Quay lại

Kế hoạch 2565/KH-UBND năm 2026 về cao điểm đẩy mạnh phát triển công dân số trên địa bàn tỉnh Lai Châu

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2565/KH-UBND

Lai Châu, ngày 09 tháng 4 năm 2026

KẾ HOẠCH

CAO ĐIỂM ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN CÔNG DÂN SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU

Thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TU, ngày 05/3/2026 của Ban Chấp hành đảng bộ tỉnh Lai Châu về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Lai Châu đến năm 2030; Kế hoạch số 63- KH/TU ngày 06/4/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia năm 2026. UBND tỉnh ban hành Kế hoạch cao điểm đẩy mạnh phát triển công dân số trên địa bàn tỉnh Lai Châu với những nội dung cụ thể sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Xây dựng phát triển công dân số một cách toàn diện, sâu rộng thúc đẩy chuyển đổi số quốc gia, phục vụ hiệu quả các trụ cột Chính phủ số, Kinh tế số, Xã hội số góp phần thực hiện thành công các mục tiêu của Nghị quyết 57- NQ/TW trên địa bàn tỉnh.

2. Phát huy sức mạnh của các ngành, các cấp, đặc biệt là người đứng đầu các đơn vị, gương mẫu, đi đầu trong vận động tuyên truyền, hướng dẫn người dân cài đặt, sử dụng ứng dụng định danh điện tử (ĐDĐT) VNeID mức 2; tích hợp Sổ sức khỏe, Sổ Bảo hiểm xã hội (BHXH), Thẻ Bảo hiểm y tế (BHYT) điện tử; mở tài khoản và chi trả an sinh qua tài khoản VNeID…. theo đúng quy trình.

3. Công tác triển khai phải đồng bộ, thống nhất từ cấp tỉnh đến cấp xã; hình thức tuyên truyền linh động, phù hợp với từng địa bàn, từng đối tượng. Quá trình thực hiện phải rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ tiến độ, rõ sản phẩm, gắn với cơ chế theo dõi, giám sát, đánh giá bằng kết quả và dữ liệu cụ thể.

II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN, CHỈ TIÊU, NỘI DUNG THỰC HIỆN

1. Phạm vi triển khai: Triển khai thực hiện trên địa bàn toàn tỉnh.

2. Đối tượng: Công dân đang thường trú và tạm trú trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

3. Thời gian thực hiện: Từ khi ban hành Kế hoạch đến hết ngày 30/6/2026.

4. Các chỉ tiêu cụ thể:

- 100% công dân từ đủ 06 tuổi đang thường trú và tạm trú trên địa bàn đủ điều kiện được thu nhận, kích hoạt tài khoản định ĐDĐT mức 2. Trong đó, tổ chức cấp tài khoản ĐDĐT mức 2 cho 100% công dân từ 6 tuổi đến 14 tuổi hoàn thành trước ngày 10/5/2026 (Công an tỉnh chủ trì).

- Tích hợp tài khoản an sinh xã hội đối với 100% công dân có tài khoản ĐDĐT mức 2 (Công an tỉnh chủ trì).

- 100% công dân đã được cấp Giấy phép lái xe, Đăng ký xe được tích hợp lên tài khoản VNeID (Công an tỉnh chủ trì).

- 100% người dân có tài khoản ĐDĐT mức 2 được quản lý sức khỏe bằng Sổ sức khỏe điện tử trên VNeID (Sở Y tế chủ trì).

- 100% người tham gia BHXH, BHYT được tích hợp sổ BHXH, thẻ BHYT điện tử trên VNeID (BHXH tỉnh chủ trì).

(Có Phụ lục chỉ tiêu gửi kèm)

5. Nội dung thực hiện

- Triển khai các giải pháp hướng dẫn công dân thu nhận, kích hoạt tài khoản ĐDĐT mức 2, đây là chìa khóa truy cập trên môi trường số của công dân.

- Đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn công dân tích hợp các loại giấy tờ: Giấy phép lái xe, đăng ký xe, Hộ chiếu, bảo hiểm y tế, BHXH, tài khoản hưởng An sinh xã hội… lên VNeID bằng nhiều hình thức đa dạng để mọi công dân đều được thụ hưởng các tiện ích của Đề án 06.

- Kịp thời hỗ trợ công dân mở tài khoản để thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt, thụ hưởng các chính sách an sinh xã hội.

- Thường xuyên phối hợp làm sạch thông tin sim điện thoại, cập nhật thông tin Căn cước công dân/Căn cước thay thế thông tin CMND trên sim điện thoại của công dân.

III. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ

1. Công an tỉnh chủ trì:

- Tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo triển khai thực hiện đảm bảo hiệu quả, hoàn thành nhiệm vụ xây dựng phát triển công dân số trên địa bàn tỉnh. Phối hợp với các Sở, ngành thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc tiến độ thực hiện của các cơ quan, đơn vị, địa phương.

- Chỉ đạo Công an cấp xã phát huy vai trò nòng cốt trong việc tham mưu UBND xã chỉ đạo triển khai thực hiện có hiệu quả; mở đợt cao điểm thu nhận hồ sơ và hướng dẫn kích hoạt tài khoản ĐDĐT, tích hợp các loại giấy tờ lên VNeID; Thường xuyên theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn Công an xã, phường triển khai thực hiện đảm bảo tiến độ, kịp thời tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc ngay tại cơ sở. Chỉ tiêu: (1)100% công dân từ 6 tuổi trở lên đang thường trú và tạm trú trên địa bàn được thu nhận, kích hoạt tài khoản ĐDĐT VNeID mức 2; (2)Tích hợp tài khoản an sinh xã hội đối với 100% công dân có tài khoản ĐDĐT mức 2; (3)100% công dân đã được cấp Giấy phép lái xe, Đăng ký xe được tích hợp lên tài khoản VNeID.

- Chủ trì phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp kết quả thực hiện của các đơn vị, địa phương, kịp thời tham mưu UBND tỉnh chấn chỉnh những tồn tại, hạn chế trong quá trình thực hiện; tham mưu UBND tỉnh tổ chức Tổng kết đợt cao điểm.

- Phối hợp với Sở Nội vụ phân bổ chỉ tiêu khen thưởng, tổng hợp hồ sơ khen thưởng trình Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong đợt cao điểm.

2. Sở Y tế: Phối hợp với các cơ quan, đơn vị địa phương đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn công dân tích hợp BHXH, BHYT trên VNeID; Chỉ đạo các cơ sở khám chữa bệnh thực hiện liên thông dữ liệu khám bệnh, chữa bệnh lên Sổ sức khỏe điện tử trên VNeID. Đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu: 100% người dân có tài khoản ĐDĐT mức 2 được quản lý sức khỏe bằng Sổ sức khỏe điện tử trên VNeID.

3. BHXH tỉnh: Chủ trì phối hợp với Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị, địa phương đẩy mạnh tuyên truyền, vận động công dân tích hợp BHXH, BHYT lên VNeID. Đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu: 100% công dân được tích hợp BHXH trên VNeID.

4. Sở Giáo dục và Đào tạo: Phối hợp chặt chẽ với Công an tỉnh, UBND các xã, phường chỉ đạo các Cơ sở giáo dục trên địa bàn lập danh sách, bố trí thời gia, địa điểm ĐDĐT mức 2 cho học sinh. Hoàn thành trước 10/5/2026.

5. Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh khu vực 3: Chỉ đạo các Chi nhánh Ngân hàng thương mại trên địa bàn hướng dẫn công dân khi đến giao dịch tích hợp tài khoản an sinh xã hội lên VNeID; kịp thời hỗ trợ mở tài khoản cho công dân để thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt, thụ hưởng các chính sách an sinh xã hội.

6. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì:

- Chỉ đạo các nhà mạng kịp thời hỗ trợ công dân làm sạch thông tin sim điện thoại, cập nhật thông tin Căn cước công dân/Căn cước thay thế thông tin CMND trên sim điện thoại của công dân.

- Phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông rà soát, bảo đảm vùng phủ phóng di động, chất lượng truy cập Internet và hỗ trợ thiết bị các khu vực vùng sâu, vùng xa, địa bàn khó khăn để phục vụ cài đặt, sử dụng VNeID.

7. Văn phòng UBND tỉnh: Phối hợp với Công an tỉnh tổng hợp kết quả thực hiện của các đơn vị, địa phương, kịp thời tham mưu UBND tỉnh chấn chỉnh những tồn tại, hạn chế trong quá trình thực hiện; phối hợp với Công an tỉnh tham mưu UBND tỉnh tổ chức tổng kết đợt cao điểm.

8. Sở Nội vụ: Phối hợp Công an tỉnh phân bổ chỉ tiêu khen thưởng Thẩm định, tổng hợp trình Hội đồng Thi đua, Khen thưởng tỉnh xem xét, trình Chủ tịch UBND tỉnh tặng bằng khen cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong đợt cao điểm.

9. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh:

- Chỉ đạo giao các đơn vị trực thuộc đảm bảo 100% lực lượng quân sự phải kích hoạt tài khoản VNeID mức 2 và tích hợp các giấy tờ: Giấy phép lái xe, đăng ký xe, BHYT, BHXH, tài khoản hưởng An sinh xã hội… lên VNeID.

- Chỉ đạo Ban Chỉ huy quân sự cấp xã phối hợp trực tiếp với Công an cấp xã triển khai kế hoạch này ở địa phương.

10. Đề nghị Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy: Thường xuyên định hướng công tác thông tin tuyên truyền, bồi dưỡng đội ngũ báo cáo viên của tỉnh; bồi dưỡng nâng cao chất lượng tin bài cho đội ngũ phóng viên, biên tập viên, cộng tác viên về các nhiệm vụ liên quan của Đề án 06.

11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh: Chỉ đạo Tỉnh đoàn và Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh phát huy vai trò xung kích, đi đầu của đoàn viên thanh niên, cán bộ Hội phụ nữ các cấp, tổ chức triển khai toàn diện, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận; chỉ đạo thành lập các Đội tình nguyện phối hợp với lực lượng Công an cấp xã trên địa bàn trực tiếp cài đặt, hướng dẫn đăng ký, kích hoạt và tích hợp các loại giấy tờ trên VNeID. Gắn hoạt động của các Chi đoàn, Chi hội, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam của từng cơ quan, đơn vị, địa phương với hoạt động vận động tuyên truyền của cả đơn vị, địa phương mình.

12. Đề nghị Báo và Phát thanh, Truyền hình; Cổng Thông tin điện tử tỉnh: Tăng cường xây dựng các tin, bài phóng sự, dịch các tài liệu tuyên truyền ra nhiều thứ tiếng của đồng bào dân tộc…về ý nghĩa, tầm quan trọng của Đề án 06, tiện ích ứng dụng VNeID để tuyên truyền tới toàn thể nhân dân; Khuyến khích người dân, doanh nghiệp sử dụng các sản phẩm số, dịch vụ số nhất là tạo lập danh tính điện tử, cài đặt, sử dụng, thực hiện các dịch vụ công trên ứng dụng VNeID.

13. Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; các cơ quan ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh: Tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện Kế hoạch này, giao chỉ tiêu: 100% Đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, hội viên, chiến sĩ lực lượng vũ trang và thân nhân phải kích hoạt tài khoản VNeID mức 2 và tích hợp các giấy tờ: Giấy phép lái xe, đăng ký xe, thẻ bảo hiểm y tế, thẻ bảo hiểm xã hội, tài khoản hưởng An sinh xã hội… lên VNeID. Hoàn thành trước ngày 30/4/2026.

14. UBND các xã, phường:

- Ban hành Kế hoạch cao điểm đẩy mạnh phát triển công dân số trên địa bàn đảm bảo rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ tiến độ, rõ sản phẩm, gắn với cơ chế theo dõi, giám sát, đánh giá bằng kết quả hoàn thành các chỉ tiêu trong Kế hoạch này. Giao chỉ tiêu cụ thể đối với từng lực lượng phải chịu trách nhiệm hoàn thành chỉ tiêu theo lĩnh vực.

- Đối với công tác thu nhận hồ sơ ĐDĐT cho công dân từ 6 tuổi đến 14 tuổi (hoàn thành trước ngày 10/5/2026):

+ Chỉ đạo Công an xã, phường rà soát số công dân từ 6 tuổi đến 14 tuổi, xây dựng phương án tổ chức thu nhận hồ sơ, kích hoạt ĐDĐT cho công dân;

+ Chỉ đạo các Cơ sở giáo dục trên địa bàn lập danh sách, bố trí thời gian, địa điểm ĐDĐT mức 2 cho học sinh;

+ Đối với số học sinh trong độ tuổi nhưng không đến trường: Chỉ đạo các thôn, bản, tổ dân phố rà soát thông báo cho cha, mẹ/người dám hộ đưa con đi cấp ĐDĐT.

- Giao nhiệm vụ cụ thể cho Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ, Tổ Công nghệ số, các cán bộ tổ dân phố, thôn, bản… thành lập các Tổ Công tác đến tận nhà hướng dẫn công dân cài đặt, kích hoạt tài khoản ĐDĐT và tích hợp các loại giấy tờ lên VNeID, đặc biệt lưu ý xây dựng phương án hỗ trợ người cao tuổi, người khuyết tật, đồng bào dân tộc thiểu số… Tổ chức, hướng dẫn nghiệp vụ, phương pháp thực hiện cho các thành viên Tổ Công tác cấp xã để thành thạo kỹ năng, thao tác cài đặt, đăng ký, sử dụng ứng dụng VNeID, tích hợp các loại giấy tờ và cách nộp hồ sơ các dịch vụ công trực tuyến.

- Phối hợp với các đơn vị nghiệp vụ kịp thời giải đáp các vướng mắc ngay tại cơ sở.

- Đẩy mạnh tuyên truyền về giá trị, tiện ích của ứng dụng VNeID, việc mở tài khoản và tích hợp tài khoản hưởng an sinh xã hội, bảo hiểm y tế và các loại giấy tờ khác trên VNeID khi công dân đến cơ quan, tổ chức giao dịch hành chính, tại các địa điểm tập trung đông người như nhà văn hóa, nhà sinh hoạt cộng đồng, chợ, trung tâm thương mại....

- Có kế hoạch, phương án triển khai cao điểm thu nhận ĐDĐT mức 2 và tích hợp các loại giấy tờ lên VNeID. Thành lập Tổ Công tác liên ngành tuyên truyền, vận động “đến từng nhà” để hướng dẫn công dân thực hiện.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; các cơ quan ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ được giao, tổ chức triển khai thực hiện theo nhiệm vụ được phân công; UBND các xã, phường xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện đảm bảo tiến độ đề ra, Kế hoạch gửi về Công an tỉnh (qua Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội) trước ngày 12/4/2026.

2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương phải nêu cao tinh thần trách nhiệm, hành động quyết liệt, trực tiếp lãnh đạo chỉ đạo toàn diện, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về tiến độ, chất lượng và kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao.

3. Chế độ thông tin báo cáo: Báo cáo kết quả theo biểu mẫu gửi kèm về Công an tỉnh (qua Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội)

- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; các cơ quan ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh báo cáo kết quả thực hiện trước ngày 02/5/2026.

- UBND các xã, phường báo cáo hàng tuần trước 08 giờ 00 ngày thứ Năm và báo cáo tổng kết trước ngày 02/7/2026.

Căn cứ Kế hoạch này, yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương chỉ đạo triển khai thực hiện. Mọi khó khăn vướng mắc phát sinh kịp thời báo cáo về UBND tỉnh (qua Công an tỉnh, phòng Cảnh sát QLHC về TTXH, Đồng chí thiếu tá Nguyễn Xuân Hòa Phó trưởng phòng, Sđt 0971.888.688) để hướng dẫn./.

Nơi nhận:

- Văn phòng Chính phủ;

- Bộ Công an - C06;

- TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh;

- Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;

- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;

- Văn phòng Tỉnh ủy;

- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;

- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;

- Các cơ quan ngành dọc trên địa bàn;

- Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh;

- UBND các xã, phường;

- V: V, HCQT, HCC, THCB, C;

- Lưu: VT, Vx5. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Tống Thanh Hải

PHỤ LỤC 1:

CHỈ TIÊU CAO ĐIỂM ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN CÔNG DÂN SỐ (Ban hành kèm theo Kế hoạch số 2565/KH-UBND ngày 09/4/2026 của UBND tỉnh Lai Châu)

3. PHỤ LỤC 2:

CÁC CHỈ TIÊU TÍCH HỢP GIẤY TỜ ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN CÔNG DÂN SỐ (Ban hành kèm theo Kế hoạch số 2565/KH-UBND ngày 09/4/2026 của UBND tỉnh Lai Châu)

3. Tên đơn vị

MẪU BÁO CÁO CỦA CÁC SỞ BAN NGÀNH, ĐOÀN THỂ TỈNH (Ban hành kèm theo Kế hoạch số 2565/KH-UBND ngày 09/4/2026 của UBND tỉnh Lai Châu)

3. MẪU BÁO CÁO CỦA CÁC XÃ PHƯỜNG (Ban hành kèm theo Kế hoạch số 2565/KH-UBND ngày 09/4/2026 của UBND tỉnh Lai Châu)

PHỤ LỤC 1: KẾT QUẢ TÍCH HỢP CÁC LOẠI GIẤY TỜ LÊN VNEID

3. Tên đơn vị

MẪU BÁO CÁO CỦA CÁC XÃ PHƯỜNG (Ban hành kèm theo Kế hoạch số 2565/KH-UBND ngày 09/4/2026 của UBND tỉnh Lai Châu)

PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ THU NHẬN, KÍCH HOẠT ĐDĐT MỨC 2


TT

Tên đơn vị

Tổng số công dân từ 6 tuổi trở lên chưa có tài khoản định danh mức 2(Hoàn thành trước ngày 30/6/2026)

Tổng hồ sơ thu nhận trung bình/01 ngày

Trong đó công dân từ 6 đến 14(hoàn thành trước ngày 15/5/2026)

Trong đó công dân trên 14 tuổi(hoàn thành trước ngày 30/6/2026)

Tổng

Chưa cấp CC, chưa cấp định danh

Đã cấp CC, chưa cấp định danh

Tổng hồ sơ thu nhận trung bình/01 ngày

Tổng

Chưa cấp CC, chưa cấp định danh

Đã cấp CC, chưa cấp định danh

Tổng hồ sơ thu nhận trung bình/01 ngày

1

Xã Mường Mô

71

1529

272

1257

48

1862

84

1778

24

2

Xã Mường Kim

157

3172

260

2912

99

4583

102

4481

58

3

Xã Nậm Sỏ

94

1862

1040

822

58

2864

249

2615

36

4

Xã Mường Than

100

2125

114

2011

66

2653

59

2594

34

5

Xã Tà Tổng

100

2092

667

1425

65

2766

431

2335

35

6

Xã Bum Nưa

64

1213

187

1026

38

2060

132

1928

26

7

Xã Tủa Sín Chải

175

3562

673

2889

111

5012

651

4361

63

8

Phường Tân Phong

238

5940

1106

4834

186

4171

320

3851

53

9

Xã Tả Lèng

109

2305

387

1918

72

2921

93

2828

37

10

Xã Mù Cả

35

603

95

508

19

1277

58

1219

16

11

Xã Bình Lư

134

3041

316

2725

95

3090

159

2931

39

12

Xã Hua Bum

53

1047

140

907

33

1563

63

1500

20

13

Xã Bản Bo

76

1538

107

1431

48

2217

82

2135

28

14

Xã Khổng Lào

152

2868

832

2036

90

4906

321

4585

62

15

Xã Pa Ủ

85

1551

1070

481

48

2864

749

2115

36

16

Xã Than Uyên

169

3929

122

3807

123

3624

50

3574

46

17

Xã Phong Thổ

200

4195

958

3237

131

5482

155

5327

69

18

Xã Dào San

164

3369

2200

1169

105

4632

514

4118

59

19

Xã Khun Há

77

1666

149

1517

52

1989

31

1958

25

20

Xã Sì Lở Lầu

153

2991

2109

882

93

4709

750

3959

60

21

Xã Bum Tở

97

1930

505

1425

60

2869

190

2679

36

22

Xã Sìn Hồ

105

2478

278

2200

77

2207

159

2048

28

23

Xã Nậm Tăm

99

2004

145

1859

63

2890

153

2737

37

24

Xã Pu Sam Cáp

97

2129

116

2013

67

2370

112

2258

30

25

Xã Mường Tè

55

1201

244

957

38

1395

95

1300

18

26

Xã Pa Tần

85

1864

220

1644

58

2112

85

2027

27

27

Xã Nậm Cuổi

88

1814

152

1662

57

2454

169

2285

31

28

Xã Thu Lũm

45

891

149

742

28

1351

114

1237

17

29

Xã Mường Khoa

111

2155

514

1641

67

3447

169

3278

44

30

Xã Lê Lợi

75

1609

87

1522

50

1955

71

1884

25

31

Phường Đoàn Kết

144

3564

705

2859

111

2569

233

2336

33

32

Xã Nậm Hàng

97

2181

128

2053

68

2309

42

2267

29

33

Xã Khoen On

90

1685

175

1510

53

2956

111

2845

37

34

Xã Sin Suối Hồ

149

2957

1110

1847

92

4478

448

4030

57

35

Xã Hồng Thu

129

2772

314

2458

87

3337

164

3173

42

36

Xã Tân Uyên

235

5008

1201

3807

157

6226

315

5911

79

37

Xã Nậm Mạ

56

974

98

876

30

1982

145

1837

25

38

Xã Pắc Ta

92

1788

838

950

56

2858

223

2635

36

Tổng

4256

89602

19783

69819

2800

115010

8051

106959

1456



TT

Đơn vị

Tổng số dân cư trú chia theo độ tuổi

Các tiện ích trên VNeID đã thực hiện(đã tích hợp)

CHỈ TIÊUtích hợp các loại giấy tờ trên VNeID(Công dân trên 6 tuổi, Chưa tích hợp)

ASXHđã tích hợp

BHXHđã tích hợp

BHYTđã tích hợp

ASXHChưa tích hợp

BHXHChưa tích hợp

BHYTChưa tích hợp

Giấy phép lái xe chưa tích hợp

Đăng ký xe chưa tích hợp

Tổng số

Từ 6 đến 14 tuổi

Trên 14t tuổi

1

Xã Mường Mô

7373

1529

4778

282

214

839

6025

6093

5468

2102

2494

2

Xã Mường Kim

20583

3176

15356

1145

703

4516

17387

17829

14016

7197

8926

3

Xã Nậm Sỏ

10699

1862

7497

263

164

759

9096

9195

8600

3361

3791

4

Xã Mường Than

14089

2128

10526

911

695

3179

11743

11959

9475

5135

6340

5

Xã Tà Tổng

8426

2092

4982

140

75

365

6934

6999

6709

1311

1426

6

Xã Bum Nưa

7246

1214

5151

267

181

945

6098

6184

5420

1534

1962

7

Xã Tủa Sín Chải

16544

3562

10735

395

224

604

13902

14073

13693

3952

4356

8

Phường Tân Phong

36762

5946

25062

4571

5140

13057

26437

25868

17951

9662

16982

9

Xã Tả Lèng

12875

2305

9240

491

328

2444

11054

11217

9101

4332

5419

10

Xã Mù Cả

3233

603

2249

129

97

278

2723

2755

2574

524

614

11

Xã Bình Lư

18540

3041

13168

1472

1086

4702

14737

15123

11507

6176

8708

12

Xã Hua Bum

5853

1047

4049

246

157

710

4850

4939

4386

1516

1731

13

Xã Bản Bo

9563

1538

7036

334

219

1633

8240

8355

6941

3467

4144

14

Xã Khổng Lào

17128

2868

12703

667

397

1973

14904

15174

13598

4558

5549

15

Xã Pa Ủ

6439

1551

4089

118

117

312

5522

5523

5328

507

573

16

Xã Than Uyên

27425

3946

20491

3117

3056

9514

21320

21381

14923

9546

13766

17

Xã Phong Thổ

23732

4196

17043

1554

1747

4612

19685

19492

16627

6722

9207

18

Xã Dào San

16713

3369

10790

384

368

1054

13775

13791

13105

4403

4960

19

Xã Khun Há

9516

1666

6559

344

138

1766

7881

8087

6459

3165

3971

20

Xã Sì Lở Lầu

16601

2991

11537

476

398

1669

14052

14130

12859

4657

5176

21

Xã Bum Tở

11608

1930

7922

706

797

2337

9146

9055

7515

2305

3300

22

Xã Sìn Hồ

13997

2478

9769

915

636

1543

11332

11611

10704

4705

5789

23

Xã Nậm Tăm

12829

2004

9487

780

385

1139

10711

11106

10352

4062

4733

24

Xã Pu Sam Cáp

11727

2129

8435

435

197

740

10129

10367

9824

4009

4396

25

Xã Mường Tè

6450

1202

4543

347

215

1028

5398

5530

4717

1574

1925

26

Xã Pa Tần

9151

1864

6042

344

278

1172

7562

7628

6734

2475

2917

27

Xã Nậm Cuổi

11131

1815

8266

511

295

1622

9570

9786

8459

3671

4232

28

Xã Thu Lũm

5483

891

3908

223

155

631

4576

4644

4168

1013

1173

29

Xã Mường Khoa

12864

2155

9317

463

316

1140

11009

11156

10332

3830

4821

30

Xã Lê Lợi

9187

1609

6368

423

267

1071

7554

7710

6906

2930

3376

31

Phường Đoàn Kết

23270

3564

16095

2589

2761

8235

17070

16898

11424

6846

11291

32

Xã Nậm Hàng

11145

2181

7051

606

539

1509

8626

8693

7723

3426

4066

33

Xã Khoen On

10851

1685

8127

500

190

1692

9312

9622

8120

3567

4087

34

Xã Sin Suối Hồ

16677

2957

11938

583

354

2129

14312

14541

12766

4757

5687

35

Xã Hồng Thu

13786

2772

9156

381

248

623

11547

11680

11305

3737

4146

36

Xã Tân Uyên

30618

5009

22163

2111

2176

5173

25061

24996

21999

10631

13861

37

Xã Nậm Mạ

6590

975

4955

290

211

460

5640

5719

5470

1669

1926

38

Xã Pắc Ta

10777

1788

7723

400

309

787

9111

9202

8724

3219

3782

Tổng

517481

89638

364306

29913

25833

87962

424031

428111

365982

152253

195603



TT

Tổng số cán bộ, công chức, viên chức, người lao động

Đã kích hoạt và sử dụng tài khoản Định danh điện tử mức 2

Đã tích hợp tài khoảnAn sinh xã hội

Đã tích hợp Bảo hiểm y tế

Đã tích hợp Bảo hiểm xã hội

Đã tích hợpĐăng ký xe

Đã tích hợp Giấy phép lái xe

Nêu rõ lý do chưa thực hiện

Ghi chú

1

2

3

4

,,,



TT

Tên đơn vị (không thay đổi số thứ tự đơn vị)

Tổng số công dân đã kích hoạt ĐDĐTmức 2

Tích hợp tài khoản ASXH trên VNeID

Tích hợp thẻ Bảo hiểm Y tế trên VNeID

Tích hợp thẻ Bảo hiểm xã hội trên VNeID

Tích hợp Đăng ký xe trên VNeID

Tich hợp Giấy phép lái xe trên VNeID

Đã tích hợp

Tỷ lệ

Tổng số người tham gia BHYT

Đã tích hợp

Tỷ lệ

Tổng số người tham gia BHXH

Đã tích hợp

Tỷ lệ

Tổng số người có Đăng ký xe

Đã tích hợp

Tỷ lệ

Tổng số người cóGiấy phép lái xe

Đã tích hợp

Tỷ lệ

1

Xã Mường Mô

2

Xã Mường Kim

3

Xã Nậm Sỏ

4

Xã Mường Than

5

Xã Tà Tổng

6

Xã Bum Nưa

7

Xã Tủa Sín Chải

8

Phường Tân Phong

9

Xã Tả Lèng

10

Xã Mù Cả

11

Xã Bình Lư

12

Xã Hua Bum

13

Xã Bản Bo

14

Xã Khổng Lào

15

Xã Pa Ủ

16

Xã Than Uyên

17

Xã Phong Thổ

18

Xã Dào San

19

Xã Khun Há

20

Xã Sì Lở Lầu

21

Xã Bum Tở

22

Xã Sìn Hồ

23

Xã Nậm Tăm

24

Xã Pu Sam Cáp

25

Xã Mường Tè

26

Xã Pa Tần

27

Xã Nậm Cuổi

28

Xã Thu Lũm

29

Xã Mường Khoa

30

Xã Lê Lợi

31

Phường Đoàn Kết

32

Xã Nậm Hàng

33

Xã Khoen On

34

Xã Sin Suối Hồ

35

Xã Hồng Thu

36

Xã Tân Uyên

37

Xã Nậm Mạ

38

Xã Pắc Ta

Tổng



TT

Tên đơn vị (không thay đổi số thứ tự đơn vị)

Kết quả thu nhận, kích hoạt ĐDĐT mức 2 cho công dân từ 6 đến 14 tuổi (Hoàn thành trước 10/5/2026)

Kết quả thu nhận, kích hoạt ĐDĐT mức 2 cho công dân từ 14 tuổi trở lên

Tổng số côngdân trong độ tuổi

Đã thu nhận, kích hoạt

đạt tỷ lệ

còn lại

Đánh giá tiến độ

Tổng số côngdân trong độ tuổi

Đã thu nhận, kích hoạt

đạt tỷ lệ

còn lại

Đánh giá tiến độ

1

Xã Mường Mô

1529

4778

2

Xã Mường Kim

3176

15356

3

Xã Nậm Sỏ

1862

7497

4

Xã Mường Than

2128

10526

5

Xã Tà Tổng

2092

4982

6

Xã Bum Nưa

1214

5151

7

Xã Tủa Sín Chải

3562

10735

8

Phường Tân Phong

5946

25062

9

Xã Tả Lèng

2305

9240

10

Xã Mù Cả

603

2249

11

Xã Bình Lư

3041

13168

12

Xã Hua Bum

1047

4049

13

Xã Bản Bo

1538

7036

14

Xã Khổng Lào

2868

12703

15

Xã Pa Ủ

1551

4089

16

Xã Than Uyên

3946

20491

17

Xã Phong Thổ

4196

17043

18

Xã Dào San

3369

10790

19

Xã Khun Há

1666

6559

20

Xã Sì Lở Lầu

2991

11537

21

Xã Bum Tở

1930

7922

22

Xã Sìn Hồ

2478

9769

23

Xã Nậm Tăm

2004

9487

24

Xã Pu Sam Cáp

2129

8435

25

Xã Mường Tè

1202

4543

26

Xã Pa Tần

1864

6042

27

Xã Nậm Cuổi

1815

8266

28

Xã Thu Lũm

891

3908

29

Xã Mường Khoa

2155

9317

30

Xã Lê Lợi

1609

6368

31

Phường Đoàn Kết

3564

16095

32

Xã Nậm Hàng

2181

7051

33

Xã Khoen On

1685

8127

34

Xã Sin Suối Hồ

2957

11938

35

Xã Hồng Thu

2772

9156

36

Xã Tân Uyên

5009

22163

37

Xã Nậm Mạ

975

4955

38

Xã Pắc Ta

1788

7723

Tổng

89638

364306

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu2565/KH-UBND
Ngày ban hành09/04/2026
Loại văn bảnKế hoạch
Ngày có hiệu lực09/04/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Lai Châu / Tống Thanh Hải
Phạm viLai Châu
Trích yếuNăm 2026 về cao điểm đẩy mạnh phát triển công dân số trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.