cộng đồng trong trợ giúp người khuyết tật.
d) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định.
VI. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
Các sở, ban, ngành Thành phố, UBND các xã, phường định kỳ trước ngày 15 tháng 11 hằng năm gửi báo cáo kết quả thực hiện về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố và Bộ Y tế theo quy định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC
PHÂN
CÔNG NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CÔNG ƯỚC VỀ QUYỀN CỦA NGƯỜI KHUYẾT
TẬT VÀ CÁC KHUYẾN NGHỊ PHÙ HỢP CỦA ỦY BAN VỀ QUYỀN CỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Kế hoạch số 247/KH-UBND ngày 26/6/2026 của UBND thành phố Hà Nội)
|
TT |
Nội dung nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Kết quả đầu ra, thời gian thực hiện |
|
I |
RÀ SOÁT, HOÀN THIỆN CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH VÀ TĂNG CƯỜNG THỰC THI QUYỀN CỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT |
|||
|
1 |
Rà soát các quy định pháp luật về người khuyết tật trên địa bàn Thành phố |
Sở Y tế |
Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
Báo cáo rà soát; hằng năm |
|
2 |
Tổng hợp khó khăn, vướng mắc, kiến nghị hoàn thiện chính sách pháp luật |
Sở Y tế |
Các sở, ngành, UBND các xã, phường |
Báo cáo kiến nghị; hằng năm |
|
3 |
Tham gia góp ý các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến người khuyết tật |
Sở Y tế |
Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
Văn bản góp ý; theo yêu cầu |
|
4 |
Nghiên cứu đề xuất cơ chế, chính sách đặc thù của Thành phố hỗ trợ người khuyết tật |
Sở Y tế |
Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
Đề xuất chính sách; giai đoạn 2026-2030 |
|
5 |
Lồng ghép quyền của người khuyết tật trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường |
Sở Tài chính, Sở Y tế |
Nội dung được lồng ghép trong kế hoạch ngành, địa phương; thường xuyên |
|
6 |
Rà soát, đề xuất hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành trong công tác người khuyết tật |
Sở Y tế |
Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
Quy chế, hướng dẫn phối hợp; giai đoạn 2026-2030 |
|
II |
NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC THI PHÁP LUẬT VÀ CÁC KHUYẾN NGHỊ CRPD |
|||
|
7 |
Rà soát việc thực hiện các khuyến nghị của Ủy ban về quyền của người khuyết tật |
Sở Y tế |
Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
Báo cáo đánh giá; hằng năm |
|
8 |
Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện các khuyến nghị của Ủy ban |
Sở Y tế |
Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
Báo cáo tổng hợp; hằng năm |
|
9 |
Phân định trách nhiệm các cơ quan trong thực hiện chính sách người khuyết tật |
Sở Y tế |
Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
Văn bản triển khai; năm 2026 |
|
A |
Y tế, chăm sóc sức khỏe và phục hồi chức năng |
|||
|
10 |
Thực hiện các hoạt động phòng ngừa khuyết tật |
Sở Y tế |
UBND các xã, phường; cơ sở y tế |
Báo cáo kết quả; hằng năm |
|
11 |
Thực hiện sàng lọc trước sinh |
Sở Y tế |
Các cơ sở y tế |
Báo cáo hằng năm |
|
12 |
Thực hiện sàng lọc sơ sinh |
Sở Y tế |
Các cơ sở y tế |
Báo cáo hằng năm |
|
13 |
Phát hiện sớm khuyết tật ở trẻ em |
Sở Y tế |
Các cơ sở y tế |
Báo cáo kết quả; hằng năm |
|
14 |
Can thiệp sớm cho trẻ em khuyết tật |
Sở Y tế |
Sở Giáo dục và Đào tạo; cơ sở y tế |
Báo cáo kết quả; hằng năm |
|
15 |
Phát triển hệ thống phục hồi chức năng các tuyến |
Sở Y tế |
Các cơ sở y tế |
Kế hoạch triển khai; 2026-2030 |
|
16 |
Phát triển phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng |
Sở Y tế |
UBND các xã, phường; cơ sở y tế |
Báo cáo kết quả; hằng năm |
|
17 |
Nâng cao chất lượng dịch vụ phục hồi chức năng |
Sở Y tế |
Các bệnh viện; cơ sở y tế |
Báo cáo chuyên đề; hằng năm |
|
18 |
Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực phục hồi chức năng |
Sở Y tế |
Các cơ sở đào tạo |
Các lớp đào tạo; hằng năm |
|
19 |
Ứng dụng chuyển đổi số trong quản lý sức khỏe người khuyết tật |
Sở Y tế |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Hệ thống dữ liệu được cập nhật; 2026-2030 |
|
B |
Giáo dục và giáo dục nghề nghiệp |
|||
|
20 |
Bảo đảm trẻ em khuyết tật tiếp cận giáo dục hòa nhập |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
UBND các xã, phường; cơ sở đào tạo |
Báo cáo kết quả; hằng năm |
|
21 |
Nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên giáo dục hòa nhập |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các cơ sở đào tạo |
Các lớp tập huấn; hằng năm |
|
22 |
Trang bị học liệu, thiết bị hỗ trợ học tập |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Tài chính; cơ sở đào tạo |
Kế hoạch, báo cáo kết quả; 2026-2030 |
|
23 |
Hướng nghiệp cho học sinh khuyết tật |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Nội vụ; cơ sở đào tạo |
Báo cáo kết quả; hằng năm |
|
24 |
Đào tạo nghề cho người khuyết tật |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp |
Báo cáo kết quả; hằng năm |
|
C |
Việc làm và sinh kế |
|||
|
25 |
Tư vấn, giới thiệu việc làm, kết nối cung – cầu lao động đối với người khuyết tật; tạo điều kiện tiếp cận thông tin thị trường lao động |
Sở Nội vụ |
Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội; UBND các xã, phường |
Báo cáo kết quả; hằng năm |
|
26 |
Lồng ghép thông tin về người khuyết tật có nhu cầu việc làm trong hoạt động thu thập, cập nhật thông tin thị trường lao động trên địa bàn Thành phố |
Sở Nội vụ |
UBND các xã, phường |
Báo cáo kết quả; hằng năm |
|
27 |
Tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật lao động, an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động là người khuyết tật |
Sở Nội vụ |
Các đơn vị, doanh nghiệp liên quan |
Chương trình hỗ trợ; giai đoạn 2026-2030 |
|
28 |
Hỗ trợ tiếp cận nguồn vốn tín dụng ưu đãi |
Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội TP Hà Nội |
Sở Nội vụ, các đơn vị liên quan |
Báo cáo kết quả; hằng năm |
|
D |
Phòng chống thiên tai, tình huống khẩn cấp |
|||
|
29 |
Lồng ghép nhu cầu người khuyết tật trong kế hoạch phòng chống thiên tai |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các đơn vị liên quan |
Kế hoạch được lồng ghép; thường xuyên |
|
30 |
Tập huấn kỹ năng ứng phó thiên tai cho người khuyết tật |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND các xã, phường |
Các lớp tập huấn; hằng năm |
|
Đ |
Tiếp cận công trình, giao thông, thông tin |
|||
|
31 |
Rà soát việc thực hiện quy chuẩn tiếp cận trong công trình xây dựng |
Sở Xây dựng |
Các đơn vị liên quan |
Báo cáo rà soát; 2026-2030 |
|
32 |
Cải tạo công trình công cộng bảo đảm tiếp cận |
Sở Xây dựng |
Các đơn vị quản lý công trình |
Báo cáo kết quả; hằng năm |
|
33 |
Rà soát khả năng tiếp cận của hệ thống giao thông công cộng |
Sở Xây dựng |
Các đơn vị liên quan |
Báo cáo rà soát; 2026-2030 |
|
34 |
Nâng cao khả năng tiếp cận thông tin và truyền thông |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Văn hóa và Thể thao, cơ quan báo chí Thành phố các đơn vị liên quan |
Chương trình, kế hoạch truyền thông; hằng năm |
|
35 |
Bảo đảm dịch vụ công trực tuyến, thủ tục hành chính tiếp cận được với người khuyết tật |
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố |
Các sở, ngành |
Báo cáo kết quả; 2026-2030 |
|
36 |
Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ hỗ trợ người khuyết tật |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các đơn vị liên quan |
Báo cáo; 2026-2030 |
|
E |
Văn hóa, thể thao, du lịch |
|||
|
37 |
Tổ chức các hoạt động văn hóa, nghệ thuật dành cho người khuyết tật |
Sở Văn hóa và Thể thao |
Các đơn vị liên quan |
Tổ chức hằng năm |
|
38 |
Tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao người khuyết tật |
Sở Văn hóa và Thể thao |
Các đơn vị liên quan |
Giải thể thao, hội thao; hằng năm |
|
39 |
Hỗ trợ người khuyết tật tham gia du lịch, sinh hoạt cộng đồng |
Sở Du lịch |
Sở Văn hóa và Thể thao; UBND các xã, phường |
Báo cáo kết quả; hằng năm |
|
G |
Bảo trợ xã hội |
|||
|
40 |
Thực hiện đầy đủ chính sách trợ giúp xã hội |
Sở Y tế |
UBND các xã, phường |
Thực hiện thường xuyên |
|
41 |
Nâng cao chất lượng dịch vụ công tác xã hội; Phát triển mạng lưới công tác xã hội hỗ trợ người khuyết tật. |
Sở Y tế |
Các đơn vị liên quan |
Báo cáo kết quả; hằng năm |
|
42 |
Hỗ trợ gia đình có người khuyết tật, trẻ em khuyết tật |
Sở Y tế |
UBND các xã, phường |
Báo cáo kết quả; hằng năm |
|
43 |
Hỗ trợ người khuyết tật là người dân tộc thiểu số tiếp cận các chính sách trợ giúp xã hội, y tế, giáo dục, việc làm |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
Các đơn vị liên quan |
Báo cáo hằng năm |
|
44 |
Tuyên truyền, hướng dẫn người khuyết tật tham gia và thụ hưởng chính sách bảo hiểm y tế. |
Bảo hiểm xã hội Thành phố Hà Nội. |
Các đơn vị liên quan |
Báo cáo kết quả thực hiện hằng năm |
|
H |
Tiếp cận pháp lý và thủ tục hành chính |
|||
|
45 |
Tăng cường trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật |
Sở Tư pháp |
Sở Y tế, UBND các xã, phường |
Báo cáo kết quả; hằng năm |
|
46 |
Bảo đảm người khuyết tật tiếp cận thủ tục hành chính và dịch vụ công |
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố |
Các sở, ngành |
Báo cáo kết quả; 2026-2030 |
|
I |
Dữ liệu và chuyển đổi số |
|||
|
47 |
Xây dựng, chuẩn hóa, làm sạch, cập nhật thường xuyên cơ sở dữ liệu người khuyết tật |
Công an Thành phố |
Các sở, ngành |
Dữ liệu được chuẩn hóa; 2026-2030 |
|
48 |
Kết nối, đối soát với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các dữ liệu chuyên ngành về y tế, bảo hiểm y tế, trợ giúp xã hội, giáo dục, việc làm theo quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân, an toàn thông tin |
Công an Thành phố |
Các sở, ngành |
Hệ thống kết nối dữ liệu; 2026-2030 |
|
49 |
Phối hợp xác thực, làm sạch dữ liệu dân cư tại cơ sở phục vụ đối soát. |
Công an Thành phố |
Các đơn vị liên quan |
Báo cáo hằng năm |
|
50 |
Hướng dẫn kiến trúc kỹ thuật, tiêu chuẩn kết nối, chia sẻ, an toàn thông tin và tiêu chí tiếp cận số trong công tác người khuyết tật |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Y tế |
Các nền tảng số được triển khai; 2026-2030 |
|
K |
Sự tham gia của người khuyết tật |
|||
|
51 |
Hỗ trợ nâng cao năng lực tổ chức của người khuyết tật |
Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố Hà Nội |
Các hội, tổ chức liên quan |
Các lớp tập huấn; hằng năm |
|
52 |
Tạo điều kiện để người khuyết tật tham gia xây dựng, giám sát chính sách |
Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố Hà Nội |
Sở, ngành, đơn vị liên quan |
Hội nghị, diễn đàn; hằng năm |
|
53 |
Huy động các tổ chức tôn giáo tham gia trợ giúp người khuyết tật và nâng cao nhận thức cộng đồng về quyền của người khuyết tật |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
Sở, ngành, đơn vị liên quan |
Hằng năm |
|
III |
TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT |
|||
|
54 |
Tuyên truyền Công ước CRPD và Luật Người khuyết tật |
Sở Y tế |
Các sở ngành, cơ quan báo chí |
Hằng năm |
|
55 |
Tuyên truyền Quyết định 916/QĐ- TTg và Kế hoạch Thành phố |
Sở Y tế |
Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
Hằng năm |
|
56 |
Tập huấn cho cán bộ làm công tác người khuyết tật |
Sở Y tế |
Các sở, ngành; UBND các xã, phường |
Hằng năm |
|
57 |
Truyền thông giảm kỳ thị, phân biệt đối xử |
Sở Văn hóa và Thể thao |
Các đơn vị liên quan |
Hằng năm |
|
58 |
Đa dạng hóa hình thức truyền thông phù hợp với từng dạng khuyết tật |
Sở Y tế |
Các cơ quan truyền thông |
Hằng năm |
|
59 |
Xây dựng chuyên trang, chuyên mục, tin bài tuyên truyền về Công ước CRPD, Luật Người khuyết tật và các chính sách trợ giúp người khuyết tật |
Các cơ quan báo chí Thành phố. |
Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
Hằng năm |
|
IV |
HỢP TÁC QUỐC TẾ |
|||
|
60 |
Trao đổi kinh nghiệm, chia sẻ mô hình hỗ trợ người khuyết tật |
Văn phòng UBND Thành phố |
Các sở, ngành |
2026-2030 |
|
61 |
Huy động nguồn lực kỹ thuật, tài chính quốc tế |
Văn phòng UBND Thành phố |
Các sở, ngành |
2026-2030 |
|
62 |
Tham gia các chương trình hợp tác quốc tế phù hợp |
Văn phòng UBND Thành phố |
Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
2026-2030 |
|
V |
THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ, BÁO CÁO |
|||
|
63 |
Theo dõi, đánh giá, thanh tra, kiểm tra và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch, Công ước CRPD và các khuyến nghị của Ủy ban |
Sở Y tế |
Các sở, ngành, UBND các xã, phường |
Báo cáo định kỳ trước ngày 15/11 hằng năm |