|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2764/KH-UBND |
Vĩnh Phúc, ngày 21 tháng 4 năm 2017 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN ĐỀ ÁN SỐ 01-ĐA/TU NGÀY 30/11/2016 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY SẮP XẾP TỔ CHỨC BỘ MÁY, TINH GIẢN BIÊN CHẾ VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2016-2021.
Thực hiện Đề án số 01-ĐA/TU ngày 30/11/2016 của ban Thường vụ Tỉnh ủy Sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan, đơn vị tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016 - 2021(sau đây gọi tắt là Đề án 01); Kết luận số 08-KL/TU ngày 30/11/2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XVI Về triển khai Đề án sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức các cơ quan, đơn vị tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016-2021; Kế hoạch số 33-KH/TU ngày 08/12/2016 của Tỉnh ủy Triển khai thực hiện Đề án sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan, đơn vị tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016-2021; UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Quán triệt các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã nêu trong Đề án 01 để tổ chức thực hiện nghiêm túc có hiệu quả, hiệu lực với quyết tâm chính trị cao để hoàn thành các nhiệm vụ theo lộ trình và thời gian quy định. Đảm bảo hoạt động bình thường của các cơ quan, đơn vị.
- Xác định rõ trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị để tổ chức thực hiện có hiệu quả, hiệu lực Đề án 01. Gắn trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ của Đề án 01 với thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của các cơ quan, đơn vị.
II. NỘI DUNG
1. Tổ chức tuyên truyền, quán triệt
- Nội dung tuyên truyền: Các sở, ban ngành, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành, thị, Chủ tịch các Hội, quỹ cấp tỉnh tổ chức tuyên truyền nội dung Đề án đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc thẩm quyền quản lý để nhận thức đúng và tổ chức triển khai có hiệu quả Đề án 01; Kết luận số 08-KL/TU ngày 30/11/2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XVI Về triển khai Đề án sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức các cơ quan, đơn vị tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016-2021; Kế hoạch số 33-KH/TU ngày 08/12/2016 của Tỉnh ủy Triển khai thực hiện Đề án sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan, đơn vị tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016-2021; Kế hoạch thực hiện Đề án 01 của UBND tỉnh; và kế hoạch thực hiện của cơ quan, đơn vị.
- Hình thức tuyên truyền: Tổ chức phù hợp với đặc điểm của từng địa phương, cơ quan, đơn vị.
2. Xây dựng Kế hoạch thực hiện
- Các sở, ban ngành, đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành, thị ban hành Kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ của Đề án 01 đã đề ra và các nhiệm vụ cụ thể ban hành kèm theo Kế hoạch này. Đối với UBND cấp huyện là Kế hoạch thực hiện Đề án của Ban Thường vụ huyện, thành, thị ủy. Khuyến khích các đơn vị đề xuất nhiệm vụ, giải pháp ngoài các nội dung đã được nêu trong Đề án 01 của Tỉnh ủy và Kế hoạch này. Thời gian hoàn thành Kế hoạch triển khai thực hiện của các cơ quan, đơn vị gửi về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) trước ngày 20/4/2017.
- Các sở, ngành được phân công nghiên cứu, tham mưu, trình UBND tỉnh, HĐND tỉnh ban hành các Nghị quyết, quyết định liên quan đến chế độ chính sách, tiền lương, phụ cấp, bảo hiểm xã hội đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động phải đảm bảo quy trình, chất lượng xây dựng văn bản đúng thời gian theo yêu cầu.
3. Công tác kiểm tra, giám sát và tổ chức sơ kết, tổng kết
- Công tác kiểm tra, giám sát:
+ Thủ trưởng các sở, ban ngành, đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành, thị chủ động tổ chức kiểm tra, giám sát việc triển khai các nhiệm vụ theo Đề án tại cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý.
+ UBND tỉnh sẽ thành lập Đoàn kiểm tra, giám sát việc tổ chức triển khai thực hiện Đề án tại các cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Công tác sơ kết, tổng kết: Hàng năm, vào tháng 12, các cơ quan, đơn vị tổ chức sơ kết, đánh giá về việc thực hiện Đề án 01và báo cáo kết quả về UBND tỉnh. Công tác tổng kết thực hiện Đề án 01 được tiến hành vào năm 2022 theo chỉ đạo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành, thị, các Hội, quỹ cấp tỉnh nghiêm túc triển khai Đề án 01 của Tỉnh ủy, các văn bản có liên quan và Kế hoạch thực hiện Đề án 01 của UBND tỉnh.
2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thành, thị; Chủ tịch các Hội cấp tỉnh chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh trong việc triển khai thực hiện Đề án 01 của Tỉnh ủy; chủ động, kịp thời đề xuất với cơ quan có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh, bổ sung các nhiệm vụ, giải pháp để triển khai thực hiện phù hợp với điều kiện thực tiễn ở mỗi cơ quan, đơn vị, địa phương.
3. Sở Nội vụ có trách nhiệm:
- Là cơ quan thường trực, giúp UBND tỉnh hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành, thị, các Hội, quỹ cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ của Đề án 01.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan đề xuất kịp thời với UBND tỉnh để xem xét, tháo gỡ những vướng mắc, khó khăn của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong quá trình thực hiện Đề án 01.
- Phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy thực hiện các nhiệm vụ đã được Tỉnh ủy giao tại Kế hoạch số 33-KH/TU ngày 08/12/2016 của Tỉnh ủy Triển khai thực hiện Đề án sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan, đơn vị tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016-2021.
4. Sở Tài chính:
- Thực hiện các nhiệm vụ đã được Tỉnh ủy giao tại Kế hoạch số 33-KH/TU ngày 08/12/2016 của Tỉnh ủy Triển khai thực hiện Đề án sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan, đơn vị tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016-2021.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Đề án số 01-ĐA/TU ngày 30/11/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan, đơn vị tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016-2021; quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành, thị, các Hội, quỹ cấp tỉnh phản ảnh về Sở Nội vụ để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, cho ý kiến chỉ đạo để thống nhất thực hiện./.
(Kèm theo biểu tổng hợp thực hiện Đề án 01).
Nơi nhận:
- TTTU, TTHĐND tỉnh (B/c);
- CPCT, CPVP;
- Ban TCTU;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các huyện, thành, thị;
- Các Hội, quỹ cấp tỉnh;
- Lưu: VT, TH1. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Trì
BIỂU TỔNG HỢP PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP TỔ CHỨC BỘ MÁY ĐỀ ÁN SỐ 01-ĐA/TU NGÀY 30/11/2016 CỦA TỈNH ỦY VĨNH PHÚC (Ban hành kèm theo Kế hoạch số: 2764/KH-UBND ngày 21/4/2017 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)
|
TT |
Tên đơn vị |
Tên phòng |
Phương án sắp xếp |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
Lộ trình thực hiện |
|
1 |
Văn phòng HĐND tỉnh |
P. Thông tin - Dân nguyện |
Giải thể |
Văn phòng HĐND tỉnh |
Sở Nội vụ |
Năm 2017 |
|
2 |
Văn phòng UBND tỉnh |
P. Pháp chế |
Giải thể |
Văn phòng UBND tỉnh |
Sở Nội vụ |
Năm 2016 |
|
Nhà khách UBND tỉnh |
Giao tự chủ hoàn toàn kinh phí hoạt động |
Năm 2017 |
||||
|
Trung tâm Tin học |
Sáp nhập thành 01 trung tâm |
Năm 2017 |
||||
|
Trung tâm Công báo |
||||||
|
Ban Xúc tiến hỗ trợ đầu tư (IPA) |
Tổ chức lại theo quy định |
Năm 2017 |
||||
|
3 |
Sở Kế hoạch và Đầu tư |
Trung tâm nghiên cứu tư vấn dịch vụ hỗ trợ phát triển |
Giao tự chủ một phần kinh phí hoạt động |
Sở Kế hoạch và Đâu tư |
Sở Nội vụ |
Năm 2017 |
|
Ban Quản lý dự án ODA |
Sáp nhập vào Ban QLDA cải thiện môi trường đầu tư tỉnh |
Năm 2017 |
||||
|
4 |
Sở Xây dựng |
Viện Quy hoạch xây dựng |
Thực hiện tự chủ hoàn toàn |
Sở Xây dựng |
Sở Nội vụ |
Năm 2017 |
|
Ban QLDA phát triển đô thị mới và hạ tầng đô thị |
Thực hiện theo Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ |
Năm 2017 |
||||
|
5 |
Sở Công thương |
P. Pháp chế |
Giải thể |
Sở Công thương |
Sở Nội vụ |
Năm 2016 |
|
Trung tâm Năng lượng |
Tổ chức lại theo quy định |
Năm 2018 |
||||
|
6 |
Sở Giao thông vận tải |
Trung tâm Đào tạo và sát hạch lái xe |
Giao tự chủ một phần kinh phí hoạt động |
Sở Giao thông vận tải |
Sở Nội vụ |
Năm 2017 |
|
Trung tâm Công nghệ thông tin |
||||||
|
Ban Quản lý bến xe khách |
||||||
|
Trung tâm Tư vấn và giám sát xây dựng công trình giao thông |
Thực hiện cổ phần hóa |
Năm 2017- 2018 |
||||
|
Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới |
||||||
|
Ban Quản lý dự án công trình giao thông |
Tổ chức lại theo NĐ số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ |
Năm 2017 |
||||
|
Ban Quản lý dự án công trình giao thông 2 |
||||||
|
7 |
Sở Thông tin &Truyền thông |
P. Bưu chính - chuyển phát |
Sáp nhập thành 01 phòng |
Sở Thông tin & Truyền thông |
Sở Nội vụ |
Năm 2017 |
|
P. Viễn thông - Internet |
||||||
|
P. Pháp chế |
Giải thể |
Năm 2016 |
||||
|
Trung tâm CNTT và truyền thông |
Giao tự chủ một phần kinh phí hoạt động |
Năm 2017 |
||||
|
8 |
Sở Khoa học &Công nghệ |
Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ |
Thực hiện cổ phần hóa |
Sở Khoa học & Công nghệ |
Sở Nội vụ |
Năm 2018 |
|
Trung tâm kỹ thuật tiết kiệm năng lượng |
Chuyển về trực thuộc Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng |
Năm 2017 |
||||
|
9 |
Sở NN&PTNT |
Chi cục Trồng trọt và bảo vệ thực vật |
Giải thể phòng Thanh tra pháp chế và chuyển nhiệm vụ về Thanh tra Sở |
Sở NN&PTNT |
Sở Nội vụ |
Năm 2017 |
|
Chi cục Thủy lợi |
||||||
|
Chi cục Chăn nuôi và Thú y |
||||||
|
Chi cục Thủy sản |
||||||
|
Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản |
||||||
|
Chi cục Kiểm lâm |
||||||
|
Trung tâm Kỹ thuật rau, hoa, quả |
Sáp nhập thành 01 trung tâm và giao quyền tự chủ một phần |
Năm 2017 |
||||
|
Trung tâm Giống cây trồng |
||||||
|
Trung tâm Giống vật nuôi |
Giao tự chủ một phần kinh phí hoạt động |
Năm 2019 |
||||
|
Trung tâm Kiểm định, giám sát công trình NN&PTNT |
Giao tự chủ một phần kinh phí hoạt động |
Năm 2017- 2018 |
||||
|
Trung tâm Phát triển Nông - Lâm nghiệp |
||||||
|
Trung tâm bồi dưỡng kiến thức và đào tạo nghề cho nông dân |
Sáp nhập thành 01 trung tâm |
Năm 2018 |
||||
|
Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư |
||||||
|
Trại nghiên cứu thực nghiệm sản xuất Nông nghiệp công nghệ cao |
Thực hiên cổ phần hóa hoặc giải thể |
Năm 2017 |
||||
|
Ban Quản lý dự án NN&PTNT |
Tổ chức lại theo NĐ số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ |
Năm 2017 |
||||
|
10 |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
P. Pháp chế |
Giải thể |
Sở Tài nguyên & Môi trường |
Sở Nội vụ |
Năm 2016 |
|
Trung tâm CNTT & TNMT |
Giao tự chủ một phần kinh phí hoạt động |
Năm 2017 |
||||
|
Trung tâm Kỹ thuật TNMT |
Thực hiện cổ phần hóa |
Năm 2017- 2018 |
||||
|
11 |
Sở Văn hóa TT&DL |
P. Nghiệp vụ du lịch |
Sáp nhập thành 01 phòng |
Sở Văn hóa TT&DL |
Sở Nội vụ |
Năm 2017 |
|
P. Quy hoạch phát triển tài nguyên du lịch |
||||||
|
P. Pháp chế |
Giải thể |
Năm 2016 |
||||
|
P. Nghiệp vụ thể dục thể thao |
Sáp nhập thành 01 phòng |
Năm 2017 |
||||
|
P. Thể thao thành tích cao |
||||||
|
Trung tâm huấn luyện TDTT |
Sáp nhập thành 01 đơn vị |
Năm 2017 |
||||
|
Nhà thi đấu TDTT |
||||||
|
Nhà hát Chèo |
Giao tự chủ một phần kinh phí hoạt động |
Năm 2017- 2018 |
||||
|
Đoàn nghệ thuật ca múa nhạc |
Giao tự chủ một phần kinh phí hoạt động |
Năm 2018- 2019 |
||||
|
Trung tâm phát hành phim và chiếu bóng |
||||||
|
Ban Quản lý di tích tỉnh |
Sáp nhập thành 01 đơn vị |
Năm 2017 |
||||
|
Trung tâm văn hóa Khoa học văn miếu |
||||||
|
Trường Trung cấp văn hóa nghệ thuật |
Sáp nhập vào trường Cao đẳng Vĩnh Phúc |
Năm 2017 |
||||
|
Ban Quản lý dự án |
Tổ chức lại theo NĐ số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ |
Năm 2016 |
||||
|
12 |
Sở Lao động TB&XH |
Trung tâm Bảo trợ xã hội |
Sáp nhập thành 01 trung tâm |
Sở Lao động TB&XH |
Sở Nội vụ |
Năm 2017 |
|
Trung tâm Công tác xã hội |
||||||
|
Trung tâm Dịch vụ việc làm |
Giao tự chủ hoàn toàn |
Năm 2018 |
||||
|
Trung tâm Đào tạo lao động xuất khẩu |
Cổ phần hóa |
Năm 2018 |
||||
|
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng |
Tổ chức lại theo NĐ số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ |
Năm 2016 |
||||
|
Trường Cao đẳng Nghề Vĩnh Phúc |
Hợp nhất với Trường cao đẳng Kinh tế kỹ thuật Vĩnh Phúc khi có đủ điều kiện. Giao tự chủ một phần kinh phí hoạt động |
|
||||
|
13 |
Sở Tư pháp |
P. Công chứng số 1 |
Chuyển đổi thành văn phòng công chứng (tư nhân) |
Sở Tư pháp |
Sở Nội vụ |
Năm 2017- 2021 |
|
P. Công chứng số 2 |
||||||
|
P. Công chứng số 3 |
||||||
|
Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản |
Giao tự chủ một phần kinh phí hoạt động |
Năm 2017 |
||||
|
14 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
P. Công tác học sinh, sinh viên |
Đổi tên thành P. Chính trị tư tưởng |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Nội vụ |
Năm 2016 |
|
P. Giáo dục thường xuyên |
Sáp nhập thành 01 phòng |
Năm 2016 |
||||
|
P. Giáo dục chuyên nghiệp |
||||||
|
P. Công nghệ thông tin |
Giải thể và chuyển chức năng, nhiệm vụ về Văn phòng Sở |
Năm 2016 |
||||
|
P. Pháp chế |
||||||
|
Trường Cao đẳng Vĩnh Phúc |
Tổ chức lại theo khi có đủ điều kiện. Giao tự chủ một phần kinh phí hoạt động |
|
||||
|
Trường Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật |
Hợp nhất với Trường cao đẳng Nghề Vĩnh Phúc khi có đủ điều kiện. Giao tự chủ một phần kinh phí hoạt động |
|
||||
|
36 trường THPT |
Giảm một số trường THPT |
Từ năm 2017-2021 |
||||
|
Giao tự chủ một phần kinh phí hoạt động |
Từ năm 2017-2018 |
|||||
|
04 trường dân tộc nội trú (02 trường chỉ có bậc THCS là dân tộc nội trú Tam Đảo, dân tộc nội trú Lập Thạch) |
Chuyển trường dân tộc nội trú Lập Thạch về UBND huyện Lập Thạch quản lý |
Năm 2017 |
||||
|
Thành lập trường phổ thông dân tộc nội trú Tam Đảo (có cấp THPT và THCS) trên cơ sở trường Dân tộc nội trú Tam Đảo |
Năm 2017- 2018 |
|||||
|
07 Trung tâm GDTX và dạy nghề cấp huyện |
Chuyền về UBND cấp huyện quản lý và giao tự chủ một phần kinh phí hoạt động. Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý, hướng dẫn về chuyên môn |
Năm 2017- 2018 |
||||
|
Trường Mầm non Hoa hồng |
Chuyển về UBND thành phố Vĩnh Yên quản lý |
Năm 2017- 2018 |
||||
|
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình |
Tổ chức lại theo NĐ số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ |
Năm 2016 |
||||
|
15 |
Sở Y tế |
P. Kế hoạch - Tổng hợp |
Sáp nhập thành 01 phòng Kế hoạch - Tài chính |
Sở Y tế |
Sở Nội vụ |
Năm 2017 |
|
P. Tài chính - Kế toán |
||||||
|
P. Quản lý hành nghề Y dược tư nhân |
Giải thể |
Năm 2017 |
||||
|
P. Pháp chế |
Giải thể |
Năm 2016 |
||||
|
Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm |
Giải thể phòng Thanh tra chuyển nhiệm vụ về Thanh tra Sở |
Năm 2018- 2019 |
||||
|
Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh |
Thành lập Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh |
Năm 2017- 2020 |
||||
|
Trung tâm phòng chống các bệnh xã hội |
||||||
|
Trung tâm chăm sóc SKSS |
||||||
|
Trung tâm phòng chống HIV/AIDS |
||||||
|
Trung tâm Sức khỏe lao động và môi trường |
||||||
|
Trung tâm truyền thông GDSK |
||||||
|
Bệnh viện đa khoa tỉnh |
Giao tự chủ một phần kinh phí hoạt động đối với 02 bệnh viện tuyến tỉnh (BV Phục hồi chức năng, BV Y học cổ truyền); |
Năm 2017 |
||||
|
Bệnh viện đa khoa khu vực Phúc Yên |
||||||
|
Bệnh viện Tâm thần |
||||||
|
Bệnh viện Sản Nhi |
Giao tự chủ hoàn toàn kinh phí hoạt động đối với 03 bệnh viện tuyến tỉnh (Bệnh viện đa khoa tỉnh, Bệnh viện đa khoa khu vực Phúc Yên, Bệnh viện Sản Nhi) |
Từ năm 2021 |
||||
|
Bệnh viện Phục hồi chức năng |
||||||
|
Bệnh viện Y học cổ truyền |
||||||
|
TT Y tế thành phố Vĩnh Yên |
Giao tự chủ một phần kinh phí hoạt động đối với 04 Trung tâm Y tế tuyến huyện; Giao tự chủ hoàn toàn kinh phí hoạt động đối với 05 trung tâm Y tế tuyến huyện |
Năm 2017 Từ năm 2021 |
||||
|
TT Y tế Thị xã Phúc Yên |
||||||
|
TT Y tế huyện Bình Xuyên |
||||||
|
TT Y tế huyện Tam Đảo |
||||||
|
TT Y tế huyện Lập Thạch |
||||||
|
TT Y tế huyện Vĩnh Tường |
||||||
|
TT Y tế huyện Tam Dương |
||||||
|
TT Y tế huyện Sông Lô |
||||||
|
TT Y tế huyện Yên Lạc |
||||||
|
137 Trạm Y tế cấp xã |
Chuyển nhiệm vụ khám chữa bệnh ban đầu của Trạm Y tế các phường, các xã (thị trấn) huyện lỵ sang các Trung tâm Y tế; của Trạm Y tế ở các xã (thị trấn) có BV đa khoa khu vực hoặc phòng khám đa khoa khu vực sang BVĐKKV, PKĐKKV |
|
||||
|
Trường Trung cấp Y tế |
Nâng cấp hoặc tổ chức lại khi có đủ điều kiện |
Năm 2017- 2018 |
||||
|
16 |
Sở Nội vụ |
P. Pháp chế |
Giải thể |
Sở Nội vụ |
|
Năm 2016 |
|
17 |
Sở Ngoại vụ |
Trung tâm Thông tin và Dịch vụ đối ngoại |
Hợp nhất thành 01 trung tâm |
Sở Ngoại vụ |
Sở Nội vụ |
Năm 2017 |
|
Trung tâm xúc tiến viện trợ phi chính phủ |
||||||
|
18 |
Ban Quản lý các khu công nghiệp |
Trung tâm Dịch vụ hỗ trợ đầu tư |
Giao tự chủ một phần kinh phí hoạt động |
Ban Quản lý các KCN |
Sở Nội vụ |
Năm 2017 |
|
19 |
Ban Giải phóng mặt bằng và Phát triển quỹ đất |
P. Pháp chế |
Giải thể |
Ban Giải phóng mặt bằng &PTQĐ |
Sở Nội vụ |
Năm 2017 |
|
|
Tổ chức lại theo quy định của Chính phủ |
Năm 2017- 2018 |
||||
|
20 |
Ban Quản lý dự án cải thiện môi trường đầu tư |
|
Tổ chức lại theo quy định của Chính phủ |
Ban Quản lý dự án cải thiện môi trường đầu tư |
Sở Nội vụ |
Năm 2017 |
|
21 |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tỉnh |
|
Quy định lại chức năng, nhiệm vụ cơ cấu tổ chức |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tỉnh |
Sở Nội vụ |
Năm 2017 |
|
22 |
Đài Phát thanh truyền hình tỉnh |
P. Tổ chức - Hành chính |
Hợp nhất với phòng Kế hoạch - Tài vụ |
Đài Phát thanh truyền hình tỉnh |
Sở Nội vụ |
Năm 2017 |
|
P. Thời sự phát thanh |
Giải thể |
Năm 2018 |
||||
|
P. Kế hoạch - Tài vụ |
Hợp nhất với phòng Tổ chức - Hành chính |
Năm 2017 |
||||
|
P. Bạn nghe đài và xem truyền hình |
Giải thể |
Năm 2018 |
||||
|
P. Truyền thanh cơ sở |
Giải thể |
Năm 2017 |
||||
|
23 |
UBND Thành phố Vĩnh Yên |
Trung tâm DS-KHHGĐ |
Giải thể và chuyển về trực thuộc Phòng Y tế thành phố |
UBND Thành phố Vĩnh Yên |
Sở Nội vụ |
Năm 2017 |
|
Trạm Khuyến nông - Khuyến ngư |
Giải thể và chuyển về trực thuộc phòng Kinh tế thành phố |
Năm 2017 |
||||
|
Đài truyền thanh - Truyền hình |
Sáp nhập thành Trung tâm Văn hóa, thông tin, thể thao |
Năm 2017 |
||||
|
Trung tâm Văn hóa - Thông tin |
||||||
|
Ban bồi thường giải phóng mặt bằng |
Sáp nhập thành 01 ban và giao tự chủ một phần kinh phí hoạt động |
Năm 2017- 2020 |
||||
|
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng |
|
|||||
|
Đội Quản lý trật tự đô thị |
Chuyển về trực thuộc Phòng Quản lý đô thị thành phố |
|
||||
|
Ban Quản lý chợ tổng |
Sáp nhập thành 01 ban |
Năm 2017 |
||||
|
Ban Quản lý chợ Vĩnh Yên |
||||||
|
24 |
UBND huyện Vĩnh Tường |
Trung tâm DS-KHHGĐ |
Giải thể và chuyển về trực thuộc Phòng Y tế |
UBND huyện Vĩnh Tường |
Sở Nội vụ |
Năm 2017 |
|
Đài truyền thanh |
Sáp nhập thành Trung tâm Văn hóa, thông tin, thể thao |
Năm 2017 |
||||
|
Trung tâm Văn hóa - Thông tin |
||||||
|
Ban Quản lý dự án đầu tư XDCT |
Giao tự chủ một phần kinh phí hoạt động |
Năm 2017- 2020 |
||||
|
25 |
UBND huyện Yên Lạc |
Trung tâm DS-KHHGĐ |
Giải thể và chuyển về trực thuộc Phòng Y tế |
UBND huyện Yên Lạc |
Sở Nội vụ |
Năm 2017 |
|
Đài truyền thanh |
Sáp nhập thành Trung tâm Văn hóa, thông tin, thể thao |
Năm 2017 |
||||
|
Trung tâm Văn hóa - Thông tin |
||||||
|
Ban đền bù giải phóng mặt bằng |
Sáp nhập thành 01 ban và giao tự chủ một phần kinh phí hoạt động |
Năm 2017- 2020 |
||||
|
Ban Quản lý đầu tư XDCT |
||||||
|
26 |
UBND huyện Bình Xuyên |
Trung tâm DS-KHHGĐ |
Giải thể và chuyển về trực thuộc Phòng Y tế |
UBND huyện Bình Xuyên |
Sở Nội vụ |
Năm 2017 |
|
Đài truyền thanh |
Sáp nhập thành Trung tâm Văn hóa, thông tin, thể thao |
Năm 2017 |
||||
|
Trung tâm Văn hóa - Thông tin |
||||||
|
Ban đền bù giải phóng mặt bằng |
Sáp nhập thành 01 ban và giao tự chủ một phần kinh phí hoạt động |
Năm 2017- 2020 |
||||
|
Ban Quản lý đầu tư XDCT |
||||||
|
27 |
UBND huyện Tam Dương |
Trung tâm DS-KHHGĐ |
Giải thể và chuyển về trực thuộc Phòng Y tế |
UBND huyện Tam Dương |
Sở Nội vụ |
Năm 2017 |
|
Đài truyền thanh |
Sáp nhập thành Trung tâm Văn hóa, thông tin, thể thao |
Năm 2017 |
||||
|
Trung tâm Văn hóa - Thông tin |
||||||
|
Ban đền bù giải phóng mặt bằng |
Sáp nhập thành 01 ban và giao tự chủ một phần kinh phí hoạt động |
Năm 2017- 2020 |
||||
|
Ban Quản lý đầu tư XDCT |
||||||
|
28 |
UBND huyện Lập Thạch |
Trung tâm DS-KHHGĐ |
Giải thể và chuyển về trực thuộc Phòng Y tế |
UBND huyện Lập Thạch |
Sở Nội vụ |
Năm 2017 |
|
Đài truyền thanh |
Sáp nhập thành Trung tâm Văn hóa, thông tin, thể thao |
Năm 2017 |
||||
|
Trung tâm Văn hóa - Thông tin |
||||||
|
Ban Quản lý đầu tư xây dựng và phát triển quỹ đất |
Giao tự chủ một phần kinh phí hoạt động |
Năm 2017 |
||||
|
29 |
UBND huyện Sông Lô |
Trung tâm DS-KHHGĐ |
Giải thể và chuyển về trực thuộc Phòng Y tế |
UBND huyện Sông Lô |
Sở Nội vụ |
Năm 2017 |
|
Đài truyền thanh |
Sáp nhập thành Trung tâm Văn hóa, thông tin, thể thao |
Năm 2017 |
||||
|
Trung tâm Văn hóa - Thông tin |
||||||
|
Ban Quản lý dự án đầu tư XDCT |
Giao tự chủ một phần kinh phí hoạt động |
Năm 2017 |
||||
|
30 |
UBND huyện Tam Đảo |
Trung tâm DS-KHHGĐ |
Giải thể và chuyển về trực thuộc Phòng Y tế |
UBND huyện Tam Đảo |
Sở Nội vụ |
Năm 2017 |
|
Đài truyền thanh |
Sáp nhập thành Trung tâm Văn hóa, thông tin, thể thao |
Năm 2017 |
||||
|
Trung tâm Văn hóa - Thông tin |
||||||
|
Ban Quản lý dự án xây dựng và giải phóng mặt bằng |
Giao tự chủ một phần kinh phí hoạt động |
Năm 2017 |
||||
|
31 |
UBND huyện Thị xã Phúc Yên |
P. Dân tộc |
Giải thể và chuyển chức năng, nhiệm vụ về Văn phòng HĐND&UBND |
UBND huyện Thị xã Phúc Yên |
Sở Nội vụ |
Năm 2017 |
|
Trung tâm DS-KHHGĐ |
Giải thể và chuyển về trực thuộc Phòng Y tế |
Năm 2017 |
||||
|
Đội Quản lý trật tự đô thị |
Giải thể và chuyển về trực thuộc Phòng Quản lý đô thị thị xã |
Năm 2017 |
||||
|
Trạm Khuyến nông - Khuyến ngư |
Giải thể và chuyển về trực thuộc Phòng Kinh tế thị xã |
Năm 2017 |
||||
|
Đài truyền thanh |
Sáp nhập thành Trung tâm Văn hóa, thông tin, thể thao |
Năm 2017 |
||||
|
Trung tâm Văn hóa - Thông tin |
||||||
|
Ban bồi thường giải phóng mặt bằng |
Sáp nhập thành 01 ban và giao tự chủ một phần kinh phí hoạt động |
Năm 2017 |
||||
|
Ban Quản lý dự án xây dựng và giải phóng mặt bằng |
||||||
|
32 |
Quỹ cấp tỉnh |
09 quỹ |
Sáp nhập vào Quỹ chung cấp tỉnh (từ 2-3 quỹ) |
Các quỹ |
Sở Nội vụ |
Năm 2018- 2021 |
|
33 |
Các hội đặc thù |
19 hội |
Ổn định biên chế, kinh phí đến hết năm 2017; từ năm 2018 trở đi, chỉ thực hiện chế độ hội đặc thù đối với 03 hội gồm: Hội Chữ thập đỏ, Hội Văn học nghệ thuật và Liên minh Hợp tác xã |
Các Hội |
Sở Nội vụ |
Từ năm 2017 |