|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 272/KH-UBND |
Đắk Nông, ngày 28 tháng 4 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
TỔNG KẾT 10 NĂM THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM GIAI ĐOẠN 2016 - 2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
Thực hiện Kế hoạch số 183/KH-BCA-V01 ngày 28/3/2025 của Bộ Công an về việc tổng kết 10 năm thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm giai đoạn 2016 - 2025 và định hướng đến năm 2030. UBND tỉnh Đắk Nông xây dựng Kế hoạch tổng kết 10 năm thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm giai đoạn 2016 - 2025, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh như sau:
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU
1. Đánh giá khách quan, toàn diện thực trạng tình hình, kết quả triển khai, thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm; những tồn tại, hạn chế, khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm; kịp thời biểu dương, khen thưởng những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phòng, chống tội phạm trên địa bàn tỉnh.
2. Trên cơ sở kết quả tổng kết, rút ra những vấn đề lý luận và thực tiễn làm cơ sở phục vụ nghiên cứu, tổng kết 15 năm thực hiện Chỉ thị so 48-CT/TW ngày 22/10/2010 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới; xây dựng chương trình, kế hoạch công tác phòng, chống tội phạm thời gian tiếp theo cho phù hợp tình hình thực tiễn mô hình chính quyền địa phương 02 cấp (cấp tỉnh, cấp xã).
3. Việc tổng kết được tiến hành từ cơ sở, đảm bảo nghiêm túc, bám sát thực tiễn, đúng thời gian quy định.
II. NỘI DUNG
1. Tổ chức tổng kết thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm; tập trung kiểm điểm, đánh giá toàn diện việc tổ chức thực hiện các mục tiêu, yêu cầu, nội dung của Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm, nhất là các chương trình phòng, chống tội phạm, cụ thể:
1.1. Bối cảnh tình hình kinh tế - xã hội ở cơ quan, đơn vị, địa phương và thực trạng tình hình tội phạm tác động, ảnh hưởng đến việc thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm.
1.2. Công tác chỉ đạo điều hành thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm. Việc tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện các nghị quyết, chỉ thị, chương trình hành động, văn bản của Trung ương và địa phương về công tác phòng, chống tội phạm; vai trò của người đứng đầu, thủ trưởng cơ quan đơn vị, vai trò tham mưu, nòng cốt của lực lượng Công an trong thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm.
1.3. Công tác kiểm tra, giám sát, hướng dẫn, biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm. Xử lý trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương vi phạm pháp luật hoặc để xảy ra tình hình tội phạm phức tạp, kéo dài, hoạt động lộng hành hoặc bao che tội phạm.
1.4. Kết quả công tác phòng, ngừa tội phạm: Tập trung kiểm điểm, đánh giá kết quả công tác tuyên truyền phòng, chống tội phạm cả về hình thức, nội dung, biện pháp; sự tham gia của các cấp, các ngành trong phòng, chống tội phạm; kết quả thực hiện các Chương trình hành động, Quy chế phối hợp phòng, chống tội phạm giữa lực lượng Công an tỉnh và các Sở, Ban, ngành, đoàn thể, địa phương; công tác quản lý, giáo dục đối tượng tại địa bàn cơ sở; đánh giá những cách làm hay, mô hình phòng, chống tội phạm hoạt động lâu dài, hiệu quả trong công tác phòng ngừa tội phạm...; phát hiện, giải quyết các mâu thuẫn trong nội bộ Nhân dân.
1.5. Kết quả công tác quản lý nhà nước về an ninh, trật tự góp phần phòng ngừa tội phạm: Công tác quản lý cư trú, lưu trú, vũ khí vật liệu nổ, công cụ hỗ ượ, ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự, quản lý người nước ngoài, quản lý đối tượng tại địa bàn cơ sở; việc áp dụng các biện pháp đưa người đi cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng; công tác quản lý, giáo dục, cải tạo phạm nhân và tái hoà nhập cộng đồng...
1.6. Công tác xây dựng, hoàn thiện thể chế, hệ thống pháp luật về phòng, chống tội phạm: Tập trung đánh giá số văn bản pháp luật đã ban hành mới, số văn bản đã được sửa đổi, bổ sung góp phần giải quyết vướng mắc về pháp luật trong phòng, chống tội phạm.
1.7. Công tác tấn công trấn áp tội phạm: Tập trung đánh giá cụ thể kết quả phát hiện, điều tra, truy tố, xét xử các loại tội phạm (xâm phạm an ninh quốc gia, hình sự, kinh tế, ma tuý, môi trường, tội phạm có tổ chức, tội phạm sử dụng công nghệ cao, tội phạm có tổ chức xuyên quốc gia, các loại tội phạm nổi lên...); công tác bắt truy nã; công tác tiếp nhận, giải quyết tin báo, tố giác tội phạm, kiến nghị khởi tố.
1.8. Các Sở, Ban, ngành, đoàn thể tổ chức đánh giá kiểm điểm kết quả thực hiện các đề án của Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm do đơn vị mình chủ trì thực hiện, những mục tiêu nào đã đạt được, chưa đạt được, nguyên nhân, kiến nghị điều chỉnh mục tiêu, nội dung của đề án trong thời gian tới.
1.9. Việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm (kể cả nguồn kinh phí Trung ương cấp và kinh phí địa phương hỗ trợ thực hiện và các nguồn kinh phí hợp pháp khác).
1.10. Công tác hợp tác quốc tế về phòng, chống tội phạm.
1.11. Những tồn tại, hạn chế, vướng mắc, khó khăn, nguyên nhân (khách quan, chủ quan) và bài học kinh nghiệm.
1.12. Dự báo tình hình và dự kiến những nhiệm vụ trọng tâm công tác phòng, chống tội phạm trong thời gian tới; kiến nghị, đề xuất.
(Có đề cương báo cáo và Phụ lục thống kê kèm theo Kế hoạch này. Số liệu thống kê báo cáo tính từ ngày 15/6/2016 đến ngày 05/6/2025, trong đó lưu ý đánh giá so sánh giai đoạn 2 (từ 15/12/2020 đến 05/6/2025) với giai đoạn 1 (từ 15/6/2016 đến 14/12/2020)).
2. Thực hiện công tác tuyên truyền về tình hình, kết quả thực hiện; biểu dương, khen thưởng những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm.
3. Tổ chức lấy ý kiến tham gia của các Sở, Ban, ngành, địa phương về báo cáo tổng kết thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm và dự kiến chương trình, kế hoạch phòng, chống tội phạm giai đoạn 2026 - 2030; kiến nghị các chủ trương, giải pháp mới về công tác phòng, chống tội phạm thời gian tới phù hợp với thực tiễn mô hình chính quyền địa phương 02 cấp (cấp tỉnh và cấp xã).
4. Tổ chức nghiên cứu đề xuất điều chỉnh các mục tiêu của Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm cho phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ mới và xây dựng Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm giai đoạn 2026 - 2030.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ nội dung Kế hoạch này, các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố tiến hành tổng kết, tổng hợp kết quả theo Đề cương gửi kèm, Báo cáo tổng kết và Phụ lục thống kê gửi về UBND tỉnh (qua Công an tỉnh), trước ngày 10/6/2025 để tổng hợp, báo cáo.
2. Giao Sở Tài chính phối hợp với Công an tỉnh tham mưu UBND tỉnh trình cơ quan có thẩm quyền bố trí kinh phí để thực hiện Kế hoạch theo các quy định và phân cấp ngân sách hiện hành.
3. Giao Sở Nội vụ phối hợp Công an tỉnh lựa chọn tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc đề nghị lãnh đạo các cấp khen thưởng theo quy định.
4. Giao Công an tỉnh (Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc tỉnh) chịu trách nhiệm:
- Chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch này; tổng hợp tình hình, kết quả, tham mưu xây dựng báo cáo của UBND tỉnh gửi Bộ Công an theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp Sở Tài chính tham mưu, báo UBND tỉnh bố ừí kinh phí phục vụ tổ chức tổng kết 10 năm thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm giai đoạn 2016 - 2025 và đinh hướng đến năm 2030 của địa bàn tỉnh Đắk Nông.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các Sở, Ban, ngành, địa phương liên quan tham mưu, đề xuất UBND tỉnh xem xét đề xuất, biểu dương, khen thưởng những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, tiêu biểu trong thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2016 - 2025.
Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch, trường hợp các cơ quan, đơn vị thuộc đối tượng chịu sự tác động của Kế hoạch sắp xếp, tổ chức bộ máy cơ quan, chính quyền các cấp thì sẽ điều chỉnh Kế hoạch cho phù hợp./.
Nơi nhận:
- Ban Chỉ đạo 138/CP;
- Văn phòng Bộ Công an;
- TT.Tỉnh ủy;
- CT, các PCTUBND tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh;
- Tòa án nhân dân tỉnh;
- Các Sở, Ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Lưu: VT, NC (Ln). | CHỦ TỊCH
Hồ Văn Mười