|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 247/KH-UBND |
Bắc Ninh, ngày 02 tháng 7 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN ĐỀ ÁN HỖ TRỢ, PHÁT TRIỂN CÁC DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ SỐ VƯƠN RA TOÀN CẦU ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
Thực hiện Quyết định số 982/QĐ-TTg ngày 04/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án hỗ trợ, phát triển các doanh nghiệp công nghệ số vươn ra toàn cầu đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (sau đây gọi tắt là Quyết định số 982/QĐ-TTg), UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án hỗ trợ, phát triển các doanh nghiệp công nghệ số vươn ra toàn cầu đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại Quyết định số 982/QĐ-TTg phù hợp với điều kiện thực tiễn, tiềm năng và lợi thế phát triển của tỉnh Bắc Ninh.
b) Hỗ trợ phát triển đội ngũ doanh nghiệp công nghệ số tỉnh Bắc Ninh có năng lực cạnh tranh, từng bước làm chủ công nghệ, sản phẩm, dịch vụ, giải pháp số, đủ khả năng tham gia thị trường trong nước, khu vực và quốc tế.
c) Tạo lập môi trường thuận lợi để các doanh nghiệp công nghệ số của tỉnh phát triển sản phẩm Make in Viet Nam, tham gia chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị quốc tế, gắn với hệ sinh thái công nghiệp điện tử, bán dẫn của tỉnh.
d) Đẩy mạnh liên kết giữa Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp hỗ trợ đổi mới sáng tạo, hình thành hệ sinh thái hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ số phát triển và vươn ra thị trường quốc tế.
2. Yêu cầu
a) Việc triển khai Kế hoạch phải bảo đảm thiết thực, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, tránh hình thức, dàn trải, huy động sự tham gia tích cực của cộng đồng doanh nghiệp, các hiệp hội, cơ sở đào tạo, cơ quan quản lý và các tổ chức liên quan.
b) Gắn hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ số với thực hiện các chương trình, kế hoạch của tỉnh về chuyển đổi số, phát triển kinh tế số, xã hội số, đô thị thông minh, công nghiệp bán dẫn và công nghiệp hỗ trợ.
c) Phát huy vai trò chủ động của doanh nghiệp, trong đó Nhà nước giữ vai trò kiến tạo, hỗ trợ, kết nối, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc.
d) Ưu tiên hỗ trợ các doanh nghiệp công nghệ số có sản phẩm, nền tảng, dịch vụ công nghệ số tiêu biểu, có tiềm năng xuất khẩu, khả năng mở rộng thị trường và đóng góp tích cực vào thương hiệu Make in Viet Nam.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển đội ngũ doanh nghiệp công nghệ số tỉnh Bắc Ninh có năng lực cạnh tranh cao, từng bước làm chủ công nghệ lõi, công nghệ chiến lược, đủ khả năng tham gia sâu vào chuỗi giá trị trong nước và quốc tế; hình thành hệ sinh thái doanh nghiệp công nghệ số mạnh, bền vững, góp phần thúc đẩy kinh tế số, chuyển đổi số, nâng cao vị thế, thương hiệu quốc gia Make in Viet Nam trên thị trường khu vực và quốc tế.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
Phấn đấu đến năm 2030, tỉnh Bắc Ninh đạt một số kết quả chủ yếu sau:
a) Hình thành hệ sinh thái doanh nghiệp công nghệ số có khả năng cung cấp sản phẩm, dịch vụ, giải pháp số cho thị trường trong nước và từng bước mở rộng ra thị trường quốc tế.
b) Phấn đấu có tối thiểu 03 đến 05 doanh nghiệp công nghệ số của tỉnh có doanh thu từ thị trường ngoài tỉnh, thị trường quốc tế, trong đó có doanh nghiệp từng bước tham gia cung ứng sản phẩm, dịch vụ số cho các doanh nghiệp FDI, tập đoàn công nghệ, chuỗi cung ứng quốc tế.
c) Phấn đấu hỗ trợ hình thành, phát triển tối thiểu 03 đến 05 sản phẩm, nền tảng, giải pháp công nghệ số Make in Viet Nam có khả năng nhân rộng, thương mại hóa hoặc hướng tới thị trường quốc tế.
d) Kết nối doanh nghiệp công nghệ số, xúc tiến thương mại, kết nối FDI, kết nối thị trường, đổi mới sáng tạo hoặc chuyển đổi số.
đ) Hình thành mạng lưới chuyên gia, cố vấn, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp, hiệp hội, tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo phục vụ hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ số phát triển sản phẩm và vươn ra thị trường.
e) Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ, nhân lực quản lý, kỹ sư, nhân sự kinh doanh quốc tế, nhân sự pháp lý, nhân sự sở hữu trí tuệ của doanh nghiệp công nghệ số và cơ quan quản lý liên quan trên địa bàn tỉnh.
3. Tầm nhìn đến năm 2045
Đến năm 2045, Bắc Ninh trở thành một trong những địa phương có hệ sinh thái doanh nghiệp công nghệ số, công nghiệp công nghệ số, công nghiệp điện tử, bán dẫn và đổi mới sáng tạo phát triển mạnh mẽ; có doanh nghiệp công nghệ số đủ năng lực tham gia cạnh tranh trên thị trường khu vực và quốc tế; đóng góp tích cực vào mục tiêu đưa Việt Nam trở thành quốc gia công nghiệp công nghệ số phát triển, có vị thế vững chắc trong chuỗi giá trị toàn cầu.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Chủ động kiến nghị với các bộ, ngành Trung ương tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về thể chế, chính sách đối với doanh nghiệp công nghệ số trong quá trình phát triển, xuất khẩu sản phẩm, dịch vụ công nghệ số, mở rộng thị trường quốc tế.
2. Hỗ trợ nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm, tiêu chuẩn hóa sản phẩm, dịch vụ công nghệ số:
a) Hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm, hoàn thiện sản phẩm, dịch vụ công nghệ số có tiềm năng xuất khẩu hoặc có khả năng phục vụ các ngành thế mạnh của tỉnh như: công nghiệp điện tử, bán dẫn, thương mại điện tử, quản trị chuỗi cung ứng.
b) Hỗ trợ, hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; công bố, áp dụng tiêu chuẩn; đánh giá chứng nhận và thực hiện kiểm thử sản phẩm.
c) Khuyến khích mô hình hợp tác Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp trong nghiên cứu, phát triển, chuyển giao, thử nghiệm và thương mại hóa sản phẩm công nghệ số.
d) Kết nối doanh nghiệp công nghệ số với các doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp công nghiệp lớn trên địa bàn tỉnh để thử nghiệm, ứng dụng sản phẩm, giải pháp số trong môi trường thực tế.
3. Hỗ trợ các doanh nghiệp thực hiện TTHC thử nghiệm, gia hạn thử nghiệm, kết thúc thử nghiệm, điều chỉnh thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số.
4. Rà soát, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với từng doanh nghiệp, từng dự án đầu tư về công nghệ số trên địa bàn tỉnh, ưu tiên sử dụng sản phẩm, dịch vụ công nghệ số Make in Viet Nam trong hoạt động của cơ quan, đơn vị.
5. Hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ số tham gia các chương trình của Trung ương về đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, xúc tiến thương mại, phát triển doanh nghiệp.
6. Hỗ trợ xúc tiến thương mại, phát triển thị trường trong nước và quốc tế
a) Tổ chức các chương trình xúc tiến thương mại chuyên đề về sản phẩm, dịch vụ, nền tảng, giải pháp công nghệ số của doanh nghiệp Bắc Ninh.
b) Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia hội chợ, triển lãm, diễn đàn, hội nghị, chương trình kết nối cung cầu trong nước và quốc tế.
c) Kết nối doanh nghiệp công nghệ số với các cơ quan đại diện ngoại giao ở nước ngoài, hiệp hội doanh nghiệp FDI.
7. Kết nối các trường đại học, cao đẳng, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trung tâm đào tạo với doanh nghiệp để đào tạo nhân lực theo đặt hàng, định hướng thị trường toàn cầu.
8. Tổ chức chương trình kết nối doanh nghiệp công nghệ số với quỹ đầu tư, tổ chức tài chính, ngân hàng; Hướng dẫn, triển khai, thực hiện cơ chế hỗ trợ tài chính đối với doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh khi mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh ra thị trường nước ngoài theo hướng dẫn của Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, Ngành (khi chính sách được ban hành).
9. Hướng dẫn doanh nghiệp công nghệ số thực hiện các quy định về thuế theo thẩm quyền; Hướng dẫn, triển khai, thực hiện chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp công nghệ số trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh theo hướng dẫn của Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành (khi chính sách được ban hành).
10. Hướng dẫn doanh nghiệp công nghệ số thực hiện các quy định về hải quan theo thẩm quyền; tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp công nghệ số trong quá trình mở rộng thị trường, xuất khẩu dịch vụ, sản phẩm số.
11. Tăng cường tuyên truyền trên các nền tảng báo chí, phát thanh, truyền hình và môi trường số về chủ trương, chính sách, chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp công nghệ số của tỉnh.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn vốn ngân sách nhà nước.
2. Nguồn vốn xã hội hóa và các nguồn kinh phí hợp pháp khác, nguồn đầu tư của doanh nghiệp.
3. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của các cơ quan, đơn vị theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh, các trường đại học, cao đẳng, các cơ sở đào tạo kỹ thuật và UBND các xã, phường căn cứ chức năng, nhiệm vụ, địa bàn được phân công:
1. Chủ động theo dõi, nghiên cứu, triển khai thực hiện, xây dựng các chương trình, kế hoạch theo từng giai đoạn để tổ chức thực hiện nghiêm túc và hiệu quả Kế hoạch này góp phần đẩy mạnh hỗ trợ, phát triển các doanh nghiệp công nghệ số vươn ra toàn cầu; hình thành hệ sinh thái công nghiệp công nghệ số trở thành ngành thế mạnh, tạo lợi thế thu hút các nhà đầu tư vào tỉnh Bắc Ninh.
2. Tập trung nghiên cứu, tổ chức thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này.
3. Báo cáo định kỳ hằng năm gửi về Sở Khoa học và Công nghệ trước ngày 10 tháng 12 để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định.
Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các xã, phường tổ chức thực hiện nghiêm túc Kế hoạch này. Đề nghị Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Khu vực 12, Thuế tỉnh Bắc Ninh, Chi cục Hải quan khu vực V và các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh quan tâm, phối hợp thực hiện các nhiệm vụ liên quan được phân công tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này. Giao Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền giải quyết, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh, đồng gửi Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo xử lý theo quy định./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
CÁC
NHIỆM VỤ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN HỖ TRỢ, PHÁT TRIỂN CÁC DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ SỐ VƯƠN
RA TOÀN CẦU ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
(Kèm theo Kế hoạch số: 247/KH-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2026 của Chủ tịch
UBND tỉnh Bắc Ninh)
|
TT |
Nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Sản phẩm/Kết quả |
Thời gian thực hiện |
|
1 |
Chủ động kiến nghị với các bộ, ngành Trung ương tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về thể chế, chính sách đối với doanh nghiệp công nghệ số trong quá trình phát triển, xuất khẩu sản phẩm, dịch vụ công nghệ số, mở rộng thị trường quốc tế. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị liên quan; doanh nghiệp công nghệ số |
Báo cáo kết quả kiến nghị |
Thường xuyên |
|
2 |
Hỗ trợ nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm, tiêu chuẩn hóa sản phẩm, dịch vụ công nghệ số |
|
|
|
|
|
a |
Hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm, hoàn thiện sản phẩm, dịch vụ công nghệ số có tiềm năng xuất khẩu hoặc có khả năng phục vụ các ngành thế mạnh của tỉnh như: công nghiệp điện tử, bán dẫn, thương mại điện tử, quản trị chuỗi cung ứng |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị liên quan; các viện, trường, doanh nghiệp, tổ chức kiểm thử, chứng nhận |
Số lượt doanh nghiệp được hỗ trợ |
Hàng năm |
|
b |
Hỗ trợ, hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; công bố, áp dụng tiêu chuẩn; đánh giá chứng nhận và thực hiện kiểm thử sản phẩm. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị liên quan; tổ chức tư vấn, tổ chức chứng nhận |
Số lượt doanh nghiệp được hỗ trợ |
Hàng năm |
|
c |
Khuyến khích mô hình hợp tác Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp trong nghiên cứu, phát triển, chuyển giao, thử nghiệm và thương mại hóa sản phẩm công nghệ số |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị liên quan; các trường, doanh nghiệp công nghệ số |
Báo cáo, chương trình, biên bản ghi nhớ |
Hàng năm |
|
d |
Kết nối doanh nghiệp công nghệ số với các doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp công nghiệp lớn trên địa bàn tỉnh để thử nghiệm, ứng dụng sản phẩm, giải pháp số trong môi trường thực tế. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Công Thương, Sở Tài chính, Ban Quản lý các Khu công nghiệp, doanh nghiệp |
Báo cáo, chương trình/biên bản ghi nhớ |
Từ năm 2027 |
|
3 |
Hỗ trợ các doanh nghiệp thực hiện TTHC thử nghiệm, gia hạn thử nghiệm, kết thúc thử nghiệm, điều chỉnh thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Cơ quan, đơn vị liên quan, doanh nghiệp công nghệ số |
Số lượt hồ sơ giải quyết |
Thường xuyên |
|
4 |
Rà soát, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với từng doanh nghiệp, từng dự án đầu tư về công nghệ số trên địa bàn tỉnh, ưu tiên sử dụng sản phẩm, dịch vụ công nghệ số Make in Viet Nam trong hoạt động của cơ quan, đơn vị |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Số lượt doanh nghiệp được hỗ trợ |
Thường xuyên |
|
5 |
Hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ số tham gia các chương trình của Trung ương về đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, xúc tiến thương mại, phát triển doanh nghiệp |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tài chính, Sở Công Thương, Ban Quản lý các Khu công nghiệp |
Danh sách doanh nghiệp công nghệ số được hướng dẫn, hỗ trợ |
Hàng năm |
|
6 |
Hỗ trợ xúc tiến thương mại, phát triển thị trường trong nước và quốc tế |
|
|
|
|
|
a |
Tổ chức chương trình xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm, dịch vụ công nghệ số của tỉnh |
Sở Công Thương |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, Ban Quản lý các Khu công nghiệp, doanh nghiệp công nghệ số |
Chương trình xúc tiến thương mại |
Hàng năm |
|
b |
Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia hội chợ, triển lãm, diễn đàn công nghệ số trong nước và quốc tế |
Sở Công Thương |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, Ban Quản lý các Khu công nghiệp, doanh nghiệp công nghệ số |
Doanh nghiệp được hỗ trợ tham gia sự kiện |
Hàng năm |
|
c |
Kết nối doanh nghiệp công nghệ số với các cơ quan đại diện ngoại giao ở nước ngoài, hiệp hội doanh nghiệp FDI |
Văn phòng UBND tỉnh |
Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, Ban Quản lý các Khu công nghiệp, doanh nghiệp công nghệ số |
Các cuộc kết nối, biên bản ghi nhớ |
Hàng năm |
|
7 |
Kết nối các trường, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trung tâm đào tạo với doanh nghiệp để đào tạo nhân lực theo đặt hàng, định hướng thị trường toàn cầu. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở Công Thương, Ban Quản lý các Khu công nghiệp, các trường, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp công nghệ số |
Chương trình phối hợp, biên bản hợp tác |
Hàng năm |
|
8 |
Tổ chức chương trình kết nối doanh nghiệp công nghệ số với quỹ đầu tư, tổ chức tài chính, ngân hàng; Hướng dẫn, triển khai, thực hiện cơ chế hỗ trợ tài chính đối với doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh khi mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh ra thị trường nước ngoài theo hướng dẫn của Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, Ngành (khi chính sách được ban hành) |
Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Khu vực 12 |
Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ, tổ chức tài chính, quỹ đầu tư, doanh nghiệp công nghệ số |
Sự kiện kết nối vốn, danh sách doanh nghiệp tham gia; danh sách doanh nghiệp được hướng dẫn, triển khai, thực hiện |
Hàng năm |
|
9 |
Hướng dẫn doanh nghiệp công nghệ số thực hiện các quy định về thuế theo thẩm quyền; Hướng dẫn, triển khai, thực hiện chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp công nghệ số trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh theo hướng dẫn của Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, Ngành (khi chính sách được ban hành) |
Thuế tỉnh Bắc Ninh |
Các cơ quan, đơn vị liên quan, doanh nghiệp công nghệ số |
Lượt doanh nghiệp được hỗ trợ, lượt văn bản, hội nghị triển khai |
Thường xuyên |
|
10 |
Hướng dẫn doanh nghiệp công nghệ số thực hiện các quy định về hải quan theo thẩm quyền; tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp công nghệ số trong quá trình mở rộng thị trường, xuất khẩu dịch vụ, sản phẩm số. |
Chi cục Hải quan khu vực V |
Các cơ quan, đơn vị liên quan, doanh nghiệp công nghệ số |
Lượt doanh nghiệp được hỗ trợ |
Thường xuyên |
|
11 |
Tăng cường tuyên truyền trên các nền tảng báo chí, phát thanh, truyền hình và môi trường số về chủ trương, chính sách, chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp công nghệ số của tỉnh |
Báo và Phát thanh, Truyền hình Bắc Ninh |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Tin, bài, phóng sự, chương trình truyền thông |
Thường xuyên |