Quay lại

Kế hoạch 279/KH-UBND hành động 279/KH-UBND năm 2026 thực hiện Đề án sản xuất giảm phát thải lĩnh vực Trồng trọt giai đoạn 2026-2035, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Cà Mau

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 279/KH-UBND

Cà Mau, ngày 23 tháng 5 năm 2026

KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG

THỰC HIỆN ĐỀ ÁN SẢN XUẤT GIẢM PHÁT THẢI LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT GIAI ĐOẠN 2026 - 2035, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU

Nhằm triển khai thực hiện Đề án “Sản xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt giai đoạn 2025 - 2035, tầm nhìn đến 2050” của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường được phê duyệt tại Quyết định số 4024/QĐ-BNNMT ngày 29/9/2025 (sau đây gọi tắt là Đề án sản xuất giảm phát thải) được kịp thời, thống nhất và hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Kế hoạch hành động triển khai Đề án sản xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt giai đoạn 2026 - 2035, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Cà Mau với các nội dung sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Xác định mục tiêu và định hướng phát triển lĩnh vực trồng trọt giảm phát thải giai đoạn 2026 - 2035, tầm nhìn đến năm 2050, nhằm cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp theo các nội dung của Đề án trên địa bàn tỉnh Cà Mau và khai thác tối đa lợi thế về các nhóm cây trồng chủ lực có tiềm năng giảm phát thải, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh theo hướng tăng trưởng xanh, phát triển bền vững, nâng cao năng suất, thích ứng với biến đổi khí hậu.

2. Yêu cầu

- Các nội dung của Đề án phải bám sát các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường: Quyết định số 4024/QĐ-BNNMT ngày 29/9/2025 về phê duyệt Đề án “Sản xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt giai đoạn 2025 - 2035, tầm nhìn đến 2050”; Quyết định số 4766/QĐ-BNNMT ngày 12/11/2025 về việc ban hành Kế hoạch hành động của Bộ Nông nghiệp và Môi trường triển khai Đề án Sản xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt giai đoạn 2025 - 2035, tầm nhìn đến 2050 và phù hợp với điều kiện sản xuất thực tế trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

- Các nhiệm vụ triển khai phải gắn với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và nhu cầu của thị trường. Đồng thời phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng, áp dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số, phát triển các dịch vụ logistics, phát triển sản xuất xanh, sạch, bền vững.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm thúc đẩy chuyển đổi hệ thống sản xuất trồng trọt theo hướng phát thải thấp, thích ứng với biến đổi khí hậu, nâng cao hiệu quả sản xuất, cải thiện sinh kế cho người dân và phát triển bền vững. Qua đó giúp nâng cao năng lực cạnh tranh ngành hàng trồng trọt, bảo đảm an ninh lương thực tỉnh nhà, từng bước hình thành nền nông nghiệp sinh thái, hiện đại, có khả năng chống chịu tốt trước tác động của biến đổi khí hậu.

2. Mục tiêu cụ thể

2.1. Mục tiêu cụ thể đến 2035

- Giảm ít nhất 15% tổng lượng phát thải khí nhà kính (CO₂tđ) so với năm cơ sở 2020.

- Xây dựng từ 01 - 02 mô hình sản xuất trồng trọt giảm phát thải có khả năng nhân rộng; thí điểm 01 - 02 mô hình canh tác có khả năng phát triển tín chỉ các-bon đáp ứng được yêu cầu của các tổ chức quốc tế.

- Xây dựng và phát triển nhãn hiệu “Phát thải thấp” cho ít nhất 01 sản phẩm của ngành hàng trồng trọt.

- Hình thành ít nhất 01 cơ sở dữ liệu phát thải trong trồng trọt của tỉnh kết nối đồng bộ với hệ thống đăng ký quốc gia.

- Tổ chức đào tạo, tập huấn về kỹ thuật, chính sách, nhận thức chung và công cụ đo phát thải cho 100% cán bộ kỹ thuật cơ sở, khuyến nông, nông dân, doanh nghiệp liên quan tham gia mô hình sản xuất giảm phát thải trên toàn tỉnh.

- Xây dựng ít nhất 03 bộ tài liệu truyền thông, phổ biến kiến thức, thúc đẩy chuyển đổi hành vi sản xuất của nông dân theo hướng giảm phát thải.

2.2. Tầm nhìn đến 2050

Đến năm 2050, phấn đấu 100% diện tích cây trồng chủ lực áp dụng quy trình kỹ thuật canh tác bền vững, phát triển theo hướng phát thải thấp, sinh thái và hiện đại, được tổ chức theo chuỗi giá trị tuần hoàn, ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số và nông nghiệp thông minh; hình thành cơ sở dữ liệu số hóa về phát thải trong trồng trọt, kết nối đồng bộ với hệ thống giám sát quốc gia; tiếp tục giữ vững và phát huy giá trị nhãn hiệu “Phát thải thấp” cho sản phẩm ngành hàng trồng trọt.

III. NHIỆM VỤ CHÍNH CỦA ĐỀ ÁN

1. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng linh hoạt phù hợp với đặc điểm vùng sinh thái và trình độ canh tác của vùng

Tiếp tục phát triển diện tích các cây trồng lâu năm có giá trị cao vừa giúp tăng hiệu quả kinh tế vừa hấp thu các-bon. Đồng thời, nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa nước kém hiệu quả sang cây trồng cạn khác có hiệu quả cao, kết hợp lúa và nuôi trồng thủy sản (mô hình tôm - lúa) ở những nơi có đủ điều kiện, gắn liền với quy hoạch sử dụng đất của địa phương (đặc biệt vùng sản xuất Nam Cà Mau).

2. Phát triển và áp dụng các gói kỹ thuật trong sản xuất trồng trọt giảm phát thải

- Rà soát, đánh giá hiện trạng phát thải khí nhà kính đối với các cây trồng chủ lực của địa phương; qua đó, xây dựng, lựa chọn và hoàn thiện các gói kỹ thuật canh tác giảm phát thải cho từng cây trồng phù hợp, bảo đảm khả năng nhân rộng.

- Phổ biến hướng dẫn kỹ thuật canh tác giảm phát thải theo từng loại cây trồng, tích hợp cùng hệ thống khuyến nông cộng đồng. Các giải pháp kỹ thuật bao gồm nhưng không hạn chế: Quản lý nước tưới (tưới ngập khô xen kẽ trong sản xuất lúa); một phải năm giảm, ba giảm ba tăng, hệ thống thâm canh lúa cải tiến (SRI)...; quản lý dinh dưỡng hợp lý, sử dụng phân bón hữu cơ, phân vi sinh thay thế một phần phân vô cơ, sử dụng một số loại phân chậm tan, phân nhả chậm, phân nano...; giảm sử dụng thuốc bảo vệ thực vật hóa học, áp dụng biện pháp sinh học và nông nghiệp hữu cơ; canh tác theo hướng bảo vệ tài nguyên đất (tăng độ che phủ đất, làm đất tối thiểu, luân canh hợp lý và sử dụng hợp lý phụ phẩm nông nghiệp); ứng dụng công nghệ số để điều tiết nước, bón phân, phun thuốc, phân tích đất; áp dụng kỹ thuật canh tác nhằm tăng cường khả năng tích trữ các-bon trong đất; sử dụng phế phụ phẩm sản xuất than sinh học, phân bón hữu cơ, đưa bèo hoa dâu vào cơ cấu sản xuất nhằm cung cấp thêm chất dinh dưỡng cho đất, tham gia vào quá trình hấp thu khí nhà kính và giảm phát thải khí mê-tan (CH4)...

3. Triển khai mô hình sản xuất trồng trọt giảm phát thải quy mô vùng nguyên liệu hàng hóa và chuỗi giá trị

Xây dựng các mô hình trình diễn kỹ thuật tại xã/phường, hỗ trợ nông dân tiếp cận, học hỏi và thực hành. Các mô hình cần đảm bảo tích hợp đồng bộ các yếu tố: Áp dụng gói kỹ thuật canh tác giảm phát thải; tổ chức sản xuất theo chuỗi, có liên kết giữa nông dân, hợp tác xã/tổ hợp tác - doanh nghiệp thu mua, chế biến; có khả năng giám sát phát thải khí nhà kính và thực hiện quy trình MRV (đo lường - báo cáo - thẩm định); huy động sự tham gia của doanh nghiệp, viện, trường, tổ chức quốc tế, đơn vị phát triển dự án các-bon trong việc hỗ trợ kỹ thuật, theo dõi, chứng nhận và tiêu thụ sản phẩm.

4. Thiết lập và vận hành hệ thống đo lường - báo cáo - thẩm định (MRV)

và cơ sở dữ liệu phát thải khí nhà kính

- Thiết lập hệ thống đo lường - báo cáo - thẩm định (MRV) chuyên biệt cho một số loại cây trồng trong phạm vi Đề án, trên cơ sở tham chiếu phương pháp luận của Viện Môi trường nông nghiệp, IPCC và các tiêu chuẩn quốc tế hiện hành để đảm bảo có cơ sở khoa học và được quốc tế công nhận. Trong đó, tập trung: (1) Xác định đường cơ sở về thời gian bắt đầu từ năm 2023 để đo đếm lượng phát thải và lập quy trình các bước thực hiện; (2) Lập kế hoạch và xây dựng bản đồ ranh giới và đường cơ sở vùng sản xuất lúa giảm phát thải đáp ứng yêu cầu thực hiện quy trình giảm phát thải; (3) Hỗ trợ các công cụ đo đếm hiệu quả.

- Xây dựng cơ sở dữ liệu của tỉnh tương thích hoàn toàn với cơ sở dữ liệu quốc gia về phát thải khí nhà kính trong trồng trọt, bao gồm dữ liệu chi tiết theo cây trồng, vùng sinh thái, biện pháp kỹ thuật và chu kỳ canh tác. Đồng thời liên thông cơ sở dữ liệu này với hệ thống kiểm kê khí nhà kính quốc gia, nhằm minh bạch hóa số liệu, phục vụ công tác đối ngoại, chứng nhận tín chỉ carbon và truy xuất nguồn gốc môi trường của sản phẩm nông sản.

- Phát triển các công cụ hỗ trợ thu thập dữ liệu thực địa, số hóa quá trình theo dõi và đánh giá (ứng dụng di động, phần mềm nền tảng web), tạo thuận lợi cho cán bộ kỹ thuật và nông dân tiếp cận.

5. Nâng cao năng lực và chuyển đổi nhận thức

- Tổ chức các chương trình đào tạo, tập huấn chuyên sâu về kỹ thuật canh tác giảm phát thải, hệ thống MRV (đo lường - báo cáo - thẩm định), tín chỉ các-bon, gắn với phát triển các chuỗi giá trị trồng trọt theo hướng tuần hoàn, bền vững... cho cán bộ quản lý, khuyến nông, nông dân nòng cốt và doanh nghiệp; đồng thời đẩy mạnh qua báo chí, mạng xã hội, truyền hình, hội chợ, triển lãm và phổ biến kiến thức thị trường carbon cho cộng đồng.

- Tăng cường hợp tác với các tổ chức quốc tế (FAO, WB, GIZ, Chương trình phát triển Liên hợp quốc (UNDP), Quỹ Quốc tế về phát triển nông nghiệp (IFAD), Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA)... trong nghiên cứu kỹ thuật, hỗ trợ triển khai mô hình, xây dựng năng lực MRV (đo lường - báo cáo - thẩm định) và kết nối tín chỉ các-bon.

6. Kết nối thị trường cho các sản phẩm phát thải thấp

- Thiết lập hệ thống liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản phát thải thấp thông qua việc hình thành các vùng nguyên liệu đồng bộ, kết nối chặt chẽ giữa vùng sản xuất với các doanh nghiệp thu mua, chế biến và xuất khẩu.

- Tập trung xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc và bộ tiêu chí chứng nhận nhãn hiệu cho các ngành hàng chủ lực như lúa gạo, rau màu và cây ăn trái; đặc biệt chú trọng phát triển nhãn hiệu lúa "Phát thải thấp" để nâng cao giá trị và khẳng định vị thế nông sản địa phương trên thị trường quốc tế.

- Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại, hỗ trợ doanh nghiệp và hợp tác xã tiếp cận thị trường xuất khẩu thông qua đàm phán mở cửa thị trường và tham gia các hội chợ quảng bá sản phẩm xanh.

- Đồng thời, triển khai sâu rộng các chương trình truyền thông về tiêu dùng bền vững nhằm thay đổi hành vi, định hướng người tiêu dùng ưu tiên lựa chọn các sản phẩm nông nghiệp có trách nhiệm với môi trường.

7. Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng tại vùng chuyên canh sản xuất giảm phát thải

- Tập trung nâng cấp các công trình thủy lợi và đầu tư hoàn chỉnh các ô đê bao hiện có; hoàn thiện hệ thống kênh mương kết hợp với giao thông nội đồng để chủ động tưới, tiêu theo quy trình tưới ngập khô xen kẽ (AWD), quản lý xâm nhập mặn, quản lý nguồn nước, tạo thuận lợi cho máy móc vận hành, di chuyển.

- Rà soát toàn diện hệ thống kho bãi, cơ sở sấy và chế biến tại các vùng chuyên canh nhằm đánh giá hiện trạng và quy hoạch quỹ đất phù hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tham gia liên kết sản xuất.

IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

1. Tăng cường năng lực quản lý nhà nước về giảm phát thải trong trồng trọt

1.1. Hoàn thiện thể chế, chính sách

- Rà soát, đề xuất sửa đổi và bổ sung các chính sách thực hiện giảm phát thải trong trồng trọt; đồng thời, triển khai thực hiện có hiệu quả các cơ chế chính sách ưu đãi tài chính cho nông dân, hợp tác xã, doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi sang canh tác giảm phát thải.

- Xây dựng, ban hành bộ tiêu chí về canh tác trồng trọt giảm phát thải và xây dựng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ (dựa trên các hướng dẫn của các cơ quan Trung ương).

1.2. Nâng cao vai trò chỉ đạo, điều phối và giám sát thực hiện Đề án ở cấp tỉnh và địa phương

- Tăng cường phân cấp, giao quyền cho địa phương trong việc lựa chọn, phát triển mô hình, mở rộng diện tích áp dụng, xây dựng các cơ chế chính sách hỗ trợ và huy động nguồn lực triển khai.

- Tổ chức họp định kỳ, sơ kết, tổng kết theo từng giai đoạn nhằm kiểm tra, giám sát chặt chẽ, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện. Tăng cường vai trò giám sát xã hội của các tổ chức hội, hiệp hội, liên minh hợp tác xã, tổ chức cộng đồng và người dân trong quá trình thực hiện Đề án tại địa phương.

2. Giải pháp về khoa học, công nghệ và chuyển giao kỹ thuật

- Đẩy mạnh nghiên cứu, hoàn thiện và chuẩn hóa các gói kỹ thuật canh tác giảm phát thải phù hợp vùng sinh thái và điều kiện sản xuất.

- Ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, nông nghiệp chính xác để tối ưu hóa quản lý nước, phân bón và giám sát phát thải trong trồng trọt.

- Phát triển các mô hình trình diễn thực tế tại địa phương để phổ biến kỹ thuật mới, tổ chức “cánh đồng học tập” và đào tạo nông dân. Tăng cường hoạt động chuyển giao tiến bộ kỹ thuật thông qua hệ thống khuyến nông, hợp tác xã, doanh nghiệp dịch vụ nông nghiệp.

3. Giải pháp về tổ chức sản xuất và chuỗi giá trị

- Khuyến khích phát triển mô hình kinh tế hợp tác, tổ hợp tác, hợp tác xã làm hạt nhân trong tổ chức canh tác giảm phát thải; qua đó, thúc đẩy tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị, gắn với chế biến, tiêu thụ, truy xuất nguồn gốc và tín chỉ các-bon; hỗ trợ xây dựng thương hiệu nông sản giảm phát thải.

- Hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào vùng nguyên liệu, áp dụng mô hình đồng quản lý giữa nông dân và đơn vị thu mua.

4. Giải pháp về xây dựng hệ thống dữ liệu và quản lý phát thải

- Xây dựng và vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu cấp tỉnh tương thích với cơ sở dữ liệu quốc gia về phát thải trong trồng trọt, tích hợp theo vùng, cây trồng và kỹ thuật; đảm bảo tính minh bạch, đồng bộ và có thể tích hợp với các tiêu chuẩn quốc tế.

- Ứng dụng công nghệ viễn thám, GIS và hệ thống báo cáo số hóa để theo dõi, giám sát hiệu quả các mô hình và toàn chương trình.

5. Giải pháp về nguồn lực tài chính và thị trường

- Huy động đa dạng nguồn lực, bao gồm: Ngân sách nhà nước, vốn sự nghiệp khoa học, khuyến nông, chương trình mục tiêu quốc gia; vốn tư nhân, vốn xã hội hoá; nguồn tài trợ quốc tế, vốn ODA….

- Tìm kiếm và mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản giảm phát thải, ưu tiên các thị trường có yêu cầu cao về môi trường như EU, Nhật Bản, Bắc Mỹ….

- Các nội dung hỗ trợ phát triển sản phẩm phát thải thấp cần được tích hợp đồng bộ vào Chương trình OCOP, các Chương trình mục tiêu quốc gia và chính sách khuyến nông để tối ưu hóa nguồn lực thực hiện.

6. Giải pháp về đào tạo, truyền thông và nâng cao nhận thức

- Biên soạn và phổ biến tài liệu đào tạo, sổ tay kỹ thuật, công cụ hướng dẫn kỹ thuật canh tác giảm phát thải cho cán bộ và nông dân. Ban hành các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo kỹ thuật, biểu mẫu, quy trình giám sát và đánh giá định kỳ kết quả thực hiện giảm phát thải.

- Tổ chức các khóa đào tạo cho đội ngũ cán bộ khuyến nông, cán bộ quản lý, hợp tác xã và nông dân nòng cốt. Tích hợp nội dung sản xuất giảm phát thải vào chương trình đào tạo nghề nông nghiệp, phổ cập kiến thức về tín chỉ các-bon và nông nghiệp tuần hoàn.

- Phối hợp với các cơ quan thông tin truyền thông, mạng xã hội, diễn đàn để tuyên truyền, lan tỏa mô hình canh tác giảm phát thải.

7. Giải pháp về hợp tác quốc tế và hội nhập

- Tăng cường hợp tác với các Viện, Trường, các tổ chức chuyên môn có liên quan, tổ chức quốc tế trong: nghiên cứu khoa học, đào tạo kỹ thuật, tư vấn chính sách; Xây dựng dự án các-bon, kết nối thị trường tín chỉ quốc tế.

- Tham gia các diễn đàn, sáng kiến trong nước, khu vực và toàn cầu liên quan đến nông nghiệp giảm phát thải và thị trường các-bon (FAO, CSA, The ASEAN Climate Smart Agriculture, Hub...). Học hỏi, tiếp thu kinh nghiệm quốc tế, tiêu chuẩn kỹ thuật, mô hình hợp tác công - tư trong phát triển nông nghiệp các-bon thấp, đồng thời vận dụng linh hoạt theo điều kiện của tỉnh Cà Mau.

V. KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Ngân sách địa phương (Ngân sách nhà nước, vốn sự nghiệp khoa học, khuyến nông, chương trình mục tiêu quốc gia,…) thực hiện lồng ghép với các chương trình, đề án khác trên địa bàn tỉnh; Việc bố trí ngân sách nhà nước hàng năm phù hợp với Luật Ngân sách Nhà nước, Luật đầu tư công và khả năng cân đối ngân sách của địa phương.

2. Nguồn tài trợ quốc tế, vốn ODA, vốn khí hậu và các chương trình giảm phát thải toàn cầu.

3. Nguồn huy động xã hội hóa, vốn tư nhân và nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường

- Là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh điều hành, tổ chức thực hiện Đề án sản xuất giảm phát thải và Kế hoạch hành động phù hợp với điều kiện của từng địa phương. Theo dõi, tổng hợp thực hiện chế độ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.

- Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị trực thuộc Bộ, các tổ chức, doanh nghiệp và đối tác có liên quan, các tổ chức quốc tế triển khai thực hiện các nội dung có liên quan đến Đề án trên địa bàn tỉnh.

- Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, phường lựa chọn vùng, cây trồng, xây dựng mô hình sản xuất trồng trọt giảm phát thải khí nhà kính phù hợp với điều kiện từng địa phương, tổ chức tổng kết đánh giá hiệu quả mô hình và chỉ đạo mở rộng diện tích sản xuất trồng trọt giảm phát thải trên địa bàn.

- Hàng năm tổ chức xây dựng kế hoạch để triển khai thực hiện Đề án, tổ chức đào tạo, tập huấn kỹ thuật và hỗ trợ nông dân chuyển đổi sản xuất.

- Thiết lập cơ sở dữ liệu về phát thải ngành trồng trọt trên địa bàn tỉnh, phối hợp đo lường, báo cáo mức giảm phát thải khí nhà kính từ sản xuất nông nghiệp định kỳ theo hướng dẫn và yêu cầu của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

- Đề xuất chính sách hỗ trợ đặc thù và kiến nghị điều chỉnh phù hợp với thực tiễn địa phương để thúc đẩy chuyển đổi sản xuất trồng trọt sang sản xuất giảm phát thải.

- Chủ động bố trí, cân đối hoặc đề xuất sử dụng lồng ghép kinh phí thực hiện nhiệm vụ triển khai Đề án.

2. Sở Khoa học và Công nghệ

- Phối hợp với sở, ban, ngành, địa phương triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học, công nghệ liên quan đến phục vụ sản xuất, trồng trọt giảm phát thải từ nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định.

- Hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ và ứng dụng truy xuất nguồn gốc đối với sản phẩm trồng trọt theo hướng phát thải thấp.

- Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng phục vụ chuyển đổi số cho cán bộ, công chức, các cơ sở, doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh.

3. Sở Công Thương

Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã tiếp cận thị trường xuất khẩu thông qua hoạt động xúc tiến thương mại, quảng bá nông sản phát thải thấp tại các hội chợ trong nước và quốc tế. Khai thác cơ hội tham gia thị trường tín chỉ carbon, xúc tiến hợp tác quốc tế, thu hút đầu tư xanh, hợp tác khoa học quốc tế trong lĩnh vực nông nghiệp giảm phát thải.

4. Sở Tài chính

- Trên cơ sở nội dung dự toán kinh phí do các đơn vị, địa phương đề nghị sau khi đã thực hiện lồng ghép từ nguồn kinh phí thực hiện một số chương trình, đề án có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các nguồn tài trợ, huy động hợp pháp khác (nếu có), Sở Tài chính tổng hợp kinh phí tham mưu cấp thẩm quyền bố trí kinh phí theo Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành theo khả năng cân đối ngân sách.

- Phối hợp với đơn vị chủ trì (Sở Nông nghiệp và Môi trường) rà soát, bổ sung, xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích thu hút đầu tư; kêu gọi các nhà đầu tư có uy tín trong và ngoài nước đầu tư vào các lĩnh vực sản xuất nông nghiệp và các dịch vụ hỗ trợ sản xuất, ưu tiên các dự án sử dụng công nghệ cao, công nghệ mới, chuyển đổi số thân thiện với môi trường.

5. Sở Xây dựng

Chủ trì, phối hợp với với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường xây dựng chính sách phát triển dịch vụ logistics; tham mưu, đề xuất phương án kêu gọi, thu hút đầu tư hạ tầng giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh theo các quy hoạch, đề án, kế hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt đảm bảo phục vụ tốt hoạt động sản xuất nông nghiệp giảm phát thải.

6. Hội Nông dân tỉnh

- Xây dựng kế hoạch, chương trình hành động phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện hiệu quả Kế hoạch này.

- Tăng cường tuyên truyền cho hội viên, nông dân, các tổ chức sản xuất thúc đẩy phát triển vùng sản xuất chuyên canh lúa chất lượng cao và phát thải thấp gắn với tăng trưởng xanh trên địa bàn tỉnh; vận động hội viên, nông dân, các tổ chức sản xuất tăng cường áp dụng canh tác bền vững và tăng trưởng xanh, thông qua các hội nghị, hội thảo để người dân biết và hưởng ứng thực hiện.

7. Liên minh Hợp tác xã tỉnh

- Phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường trong triển khai cơ chế, chính sách và thực hiện phát triển kinh tế tập thể; kêu gọi các doanh nghiệp tham gia đầu tư sản xuất theo chuỗi liên kết, thúc đẩy liên kết giữa doanh nghiệp với THT, HTX hoặc các tổ chức của nông dân trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm theo hướng nâng cao giá trị và giảm phát thải.

- Tăng cường hỗ trợ HTX tiếp cận nguồn vốn từ Quỹ hỗ trợ phát triển HTX; có chính sách hỗ trợ các HTX, doanh nghiệp tham gia liên kết, tiêu thụ sản phẩm.

- Phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của các HTX.

- Phối hợp với các địa phương thực hiện tuyên truyền, vận động hội viên chuyển đổi phương thức sản xuất theo hướng phát thải thấp, nâng cao giá trị sản phẩm và hiệu quả kinh tế.

8. Báo và Phát thanh, truyền hình Cà Mau

Xây dựng các phóng sự, tin bài để tuyên truyền, phổ biến tuyên truyền nhân rộng những mô hình hiệu quả trong việc thực hiện Đề án.

9. Các sở, ngành tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này.

10. Ngân hàng nhà nước Chi nhánh Khu vực 15

- Chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn triển khai thực hiện hiệu quả chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định tại Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và Nghị định số 116/2018/NĐ-CP ngày 07/9/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP; đồng thời đẩy mạnh triển khai các chương trình tín dụng xanh, tín dụng ưu đãi phục vụ sản xuất nông nghiệp theo quy định.

- Triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch 23/KH-KV15 ngày 03/12/2025 của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh khu vực 15 về việc triển khai thực hiện Kế hoạch Đề án “Phát triển bền vững một triệu héc ta chuyên canh lúa chất lượng cao và phát thải thấp gắn với tăng trưởng xanh vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh An Giang và Cà Mau.

11. Ủy ban nhân dân các xã, phường

- Tổ chức tuyên truyền các nội dung theo Quyết định số 4024/QĐ-BNNMT ngày 29/9/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; trong đó, tập trung tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cán bộ cơ sở, người dân, hợp tác xã và doanh nghiệp trên địa bàn về lợi ích của sản xuất phát thải thấp, huy động sự tham gia chủ động của các tổ chức và cộng đồng nông thôn; thực hiện chế độ báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trên địa bàn theo quy định.

- Căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Kế hoạch này, xây dựng, ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn phù hợp với điều kiện thực tiễn tại xã, phường.

- Xây dựng ít nhất 01 mô hình sản xuất trồng trọt phát thải thấp trên các cây trồng chủ lực tại địa bàn xã, phường; phối hợp với các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện các mô hình sản xuất trồng trọt giảm phát thải khác (nếu có).

- Chủ động bố trí, cân đối hoặc đề xuất sử dụng lồng ghép kinh phí thực hiện nhiệm vụ triển khai Đề án.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan, đơn vị có liên quan rà soát vùng sản xuất cây trồng tham gia Đề án trên địa bàn quản lý; tổng hợp, cân đối nhu cầu sử dụng đất lúa cập nhật vào điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030, tầm nhìn 2050, kế hoạch sử dụng đất hàng năm theo quy định tại địa phương.

- Chủ trì, phối hợp các sở, ngành tỉnh đề xuất cơ chế, chính sách, thu hút doanh nghiệp đầu tư; hỗ trợ phát triển HTX, đào tạo nhân lực quản lý HTX, nâng cao cơ sở hạ tầng để tham gia chuỗi giá trị sản xuất cây trồng bền vững trên địa bàn.

12. Đề nghị các Trường Đại học, Cao đẳng; doanh nghiệp, hợp tác xã; tổ chức, cá nhân có liên quan chủ động đề xuất các nhiệm vụ, phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành của tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường trong triển khai các nhiệm vụ phát triển sản xuất trồng trọt giảm phát thải trên địa bàn tỉnh.

VII. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO

1. Các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp theo chức năng, nhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này; định kỳ trước ngày 15/12 hàng năm gửi báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo theo quy định.

2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường theo dõi, đôn đốc thực hiện Kế hoạch này. Hàng năm trên cơ sở văn bản của cơ quan có thẩm quyền và tình hình thực tế địa phương tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch thực hiện nhằm đảm bảo hiệu lực, hiệu quả của Kế hoạch này. Trong quá trình triển khai thực hiện, có khó khăn, vướng mắc, giao Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp các sở, ngành có liên quan báo cáo và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất giải pháp tháo gỡ kịp thời.

Trên đây là Kế hoạch hành động thực hiện Đề án Sản xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt giai đoạn 2025 - 2035, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Cà Mau, đề nghị Thủ trưởng các sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan triển khai thực hiện./.

Nơi nhận:

- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (báo cáo);

- TT: Tỉnh Ủy, HĐND tỉnh;

- CT, các PCT UBND tỉnh;

- Mục VI;

- LĐVP UBND tỉnh;

- Chi cục TT và BVTV;

- Cổng TTĐT tỉnh;

- Phòng NN-XD (NhưKH6/4);

- Lưu: VT, TH39/5. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Lê Văn Sử

PHỤ LỤC

PHÂN CÔNG TRIỂN KHAI CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG GIẢM PHÁT THẢI LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU GIAI ĐOẠN 2026 - 2035 (Ban hành kèm theo Kế hoạch số 279/KH-UBND ngày 23/5/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)


STT

Nội dung

Đơn vị chủtrì

Đơn vịphối hợp

Sản phẩm

Thời gian thực hiện

1

Chuyển đổi cơ cấu cây trồng linh hoạt phù hợp với đặc điểm vùng sinh thái và trình độ canh tác của vùng

1.1

Rà soát, đánh giá hiện trạng sử dụng đất trồng lúa kém hiệu quả tại các vùng sinh thái

Sở Nông nghiệp và Môi trường

UBND các xã/phường có canh tác cây trồng; các tổ chức, đơn vị có liên quan

Báo cáo đánh giá hiện trạng; Danh mục diện tích chuyển đổi hàng năm

Tháng 2 - 3 hàng năm

1.2

Chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa nước kém hiệu quả sang cây trồng cạn khác có hiệu quả cao, sản xuất kết hợp lúa và nuôi trồng thủy sản để góp phần giảm phát thải khí nhà kính

Sở Nông nghiệp và Môi trường

UBND các xã/phường có canh tác cây trồng; các tổ chức, đơn vị có liên quan

Báo cáo kết quả và kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng hàng năm

Tháng 11 hàng năm

2

Phát triển và áp dụng các gói kỹ thuật trong sản xuất trồng trọt giảm phát thải

2.1

Rà soát, đánh giá hiện trạng phát thải khí nhà kính đối với các cây trồng chủ lực

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã/phường có canh tác cây trồng; các tổ chức, đơn vị có liên quan

Báo cáo phát thải cơ sở năm trước đây; Bản đồ phân bố phát thải theo hướng dẫn của Trung ương

Từ tháng 01/2027- 11/2028

2.2

Xây dựng, hoàn chỉnh quy trình kỹ thuật canh tác giảm phát thải cho từng (nhóm) cây trồng, từng vùng sinh thái và điều kiện sản xuất trên địa bàn tỉnh

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Sở Khoa học và Công nghệ; UBND các xã/phường có canh tác cây trồng; các tổ chức, đơn vị có liên quan

≥5 gói kỹ thuật canh tác giảm phát thải (lúa, rau, quả); Sổ tay, quy trình kỹ thuật,…

Từ năm 2026-2035

2.3

Phổ biến hướng dẫn kỹ thuật, xây dựng các mô hình canh tác giảm phát thải theo từng nhóm cây trồng, tích hợp cùng hệ thống khuyến nông

Sở Nông nghiệp và Môi trường

UBND các xã/phường có canh tác cây trồng và các tổ chức, đơn vị có liên quan Trung ương và địa phương

Ít nhất 20 mô hình trình diễn, mô hình thí điểm

Thường xuyên

2.4

Chỉ đạo sản xuất để mở rộng diện tích sản xuất trồng trọt áp dụng các biện pháp canh tác giảm phát thải trên phạm vi toàn tỉnh đối với các cây trồng và sản phẩm chủ lực của địa phương

Sở Nông nghiệp và Môi trường

UBND các xã/phường; Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, các tổ chức có liên quan

- Đối với lúa phấn đấu đạt ít nhất 54.680 ha diện tích sản xuất lúa chất lượng cao và phát thải thấp.

- Rau, quả: Rà soát, nghiên cứu mở rộng thực hiện ít nhất có 1- 2 mô hình áp dụng biện pháp canh tác giảm phát thải.

Thường xuyên

3

Triển khai mô hình sản xuất trồng trọt giảm phát thải quy mô vùng và chuỗi giá trị

3.1

Lựa chọn, xây dựng các mô hình sản xuất trồng trọt giảm phát thải quy mô lớn có khả năng chứng nhận tín chỉ các-bon tại những vùng sản xuất hàng hóa tập trung, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh

Sở Nông nghiệp và Môi trường

UBND các xã/phường có canh tác cây trồng; Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, các tổ chức/đơn vị có liên quan

- Xây dựng ít nhất 1- 2 mô hình sản xuất trồng trọt giảm phát thải có khả năng nhân rộng.

- Thí điểm ít nhất 1-2 mô hình canh tác có khả năng phát triển tín chỉ các-bon đáp ứng yêu cầu của các tổ chức quốc tế.

2026-2027

3.2

Tổ chức xây dựng các mô hình trình diễn kỹ thuật tại xã/phường, hỗ trợ nông dân tiếp cận, học hỏi và thực hành

Sở Nông nghiệp và Môi trường

UBND các xã/phường có canh tác cây trồng; Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, các tổ chức/đơn vị có liên quan

Ít nhất 1-2 mô hình trình diễn có khả năng nhân rộng tại mỗi xã/phường trọng điểm sản xuất lúa, rau quả.

2026-2028

3.3

Xây dựng vùng nguyên liệu lúa gạo, rau, quả giảm phát thải tập trung (liên kết doanh nghiệp - HTX - nông dân)

Sở Nông nghiệp và Môi trường

UBND các xã/phường có canh tác cây trồng; Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, các tổ chức/đơn vị có liên quan

≥3 vùng nguyên liệu; Diện tích ≥20.000ha; Hợp đồng liên kết

Từ năm 2026-2035

3.4

Tổ chức liên kết sản xuất - tiêu thụ sản phẩm nông sản

UBND các xã/phường

Sở Nông nghiệp và Môi trường; các tổ chức, đơn vị có liên quan

Hợp đồng liên kết và báo cáo kết quả tiêu thụ lúa gạo qua chuỗi liên kết.

Theo mùa vụ hàng năm (lúa, rau, quả)

3.5

Triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ ứng dụng tiến bộ kỹ thuật phục vụ gia tăng năng suất và chất lượng nông sản gắn với phát thải thấp; các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp, HTX trên địa bàn tỉnh quản lý nhãn hiệu lúa chất lượng cao, phát thải thấp

Sở Khoa học và Công nghệ

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Hội Nông dân; Liên minh Hợp tác xã tỉnh; UBND các xã/phường và các đơn vị có liên quan

- Danh mục nhiệm vụ khoa học công nghệ được phê duyệt và tổ chức thực hiện.

- Quy trình kỹ thuật/công nghệ canh tác cây trồng chất lượng cao, phát thải thấp được nghiệm thu và ban hành hướng dẫn áp dụng.

- Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu, chuyển giao và nhân rộng.

- Hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu được hoàn thiện và nộp đúng quy định.

- Chứng nhận bảo hộ nhãn hiệu (nếu đủ điều kiện).

Hàng năm 2026-2035

4

Thiết lập và vận hành hệ thống đo lường - báo cáo - thẩm định (MRV) và cơ sở dữ liệu phát thải khí nhà kính trongĐề án

4.1

Xác định đường cơ sở (baseline) phát thải khí nhà kính cho một số loại cây trồng trong Đề án

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường; UBND xã/phường; các tổ chức, đơn vị có liên quan

- Báo cáo đường cơ sở phát thải được phê duyệt.

- Bộ hệ số phát thải áp dụng cho vùng lúa của tỉnh.

2026-2030 (theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền)

4.2

Xây dựng và ban hành Quy trình MRV cấp tỉnh

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường; UBND xã/phường; các tổ chức, đơn vị có liên quan.

- Quyết định ban hành Quy trình MRV.

- Sổ tay hướng dẫn kỹ thuật MRV cho cán bộ và HTX.

Từ năm 2028-2035 (theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền)

4.3

Xây dựng cơ sở dữ liệu phát thải cấp tỉnh, kết nối hệ thống quốc gia

Sở Nông nghiệp và Môi trường

UBND các xã/phường có canh tác cây trồng và các tổ chức, đơn vị có liên quan

Cơ sở dữ liệu vận hành và kết nối thành công với hệ thống quốc gia; Báo cáo liên thông thành công; Dữ liệu minh bạch

Từ năm 2027-2030

4.4

Phát triển công cụ hỗ trợ thu thập dữ liệu thực địa (ứng dụng di động, phần mềm web,…)

Sở Nông nghiệp và Môi trường;

Sở Khoa học và Công nghệ; UBND các xã/phường có canh tác cây trồng và các tổ chức, đơn vị có liên quan

Ứng dụng mobile; Nền tảng web quản lý,…

2027 - 2028

4.5

Vận hành, cập nhật và sử dụng kết quả MRV phục vụ chi trả tín chỉ các-bon (nếu có)

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Sở Tài chính; Sở Công Thương; UBND xã/phường; các tổ chức, đơn vị có liên quan.

- Báo cáo giảm phát thải hàng năm.

- Hồ sơ đăng ký tín chỉ các-bon (nếu có).

- Cơ chế chi trả dựa vào kết quả.

Hàng năm 2028-2035

5

Nâng cao năng lực và chuyển đổi nhận thức

5.1

Triển khai truyền thông đa kênh về mục tiêu, kỹ thuật canh tác giảm phát thải, hệ thống MRV và thương hiệu lúa gạo, rau quả phát thải thấp

Báo và Phát thanh, truyền hình Cà Mau

Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã/phường; các tổ chức, đơn vị có liên quan

Kế hoạch truyền thông; ấn phẩm và tin, bài, phóng sự tuyên truyền; báo cáo kết quả thực hiện hàng năm,…

Thường xuyên

5.2

Tổ chức các chương trình truyền thông, tập huấn nhận thức chung về canh tác giảm phát thải, về phát triển các chuỗi giá trị trồng trọt theo hướng tuần hoàn, bền vững, giảm phát thải…

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Báo và Phát thanh, truyền hình Cà Mau; UBND các xã/phường có canh tác cây trồng và các tổ chức, đơn vị có liên quan

Kế hoạch đào tạo; Báo cáo tập huấn

Tháng 3- tháng 6 hằng năm

5.3

Tổ chức các Chương trình đào tạo, tập huấn chuyên sâu về kỹ thuật canh tác giảm phát thải, hệ thống MRV (đo lường - báo cáo- thẩm định), tín chỉ cácbon, … cho cán bộ quản lý, khuyến nông, nông dân nòng cốt và doanh nghiệp,…

Sở Nông nghiệp và Môi trường

UBND các xã/phường có canh tác cây trồng và các tổ chức, đơn vị có liên quan

Kế hoạch đào tạo; Báo cáo tập huấn

Hàng năm 2026-2035

5.4

Xây dựng bộ tài liệu truyền thông, phổ biến kiến thức, thúc đẩy chuyển đổi hành vi sản xuất của nông dân theo hướng giảm phát thải (sổ tay, tờ rơi, video,…)

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Báo và Phát thanh, truyền hình Cà Mau; UBND các xã/phường có canh tác cây trồng và các tổ chức, đơn vị có liên quan

≥5 bộ tài liệu; Video hướng dẫn; Tờ rơi phát hành,…

2026-2027

5.5

Tổ chức chương trình truyền thông về nông sản giảm phát thải

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Báo và Phát thanh, truyền hình Cà Mau, UBND các xã/phường có canh tác cây trồng và các tổ chức, đơn vị có liên quan

Chương trình truyền hình; Tin bài; Sự kiện hàng năm

Hàng năm 2026-2035

5.6

Tăng cường hợp tác quốc tế (FAO, WB, GIZ, UNDP, IFAD, JICA, IRRI,…) theo hướng dẫn của cơ quan thẩm quyền

Sở Nông nghiệp và Môi trường

UBND các xã/phường có canh tác cây trồng và các tổ chức, đơn vị có liên quan

Biên bản hợp tác; Dự án hỗ trợ kỹ thuật,…

Hàng năm 2026-2035

5.7

Lồng ghép nội dung sản xuất giảm phát thải vào chương trình đào tạo nghề nông nghiệp, khuyến nông và các chương trình chuyển giao tiến bộ kỹ thuật

Sở Nông nghiệp và Môi trường

UBND các xã/phường có canh tác cây trồng và các tổ chức, đơn vị có liên quan

Chương trình đào tạo sửa đổi; Giáo trình bổ sung,…

Hàng năm 2026-2035

6

Kết nối thị trường cho sản phẩm phát thải thấp

6.1

Xây dựng và phát triển nhãn hiệu “phát thải thấp” cho lúa gạo, rau quả

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Công Thương; Liên minh Hợp tác xã tỉnh; UBND các xã/phường có canh tác cây trồng và các tổ chức, đơn vị có liên quan

Nhãn hiệu gạo phát thải thấp; Hợp đồng liên kết; Đầu ra nông sản phát thải thấp ổn định cho nông dân

Từ năm 2030-2035

6.2

Xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc cho nông sản phát thải thấp

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Sở Khoa học và Công nghệ; UBND các xã/phường có canh tác cây trồng và các tổ chức, đơn vị có liên quan

Hệ thống truy xuất vận hành; Mã QR truy xuất,…

Hàng năm 2026-2035

6.3

Tổ chức chuỗi liên kết sản xuất - tiêu thụ nông sản giảm phát thải

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Liên minh Hợp tác xã tỉnh; Sở Công Thương; UBND các xã/phường có canh tác cây trồng và các tổ chức, đơn vị có liên quan

Hợp đồng liên kết; Đầu ra nông sản ổn định cho nông dân

Hàng năm 2026-2035

6.4

Xúc tiến thương mại, quảng bá nông sản giảm phát thải tại các thị trường

Sở Công Thương

Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã/phường có canh tác cây trồng và các tổ chức, đơn vị có liên quan

Đoàn xúc tiến thương mại; Hợp đồng xuất khẩu

Hàng năm 2026-2035 (theo kế hoạch của UBND tỉnh và các ngành chức năng)

6.5

Tích hợp hỗ trợ phát triển sản phẩm giảm phát thải vào các Chương trình mục tiêu quốc gia, Chương trình OCOP,…

Sở Nông nghiệp và Môi trường

UBND các xã/phường có canh tác cây trồng và các tổ chức, đơn vị có liên quan

Sản phẩm OCOP đạt tiêu chí giảm phát thải

Hàng năm 2026-2035

7

Đầu tư nâng cấp kết cấu hạ tầng

7.1

Hoàn thiện hạ tầng thủy lợi phục vụ kỹ thuật tưới ngập khô xen kẽ

Sở Nông nghiệp và Môi trường

UBND các xã/phường có canh tác cây trồng; các tổ chức, đơn vị có liên quan

Hoàn thiện hạ tầng thủy lợi hoàn thiện phục vụ canh tác giảm phát thải

Thường xuyên 2026-2035

7.2

Hoàn thiện hạ tầng giao thông nội đồng, liên vùng,... phục vụ sản xuất nông sản theo chuỗi giá trị

Sở Nông nghiệp và Môi trường

UBND các xã/phường có canh tác cây trồng; các tổ chức, đơn vị có liên quan

Hoàn thiện hạ tầng giao thông nội đồng, liên vùng phục vụ canh tác giảm phát thải và liên kết theo chuỗi giá trị

Thường xuyên 2026-2035

7.3

Rà soát, nâng cấp mạng lưới kho, cơ sở sấy, chế biến trong vùng chuyên canh

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Sở Công Thương; UBND các xã/phường và các tổ chức, đơn vị có liên quan

Danh mục cơ sở sấy, chế biến; Kế hoạch đầu tư mở rộng

Thường xuyên 2026-2035

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu279/KH-UBND
Ngày ban hành23/05/2026
Loại văn bảnKế hoạch
Ngày có hiệu lực23/05/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Cà Mau / Lê Văn Sử
Phạm viCà Mau
Trích yếuHành động 279/KH-UBND năm 2026 thực hiện Đề án sản xuất giảm phát thải lĩnh vực Trồng trọt giai đoạn 2026-2035, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Tình trạng hiệu lựcChưa xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.