|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 265/KH-UBND |
Hà Nội, ngày 07 tháng 7 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TỔNG THỂ ĐẦU TƯ CẢI TẠO, NÂNG CẤP HỆ THỐNG ĐÊ ĐIỀU TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Triển khai Kế hoạch số 32-KH/ĐU ngày 16/3/2026 của Đảng ủy Ủy ban nhân dân Thành phố về Kế hoạch hành động thực hiện Chương trình 07-CTr/TU ngày 15/02/2026 của Thành ủy về chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng; Mục: các chương trình, kế hoạch, đề án, nhiệm vụ, dự án, giải pháp; trong đó có dự án "Nâng cấp, chỉnh trang, đầu tư nâng cấp các tuyến đê kết hợp làm đường giao thông đảm bảo yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, phòng chống lũ và thích ứng với biến đổi khí hậu". Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành "Kế hoạch tổng thể cải tạo, nâng cấp hệ thống đê điều trên địa bàn thành phố Hà Nội" (sau đây gọi tắt là Kế hoạch) với các nội dung như sau:
I. HIỆN TRẠNG, HẠN CHẾ CỦA HỆ THỐNG ĐÊ ĐIỀU THÀNH PHỐ
1. Hiện trạng
Hệ thống đê thành phố Hà Nội là một phần quan trọng nhất và được hình thành đầu tiên của hệ thống đê sông Hồng, sông Thái Bình. Hệ thống đê được xây dựng từ thời nhà Lý (1108) với tuyến đê Cơ Xá (từ Nhật Tân - Yên Phụ - Lương Yên)[1] bảo vệ cho Kinh thành Thăng Long. Trải qua quá trình lịch sử thời phong kiến, Pháp thuộc và sau Cách mạng Tháng Tám được Nhân dân ta xây dựng, bồi đắp đã hình thành hệ thống đê điều như ngày nay. Hệ thống đê điều có nhiệm vụ bảo vệ cho Thủ đô Hà Nội với diện tích tự nhiên 3.340 km², dân số trên 8,5 triệu người, ngoài ra còn bảo vệ cho các địa phương nằm trong vùng Thủ đô như Phú Thọ, Ninh Bình, Hưng Yên, Bắc Ninh.
Thành phố Hà Nội có 7 con sông chảy qua: sông Đà, sông Hồng, sông Đuống, sông Công, sông Cầu, sông Cà Lồ, sông Đáy; ngoài ra còn hệ thống các sông nội tỉnh và thủy lợi: sông Tích, sông Bùi, sông Mỹ Hà, sông Thanh Hà, sông Nhuệ, sông Ngũ Huyện Khê, sông Cầu Bây... Do đó, để bảo đảm an toàn cho Thủ đô trong mùa mưa lũ, một hệ thống đê đã được phân cấp dài hơn 626,5 km chạy dọc theo các con sông trên địa bàn Thành phố. Hà Nội có tới 79/126 xã, phường có các tuyến đê đi qua. Trong đó, hệ thống đê từ cấp II đến cấp đặc biệt được xây dựng dọc theo bốn con sông lớn là: sông Hồng, sông Đà, sông Đuống, sông Đáy với tổng chiều dài hơn 332km. Ngoài ra còn có hơn 72km đê cấp III; hơn 160 km đê cấp IV và hơn 62km đê cấp V. Cùng 43 tuyến đê bao, đê bối và đê chuyên dùng với tổng chiều dài 144,153km. Dọc các tuyến đê có 182 kè lát mái hộ bờ với tổng chiều dài là 222,9km; 68 kè mỏ hàn; 203 cống qua đê; 248 cửa khẩu qua đê; 355 điếm canh đê; 12 Hạt Quản lý đê; 59 điểm kho, bãi vật tư dự trữ phòng chống lụt bão; hệ thống Giếng giảm áp trên tuyến đê hữu Hồng gồm 279 giếng. Với mật độ sông ngòi dày đặc, chiều dài các tuyến sông có đê lớn, dưới tác động của thời tiết ngày càng cực đoan với nhiều loại hình thiên tai có khả năng ảnh hưởng đến Thành phố. Vì vậy hệ thống đê điều có tầm quan trọng đặc biệt trong công tác phòng, chống thiên tai. Ngoài tác dụng chính là ngăn lũ bảo vệ cho các vùng dân sinh, kinh tế, hệ thống đê điều còn góp phần không nhỏ vào việc kết nối giao thông giữa các vùng trong tỉnh, liên tỉnh; tạo ra một vùng đất bãi sông trù phú thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, du lịch cũng như phát triển các loại hình kinh tế khác, phát triển đời sống của Nhân dân.
Hiện trạng các tuyến đê từ cấp III đến cấp đặc biệt “đảm bảo đủ khả năng chống lũ với mực nước thiết kế” và phấn đấu chống được lũ cao hơn. Tuy nhiên, vào mùa lũ cần phải lập "phương án bố phòng hộ đê", cũng như tăng cường kiểm tra, tuần tra canh gác phát hiện sớm sự cố, hư hỏng đê điều để xử lý, ứng cứu hiệu quả ngay từ giờ đầu, đặc biệt là các trọng điểm đê điều xung yếu (năm 2026, trên các tuyến đê xác định còn: 05 trọng điểm xung yếu cấp Thành phố phê duyệt phương án và 22 trọng điểm xung yếu giao cấp xã, phường phê duyệt phương án). Đối với các tuyến đê cấp IV, cấp V và các tuyến đê chưa được phân cấp công trình, hiện trạng còn thiếu cao trình chống lũ từ 0,5m đến 2,1m theo quy hoạch (đê tả Bùi còn thiếu từ 0,5m đến 1,2m (trừ 1,5km mới được đầu tư nâng cấp năm 2019); đê hữu Bùi và các tuyến đê bao còn thiếu từ 1,2m đến 2,1m, nên thường xuyên phải tổ chức chống tràn khi có lũ lớn.
2. Hạn chế
Hệ thống đê điều của thành phố Hà Nội là hệ thống rất lớn và quan trọng bậc nhất cả nước, những năm qua đã từng bước được quan tâm đầu tư, nâng cấp bằng các nguồn vốn khác nhau (vốn Trung ương, vốn Thành phố). Nhưng do khả năng cân đối nguồn vốn còn hạn chế nên việc đầu tư nâng cấp đồng bộ, hoàn chỉnh hệ thống đê điều, kết hợp phát triển giao thông còn hạn chế, cụ thể:
- Một số dự án đầu tư nâng cấp đê kết hợp giao thông, mới chỉ quan tâm tận dụng mặt bằng hiện trạng để mở rộng mặt đường đê cho giao thông, mà chưa quan tâm đến đầu tư hoàn chỉnh mặt cắt đê (không đánh giá tổng thể đề xuất phương án gia cố nền đê, thân đê, mái đê dốc, chênh cao mặt đê, chân đê lớn, chân đê còn hồ ao, ruộng trũng...); chưa đầu tư đồng bộ đường hành lang chân đê, dốc lên, xuống đê, kết nối giao thông trong khu vực với đê.
- Một số dự án mở rộng mặt đường đê kết hợp giao thông nhưng ở mức độ còn hạn chế, chiều rộng mặt đường khoảng 7m (B mặt đường ~ 7m) và chưa tăng được tải trọng thiết kế để đáp ứng yêu cầu giao thông trên đê và kết nối đồng bộ với hạ tầng giao thông khu vực, cũng như tạo thành các trục giao thông liên vùng kết nối với các địa phương lân cận.
- Hệ thống đê điều có tính chất liên vùng, nên khi các tỉnh lân cận Hà Nội (Phú Thọ, Hưng Yên, Bắc Ninh, Thái Nguyên) đã đầu tư mở rộng đê cho phát triển giao thông, sẵn sàng cho chống lũ lịch sử, lũ vượt thiết kế, khi đó các tuyến đê của Hà Nội lại trở thành xung yếu, bất lợi hơn trong trường hợp xuất hiện lũ đặc biệt lớn, lũ dài ngày trên hệ thống sông, nguy cơ xảy ra vỡ đê trước.
- Năm 2024, 2025 liên tiếp xảy ra lũ đặc biệt lớn và lập mốc lũ lịch sử mới trên một số tuyến sông (sông Cầu, sông Công, sông Tích, sông Bùi...) vượt xa mực nước thiết kế đê đã làm tràn đê trên diện rộng và nguy cơ vỡ đê rất cao.
II. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU
1. Mục tiêu
Đảm bảo phòng, chống thiên tai, giao thông và cảnh quan đô thị. Cụ thể: xây dựng hệ thống đê điều hiện đại, bảo đảm an toàn ứng với mực nước lũ thiết kế và có giải pháp để bảo đảm an toàn đê khi xảy ra lũ lịch sử; phát huy lợi thế của hệ thống đê điều là công trình lịch sử, văn hóa, cảnh quan và giao thông nhằm tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là khu vực ven đê, ven sông; nâng cao hiệu quả quản lý, vận hành và bảo trì hệ thống đê điều kết hợp giao thông. Nhất quán quan điểm chỉ đạo về đầu tư nâng cấp hệ thống đê điều "đảm bảo an toàn phòng, chống lũ; mở rộng tối đa mặt cắt và đảm bảo tối thiểu
02 làn xe, đồng bộ tải trọng xe, kết nối tối ưu hệ thống hạ tầng giao thông khu vực; kết hợp với chỉnh trang đô thị đối với các đoạn tuyến đê đi qua khu vực đô thị; đầu tư hệ thống đê điều hiện đại, đồng bộ, đủ năng lực ứng phó với các kịch bản mưa lũ cực đoan, sử dụng đa mục tiêu, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội".
2. Chỉ tiêu
- An toàn phòng, chống lũ: Nâng cấp các tuyến đê chính đạt tiêu chuẩn kỹ thuật theo cấp đê, bảo đảm an toàn trước các kịch bản lũ thiết kế, bảo đảm cao trình, ổn định kết cấu đê, giảm nguy cơ phát sinh sự cố công trình đê; bảo đảm an toàn vùng bảo vệ, đủ năng lực ứng phó với các kịch bản mưa lũ cực đoan.
- Giao thông: Từng bước hoàn thiện hệ thống giao thông trên đê, bảo đảm an toàn giao thông và an toàn đê điều, hình thành tuyến đường giao thông kết hợp trên mặt đê, đường hành lang chân đê, tăng khả năng kết nối đô thị - nông thôn và tạo thành các trục giao thông liên vùng kết nối với các tỉnh lân cận.
- Khai thác hiệu quả không gian đê điều cho các mục tiêu giao thông, cảnh quan, du lịch sinh thái. Đồng thời thường xuyên cập nhật, khớp nối đồng bộ hạ tầng giao thông với các trục phát triển đô thị lớn của Thành phố như dự án Trục Đại lộ cảnh quan sông Hồng, dự án Trục Cảnh quan sông Đáy, dự án Khu Đô thị thể thao Quốc tế Hà Nội và các đô thị ven đê khác theo quy hoạch.
III. GIẢI PHÁP, PHƯƠNG ÁN
1. Giải pháp đầu tư nâng cấp đê
- Tiếp tục thực hiện các dự án đầu tư trung hạn giai đoạn 2021- 2025 (đối với các dự án chưa hoàn thành); lập kế hoạch đầu tư cải tạo, nâng cấp, chỉnh trang hệ thống đê điều giai đoạn 2026-2030.
- Đối với giai đoạn sau năm 2030: quan tâm đến giải pháp nâng cao chất lượng đê (gia cố thân đê, nền đê, lấp hồ ao, ruộng trũng ven đê) và giữ gìn và phát huy giá trị lịch sử, văn hóa, cảnh quan (chỉnh trang đê, trồng cỏ kỹ thuật, trồng hoa mái đê) lồng ghép trong các dự án đầu tư hệ thống đê điều, dự án kết hợp giao thông, chỉnh trang đô thị; giải phóng mặt bằng, di dời nhà ở, công trình trong phạm vi bảo vệ đê; hiện đại hóa công tác quản lý đê điều (lắp đặt hệ thống camera giám sát, xây dựng cơ sở dữ liệu trực tuyến…).
- Kế hoạch đầu tư xây dựng, chỉnh trang tuyến đê, quản lý sử dụng bãi sông Hồng khu vực đô thị trung tâm thực hiện trong dự án Trục Đại lộ cảnh quan sông Hồng; đối với các tuyến sông và các khu vực khác, triển khai đồng bộ với Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm.
2. Phương án kỹ thuật nâng cấp đê điều
- Nâng cao cao trình đỉnh đê, bảo đảm an toàn chống lũ ứng với mực nước lũ thiết kế theo quy hoạch đê điều và phòng chống lũ và có giải pháp để bảo đảm an toàn đê khi xảy ra lũ lịch sử, cũng như các kịch bản mưa lũ cực đoan.
- Đầu tư hệ thống đê điều hiện đại, đồng bộ, sử dụng đa mục tiêu, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
- Chuẩn hóa, mở rộng mặt cắt đê:
+ Đê đô thị: Mở rộng tối đa mặt cắt đê, sử dụng kết cấu đê hiện đại thay cho đê đất truyền thống, kết hợp với chỉnh trang đê đô thị;
+ Đê ngoài đô thị: Mở rộng bảo đảm tối thiểu 02 làn xe cơ giới và đáp ứng yêu cầu quản lý, ứng cứu hộ đê.
- Gia cố nền đê, thân đê, mái đê, xử lý triệt để các điểm tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn đê (thẩm lậu, sạt trượt, đùn sủi…).
- Nâng cấp hệ thống kè (tiếp tục triển khai và hoàn thành Kế hoạch số 17/KH-UBND ngày 11/01/2023 của UBND Thành phố về việc thực hiện Đề án phòng, chống sạt lở bờ sông đến năm 2030); cống qua đê; công trình phụ trợ.
3. Phương án phát triển đê kết hợp giao thông
Phù hợp với quy hoạch giao thông theo định hướng Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm, điều chỉnh Quy hoạch giao thông vận tải Thủ đô Hà Nội và các quy hoạch đô thị, nông thôn được duyệt có liên quan (Quy hoạch chung xã, Quy hoạch phân khu, Quy hoạch chi tiết...), đồng bộ với dự án Trục Đại lộ cảnh quan sông Hồng, dự án Khu Đô thị thể thao Quốc tế Hà Nội, dự án Trục Cảnh quan sông Đáy (dự kiến).
Khi đầu tư quy mô mặt cắt ngang đảm bảo tối thiểu 02 làn xe cơ giới, đồng thời phải có hệ thống tổ chức giao thông, biển báo, giải pháp đảm bảo an toàn giao thông; tại các vị trí giáp ranh giữa 02 tỉnh cần khớp nối đồng bộ về quy mô mặt cắt ngang để đảm bảo an toàn giao thông trên tuyến.
- Đầu tư đồng bộ kết cấu hạ tầng đường giao thông trên mặt đê.
- Đồng bộ tải trọng xe, bảo đảm an toàn đê điều.
- Kết nối tối ưu hệ thống hạ tầng giao thông khu vực; kết nối các tuyến đê với mạng lưới giao thông, vành đai, trục hướng tâm; kết nối liên vùng, liên tỉnh.
- Tổ chức giao thông hợp lý, hạn chế xe quá tải, xe siêu trường, siêu trọng.
4. Phương án chỉnh trang đô thị ven đê, ven sông
- Cải tạo cảnh quan ven đê, ven sông: Cây xanh; Đường dạo; Hệ thống chiếu sáng; Thoát nước; Hình thành các không gian công cộng ven đê, ven sông.
- Ưu tiên triển khai đồng bộ với dự án Trục Đại lộ cảnh quan sông Hồng, dự án Khu Đô thị thể thao Quốc tế Hà Nội, dự án Trục Cảnh quan sông Đáy (dự kiến) và các dự án đô thị ven đê, ven sông khác theo quy hoạch.
5. Đối với khu vực sông Tích, sông Bùi (ảnh hưởng lũ rừng ngang):
Khu vực hữu Tích, hữu Bùi (địa bàn các xã: Phú Cát, Xuân Mai, Trần Phú, Quảng Bị, Hòa Phú, Phúc Sơn) thuộc vùng thấp trũng, vùng ảnh hưởng của lũ rừng ngang, vùng phân, chậm lũ trước đây (bãi bỏ năm 2011). Hiện trạng hệ thống đê điều, thủy lợi, giao thông, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội chưa được đầu tư đồng bộ và đáp ứng chỉ tiêu quy hoạch, thường xuyên xảy ra ngập úng nghiêm trọng, tác động tiêu cực đến sự phát triển chung của Thành phố.
Do đặc điểm điều kiện tự nhiên, để ổn định đời sống Nhân dân khu vực này, cần có các giải pháp tổng thể, đồng bộ bao gồm đầu tư công trình đê điều, thuỷ lợi và các giải pháp phi công trình như: (1) Cải tạo nạo vét, mở rộng sông Tích, sông Bùi, sông Đáy (bao gồm cả phạm vi thuộc tỉnh Ninh Bình); (2) Cải tạo, nạo vét, mở rộng các trục tiêu hiện trạng, các suối thoát lũ rừng ngang (Đồng Nấp, Cầu Tây, Bến Gò...); (3) Nâng cấp, xây mới các trạm bơm tiêu; (4) Xây dựng, nâng cấp tuyến đê hữu Bùi, các tuyến đê ngăn lũ rừng ngang; (5) Cải tạo, nạo vét tăng dung tích các hồ chứa hiện có (Miễu, Văn Sơn, Đồng Sương); xây dựng mới các hồ điều hòa để cắt, giảm lũ; (6) Tổ chức lại không gian dân cư trong vùng thường xuyên ngập lụt; tái định cư các hộ dân sinh sống trong lòng sông Tích, sông Bùi, các khu vực thường xuyên ngập lụt và các giải pháp quản lý rủi ro, ứng dụng công nghệ hiện đại dự báo, cảnh báo lũ theo thời gian thực, chủ động triển khai ứng phó, bảo đảm an toàn Nhân dân trong khu vực. Trong đó, danh mục các công trình cải tạo, nâng cấp đê điều cấp bách, ưu tiên đầu tư thực hiện ngay giai đoạn 2026-2030 chi tiết trong phụ lục kèm theo.
IV. NGUỒN VỐN VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn vốn thực hiện
- Ngân sách đầu tư công Thành phố, Ngân sách Trung ương hỗ trợ và các Nguồn vốn đầu tư hợp pháp khác; Ngân sách Thành phố hỗ trợ cấp xã đầu tư, nâng cấp các tuyến đê thuộc phân cấp quản lý của cấp xã.
- Các đơn vị được giao thực hiện Kế hoạch có trách nhiệm xây dựng, tham mưu đề xuất và sử dụng kinh phí hiệu quả, tiết kiệm, đảm bảo trọng tâm, trọng điểm, tránh trùng lắp và phù hợp với các cơ chế, chính sách, chế độ hiện hành của Trung ương và Thành phố (về đối tượng; phạm vi; nội dung, mức chi; nguồn kinh phí; trình tự, thủ tục triển khai thực hiện).
2. Kinh phí cho đầu tư cải tạo, nâng cấp hệ thống đê
Tổng kinh phí thực hiện Kế hoạch là 34.951 tỷ đồng, trong đó:
2.1- Giai đoạn 2026-2030:
- Tiếp tục triển khai công trình danh mục giai đoạn 2021-2025 (dự án đang thi công và đang thực hiện chuẩn bị đầu tư), với kinh phí là 3.683 tỷ đồng.
Trong đó, nâng cấp 46,2km đê với kinh phí 856 tỷ đồng (Ngân sách Trung ương - Dự án ADB10).
- Tập trung đầu tư các đoạn đê xảy ra sự cố, thường xuyên bị tràn (đặc biệt trận lũ lịch sử tháng 9/2024 và 10/2025), đê xung yếu, giao thông huyết mạch, khu đô thị trung tâm; với tổng cộng 330,5km đê, kinh phí 16.006 tỷ đồng.
Trong đó, ưu tiên đầu tư các tuyến đê sông Công, sông Cầu, sông Cà Lồ (đã xảy ra tràn đê, gây ngập lụt nghiêm trọng 10/2025); các tuyến đê sông Tích, sông Bùi (khu vực ảnh hưởng của lũ rừng ngang, thường xuyên tràn đê, xảy ra ngập lụt nghiêm trọng, đặc biệt năm 2024, 2025); và một số đoạn đê trên các tuyến sông lớn, mặt cắt đê nhỏ hẹp, nền đê yếu, chưa được đầu tư nâng cấp bảo đảm an toàn chống lũ; với tổng cộng 156,8km đê, kinh phí 7.083 tỷ đồng.
2.2- Giai đoạn sau 2030:
Đầu tư các tuyến đê còn lại là 305,4km đê với kinh phí 13.187 tỷ đồng.
2.3- Giải pháp phi công trình
Tổng kinh phí thực hiện các giải pháp phi công trình là 2.075 tỷ đồng; tập trung cho các nhiệm vụ:
- Lập bản đồ ngập lụt, xây dựng kế hoạch ứng phó; nâng cao khả năng cảnh báo, dự báo lũ; quản lý xây dựng và nâng cao kỹ năng ứng phó cộng đồng.
- Truyền thông thông tin về đặc điểm khu vực, tình hình lũ lụt và khả năng phòng chống lũ của khu vực.
- Quy hoạch, xác định và bảo vệ không gian thoát lũ sông Tích, sông Bùi và các trục thoát lũ rừng ngang.
- Rà soát, lập dự án di dời đối với công trình, nhà ở hiện có trong phạm vi bảo vệ đê điều, lòng dẫn; hoàn thành trước ngày 31/12/2030.
(Chi tiết danh mục dự án đầu tư tại các Phụ lục kèm theo)
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
- Đôn đốc, hướng dẫn việc triển khai thực hiện Kế hoạch, tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố, Bộ Nông nghiệp và Môi trường (báo cáo hàng năm trước ngày 31/12).
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan, các xã, phường tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố xây dựng cơ chế chính sách của địa phương nhằm khuyến khích, hỗ trợ công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ và thu hút nguồn lực ngoài ngân sách cho công tác đầu tư nâng cấp đê trên địa bàn Thành phố; cập nhật cơ sở dữ liệu về đê điều trên địa bàn Thành phố theo chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; đề xuất xây dựng, quản lý, duy tu, bảo dưỡng công trình đê điều.
- Rà soát, đề xuất kế hoạch đầu tư công trung hạn, dài hạn và hàng năm, đồng thời lồng ghép vào các chương trình, dự án khác, đặc biệt là các dự án phát triển giao thông của Thành phố, bảo đảm đầu tư đồng bộ, hiệu quả.
- Phối hợp hướng dẫn chủ đầu tư, ban quản lý dự án trong việc triển khai Kế hoạch nâng cấp đê đảm bảo đồng bộ, thống nhất, phát huy hiệu quả đầu tư; phối hợp, hướng dẫn các xã, phường xây dựng kế hoạch từng bước di dời, giải tỏa các công trình nằm trong phạm vi bảo vệ đê điều.
2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các sở, ngành liên quan tổng hợp, đề xuất nguồn vốn thực hiện Kế hoạch trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm trên cơ sở khả năng cân đối nguồn vốn ngân sách Thành phố, các nguồn vốn khác theo chức năng nhiệm vụ được giao và quy định pháp luật hiện hành của Nhà nước và Thành phố.
3. Sở Xây dựng quản lý hướng dẫn, nghiên cứu, quy hoạch vật liệu đắp đê đảm bảo đủ nguồn cung đáp ứng yêu cầu của công trình thuỷ lợi (ngăn nước) và yêu cầu về công trình giao thông; thực hiện và phối hợp thực hiện công tác quản lý, khai thác, duy tu, duy trì các công trình hạ tầng giao thông trên đê theo đúng các quy chuẩn, tiêu chuẩn quy định để đảm bảo an toàn và giảm tác động gây ra các sự cố đê. Phối hợp các đơn vị liên quan tăng cường quản lý quy hoạch, xây dựng mới các công trình giao thông để giảm áp lực giao thông lên các tuyến đê trọng điểm xung yếu trong mùa lũ.
4. Sở Quy hoạch - Kiến trúc quản lý, hướng dẫn công tác quy hoạch đô thị, nông thôn tại khu vực bãi sông; cung cấp thông tin về quy hoạch: hướng tuyến, quy mô, cấp hạng, chỉ giới đường đỏ... của các tuyến đê (khi có yêu cầu) đảm bảo phù hợp với định hướng các quy hoạch được duyệt có liên quan, tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế và các quy định hiện hành.
5. Sở Khoa học và Công nghệ rà soát cơ chế chính sách, tạo điều kiện khuyến khích, hỗ trợ nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ, nghiên cứu, ứng dụng công nghệ, vật liệu mới trong đầu tư xây dựng nâng cấp đê.
6. Các sở, ngành khác theo chức năng quản lý nhà nước và nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với các xã, phường chỉ đạo, rà soát các công trình hạ tầng, khu dân cư, khu đô thị ven sông, các hoạt động nạo vét luồng lạch, khai thác cát lòng sông và có biện pháp đảm bảo an toàn, giảm thiểu tác động gây sạt lở; tăng cường công tác quản lý quy hoạch, xây dựng công trình hạ tầng, khu dân cư, khu đô thị an toàn phòng chống thiên tai.
7. Ủy ban nhân dân các phường, xã:
- Tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức của các tổ chức và người dân chấp hành pháp luật về đê điều.
- Tổ chức quản lý, sử dụng bãi sông, bãi nổi trên địa bàn đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về đê điều, phòng chống thiên tai và các quy định pháp luật khác có liên quan; kiên quyết xử lý, thu hồi theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý, thu hồi đối với các khu vực diện tích đất bãi sông, ven đê sử dụng sai mục đích, vi phạm pháp luật.
- Kiểm soát hoạt động khai thác cát lòng sông, ngăn chặn khai thác cát trái phép, nhất là tại các khu vực đã được cảnh báo có nguy cơ sạt lở; quản lý chặt chẽ vùng đất ven đê, ven sông, kiểm soát xây dựng công trình, nhà ở ven đê, ven sông làm tăng nguy cơ sạt lở, bị rủi ro do sạt lở dẫn đến mất an toàn công trình đê điều.
- Xây dựng và triển khai kế hoạch di dời công trình, nhà ở nằm trong phạm vi bảo vệ đê; từng bước sắp xếp lại dân cư khu ngoài đê (vùng không được đê bảo vệ); di dời dân cư khẩn cấp ra khỏi các khu vực sạt lở đặc biệt nguy hiểm và nguy hiểm; di dời dân cư ra khỏi các khu vực có nguy cơ sạt lở cao, kết hợp với tái định cư, ổn định đời sống cho người dân.
Riêng các xã: Xuân Mai, Trần Phú rà soát, tổ chức di dời đối với các hộ dân nằm trong vùng ngập sâu để bảo đảm an toàn; hoàn thành trong năm 2026.
8. Về nội dung đầu tư:
- Khi thực hiện triển khai giao nhiệm vụ lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, Sở Tài chính lấy ý kiến của Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với các dự án nâng cấp đê trước khi trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định để bảo đảm nhất quán quan điểm chỉ đạo về đầu tư nâng cấp hệ thống đê điều trên địa bàn Thành phố, triển khai Kế hoạch nâng cấp đê đồng bộ, thống nhất, phát huy cao nhất hiệu quả đầu tư.
- Sở Tài chính tham mưu việc thực hiện đầu tư nâng cấp tổng thể hệ thống đê điều trên địa bàn Thành phố theo lộ trình, trước mắt năm 2026 theo danh mục công trình đã được sắp xếp thứ tự ưu tiên trong Kế hoạch. Từ năm 2027 trở đi, Sở Tài chính thống nhất danh mục, thứ tự ưu tiên các hạng mục công trình với Sở Nông nghiệp và Môi trường. Sở Nông nghiệp và Môi trường chịu trách nhiệm xác định các vị trí xung yếu, cần thiết đầu tư theo tiến độ.
Các sở, ngành, đơn vị liên quan, Ủy ban nhân dân xã, phường tập trung thực hiện Kế hoạch, trong quá trình triển khai có khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo, đề xuất gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC 1
TỔNG HỢP
KINH PHÍ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
(Kèm theo Kế hoạch
số 265/KH-UBND ngày 07/7/2026 của UBND Thành phố)
|
TT |
Nội dung |
Kinh phí (tỷ đồng) |
Ghi chú |
||
|
Tổng |
Ngân sách Thành phố |
Ngân sách Trung ương |
|||
|
|
Tổng kinh phí thực hiện kế hoạch |
34.951 |
34.095 |
856 |
I+II+III |
|
I |
Danh mục đầu tư cải tạo, nâng cấp các tuyến đê trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2026-2030 |
19.689 |
18.833 |
856 |
(1)+(2) |
|
1 |
Danh mục chuyển tiếp (dự án giai đoạn 2021-2025 chưa triển khai) |
3.683 |
2.827 |
856 |
Phụ lục 2 |
|
2 |
Danh mục dự án đầu tư giai đoạn 2026-2030 |
16.006 |
16.006 |
- |
Phụ lục 3 |
|
2,1 |
Danh mục ưu tiên đầu tư thực hiện ngay trong giai đoạn 2026-2030 |
7.083 |
7.083 |
- |
Phụ lục 3 |
|
2,2 |
Danh mục dự án đầu tư đề xuất mới giai đoạn 2026-2030 |
8.923 |
8.923 |
- |
Phụ lục 3 |
|
II |
Danh mục đầu tư cải tạo, nâng cấp các tuyến đê trên địa bàn Thành phố thực hiện sau năm 2030 |
13.187 |
13.187 |
- |
Phụ lục 4 |
|
III |
Danh mục thực hiện các giải pháp phi công trình |
2.075 |
2.075 |
- |
Phụ lục 5 |
PHỤ LỤC 2
DANH MỤC ĐẦU TƯ CẢI TẠO, NÂNG CẤP HỆ THỐNG ĐÊ ĐIỀU GIAI ĐOẠN 2021-2025 CHƯA TRIỂN KHAI (Kèm theo Kế hoạch số 265/KH-UBND ngày 07/7/2026 của UBND Thành phố)
|
TT |
Tuyến đê |
Lý trình |
Chiều dài (km) |
Địa điểm |
Chiều rộng mặt đê |
Kinh
phí đầu tư |
Ghi chú |
|
|
Hiện trạng |
Giải pháp |
|||||||
|
|
|
Tổng cộng: |
83,262 |
|
|
|
3.683 |
|
|
1 |
Hữu Hồng |
K0+000-K26+580 |
26,580 |
Xã: Vật Lại, Cổ Đô, Quảng Oai |
Bm=5m |
Bm=9m |
350 |
Đầu tư nâng cấp mở rộng mặt đê: - NSTW Đang lập chuẩn bị đầu tư (Dự án ADB10 - TMĐT 350 tỷ) |
|
2 |
Hữu Hồng |
K26+580-K30+850 |
4,270 |
Phường Sơn Tây |
B=6m |
Bm=6,5m Bhl=21m |
380 |
UBND thành phố phê duyệt phương án tuyến tại QĐ 5266/QĐ-UBND ngày 08/10/2024 |
|
3 |
Hữu Hồng |
K34+100-K36+200 |
2,100 |
xã Phúc Lộc |
Bm=5m |
Bm=6m Bhl=9m |
187 |
Phê duyệt Dự án tại Quyết định 1242/QĐ-UBND ngày 28/2/2025 |
|
4 |
Tả Hồng |
K28+503-K48+165 |
19,662 |
Xã Yên Lãng, Mê Linh |
Bm=5m |
Bm= 9m |
506 |
Đầu tư nâng cấp mở rộng mặt đê: - NSTW Đang lập chuẩn bị đầu tư (Dự án ADB10 - TMĐT 506 tỷ) |
|
Bm=5m |
Btl,hl= (9,5-11)m |
930 |
Xây dựng đường hành lang đê hạ lưu: NSTP; Nghị quyết 14/NQ-HĐND ngày 07/4/2023 |
|||||
|
5 |
Ngọc Tảo |
K0+000-K10+950 |
10,950 |
Xã: Phúc Lộc, Phúc Thọ, Hát Môn |
Bm=6m |
Bm=7,5m Bhl=9m |
300 |
Quyết định số 1242/QĐ-UBND ngày 28/02/2025 (phê duyệt DA) |
|
6 |
Tiên Tân |
K0+000-K7+000 |
7,000 |
Xã: Ô Diên, Đan Phượng, Liên Minh |
Bm=4-5m |
Bm=11m Đhl=(8- 10)m |
180 |
QĐ 6042/QĐ-UBND ngày 20/11/2024 mở B=11m; đầu tư ĐHL rộng B=(8-10)m, đang cấp phép thi công |
|
7 |
Mỹ Hà |
K0+000-K12+700 |
12,700 |
Xã: Hồng Sơn, Mỹ Đức, Hương Sơn |
Bm=4-5m |
Bm=(7- 9)m |
850 |
Số 6187/SNNMT-KHTC ngày 28/8/2025; Giao Ban Nông nghiệp TP làm CĐT; Đang trình phê duyệt Chủ trương đầu tư 127/TTr-BQLHTKT NN ngày 08/7/2025 |
PHỤ LỤC 3:
DANH MỤC ĐẦU TƯ CẢI TẠO, NÂNG CẤP HỆ THỐNG ĐÊ ĐIỀU GIAI ĐOẠN 2026-2030 (Kèm theo Kế hoạch số 265/KH-UBND ngày 07/7/2026 của UBND Thành phố)
|
TT |
Tuyến đê |
Lý trình |
Chiều dài (km) |
Địa điểm |
Chiều rộng mặt đê |
Kinh phí đầu tư (tỷ đồng) |
Ghi chú |
|
|
Hiện trạng |
Giải pháp |
|||||||
|
|
Tổng cộng: |
|
330,502 |
|
|
|
16.006 |
|
|
I |
Danh mục ưu tiên đầu tư thực hiện ngay giai đoạn 2026-2030 |
156,845 |
|
|
|
7.083 |
|
|
|
1 |
Hữu Cầu |
K17+000-K28+828 |
11,828 |
Xã: Trung Giã, Đa Phúc |
B=5m |
Nâng cao cao trình đỉnh đê đảm bảo chống lũ lịch sử tháng 10/2025; nâng cấp chất lượng thân đê, gia cố nền đê; điện chiếu sáng trên đê… |
204 |
Phê duyệt dự án tại QĐ số 5843/QĐ-UBND ngày 15/11/2023; Đang thi công. Điều chỉnh CTĐT: 464/QĐ-UBND ngày 30/01/2026 GĐ 2026-2030 bổ sung 204 tỷ GĐ 2021-2025 triển khai 175 tỷ |
|
2 |
Tả Cà Lồ |
K0+000-K20+252 |
20,252 |
Xã: Sóc Sơn, Đa Phúc |
B=5m |
Nâng cao cao trình đỉnh đê đảm bảo chống lũ lịch sử tháng 10/2025; nâng cấp chất lượng thân đê, gia cố nền đê; điện chiếu sáng trên đê… |
262 |
Đã duyệt DA tại Quyết định số 1422/QĐ-UBND ngày 15/3/2024; Đang thi công Điều chỉnh CTĐT: 465/QĐ-UBND ngày 30/01/2026 GĐ 2026-2030 bổ sung 262 tỷ GĐ 2021-2025 triển khai 250 tỷ |
|
3 |
Đô Tân |
Đê sông Công |
10,000 |
Xã Trung Giã |
Bm=3-3,5m |
Nâng cấp, mở rộng mặt đê (B=9m), Nâng cáo trình mặt đê đảm bảo chống được lũ lịch sử 10/2025; nâng cấp chất lượng thân đê, nền đê; điện chiếu sáng |
300 |
Mở rộng mặt đê, nâng cao trình đê đảm bảo chống chống lũ lịch sử tháng 10/2025 |
|
4 |
Bờ bao kết hợp đường giao thông thôn Bùi Xá, xã Xuân Mai |
Tuyến đê ngăn lũ rừng ngang |
2,750 |
Xã Xuân Mai |
Bm=4-5m |
Xây dựng tường chống lũ phía thượng lưu đảm bảo chống được lũ lịch sử tháng 9/2024; rà soát di dời khoảng 35 hộ dân sát sông để đảm bảo an toàn |
70 |
Tăng cường khả năng chống lũ, hạn chế nước từ sông Bùi gây ngập úng khu dân cư VB 2012/SNNMT-KHTC ngày 23/02/2026 |
|
5 |
Hữu Bùi (Đoạn từ xã Xuân Mai - Yên Trình) |
Tuyến đê ngăn lũ rừng ngang |
8,500 |
Xã Xuân Mai, Trần Phú |
Bm=4-5m Cao trình thiếu 1,5-2m |
Tổng chiều dài 8,5km; Nâng cấp, mở rộng mặt đê (B=7m), nâng cao trình đảm bảo chống được lũ lịch sử tháng 9/2024; Bổ sung xây dựng tường chắn chống lũ đối với những đoạn liên quan đến mặt bằng; khoan phụt vữa nâng cấp chất lượng thân đê, nền đê;… |
260 |
Mở rộng mặt đê đảm bảo giao thông; Tăng cường chất lượng thân đê, nền đê; tăng cường khả năng chống lũ cho tuyến đê, bảo đảm an toàn với các trận lũ đã xả ra thời gian qua VB 2012/SNNMT-KHTC ngày 23/02/2026 |
|
6 |
Bùi 2 |
Tuyến đê ngăn lũ rừng ngang |
4,300 |
Xã: Xuân Mai, Trần Phú |
Bm=3-4m |
Tổng chiều dài 4,3km; Nâng cấp, mở rộng mặt đê (B=7m), cao trình từ +8,5m đến +9,0m; Bổ sung xây dựng tường chắn chống lũ đối với những đoạn liên quan đến mặt bằng; khoan phụt vữa nâng cấp chất lượng thân đê, nền đê;… |
120 |
Mở rộng mặt đê đảm bảo giao thông; Tăng cường chất lượng thân đê, nền đê; khả năng chống lũ cho tuyến đê đảm bảo với các trận lũ thời gian qua |
|
7 |
Gò Khoăm |
Tuyến đê ngăn lũ rừng ngang |
3,200 |
Xã Trần Phú |
Bm=4-5m |
Tổng chiều dài 3,2km; Nâng cấp, mở rộng mặt đê (B=7m), nâng cao trình đảm bảo chống được lũ lịch sử tháng 9/2024; khoan phụt vữa nâng cấp chất lượng thân đê, gia cố nền đê;… |
90 |
Mở rộng mặt đê đảm bảo giao thông; Tăng cường chất lượng thân đê, nền đê; tăng cường khả năng chống lũ cho tuyến đê, bảo đảm an toàn với các trận lũ đã xả ra thời gian qua VB 2012/SNNMT-KHTC ngày 23/02/2026 |
|
8 |
Bối tả Tích |
Tuyến đê ngăn lũ rừng ngang |
3,000 |
Xã Phú Nghĩa, Xuân Mai |
Bm=3m m=1,75 |
Tổng chiều dài 3km; Nâng cấp, mở rộng mặt đê (B=7m); nâng cao trình mặt đê đảm bảo lũ thiết kế; khoan phụt vữa nâng cấp chất lượng thân đê, nền đê; … |
80 |
Mở rộng mặt đê đảm bảo giao thông; tăng cường chất lượng thân đê, nền đê; khả năng chống lũ cho tuyến đê đảm bảo với các trận lũ thời gian qua; khép kín vùng bảo vệ đến Quốc lộ 6 VB 2012/SNNMT-KHTC ngày 23/02/2026 |
|
9 |
Đê Thanh Hà |
Tuyến đê ngăn lũ rừng ngang |
1,100 |
Xã Mỹ Đức |
Bm=4-5m |
Tổng chiều dài 1,1km; Nâng cấp, mở rộng mặt đê (B=7m); khoan phụt vữa nâng cấp chất lượng thân đê, nền đê; … |
78 |
Mở rộng mặt đê đảm bảo giao thông; Tăng cường chất lượng thân đê, nền đê; khả năng chống lũ cho tuyến đê đảm bảo với các trận lũ thời gian qua; kết nối với các công trình hạ tầng hiện trạng đã có VB 2012/SNNMT-KHTC ngày 23/02/2026 |
|
10 |
Hữu Đà |
K0+000-K9+700 |
9,700 |
Xã Bất Bạt |
Bm=5m |
Bm=(10-12)m |
560 |
Đề xuất đầu tư nâng cấp đồng bộ (2247/TTr-UBND ngày 23/7/2024), 2012/SNNMT-KHTC ngày 23/02/2026 |
|
11 |
Hữu Cà Lồ |
K0+000-K9+065 |
9,065 |
Xã: Phúc Thịnh, Thư Lâm |
Bm=5m |
Bm=8-10m; ĐHL=8-10m |
560 |
Văn bản số 4308/SNN-KHTC ngày 11/7/2025, 2012/SNNMT-KHTC ngày 23/02/2026 Tờ trình 143/TTr-BQLHTKT NN ngày |
|
12 |
Tả Đuống |
K1+450-K4+000 |
2,550 |
Xã Đông Anh |
Bm=6m |
Bm=8-10m; ĐHL=8-10m |
513 |
Đầu tư nâng cấp đồng bộ 144/TTr-BQLHTKT NN ngày 18/8/2025 và 2012/SNNMT-KHTC ngày 23/02/2026 |
|
12 |
Tả Đáy |
K26+650-K40+700 |
14,050 |
Xã: Bình Minh, Thanh Oai, Dân Hòa |
Bm=5-6m |
Bm=9m; Bhl= 5-7m |
1.200 |
Giao nhiệm vụ 2456/QĐ-UBND ngày 16/5/2025; CTĐT tại 15536/TTr-STC ngày 04/12/2025, 2012/SNNMT-KHTC ngày 23/02/2026 |
|
13 |
Tả Đáy |
K51+250-K59+300 |
8,050 |
Xã Vân Đình |
Bm=5-6m |
Bm=9m; Bhl 5-7m |
500 |
QĐ 4052/QĐ-UBND ngày 31/7/2025; 8809/TTr--STC ngày 23/7/2025 (500tỷ/997 tỷ) |
|
14 |
Hữu Đáy |
K39+570-K69+670 |
30,100 |
Xã: Phúc Sơn, Hồng Sơn, Mỹ Đức, Hương Sơn |
Bm=4-5m |
Bm=8-10m |
450 |
Huyện đã đầu tư 17,67km; tiếp tục đầu tư nâng cấp đồng bộ đoạn còn lại |
|
12 |
Tả Đáy (Nắn chỉnh) |
K20+000 (Yên Nghĩa) đến K23+100 (Yên Nghĩa) Nắn chỉnh theo QH |
3,100 |
Phường Yên Nghĩa |
Điều chỉnh tuyến đê ra phía ngoài |
Bm=8-10m ĐHL |
490 |
Ban Nông nghiệp lập CTĐT (tạo quỹ đất 134ha) Văn bản số 6505/SNNMT-KHTC ngày 08/9/2025, 2012/SNNMT-KHTC ngày 23/02/2026 |
|
13 |
Hữu Đáy (Đê mới) |
K18+300 (cống Tân Hòa) đến Cống Thụy Hương Đê mới theo QH |
8,800 |
Xã Hưng Đạo; phường Chương Mỹ |
Xây dựng tuyến đê mới bảo vệ đô thị Chúc Sơn |
Bm=8-10m ĐHL |
1.118 |
QĐ 3209/QĐ-UBND ngày 26/6/2025, 2012/SNNMT-KHTC ngày 23/02/2026 |
|
14 |
La Thạch |
K0+000-K6+500 |
6,500 |
Xã: Liên Minh, Hát Môn, Đan Phượng |
Bm=5-6m |
Bm=35m |
228 |
Đang trình Chủ trương đầu tư VB 8005/SNNMT-KHTC ngày 13/10/2025, 2012/SNNMT-KHTC ngày 23/02/2026 |
|
II |
Danh mục thực hiện giai đoạn 2026-2030 |
173,657 |
|
|
|
8.923 |
|
|
|
1 |
Hữu Hồng |
K0+000-K26+580 |
26,580 |
Xã: Vật Lại, Cổ Đô, Quảng Oai |
Bm=5m |
Bm=9m |
895 |
(1) , Đầu tư nâng cấp mở rộng mặt đê: - NSTW Đang lập chuẩn bị đầu tư (Dự án ADB10 - TMĐT 350 tỷ) (2) Ngân sách thành phố: Bổ sung mở rộng đường hành lang (895 tỷ) |
|
2 |
Tả Đuống |
K14+510-K22+458 |
7,948 |
Xã Phù Đổng |
Bm=7m |
Bm=8-10m; ĐHL=8-10m |
398 |
Tiếp tục đầu tư mở rộng mặt đê kết hợp giao thông văn bản số 2012/SNNMT-KHTC ngày 23/02/2026 |
|
3 |
Tả Đáy |
K43+700-K46+450 |
2,750 |
Xã Ứng Thiên |
Bm=7,5m |
Bm=21m Bhl 5-7m |
100 |
Đường hành lang: QĐ 4052/QĐ-UBND ngày 31/7/2025.TTr 8809/TTr--STC ngày 23/7/2025 |
|
4 |
Tả Đáy |
K46+450-K51+250 |
4,800 |
Xã: Ứng Thiên, Vân Đình |
Bm=9,0m |
Bhl 5-7m |
100 |
Đường hành lang: QĐ 4052/QĐ-UBND ngày 31/7/2025.TTr 8809/TTr--STC ngày 23/7/2025 |
|
5 |
Tả Đáy |
K65+350-K70+035 |
4,685 |
Xã: Vân Đình, Hòa Xá |
Bm=21m |
Bm=29m Bhl= 5-7m |
100 |
Đường hành lang: QĐ 4052/QĐ-UBND ngày 31/7/2025. TTr 8809/TTr--STC ngày 23/7/2025 |
|
6 |
Tả Đáy |
K70+035-K80+022 |
9,987 |
Xã Hòa Xá |
Bm=7,5m |
Bm=29m Bhl= 5-7m |
197 |
Đường hành lang: QĐ 4052/QĐ-UBND ngày 31/7/2025. TTr 8809/TTr--STC ngày 23/7/2025 |
|
7 |
Hữu Đáy |
K18+300-K18+420 |
0,120 |
Phường Chương Mỹ |
Bm=5,5-9m |
Bm=9m |
20 |
Cứng hóa và mở rộng mặt đê (Đê Tó) |
|
8 |
Liên Trung |
K0+000-K4+000 |
4,000 |
Xã Ô Diên, phường Thượng Cát |
Bm=7m |
Bm=7m; Bhl=8-10m |
40 |
Xây dựng ĐHL hạ lưu, 2012/SNNMT-KHTC ngày 23/02/2026 Sau 2030, tiếp tục mở rộng Bhl=8-10m |
|
9 |
Vân Cốc |
K13+660-K15+160 |
1,500 |
Xã Liên Minh, Ô Diên |
Bm=9m |
Bm=9m; Bhl=7m |
60 |
Tiếp tục mở đường HL thượng, hạ lưu Bhl=7m |
|
10 |
Hữu Bùi |
K0+000-K18+650 (Ba Thá) |
18,650 |
Xã Trần Phú, Quảng Bị, Hòa Phú, Phúc Sơn |
Bm=4-5m |
Bm=6-8m |
280 |
Đầu tư nâng cấp đồng bộ (ngoài phạm vi đã ưu tiên đầu tư tại Mục I) |
|
11 |
Tả Tích |
K0+000-K21+420; K31+750-K32+620 |
22,290 |
Xã: Phúc Thọ, Thạch Thất, Tây Phương, Hạ Bằng; Phú Nghĩa |
Bm=4-5m |
Bm=9m |
600 |
Đầu tư nâng cấp đồng bộ |
|
12 |
Bối Tiên Ân (đoạn từ QL6 đến Bến Cốc) |
Các tuyến đê ngăn lũ rừng ngang |
3,000 |
Xã Xuân Mai |
Bm=3m |
Bm=6-8m; Nâng cao trình đê |
90 |
Mở rộng mặt đê đảm bảo giao thông; Tăng cường chất lượng thân đê, nền đê; tăng cường khả năng chống lũ cho tuyến đê, bảo đảm an toàn với các trận lũ đã xảy ra thời gian qua VB 2012/SNNMT-KHTC ngày 23/02/2026 |
|
13 |
Hữu Hồng |
K54+245-K58+900 |
4,655 |
Phường Đông Ngạc, Phú Thượng |
Bm=(8-18)m |
Bm=(8-18)m |
250 |
Thay kết cấu tường đá bằng tường bê tông; Chỉnh trang mái thượng lưu; Đường hành lang 2012/SNNMT-KHTC ngày 23/02/2026 |
|
14 |
Hữu Hồng |
K47+980-K54+245 |
6,265 |
Phường Thượng Cát, Đông Ngạc |
Bm=(6-10)m |
Bm=(16-20)m |
2.211 |
Thay đổi kết cấu đê; mở rộng mặt đê (22/TTr-UBND ngày 20/8/2025 của UBND phường Thượng Cát) |
|
15 |
Hữu Hồng |
K70+500-K78+910 |
8,410 |
Phường: Lĩnh Nam, Vĩnh Hưng, Yên Sở, xã Thanh Trì |
Bm=9m |
Bm=(16-20)m |
775 |
Đề nghị thay đổi kết cấu đê; mở rộng thêm 1 tuyến đường B=8-10m |
|
16 |
Hữu Hồng |
K88+500-K118+239 |
29,739 |
Xã Hồng Vân, Chương Dương, Phú Xuyên, Đại Xuyên |
Bm=9m |
Bhl= 8-10m |
440 |
Mở rộng măt từ 5m lên 9m K98+089- K100+798, Xây dựng DHL K99+150- K109+620 xã Phú Xuyên (440 tỷ 2012/SNNMT-KHTC ngày 23/02/2026) |
|
17 |
Tả Hồng |
K66+900-K77+284 |
10,384 |
Phường: Bồ Đề, Long Biên, xã Bát Tràng |
Bm=(7-10)m |
Bm=20m |
1.560 |
Thay đổi kết cấu đê, mở rộng mặt đê kết hợp giao thông. Đoạn từ K75-K77+284 trùng với quy hoạch tuyến đường đô thị ven sông 2012/SNNMT-KHTC ngày 23/02/2026 |
|
18 |
Tả Hồng |
K64+126-K66+900 |
2,774 |
Phường Bồ Đề |
Bm=(7-9)m Bhl=(5-8)m |
Bm=12-20m; BHhl=5-8m |
277 |
Đã được đầu tư nâng cấp đồng bộ kết hợp giao thông; tiếp tục đầu tư thay kết cầu tường đá bằng tường bê tông; Chỉnh trang mái TL; Đường hành lang TL |
|
19 |
Hữu Đuống |
K0+000-K5+120 |
5,120 |
Phường Bồ Đề, Việt Hưng |
B=6,5m Kết hợp ĐHL b=(5-13)m |
B=8-10m; ĐHL=8-13m |
530 |
Tiếp tục đầu tư thay đổi kết cấu đê, mở rộng mặt đê kết hợp giao thông |
PHỤ LỤC 4
DANH MỤC ĐẦU TƯ NÂNG CẤP CÁC TUYẾN ĐÊ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ SAU 2030 (Kèm theo Kế hoạch số 265/KH-UBND ngày 07/7/2026 của UBND Thành phố)
|
TT |
Tuyến đê |
Lý trình |
Chiều
dài |
Cấp đê |
Địa điểm |
Kinh
phí đầu tư |
Ghi chú |
|
|
|
Tổng cộng: |
305,452 |
|
|
13.187 |
|
|
I |
Đê cấp III-Đặc biệt |
86,171 |
|
|
5.172 |
|
|
|
1 |
Hữu Hồng |
|
46,959 |
|
|
3.540 |
|
|
1.1. |
|
K40+350-K47+980 |
7,630 |
ĐB |
Xã Ô Diên |
1.180 |
|
|
1.2 |
|
K78+910-K88+500 |
9,590 |
ĐB |
Xã Thanh Trì, Nam Phù, Hồng Vân |
1.000 |
|
|
1,3 |
|
K88+500-K118+239 |
29,739 |
1 |
Xã Hồng Vân, Chương Dương, Phú Xuyên, Đại Xuyên |
1.360 |
|
|
2 |
Hữu Đuống |
K5+120-K10+982 |
5,862 |
1 |
Phường: Việt Hưng, Phúc Lợi, xã Gia Lâm |
630 |
|
|
3 |
Tả Đuống |
K4+000-K7+400 |
3,400 |
1 |
Xã Đông Anh |
340 |
|
|
4 |
Tả Đáy |
K59+300-K65+350 |
6,050 |
1 |
Xã Vân Đình |
130 |
|
|
5 |
Hữu Đáy |
|
18,300 |
|
|
358 |
|
|
5.1 |
|
K0+000-K5+762 |
5,762 |
3 |
Xã Hát Môn |
100 |
|
|
5.2 |
|
K5+762-K18+300 |
12,538 |
3 |
Xã: Quốc Oai, Hưng Đạo |
258 |
|
|
6 |
Quang Lãng |
K0+000-K1+600 |
1,600 |
3 |
Xã Đại Xuyên |
44 |
|
|
7 |
Liên Trung |
K0+000-K4+000 |
4,000 |
3 |
Xã Ô Diên, phường Thượng Cát |
130 |
|
|
II |
Đê cấp IV |
169,481 |
|
|
1.690 |
|
|
|
1 |
Tả Bùi |
K14+566-K19 (Ba Thá) |
4,434 |
|
Xã Hòa Phú |
90 |
|
|
2 |
Các tuyến đê cấp IV, cấp V còn lại |
165,047 |
|
Các xã, phường |
1.600 |
|
|
|
III |
Đê theo Quy hoach phòng chống lũ và đê điều hệ thống sông Đáy (Quyết định 1821/QĐ-TTg) |
49,800 |
|
|
6.325 |
|
|
|
1 |
Hữu Đáy |
K5+500 (Sài Sơn) đến K9+340 (Sài Sơn) Nắn chỉnh theo QH |
3,840 |
|
Xã Quốc Oai |
488 |
|
|
2 |
Hữu Đáy |
K11+740 (Đồng Quang) đến K16+000 (Đồng Quang) Nắn chỉnh theo QH |
4,260 |
|
Xã: Quốc Oai, Hưng Đạo |
541 |
|
|
3 |
Hữu Đáy |
Từ Cống Thụy Hương đến Bến Đục Đê mới theo QH |
41,700 |
|
Xã: Quảng Bị, Hòa Phú, Phúc Sơn, Hồng Sơn, Mỹ Đức, Hương Sơn |
5.296 |
|
PHỤ LỤC 5: DANH MỤC CÁC GIẢI PHÁP PHI CÔNG TRÌNH (Kèm theo Kế hoạch số 265/KH-UBND ngày 07/7/2026 của UBND Thành phố)
|
TT |
Nội dung |
Kinh phí (tỷ đồng) |
Thời gian |
|
1 |
Tiếp tục hoàn thiện nâng cấp điều tra cơ bản, xây dựng cơ sở dữ liệu số hệ thông đê điều |
5 |
2026-2030 |
|
2 |
Xây dựng hệ thống quan trắc, theo dõi, giám sát hệ thông đê điều |
10 |
2025-2030 |
|
3 |
Đánh giá an toàn công trình đê điều; khảo sát đánh giá hiện trạng công trình |
10 |
2026-2030 |
|
4 |
Nghiên cứu giải pháp công nghệ phục vụ đầu tư nâng cấp đê |
5 |
2027-2030 |
|
5 |
Lập bản đồ ngập lụt, xây dựng kế hoạch ứng phó; nâng cao khả năng cảnh báo, dự báo lũ; quản lý xây dựng và nâng cao kỹ năng ứng phó cộng đồng |
10 |
2026-2030 |
|
6 |
Quy hoạch, xác định và bảo vệ không gian thoát lũ sông Tích, sông Bùi và các trục thoát lũ rừng ngang |
20 |
2026-2030 |
|
7 |
Truyền thông thông tin về đặc điểm khu vực, tình hình lũ lụt và khả năng phòng chống lũ của khu vực |
10 |
2026-2030 |
|
8 |
Xử lý công trình, nhà ở trong phạm vi bảo vệ đê điều, lòng dẫn |
|
2026-2030 |
|
8.1 |
Rà soát thống kê hiện trạng, xây dựng kế hoạch, dự án di dời |
5 |
2026-2027 |
|
8.2 |
Tổ chức di dời công trình, nhà ở trong phạm vi bảo vệ đê điều, lòng dẫn |
2.000 |
2027-2030 |
|
Tổng: |
2.075 |
|
|
PHỤ LỤC 6
HIỆN
TRẠNG VÀ ĐẦU TƯ CÁC TUYẾN ĐÊ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
(Kèm theo Kế hoạch
số 265/KH-UBND ngày 07/7/2026 của UBND Thành phố)
|
TT |
Tuyến đê |
Lý trình |
Chiều dài (km) |
Địa điểm |
Quyết định đầu tư |
Chiều rộng mặt đê |
Kinh phí đầu tư (tỷ đồng) |
Ghi chú |
|||||
|
Hiện trạng |
Giải pháp |
Tổng |
Danh mục 2021- 2025 đã, đang triển khai |
Danh mục 2021- 2025 chưa triển khai |
2026- 2030 |
Sau 2030 |
|||||||
|
|
|
Tổng cộng: |
729,573 |
|
|
|
|
|
5.613 |
3.683 |
16.006 |
13.187 |
34.951 |
|
I |
|
Đê cấp III-Đặc biệt |
404,456 |
|
|
|
|
24.412 |
4.427 |
2.833 |
11.980 |
5.172 |
|
|
1 |
Hữu Đà |
K0+000-K9+700 |
9,700 |
|
|
|
|
560 |
0 |
0 |
560 |
0 |
|
|
|
Hữu Đà |
K0+000-K9+700 |
9,700 |
Xã Bất Bạt |
|
Bm=5m |
Bm=(10-12)m |
560 |
|
|
560 |
|
Đề xuất đầu tư nâng cấp đồng bộ (2247/TTr-UBND ngày 23/7/2024), 2012/SNNMT-KHTC ngày 23/02/2026 |
|
2 |
Hữu Hồng |
K0+000-K118+239 |
114,089 |
|
|
|
|
9.635 |
607 |
917 |
4.571 |
3.540 |
|
|
|
Đoạn 1 |
K0+000-K36+200 |
36,200 |
|
|
|
|
1.812 |
0 |
917 |
895 |
0 |
|
|
2.1 |
Hữu Hồng |
K0+000-K26+580 |
26,580 |
Xã: Vật Lại, Cổ Đô, Quảng Oai |
Dự án ADB10 NSTW (Quyết định 223/QĐ-TTg ngày 07/3/2024) |
Bm=5m |
Bm=9m |
1.245 |
|
350 |
895 |
|
(1) , Đầu tư nâng cấp mở rộng mặt đê: - NSTW Đang lập chuẩn bị đầu tư (Dự án ADB10 - TMĐT 350 tỷ) (2) Ngân sách thành phố: Bổ sung mở rộng đường hành lang (895 tỷ) |
|
2.2 |
Hữu Hồng |
K26+580-K30+850 |
4,270 |
Phường Sơn Tây |
Nghị quyết 22/NQ-HĐND ngày 12/9/2022 (PL10) |
B=6m |
Bm=6,5m Bhl=21m |
380 |
|
380 |
|
|
UBND thành phố phê duyệt phương án tuyến tại QĐ 5266/QĐ-UBND ngày 08/10/2024 |
|
2.3 |
Hữu Hồng |
K30+850-K34+100 |
3,250 |
Phường Sơn Tây, xã Phúc Lộc |
|
Bm=6m Bcơ=17m |
Bm=6,5m Bcơ=17m |
0 |
|
|
|
|
Đã được đầu tư nâng cấp đồng bộ kết hợp giao thông trong giai đoạn 2016-2020 |
|
2.4 |
Hữu Hồng |
K34+100-K36+200 |
2,100 |
xã Phúc Lộc |
Quyết định 1242/QĐ-UBND ngày 28/2/2025 |
Bm=5m |
Bm=6m Bhl=9m |
187 |
|
187 |
|
|
Phê duyệt Dự án tại Quyết định 1242/QĐ-UBND ngày 28/2/2025 |
|
|
Đoạn 2 |
K40+350-K88+500 |
48,150 |
|
|
|
|
5.416 |
0 |
0 |
3.236 |
2.180 |
Hồng Hà đến Mễ Sở |
|
2.5 |
Hữu Hồng |
K40+350-K47+980 |
7,630 |
Xã Ô Diên |
Quyết định số 4417/QĐ-BNN-PCTT ngày 30/10/2017 |
Bm=9,5m |
Bm=16-20m |
1.180 |
|
|
|
1.180 |
Đã đầu tư nâng cấp đồng bộ năm 2017; Sau 2030, cải tạo thay kết cấu đê, thêm tuyến đường ở cơ đê (B=8-10m) |
|
2.6 |
Hữu Hồng |
K47+980-K54+245 |
6,265 |
Phường Thượng Cát, Đông Ngạc |
2012/SNNMT-KHTC ngày 23/02/2026 |
Bm=(6-10)m |
Bm=(16-20)m |
2.211 |
|
|
2.211 |
|
Thay đổi kết cấu đê; mở rộng mặt đê (22/TTr-UBND ngày 20/8/2025 của UBND phường Thượng Cát) |
|
2.7 |
Hữu Hồng |
K54+245-K58+900 |
4,655 |
Phường Đông Ngạc, Phú Thượng |
Đã được đầu tư nâng cấp đồng bộ kết hợp giao thông |
Bm=(8-18)m |
Bm=(8-18)m |
250 |
|
|
250 |
|
Thay kết cấu tường đá bằng tường bê tông; Chỉnh trang mái thượng lưu; Đường hành lang 2012/SNNMT-KHTC ngày 23/02/2026 |
|
2.8 |
Hữu Hồng |
K58+900-K70+500 |
11,600 |
Phường Hồng Hà, Tây Hồ, Ba Đình, Hoàn Kiếm, Cửa Nam, Hai Bà Trưng, Vĩnh Tuy, Vĩnh Hưng |
Đã được đầu tư nâng cấp đồng bộ kết hợp giao thông |
Bm=(12-20)m |
|
0 |
|
|
|
|
Đê 1 phần kết cấu tường bê tông đã hoàn chỉnh Cầu Nhật Tân - Cầu Vĩnh Tuy |
|
2.9 |
Hữu Hồng |
K70+500-K78+910 |
8,410 |
Phường: Lĩnh Nam, Vĩnh Hưng, Yên Sở, xã Thanh Trì |
Đã được đầu tư kết hợp giao thông |
Bm=9m |
Bm=(16-20)m |
775 |
|
|
775 |
|
Thay kết cấu đê; mở rộng thêm 1 tuyến B=(8-10)m 2012/SNNMT-KHTC ngày 23/02/2026 |
|
2.10 |
Hữu Hồng |
K78+910-K88+500 |
9,590 |
Xã Thanh Trì, Nam Phù, Hồng Vân |
Đã được đầu tư kết hợp giao thông |
Bm=9m |
Bm=(16-20)m |
1.000 |
|
|
|
1.000 |
Thay đổi kết cấu đê; mở rộng thêm 1 tuyến đường B=(8-10)m |
|
|
Đoạn 3 |
K88+500-K118+239 |
29,739 |
|
|
|
|
2.407 |
607 |
0 |
440 |
1.360 |
Từ cầu Mễ Sở đến hết HN |
|
|
Hữu Hồng |
K88+500-K118+239 |
29,739 |
Xã Hồng Vân, Chương Dương, Phú Xuyên, Đại Xuyên |
|
Bm=9m |
Bhl= 8-10m |
2.407 |
607 |
|
440 |
1.360 |
- K88+500-K98+089, - K100+795-K101+689: Đã thi công xong; 101+689-118+239 đang TC - mở rộng măt từ 5m lên 9m K98+089-K100+795 Xây dựng DHL K99+150-K109+620 xã Phú Xuyên (440 tỷ 2012/SNNMT-KHTC ngày 23/02/2026) - Sau 2030, tiếp tục mở đường hành lang Bhl=8-10m |
|
3 |
Vân Cốc |
K0+000-K15+160 |
15,160 |
|
|
|
|
188 |
128 |
0 |
60 |
0 |
|
|
3.1 |
Vân Cốc |
K0+000-K1+700 |
1,700 |
Xã Phúc Lộc |
|
Bm=6m |
|
0 |
|
|
|
|
Phạm vi khu vực 02 công trình phân lũ sông Đáy |
|
3.2 |
Vân Cốc |
K1+700-K2+030 |
0,330 |
Xã Phúc Lộc |
|
Bm=5m |
|
0 |
|
|
|
|
Qua Khu vực cống, không đề xuất mở rộng |
|
3.3 |
Vân Cốc |
K2+030-K8+800 |
6,770 |
Xã Phúc Lộc, Hát Môn, Liên Minh |
Quyết định số 494/QĐ-UBND ngày 30/01/2015 |
Bm=9m Bhl=5m |
|
0 |
|
|
|
|
Đã được đầu tư nâng cấp đồng bộ |
|
3.4 |
Vân Cốc |
K8+800-K13+660 |
4,860 |
Xã Liên Minh |
Quyết định số 5836/QĐ-UBND ngày 15/11/2023 |
Bm=6m |
Bm=9,0m; Bhl=5m |
128 |
128 |
|
|
|
Quyết định số 5836/QĐ-UBND ngày 15/11/2023. Đang thi công Bm=9m, Bhl=5m; |
|
3.5 |
Vân Cốc |
K13+660-K15+160 |
1,500 |
Xã Liên Minh, Ô Diên |
Quyết định số 3105/QĐ-BNN-PCTT ngày 12/8/2020 |
Bm=9m |
Bm=9m; Bhl=7m |
60 |
|
|
60 |
|
Tiếp tục mở đường HL thượng, hạ lưu Bhl=7m |
|
4 |
Tả Hồng |
K28+503-K77+284 |
48,781 |
|
|
|
|
3.751 |
478 |
1.436 |
1.837 |
0 |
|
|
4.1 |
Tả Hồng |
K28+503-K48+165 |
19,662 |
Xã Yên Lãng, Mê Linh |
Quyết định 223/QĐ-TTg ngày 07/3/2024 của Thủ tướng Chính phủ |
Bm=5m |
Bm= 9m |
506 |
|
506 |
|
|
Đầu tư nâng cấp mở rộng mặt đê: - NSTW Đang lập chuẩn bị đầu tư |
|
Quyết định 2576/QĐ-UBND ngày 07/5/2023 |
Bm=5m |
Btl,hl= (9,5- 11)m |
930 |
|
930 |
|
|
Xây dựng đường hành lang đê hạ lưu: NSTP; Nghị quyết 14/NQ-HĐND ngày 07/4/2023 |
|||||
|
4.2 |
Tả Hồng |
K48+165-K64+126 |
15,961 |
Xã Thiên Lộc, Vĩnh Thanh, Đông Anh |
Nghị quyết 14/NQ-HĐND ngày 06/7/2022 |
Bm=(6-7)m |
Bm= (11- 18,5)m; K58+165- K59+265: Bm=7,5m, Bhl= 28m |
478 |
478 |
|
|
|
Quyết định số 5835/QĐ-UBND ngày 15/11/2023. Đang triển khai thi công |
|
4.3 |
Tả Hồng |
K64+126-K66+900 |
2,774 |
Phường Bồ Đề |
Từ cầu Long Biên đến cầu Chương Dương |
Bm=(7-9)m Bhl=(5-8)m |
Bm=12-20m; BHhl=5-8m |
277 |
|
|
277 |
|
Đã được đầu tư nâng cấp đồng bộ kết hợp giao thông; tiếp tục đầu tư thay kết cầu tường đá bằng tường bê tông; Chỉnh trang mái TL; Đường hành lang TL |
|
4.4 |
Tả Hồng |
K66+900-K77+284 |
10,384 |
Phường: Bồ Đề, Long Biên, xã Bát Tràng |
Từ cầu Chương Dương đến hết làng cổ Bát Tràng |
Bm=(7-10)m |
Bm=20m |
1.560 |
|
|
1.560 |
|
Thay đổi kết cấu đê, mở rộng mặt đê kết hợp giao thông. Đoạn từ K75-K77+284 trùng với quy hoạch tuyến đường đô thị ven sông 2012/SNNMT-KHTC ngày 23/02/2026 |
|
5 |
Hữu Đuống |
K0+000-K21+447 |
21,447 |
|
|
|
|
2.176 |
1.016 |
0 |
530 |
630 |
|
|
5.1 |
Hữu Đuống |
K0+000-K5+120 |
5,120 |
Phường Bồ Đề, Việt Hưng |
Quyết định số 6426/QĐ-UBND ngày 26/11/2015 |
B=6,5m Kết hợp ĐHL b=(5-13)m |
B=8-10m; ĐHL=8-13m |
530 |
|
|
530 |
|
Tiếp tục đầu tư thay đổi kết cấu đê, mở rộng mặt đê kết hợp giao thông |
|
5.2 |
Hữu Đuống |
K5+120-K10+982 |
5,862 |
Phường: Việt Hưng, Phúc Lợi, xã Gia Lâm |
Quyết định số 17/QĐ-UBND ngày 15/01/2022 |
Bm=7,5m Bhl=(11-13)m |
B=8-10m; |
1.138 |
508 |
|
|
630 |
Đã thi công xong; tiếp tục thay đổi kết cấu đê, mở rộng mặt đê gia đoạn sau 2030 |
|
5.3 |
Hữu Đuống |
K10+982-K21+447 |
10,465 |
Xã: Gia Lâm, Thuận An |
Quyết định số 1804/QĐ-UBND ngày 20/01/2021 Quyết định số 8186/QĐ-UBND ngày 31/10/2019 |
Bm=10m Bhl=11m |
|
508 |
508 |
|
|
|
Đang triển khai dự án nâng cấp mở rộng, kết hợp giao thông (bằng nguồn vốn ngân sách huyện cũ) |
|
6 |
Tả Đuống |
K0+000-K22+458 |
22,458 |
|
|
|
|
2.143 |
892 |
0 |
911 |
340 |
|
|
6.1 |
Tả Đuống |
K0+000-K1+450 |
1,450 |
Xã Đông Anh |
Quyết định số 3360QĐ-UBND ngày 27/6/2023 |
Bm=6m |
Bm=9m; |
336 |
336 |
|
|
|
506/QĐ-BQLHTKT NN ngày 29/11/2024 xử lý tổng thể khu vực cửa Đuống GĐ1 (đê, kè); đang thi công |
|
6.1 |
Tả Đuống |
K1+450-K4+000 |
2,550 |
Xã Đông Anh |
Quyết định số 2318/QĐ-UBND ngày 08/5/2025 giao nhiệm vụ lập BCĐXCTĐT dự án |
Bm=6m |
Bm=8-10m; ĐHL=8-10m |
513 |
|
|
513 |
|
Đầu tư nâng cấp đồng bộ 144/TTr-BQLHTKT NN ngày 18/8/2025 và 2012/SNNMT-KHTC ngày 23/02/2026 |
|
6.2 |
Tả Đuống |
K4+000-K7+400 |
3,400 |
Xã Đông Anh |
Quyết định số 2415/QD-UBND ngày 11/6/2020 |
Bm=9m Bhl=5m |
Bm=9m; Bhl=8-10m |
385 |
45 |
|
|
340 |
Đã được đầu tư nâng cấp đồng bộ kết hợp giao thông hoàn thành 2024; tiếp tục đầu tư tuyến đường hành lang giai đoạn sau 2030 |
|
6.3 |
Tả Đuống |
K7+400-K9+150 |
1,750 |
Xã: Đông Anh, Phù Đổng |
Trùng Quốc lộ 3 |
Bm=10m |
|
0 |
|
|
|
|
Trùng Quốc lộ 3 |
|
6.4 |
Tả Đuống |
K9+150-K14+510 |
5,360 |
Xã Phù Đổng |
Quyết định số 4059/QĐ-UBND ngày 11/9/2020 Quyết định số 9008/QĐ-UBND ngày 30/10/2018 |
Bm=10m Bhl= (13-17)m |
|
511 |
511 |
|
|
|
Đang triển khai thi công dự án nâng cấp mở rộng đê, kết hợp giao thông |
|
6.5 |
Tả Đuống |
K14+510-K22+458 |
7,948 |
Xã Phù Đổng |
Đoạn qua di tích lịch sử Đình Phù Đổng |
Bm=7m |
Bm=8-10m; ĐHL=8-10m |
398 |
|
|
398 |
|
Tiếp tục đầu tư mở rộng mặt đê kết hợp giao thông văn bản số 2012/SNNMT-KHTC ngày 23/02/2026 |
|
7 |
Tả Đáy |
K0+000-K80+022 |
80,022 |
|
|
|
|
3.208 |
881 |
0 |
2.197 |
130 |
|
|
|
Đoạn1 |
K0+00-K26+650 |
26,650 |
|
|
|
|
251 |
251 |
0 |
0 |
0 |
|
|
7.1 |
Tả Đáy |
K0+000-K2+700 |
2,700 |
Xã Đan Phượng |
Nghị quyết 21/NQ-HĐND ngày 23/9/2021 |
B=9m; Bhl=5m |
B=9m; Bhl=5m |
51 |
51 |
|
|
|
Đã thi công xong Bm=9m Bhl=5m (Quyết định số 1814/QĐ-SNN ngày 03/11/2022); |
|
7.2 |
Tả Đáy |
K2+700-K19+500 |
16,800 |
Xã: Đan Phượng, Dương Hòa, Sơn Đồng, An Khánh |
CV 2595/SNN- KHTC ngày 16/11/2017 |
Bm=9m Bhl=5m |
Bm=9m Bhl=5m |
0 |
|
|
|
|
Hoàn thành năm 2025 |
|
7.3 |
Tả Đáy |
K19+500-K26+650 |
7,150 |
Xã Anh Khánh, Phường Yên Nghĩa |
Nghị quyết 03/NQ-HĐND ngày 08/4/2022 |
Bm=(5-6)m |
Bm=9m |
200 |
200 |
|
|
|
Quyết định số 5838/QĐ-UBND ngày 15/11/2023; Đang triển khai thi công |
|
|
Đoạn 2 |
K26+650-K65+350 |
38,700 |
|
|
|
|
2.288 |
258 |
0 |
1.900 |
130 |
|
|
7.4 |
Tả Đáy |
K26+650-K40+700 |
14,050 |
Xã: Bình Minh, Thanh Oai, Dân Hòa |
Nghị quyết 21/NQ-HĐND ngày 23/9/2021 |
Bm=5-6m |
Bm=9m; Bhl= 5-7m |
1.200 |
|
|
1.200 |
|
Giao nhiệm vụ 2456/QĐ-UBND ngày 16/5/2025; CTĐT tại 15536/TTr-STC ngày 04/12/2025, 2012/SNNMT-KHTC ngày 23/02/2026 |
|
|
Tả Đáy |
K40+700-K43+700 |
3,000 |
Xã Dân Hòa |
Trùng TL 419 |
Bm=5-6m BHL=5m |
Bm=9m Bhl= 5m |
104 |
104 |
|
|
|
Quyết định số 4425/QĐ-UBND ngày 29/5/2024; xã. Dân Hòa làm CĐT (trùng đường ĐT419, đang thi công) |
|
7.5 |
Tả Đáy |
K43+700-K46+450 |
2,750 |
Xã Ứng Thiên |
Trùng TL429, Nghị quyết 23/NQ-HĐND ngày 23/9/2021 (PL23) |
Bm=7,5m |
Bm=21m Bhl 5-7m |
254 |
154 |
|
100 |
|
Mặt đê: Quyết định số 7633/QĐ-UBND ngày 12/11/2024; (Trùng đường ĐT429B) Đường hành lang: QĐ 4052/QĐ-UBND ngày 31/7/2025.TTr 8809/TTr--STC ngày 23/7/2025 (đường hành lang 100 tỷ/997tỷ) |
|
7.6 |
Tả Đáy |
K46+450-K51+250 |
4,800 |
Xã: Ứng Thiên, Vân Đình |
Trùng TL429B |
Bm=9,0m |
Bhl 5-7m |
100 |
0 |
|
100 |
|
Đường hành lang: QĐ 4052/QĐ-UBND ngày 31/7/2025. TTr 8809/TTr-- STC ngày 23/7/2025 (đường hành lang 100 tỷ/997tỷ) |
|
7.7 |
Tả Đáy |
K51+250-K59+300 |
8,050 |
Xã Vân Đình |
Nghị quyết 21/NQ-HĐND ngày 23/9/2021 |
Bm=5-6m |
Bm=9m; Bhl 5- 7m |
500 |
|
|
500 |
|
QĐ 4052/QĐ-UBND ngày 31/7/2025; 8809/TTr--STC ngày 23/7/2025 (500tỷ/997 tỷ) |
|
7.8 |
Tả Đáy |
K59+300-K65+350 |
6,050 |
Xã Vân Đình |
Đã đầu tư (QĐ 5551/QĐ-UBND ngày 28/10/2014) |
Bm=7m |
Bm=9m |
130 |
|
|
|
130 |
Đề xuất mở rộng mặt lên Bm=9m |
|
|
Đoạn 3 |
|
14,672 |
|
|
|
|
669 |
372 |
|
297 |
0 |
|
|
7.9 |
Tả Đáy |
K65+350-K70+035 |
4,685 |
Xã: Vân Đình, Hòa Xá |
Trùng Quốc lộ 21B; Quyết định 2718/QĐ-UBND ngày 24/6/2021 |
|
Bm=29m Bhl= 5-7m |
472 |
372 |
|
100 |
|
Mặt đê: Quyết định số 4182/QĐ-UBND ngày 04/8/2023. Đang thi công bằng nguồn vốn lĩnh vực giao thông; Giao xã Vân Đình làm CĐT đường hành lang: 4052/QĐ-UBND ngày 31/7/2025. 8809/TTr--STC ngày 23/7/2025 (đường hành lang 100 tỷ/997tỷ) |
|
7.10 |
Tả Đáy |
K70+035-K80+022 |
9,987 |
Xã Hòa Xá |
Nghị quyết 21/NQ-HĐND ngày 23/9/2021 |
Bm=7,5m |
Bm=29m Bhl= 5-7m |
197 |
|
|
197 |
|
Mặt đê: Trùng QL21; vốn đầu tư lĩnh vực giao thông; Đường hành lang: 4052/QĐ-UBND ngày 31/7/2025. 8809/TTr--STC ngày 23/7/2025 (đường hành lang 197 tỷ/997tỷ) |
|
8 |
La Thạch |
K0+000-K6+500 |
6,500 |
Xã: Liên Minh, Hát Môn, Đan Phượng |
Nghị quyết 21/NQ-HĐND ngày 23/9/2021 |
Bm=5-6m |
Bm=11m; Bhl= 8-10m |
228 |
|
|
228 |
|
Đang trình Chủ trương đầu tư VB 8005/SNNMT-KHTC ngày 13/10/2025, 2012/SNNMT-KHTC ngày 23/02/2026 |
|
9 |
Ngọc Tảo |
K0+000-K14+134 |
14,134 |
|
|
|
|
300 |
0 |
300 |
0 |
0 |
|
|
9.1 |
Ngọc Tảo |
K0+000-K10+950 |
10,950 |
Xã: Phúc Lộc, Phúc Thọ, Hát Môn |
Nghị quyết 22/NQ-HĐND ngày 12/9/2022 |
Bm=6m |
Bm=7,5m Bhl=9m |
300 |
|
300 |
|
|
Quyết định số 1242/QĐ-UBND ngày 28/02/2025 (phê duyệt DA) |
|
9.2 |
Ngọc Tảo |
K10+950-K14+134 |
3,184 |
Xã Hát Môn |
Trùng Quốc lộ 32 |
Bm=12m |
Bm=35m |
0 |
|
|
|
|
Dự án Giao thông đề xuất Bm=35m, Cải tạo trạch thành tường BT |
|
10 |
Hữu Cà Lồ |
K0+000-K9+065 |
9,065 |
Xã: Phúc Thịnh, Thư Lâm |
2301/QĐ-UBND ngày 07/5/2025 |
Bm=5m |
Bm=8-10m; Bhl= 5-7m; Nâng cao trình đê thêm 0,5m |
560 |
|
|
560 |
|
Văn bản số 4308/SNN-KHTC ngày 11/7/2025, 2012/SNNMT-KHTC ngày 23/02/2026 Tờ trình 143/TTr-BQLHTKT NN ngày 15/8/2025 nâng cao trình đê |
|
11 |
Tả Cà Lồ |
K0+000-K20+252 |
20,252 |
Xã: Sóc Sơn, Đa Phúc |
Nghị quyết 03/NQ-HĐND ngày 08/4/2022 |
B=5m |
Bnền=9m Bm=7m; Bhl 5-7m; tường đê thượng lưu |
512 |
250 |
|
262 |
|
Đã duyệt DA tại Quyết định số 1422/QĐ-UBND ngày 15/3/2024; Đang thi công Điều chỉnh CTĐT: 465/QĐ-UBND ngày 30/01/2026 GĐ 2026-2030 bổ sung 262 tỷ GĐ 2021-2025 triển khai 250 tỷ |
|
12 |
Hữu Cầu |
K17+000-K28+828 |
11,828 |
Xã: Trung Giã, Đa Phúc |
Nghị quyết 03/NQ-HĐND ngày 08/4/2022 |
B=5m |
Bnền=9m Bm=7m; Bhl 5-7m; tường đê thượng lưu |
379 |
175 |
|
204 |
|
Phê duyệt dự án tại QĐ số 5843/QĐ-UBND ngày 15/11/2023; Đang thi công. Điều chỉnh CTĐT: 464/QĐ-UBND ngày 30/01/2026 GĐ 2026-2030 bổ sung 204 tỷ GĐ 2021-2025 triển khai 175 tỷ |
|
13 |
Hữu Đáy |
K0+000-K18+420 |
18,420 |
|
|
|
|
378 |
0 |
0 |
20 |
358 |
|
|
13.1 |
Hữu Đáy |
K0+000-K5+762 |
5,762 |
Xã Hát Môn |
|
Bm=9m |
B=9m; Bhl=5- 7m |
100 |
|
|
|
100 |
Bổ sung ĐHL; Hoàn chỉnh mặt cắt đê |
|
13.2 |
Hữu Đáy |
K5+762-K18+300 |
12,538 |
Xã: Quốc Oai, Hưng Đạo |
|
Bm=6-7,5m |
B=9m; Bhl=5- 7m |
258 |
|
|
|
258 |
Bổ sung ĐHL; Hoàn chỉnh mặt cắt đê |
|
13.3 |
Hữu Đáy |
K18+300-K18+420 |
0,120 |
Phường Chương Mỹ |
|
Bm=5,5-9m |
Bm=9m |
20 |
|
|
20 |
|
Cứng hóa và mở rộng mặt đê (Đê Tó) |
|
14 |
Quang Lãng |
K0+000-K1+600 |
1,600 |
Xã Đại Xuyên |
|
Bm=4-5m |
B=7m |
44 |
|
|
|
44 |
Đầu tư nâng cấp đồng bộ |
|
15 |
Liên Trung |
K0+000-K4+000 |
4,000 |
Xã Ô Diên, phường Thượng Cát |
Đã được đầu tư mở rộng kết hợp giao thông |
Bm=7m |
Bm=7m; Bhl=8-10m |
170 |
|
|
40 |
130 |
Xây dựng ĐHL hạ lưu, 2012/SNNMT-KHTC ngày 23/02/2026 Sau 2030, tiếp tục mở rộng Bhl=8-10m |
|
16 |
Tiên Tân |
K0+000-K7+000 |
7,000 |
Xã: Ô Diên, Đan Phượng, Liên Minh |
Nghị quyết 07/NQ-HĐND ngày 10/3/2023 |
Bm=4-5m |
Bm=11m Đhl=(8-10)m |
180 |
|
180 |
|
|
QĐ 6042/QĐ-UBND ngày 20/11/2024 mở B=11m; đầu tư ĐHL rộng B=(8-10)m, đang cấp phép thi công |
|
II |
|
Đê cấp IV |
325,117 |
|
|
|
|
5.840 |
882 |
850 |
2.418 |
1.690 |
|
|
1 |
Hữu Đáy |
K18+420-K69+670 |
51,250 |
|
|
|
|
710 |
260 |
0 |
450 |
0 |
|
|
1.1 |
Hữu Đáy |
K18+420-K39+570 |
21,150 |
Phường Chương Mỹ, xã: Quảng Bị, Hòa Phú |
Nghị quyết 23/NQ-HĐND ngày 23/9/2021 |
Bm=5-6m |
Bm=8-10m |
260 |
260 |
|
|
|
Quyết định 5867/QĐ-UBND ngày 08/11/2024 duyệt DA; Đang triển khai thi công |
|
1.2 |
Hữu Đáy |
K39+570-K69+670 |
30,100 |
Xã: Phúc Sơn, Hồng Sơn, Mỹ Đức, Hương Sơn |
Huyện đã đầu tư 17,67km, còn lại chưa được đầu tư nâng cấp đồng bộ |
Bm=4-5m |
Bm=8-10m |
450 |
|
|
450 |
|
Đầu tư nâng cấp đồng bộ đoạn còn lại VB 2012/SNNMT-KHTC ngày 23/02/2026 |
|
2 |
Tả Tích |
|
32,620 |
|
|
|
|
1.022 |
422 |
0 |
600 |
0 |
Đầu tư nâng cấp đồng bộ |
|
2.1 |
Tả Tích |
K0+000-K21+420; K31+750-K32+620 |
22,290 |
Xã: Phúc Thọ, Thạch Thất, Tây Phương, Hạ Bằng; Phú Nghĩa |
Chưa được đầu tư nâng cấp đồng bộ |
Bm=4-5m |
Bm=9m |
600 |
|
|
600 |
|
Đầu tư nâng cấp đồng bộ |
|
2.2 |
Tả Tích |
K21+420-K31+750 |
10,330 |
Xã Kiều Phú |
QĐ 7174/QĐ-UBND ngày 30/10/2023 QĐ 7175/QĐ-UBND ngày 30/10/2023 |
Bm=4-5m |
Bm=9m |
422 |
422 |
|
|
|
Đang triển khai thi công; Giao xã Kiều Phú làm CĐT |
|
3 |
Tả Bùi |
|
19,000 |
|
|
|
|
290 |
200 |
0 |
0 |
90 |
|
|
3.1 |
Tả Bùi |
K0+000-K14+566 |
14,566 |
Xã: Phú Nghĩa, Quảng Bị |
Nghị quyết 23/NQ-HĐND ngày 23/9/2021 |
B=3-5m |
Bm=8-10m ĐHL hạ lưu |
200 |
200 |
|
|
|
Quyết định 5867/QĐ-UBND ngày 08/11/2024 duyệt DA; Đang triển khai thi công |
|
3.2 |
Tả Bùi |
K14+566-K19 (Ba Thá) |
4,434 |
Xã Hòa Phú |
Đoạn từ cống Hạ Dục đến Ba Thá |
Bm=6-7m |
Bm=8-10m |
90 |
|
|
|
90 |
Trùng đường giao thông TL419; đầu tư nâng cao trình đảm bảo chống lũ thiết kế |
|
4 |
Hữu Bùi |
K0+000-K18+650 (Ba Thá) |
18,650 |
Xã: Xuân Mai, Trần Phú, Quảng Bị, Hòa Phú |
Chưa được đầu tư nâng cấp đồng bộ |
Bm=4-5m |
Bm=6-8m |
280 |
|
|
280 |
|
Đề nghị đầu tư nâng cấp đồng bộ VB 2012/SNNMT-KHTC ngày 23/02/2026 |
|
5 |
Đô Tân |
Đê sông Công |
10,000 |
Xã Trung Giã |
Chưa được đầu tư nâng cấp đồng bộ |
Bm=3-3,5m |
Nâng cấp, mở rộng mặt đê (B=9m), Nâng cáo trình mặt đê đảm bảo chống được lũ lịch sử 10/2025; nâng cấp chất lượng thân đê, nền đê; điện chiếu sáng |
300 |
|
|
300 |
|
Mở rộng mặt đê, nâng cao trình đê đảm bảo chống chống lũ lịch sử tháng 10/2025 |
|
6 |
Mỹ Hà |
K0+000-K12+700 |
12,700 |
Xã: Hồng Sơn, Mỹ Đức, Hương Sơn |
Nghị quyết 21/NQ-HĐND ngày 23/9/2021 |
Bm=4-5m |
Bm=(7-9)m |
850 |
|
850 |
|
|
Số 6187/SNNMT-KHTC ngày 28/8/2025; Giao Ban Nông nghiệp TP làm CĐT; Đang trình phê duyệt Chủ trương đầu tư 127/TTr-BQLHTKT NN ngày 08/7/2025 |
|
7 |
Tuyến đê ngăn lũ rừng ngang |
|
25,850 |
|
Chưa được đầu tư nâng cấp đồng bộ |
|
|
788 |
|
|
788 |
|
|
|
7.1 |
Bờ bao kết hợp đường giao thông thôn Bùi Xá, xã Xuân Mai |
Tuyến đê ngăn lũ rừng ngang |
2,750 |
Xã Xuân Mai |
Xây tường kè chống lũ |
Bm=4-5m |
Xây dựng tường chống lũ phía thượng lưu đảm bảo chống được lũ lịch sử tháng 9/2024; rà soát di dời khoảng 35 hộ dân sát sông để đảm bảo an toàn |
70 |
|
|
70 |
|
Tăng cường khả năng chống lũ, hạn chế nước từ sông Bùi gây ngập úng khu dân cư VB 2012/SNNMT-KHTC ngày 23/02/2026 |
|
7.2 |
Hữu Bùi (Đoạn từ xã Xuân Mai - Yên Trình) |
Tuyến đê ngăn lũ rừng ngang |
8,500 |
Xã Xuân Mai, Trần Phú |
|
Bm=4-5m Cao trình thiếu 1,5-2m |
Tổng chiều dài 8,5km; Nâng cấp, mở rộng mặt đê (B=7m), nâng cao trình đảm bảo chống được lũ lịch sử tháng 9/2024; Bổ sung xây dựng tường chắn chống lũ đối với những đoạn liên quan đến mặt bằng; khoan phụt vữa nâng cấp chất lượng thân đê, nền đê;… |
260 |
|
|
260 |
|
Mở rộng mặt đê đảm bảo giao thông; Tăng cường chất lượng thân đê, nền đê; tăng cường khả năng chống lũ cho tuyến đê, bảo đảm an toàn với các trận lũ đã xả ra thời gian qua VB 2012/SNNMT-KHTC ngày 23/02/2026 |
|
7.3 |
Bùi 2 |
Tuyến đê ngăn lũ rừng ngang |
4,300 |
Xã: Xuân Mai, Trần Phú |
Nâng cao trình, mở rộng mặt cắt đê |
Bm=3-4m |
Tổng chiều dài 4,3km; Nâng cấp, mở rộng mặt đê (B=7m), nâng cao trình đảm bảo chống được lũ lịch sử tháng 9/2024; Bổ sung xây dựng tường chắn chống lũ đối với những đoạn liên quan đến mặt bằng; khoan phụt vữa nâng cấp chất lượng thân đê, nền đê;… |
|
|
|
120 |
|
Mở rộng mặt đê đảm bảo giao thông; Tăng cường chất lượng thân đê, nền đê; tăng cường khả năng chống lũ cho tuyến đê, bảo đảm an toàn với các trận lũ đã xả ra thời gian qua VB 2012/SNNMT-KHTC ngày 23/02/2026 |
|
7.5 |
Gò Khoăm |
Tuyến đê ngăn lũ rừng ngang |
3,200 |
Xã Trần Phú |
|
Bm=4-5m |
Tổng chiều dài 3,2km; Nâng cấp, mở rộng mặt đê (B=7m), nâng cao trình đảm bảo chống được lũ lịch sử tháng 9/2024; khoan phụt vữa nâng cấp chất lượng thân đê, gia cố nền đê;… |
|
|
|
90 |
|
Mở rộng mặt đê đảm bảo giao thông; Tăng cường chất lượng thân đê, nền đê; tăng cường khả năng chống lũ cho tuyến đê, bảo đảm an toàn với các trận lũ đã xả ra thời gian qua VB 2012/SNNMT-KHTC ngày 23/02/2026 |
|
7.6 |
Bối Tiên Ân từ QL6 đến trạm bơm Trung Hoàng |
Tuyến đê ngăn lũ rừng ngang |
3,000 |
Xã Xuân Mai |
|
Bm=3m |
Bm=6-8m; Nâng cao trình đê |
90 |
|
|
90 |
|
Mở rộng mặt đê đảm bảo giao thông; Tăng cường chất lượng thân đê, nền đê; tăng cường khả năng chống lũ cho tuyến đê, bảo đảm an toàn với các trận lũ đã xảy ra thời gian qua VB 2012/SNNMT-KHTC ngày 23/02/2026 |
|
7.7 |
Bối tả Tích |
Tuyến đê ngăn lũ rừng ngang |
3,000 |
Xã Phú Nghĩa, Xuân Mai |
|
Bm=3m m=1,75 |
Tổng chiều dài 3km; Nâng cấp, mở rộng mặt đê (B=7m); nâng cao trình mặt đê đảm bảo lũ thiết kế; khoan phụt vữa nâng cấp chất lượng thân đê, nền đê; … |
80 |
|
|
80 |
|
Mở rộng mặt đê đảm bảo giao thông; tăng cường chất lượng thân đê, nền đê; khả năng chống lũ cho tuyến đê đảm bảo với các trận lũ thời gian qua; khép kín vùng bảo vệ đến Quốc lộ 6 VB 2012/SNNMT-KHTC ngày 23/02/2026 |
|
7.8 |
Đê bao Thanh Hà |
Tuyến đê ngăn lũ rừng ngang |
1,100 |
Xã Mỹ Đức |
|
Bm=4-5m |
Tổng chiều dài 1,1km; Nâng cấp, mở rộng mặt đê (B=7m); khoan phụt vữa nâng cấp chất lượng thân đê, nền đê; … |
78 |
|
|
78 |
|
Mở rộng mặt đê đảm bảo giao thông; Tăng cường chất lượng thân đê, nền đê; khả năng chống lũ cho tuyến đê đảm bảo với các trận lũ thời gian qua; kết nối với các công trình hạ tầng hiện trạng đã có VB 2012/SNNMT-KHTC ngày 23/02/2026 |
|
8 |
Các tuyến đê cấp IV, cấp V còn lại |
|
165,047 |
Các xã, phường |
|
B=3-5m |
B=6-8m |
1.600 |
|
|
|
1.600 |
Đầu tư mở rộng mặt đê |
|
III |
Đê theo Quy hoach phòng chống lũ và đê điều hệ thống sông Đáy (Quyết định 1821/QĐ-TTg) |
66,200 |
|
|
|
|
8.237 |
304 |
0 |
1.608 |
6.325 |
|
|
|
1 |
Tả Đáy |
Nắn chỉnh |
7,600 |
|
|
|
|
794 |
304 |
0 |
490 |
0 |
|
|
1.1 |
Tả Đáy |
K10+200 (Song Phương) đến K14+700 (Song Phương) Nắn chỉnh theo QH |
4,500 |
Xã: Sơn Đồng, An Khánh |
QĐ 4410/QĐ-BNN ngày 26/10/2023 của Bộ NN và PTNT |
Điều chỉnh tuyến đê ra phía ngoài |
Bm=7m |
304 |
304 |
|
|
|
Đang thi công (Quyết định 2333/QĐ-SNN ngày 22/12/2023); Ban Duy tu CĐT, Vốn TW |
|
1.2 |
Tả Đáy |
K20+000 (Yên Nghĩa) đến K23+100 (Yên Nghĩa) Nắn chỉnh theo QH |
3,100 |
Phường Yên Nghĩa |
Nghị quyết 21/NQ-HĐND ngày 23/9/2021 |
Điều chỉnh tuyến đê ra phía ngoài |
Bm=8-10m ĐHL |
490 |
|
|
490 |
|
Ban Nông nghiệp lập CTĐT (tạo quỹ đất 134ha) Văn bản số 6505/SNNMT-KHTC ngày 08/9/2025, 2012/SNNMT-KHTC ngày 23/02/2026 |
|
2 |
Hữu Đáy |
|
58,600 |
|
|
|
|
7.443 |
0 |
0 |
1.118 |
6.325 |
|
|
2.1 |
Hữu Đáy |
K5+500 (Sài Sơn) đến K9+340 (Sài Sơn) Nắn chỉnh theo QH |
3,840 |
Xã Quốc Oai |
|
Điều chỉnh tuyến đê ra phía ngoài |
Bm=8-10m ĐHL |
488 |
|
|
|
488 |
Xây dựng tuyến đê mới theo quy hoạch |
|
2.2 |
Hữu Đáy |
K11+740 (Đồng Quang) đến K16+000 (Đồng Quang) Nắn chỉnh theo QH |
4,260 |
Xã: Quốc Oai, Hưng Đạo |
|
Điều chỉnh tuyến đê ra phía ngoài |
Bm=8-10m ĐHL |
541 |
|
|
|
541 |
Xây dựng tuyến đê mới theo quy hoạch |
|
2.3 |
Hữu Đáy |
K18+300 (cống Tân Hòa) đến Cống Thụy Hương Đê mới theo QH |
8,800 |
Xã Hưng Đạo; phường Chương Mỹ |
7301/TTr-STC ngày 19/06/2025 |
Xây dựng tuyến đê mới bảo vệ đô thị Chúc Sơn |
Bm=8-10m ĐHL |
1.118 |
|
|
1.118 |
|
QĐ 3209/QĐ-UBND ngày 26/6/2025, 2012/SNNMT-KHTC ngày 23/02/2026 |
|
2.4 |
Hữu Đáy |
Từ Cống Thụy Hương đến Bến Đục Đê mới theo QH |
41,700 |
Xã: Quảng Bị, Hòa Phú, Phúc Sơn, Hồng Sơn, Mỹ Đức, Hương Sơn |
|
Điều chỉnh tuyến mới |
B=20m |
5.296 |
|
|
|
5.296 |
Đủ tiêu chuẩn nâng cấp lên đê cấp III, đê điều chỉnh tuyến vào phía đồng theo quy hoạch |
[1] Tổng cục PCTT- Lịch sử đê điều Việt Nam - Nhà xuất bản khoa học xã hội