|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 253/KH-UBND |
Bắc Ninh, ngày 07 tháng 7 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI CÁC NỘI DUNG THÀNH PHẦN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA GIAI ĐOẠN 2026-2035, GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2026 ĐẾN NĂM 2030 TRONG NGÀNH GIÁO DỤC
Căn cứ Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL ngày 23/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025-2035, giai đoạn I từ năm 2025 đến năm 2030;
Căn cứ Công văn số 8671/BGDĐT-HSSV ngày 30/12/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn triển khai các nội dung thành phần thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030 trong ngành Giáo dục và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành Kế hoạch triển khai các nội dung thành phần thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030 trong ngành Giáo dục tỉnh Bắc Ninh, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH
1. Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030 trong lĩnh vực giáo dục trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, đảm bảo phù hợp với tình hình điều kiện của các cơ sở giáo dục và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
2. Tăng cường giáo dục chính trị, truyền thống văn hoá, nghệ thuật gắn với các giá trị văn hóa đặc trưng của tỉnh Bắc Ninh, tạo môi trường cho thanh niên phát triển toàn diện về Đức - Trí - Thể - Mỹ, phát huy tối đa tinh thần đổi mới sáng tạo và vai trò tiên phong gương mẫu của thanh niên. Xây dựng môi trường văn hóa học đường an toàn, lành mạnh, thân thiện thông qua việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của ngành giáo dục góp phần nâng cao năng lực, hoàn thiện nhân cách, có lòng yêu nước, tinh thần tự hào dân tộc, phát triển toàn diện học sinh, sinh viên về đạo đức, lối sống, thể chất, thẩm mỹ và năng lực sáng tạo.
3. Tăng cường chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu phát triển văn hóa, nghệ thuật, giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong và ngoài nhà trường.
II. YÊU CẦU
1. Việc triển khai thực hiện phải tuân thủ theo nguyên tắc chung về quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện; bám sát mục tiêu, nội dung của Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa và hướng dẫn của các bộ, ngành Trung ương; đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất trong chỉ đạo, điều hành.
2. Các nhiệm vụ được xác định cụ thể, có trọng tâm, trọng điểm và bền vững. Thực hiện các nội dung nhiệm vụ theo hướng tập trung, trọng điểm, theo đúng lộ trình thời gian; quan tâm, ưu tiên các cơ sở giáo dục, học sinh, sinh viên ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng sâu, vùng xa; đảm bảo tính công bằng trong tiếp cận các hoạt động giáo dục văn hóa.
3. Đảm bảo thiết thực, hiệu quả, công khai, dân chủ, phát huy quyền làm chủ và tính chủ động; lồng ghép, sử dụng hiệu quả các nguồn lực hiện có. Trong quá trình tổ chức thực hiện, thường xuyên rà soát, đánh giá những khó khăn, bất cập về cơ sở vật chất, thiết bị, tài nguyên thông tin và các thiết chế văn hóa trong cơ sở giáo dục.
4. Các nội dung liên quan đến bố trí, sử dụng ngân sách trung hạn thực hiện theo đúng quy định; đảm bảo triển khai đúng, dứt điểm các nhiệm vụ được giao, không trùng lặp nội dung đầu tư giữa các dự án, chương trình, không để phát sinh nợ đọng trong quá trình thực hiện Kế hoạch.
III. PHẠM VI, THỜI GIAN, ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN
1. Phạm vi: Thực hiện trong hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
2. Thời gian: Triển khai từ năm 2026 đến năm 2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030.
3. Đối tượng
3.1. Đối tượng thực hiện: Các đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo; các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên (sau đây gọi chung là các cơ sở giáo dục); các tổ chức, cá nhân có liên quan.
3.2. Đối tượng thụ hưởng: Trẻ em, học sinh, sinh viên, học viên (sau đây gọi chung là học sinh); nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, nhân viên trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
IV. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU CHỦ YẾU GIAI ĐOẠN 2026-2030
1. Mục tiêu chung
1.1. Xây dựng môi trường văn hóa học đường an toàn, lành mạnh, thân thiện, bình đẳng và giáo dục con người toàn diện trong các cơ sở giáo dục;
1.2. Huy động sự tham gia của các cơ sở giáo dục trong việc quản lý, bảo vệ, phát huy giá trị di sản văn hóa của dân tộc; huy động nguồn lực đóng góp phát triển kinh tế - xã hội, phát triển ngành Giáo dục;
1.3. Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, công chức, viên chức ngành Giáo dục có đủ phẩm chất, năng lực, ý chí phấn đấu và khát vọng cống hiến. Phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, giáo dục có chất lượng, có đạo đức, bản lĩnh, hệ giá trị con người Việt Nam tương xứng với yêu cầu định hướng của Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 và nhiệm vụ phát triển văn hóa Việt Nam trong giai đoạn mới; góp phần thực hiện mục tiêu phát triển văn hóa, xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc con người Việt Nam.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Hằng năm, 100% cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh triển khai nội dung giáo dục văn hóa, nghệ thuật, di sản văn hóa địa phương, các nội dung giáo dục đạo đức, lối sống, văn hóa học đường gắn với Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa thông qua các chương trình học và các hoạt động giáo dục phù hợp.
2.2. Hằng năm, 100% học sinh được tiếp cận, tham gia các hoạt động giáo dục chính trị, đạo đức, giáo dục pháp luật; giáo dục nghệ thuật, giáo dục di sản văn hóa; giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trường học; giáo dục kỹ năng sống, phòng, chống bạo lực học đường và các hành vi vi phạm pháp luật.
2.3. Tối thiểu 70% cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên được củng cố, nâng cấp thiết bị, khai thác hiệu quả các công trình, thiết chế văn hóa trong nhà trường.
2.4. Phấn đấu đến năm 2030 có ít nhất 90% cơ sở giáo dục sử dụng học liệu số, tài nguyên số về văn hóa, nghệ thuật trong hoạt động giáo dục.
2.5. Phấn đấu tối thiểu 85% các cơ sở giáo dục có đủ phòng học cho các môn học Âm nhạc, Mĩ thuật, Nghệ thuật.
V. NỘI DUNG, NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1. Tiếp tục tăng cường triển khai giáo dục chính trị, đạo đức, lối sống, giáo dục văn hóa, nghệ thuật, di sản văn hóa trong nhà trường và xây dựng văn hóa học đường
Xây dựng và phát triển hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị con người Việt Nam, bộ quy tắc ứng xử trong nhà trường. Nâng cao năng lực công tác chính trị tư tưởng, văn hóa học đường, đạo đức lối sống, phát huy vai trò của tổ chức Đoàn, Hội, Đội trong các cơ sở giáo dục. Phát triển con người Việt Nam có nhân cách và lối sống đẹp.
Triển khai đồng bộ, có hệ thống các nội dung giáo dục Chính trị, đạo đức, lối sống, hệ giá trị văn hóa, chuẩn mực ứng xử trong cơ sở giáo dục gắn với việc xây dựng môi trường văn hóa học đường an toàn, lành mạnh, thân thiện. Đẩy mạnh lồng ghép, tích hợp các nội dung giáo dục lí tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống, văn hóa, nghệ thuật dân gian, các loại hình nghệ thuật đặc sắc tiêu biểu, di sản văn hóa địa phương và quốc gia vào các hoạt động giáo dục, các môn học trong chương trình giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên như nội dung giáo dục địa phương, hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp, các môn học Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý… phù hợp với từng cấp học góp phần hình thành ý thức trân trọng, gìn giữ, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa, nghệ thuật truyền thống của dân tộc, văn hóa vùng miền của mỗi địa phương cho học sinh, sinh viên.
Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật; xây dựng và tổ chức có hiệu quả các hoạt động tư vấn học đường và công tác xã hội trong trường học; giáo dục kỹ năng sống, kỹ năng tự bảo vệ; phòng, chống bạo lực học đường; phòng ngừa tội phạm, vi phạm pháp luật, tệ nạn xã hội và đảm bảo trật tự, an toàn giao thông, an ninh trường học trong học sinh, sinh viên. Chú trọng quan tâm đến các cơ sở giáo dục, học sinh, sinh viên vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng sâu, vùng xa nhằm đảm bảo công bằng trong tiếp cận các hoạt động giáo dục văn hóa.
Chú trọng tổ chức cho học sinh, sinh viên tham gia các hoạt động học tập, tìm hiểu, trải nghiệm, giáo dục di sản văn hóa tại các hệ thống di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, trung tâm văn hóa, các thiết chế văn hóa trên địa bàn tỉnh; tăng cường phối hợp giữa cơ sở giáo dục với các cơ quan văn hóa, chính quyền địa phương trong tổ chức các hoạt động giáo dục di sản, trình diễn, biểu diễn văn hóa nghệ truyền thống đậm đà bản sắc dân tộc.
Nghiên cứu bổ sung việc đầu tư cơ sở vật chất, trang bị hệ thống phòng học bộ môn cho các môn học Âm nhạc, Mĩ thuật và các hoạt động trải nghiệm văn hóa, giáo dục địa phương.
2. Phát triển giáo dục thể chất, thể thao trường học gắn với đời sống văn hóa
Tăng cường triển khai các hoạt động giáo dục thể chất, hoạt động thể thao trường học góp phần nâng cao sức khỏe, thể lực, tầm vóc hình thành thói quen rèn luyện thân thể và lối sống lành mạnh cho học sinh, sinh viên. Tăng cường đầu tư, nâng cấp, cải tạo cơ sở vật chất, sân tập, nhà đa năng, thiết bị thể dục, thể thao phục vụ cho tổ chức các hoạt động thể thao trường học gắn với đời sống văn hóa.
Lồng ghép, phát huy các giá trị văn hóa, thể thao truyền thống của địa phương trong hoạt động giáo dục; gắn giáo dục thể chất với xây dựng môi trường văn hóa học đường, nâng cao đời sống tinh thần cho học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục.
Tiếp tục đẩy mạnh việc thành lập và duy trì thường xuyên có hiệu quả các câu lạc bộ võ cổ truyền, câu lạc bộ Dân ca Quan họ, Chèo… theo sở thích, tài năng thông qua các hoạt động giáo dục kỹ năng sống, hoạt động thể dục thể thao, hoạt động văn hóa, văn nghệ trong các cơ sở giáo dục; đổi mới phương pháp dạy học giáo dục thể chất, đảm bảo thời lượng, phù hợp về nội dung, hình thức theo hướng phát triển năng lực, phẩm chất, kỹ năng sống cho học sinh, sinh viên, tạo sự hứng thú, yêu thích cho học sinh, sinh viên khi tham gia hoạt động thể dục giữa giờ góp phần hình thành văn hóa học đường lành mạnh.
3. Củng cố, khai thác hiệu quả thiết chế văn hóa và thư viện trường học
Từng bước đầu tư, nâng cấp, sửa chữa, bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các công trình, thiết chế văn hóa trong cơ sở giáo dục; phát triển thư viện trường học theo hướng “thư viện số thân thiện, hiện đại”, đáp ứng yêu cầu học tập, nghiên cứu và giáo dục văn hóa cho học sinh, sinh viên; trang bị hệ thống phòng học bộ môn cho các môn học: Âm nhạc, Mĩ thuật, Nghệ thuật, không gian tổ chức các hoạt động trải nghiệm văn hóa, giáo dục, giáo dục địa phương đảm bảo các điều kiện.
Tăng cường kết nối, phối hợp và khai thác hiệu quả nguồn lực của hệ thống thư viện công cộng, thư viện số, bảo tàng, trung tâm văn hóa, các thiết chế văn hóa trên địa bàn tỉnh phục vụ hoạt động giáo dục trong nhà trường; triển khai hiệu quả việc luân chuyển sách từ thư viện tỉnh đến các thư viện trường học, ưu tiên các cơ sở giáo dục ở vùng khó khăn.
4. Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong giáo dục văn hóa
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý và tổ chức các hoạt động giáo dục văn hóa; xây dựng, khai thác học liệu số, tài nguyên số về văn hóa, nghệ thuật, di sản văn hóa phục vụ dạy học và các hoạt động giáo dục phù hợp với lộ trình chuyển đổi số của ngành Giáo dục. Đẩy mạnh tuyên truyền về giáo dục văn hóa trong các cơ sở giáo dục.
Từng bước hình thành môi trường học tập số trong cơ sở giáo dục, khuyến khích sự sáng tạo, đổi mới, ứng dụng công nghệ thông tin trong phương pháp giảng dạy; số hóa các bài giảng về giáo dục lịch sử địa phương thông qua việc kết nối trực tiếp với các điểm cầu di tích lịch sử từ đó góp phần trang bị kiến thức, kỹ năng để học sinh Bắc Ninh tự tin bước vào thời đại số và bồi đắp, giáo dục học sinh niềm tự hào, tình yêu đối với truyền thống văn hóa, lịch sử của quê hương, đất nước.
Xây dựng năng lực công dân số nhằm phổ cập tri thức cơ bản về chuyển đổi số, kỹ năng số, nâng cao khả năng tiếp cận, khai thác và sử dụng hiệu quả các tài nguyên văn hóa số cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh, sinh viên trên địa bàn tỉnh.
Đa dạng hóa mạng lưới thông tin tuyên truyền và các loại hình truyền thông về giáo dục chính trị, đạo đức, lối sống, giáo dục văn hóa, nghệ thuật, di sản văn hóa trong nhà trường và xây dựng văn hóa học đường.
5. Phát triển nguồn nhân lực văn hóa và hỗ trợ hoạt động sáng tạo, nghiên cứu và khởi nghiệp của học sinh, sinh viên
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên làm công tác giáo dục văn hóa, nghệ thuật, giáo dục thể chất và công tác học sinh, sinh viên để đáp ứng yêu cầu triển khai các nội dung thành phần của Chương trình trong ngành Giáo dục. Quan tâm bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, giáo viên tại các cơ sở giáo dục vùng khó khăn; từng bước nâng cao chất lượng nguồn nhân lực giáo dục văn hóa, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển con người toàn diện.
Tổ chức các hội thi tài năng trẻ học sinh, sinh viên trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao trong tỉnh và tham gia các cuộc thi, hội thi, giao lưu trong nước, quốc tế (nếu đủ điều kiện).
Khuyến khích, hỗ trợ học sinh, sinh viên tham gia các hoạt động sáng tạo, nghiên cứu khoa học, khởi nghiệp gắn với lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, du lịch; hỗ trợ các dự án khởi nghiệp liên quan đến “các ngành công nghiệp văn hóa”; phát huy tiềm năng, thế mạnh của địa phương trong phát triển văn hóa gắn với phát triển kinh tế - xã hội.
Tạo điều kiện để các cơ sở giáo dục phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc hỗ trợ, ươm tạo ý tưởng, mô hình sáng tạo của học sinh, sinh viên.
VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch này bao gồm kinh phí từ ngân sách Nhà nước hằng năm theo phân cấp, trong đó ưu tiên bố trí kinh phí từ Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2026-2030.
2. Kinh phí xã hội hóa và các nguồn huy động hợp pháp khác từ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật để hỗ trợ triển khai các nhiệm vụ của Kế hoạch.
3. Lồng ghép với các chương trình, dự án có liên quan được cấp có thẩm quyền giao trong kế hoạch hằng năm theo phân cấp quản lý hiện hành.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Tổ chức thực hiện
1.1. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Là cơ quan đầu mối tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch triển khai các nội dung thành phần thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030 trong ngành Giáo dục, xây dựng Kế hoạch hằng năm.
b) Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc các cơ sở giáo dục xây dựng kế hoạch thực hiện hằng năm bám sát định hướng của Chương trình giáo dục phổ thông 2018, trong đó chú trọng các quy định về quy tắc ứng xử trong các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên.
c) Phối hợp với các sở, ngành, địa phương liên quan tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch. Chủ trì theo dõi, tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch, định kì hoặc đột xuất báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định.
1.2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc tổ chức, hướng dẫn triển khai các nhiệm vụ liên quan đến giáo dục văn hóa, nghệ thuật, di sản văn hóa, thể dục thể thao đảm bảo các giá trị truyền thống văn hóa của địa phương, của dân tộc.
b) Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc, địa phương sử dụng hiệu quả các thiết chế văn hóa ở cơ sở; hỗ trợ chuyên môn, tạo điều kiện để các cơ sở giáo dục khai thác, sử dụng hiệu quả các thiết chế văn hóa, thể thao, du lịch phục vụ hoạt động giáo dục văn hóa.
c) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc quản lý các ấn phẩm văn hóa dành cho học sinh, sinh viên trái với truyền thống, thuần phong, mĩ tục của dân tộc.
1.3. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo phân cấp của Luật Ngân sách Nhà nước hiện hành và các quy định pháp luật khác có liên quan.
1.4. Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh
Đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức của cộng đồng về mục đích, ý nghĩa công tác thực hiện Kế hoạch, tạo sự quan tâm, ủng hộ rộng rãi của xã hội đối với phát triển sự nghiệp giáo dục; đưa tin kịp thời và thường xuyên tiến độ thực hiện, tăng cường lan tỏa tấm gương người tốt, việc tốt trong học sinh, sinh viên, lan tỏa các giá trị tốt đẹp trên các phương tiện thông tin đại chúng và hệ thống thông tin cơ sở.
Xây dựng các chuyên mục, chuyên đề về giáo dục chính trị, đạo đức, lối sống, giáo dục văn hóa, nghệ thuật, di sản văn hóa trong nhà trường và xây dựng văn hóa học đường.
1.5. Các sở, ngành liên quan
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch.
b) Lồng ghép các nhiệm vụ của Kế hoạch với các chương trình, đề án, kế hoạch có liên quan do ngành, lĩnh vực quản lý.
1.6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Bắc Ninh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh
Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ xây dựng kế hoạch phối hợp, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về công tác giáo dục đạo đức, lối sống, giáo dục văn hóa, nghệ thuật, di sản văn hóa trong nhà trường và xây dựng văn hóa học đường đồng thời gắn nội dung giáo dục chính trị, đạo đức, lối sống, giáo dục văn hóa, nghệ thuật, di sản văn hóa trong nhà trường và xây dựng văn hóa học đường với các cuộc vận động, các phong trào thi đua yêu nước do Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì, phát động; giám sát việc thực hiện các nội dung trong Kế hoạch.
1.7. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Chỉ đạo các phòng chuyên môn, các đơn vị liên quan và các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý trên địa bàn tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
b) Bố trí nguồn lực theo quy định, lồng ghép kinh phí các chương trình, đề án có liên quan trên địa bàn, tạo điều kiện thuận lợi để các cơ sở giáo dục và đơn vị quản lý các thiết chế văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao tại địa phương phối hợp tổ chức các hoạt động giáo dục văn hóa trên địa bàn hiệu quả.
c) Chú trọng việc xây dựng nội dung giáo dục giá trị văn hóa truyền thống, tình yêu quê hương, giá trị di tích lịch sử, văn hóa địa phương; tăng cường các giải pháp phù hợp, đồng bộ trong công tác phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội đảm bảo phát huy vai trò, trách nhiệm của gia đình và các cơ quan, tổ chức trong việc giáo dục văn hóa.
d) Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên, nhân viên của các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý theo hướng chuẩn hóa, đảm bảo đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu, nâng cao chất lượng, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục.
e) Thực hiện công tác rà soát, quy hoạch và xây dựng các phòng học, phòng bộ môn, thư viện, sân chơi, bãi tập, nhà đa năng, khu vui chơi, trồng cây xanh trong sân trường đảm bảo môi trường sư phạm thân thiện, an toàn.
g) Phối hợp chặt chẽ với ngành Giáo dục trong công tác theo dõi, kiểm tra, đánh giá; tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch theo quy định.
2. Chế độ báo cáo
Hằng năm, định kỳ 06 tháng (trước ngày 15/6) và cuối năm (trước 15/12) các sở, ngành, cơ quan có liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường tổng hợp báo cáo tình hình, kết quả thực hiện về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch triển khai các nội dung thành phần thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030 trong ngành Giáo dục tỉnh Bắc Ninh. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
DANH MỤC NHIỆM VỤ THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN 2026 – 2030 (Kèm theo Kế hoạch số 253/KH-UBND ngày 07/7/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh triển khai các nội dung thành phần thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030 trong ngành Giáo dục)
|
STT |
Nhóm nhiệm vụ |
Nội dung nhiệm vụ chủ yếu |
Thời gian thực hiện |
Cơ quan chủ trì tham mưu, tổ chức thực hiện |
Cơ quan phối hợp |
Sản phẩm/kết quả chính |
|
1 |
Giáo dục đạo đức, lối sống, văn hóa học đường |
Tổ chức các hoạt động giáo dục hệ giá trị văn hóa, đạo đức, lối sống, pháp luật; xây dựng môi trường văn hóa học đường an toàn, lành mạnh cho học sinh, sinh viên |
Hằng năm |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Tài liệu giáo dục; báo cáo kết quả triển khai; bộ quy tắc ứng xử; các hoạt động giáo dục |
|
2 |
Phòng, chống bạo lực học đường và vi phạm pháp luật |
Triển khai các hoạt động tuyên truyền, giáo dục, phòng ngừa bạo lực học đường, tệ nạn xã hội, vi phạm pháp luật trong học sinh, sinh viên |
Hằng năm |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Hoạt động truyền thông; báo cáo đánh giá |
|
3 |
Phát triển thể chất, thẩm mỹ cho học sinh, sinh viên |
Tổ chức các hoạt động giáo dục thể chất, nghệ thuật, thẩm mỹ; nâng cao đời sống tinh thần cho học sinh, sinh viên |
Hằng năm |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Chương trình hoạt động giáo dục thể chất, nghệ thuật |
|
4 |
Giáo dục văn hóa, nghệ thuật, di sản văn hóa |
Lồng ghép nội dung giáo dục văn hóa, nghệ thuật, di sản văn hóa trong chương trình học và hoạt động trải nghiệm giáo dục |
Hằng năm |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Hoạt động trải nghiệm; học liệu giáo dục |
|
5 |
Xây dựng và phát huy thiết chế văn hóa trong trường học |
Duy tu, nâng cấp, trang bị cơ sở vật chất, thiết chế văn hóa; phát triển thư viện trường học |
Hằng năm |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Cơ sở vật chất, thiết chế văn hóa được nâng cấp |
|
6 |
Chuyển đổi số trong giáo dục văn hóa |
Ứng dụng CNTT, xây dựng học liệu số, tài nguyên số về văn hóa, nghệ thuật phục vụ dạy học |
Hằng năm |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Hệ thống học liệu số, báo cáo triển khai |
|
7 |
Hỗ trợ sáng tạo, khởi nghiệp trong lĩnh vực văn hóa |
Hỗ trợ học sinh, sinh viên tham gia hoạt động sáng tạo, nghiên cứu, khởi nghiệp gắn với lĩnh vực văn hóa |
Hằng năm |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Mô hình, dự án ý tưởng sáng tạo của HSSV |
|
8 |
Phát triển nguồn nhân lực giáo dục văn hóa, nghệ thuật |
Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên làm công tác giáo dục văn hóa, nghệ thuật |
Hằng năm |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Đội ngũ được bồi dưỡng, tập huấn |