Quay lại

Kế hoạch 251/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chương trình bảo vệ môi trường các di sản thiên nhiên đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Cà Mau

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 251/KH-UBND

Cà Mau, ngày 11 tháng 5 năm 2026

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CÁC DI SẢN THIÊN NHIÊN ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU

Thực hiện Quyết định số 1137/QĐ-BNNMT ngày 01/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt Chương trình bảo vệ môi trường các di sản thiên nhiên đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện với các nội dung chủ yếu sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Cụ thể hóa và tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ của Quyết định số 1137/QĐ-BNNMT nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học tại các khu di sản thiên nhiên, trọng tâm là Vườn quốc gia Mũi Cà Mau, Vườn quốc gia U Minh Hạ và Khu dự trữ sinh quyển thế giới Mũi Cà Mau. Gắn công tác bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên với phát triển kinh tế xanh, sinh kế bền vững cho cộng đồng, thích ứng biến đổi khí hậu và phát triển bền vững của tỉnh.

- Chủ động kiểm soát, phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm môi trường; ngăn chặn suy thoái hệ sinh thái, suy giảm đa dạng sinh học; phục hồi các hệ sinh thái đặc thù như rừng ngập mặn, đất ngập nước, hệ sinh thái ven biển.

- Huy động sự tham gia của các cấp, các ngành, tổ chức, doanh nghiệp và cộng đồng dân cư trong công tác bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên.

2. Yêu cầu

- Việc triển khai Kế hoạch phải bám sát nội dung, nhiệm vụ, giải pháp của Quyết định số 1137/QĐ-BNNMT; lồng ghép hiệu quả với các chương trình, dự án có liên quan như phát triển kinh tế xanh, thích ứng biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo tồn đa dạng sinh học; đảm bảo đồng bộ, thống nhất với các chiến lược, quy hoạch, chương trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

- Xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị; đảm bảo phối hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa các sở, ngành, địa phương và Ban quản lý, đơn vị quản lý các khu di sản thiên nhiên trên địa bàn tỉnh.

- Các nhiệm vụ, giải pháp phải có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh Cà Mau; ưu tiên các khu vực nhạy cảm về môi trường, có giá trị đa dạng sinh học cao; đảm bảo tính khả thi, hiệu quả, gắn với nguồn lực thực hiện (ngân sách nhà nước, xã hội hóa, hợp tác quốc tế) và có lộ trình cụ thể.

- Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý, giám sát môi trường và đa dạng sinh học; bảo đảm công khai, minh bạch dữ liệu.

- Thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá định kỳ; kịp thời điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với tình hình thực tế.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý, bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học tại các di sản thiên nhiên trên địa bàn tỉnh; góp phần phát triển kinh tế xanh, thích ứng biến đổi khí hậu và phát triển bền vững.

2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030

- Các di sản thiên nhiên phải có Quy chế, Kế hoạch quản lý và bảo vệ môi trường được rà soát, cập nhật.

- Thiết lập và duy trì hệ thống quan trắc môi trường và đa dạng sinh học tại các khu trọng điểm.

- Kiểm soát cơ bản các nguồn gây ô nhiễm, suy thoái môi trường tại các khu bảo tồn.

- Phục hồi các hệ sinh thái bị suy thoái, đặc biệt là khu vực rừng tràm nguyên sinh, rừng ngập mặn và đất ngập nước.

- Nâng cao năng lực quản lý cho đội ngũ cán bộ và nhận thức cộng đồng.

III. CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách

- Xây dựng, rà soát, bổ sung, ban hành Kế hoạch, Quy chế quản lý và bảo vệ môi trường tại các di sản thiên nhiên trên địa bàn tỉnh theo quy định.

- Lồng ghép nội dung bảo vệ môi trường vào quy hoạch tỉnh, quy hoạch lâm nghiệp, thủy sản.

- Xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành và liên vùng.

2. Kiểm soát, giám sát môi trường

- Tăng cường thanh tra, kiểm tra các hoạt động sản xuất, du lịch, nuôi trồng thủy sản tại các khu vực vùng đệm, vùng chuyển tiếp của các khu di sản thiên nhiên trên địa bàn tỉnh theo quy định.

- Đánh giá, kiểm soát chặt chẽ các dự án có nguy cơ tác động đến hệ sinh thái.

- Thiết lập hệ thống quan trắc môi trường và đa dạng sinh học theo quy định.

3. Bảo tồn và phục hồi hệ sinh thái

- Đề xuất xây dựng các nhiệm vụ, chương trình phục hồi các hệ sinh thái rừng tràm, rừng ngập mặn, hệ sinh thái đất ngập nước theo quy định.

- Bảo tồn các loài nguy cấp, quý hiếm.

- Xây dựng mô hình sinh kế bền vững cho cộng đồng (nuôi tôm - rừng, tôm chứng nhận tiêu chuẩn quốc tế, du lịch sinh thái,…).

4. Khoa học công nghệ và chuyển đổi số

- Ứng dụng GIS, viễn thám trong giám sát tài nguyên.

- Xây dựng cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học.

- Triển khai các đề tài nghiên cứu khoa học phục vụ quản lý.

5. Nâng cao năng lực và truyền thông

- Tổ chức đào tạo, tập huấn cho cán bộ quản lý.

- Tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng.

- Huy động sự tham gia của doanh nghiệp, tổ chức xã hội.

(Dự kiến các nhiệm vụ và phân công thực hiện tại Phụ lục kèm theo)

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch theo đúng quy định của pháp luật hiện hành; chịu trách nhiệm trước cấp có thẩm quyền về các nội dung công việc thực hiện, nội dung nhiệm vụ đề xuất trong Kế hoạch này cũng như hiệu quả của các nhiệm vụ; đồng thời, chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra các sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá trình thực hiện Kế hoạch, định kỳ (trước 30/12) hoặc đột xuất tổng kết, đánh giá báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch về Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo yêu cầu và đồng gửi Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Chủ trì, phối hợp triển khai thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát công tác bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học các di sản thiên nhiên trên địa bàn tỉnh theo quy định; tham mưu xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm.

- Đề xuất điều chỉnh, cập nhật nhiệm vụ tại Kế hoạch đề phù hợp với tình hình thực tế địa phương và phù hợp theo quy định.

2. Sở Tài chính

- Hàng năm, căn cứ vào nhu cầu kinh phí thực hiện kế hoạch theo đề nghị của các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí tổ chức thực hiện Kế hoạch phù hợp với tình hình thực tế và khả năng cân đối của ngân sách địa phương theo đúng quy định.

- Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, địa phương có liên quan tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền giao kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm để thực hiện các nội dung kế hoạch theo quy định của pháp luật về đầu tư công.

3. Các đơn vị quản lý di sản thiên nhiên trên địa bàn tỉnh: Vườn Quốc gia U Minh Hạ; Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau; Ban Quản lý Khu dự trữ sinh quyển thế giới Mũi Cà Mau; Chi cục Kiểm lâm; Chi cục Biển, Hải đảo và Kiểm ngư; Ban Quản lý rừng đặc dụng - phòng hộ Bạc Liêu:

- Khẩn trương xây dựng; rà soát, bổ sung; ban hành Kế hoạch, Quy chế quản lý và bảo vệ môi trường cho di sản thiên nhiên thuộc phạm vi quản lý theo quy định.

- Tùy vào tình hình, điều kiện của đơn vị hàng năm xây dựng kế hoạch hoặc lồng ghép nội dung tuyên truyền, nâng cao năng lực, nhận thức và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân về công tác bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học cho di sản thiên nhiên thuộc phạm vi quản lý theo quy định.

- Xây dựng kế hoạch và kiểm tra giám sát công tác bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học theo quy định và hướng dẫn của cơ quan chuyên môn cho di sản thiên nhiên thuộc phạm vi quản lý.

- Phối hợp, hỗ trợ triển khai thực hiện các nhiệm vụ kế hoạch trong phạm vi, chức năng quản lý.

4. Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương liên quan

Theo chức năng, nhiệm vụ, phạm vi quản lý phối hợp triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này theo quy định; thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch, đề xuất bổ sung các giải pháp nhằm bảo đảm hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ được giao.

V. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Hàng năm, cơ quan, đơn vị được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ xây dựng dự toán, đề xuất nguồn kinh phí thực hiện trình Sở Tài chính xem xét, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh nguồn ngân sách thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định.

Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chương trình bảo vệ môi trường các di sản thiên nhiên đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Trong quá trình thực hiện, trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, đề nghị các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị địa phương có liên quan phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp báo cáo, tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện nội dung Kế hoạch này./.

Nơi nhận:

- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (báo cáo);

- CT, các PCT UBND tỉnh;

- Như Mục IV;

- LĐVP UBND tỉnh;

- Cổng thông tin điện tử tỉnh;

- Phòng NNXD;

- Lưu VT, (TQ05), TH34/5. | KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Huỳnh Chí Nguyện

PHỤ LỤC

DỰ KIẾN CÁC NHIỆM VỤ VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN (Kèm theo Kế hoạch số: 251/KH-UBND ngày 11/5/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh)


TT

Nhiệm vụ(Dự kiến)

Cơ quan chủ trì(Dự kiến)

Cơ quan phối hợp

Thời gian hoàn thành (Năm)(Dự kiến)

Sản phẩm/ Kết quả (Dự kiến)

1

Xây dựng, ban hành hoặc điều chỉnh, lồng ghép Kế hoạch quản lý môi trường di sản thiên nhiên vào Kế hoạch, phương án đã được phê duyệt

Đơn vị quản lý di sản thiên nhiên

Sở Nông nghiệp và Môi trường

(2027 - 2030)

Kế hoạch quản lý được phê duyệt (điều chỉnh, cập nhật)

2

Tổ chức tập huấn và truyền thông, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường các di sản thiên nhiên

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan

Hàng năm

Báo cáo kết quả triển khai

3

Xây dựng báo cáo đánh giá định kỳ (lần 2) Khu dự trữ sinh quyển thế giới Mũi Cà Mau

Sở Nông nghiệp và Môi trường (Cơ quan Thường trựcBan quản lý Khu dự trữ sinh quyển thế giới Mũi Cà Mau); Ban quản lý Khu dự trữ sinh quyển thế giới Mũi Cà Mau

Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan

Năm 2029

Báo cáo đánh giá định kỳ được phê duyệt (thông qua)

4

Điều tra, đánh giá, xác định mức độ suy thoái và đề xuất giải pháp phục hồi hệ sinh thái tại các di sản thiên nhiên thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo đúng quy định

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Đơn vị quản lý di sản thiên nhiên

(2028 - 2029)

Báo cáo kết quả

5

Điều tra, đánh giá các dự án đầu tư có nguy cơ tác động xấu đến môi trường tại các di sản thiên nhiên thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo đúng quy định

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan

(2027 - 2028)

Báo cáo kết quả

6

Đầu tư trang thiết bị quan trắc môi trường, đa dạng sinh học tại các di sản thiên nhiên thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo đúng quy định

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan

(2028 - 2030)

Báo cáo kết quả

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu251/KH-UBND
Ngày ban hành11/05/2026
Loại văn bảnKế hoạch
Ngày có hiệu lực11/05/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Cà Mau / Huỳnh Chí Nguyện
Phạm viCà Mau
Trích yếuNăm 2026 thực hiện Chương trình bảo vệ môi trường các di sản thiên nhiên đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Tình trạng hiệu lựcChưa xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.