Quay lại

Kế hoạch 249/KH-UBND năm 2026 khám sức khoẻ định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm một lần cho người dân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026 - 2030

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 249/KH-UBND

Đà Nẵng, ngày 19 tháng 5 năm 2026

KẾ HOẠCH

KHÁM SỨC KHOẺ ĐỊNH KỲ HOẶC KHÁM SÀNG LỌC MIỄN PHÍ ÍT NHẤT MỖI NĂM MỘT LẦN CHO NGƯỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030

Thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân trong tình hình mới; các chỉ đạo của Trung ương, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Y tế và theo đề xuất của Sở Y tế tại Tờ trình số 5601/TTr-SYT ngày 12/5/2026,

UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Kế hoạch khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm một lần cho người dân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026 - 2030, cụ thể như sau:

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ

- Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015;

- Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023;

- Luật Phòng bệnh năm 2025;

- Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị; Nghị quyết số 282/NQ-CP của Chính phủ về giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;

- Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;

- Nghị quyết số 282/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW;

- Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 06/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho người dân;

- Thông tư số 32/2023/TT-BYT ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;

- Quyết định số 1272/QĐ-BYT ngày 06/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt Kế hoạch khám sức khoẻ định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm 1 lần cho người dân;

- Công văn số 3401/BYT-KCB ngày 12/5/2026 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn nội dung chuyên môn khám sức khoẻ định kỳ cho người dân;

- Chương trình hành động số 30-CTr/TU ngày 15/12/2025 của Ban Thường vụ Thành ủy Đà Nẵng thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;

- Kế hoạch số 44/KH-UBND ngày 04/02/2026 của UBND thành phố Đà Nẵng về thực hiện Chương trình hành động số 30-CTr/TU ngày 15/12/2025 của Ban Thường vụ Thành ủy Đà Nẵng;

Và các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn có liên quan của Trung ương, Chính phủ, Bộ Y tế và các cơ quan có thẩm quyền.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả hoạt động khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho người dân, bảo đảm mọi người dân được tiếp cận dịch vụ y tế dự phòng, phát hiện sớm bệnh tật, quản lý sức khỏe liên tục, hướng tới nâng cao chất lượng dân số và giảm gánh nặng bệnh tật.

2. Mục tiêu cụ thể hằng năm

a) Đạt 100% các nhóm đối tượng thuộc phạm vi quản lý được lập danh sách, theo dõi và tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc ít nhất mỗi năm một lần.

b) 100% xã, phường, đặc khu triển khai tuyên truyền mục đích, ý nghĩa của hoạt động khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc ít nhất mỗi năm một lần; triển khai tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc cho người dân trên địa bàn.

c) Tối thiểu 95% hồ sơ sức khỏe điện tử của người dân được khám được cập nhật đầy đủ, đúng biểu mẫu và kết nối với hệ thống thông tin quản lý khám, chữa bệnh của y tế cơ sở; cập nhật tại cổng tiếp nhận dữ liệu của Hệ thống thông tin giám định bảo hiểm y tế theo quy định hiện hành.

III. ĐỐI TƯỢNG, TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC THỰC HIỆN, CƠ SỞ Y TẾ TỔ CHỨC KHÁM SỨC KHỎE


STT

Đối tượng

Tổ chức khám sức khỏe

Chỉ đạo, đôn đốc, chịu trách nhiệm về số lượng, tỷ lệ khám sức khỏe

Cơ sở y tế tổ chức khám sức khỏe

Tổng hợp báo cáo số lượng, tỷ lệ khám sức khỏe gửi về Sở Y tế

1

Lực lượng vũ trang

Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố, Công an thành phố

Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố, Công an thành phố

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập hoặc tư nhân đủ điều kiện khám sức khỏe

Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố, Công an thành phố

2

Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc[1]

Cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở sử dụng người lao động

Cơ quan chủ quản hoặc cơ quan quản lý nhà nước

Cơ quan chủ quản hoặc cơ quan quản lý nhà nước

3

Học sinh các cơ sở mẫu giáo, mầm non, giáo dục phổ thông (tiểu học, THCS, THPT)

Cơ sở giáo dục

Sở Giáo dục và Đào tạo

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập hoặc tư nhân đủ điều kiện khám sức khỏe

Sở Giáo dục và Đào tạo

4

Sinh viên, học viên cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đại học, cao đẳng, trung cấp trên địa bàn

Cơ sở giáo dục

Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đại học, cao đẳng, trung cấp trên địa bàn

Cơ sở giáo dục

5

Người dân trên địa bàn không thuộc các nhóm trên

UBND các xã, phường, đặc khu

UBND các xã, phường, đặc khu

TYT, Trung tâm Y tế (TTYT) khu vực hoặc bệnh viện

UBND các xã, phường, đặc khu

IV. CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

1. Rà soát, lập danh sách đối tượng và xây dựng kế hoạch triển khai

a) Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý tổ chức rà soát, thống kê, lập danh sách đầy đủ các đối tượng thuộc diện được khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc; bảo đảm chính xác, không bỏ sót, không trùng lặp, có phân nhóm đối tượng theo mức độ ưu tiên và đặc thù quản lý để xây dựng kế hoạch tổ chức phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương, đơn vị.

b) UBND các xã, phường, đặc khu chịu trách nhiệm chủ trì rà soát, tổng hợp danh sách người dân trên địa bàn thuộc diện tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc theo Kế hoạch; đồng thời phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan đối chiếu, cập nhật dữ liệu để loại trừ các trường hợp đã được tổ chức khám sức khỏe định kỳ theo quy định, tránh trùng lặp đối tượng và tối ưu hóa nguồn lực triển khai.

c) Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố và Công an thành phố có trách nhiệm cung cấp danh sách lực lượng vũ trang thuộc phạm vi quản lý đã được tổ chức khám sức khỏe định kỳ hằng năm cho UBND các xã, phường, đặc khu nơi đơn vị đóng quân hoặc nơi cư trú của đối tượng để phục vụ công tác rà soát, đối chiếu, loại trừ không thống kê vào đối tượng thuộc trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe định kỳ của UBND các xã, phường, đặc khu theo Kế hoạch này.

d) Bảo hiểm xã hội thành phố Đà Nẵng phối hợp cung cấp thông tin, dữ liệu liên quan đến người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đã được doanh nghiệp, người sử dụng lao động tổ chức khám sức khỏe định kỳ theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động cho UBND các xã, phường, đặc khu để phục vụ công tác rà soát, đối chiếu, tránh trùng lặp đối tượng và xác định chính xác nhóm đối tượng thuộc trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe của địa phương.

đ) Các cơ quan, đơn vị quản lý học sinh, sinh viên, học viên, người lao động, người đang được chăm sóc tại các cơ sở bảo trợ xã hội, trợ giúp xã hội có trách nhiệm phối hợp cung cấp thông tin, danh sách đối tượng thuộc phạm vi quản lý cho UBND các xã, phường, đặc khu để tổng hợp, đối chiếu và xây dựng kế hoạch tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc phù hợp.

e) Trên cơ sở danh sách đối tượng đã được rà soát, cập nhật và đối chiếu, các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động xây dựng kế hoạch tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc; xác định cụ thể thời gian, địa điểm, phương thức tổ chức, nhu cầu nhân lực, trang thiết bị, kinh phí và phân công trách nhiệm thực hiện; đồng thời thông báo công khai để các đối tượng thụ hưởng chủ động tham gia.

g) Đối với năm 2026: hoàn thành việc rà soát, lập danh sách và xây dựng kế hoạch triển khai trước ngày 30/6/2026.

h) Từ năm 2027 trở đi: việc rà soát, cập nhật danh sách và xây dựng kế hoạch được thực hiện định kỳ hằng năm, hoàn thành trước ngày 31/3 hằng năm; đồng thời cập nhật thường xuyên đối với các trường hợp biến động dân cư, lao động, học sinh, sinh viên và các đối tượng phát sinh khác trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch.

2. Tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc

a) Việc tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc được thực hiện bởi các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được Sở Y tế công bố đủ điều kiện theo quy định của pháp luật. Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải bảo đảm đầy đủ nhân lực, trang thiết bị, cơ sở vật chất, phạm vi hoạt động chuyên môn và các điều kiện kỹ thuật để thực hiện các nội dung khám theo hướng dẫn của Bộ Y tế.

b) Nội dung chuyên môn khám sức khỏe định kỳ thực hiện theo Công văn số 3401/BYT-KCB ngày 12/5/2026 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn nội dung chuyên môn khám sức khoẻ định kỳ cho người dân và các văn bản khác có liên quan.

c) TTYT khu vực hoặc bệnh viện được Sở Y tế giao chủ trì có trách nhiệm bố trí nguồn lực y tế tổ chức khám tại đơn vị, tại trạm y tế hoặc hợp đồng với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân đủ điều kiện khám sức khỏe; trường hợp cần thiết đề xuất Sở Y tế điều phối, huy động bổ sung nguồn lực nhằm bảo đảm tiến độ và chất lượng triển khai.

d) Việc tổ chức khám được thực hiện linh hoạt tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc tổ chức khám lưu động tại cơ quan, đơn vị, trường học, khu dân cư theo quy định của pháp luật; bảo đảm thuận tiện, an toàn, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu kiểm soát nhiễm khuẩn, an toàn người bệnh, đầy đủ thuốc, vật tư y tế, trang thiết bị và nhân lực chuyên môn.

đ) Ưu tiên bố trí nguồn lực tổ chức khám sức khỏe đối với các đối tượng yếu thế, khó tiếp cận dịch vụ y tế như trẻ em không đi học, người cao tuổi, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người khuyết tật, người tại các cơ sở bảo trợ, trợ giúp xã hội, người dân tại khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa hoặc địa bàn có điều kiện đi lại khó khăn.

e) Trong quá trình triển khai, các địa phương, đơn vị chủ động lồng ghép hiệu quả các chương trình, hoạt động khám sức khỏe, khám sàng lọc đang triển khai trên địa bàn như: khám sức khỏe trẻ em, học sinh, sinh viên; sàng lọc bệnh không lây nhiễm, lao, hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), sức khỏe tâm thần, tầm soát ung thư và các chương trình y tế khác; đồng thời thực hiện thống kê, báo cáo kết quả chung trong khuôn khổ Kế hoạch, bảo đảm không chồng chéo, trùng lặp và tối ưu hóa nguồn lực.

g) Kinh phí thực hiện hoạt động khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc cho người dân được thực hiện theo Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.

h) Đối với năm 2026: tổ chức triển khai khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc từ ngày 01/7/2026, phấn đấu đạt tỷ lệ bao phủ người dân trên địa bàn thành phố.

i) Từ năm 2027 trở đi: duy trì tổ chức khám sức khỏe định kỳ hằng năm, bảo đảm mỗi người dân được khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc ít nhất một lần/năm theo lộ trình và hướng dẫn của Bộ Y tế.

3. Ứng dụng công nghệ thông tin, cập nhật dữ liệu và theo dõi đối tượng chưa khám

a) Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Bảo hiểm xã hội thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai hệ thống quản lý dữ liệu khám sức khỏe định kỳ và khám sàng lọc trên nền tảng hệ thống dữ liệu sổ sức khỏe điện tử quốc gia; bảo đảm kết nối, chia sẻ và liên thông dữ liệu với hệ thống quản lý dân cư, các hệ thống thông tin chuyên ngành y tế, cổng tiếp nhận dữ liệu của Hệ thống thông tin giám định bảo hiểm y tế và các nền tảng số theo quy định của Bộ Y tế và Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

b) Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời kết quả khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc vào hệ thống quản lý dữ liệu và cổng tiếp nhận dữ liệu của Hệ thống thông tin giám định bảo hiểm y tế; bảo đảm dữ liệu được chuẩn hóa, đồng bộ, phục vụ công tác quản lý sức khỏe, theo dõi tình trạng bệnh tật, yếu tố nguy cơ, thống kê, báo cáo và chuẩn bị sẵn sàng kết nối, liên thông với cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế, sổ sức khỏe điện tử tích hợp trên ứng dụng VNeID theo quy định.

c) Hệ thống công nghệ thông tin phải bảo đảm theo dõi, quản lý được số lần khám, kết quả khám, tình trạng sức khỏe của từng cá nhân; hỗ trợ chia sẻ dữ liệu dùng chung giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhằm tránh bỏ sót đối tượng, hạn chế trùng lặp lượt khám, phục vụ hiệu quả công tác quản lý, giám sát, thống kê và chỉ đạo, điều hành trên toàn thành phố.

d) UBND các xã, phường, đặc khu theo dõi tình trạng khám sức khỏe của từng người dân trên địa bàn; tổ chức rà soát, đối chiếu danh sách, xác định các trường hợp chưa tham gia khám để vận động, đôn đốc và xây dựng kế hoạch khám bổ sung, bảo đảm hoàn thành mục tiêu đề ra.

đ) Đối với năm 2026: hoàn thành việc triển khai, vận hành hệ thống quản lý dữ liệu trong tháng 6/2026; hoàn thành việc rà soát, tổ chức khám bổ sung đối với các trường hợp chưa khám trước ngày 15/10/2026.

e) Từ năm 2027 trở đi: duy trì vận hành ổn định, nâng cấp và hoàn thiện hệ thống; việc cập nhật, theo dõi và bổ sung đối tượng chưa khám được thực hiện thường xuyên trong năm, hoàn thành trước ngày 30/9 hằng năm.

4. Thông tin, tuyên truyền

a) Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về ý nghĩa, quyền lợi và trách nhiệm tham gia khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc; nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi của người dân trong việc chủ động chăm sóc và quản lý sức khỏe.

b) Đa dạng hóa các hình thức truyền thông thông qua hệ thống truyền thông đại chúng, mạng xã hội, hệ thống y tế cơ sở, cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và các tổ chức đoàn thể; chú trọng truyền thông trực tiếp tại cộng đồng, khu dân cư và các nhóm đối tượng có nguy cơ cao hoặc khó tiếp cận dịch vụ y tế.

c) Các địa phương, đơn vị chủ động thông báo thời gian, địa điểm tổ chức khám; vận động, đôn đốc người dân tham gia đầy đủ theo kế hoạch, bảo đảm nâng cao tỷ lệ bao phủ khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc trên địa bàn.

d) Đối với năm 2026: triển khai cao điểm công tác truyền thông từ quý II và duy trì thường xuyên trong suốt quá trình thực hiện Kế hoạch.

đ) Từ năm 2027 trở đi: duy trì hoạt động truyền thông thường xuyên, liên tục gắn với các chương trình y tế, các hoạt động chăm sóc sức khỏe cộng đồng và các sự kiện sức khỏe hằng năm.

5. Báo cáo và đánh giá kết quả thực hiện

a) Các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hằng quý, 6 tháng, năm và báo cáo đột xuất theo yêu cầu; nội dung báo cáo phải thể hiện rõ số lượng, tỷ lệ người dân đã được khám sức khỏe định kỳ, số lượng, tỷ lệ người được khám sàng lọc, số lượt khám, kết quả phát hiện bệnh, tình trạng chưa khám và các khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện.

b) Giao Sở Y tế hướng dẫn biểu mẫu thống kê, chế độ báo cáo; chủ trì tổng hợp, theo dõi tiến độ, tham mưu UBND thành phố chỉ đạo, điều hành việc thực hiện Kế hoạch trên toàn địa bàn.

c) Báo cáo quý định kỳ gửi về Sở Y tế trước ngày 30 của tháng cuối của quý thuộc kỳ báo cáo để tổng hợp, tham mưu UBND thành phố chỉ đạo, điều hành.

d) Đối với năm 2026: tổ chức sơ kết vào tháng 9 và tổng kết năm để đánh giá kết quả thực hiện, rút kinh nghiệm và điều chỉnh giải pháp phù hợp.

đ) Từ năm 2027 trở đi: duy trì chế độ báo cáo, đánh giá định kỳ hằng năm; đồng thời thực hiện tổng kết giai đoạn theo yêu cầu của UBND thành phố và Bộ Y tế.

V. KINH PHÍ THỰC HIỆN VÀ DỰ TOÁN

Kinh phí để thực hiện hoạt động khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc cho người dân thực hiện theo Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2026), bao gồm:

1. Người sử dụng lao động chi trả chi phí khám sức khỏe định kỳ cho người lao động theo quy định pháp luật về lao động, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;

2. Ngân sách nhà nước;

3. Quỹ Bảo hiểm y tế chi trả theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế;

4. Quỹ phòng bệnh;

5. Các khoản đóng góp, tặng cho, tự nguyện hợp pháp của tổ chức, cá nhân;

6. Nguồn kinh phí hợp pháp khác.

Căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, các đơn vị, địa phương chủ động cân đối sử dụng từ nguồn dự toán được giao hằng năm; nguồn Quỹ bảo hiểm y tế chi trả theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế; các khoản đóng góp, tặng cho, tự nguyện hợp pháp của tô chức, cá nhân và các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có) theo quy định.

Trên cơ sở đề xuất của Sở Y tế, UBND xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị liên quan, Sở Tài chính tham mưu UBND thành phố bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo khả năng cân đối ngân sách và đúng quy định của pháp luật hiện hành.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Chi tiết tại Phụ lục đính kèm.

Trên đây là Kế hoạch khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm một lần cho người dân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026 - 2030, yêu cầu các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có liên quan khẩn trương tổ chức thực hiện, đảm bảo hiệu quả; kịp thời báo cáo, đề xuất xử lý các khó khăn, vướng mắc (thông qua Sở Y tế)

trong quá trình thực hiện. Trên cơ sở chỉ đạo của Trung ương, hướng dẫn của bộ ngành liên quan, Sở Y tế chịu trách nhiệm tham mưu cập nhật, sửa đổi, bổ sung Kế hoạch theo quy định./.

Nơi nhận:

- Bộ Y tế (báo cáo);

- TTTU, TT HĐND (báo cáo);

- BTV Đảng ủy UBND TP (báo cáo);

- CT, các PCT UBND TP;

- Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố;

- Công an thành phố;

- Các sở, ban, ngành;

- BHXH thành phố Đà Nẵng;

- UBND các xã, phường, đặc khu;

- CVP và PCVP UBND thành phố;

- Báo và phát thanh, truyền hình ĐN;

- Cổng Thông tin điện tử thành phố;

- Lưu VT, KGVX, SYT. | KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Thị Anh Thi

PHỤ LỤC

PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH KHÁM SỨC KHOẺ ĐỊNH KỲ HOẶC KHÁM SÀNG LỌC MIỄN PHÍ ÍT NHẤT MỖI NĂM MỘT LẦN CHO NGƯỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2026 – 2030 (Đính kèm Kế hoạch số 249/KH-UBND ngày 19/5/2026 của UBND thành phố Đà Nẵng)

VI. [1] Theo Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015


STT

Nhiệm vụ

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Sản phẩm

Thời gian thực hiện

1

Tham mưu UBND thành phố chỉ đạo, điều hành triển khai Kế hoạch khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc trên toàn địa bàn; ban hành hướng dẫn chuyên môn, danh mục kỹ thuật, quy trình tổ chức thực hiện phù hợp với từng nhóm đối tượng theo hướng dẫn của Bộ Y tế

Sở Y tế

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị liên quan

Kế hoạch, văn bản hướng dẫn chuyên môn, văn bản chỉ đạo triển khai

Thường xuyên trong quá trình triển khai Kế hoạch

2

Tổ chức tập huấn, hướng dẫn chuyên môn cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và các đơn vị liên quan về quy trình khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc, cập nhật dữ liệu, thống kê báo cáo theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế và các quy định chuyên môn hiện hành đối với từng nhóm đối tượng

Sở Y tế

Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; Sở Giáo dục và Đào tạo; Bảo hiểm xã hội thành phố; UBND các xã, phường, đặc khu

Hội nghị tập huấn, tài liệu hướng dẫn chuyên môn, danh sách cán bộ được tập huấn

Hoàn thành trước khi triển khai khám diện rộng năm 2026 và tổ chức bổ sung hằng năm khi cần thiết

3

Rà soát, thống kê, lập danh sách đối tượng thuộc diện được khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc; phân nhóm đối tượng ưu tiên, bảo đảm không bỏ sót, không trùng lặp đối tượng

UBND các xã, phường, đặc khu

Công an thành phố; Bảo hiểm xã hội thành phố; các cơ quan, đơn vị liên quan

Danh sách đối tượng được rà soát, cập nhật và phân nhóm

Trước ngày 30/6/2026; hằng năm trước ngày 31/3

4

Cung cấp danh sách lực lượng vũ trang đã được tổ chức khám sức khỏe định kỳ để phục vụ công tác rà soát, loại trừ đối tượng trùng lặp trên địa bàn

Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố, Công an thành phố

UBND các xã, phường, đặc khu; Sở Y tế

Danh sách lực lượng vũ trang đã khám sức khỏe định kỳ

Đồng bộ với thời gian rà soát danh sách hằng năm

5

Cung cấp dữ liệu người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đã được doanh nghiệp tổ chức khám sức khỏe định kỳ theo quy định để phục vụ công tác rà soát, đối chiếu dữ liệu

Bảo hiểm xã hội thành phố

UBND các xã, phường, đặc khu; Sở Y tế

Danh sách, dữ liệu người lao động đã khám sức khỏe định kỳ

Đồng bộ với thời gian rà soát danh sách hằng năm

6

Xây dựng kế hoạch tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc; xác định cụ thể thời gian, địa điểm, nguồn lực, hình thức tổ chức và phân công trách nhiệm thực hiện

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, đặc khu, cơ quan, đơn vị

Sở Y tế và các cơ quan liên quan

Kế hoạch triển khai của từng cơ quan, đơn vị, địa phương

Trước ngày 30/6/2026; hằng năm trong quý I

7

Điều phối nguồn lực, phân công các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tham gia triển khai; bảo đảm cân đối, hợp lý giữa các tuyến, ưu tiên hỗ trợ địa bàn miền núi, vùng xa, khu vực khó khăn

Sở Y tế

Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; UBND các xã, phường, đặc khu

Phương án điều phối, phân công nguồn lực y tế

Trong suốt quá trình triển khai

8

Tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện hoặc tổ chức khám lưu động tại cộng đồng, cơ quan, trường học, khu dân cư theo quy định của pháp luật

Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được công bố đủ điều kiện

Sở Y tế; UBND các xã, phường, đặc khu; các cơ quan, đơn vị liên quan

Các đợt khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc được triển khai

Từ tháng 7/2026 đến hết tháng 11/2026; duy trì hằng năm

9

Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho học sinh, sinh viên theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế; theo dõi, tổng hợp kết quả thực hiện tại các cơ sở giáo dục

Các cơ sở giáo dục

Sở Y tế; Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các xã, phường, đặc khu

Kế hoạch, báo cáo kết quả khám sức khỏe học sinh, sinh viên

Theo năm học và kế hoạch hằng năm

10

Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho lực lượng vũ trang thuộc phạm vi quản lý theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an

Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố, Công an thành phố

Sở Y tế và các đơn vị liên quan

Kế hoạch và kết quả khám sức khỏe lực lượng vũ trang

Hằng năm

11

Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; ký hợp đồng với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện để triển khai thực hiện

Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp

Các sở, ban, ngành; Sở Y tế; Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

Hợp đồng khám sức khỏe, kết quả khám sức khỏe người lao động

Hằng năm

12

Tham mưu bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí theo đúng quy định của pháp luật

Sở Tài chính

Sở Y tế; các cơ quan, đơn vị, địa phương

Dự toán, hướng dẫn phân bổ và quyết toán kinh phí

Theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước hằng năm

13

Hướng dẫn thực hiện thanh toán chi phí khám sức khỏe, khám sàng lọc thuộc phạm vi chi trả của Quỹ bảo hiểm y tế; phối hợp kiểm tra, giám sát việc thực hiện

Bảo hiểm xã hội thành phố

Sở Y tế; các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

Văn bản hướng dẫn; dữ liệu thanh toán chi phí khám sức khỏe

Trong quá trình triển khai

14

Triển khai hệ thống quản lý dữ liệu khám sức khỏe định kỳ và khám sàng lọc; bảo đảm kết nối, liên thông với hệ thống quản lý dân cư, hệ thống thông tin chuyên ngành y tế và cổng tiếp nhận dữ liệu của Hệ thống thông tin giám định BHYT

Sở Y tế

Sở Khoa học và Công nghệ; Bảo hiểm xã hội thành phố; các cơ quan, đơn vị liên quan

Hệ thống phần mềm, cơ sở dữ liệu quản lý khám sức khỏe

Hoàn thành triển khai trong tháng 6/2026; duy trì, nâng cấp hằng năm

15

Hỗ trợ xây dựng nền tảng số, bảo đảm hạ tầng kỹ thuật, an toàn thông tin, an ninh dữ liệu phục vụ công tác quản lý và khai thác dữ liệu khám sức khỏe

Sở Khoa học và Công nghệ

Sở Y tế; các cơ quan, đơn vị liên quan

Hệ thống công nghệ thông tin vận hành ổn định, an toàn

Trong suốt quá trình triển khai

16

Cập nhật đầy đủ, chính xác kết quả khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc lên hệ thống quản lý dữ liệu và cổng tiếp nhận dữ liệu của Hệ thống thông tin giám định BHYT theo quy định

Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

Sở Y tế; Bảo hiểm xã hội thành phố

Dữ liệu khám sức khỏe được cập nhật, đồng bộ

Sau mỗi đợt khám

17

Theo dõi tình trạng khám sức khỏe của từng người dân; rà soát, vận động và tổ chức khám bổ sung đối với các trường hợp chưa khám; bảo đảm không bỏ sót đối tượng

UBND các xã, phường, đặc khu

Sở Y tế; các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

Danh sách cập nhật đối tượng đã khám/chưa khám; kế hoạch khám bổ sung

Hoàn thành trước ngày 15/10/2026; duy trì hằng năm

18

Tổ chức thông tin, tuyên truyền về ý nghĩa, quyền lợi và trách nhiệm tham gia khám sức khỏe định kỳ; đa dạng hóa các hình thức truyền thông tại cộng đồng

UBND các xã, phường, đặc khu

Sở Y tế; các cơ quan báo chí; tổ chức đoàn thể

Tin, bài, nội dung truyền thông, tài liệu tuyên truyền

Từ quý II/2026 và duy trì thường xuyên

19

Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá việc triển khai thực hiện Kế hoạch tại các địa phương, cơ quan, đơn vị; kịp thời chấn chỉnh các tồn tại, hạn chế phát sinh

Sở Y tế

Các sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan

Biên bản kiểm tra, báo cáo giám sát, đánh giá

Định kỳ và đột xuất

20

Tổng hợp, thống kê, báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch; tham mưu UBND thành phố chỉ đạo, điều hành và điều chỉnh giải pháp triển khai phù hợp

Sở Y tế

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, đặc khu, cơ quan, đơn vị

Báo cáo quý, 6 tháng, năm và báo cáo đột xuất

Báo cáo định kỳ trước ngày 15 của tháng cuối của quý thuộc kỳ báo cáo

21

Tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch; đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả trong giai đoạn tiếp theo

Sở Y tế

Các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị liên quan

Báo cáo sơ kết, tổng kết, đề xuất giải pháp

Sơ kết tháng 9/2026; tổng kết cuối năm và hằng năm tiếp theo


Tổng quan văn bản

Số ký hiệu249/KH-UBND
Ngày ban hành19/05/2026
Loại văn bảnKế hoạch
Ngày có hiệu lực19/05/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Đà Nẵng / Nguyễn Thị Anh Thi
Phạm viĐà Nẵng
Trích yếuNăm 2026 khám sức khoẻ định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm một lần cho người dân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026 - 2030
Tình trạng hiệu lựcChưa xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.