|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 261/KH-UBND |
Hà Nội, ngày 06 tháng 7 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
ỨNG DỤNG INTERNET VẠN VẬT (IOT) TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG THÔNG MINH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW; Quyết định số 2692/QĐ-TTg ngày 11/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án ứng dụng Internet vạn vật (IoT) trong lĩnh vực giao thông thông minh; Nghị định số 269/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ về phát triển đô thị thông minh; Nghị quyết số 18-NQ/TU ngày 30/12/2022 của Thành ủy Hà Nội về chuyển đổi số, xây dựng thành phố Hà Nội thông minh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; Nghị quyết số 50/NQ-HĐND ngày 19/11/2024 của HĐND Thành phố về Đề án giao thông thông minh trên địa bàn thành phố Hà Nội; Quyết định số 6369/QĐ- UBND ngày 11/12/2024 của UBND Thành phố phê duyệt Đề án giao thông thông minh trên địa bàn thành phố Hà Nội; Quyết định số 750/QĐ-UBND ngày 13/02/2026 của UBND Thành phố về ban hành Đề án đô thị Hà Nội thông minh;
Kế hoạch số 139/KH-UBND ngày 16/5/2025 và Kế hoạch số 314/KH-UBND ngày 24/11/2025 của UBND Thành phố; Thông báo số 653-TB/ĐU của Ban Thường vụ Đảng ủy UBND Thành phố về việc ban hành Kế hoạch Ứng dụng Internet vạn vật (IoT) trong lĩnh vực giao thông thông minh trên địa bàn Thành phố Hà Nội; để nâng cao năng lực quản lý, điều hành lĩnh vực giao thông trên địa bàn Thành phố, Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Nguyên tắc chung
- Triển khai Ứng dụng Internet vạn vật (IoT) trong lĩnh vực giao thông thông minh trên địa bàn Thành phố theo nguyên tắc tập trung, dùng chung, kết nối đồng bộ với Trung tâm dữ liệu dùng chung của Thành phố, Trung tâm tính toán thông minh (AIDC) và Kiến trúc tổng thể Đô thị Hà Nội thông minh; không đầu tư hạ tầng máy chủ, lưu trữ riêng lẻ, phân tán, trùng lặp theo Quyết định 1512/QĐ-BTTTT ngày 10/09/2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) về việc Ban hành Khung phát triển Hạ tầng số Việt Nam; Quyết định số 2439/QĐ-TTg ngày 04/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ: Ban hành Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung (Phiên bản 1.0); Quyết định số 38/QĐ-UBND ngày 26/01/2026 của UBND Thành phố về việc Thực hiện Kế hoạch hành động số 20- KH/BCĐ57 ngày 19/01/2026 của Ban Chỉ đạo 57 Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026; Quyết định số 750/QĐ-UBND ngày 13/02/2026 của UBND Thành phố về việc ban hành “Đề án đô thị Hà Nội thông minh”.
- Bảo đảm phù hợp Kiến trúc tổng thể Đô thị Hà Nội thông minh; tránh đầu tư trùng lặp, phân tán, gây lãng phí nguồn lực.
2. Mục đích
Tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả và đúng tiến độ Quyết định số 2692/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn Thành phố Hà Nội, bảo đảm gắn kết chặt chẽ với Đề án Giao thông thông minh (Quyết định số 6369/QĐ-UBND) và Đề án đô thị Hà Nội thông minh (Quyết định số 750/QĐ-UBND), cụ thể:
- Xây dựng và triển khai hệ sinh thái ứng dụng IoT trong lĩnh vực giao thông thông minh nhằm hiện đại hóa hệ thống giao thông, nâng cao năng lực quản lý, vận hành và khai thác hạ tầng, giảm ùn tắc, bảo đảm an toàn, tiết kiệm chi phí logistics, giảm phát thải và góp phần thực hiện mục tiêu chuyển đổi số quốc gia, phát triển bền vững.
- Hình thành Trung tâm Quản lý và Điều hành giao thông thông minh Thành phố (TOC) với đầy đủ 12 chức năng; dữ liệu IoT giao thông được chuẩn hóa, tích hợp và liên thông với Bộ Xây dựng, Bộ Công an và các địa phương.
- Phân công cụ thể, rõ ràng trách nhiệm của từng Sở, ban, ngành Thành phố, UBND các phường, xã trong tổ chức triển khai, bảo đảm nguyên tắc 6 rõ: rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ kết quả, rõ sản phẩm.
3. Yêu cầu
Các Sở, ban, ngành Thành phố; UBND các phường, xã; các cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố tập trung triển khai thực hiện theo đúng nhiệm vụ được phân công, bảo đảm tiến độ, hiệu quả; kịp thời báo cáo, đề xuất UBND Thành phố để giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
- Tăng cường công tác tuyên truyền sâu rộng đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và toàn thể nhân dân để biết và thực hiện.
- Các Sở, ban, ngành Thành phố; UBND các phường, xã; các cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố thực hiện tốt công tác phối hợp, chia sẻ dữ liệu để triển khai có hiệu quả các nội dung theo Kế hoạch; bảo đảm tính kế thừa, tránh trùng lặp, chồng chéo với các dự án, đề án đã được phê duyệt.
- Ứng dụng công nghệ phải bảo đảm tuân thủ các quy định và biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn, chủ quyền dữ liệu; phù hợp với thực tiễn địa bàn Thành phố và thông lệ quốc tế về bảo mật, chia sẻ dữ liệu IoT.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Xây dựng và triển khai hệ sinh thái ứng dụng Internet vạn vật (IoT) trong lĩnh vực giao thông thông minh nhằm hiện đại hóa hệ thống giao thông, nâng cao năng lực quản lý, vận hành và khai thác hạ tầng, giảm ùn tắc, bảo đảm an toàn, tiết kiệm chi phí logistics, giảm phát thải và góp phần thực hiện mục tiêu chuyển đổi số quốc gia, phát triển bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể
- Xây dựng cơ sở chính sách, đồng bộ, bảo đảm cho việc triển khai, thử nghiệm và nhân rộng các ứng dụng IoT trong giao thông thông minh; ban hành đầy đủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật địa phương phù hợp tiêu chuẩn quốc gia theo Quyết định số 2692/QĐ-TTg ngày 11/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án ứng dụng Internet vạn vật (IoT) trong lĩnh vực giao thông thông minh.
- Từng bước đầu tư và phát triển hạ tầng IoT cho giao thông, bao gồm hệ thống cảm biến, mạng viễn thông, trung tâm dữ liệu và điện toán biên, bảo đảm tính mở, tính liên thông và an toàn bảo mật.
- Triển khai các ứng dụng IoT trọng điểm, tập trung vào: hệ thống quản lý giao thông thông minh (ITS) với đầy đủ 12 chức năng Trung tâm điều hành giao thông thông minh (TOC-Traffic Operations Center); thu phí điện tử không dừng (ETC-Electronic Toll Collection) với công nghệ nhận dạng qua tần số vô tuyến (RFID-Radio Frequency Identification); giám sát hành trình; quản lý logistics thông minh; dịch vụ giao thông đa phương thức (MaaS-Mobility as a Service); tiến tới nghiên cứu hỗ trợ giao thông xanh và xe tự hành.
- Bảo đảm an toàn, an ninh hệ thống IoT giao thông, bao gồm dữ liệu, hạ tầng và thiết bị; đồng thời xây dựng cơ chế quản lý rủi ro, vận hành Trung tâm Điều hành An ninh mạng (SOC-Security Operations Center) chuyên biệt cho giao thông.
- Thúc đẩy hợp tác quốc tế và huy động nguồn lực xã hội, tạo điều kiện cho doanh nghiệp, viện nghiên cứu, trường đại học và các địa phương tham gia triển khai và phát triển ứng dụng IoT trong giao thông.
- Đánh giá tác động kinh tế - xã hội và xây dựng bộ khung chỉ số (KPI) để theo dõi, giám sát và đo lường hiệu quả triển khai IoT trong giao thông thông minh theo 4 nhóm tiêu chí: kinh tế, xã hội, môi trường, công nghệ.
3. Mục tiêu định lượng theo giai đoạn
* Giai đoạn 2026 - 2028:
- Tối thiểu 01 Trung tâm điều hành giao thông thông minh (TOC) tích hợp dữ liệu IoT giao thông được thành lập và vận hành thí điểm tại Hà Nội với tối thiểu 09 chức năng (nghiên cứu tích hợp vào Trung tâm điều hành thông minh Thành phố (IOC)).
- 100% các điểm trông giữ phương tiện, điểm thu phí trên địa bàn Thành phố hoàn thiện hệ thống ETC, dữ liệu được tích hợp về TOC.
- 90% văn bản pháp lý, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật địa phương về IoT giao thông được xây dựng và ban hành.
- ≥ 80% nút giao trên các đường Vành đai: 1; 2; 2.5; 3; 3.5 và các trục xuyên tâm bên trong đường Vành đai 3 được lắp đặt thiết bị IoT ngoại vi đồng bộ.
* Giai đoạn 2029 - 2035 (Mở rộng và hoàn thiện):
- TOC vận hành đầy đủ 12 chức năng; ITS phủ toàn bộ các đường Vành đai 1, 2, 3 và các tuyến chính; Big Data & AI tích hợp để phân tích, dự báo và điều hành toàn diện.
- 100% dữ liệu IoT giao thông được chuẩn hóa và sẵn sàng kết nối, chia sẻ liên thông giữa Bộ Xây dựng, Bộ Công an và Thành phố Hà Nội.
- Triển khai MaaS toàn địa bàn; xây dựng mạng trạm sạc xe điện thông minh; thí điểm xe tự hành tại ≥ 02 khu vực đô thị và khu công nghiệp.
- Giảm ≥ 30% tỷ lệ ùn tắc tại các điểm nóng giao thông so với đường cơ sở năm 2025 theo bộ chỉ số đánh giá được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Xây dựng hành lang pháp lý để ứng dụng IoT trong lĩnh vực giao thông thông minh
1.1. Cơ chế quản lý và khai thác dữ liệu giao thông
- Xây dựng nền tảng dữ liệu mở, tích hợp dữ liệu từ camera, GPS, cảm biến IoT và bản đồ số theo kiến trúc chuẩn quốc tế về trao đổi dữ liệu và thông tin giao thông (DATEX II-Data Exchange version 2, NGSI-LD-Next Generation Service Interfaces with Linked Data).
- Xây dựng, cung cấp giao diện lập trình ứng dụng (API) theo nguyên tắc mở để thúc đẩy doanh nghiệp, viện nghiên cứu và trường đại học nghiên cứu phát triển dịch vụ giá trị gia tăng; phân định rõ quyền sở hữu, quyền khai thác và trách nhiệm bảo mật dữ liệu theo quy định.
- Nghiên cứu, thiết lập cơ chế PPP (Public - Private - Partnership) trong khai thác, chia sẻ dữ liệu giao thông, bảo đảm lợi ích công - tư và chủ quyền dữ liệu quốc gia.
1.2. Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox)
- Thành lập các khu vực thử nghiệm có kiểm soát trên địa bàn Thành phố. Các công nghệ thử nghiệm có thể gồm: xe tự hành tốc độ thấp, hệ thống C-ITS, logistics thông minh và cảng thông minh.
- Doanh nghiệp, tổ chức tham gia thử nghiệm phải đáp ứng điều kiện theo quy định, phải có bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc, báo cáo định kỳ, chia sẻ dữ liệu cho cơ quan quản lý; cơ quan quản lý có quyền rút giấy phép ngay nếu doanh nghiệp vi phạm hoặc gây mất an toàn.
1.3. Dự kiến lộ trình triển khai từ năm 2026
- Giai đoạn 1 (2026 - 2027):
Phối hợp Bộ chuyên ngành rà soát, bổ sung, hoàn thiện văn bản pháp luật liên quan và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho thiết bị IoT giao thông; xây dựng Quy chế sandbox; ban hành Quy định chia sẻ dữ liệu IoT giao thông của Thành phố.
- Giai đoạn 2 (2028 - 2029):
Thí điểm triển khai ứng dụng IoT; nghiên cứu ứng dụng IoT trong phát triển dịch vụ giao thông đa phương thức (MaaS), tổ chức triển khai thí điểm; nghiên cứu ứng dụng IoT trong logistics thông minh.
- Giai đoạn 3 (Từ năm 2030):
Tích hợp dịch vụ MaaS quốc gia dựa trên dữ liệu mở và IoT; nghiên cứu, thí điểm ứng dụng IoT đối với xe tự hành và giao thông xanh.
2. Xây dựng hạ tầng IoT giao thông
Để ứng dụng IoT trong giao thông thông minh một cách hiệu quả, bên cạnh hành lang pháp lý, việc đầu tư và xây dựng hạ tầng kỹ thuật giữ vai trò then chốt. Hạ tầng IoT không chỉ bao gồm các thiết bị cảm biến, mạng viễn thông và trung tâm dữ liệu, mà còn mở rộng sang hệ thống điện toán biên, nền tảng kết nối và phân tích dữ liệu cũng như các cơ chế bảo mật đi kèm. Một hạ tầng hiện đại, đồng bộ và an toàn sẽ quyết định khả năng triển khai các giải pháp như hệ thống giao thông hợp tác (C-ITS), quản lý logistics thông minh, thu phí điện tử không dừng (ETC) hay dịch vụ giao thông đa phương thức (MaaS). Kinh nghiệm từ các quốc gia tiên tiến cho thấy, việc xây dựng hạ tầng IoT cho giao thông thông minh cần được thực hiện theo hướng tích hợp - mở - linh hoạt - an toàn, gắn kết giữa đầu tư công và xã hội hóa.
2.1. Hạ tầng cảm biến và thiết bị đầu cuối
- Đầu tư lắp đặt các thiết bị ngoại vi của hệ thống giao thông thông minh, cung cấp dữ liệu thô về lưu lượng, tốc độ, mật độ giao thông, khí thải và tình trạng phương tiện:
- Cảm biến IoT: camera AI, radar, LIDAR (Light Detection and Ranging), hệ thống RTK (Real-Time Kinematic), vòng từ, cảm biến môi trường (khí thải, tiếng ồn).
- Thiết bị gắn trên xe OBU (On-Board Unit): hỗ trợ V2X, giao tiếp với hệ thống giao thông thông minh.
- Thiết bị bên đường RSU (Roadside Unit): bố trí tại nút giao, cao tốc, bến xe, bãi đỗ xe, cảng, khu công nghiệp và các vị trí cần thiết để thu thập, truyền tải dữ liệu theo thời gian thực.
- Xây dựng Kiến trúc IoT giao thông tham chiếu (Reference Architecture) theo mô hình 3 lớp: (i) Lớp biên (Edge Layer) - thiết bị cảm biến, camera, RSU/OBU tại hiện trường; (ii) Lớp sương (Fog/Gateway Layer) - xử lý dữ liệu tại chỗ, Edge Computing tại nút giao trọng yếu; (iii) Lớp đám mây (Cloud/Core Layer) - TOC, SOC, Open Data Platform, kho dữ liệu tập trung. Kiến trúc tham chiếu này phải được Công an Thành phố phê duyệt và ban hành trong Giai đoạn
1 (2026-2027) trước khi triển khai đầu tư thiết bị.
- Chuẩn hóa giao thức kết nối từng lớp: thiết bị đầu cuối sử dụng MQTT/CoAP (Message Queuing Telemetry Transport/ Constrained Application Protocol); Fog Gateway sử dụng REST API/AMQP (Application Programming Interface/ Advanced Message Queuing Protocol); lớp Core sử dụng DATEX II, NGSI-LD (Next Generation Service Interface - Linked Data) để tích hợp liên thông với hệ thống quốc gia và quốc tế.
- Ưu tiên lắp đặt tại các nút và vị trí trên đường Vành đai 1, 2, 3 và các trục xuyên tâm bên trong đường Vành đai 3, bao gồm: cụm cảm biến, thiết bị RSU (Roadside Unit), OBU (On-Board Unit), camera, bảng thông tin VMS, tủ điều khiển đèn tín hiệu thích ứng.
2.2. Hạ tầng viễn thông và kết nối
- Mạng viễn thông phải bảo đảm tốc độ, độ trễ thấp và bảo mật để truyền tải dữ liệu kịp thời, sẵn sàng cho các công nghệ tiên tiến như xe tự hành hoặc MaaS. Mạng 4G/5G: trụ cột cho kết nối phương tiện - hạ tầng, đặc biệt 5G phục vụ C-V2X.
- LPWAN (NB-IoT, LoRaWAN): phù hợp cho các ứng dụng ít dữ liệu, vùng phủ rộng như bãi đỗ xe hoặc logistics.
- Mạng riêng (Private Network): triển khai tại cảng, khu công nghiệp và các khu vực trọng yếu để bảo đảm độ tin cậy; khuyến khích chia sẻ hạ tầng viễn thông để giảm chi phí đầu tư, tối ưu hiệu quả.
- Nguyên tắc bắt buộc đối với hệ thống trọng yếu: các hệ thống điều khiển đèn tín hiệu giao thông, camera điều hành tại TOC, thiết bị SOC-Traffic phải sử dụng hạ tầng truyền dẫn chuyên dụng (dedicated fiber/private 5G network) hoặc được phân kênh ưu tiên cao nhất (QoS Priority/5G Network Slicing), không phụ thuộc vào hạ tầng mạng viễn thông công cộng. Điều này bảo đảm liên tục hoạt động ngay cả khi mạng công cộng bị quá tải hoặc tấn công.
- Ưu tiên sử dụng hạ tầng quang ngoài trời (outdoor fiber) của Công an Thành phố đã có và mạng truyền dẫn Chính phủ cho kết nối nội bộ giữa TOC và các nút giao trọng yếu.
2.3. Trung tâm Quản lý và điều hành hệ thống giao thông thông minh
- Xây dựng và đưa vào vận hành Trung tâm Quản lý và Điều hành giao thông Thông minh Thành phố (TOC) thu thập dữ liệu từ các thiết bị IoT phục vụ giám sát, phân tích và điều phối dữ liệu; quản lý luồng giao thông đô thị; kết nối chặt chẽ với Trung ương.
- Điện toán biên (Edge Computing): xử lý dữ liệu ngay tại nguồn để giảm độ trễ, phục vụ cảnh báo khẩn cấp và điều khiển tín hiệu tức thời; áp dụng AI điều khiển tín hiệu giao thông thích ứng theo thời gian thực.
- Phương án tích hợp hệ thống camera và dữ liệu hiện có: Công an Thành phố triển khai nền tảng phần mềm quản lý hình ảnh thống nhất (VMS - Video Management System) có khả năng kết nối đa giao thức (ONVIF, RTSP, SDK đặc thù) để tích hợp toàn bộ camera hiện có bất kể thương hiệu và chuẩn kỹ thuật. Phân 3 mức độ tích hợp: (i) Tích hợp đầy đủ (Full Integration - stream video + metadata); (ii) Chia sẻ dữ liệu (Data Sharing - chỉ metadata/event); (iii) Kết nối API (API Only - truy vấn theo yêu cầu). Ưu tiên nâng cấp camera đạt Mức (i); camera không đạt chuẩn kỹ thuật được thay thế theo lộ trình phân kỳ 2026-2029.
- Danh mục camera hiện có phải được kiểm kê đầy đủ trong Giai đoạn 1 (2026), bao gồm: tổng số thiết bị, vị trí, thương hiệu/model, chuẩn giao thức, đơn vị quản lý, tình trạng hoạt động, và mức độ tích hợp khả thi vào VMS thống nhất.
- Trung tâm được đầu tư theo hướng: Công an Thành phố chủ trì đầu tư, lắp đặt camera, VMS, tủ điều khiển đèn tín hiệu, chia sẻ dữ liệu về TOC Thành phố.
2.4. Nền tảng tích hợp và kết nối dữ liệu
- Bảo đảm không phân mảnh và khai thác tối đa giá trị của dữ liệu IoT, xây dựng nền tảng tích hợp dữ liệu mở, thống nhất và có khả năng liên thông. Phục vụ quản lý nhà nước và khuyến khích doanh nghiệp và startup phát triển dịch vụ giá trị gia tăng:
- Kiến trúc dữ liệu mở: dựa trên chuẩn quốc tế như DATEX II, NGSI-LD.
- Trục kết nối dữ liệu quốc gia: liên thông giữa trung ương - địa phương - doanh nghiệp.
- Nền tảng dữ liệu mở (Open Data Platform): cung cấp API, khuyến khích đổi mới sáng tạo.
- Cơ chế quản lý và khai thác dữ liệu IoT giao thông, phân 3 cấp độ: (i) Dữ liệu công khai - lưu lượng giao thông theo tuyến, tình trạng ùn tắc, thời gian đèn tín hiệu theo thời gian thực, dữ liệu môi trường, thông tin bãi đỗ xe trống - mở hoàn toàn qua API không cần xác thực; (ii) Dữ liệu hạn chế - dữ liệu camera theo thời gian thực, hành trình phương tiện, vị trí GPS phương tiện vận tải - chỉ cấp quyền truy cập cho tổ chức đăng ký, đã ký thỏa thuận bảo mật, và trả phí dịch vụ theo quy định; (iii) Dữ liệu bảo mật - dữ liệu nhận dạng biển kiểm soát vi phạm, hồ sơ điều tra, dữ liệu phục vụ công tác an ninh - chỉ cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật.
- Quyền sở hữu dữ liệu: dữ liệu thu thập từ thiết bị do ngân sách Nhà nước đầu tư thuộc sở hữu Nhà nước, do Công an Thành phố quản lý. Doanh nghiệp tham gia PPP phải chia sẻ tối thiểu 30% dữ liệu thu thập về TOC để phục vụ quản lý nhà nước.
- Chính sách lưu trữ dữ liệu: dữ liệu thời gian thực (luồng video, GPS) lưu tối thiểu 30 ngày; dữ liệu tổng hợp phân tích lưu 12 tháng; dữ liệu liên quan tai nạn giao thông, vi phạm lưu tối thiểu 5 năm theo quy định pháp luật.
- Tích hợp dữ liệu đa ngành: giao thông kết hợp với quy hoạch đô thị, khí tượng, dân cư để phục vụ dự báo và hoạch định chính sách.
2.5. Hệ thống phân tích và xử lý dữ liệu thông minh, Phát triển năng lực phân tích dữ liệu là nhiệm vụ cốt lõi:
- Big Data & AI: dự báo lưu lượng, phát hiện sự cố, phân tích tai nạn, tối ưu hóa luồng giao thông.
- Đèn tín hiệu thích ứng: tự động điều chỉnh dựa trên mật độ phương tiện theo thời gian thực.
- Tích hợp dữ liệu đa ngành: phục vụ quy hoạch dài hạn, hướng tới giao thông xanh và đô thị bền vững.
2.6. Bảo mật và an toàn hạ tầng IoT
- Bảo đảm hệ thống giao thông thông minh phải được bảo vệ trước các nguy cơ tấn công mạng, mất an toàn thông tin.
- Trung tâm Điều hành an ninh mạng (SOC) chuyên biệt: giám sát an ninh mạng 24/7 cho giao thông.
- Phân loại cấp độ an toàn thông tin theo Thông tư 12/2022/TT-BTTTT ngày 12/8/2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông: Hệ thống TOC, SOC-Traffic và hạ tầng điều khiển đèn tín hiệu trọng yếu phân loại tối thiểu Cấp độ 3; thiết bị IoT đầu cuối (camera, cảm biến, RSU/OBU) phân loại Cấp độ 2. Phương án bảo đảm an toàn thông tin theo từng cấp độ phải được xây dựng, thẩm định và phê duyệt trước khi hệ thống đi vào vận hành.
- Kiến trúc bảo mật nhiều lớp bắt buộc áp dụng: (i) Phân vùng mạng 3 vùng: vùng Core (TOC nội bộ - chỉ truy cập nội bộ), vùng DMZ (giao diện API, dịch vụ mở cho bên ngoài), vùng External (thiết bị IoT ngoài hiện trường); (ii) Tường lửa thế hệ mới (NGFW) kiểm soát toàn bộ luồng dữ liệu giữa các vùng; (iii) Hệ thống phát hiện và ngăn chặn xâm nhập (IPS/IDS) giám sát liên tục; (iv) Mã hóa dữ liệu truyền dẫn theo chuẩn TLS 1.3 trở lên; (v) Kiểm soát truy cập dựa trên vai trò (RBAC) kết hợp xác thực đa yếu tố (MFA); (vi) Nhật ký hệ thống (audit log) lưu trữ tập trung, toàn vẹn, tối thiểu 12 tháng.
- SOC-Traffic kết nối trực tiếp với Trung tâm giám sát an ninh mạng của Công an Thành phố và phối hợp với Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao (A05) - Bộ Công an theo quy trình tiêu chuẩn về xử lý sự cố an ninh mạng. Thời gian phát hiện và xử lý sự cố ban đầu không quá 30 phút; báo cáo đột xuất trong vòng 24 giờ kể từ khi phát hiện sự cố nghiêm trọng.
- Bảo mật dữ liệu: mã hóa, xác thực thiết bị, vá lỗi và cập nhật phần mềm thường xuyên.
- Kiểm thử và diễn tập: định kỳ để phát hiện lỗ hổng và nâng cao khả năng phản ứng.
- Cơ chế dự phòng: bảo đảm hệ thống vận hành liên tục ngay cả khi xảy ra sự cố lớn.
2.7. Huy động nguồn lực và mô hình đầu tư
- Đầu tư hạ tầng IoT cần vốn lớn, do đó phải kết hợp ngân sách nhà nước và nguồn lực tư nhân; nghiên cứu triển khai áp dụng mô hình hợp tác công – tư (PPP) nhằm giảm gánh nặng ngân sách và thúc đẩy sự tham gia tích cực của khu vực tư nhân.
- Nhà nước tập trung vào hạ tầng lõi: TOC, SOC-Traffic, mạng chuyên dụng giao thông thông minh.
- Doanh nghiệp tham gia theo mô hình PPP (Hợp tác công tư): bãi đỗ xe thông minh, logistics, thu phí điện tử, trạm sạc xe điện.
- Quỹ đổi mới sáng tạo giao thông thông minh: hỗ trợ nghiên cứu, startup, dự án thí điểm.
- Hợp tác quốc tế: tiếp nhận công nghệ tiên tiến, tiêu chuẩn kỹ thuật và kinh nghiệm triển khai (JICA, WB, ADB, Singapore, Nhật Bản, Hàn Quốc).
2.8. Dự kiến lộ trình thực hiện xây dựng hạ tầng IoT cho giao thông thông minh trên địa bàn Thành phố
* Dự kiến Giai đoạn 1 (2026 - 2027): Khởi động và thử nghiệm
- Tập trung hình thành nền móng cơ bản, triển khai thí điểm và chuẩn hóa hạ tầng. Thành lập TOC với năng lực thu thập và xử lý dữ liệu cơ bản (09 chức năng ban đầu).
- Lắp đặt thiết bị giao thông thông minh ngoại vi tại các nút và vị trí trên các tuyến đường Vành đai 1, 2, 3 và các trục xuyên tâm bên trong đường Vành đai 3, bao gồm: cụm cảm biến, thiết bị RSU, OBU, camera, bảng thông tin VMS, tủ điều khiển đèn tín hiệu thích ứng,..
* Dự kiến Giai đoạn 2 (2028 - 2029): Mở rộng và tích hợp
- Mở rộng phạm vi và nâng cao năng lực kết nối, tích hợp dữ liệu để hình thành hệ sinh thái IoT giao thông quy mô lớn. Nâng cấp TOC với Big Data và AI để phân tích, dự báo; bảo đảm liên thông trung ương - địa phương.
- Mở rộng phạm vi triển khai lắp đặt các thiết bị ITS ngoại vi bao phủ toàn bộ các tuyến đường Vành đai 1, 2, 3 và các tuyến chính; ứng dụng điện toán biên tại nút giao; áp dụng AI điều khiển tín hiệu giao thông.
* Dự kiến Giai đoạn 3 (2030 - 2035): Hoàn thiện và bền vững
Phát triển hệ sinh thái IoT giao thông thông minh đồng bộ, hướng tới đô thị thông minh và nền kinh tế số. Hoàn thiện TOC với khả năng dự báo và điều hành toàn diện; phổ cập OBU và RSU; tích hợp dữ liệu giao thông - môi trường - đô thị - logistics; triển khai xe tự hành tốc độ thấp; phát triển mạng lưới trạm sạc IoT cho xe điện.
3. Triển khai ứng dụng IoT trong lĩnh vực giao thông thông minh
3.1. Hệ thống quản lý giao thông thông minh (ITS)
- Xác định IoT là nền tảng quan trọng cho ITS, giúp điều hành giao thông đô thị linh hoạt và hiệu quả. Trong đó: Camera thông minh và cảm biến lưu lượng; Đèn tín hiệu thích ứng; Ứng dụng điều hướng; Trung tâm quản lý giao thông thông minh: xử lý dữ liệu, hỗ trợ ra quyết định điều hành.
- Thu thập, phân tích dữ liệu từ các thiết bị IoT để triển khai các chức năng quản lý, điều hành của Hệ thống giao thông thông minh (theo Đề án giao thông thông minh đã được Thành phố phê duyệt) gồm các chức năng: (1) Hệ thống giám sát giao thông; (2) Cung cấp thông tin giao thông; (3) Điều khiển giao thông; (4) Hỗ trợ xử lý vi phạm trật tự an toàn giao thông; (5) Quản lý kết cấu hạ tầng giao thông; (6) Quản lý nhu cầu; (7) Mô phỏng giao thông.
3.2. Thu phí điện tử không dừng (ETC) với công nghệ RFID
- Áp dụng công nghệ RFID, là ứng dụng IoT mang lại hiệu quả thực tiễn rõ rệt: Thẻ RFID gắn trên xe; Ăng-ten và đầu đọc RFID tại trạm thu phí; Hệ thống Back-End xử lý dữ liệu thu phí từ nhiều trạm, xác thực giao dịch, quản lý dòng tiền và báo cáo doanh thu, đồng thời cung cấp dữ liệu cho cơ quan quản lý nhà nước.
- Tiếp tục nghiên cứu chuyển sang hình thức Hệ thống thu phí tự do đa làn (MLFF), đồng thời với việc nâng cấp “Tài khoản giao thông” theo hình thức “Thanh toán ghi nợ”; cùng với việc xây dựng các chính sách và cơ chế vận hành tương ứng.
- Thống nhất đồng bộ hóa và tích hợp dữ liệu giữa các nhà cung cấp dịch vụ về Trung tâm điều hành giao thông thông minh.
- Thu thập, phân tích dữ liệu từ các thiết bị IoT để triển khai các chức năng quản lý, điều hành của Hệ thống giao thông thông minh (theo Đề án giao thông thông minh đã được Thành phố phê duyệt) đối với chức năng: Quản lý đỗ xe.
3.3. Giám sát hành trình và an toàn giao thông
- Đầu tư các thiết bị IoT giúp nâng cao tính an toàn cho vận tải đường bộ gồm: Thiết bị giám sát GPS theo dõi vị trí, tốc độ, thời gian hoạt động; Cảm biến an toàn giám sát tình trạng phanh, lốp, nhiên liệu; Hệ thống cảnh báo sớm; Trung tâm quản lý dữ liệu vận tải: phân tích hành trình, hỗ trợ xử lý vi phạm.
- Thu thập, phân tích dữ liệu từ các thiết bị IoT để triển khai các chức năng quản lý, điều hành của Hệ thống giao thông thông minh (theo Đề án giao thông thông minh đã được Thành phố phê duyệt) gồm chức năng: (1) Quản lý Giao thông công cộng; (2) Quản lý sự cố.
3.4. Quản lý logistics và vận tải hàng hóa thông minh
- Tập trung đầu tư và triển khai IoT giúp giảm chi phí logistics và nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng: Cảm biến IoT gắn trên container giám sát nhiệt độ, độ ẩm, tình trạng niêm phong; GPS và RFID giám sát hành trình vận chuyển hàng hóa; Trung tâm quản lý logistics kết nối dữ liệu từ kho bãi, cảng và phương tiện để tối ưu hóa vận tải.
- Thu thập, phân tích dữ liệu từ các thiết bị IoT để triển khai các chức năng quản lý, điều hành của Hệ thống giao thông thông minh (theo Đề án giao thông thông minh đã được Thành phố phê duyệt) đối với chức năng: Quản lý vận tải.
3.5. Dịch vụ giao thông đa phương thức (iHanoi hoặc VneTraffic, VneID)
- Phát triển dịch vụ giao thông đa phương thức để người dân sử dụng nhiều loại hình vận tải thông qua một ứng dụng duy nhất nhằm nâng cao tính tiện lợi, khuyến khích người dân sử dụng phương tiện công cộng:
- Ứng dụng (iHanoi hoặc VneTraffic, VneID): tích hợp thông tin xe buýt, metro, taxi, xe công nghệ, xe đạp điện và các loại hình vận tải phù hợp.
- Thanh toán điện tử: dùng một tài khoản cho nhiều loại dịch vụ vận tải.
- Trung tâm điều phối dữ liệu: xử lý thông tin từ nhiều đơn vị vận tải để tối ưu điều hành.
- Thu thập, phân tích dữ liệu từ các thiết bị IoT để triển khai các chức năng quản lý, điều hành của Hệ thống giao thông thông minh (theo Đề án giao thông thông minh đã được Thành phố phê duyệt) đối với chức năng: Quản lý thanh toán vé điện tử giao thông công cộng.
3.6. Giao thông xanh và xe tự hành
- Nghiên cứu ứng dụng IoT mở đường cho phát triển giao thông xanh và hỗ trợ xe tự hành:
- Kết nối V2X (Vehicle-to-Everything): cho phép xe giao tiếp với hạ tầng và các phương tiện khác.
- Cảm biến môi trường: giám sát khí thải, chất lượng không khí.
- Trạm sạc thông minh: kết nối IoT để quản lý xe điện, tích hợp với lưới điện thông minh.
- Trung tâm điều phối năng lượng: quản lý dữ liệu tiêu thụ điện và nguồn năng lượng tái tạo.
3.7. Dự kiến lộ trình triển khai
* Dự kiến Giai đoạn 1 (2026 - 2027): Thí điểm và chuẩn hóa
- Triển khai ITS tại Thành phố Hà Nội; thành lập TOC (giai đoạn 1 - hình thành với 09 chức năng).
- Hoàn thiện hệ thống thu phí điện tử không dừng (ETC) tại các điểm trông giữ phương tiện, các điểm thu phí.
- Nghiên cứu thí điểm MaaS; kết nối dữ liệu logistics và giám sát hành trình bước đầu.
* Dự kiến Giai đoạn 2 (2028 - 2029): Mở rộng và tích hợp
- Mở rộng ITS; tích hợp dữ liệu GPS, ETC, logistics, giám sát hành trình vào nền tảng quốc gia.
- Mở rộng MaaS trên toàn bộ địa bàn Thành phố; xây dựng mạng trạm sạc xe điện thông minh.
- Mở rộng ITS với 12 chức năng (giai đoạn 2); tích hợp Big Data & AI.
* Dự kiến Giai đoạn 3 (2030 - 2035): Hoàn thiện và bền vững
Hoàn thiện hệ thống giao thông thông minh; thí điểm xe tự hành tại đô thị và khu công nghiệp.
4. Hợp tác quốc tế và huy động nguồn lực cho IoT giao thông thông minh
4.1. Hợp tác song phương và đa phương: trao đổi kinh nghiệm với các nước đi đầu như Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Singapore; nghiên cứu, xúc tiến, ký kết ≥ 03 biên bản ghi nhớ (MOU) hợp tác về ITS, IoT đô thị thông minh.
4.2. Tiếp nhận công nghệ và tiêu chuẩn quốc tế: tham gia các tổ chức quốc tế về ITS, IoT để bảo đảm tính tương thích và liên thông; cập nhật tiêu chuẩn định kỳ.
4.3. Thu hút đầu tư FDI: mời gọi doanh nghiệp công nghệ lớn đầu tư vào hạ tầng viễn thông, trung tâm quản lý, hệ thống phân tích, xử lý dữ liệu IoT giao thông.
4.4. Hợp tác nghiên cứu và đào tạo: liên kết với trường đại học, viện nghiên cứu quốc tế trong đào tạo nhân lực và chuyển giao công nghệ; phấn đấu đào tạo ≥ 500 cán bộ kỹ thuật IoT giao thông.
4.5. Dự án ODA và viện trợ kỹ thuật: tận dụng nguồn vốn ưu đãi từ các tổ chức quốc tế như Ngân hàng Thế giới (WB), ADB, JICA để phát triển hạ tầng trọng điểm; nghiên cứu hình thành Quỹ đổi mới sáng tạo giao thông thông minh.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện từ ngân sách nhà nước, bao gồm chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển được cân đối hàng năm của địa phương; kinh phí tự cân đối và huy động hợp pháp khác; kinh phí tài trợ từ các nước và tổ chức quốc tế.
2. Khuyến khích nguồn kinh phí huy động từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; sử dụng nguồn kinh phí lồng ghép trong các chương trình, đề án liên quan đã được phê duyệt và các nguồn hợp pháp khác để thực hiện nhiệm vụ.
3. Ưu tiên triển khai các nhiệm vụ theo hình thức thuê dịch vụ công nghệ thông tin, hợp tác công - tư, giao nhiệm vụ, đặt hàng và các hình thức phù hợp khác tùy theo từng nhiệm vụ cụ thể; tránh đầu tư phân tán, manh mún, kém hiệu quả.
4. Các sở, ban, ngành chủ trì lồng ghép kinh phí vào dự toán ngân sách nhà nước hàng năm; chủ động huy động nguồn lực hợp pháp bổ sung và báo cáo UBND Thành phố các trường hợp vượt thẩm quyền.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
UBND Thành phố yêu cầu Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Thành phố, Chủ tịch UBND các phường, xã và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Kế hoạch này theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao; bảo đảm rõ đầu mối, rõ trách nhiệm, rõ tiến độ, rõ sản phẩm và không chồng chéo trong quá trình thực hiện.
1. Giao Sở Xây dựng
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành Thành phố liên quan và UBND các xã, phường tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch và hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tổng hợp kết quả thực hiện Kế hoạch theo lộ trình.
- Tiếp tục chủ trì, phối hợp các Sở, ngành triển khai Đề án giao thông thông minh thành phố Hà Nội: từng bước hình thành Trung tâm điều hành giao thông thông minh của Thành phố với 12 chức năng: (1) Giám sát giao thông; (2) Cung cấp thông tin giao thông; (3) Điều khiển giao thông; (4) Hỗ trợ xử lý vi phạm trật tự an toàn giao thông; (5) Quản lý giao thông công cộng; (6) Quản lý đỗ xe; (7) Quản lý sự cố; (8) Quản lý kết cấu hạ tầng giao thông; (9) Quản lý thanh toán vé điện tử giao thông công cộng; (10) Quản lý vận tải; (11) Quản lý nhu cầu; (12) Mô phỏng giao thông.
- Tiếp tục chủ trì, phối hợp các Sở, ngành Thành phố triển khai Đề án giao thông thông minh thành phố Hà Nội theo: (1) Phương án tích hợp tổng thể hạ tầng, dữ liệu và quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật dùng chung; (2) Nền tảng kỹ thuật thống nhất (bao gồm phần mềm quản lý dữ liệu hình ảnh - VMS - tích hợp toàn bộ dữ liệu từ các hệ thống hiện có), bảo đảm tính liên thông, hiệu quả vận hành, an toàn và bảo mật thông tin.
- Phối hợp Công an Thành phố và các sở, ngành Thành phố, đơn vị liên quan triển khai 12 chức năng TOC; thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu với Bộ Công an, Bộ Xây dựng theo quy định.
- Là cơ quan đầu mối liên hệ với các cơ quan chức năng của Bộ Xây dựng (cơ quan thường trực Đề án theo Quyết định 2692/QĐ-TTg); tổng hợp, báo cáo kết quả triển khai Kế hoạch với Bộ Xây dựng theo định kỳ, bảo đảm tính thường xuyên, thống nhất trong triển khai ngành dọc.
- Hàng năm, hoặc định kỳ, đột xuất, phối hợp, trao đổi Công an Thành phố để tổng hợp, theo dõi kết quả toàn diện Kế hoạch.
2. Giao Công an Thành phố
- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các đơn vị liên quan tổ chức kiểm kê, rà soát toàn bộ hệ thống camera hiện có trên địa bàn Thành phố; trên cơ sở đó tham mưu UBND Thành phố: (1) Phương án tích hợp tổng thể hạ tầng, dữ liệu và quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật dùng chung; (2) Nền tảng kỹ thuật thống nhất (bao gồm phần mềm quản lý dữ liệu hình ảnh - VMS - tích hợp toàn bộ dữ liệu từ các hệ thống hiện có), bảo đảm tính liên thông, hiệu quả vận hành, an toàn và bảo mật thông tin.
- Chủ trì đầu tư, lắp đặt, quản lý, vận hành camera, VMS, tủ điều khiển đèn tín hiệu theo lộ trình; chia sẻ dữ liệu về TOC Thành phố; xây dựng và vận hành SOC-Traffic bảo đảm an ninh mạng giao thông 24/7.
- Chủ trì, theo dõi, đôn đốc, định kỳ hoặc đột xuất khi có yêu cầu, tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố kết quả thực hiện Kế hoạch này theo quy định.
3. Giao các Sở, ban, ngành Thành phố
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tham mưu UBND Thành phố triển khai các nhiệm vụ tại Kế hoạch này; bố trí nguồn lực, kinh phí và nhân sự bảo đảm tiến độ; báo cáo định kỳ theo quy định.
- Sở Khoa học và Công nghệ: phối hợp với các đơn vị triển khai hạ tầng mạng phục vụ “Ứng dụng Internet vạn vật trong lĩnh vực giao thông thông minh trên địa bàn Thành phố”.
- Sở Tài chính: chủ trì tham mưu cân đối, bố trí kinh phí, cơ chế huy động nguồn lực, FDI, ODA, PPP theo quy định.
- Sở Tư pháp: phối hợp trong công tác rà soát, hoàn thiện hành lang pháp lý IoT giao thông.
- Sở Công Thương phối hợp phát triển hạ tầng trạm sạc xe điện thông minh.
4. Giao UBND các xã, phường trên địa bàn Thành phố
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện Kế hoạch tại địa phương (có thể lồng ghép trong kế hoạch chuyển đổi số của đơn vị), bảo đảm khả thi, thiết thực, phù hợp với định hướng của Thành phố tại Kế hoạch này.
(Phân công thực hiện cụ thể theo Phụ lục đính kèm)
VI. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
1. Các Sở, ban, ngành Thành phố, UBND các phường, xã đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp trong Kế hoạch này vào báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hằng năm gửi về Công an Thành phố (qua Phòng Cảnh sát giao thông) để tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố theo quy định.
2. Các đơn vị chủ trì nhiệm vụ báo cáo tiến độ theo chức năng nhiệm vụ gửi Công an Thành phố (qua Phòng Cảnh sát giao thông) trước ngày 15 hằng tháng hoặc đột xuất khi có yêu cầu. Khi có vấn đề phát sinh, vi phạm an ninh mạng hoặc chậm tiến độ, báo cáo ngay trong vòng 24 giờ.
3. Sở Xây dựng định kỳ 06 tháng/lần tổng hợp, báo cáo Bộ Xây dựng về kết quả triển khai Kế hoạch tại thành phố Hà Nội, bảo đảm liên thông với cơ quan thường trực Đề án tại Trung ương.
4. UBND Thành phố yêu cầu Thủ trưởng các Sở, ban, ngành và Chủ tịch UBND các phường, xã trên địa bàn Thành phố tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc và có hiệu quả Kế hoạch này. Kết quả đánh giá thực hiện Kế hoạch này là một trong các tiêu chí đánh giá hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu đơn vị. Quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị kịp thời báo cáo UBND Thành phố (qua Công an Thành phố) để xem xét, giải quyết theo quy định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC
NHIỆM
VỤ ỨNG DỤNG INTERNET VẠN VẬT (IOT) TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG THÔNG MINH TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
(Kèm theo Kế hoạch số 261/KH-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2026 của UBND Thành
phố Hà Nội)
|
TT |
Tên nhiệm vụ |
Thời gian thực hiện |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
Ghi chú |
||
|
1. Xây dựng hành lang pháp lý |
|||||||
|
1.1. |
Phối hợp Bộ chuyên ngành rà soát, bổ sung, hoàn thiện văn bản pháp luật liên quan và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho thiết bị IoT giao thông. |
2026 - 2027 |
Sở Xây dựng |
Sở KH&CN |
|
||
|
1.2. |
Xây dựng Trung tâm quản lý và điều hành giao thông thông minh thành phố (TOC). |
2026 - 2027 |
Sở Xây dựng |
Sở KH&CN, Công an Thành phố |
|
||
|
1.3. |
Thí điểm triển khai ứng dụng IoT; Nghiên cứu ứng dụng IoT trong phát triển dịch vụ giao thông đa phương thức (MaaS - Mobility as a Service), tổ chức triển khai thí điểm. |
2028 - 2029 |
Sở Xây dựng |
Sở KH&CN |
|
||
|
1.4. |
Nghiên cứu ứng dụng IoT trong logistics thông minh: Triển khai thí điểm logistics thông minh tại cửa ngõ vận tải. |
2028 - 2029 |
Sở Xây dựng |
Sở KH&CN |
|
||
|
1.5. |
Tích hợp dịch vụ MaaS quốc gia dựa trên dữ liệu mở và IoT. |
Từ năm 2030 |
Sở Xây dựng |
Sở KH&CN, Bộ Xây dựng |
|
||
|
1.6. |
Nghiên cứu, Thí điểm ứng dụng IoT đối với xe tự hành và giao thông xanh. |
Từ năm 2030 |
Sở Xây dựng |
Sở KH&CN, Công an Thành phố |
|
||
|
2. Xây dựng hạ tầng IoT giao thông |
|||||||
|
2.1. |
Tập trung hình thành nền móng cơ bản, triển khai thí điểm và chuẩn hóa hạ tầng. Thành lập Trung tâm quản lý và điều hành hệ thống giao thông thông minh với năng lực thu thập và xử lý dữ liệu cơ bản. |
2026 - 2027 |
Sở Xây dựng |
Các Sở, ban, ngành; Doanh nghiệp công nghệ đồng hành. |
|
||
|
2.2. |
Lắp đặt thiết bị giao thông thông minh ngoại vi tại các nút và vị trí trên các tuyến đường Vành đai 1,2,3 và các trục xuyên tâm bên trong Vành đai 3, bao gồm: cụm cảm biến, thiết bị RSU, OBU, camera, bảng thông tin VMS, tủ điều khiển đèn tín hiệu thích ứng,… |
2026 - 2027 |
Công an Thành phố |
Sở Xây dựng |
Công an Thành phố chủ trì đầu tư, lắp đặt camera, VMS, tủ điều khiển đèn tín hiệu chia sẻ dữ liệu về TOC của Thành phố |
||
|
2.3. |
Nâng cấp trung tâm quản lý với Big Data và AI để phân tích, dự báo. Bảo đảm liên thông Trung ương - địa phương. |
2028 - 2029 |
Sở KH&CN |
Sở Xây dựng, Công an Thành phố. |
|
||
|
2.4. |
Mở rộng phạm vi triển khai lắp đặt các thiết bị của Hệ thống giao thông thông minh ITS ngoại vi bao phủ toàn bộ các tuyến đường Vành đai 1, Vành đai 2, Vành đai 3, và các tuyến chính. |
2028 - 2029 |
Công an Thành phố |
Sở Xây dựng |
Công an Thành phố chủ trì đầu tư, lắp đặt camera, VMS, tủ điều khiển đèn tín hiệu chia sẻ dữ liệu về TOC của Thành phố |
||
|
2.5. |
Ứng dụng điện toán biên tại nút giao; áp dụng AI điều khiển tín hiệu giao thông. |
2028 - 2029 |
Công an Thành phố |
Sở Xây dựng, Doanh nghiệp công nghệ đồng hành |
|
||
|
2.6. |
Hoàn thiện cơ chế bảo mật và phân quyền dữ liệu đối với việc quản lý, khai thác các thiết bị IoT |
2028 - 2029 |
Công an Thành phố |
Các Sở, ban, ngành. |
|
||
|
2.7. |
Hoàn thiện trung tâm quản lý với khả năng dự báo và điều hành toàn diện. |
2030 - 2035 |
Sở Xây dựng |
|
|
||
|
2.8. |
Phổ cập thiết bị OBU (lắp đặt trên phương tiện) và RSU (lắp đặt trên đường) cho phương tiện kinh doanh vận tải, tiến tới mở rộng cho phương tiện cá nhân. |
2030 - 2035 |
Sở Xây dựng |
Sở KH&CN |
|
||
|
2.9. |
Tích hợp dữ liệu giao thông - môi trường - đô thị - logistics. |
2030 - 2035 |
Sở KH&CN |
Các Sở, ban, ngành liên quan. |
|
||
|
2.10. |
Phát triển mạng lưới trạm sạc IoT cho xe điện. |
2030 - 2035 |
Sở Công thương |
Sở Xây dựng |
|
||
|
2.11. |
Triển khai xe tự hành tốc độ thấp trong đô thị và khu công nghiệp. |
2030 - 2035 |
Sở Xây dựng |
Các Sở, ban, ngành liên quan. |
|
||
|
3. Triển khai ứng dụng IoT giao thông |
|||||||
|
3.1. |
Triển khai ITS tại thành phố Hà Nội (giai đoạn 1- Hình thành TOC với 09 chức năng) |
2026 - 2027 |
Sở Xây dựng |
Công an Thành phố |
Công an Thành phố chủ trì đầu tư, lắp đặt camera, VMS, tủ điều khiển đèn tín hiệu chia sẻ dữ liệu về TOC của Thành phố |
||
|
3.2. |
Hoàn thiện hệ thống thu phí điện tử không dừng (ETC) tại các điểm trông giữ phương tiện, các điểm thu phí. |
2026 - 2027 |
Sở Xây dựng |
Công an Thành phố |
|
||
|
3.3. |
Nghiên cứu thí điểm MaaS. |
2026 - 2027 |
Sở Xây dựng |
Doanh nghiệp kinh doanh vận tải |
|
||
|
3.4. |
Kết nối dữ liệu logistics và giám sát hành trình bước đầu. |
2026 - 2027 |
Sở Xây dựng |
Doanh nghiệp kinh doanh vận tải |
|
||
|
3.5. |
Mở rộng ITS với 12 chức năng |
2028 - 2029 |
Sở Xây dựng |
Công an Thành phố |
Công an Thành phố chủ trì đầu tư, lắp đặt camera, VMS, tủ điều khiển đèn tín hiệu chia sẻ dữ liệu về TOC của Thành phố |
||
|
3.6. |
Tích hợp dữ liệu, GPS, ETC, logistics, giám sát hành trình vào nền tảng quốc gia. |
2028 - 2029 |
Sở Xây dựng |
Sở KH&CN, Bộ Xây dựng. |
|
||
|
3.7. |
Mở rộng MaaS trên toàn bộ địa bàn Thành phố. |
2028 - 2029 |
Sở Xây dựng |
Doanh nghiệp kinh doanh vận tải |
|
||
|
3.8. |
Xây dựng mạng trạm sạc xe điện thông minh. |
2028 - 2029 |
Sở Công thương |
Sở Xây dựng |
|
||
|
3.9. |
Hoàn thiện hệ thống giao thông thông minh |
2030 - 2035 |
Sở Xây dựng |
Công an Thành phố |
Công an Thành phố chủ trì đầu tư, lắp đặt camera, VMS, tủ điều khiển đèn tín hiệu chia sẻ dữ liệu về TOC của Thành phố |
||
|
3.10. |
Thí điểm xe tự hành tại đô thị và khu công nghiệp. |
2030 - 2035 |
Sở Xây dựng |
Các Sở, ban, ngành liên quan, Khu công nghiệp, Khu đô thị |
|
||
|
4. Hợp tác quốc tế và huy động nguồn lực cho IoT giao thông thông minh |
|||||||
|
4.1. |
Ký kết chương trình hợp tác song phương, đa phương về IoT & ITS |
2026 - 2035 |
Sở Xây dựng |
Sở KH&CN, Công an Thành phố, Sở Tài chính. |
Nhật Bản, Hàn Quốc, ASEAN,… |
||
|
4.2. |
Thu hút vốn FDI, ODA, PPP cho hạ tầng IoT |
2026 - 2035 |
Sở Tài chính |
Sở Xây dựng, Sở KH&CN, Công an Thành phố |
Ưu tiên cao tốc, cảng, logistics |
||
|
4.3. |
Tham gia tổ chức quốc tế, diễn đàn ITS, IoT |
2026 - 2035 |
Sở KH&CN |
Sở Xây dựng, Công an Thành phố |
Cập nhật chuẩn quốc tế |
||
|
4.4. |
Hợp tác đào tạo nhân lực công nghệ cao |
2026 - 2035 |
Sở GĐ&ĐT |
Sở Xây dựng, Sở KH&CN, trường ĐH, viện nghiên cứu |
Liên kết quốc tế, cấp chứng chỉ |
||
|
4.5. |
Hình thành Quỹ đổi mới sáng tạo giao thông thông minh |
2026 - 2035 |
Sở Tài chính |
Sở Xây dựng, Sở KH&CN, doanh nghiệp |
Hỗ trợ startup, nghiên cứu |
||