|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 258/KH-UBND |
Hà Nội, ngày 05 tháng 7 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 54/2026/NQ-HĐND NGÀY 15/6/2026 CỦA HĐND THÀNH PHỐ QUY ĐỊNH VIỆC THÀNH LẬP, TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ, CHẾ ĐỘ TỰ CHỦ VỀ TỔ CHỨC BỘ MÁY, NHÂN SỰ, TÀI CHÍNH VÀ VIỆC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CỦA CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA THÀNH PHỐ
Thực hiện điểm đ khoản 1 Điều 7 và điểm đ khoản 5 Điều 21 Luật Thủ đô số 02/2026/QH16, tại kỳ họp thứ tư Hội đồng nhân dân Thành phố khóa XVII đã thông qua và ban hành Nghị quyết số 54/2026/NQ-HĐND ngày 15/6/2026 quy định việc thành lập, tổ chức lại, giải thể, chế độ tự chủ về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính và việc thực hiện nhiệm vụ của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Thành phố (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 54/2026/NQ-HĐND).
Để thống nhất tổ chức thực hiện Nghị quyết số 54/2026/NQ-HĐND, Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tổ chức triển khai đồng bộ, thống nhất, kịp thời các nội dung của Nghị quyết. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với hệ thống đơn vị sự nghiệp công lập.
b) Đẩy mạnh tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập; nâng cao chất lượng dịch vụ sự nghiệp công.
c) Tạo cơ sở để sắp xếp, kiện toàn mạng lưới đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn Thành phố.
2. Yêu cầu
a) Xác định rõ trách nhiệm, tiến độ thực hiện của từng cơ quan, đơn vị.
b) Bảo đảm phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành, UBND cấp xã và các đơn vị sự nghiệp công lập. Kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
II. NỘI DUNG
1. Tổ chức phổ biến, tuyên truyền Nghị quyết
Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành; Trung tâm Truyền thông, Dữ liệu và Công nghệ số Thành phố; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND Thành phố; UBND cấp xã và các cơ quan liên quan tổ chức thông tin, phổ biến những nội dung cơ bản, điểm mới của Nghị quyết đến các đơn vị sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý.
Nội dung tuyên truyền tập trung làm rõ nội dung Nghị quyết này thi hành Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 (thay thế Nghị quyết số 24/2024/NQ-HĐND ngày 19/11/2024 hết hiệu lực) đã tạo ra hành lang pháp lý mới, cho phép Thành phố thực hiện các cơ chế đặc thù vượt trội so với các quy định hiện hành[1], cụ thể:
a) Tăng thẩm quyền, trách nhiệm của người đứng đầu, giúp giảm thời gian, thủ tục hành chính trong việc quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập (chuyển thẩm quyền quyết định từ UBND Thành phố theo quy định hiện hành sang thẩm quyền của Chủ tịch UBND Thành phố).
b) Mở rộng quyền tự chủ cho đơn vị sự nghiệp công lập. Điểm mới là đơn vị sự nghiệp công lập nhóm 3 (từ 70% chi thường xuyên trở lên), được áp dụng cơ chế tự chủ về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính và thực hiện nhiệm vụ như đơn vị thuộc nhóm 2.
Nghị quyết quy định một số nội dung tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, trong đó tập trung vào các đơn vị có mức tự bảo đảm chi thường xuyên từ 70% trở lên với mục tiêu giúp cho các đơn vị khi được giao tự chủ toàn diện về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính và việc thực hiện nhiệm vụ có điều kiện tốt hơn về nguồn tài chính và được quyền chủ động, linh hoạt trong việc sử dụng các nguồn lực của đơn vị:
- Được áp dụng một số nội dung chi, mức chi theo yêu cầu, nhiệm vụ được giao, theo kết quả hoạt động, phù hợp với đặc điểm tình hình và khả năng tài chính tự chủ của đơn vị mà không bị phụ thuộc vào các quy định của Chính phủ.
- Quy định một số nội dung cụ thể hơn, mở rộng hơn so với quy định của Chính phủ đối với một số nhiệm vụ chi được NSNN giao không tự chủ (kinh phí mua sắm tài sản, trang thiết bị, cải tạo, sửa chữa cơ sở vật chất nhằm duy trì và phát triển của đơn vị theo yêu cầu, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao).
- Trao quyền chủ động, linh hoạt hơn so với quy định của Chính phủ cho đơn vị trong việc sử dụng Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp để đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bảo dưỡng, sửa chữa cơ sở vật chất; mua sắm trang thiết bị của đơn vị được thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công mà không phải thực hiện theo quy trình của pháp luật về đầu tư công, rút ngắn được quy trình, thủ tục. Đơn vị được phép chuyển số dư quỹ phát triển hoạt động sang năm sau để tiếp tục quản lý, sử dụng tái đầu tư theo quy định mà không phải nộp vào NSNN.
Với các quy định trên giúp cho các đơn vị có điều kiện tốt hơn về nguồn tài chính để tăng cường cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công và các nhiệm vụ chính trị được giao, nhất là các đơn vị cung cấp các dịch vụ sự nghiệp công cơ bản thiết yếu trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế.
Đồng thời, các đơn vị thuộc nhóm 3 (đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên từ 70% trở lên) phải thực hiện nâng mức tự chủ tài chính lên nhóm 2 trước năm cuối của thời kỳ ổn định (05 năm) tối thiểu 01 năm.
c) Tạo cơ chế huy động nguồn lực, thực hiện bảo lãnh cho các đơn vị sự nghiệp công lập để đầu tư trang thiết bị công nghệ cao.
Nghị quyết quy định việc bảo lãnh cho các đơn vị sự nghiệp công lập để vay vốn từ các tổ chức tín dụng để đầu tư trang thiết bị công nghệ cao; trong đó quy định về đối tượng và nguyên tắc bảo lãnh và giao cho UBND Thành phố bổ sung quy định chức năng, nhiệm vụ của Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Hà Nội được thực hiện bảo lãnh cho các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Thành phố vay vốn tại các tổ chức tín dụng để đầu tư trang thiết bị công nghệ cao; thu phí bảo lãnh với các khoản bảo lãnh đã cấp.
2. Xây dựng phương án sắp xếp các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Thành phố
Tập trung hoàn thiện phương án sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND Thành phố đảm bảo theo các định hướng, chỉ đạo của Trung ương và Thành ủy[2], đáp ứng phù hợp với tình hình thực tiễn hoạt động sau 01 năm vận hành mô hình chính quyền địa phương 02 cấp.
Việc sắp xếp đảm bảo phù hợp với quy hoạch mạng lưới đơn vị sự nghiệp công lập; ưu tiên mô hình đa ngành, đa lĩnh vực; bảo đảm duy trì liên tục việc cung ứng dịch vụ công, không làm tăng số lượng người hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
a) Về thẩm quyền quyết định
Đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND Thành phố; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở, ban, ngành; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND Thành phố; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc chi cục và tương đương thuộc sở: Do Chủ tịch UBND Thành phố xem xét quyết định (theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 54/2026/NQ-HĐND ngày 15/6/2026).
Đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND cấp xã: Do UBND cấp xã xem xét quyết định (theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định 120/2020/NĐ- CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 283/2025/NĐ-CP ngày 31/10/2025 của Chính phủ).
b) Về hồ sơ, trình tự thủ tục thành lập, tổ chức lại, giải thể: Đảm bảo theo Điều 3, Điều 4, Điều 5 Nghị quyết số 54/2026/NQ-HĐND ngày 15/6/2026 và quy định hiện hành.
3. Rà soát và giao quyền tự chủ cho đơn vị sự nghiệp công lập
Các đơn vị sự nghiệp công lập được phân loại mức độ tự chủ tài chính thuộc đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư (nhóm 1), đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên (nhóm 2) và đơn vị tự bảo đảm từ 70% chi thường xuyên trở lên (nhóm 3) được giao quyền tự chủ về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính và thực hiện nhiệm vụ.
Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp rà soát, đánh giá kết quả tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập theo thẩm quyền và phân cấp; Xác định mức độ tự chủ và xây dựng phương án giao quyền tự chủ cho đơn vị sự nghiệp công lập.
Căn cứ phương án tự chủ được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện các quyền tự chủ quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9 và Điều 10 Nghị quyết số 54/2026/NQ-HĐND.
4. Về bảo lãnh cho đơn vị sự nghiệp công lập để vay vốn từ các tổ chức tín dụng để đầu tư trang thiết bị công nghệ cao
Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Hà Nội được thực hiện bảo lãnh cho các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư có nhu cầu vay vốn của tổ chức tín dụng để đầu tư, nâng cấp, đổi mới trang thiết bị công nghệ cao; được thu phí bảo lãnh đối với các khoản bảo lãnh đã cấp theo quy định . Nguyên tắc bảo lãnh, trách nhiệm các cơ quan liên quan được thực hiện theo quy định tại Điều 12, Điều 13 Nghị quyết số 54/2026/NQ-HĐND.
Thực hiện rà soát, trình UBND Thành phố (qua Sở Nội vụ) quyết định điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ của Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Hà Nội, trong đó bổ sung chức năng, nhiệm vụ bảo lãnh cho các đơn vị sự nghiệp công lập vay vốn đầu tư trang thiết bị công nghệ cao; quy định mức phí bảo lãnh trong quá trình thực hiện.
III. KINH PHÍ
Kinh phí thực hiện phổ biến tuyên truyền, tổ chức triển khai Nghị quyết số 54/2026/NQ-HĐND của HĐND Thành phố (nếu có) được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nội vụ
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND Thành phố; UBND cấp xã hoàn thiện phương án sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý theo chỉ đạo, định hướng của Trung ương, Thành ủy về sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập[3], báo cáo Đảng ủy UBND Thành phố trình Thường trực Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy để xem xét, thông qua về chủ trương sắp xếp.
b) Đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị trong quá trình triển khai thực hiện. Phê duyệt hoặc tham mưu UBND Thành phố phê duyệt Đề án giao quyền tự chủ về tổ chức bộ máy, nhân sự và thực hiện nhiệm vụ theo thẩm quyền và phân cấp. Theo dõi, tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện cơ chế tự chủ về tổ chức bộ máy, nhân sự và thực hiện nhiệm vụ của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Thành phố.
c) Chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị tổng hợp báo cáo sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết, kịp thời báo cáo khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện để trình cấp có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh phù hợp tình hình thực tiễn.
2. Sở Tài chính
a) Giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập theo thẩm quyền và phân cấp; hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng các quỹ của đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND Thành phố và các đơn vị sự nghiệp công lập khác theo quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố;
b) Đôn đốc, phối hợp với các sở, ban, ngành giám sát việc nâng mức tự chủ tài chính từ nhóm 3 lên nhóm 2 của các đơn vị sự nghiệp công lập, bảo đảm thời gian quy định tại Nghị quyết số 54/2026/NQ-HĐND.
c) Theo dõi, tổng hợp, đánh giá việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Thành phố theo quy định của Nghị quyết.
3. Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Hà Nội
a) Rà soát xây dựng, trình UBND Thành phố quyết định điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ của Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Hà Nội đảm bảo theo tiến độ Đề án sắp xếp các Quỹ trên địa bàn Thành phố, trong đó bổ sung chức năng, nhiệm vụ bảo lãnh cho các đơn vị sự nghiệp công lập vay vốn đầu tư trang thiết bị công nghệ cao.
b) Ban hành quy trình nghiệp vụ bảo lãnh, quy chế quản lý rủi ro và các biểu mẫu liên quan theo quy định của pháp luật; xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành mức phí bảo lãnh trong quá trình thực hiện đảm bảo theo quy định.
c) Tổ chức thẩm định hồ sơ đề nghị bảo lãnh; theo dõi, giám sát việc sử dụng vốn vay, tình hình thực hiện dự án đầu tư và khả năng trả nợ của đơn vị được bảo lãnh.
d) Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trong phạm vi cam kết bảo lãnh đã ký kết khi phát sinh trường hợp phải trả nợ thay theo quy định.
đ) Thực hiện các biện pháp thu hồi đầy đủ các khoản đã trả nợ thay, lãi phát sinh và các chi phí hợp pháp khác từ đơn vị được bảo lãnh theo quy định của pháp luật và hợp đồng bảo lãnh.
4. Các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND Thành phố; UBND cấp xã:
a) Tổ chức nghiên cứu, phổ biến, tuyên truyền Nghị quyết số 54/2026/NQ- HĐND đến các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc, các tổ chức, cá nhân có liên quan để áp dụng thi hành.
b) Rà soát phương án sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý (gửi Sở Nội vụ tổng hợp); xây dựng Đề án sắp xếp các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý sau khi chủ trương sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập được cấp có thẩm quyền thông qua; đảm bảo đúng trình tự, thủ tục, hồ sơ theo quy định; hoàn thành việc sắp xếp trong Quý III/2026.
c) Giao quyền tự chủ tài chính cho đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc theo quy định; chủ trì hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng các quỹ của đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc. Đề xuất lộ trình thực hiện nâng mức tự chủ tài chính theo quy định tại khoản 5 Điều 10 Nghị quyết số 54/2026/NQ-HĐND, báo cáo cơ quan cấp trên và cơ quan Tài chính cùng cấp để theo dõi, giám sát trong quá trình triển khai thực hiện.
d) Xây dựng Đề án giao quyền tự chủ về tổ chức bộ máy, nhân sự và thực hiện nhiệm vụ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt (đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ chi thường xuyên 70% trở lên) đảm bảo đúng lộ trình, thời gian theo yêu cầu.
đ) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện cơ chế tự chủ; việc quản lý, sử dụng các quỹ; việc quản lý, sử dụng tài sản công và thực hiện chính sách bảo lãnh vay vốn của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
e) Định kỳ, tổng hợp, báo cáo đánh giá việc thực hiện chế độ tự chủ về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính và việc thực hiện nhiệm vụ của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý theo quy định của Nghị quyết, gửi Sở Nội vụ, Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo UBND Thành phố.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 54/2026/NQ-HĐND ngày 15/6/2026 của HĐND Thành phố, UBND Thành phố yêu cầu các sở, ban, ngành Thành phố, đơn vị, địa phương khẩn trương, nghiêm túc triển khai đạt hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ được giao. Trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch này, nếu có khó khăn, vướng mắc, cơ quan, đơn vị báo cáo UBND Thành phố (qua Sở Nội vụ) xem xét, chỉ đạo kịp thời./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC
TIẾN
ĐỘ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 54/2026/NQ-HĐND NGÀY 15/6/2026 CỦA HĐND THÀNH
PHỐ QUY ĐỊNH VIỆC THÀNH LẬP, TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ, CHẾ ĐỘ TỰ CHỦ VỀ TỔ CHỨC BỘ
MÁY, NHÂN SỰ, TÀI CHÍNH VÀ VIỆC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CỦA CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
CÔNG LẬP THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA THÀNH PHỐ
(Kèm theo Kế hoạch số 258/KH-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2026 của UBND Thành
phố)
|
TT |
Nội dung nhiệm vụ |
Cơ quan, đơn vị chủ trì |
Cơ quan, đơn vị phối hợp, thực hiện |
Kết quả, sản phẩm đạt được |
Thời gian hoàn thành |
|
1 |
Tổ chức thông tin phổ biến, tuyên truyền Nghị quyết |
Sở Nội vụ |
- Các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND Thành phố; - UBND cấp xã |
Hội nghị/văn bản phổ biến tuyên truyền |
Thông tin phổ biến tuyên truyền trước 01/7/2026 |
|
2 |
Sắp xếp các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý |
|
|
|
|
|
2.1 |
Hoàn thiện phương án sắp xếp trình Thường trực Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy |
Sở Nội vụ |
- Ban Tổ chức Thành ủy; - Các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND Thành phố; - UBND cấp xã |
Tờ trình Thường trực Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy |
Trong tháng 7/2026 |
|
2.2 |
Triển khai phương án sắp xếp các đơn vị sự nghiệp trực thuộc sau khi có kết luận chủ trương của Ban Thường vụ Thành ủy |
- Các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND Thành phố; - UBND cấp xã |
|
Tờ trình, Đề án thành lập/tổ chức lại/giải thể đơn vị sự nghiệp công lập |
Hoàn thành sắp xếp trong Quý 3/2026 |
|
3 |
Rà soát và giao quyền tự chủ cho đơn vị sự nghiệp công lập |
|
|
|
|
|
3.1 |
Giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc trong thời kỳ ổn định theo quy định. |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Cơ quan chuyên môn về tài chính cùng cấp |
Quyết định giao quyền tự chủ tài chính |
Trước 01/9/2026 |
|
3.2 |
Giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập theo thẩm quyền và phân cấp trong thời kỳ ổn định tài chính theo quy định |
Sở Tài chính |
Các đơn vị sự nghiệp công lập có liên quan |
Quyết định giao quyền tự chủ tài chính |
Trước 01/9/2026 |
|
3.3 |
Xây dựng Đề án giao quyền tự chủ về tổ chức bộ máy, nhân sự và thực hiện nhiệm vụ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt (đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ chi thường xuyên 70% trở lên) |
- Các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND Thành phố - UBND các xã, phường |
Đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ chi thường xuyên 70% trở lên |
Đề án giao quyền tự chủ về tổ chức bộ máy, nhân sự và thực hiện nhiệm vụ |
Chậm nhất 30 ngày sau khi có Quyết định giao quyền tự chủ tài chính của cấp có thẩm quyền |
|
3.4 |
Phê duyệt Đề án giao quyền tự chủ về tổ chức bộ máy, nhân sự và thực hiện nhiệm vụ theo thẩm quyền và phân cấp |
- UBND Thành phố - Sở Nội vụ - UBND cấp xã |
- Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND Thành phố; - Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND Thành phố - Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND xã, phường |
Quyết định giao quyền tự chủ về tổ chức bộ máy, nhân sự và thực hiện nhiệm vụ |
Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ dự thảo Đề án tự chủ |
|
4 |
Rà soát, điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ của Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Hà Nội (trong đó bổ sung chức năng, nhiệm vụ bảo lãnh cho các đơn vị sự nghiệp công lập vay vốn đầu tư trang thiết bị công nghệ cao) |
Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Hà Nội |
- Sở Nội vụ - Sở Tài chính - Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Quyết định của Chủ tịch UBND Thành phố |
Theo tiến độ Đề án sắp xếp, tổ chức lại các Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách |
|
5 |
Hướng dẫn, theo dõi, tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện cơ chế tự chủ về tổ chức bộ máy, nhân sự và thực hiện nhiệm vụ của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Thành phố |
Sở Nội vụ |
- Các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND Thành phố; - UBND cấp xã |
Báo cáo tổng hợp |
Định kỳ hằng năm |
|
6 |
Tổng hợp, đánh giá việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Thành phố theo quy định của Nghị quyết |
Sở Tài chính |
- Các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND Thành phố; - UBND cấp xã |
Báo cáo tổng hợp |
Định kỳ hằng năm |
[1] Nghị định số 120/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 283/2025/NĐ-CP ngày 31/10/2025) và Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 111/2025/NĐ-CP)
[2] Kết luận số 210-KL/TW ngày 12/11/2025 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục xây dựng, hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị trong thời gian tới; Nghị quyết số 105/NQ-CP ngày 08/4/2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận số 210-KL/TW ngày 12/11/2025 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục xây dựng, hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị trong thời gian tới; Công văn số 59- CV/BCĐ ngày 12/9/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về việc sắp xếp đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước và đầu mối bên trong các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị; Kế hoạch số 130-KH/BCĐTKNQ18 ngày 21/9/2025 của Ban Chỉ đạo tổng kết Nghị quyết số 18-NQ/TW của Chính phủ về sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, tổ chức bên trong hệ thống hành chính nhà nước (sau đây viết tắt là Công văn số 59 và Kế hoạch số 130); Kế hoạch số 09-KH/TU ngày 26/11/2025 của Thành ủy về tiếp tục xây dựng, hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị Thành phố; Thông báo kết luận số 105-TB/TU ngày 11/12/2025 của Ban Thường vụ Thành ủy về việc phân công thực hiện Kết luận số 221-KL/TW ngày 28/11/2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về tình hình, kết quả hoạt động của bộ máy hệ thống chính trị và chính quyền địa phương 02 cấp; Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước
[3] Tiếp tục triển khai theo các chỉ đạo, định hướng của Trung ương, Thành ủy: Kết luận số 210-KL/TW ngày 12/11/2025 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục xây dựng, hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị trong thời gian tới; Nghị quyết số 105/NQ-CP ngày 08/4/2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận số 210-KL/TW ngày 12/11/2025 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục xây dựng, hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị trong thời gian tới; Công văn số 59-CV/BCĐ ngày 12/9/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về việc sắp xếp đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước và đầu mối bên trong các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị; Kế hoạch số 130-KH/BCĐTKNQ18 ngày 21/9/2025 của Ban Chỉ đạo tổng kết Nghị quyết số 18-NQ/TW của Chính phủ về sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, tổ chức bên trong hệ thống hành chính nhà nước (sau đây viết tắt là Công văn số 59 và Kế hoạch số 130); Kế hoạch số 09-KH/TU ngày 26/11/2025 của Thành ủy về tiếp tục xây dựng, hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị Thành phố; Thông báo kết luận số 105-TB/TU ngày 11/12/2025 của Ban Thường vụ Thành ủy về việc phân công thực hiện Kết luận số 221-KL/TW ngày 28/11/2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về tình hình, kết quả hoạt động của bộ máy hệ thống chính trị và chính quyền địa phương 02 cấp; Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước.