Quay lại

Kế hoạch 281/KH-UBND 2021 tặng quà người có công gia đình diện hộ nghèo dịp Tết Hà Nội

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 281/KH-UBND

Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2021

KẾ HOẠCH

TẶNG QUÀ NGƯỜI HƯỞNG CHÍNH SÁCH THUỘC LĨNH VỰC NGƯỜI CÓ CÔNG; GIA ĐÌNH DIỆN HỘ NGHÈO; NGƯỜI CAO TUỔI; NGƯỜI LAO ĐỘNG CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN; NGƯỜI ĐANG HƯỞNG LƯƠNG HƯU, TRỢ CẤP MẤT SỨC LAO ĐỘNG HÀNG THÁNG; CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TIÊU BIỂU NHÂN DỊP TẾT NGUYÊN ĐÁN NHÂM DẦN NĂM 2022

Căn cứ Nghị quyết số 11/2018/NQ-HĐND ngày 05/12/2018 của HĐND Thành phố về việc quy định một số nội dung, mức chi thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân Thành phố.

UBND Thành phố ban hành Kế hoạch tặng quà người hưởng chính sách thuộc lĩnh vực người có công; gia đình diện hộ nghèo; người cao tuổi; người lao động có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng; các tổ chức, cá nhân tiêu biểu nhân dịp Tết Nguyên đán Nhâm Dần năm 2022, như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp đối với công tác chăm lo Tết Nguyên đán Nhâm Dần năm 2022, đảm bảo mục tiêu quan tâm tốt hơn đến đời sống, vật chất tinh thần người hưởng chính sách thuộc lĩnh vực người có công; gia đình diện hộ nghèo; người cao tuổi; người lao động có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng; các tổ chức, cá nhân tiêu biểu; cán bộ trực Tết Nguyên đán và đối tượng tại các Trung tâm nuôi dưỡng, phục hồi chức năng, chữa trị tập trung trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Bệnh viện 09 - Sở Y tế, đảm bảo chính sách an sinh xã hội trên địa bàn Thành phố.

- Chủ động, tổ chức kịp thời thực hiện việc tặng quà nhân dịp Tết Nguyên đán tới các đối tượng theo quy định tại Nghị quyết số 11/2018/NQ-HĐND ngày 05/12/2018 của HĐND Thành phố.

2. Yêu cầu

- Thực hiện tốt việc thăm hỏi, tặng quà đảm bảo đúng đối tượng, đầy đủ chế độ chính sách, kịp thời theo quy định tài chính hiện hành.

- Huy động tối đa các nguồn lực xã hội với nhiều hình thức đa dạng, phong phú mang lại hiệu quả thiết thực nhằm chăm lo tốt hơn đối với đối tượng có hoàn cảnh khó khăn, đảm bảo mọi người dân đều có Tết.

- Các Sở, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể Thành phố, UBND các quận, huyện, thị xã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện thăm hỏi, tặng quà đảm bảo đúng chính sách, đúng đối tượng, công khai, dân chủ.

- Chủ động phát hiện và xử lý nghiêm những trường hợp sai phạm, trục lợi chính sách, chi trả tặng quà không đầy đủ theo quy định.

II. NỘI DUNG THỰC HIỆN

1. Đối tượng và mức tặng quà

a) Mức quà tặng cá nhân:

- Mức quà (bằng tiền mặt) 000.000 đồng/người: Bà mẹ Việt nam anh hùng; Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân; Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến; Thương binh, thương binh loại B, người hưởng chính sách như thương binh suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên; Bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 41% trở lên; Người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945 (Lão thành cách mạng); Người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 (Tiền khởi nghĩa); Người có công giúp đỡ cách mạng đang hưởng trợ cấp hàng tháng (nếu người đứng tên trong gia đình được tặng kỷ niệm chương "Tổ quốc ghi công" hoặc Bằng "Có công với nước" đã mất thì vợ/chồng hoặc con được nhận); Đại diện thân nhân chủ yếu của liệt sỹ (Bố, mẹ, vợ, chồng, con, người có công nuôi); Thanh niên xung phong đang hưởng trợ cấp hàng tháng; Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày.

Trường hợp 01 cá nhân thuộc các đối tượng người có công nêu trên thì chỉ nhận 01 suất quà tặng của Thành phố.

- Mức quà (bằng tiền mặt) 500.000 đồng/người: Con đẻ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp hàng tháng; Đại diện gia tộc thờ cúng liệt sỹ (01 liệt sỹ/01 suất quà); Quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương theo Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ đang hưởng trợ cấp hàng tháng; Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ đang hưởng trợ cấp hàng tháng; Người tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ đang hưởng trợ cấp hàng tháng.

- Mức quà (bằng tiền mặt) 300.000 đồng/người: Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng.

- Mức quà (bằng tiền mặt) 300.000 đồng/hộ: Hộ nghèo

- Mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi (bằng tiền mặt):

+ 200.000 đồng/người: Người cao tuổi trên 100 tuổi (sinh trước năm 1922);

+ 500.000 đồng/người (đã bao gồm 5 mét vải lụa): Người cao tuổi tròn 100 tuổi (sinh năm 1922);

+ 000.000 đồng/người: Người cao tuổi tròn 90, 95 tuổi (sinh năm 1932, 1927);

+ 700.000 đồng/người: Người cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85 (sinh năm 1952, 1947, 1942, 1937).

- Mức quà (bằng tiền mặt) 500.000 đồng/người: Người lao động có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (theo đề xuất của Liên đoàn Lao động thành phố Hà Nội).

- Mức quà (bằng tiền mặt) 500.000 đồng/người: Nữ Cựu Thanh niên xung phong có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (cô đơn, không hưởng trợ cấp hàng tháng).

b) Mức quà tặng các đơn vị, cá nhân tiêu biểu; bồi dưỡng cho cán bộ công nhân viên phục vụ trực tiếp trong các ngày Tết và bổ sung thêm tiền ăn trong những ngày Tết cho các đối tượng đang được chữa trị, nuôi dưỡng tập trung tại các đơn vị trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Bệnh viện 09 - Sở Y tế quản lý:

- Tặng quà 84 đơn vị, mỗi suất quà trị giá từ 4.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng, trong đó:

+ Đoàn lãnh đạo Thành phố đi thăm tặng quà theo Kế hoạch của Thành ủy Hà Nội bao gồm: Câu lạc bộ Thăng Long, Ban Đại diện các chiến sỹ cách mạng bị địch bắt tù, đày thành phố Hà Nội, Khu điều dưỡng cán bộ tại Đại Lải, Trung tâm nuôi dưỡng và điều dưỡng người có công số 2 Hà Nội, Trung tâm chăm sóc và nuôi dưỡng người tâm thần Hà Nội.

+ Ủy quyền cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, UBND các quận, huyện, thị xã tặng quà (79 đơn vị): Trường giáo dưỡng Bộ Công an - Ninh Bình; UBND huyện Thanh Thủy - tỉnh Phú Thọ; các Trung tâm nuôi dưỡng người có công các tỉnh liền kề có đối tượng người có công Hà Nội đang được nuôi dưỡng (7 đơn vị); Làng Hữu nghị Việt Nam; Bệnh viện 09 - Sở Y tế; Ban Phục vụ lễ tang Hà Nội; Hội Nạn nhân chất độc da cam Thành phố; Hội Cựu Thanh niên xung phong Thành phố; Ban Quản lý các nghĩa trang của Thành phố (Ban Quản lý nghĩa trang liệt sỹ Nhổn, Ban Quản lý nghĩa trang liệt sỹ Ngọc Hồi, Ban Quản lý nghĩa trang Mai Dịch); Hội Người khuyết tật Thành phố; Hội Bảo trợ người khuyết tật và trẻ mồ côi Thành phố; Hội Cứu trợ trẻ em khuyết tật Thành phố; Hội Người mù Thành phố; Hội Doanh nghiệp của thương binh và người khuyết tật Thành phố; các đơn vị nuôi dưỡng, điều dưỡng đối tượng chính sách xã hội tập trung; các Trung tâm phục hồi chức năng; các Cơ sở bảo trợ xã hội; các đơn vị sản xuất kinh doanh tiêu biểu của thương, bệnh binh và các đơn vị sản xuất kinh doanh sử dụng trên 30% lao động là người khuyết tật trên địa bàn Thành phố.

- Tặng 150 suất quà cá nhân tiêu biểu, mỗi suất 2.500.000 đồng (tiền mặt 2.000.000 đồng, túi quà 500.000 đồng), trong đó:

+ Đoàn lãnh đạo Thành phố đi thăm tặng quà (mỗi quận, huyện, thị xã chọn 03 trường hợp) theo Kế hoạch của Thành ủy Hà Nội bao gồm: các đồng chí Lão thành cách mạng, Bà mẹ Việt Nam anh hùng; nhân sỹ, trí thức, gia đình chính sách, hộ nghèo, công nhân lao động, công dân ưu tú, gương người tốt việc tốt tiêu biểu trên địa bàn Thành phố.

+ Ủy quyền cho lãnh đạo UBND các quận, huyện, thị xã thăm tặng quà gia đình người có công tiêu biểu (mỗi quận, huyện, thị xã chọn 02 gia đình).

- Ngoài ra, nhân dịp Tết Nguyên đán, Thành phố hỗ trợ bồi dưỡng cho cán bộ công nhân viên phục vụ trực tiếp trong các ngày Tết với mức 200.000 đồng/người và bổ sung thêm tiền ăn trong những ngày Tốt cho các đối tượng đang được chữa trị, nuôi dưỡng tập trung với mức 100.000 đồng/người tại các đơn vị trực thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Bệnh viện 09 - Sở Y tế quản lý.

(Chi tiết theo phụ lục đính kèm)

c) Ngoài quà tặng của Thành phố, các địa phương tùy vào điều kiện và khả năng thực tế có thể có các cơ chế chính sách hỗ trợ các gia đình chính sách xã hội khó khăn trên địa bàn quản lý, bảo đảm các đối tượng đều có Tết.

2. Kinh phí và nguồn kinh phí

Tổng số đối tượng tặng quà (dự kiến): 914.893 người, với tổng kinh phí (dự kiến) là 395.428.500.000 đồng (Ba trăm chín mươi năm tỷ, bốn trăm hai mươi tám triệu, năm trăm nghìn đồng chẵn).

a) Nguồn kinh phí:

- Đối với các nhiệm vụ Sở, ngành thực hiện do ngân sách Thành phố đảm bảo theo quy định.

- Đối với các quận, huyện, thị xã do ngân sách quận, huyện, thị xã đảm bảo.

b) Các đơn vị có trách nhiệm rút dự toán và sử dụng kinh phí theo đúng quy định, chi trả đúng đối tượng, đúng chế độ và quyết toán với Sở Tài chính theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.

c) Ngoài kinh phí từ nguồn ngân sách nêu trên, giao UBND các quận, huyện, thị xã, Thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ vào các nguồn quyên tặng, nguồn được phép huy động khác phù hợp với khả năng của cơ quan, đơn vị để quyết định các mức trợ cấp, mức tặng quà và tổ chức trợ cấp khó khăn đối với các đối tượng nhân dịp Tết Nguyên đán Nhâm Dần năm 2022 (mức tặng quà không lớn hơn các mức tặng quà Thành phố).

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan, UBND các quận, huyện, thị xã hướng dẫn, tuyên truyền, triển khai, tổ chức thực hiện Kế hoạch của UBND Thành phố.

- Phối hợp với Văn phòng Thành ủy, Văn phòng UBND Thành phố và các đơn vị liên quan tổ chức thăm hỏi, tặng quà tới các tổ chức và cá nhân tiêu biểu theo nhiệm vụ được phân công.

- Tham mưu, đề xuất lãnh đạo Thành phố thăm và tặng quà Ban Đại diện các chiến sỹ cách mạng bị địch bắt tù, đày thành phố Hà Nội, Khu điều dưỡng cán bộ tại Đại Lải, Trung tâm nuôi dưỡng và điều dưỡng người có công số 2 Hà Nội, Trung tâm chăm sóc và nuôi dưỡng người tâm thần Hà Nội.

- Kiểm tra việc thăm hỏi, tặng quà, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm những vi phạm trong việc thực hiện chính sách tặng quà.

- Tổng hợp kết quả tặng quà, báo cáo UBND Thành phố theo quy định.

2. Sở Tài chính

Cân đối, bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch triển khai việc tặng quà nhân dịp Tết Nguyên đán Nhâm Dần năm 2022 theo quy định.

3. Sở Y tế

Chủ trì tổ chức việc thăm hỏi và hỗ trợ bổ sung tiền ăn cho đối tượng đang được nuôi dưỡng, chữa trị tại Bệnh viện 09 nhân dịp Tết Nguyên đán.

4. Sở Thông tin và Truyền thông

Tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa và các hoạt động thăm tặng quà người hưởng chính sách thuộc lĩnh vực người có công; gia đình diện hộ nghèo; người cao tuổi; người lao động có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng; các tổ chức, cá nhân tiêu biểu nhân dịp Tết Nguyên đán Nhâm Dần năm 2022.

5. Liên đoàn Lao động Thành phố

- Chủ trì, xây dựng kế hoạch chăm lo đời sống đoàn viên, người lao động; Tổ chức tặng quà Tết cho các đối tượng là người lao động có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trên địa bàn Thành phố nhân dịp Tết Nguyên đán.

- Triển khai tốt công tác đưa đoàn viên và người lao động về quê đón tết; phối hợp xử lý những phát sinh của người lao động về quyền lợi trong dịp Tết.

6. Bảo hiểm xã hội Thành phố

Chỉ đạo Bảo hiểm xã hội các quận, huyện, thị xã phối hợp với cơ quan Bưu điện tổ chức chi trả tiền quà Tết của UBND Thành phố kịp thời đến tay người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng bằng hai hình thức tiền mặt hoặc chuyển khoản.

7. UBND các quận, huyện, thị xã

- Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch tặng quà Tết trên địa bàn hiệu quả, thiết thực, đảm bảo tất cả người dân trên địa bàn đều được đón tết vui vẻ, đầm ấm.

- Phổ biến tuyên truyền chính sách tặng quà của Thành phố tới xã, phường, thị trấn và Nhân dân địa phương; Niêm yết công khai đối tượng, tiêu chuẩn và mức quà tặng tại trụ sở UBND xã, phường, thị trấn.

- Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn, UBND xã, phường, thị trấn rà soát danh sách đối tượng; đảm bảo kinh phí và tổ chức thực hiện tặng quà theo quy định xong trước ngày 22/01/2022 (tức ngày 20 tháng 12 năm Tân Sửu).

- Tổ chức trao Thiếp mừng thọ của Chủ tịch Nước đến người cao tuổi tròn 100 tuổi (theo ủy quyền tại Quyết định số 5797/QĐ-UBND ngày 10/11/2014 của UBND Thành phố); trao thiếp mừng thọ của Chủ tịch UBND Thành phố cho người cao tuổi tròn 90 tuổi (theo ủy quyền tại Quyết định số 7137/QĐ-UBND ngày 26/12/2016 của UBND Thành phố) đồng thời chỉ đạo UBND xã, phường, thị trấn phối hợp với Hội Người cao tuổi tổ chức chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi đảm bảo trang trọng, chu đáo, tiết kiệm.

- Lựa chọn không quá 03 trường hợp cá nhân tiêu biểu trên địa bàn để lãnh đạo Thành phố đi thăm và chúc Tết (thực hiện theo Kế hoạch của Thành ủy Hà Nội); Chuẩn bị quà tặng, tháp tùng đoàn lãnh đạo Thành phố đi thăm và chúc tết các cá nhân tiêu biểu trên địa bàn.

- Tổ chức thăm hỏi, tặng quà đến 02 gia đình chính sách người có công tiêu biểu (gia đình người có công, tiêu biểu được lựa chọn tặng quà không trùng với đối tượng tiêu biểu đã được Thành phố thăm, tặng quà hai năm gần đây) và một số đơn vị sản xuất, kinh doanh của thương bệnh binh; đơn vị sản xuất, kinh doanh sử dụng trên 30% lao động là người khuyết tật (đã được Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ra quyết định công nhận); một số tổ chức tiêu biểu theo ủy quyền của UBND Thành phố.

- Cấp kinh phí cho cơ quan Bảo hiểm xã hội thực hiện tặng quà đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng trên địa bàn Thành phố.

- Huy động các nguồn lực, sự trợ giúp của các tổ chức, đơn vị, cá nhân và cộng đồng thăm hỏi, tặng quà, động viên các đối tượng chính sách, xã hội khó khăn, hộ mới thoát nghèo.

- Hướng dẫn, kiểm tra, rà soát, giám sát các xã, phường, thị trấn tổ chức thăm hỏi, tặng quà đảm bảo đúng đối tượng quy định.

- Báo cáo kết quả việc thăm hỏi, tặng quà trên địa bàn; gửi về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp báo cáo UBND Thành phố theo quy định.

8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể Thành phố

Chỉ đạo thực hiện giám sát, tiếp nhận các ý kiến phản ánh của quần chúng Nhân dân, phát hiện những trường hợp lợi dụng chính sách để các cơ quan chức năng có trách nhiệm giải quyết, bảo đảm các chế độ quà tặng được đến tay đối tượng đầy đủ, kịp thời.

9. Hội Cựu Thanh niên xung phong Thành phố

Chủ động cung cấp danh sách nữ cựu thanh niên xung phong có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn đến các quận, huyện, thị xã để thực hiện tặng quà theo quy định.

UBND Thành phố đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội, các đoàn thể Thành phố và yêu cầu các Sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã triển khai thực hiện Kế hoạch; báo cáo kết quả thực hiện thăm tặng quà tết Nguyên đán Nhâm Dần năm 2022 gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 25/01/2022 để tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố. Trong quá trình tổ chức thực hiện, có vướng mắc đề nghị kịp thời phản ánh về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố./.

Nơi nhận:

- Bộ LĐTB&XH

- Đ/c Bí thư Thành ủy;

- Thường trực Thành ủy;

- Thường trực HĐND Thành phố;

- Chủ tịch UBND Thành phố;

- Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;

- Ủy ban MTTQ và các đoàn thể Thành phố;

- Các Sở, ban, ngành liên quan;

- UBND các quận, huyện, thị xã;

- VPUB: CVP, PCVP P.T.T.Huyền,

Phòng KGVX, TKBT, TH;

- Lưu: VT, KGVXNgọc. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Chử Xuân Dũng

Phụ lục 01

Kinh phí tặng quà đối tượng chính sách nhân dịp Tết Nhâm Dần năm 2022

(Kèm theo Kế hoạch số 281 /KH-UBND ngày 10 tháng 12/ năm 2021 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)


STT
Loại đối tượng
Tổng số
Tổng số
Đống Đa
Đống Đa
Ba Đình
Ba Đình
Hai Bà Trưng
Hai Bà Trưng
Hoàn Kiếm
Hoàn Kiếm
STT
Loại đối tượng
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Tổng cộng
914.893
395.428.500
81.497
31.044.800
54.372
20.599.000
61.525
23.099.600
36.608
14.575.400
I
Kinh phí tặng quà tới các đối tượng Người có công
131.733
103.652.500
5.478
4.510.000
3.717
3.055.500
4.815
3.978.500
2.834
2.274.000
1
Mức 1.000.000 đồng
75.572
75.572.000
3.542
3.542.000
2.394
2.394.000
3.142
3.142.000
1.714
1.714.000
Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến
253
253.000
29
29.000
19
19.000
12
12.000
6
6.000
Thương binh, thương binh loại B, người hưởng chính sách như thương binh suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên; bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 41% trở lên
38.853
38.853.000
1.863
1.863.000
1.294
1.294.000
1.557
1.557.000
951
951.000
Người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945 (Lão thành Cách mạng)
240
240.000
49
49.000
43
43.000
40
40.000
22
22.000
Người có công giúp đỡ cách mạng đang hưởng trợ cấp hàng
tháng (nếu người đứng tên trong gia đình được tặng kỷ niệm
chương "Tổ quốc ghi công" hoặc Bằng "Có công với nước" đã mất thì vợ/chồng hoặc con được nhận)
445
445.000
23
23.000
1
1.000
16
16.000
27
27.000
Người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng tám năm 1945 (tiền khởi nghĩa)
593
593.000
131
131.000
115
115.000
71
71.000
79
79.000
Thanh niên xung phong đang hưởng trợ cấp hàng tháng
156
156.000
4
4.000
8
8.000
8
8.000
4
4.000
Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học
10.329
10.329.000
370
370.000
175
175.000
382
382.000
110
110.000
Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày
1.493
1.493.000
73
73.000
47
47.000
106
106.000
60
60.000
Đại diện thân nhân chủ yếu của liệt sỹ (bố, mẹ, vợ, chồng, con, người có công nuôi)
23.132
23.132.000
1.000
1.000.000
692
692.000
950
950.000
455
455.000
Tặng quà cho thương bệnh binh nuôi dưỡng ở các trung tâm 7 tỉnh liền kề có đối tượng người có công Hà Nội đang được nuôi dưỡng
78
78.000

STT
Loại đối tượng
Tổng số
Tổng số
Đống Đa
Đống Đa
Ba Đình
Ba Đình
Hai Bà Trưng
Hai Bà Trưng
Hoàn Kiếm
Hoàn Kiếm
STT
Loại đối tượng
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền
(1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền
(1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
2
Mức 500.000 đồng
56.161
28.080.500
1.936
968.000
1.323
1661.500
1.673
836.500
1.120
560.000
Con đẻ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp hàng tháng
5.334
2.667.000
95
47.500
76
.
38.000
10 179
89.500
39
19.500
Đại diện gia tộc thờ cúng liệt sỹ (01 liệt sỹ/01 suất quà)
49.401
24.700.500
1.750
875.000
1.171
585.500
1.420
710.000
1.040
520.000
Quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương theo Quyết định 142/2008/QĐ-TTg ngày 27/10/2008 đang hưởng trợ cấp hàng tháng
1.082
541.000
62
31.000
57
28.500
48
24.000
36
18.000
Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi
việc, xuất ngũ về địa phương theo Quyết định số 53/2010/QĐ- TTg ngày 20/8/2010 đang hưởng trợ cấp hàng tháng
208
104.000
27
13.500
16
8.000
25
12.500
3
1.500
Người tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc theo Quyết định số 62/2011/QĐ -TTg ngày 09/11/2011 đang hưởng trợ cấp hàng tháng
130
65.000
2
1.000
3
1.500
1
500
2
1.000
Tặng quà con đẻ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học ở các trung tâm 7 tỉnh liền kề có đối tượng người có
công Hà Nội đang được nuôi dưỡng
6
3.000
πI
Kinh phí tặng quà người đang hưởng lương hưu, trợ cấp
mất sức lao động hàng tháng (300.000 đồng)
581.538
174.461.400
67.350
20.205.000
44.710
13.413.000
51.802
15.540.600
28.923
8.676.900
Cán bộ nghỉ hưu
549.360
164.808.000
65.013
19.503.900
43.093
12.927.900
49.565
14.869.500
27.660
8.298.000
Cán bộ nghỉ mất sức
32.178
9.653.400
2.337
701.100
1.617
485.100
2.237
671.100
1.263
378.900
III
Kinh phí tặng quà tới hộ nghèo (300.000 đồng)
59.202
17.760.600
700
210.000
15
4.500
IV
Kinh phí chúc thọ, mừng thọ tới người cao tuổi
124.599
92.558.700
8.652
6.302.300
5.230
3.875.000
4.892
3.557.000
4.819
3.587.000
Người tròn 100 tuổi
1.042
1.563.000
30
45.000
30
45.000
57
85.500
38
57.000
Người trên 100 tuổi (thuộc Sở LĐTBXH)
3
3.600
Người tròn 90 tuổi
9.171
9.171.000
476
476.000
370
370.000
35
35.000
342
342.000
Người tròn 95 tuổi (thuộc Sở LĐTBXH)
4
4.000
Người cao tuổi 70,75,80,85 (thuộc Sở LĐTBXH)
33
23.100

Tổng số
Tổng số
Đống Đa
Đống Đa
Ba Đình
Ba Đình
Hai Bà Trưng
Hai Bà Trưng
Hoàn Kiếm
Hoàn Kiếm
STT
Loại đối tượng
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền
(1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền
(1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người trên 100 tuổi
1.547
1.856.400
49
58.800
50
60.000
45
54.000
45
54.000
Người tròn 95 tuổi
3.261
3.261.000
182
182.000
180
180.000
180
180.000
194
194.000
Người cao tuổi 70,75,80,85
109.538
76.676.600
7.915
5.540.500
4.600
3.220.000
4.575
3.202.500
4.200
2.940.000
v
Thăm tặng quà các tổ chức tiêu biểu (Phụ lục 1.1)
79
510.500
2
10.000
28.000
1
6.000
3
16.000
Các đơn vị nuôi dưỡng người có công, giáo dưỡng ...thuộc Bộ công an, các tỉnh liền kề
9
69.000
Các đơn vị do đoàn Lãnh đạo Thành phố đi thăm tặng
5
57.500
Các Trung tâm nuôi dưỡng người có công, trung tâm bảo trợ xã hội, cơ sở cai nghiện ma túy.. thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội
33
192.000
Các đơn vị sản xuất kinh doanh tiêu biểu, các hội người khuyết tật
37
192.000
2
10.000
5
28.000
1
6.000
3
16.000
vI
Kinh phí tặng quà gia đình người có công tiêu biểu
60
150.000
2
5.000
2
5.000
2
5.000
2
5.000
vπI
Kinh phí tặng quà các cá nhân tiêu biểu do đoàn lãnh đạo Thành phố đi thăm tặng
90
225.000
3
7.500
3
7.500
3
7.500
3
7.500
VIII
Kinh phí tặng quà người lao động có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn
10.000
5.000.000
XIX
Kinh phí tặng quà cho nữ Cựu thanh niên xung phong có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (cô đơn, không hưởng trợ cấp hàng tháng)
300
150.000
10
5.000
10
5.000
10
5.000
9
4.500
xx
Kinh phí bồi dưỡng cho cán bộ công nhân
viên phục vụ trực tiếp tại các Trung tâm thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội và Bệnh viện 09- Sở Y tế
2.306
461.200
XXI
Kinh phí bổ sung tiền ăn cho đối tượng đan được chữa trị, nuôi dưỡng tập trung tại các Trung tâm thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội và Bệnh viện 09- Sở Y tế
4.986
498.600

STT
Loại đối tượng
Bắc Từ Liêm
Bắc Từ Liêm
Nam Từ Liêm
Nam Từ Liêm
Thanh Trì
Thanh Trì
Gia Lâm
Gia Lâm
Đông Anh
Đông Anh
STT
Loại đối tượng
Người
Tiền
(1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Tổng cộng
26.160
10.244.500
19.018
7.711.700
23.865
9.986.500
26.831
12.366.300
38.948
17.480.000
I
Kinh phí tặng quà tới các đối tượng Người có công
2.522
1.996.000
1.823
1.463.500
2.851
2.202.500
4.796
3.703.500
6.624
5.104.500
1
Mức 1.000.000 đồng
1.470
1.470.000
1.104
1.104.000
1.554
1.554.000
2.611
2.611.000
3.585
3.585.000
Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến
8
8.000
2
2.000
2
2.000
4
4.000
15
15.000
Thương binh, thương binh loại B, người hưởng chính sách như thương binh suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên; bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 41% trở lên
792
792.000
657
657.000
838
838.000
1.277
1.277.000
1.709
1.709.000
Người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945 (Lão thành Cách mạng)
1
1.000
1
1.000
1
1.000
2
2.000
2
2.000
Người có công giúp đỡ cách mạng đang hưởng trợ cấp hàng
tháng (nếu người đứng tên trong gia đình được tặng kỷ niệm
chương "Tổ quốc ghi công" hoặc Bằng "Có công với nước" đã mất thì vợ/chồng hoặc con được nhận)
18
18.000
6
6.000
11
11.000
12
12.000
34
34.000
Người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng tám năm 1945 (tiền khởi nghĩa)
10
10.000
2
2.000
2
2.000
4
4.000
3
3.000
Thanh niên xung phong đang hưởng trợ cấp hàng tháng
5
5.000
7
7.000
4
4.000
6
6.000
12
12.000
Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học
170
170.000
130
130.000
183
183.000
230
230.000
300
300.000
Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày
26
26.000
9
9.000
30
30.000
89
89.000
92
92.000
Đại diện thân nhân chủ yếu của liệt sỹ (bố, mẹ, vợ, chồng, con, người có công nuôi)
440
440.000
290
290.000
483
483.000
987
987.000
1.418
1.418.000
Tặng quà cho thương bệnh binh nuôi dưỡng ở các trung tâm 7 tỉnh liền kề có đối tượng người có công Hà Nội đang được nuôi dưỡng

Bắc Từ Liêm
Bắc Từ Liêm
Nam Từ Liêm
Nam Từ Liêm
Thanh Trì
Thanh Trì
Gia Lâm
Gia Lâm
Đông Anh
Đông Anh
STT
Loại đối tượng
Người
Tiền
(1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
2
Mức 500.000 đồng
1.052
526.000
719
359.500
1.297
648.500
2.185
1.092.500
3.039
1.519.500
Con đẻ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp hàng tháng
90
45.000
46
23.000
74
37.000
122
61.000
170
85.000
Đại diện gia tộc thờ cúng liệt sỹ (01 liệt sỹ/01 suất quả)
920
460.000
650
325.000
1.190
595.000
2.034
1.017.000
2.835
1.417.500
Quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương theo Quyết định 142/2008/QĐ-TTg ngày 27/10/2008 đang hường trợ cấp hàng tháng
27
13.500
15
7.500
30
15.000
27
13.500
22
11.000
Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi
việc, xuất ngũ về địa phương theo Quyết định số 53/2010/QĐ- TTg ngày 20/8/2010 đang hưởng trợ cấp hàng tháng
4
2.000
4
2.000
2
1.000
1
500
8
4.000
Người tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc theo Quyết định số 62/2011/QĐ -TTg ngày 09/11/2011 đang hưởng trợ cấp hàng tháng
11
5.500
4
2.000
1
500
1
500
4
2.000
Tặng quà con đẻ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học ở các trung tâm 7 tỉnh liền kề có đối tượng người có
công Hà Nội đang được nuôi dưỡng
II
Kinh phí tặng quà người đang hưởng lương hưu, trợ cấp
mất sức lao động hàng tháng (300.000 đồng)
19.979
5.993.700
13.726
4.117.800
17.525
5.257.500
16.613
4.983.900
21.716
6.514.800
Cán bộ nghỉ hưu
19.113
5.733.900
13.113
3.933.900
16.518
4.955.400
15.423
4.626.900
20.158
6.047.400
Cán bộ nghỉ mất sức
866
259.800
613
183.900
1.007
302.100
1.190
357.000
1.558
467.400
III
Kinh phí tặng quà tới hộ nghèo (300.000 đồng)
1.000
300.000
950
285.000
140
42.000
765
229.500
4.500
1.350.000
IV
Kinh phí chúc thọ, mừng thọ tới người cao tuổi
2.646
1.938.300
2.505
1.824.900
3.330
2.445.000
4.642
3.426.400
6.090
4.486.200
Người tròn 100 tuổi
17
25.500
13
19.500
20
30.000
25
37.500
38
57.000
Người trên 100 tuổi (thuộc Sở LĐTBXH)
Người tròn 90 tuổi
150
150.000
135
135.000
200
200.000
300
300.000
410
410.000
Người tròn 95 tuổi (thuộc Sở LĐTBXH)
Người cao tuổi 70,75,80,85 (thuộc Sở LĐTBXH)

STT
Loại đối tượng
Bắc Từ Liêm
Bắc Từ Liêm
Nam Từ Liêm
Nam Từ Liêm
Thanh Trì
Thanh Trì
Gia Lâm
Gia Lâm
Đông Anh
Đông Anh
STT
Loại đối tượng
Người
Tiền
(1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người trên 100 tuổi
19
22.800
17
20.400
25
30.000
47
56.400
67
80.400
Người tròn 95 tuổi
60
60.000
40
40.000
85
85.000
145
145.000
121
121.000
Người cao tuổi 70,75,80,85
2.400
1.680.000
2.300
1.610.000
3.000
2.100.000
4.125
2.887.500
5.454
3.817.800
V
Thăm tặng quà các tổ chức tiêu biểu (Phụ lục 1.1)
1
4.000
4
22.000
1
6.000
1
6.000
Các đơn vị nuôi dưỡng người có công, giáo dưỡng ...thuộc Bộ công an, các tỉnh liền kề
Các đơn vị do đoàn Lãnh đạo Thành phố đi thăm tặng
Các Trung tâm nuôi dưỡng người có công, trung tâm bảo trợ xã hội, cơ sở cai nghiện ma túy.. thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội
Các đơn vị sản xuất kinh doanh tiêu biểu, các hội người khuyết tật
1
4.000
4
22.000
1
6.000
1
6.000
VI
Kinh phí tặng quà gia đình người có công tiêu biểu
2
5.000
2
5.000
2
5.000
2
5.000
2
5.000
VII
Kinh phí tặng quà các cá nhân tiêu biểu do đoàn lãnh đạo Thành phố đi thăm tặng
3
7.500
3
7.500
3
7.500
3
7.500
3
7.500
VIII
Kinh phí tặng quà người lao động có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn
XIX
Kinh phí tặng quà cho nữ Cựu thanh niên xung phong có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (cô đơn, không hưởng trợ cấp hàng tháng)
8
4.000
8
4.000
10
5.000
9
4.500
12
6.000
xx
Kinh phí bồi dưỡng cho cán bộ công nhân
viên phục vụ trực tiếp tại các Trung tâm thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội và Bệnh viện 09- Sở Y tế
XXI
Kinh phí bổ sung tiền ăn cho đối tượng đan được chữa trị, nuôi dưỡng tập trung tại các Trung tâm thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội và Bệnh viện 09- Sở Y tế

STT
Loại đối tượng
Sóc Sơn
Sóc Sơn
Tây Hồ
Tây Hồ
Thanh Xuân
Thanh Xuân
Cầu Giấy
Cầu Giấy
Hoàng Mai
Hoàng Mai
STT
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền
(1.000đ)
Tổng cộng
30.541
14.402.300
23.970
9.329.300
45.735
17.013.500
38.568
14.930.400
47.013
18.315.700
I
Kinh phí tặng quà tới các đối tượng Người có công
5.857
4.607.500
1.965
1.537.500
2.948
2.615.500
2.944
2.504.500
4.337
3.534.500
1
Mức 1.000.000 đồng
3.358
3.358.000
1.110
1.110.000
2.283
2.283.000
2.065
2.065.000
2.732
2.732.000
Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến
5
5.000
8
8.000
33
33.000
21
21.000
10
10.000
Thương binh, thương binh loại B, người hưởng chính sách như thương binh suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên; bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 41% trở lên
1.602
1.602.000
692
692.000
1.362
1.362.000
1.140
1.140.000
1.526
1.526.000
Người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945 (Lão thành Cách mạng)
1
1.000
4
4.000
25
25.000
10
10.000
12
12.000
Người có công giúp đỡ cách mạng đang hưởng trợ cấp hàng
tháng (nếu người đứng tên trong gia đình được tặng kỷ niệm
chương "Tổ quốc ghi công" hoặc Bằng "Có công với nước" đã mất thì vợ/chồng hoặc con được nhận)
26
26.000
13
13.000
6
6.000
13
13.000
6
6.000
Người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng tám năm 1945 (tiền khởi nghĩa)
5
5.000
16
16.000
37
37.000
48
48.000
26
26.000
Thanh niên xung phong đang hưởng trợ cấp hàng tháng
9
9.000
1
1.000
3
3.000
Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học
460
460.000
60
60.000
255
255.000
340
340.000
241
241.000
Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày
90
90.000
23
23.000
45
45.000
32
32.000
82
82.000
Đại diện thân nhân chủ yếu của liệt sỹ (bố, mẹ, vợ, chồng, con, người có công nuôi)
1.160
1.160.000
294
294.000
520
520.000
460
460.000
826
826.000
Tặng quà cho thương bệnh binh nuôi dưỡng ở các trung tâm 7 tỉnh liền kề có đối tượng người có công Hà Nội đang được nuôi dưỡng

STT
Loại đối tượng
Sóc Sơn
Sóc Sơn
Tây Hồ
Tây Hồ
Thanh Xuân
Thanh Xuân
Cầu Giấy
Cầu Giấy
Hoàng Mai
Hoàng Mai
STT
Loại đối tượng
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền
(1.000đ)
2
Mức 500.000 đồng
2.499
1.249.500
855
427.500
665
332.500
879
439.500
1.605
802.500
Con đẻ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp hàng tháng
350
175.000
29
14.500
78
39.000
36
18.000
90
45.000
Đại diện gia tộc thờ cúng-liệt sỹ (01 liệt sỹ/01 suất quà)
2.080
1.040.000
787
393.500
495
247.500
770
385.000
1.466
733.000
Quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương theo Quyết định 142/2008/QĐ-TTg ngày 27/10/2008 đang hưởng trợ cấp hàng tháng
55
27.500
32
16.000
62
31.000
58
29.000
33
16.500
Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi
việc, xuất ngũ về địa phương theo Quyết định số 53/2010/QĐ- TTg ngày 20/8/2010 đang hưởng trợ cấp hàng tháng
7
3.500
6
3.000
15
7.500
10
5.000
9
4.500
Người tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc theo Quyết định số 62/2011/QĐ -TTg ngày 09/11/2011 đang hưởng trợ cấp hàng tháng
7
3.500
1
500
15
7.500
5
2.500
7
3.500
Tặng quà con đẻ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học ở các trung tâm 7 tỉnh liền kề có đối tượng người có
công Hà Nội đang được nuôi dưỡng
II
Kinh phí tặng quà người đang hưởng lương hưu, trợ cấp
mất sức lao động hàng tháng (300.000 đồng)
11.105
3.331.500
19.280
5.784.000
39.150
11.745.000
31.558
9.467.400
38.156
11.446.800
Cán bộ nghỉ hưu
10.508
3.152.400
18.462
5.538.600
38.024
11.407.200
30.862
9.258.600
36.598
10.979.400
Cán bộ nghỉ mất sức
597
179.100
818
245.400
1.126
337.800
696
208.800
1.558
467.400
III
Kinh phí tặng quà tới hộ nghèo (300.000 đồng)
8.289
2.486.700
60
18.000
IV
Kinh phí chúc thọ, mừng thọ tới người cao tuổi
5.272
3.954.100
2.710
1.981.300
3.623
2.632.500
4.049
2.929.500
4.443
3.277.900
Người tròn 100 tuổi
56
84.000
7
10.500
25
37.500
10.500
26
39.000
Người trên 100 tuổi (thuộc Sở LĐTBXH)
Người tròn 90 tuổi
447
447.000
170
170.000
155
155.000
217
217.000
348
348.000
Người tròn 95 tuổi (thuộc Sở LĐTBXH)
Người cao tuổi 70,75,80,85 (thuộc Sở LĐTBXH)

STT
Sóc Sơn
Sóc Sơn
Tây Hồ
Tây Hồ
Thanh Xuân
Thanh Xuân
Cầu Giấy
Cầu Giấy
Hoàng Mai
Hoàng Mai
STT
Loại đối tượng
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền
(1.000đ)
Người trên 100 tuổi
100
120.000
17
20.400
25
30.000
7
8.400
36
43.200
Người tròn 95 tuổi
116
116.000
64
64.000
58
58.000
70
70.000
82
82.000
Người cao tuổi 70,75,80,85
4.553
3.187.100
2.452
1.716.400
3.360
2.352.000
3.748
2.623.600
3.951
2.765.700
V
Thăm tặng quà các tổ chức tiêu biểu (Phụ lục 1.1)
1
4.000
2
10.000
1
4.000
3
12.000
4
22.000
Các đơn vị nuôi dưỡng người có công, giáo dưỡng ...thuộc Bộ công an, các tinh liền kề
Các đơn vị do đoàn Lãnh đạo Thành phố đi thăm tặng
Các Trung tâm nuôi dưỡng người có công, trung tâm bảo trợ xã hội, cơ sở cai nghiện ma túy.. thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội
Các đơn vị sản xuất kinh doanh tiêu biểu, các hội người khuyết tật
1
4.000
2
10.000
1
4.000
3
12.000
4
22.000
VI
Kinh phí tặng quà gia đình người có công tiêu biểu
2
5.000
2
5.000
2
5.000
2
5.000
2
5.000
vπI
Kinh phí tặng quà các cá nhân tiêu biểu do đoàn lãnh đạo Thành phố đi thăm tặng
3
7.500
3
7.500
3
7.500
3
7.500
3
7.500
VIII
Kinh phí tặng quà người lao động có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn
XIX
Kinh phí tặng quà cho nữ Cựu thanh niên xung phong có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (cô đơn, không hưởng trợ cấp hàng tháng)
12
6.000
8
4.000
8
4.000
9
4.500
8
4.000
xx
Kinh phí bồi dưỡng cho cán bộ công nhân
viên phục vụ trực tiếp tại các Trung tâm thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội và Bệnh viện 09- Sở Y tế
XXI
Kinh phí bổ sung tiền ăn cho đối tượng đan được chữa trị, nuôi dưỡng tập trung tại các Trung tâm thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội và Bệnh viện 09- Sở Y tế

9.


STT
Loại đối tượng
Long Biên
Long Biên
Sơn Tây
Sơn Tây
Ba Vì
Ba Vì
Ứng Hòa
Ứng Hòa
Quốc Oai
Quốc Oai
STT
Loại đối tượng
Người
Tiền
(1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Tổng cộng
40.643
15.777.900
22.393
9.400.400
27.325
13.854.800
21.415
11.089.500
15.015
8.441.600
I
Kinh phí tặng quà tới các đối tượng Người có công
3.661
2.981.500
3.045
2.433.500
7.091
5.482.500
5.540
4.101.500
4.872
3.806.000
1
Mức 1.000.000 đồng
2.302
2.302.000
1.822
1.822.000
3.874
3.874.000
2.663
2.663.000
2.740
2.740.000
Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến
6
6.000
7
7.000
16
16.000
4
4.000
7
7.000
Thương binh, thương binh loại B, người hưởng chính sách như thương binh suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên; bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 41% trở lên
1.178
1.178.000
924
924.000
2.014
2.014.000
1.425
1.425.000
1.171
1.171.000
Người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945 (Lão thành Cách mạng)
5
5.000
3
3.000
1
1.000
Người có công giúp đỡ cách mạng đang hưởng trợ cấp hàng
tháng (nếu người đứng tên trong gia đình được tặng kỷ niệm
chương "Tổ quốc ghi công" hoặc Bằng "Có công với nước" đã mất thì vợ/chồng hoặc con được nhận)
6
6.000
4
4.000
15
15.000
18
18.000
Người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng tám năm 1945 (tiền khởi nghĩa)
19
19.000
4
4.000
2
2.000
1
1.000
Thanh niên xung phong đang hưởng trợ cấp hàng tháng
3
3.000
1
1.000
6
6.000
Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học
283
283.000
365
365.000
358
358.000
385
385.000
745
745.000
Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày
63
63.000
20
20.000
150
150.000
41
41.000
23
23.000
Đại diện thân nhân chủ yếu của liệt sỹ (bố, mẹ, vợ, chồng, con, người có công nuôi)
745
745.000
495
495.000
1.330
1.330.000
790
790.000
768
768.000
Tặng quà cho thương bệnh binh nuôi dưỡng ở các trung tâm 7 tinh liền kề có đối tượng người có công Hà Nội đang được nuôi dưỡng

Long Biên
Long Biên
Sơn Tây
Sơn Tây
Ba Vì
Ba Vì
Ứng Hòa
Ứng Hòa
Quốc Oai
Quốc Oai
STT
Loại đối tượng
Người
Tiền
(1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
2
Mức 500.000 đồng
1.359
679.500
1.223
611.500
3.217
1.608.500
2.877
1.438.500
2.132
1.066.000
Con đẻ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp hàng tháng
83
41.500
134
67.000
245
122.500
283
141.500
290
145.000
Đại diện gia tộc thờ cúng liệt sỹ (01 liệt sỹ/01 suất quà)
1.205
602.500
1.055
527.500
2.901
1.450.500
2.545
1.272.500
1.804
902.000
Quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương theo Quyết định 142/2008/QĐ-TTg ngày 27/10/2008 đang hưởng trợ cấp hàng tháng
54
27.000
31
15.500
55
27.500
41
20.500
21
10.500
Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi
việc, xuất ngũ về địa phương theo Quyết định số 53/2010/QĐ- TTg ngày 20/8/2010 đang hưởng trợ cấp hàng tháng
9
4.500
2
1.000
8
4.000
5
2.500
6
3.000
Người tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc theo Quyết định số 62/2011/QĐ -TTg ngày 09/11/2011 đang hưởng trợ cấp hàng tháng
8
4.000
1
500
8
4.000
3
1.500
11
5.500
Tặng quà con đẻ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học ở các trung tâm 7 tinh liền kề có đối tượng người có
công Hà Nội đang được nuôi dưỡng
■I
Kinh phí tặng quà người đang hưởng lương hưu, trợ cấp
mất sức lao động hàng tháng (300.000 đồng)
33.121
9.936.300
13.080
3.924.000
10.176
3.052.800
6.840
2.052.000
5.137
1.541.100
Cán bộ nghỉ hưu
31.705
9.511.500
11.916
3.574.800
8.576
2.572.800
5.852
1.755.600
4.490
1.347.000
Cán bộ nghỉ mất sức
1.416
424.800
1.164
349.200
1.600
480.000
988
296.400
647
194.100
Kinh phí tặng quà tới hộ nghèo (300.000 đồng)
3.600
1.080.000
5.000
1.500.000
4.200
1.260.000
1.500
450.000
IV
Kinh phí chúc thọ, mừng thọ tới người cao tuổi
3.843
2.826.600
2.654
1.945.900
5.040
3.795.000
4.820
3.658.500
3.491
2.627.000
Người tròn 100 tuổi
24
36.000
15
22.500
50
75.000
70
105.000
36
54.000
Người trên 100 tuổi (thuộc Sở LĐTBXH)
Người tròn 90 tuổi
261
261.000
165
165.000
450
450.000
450
450.000
320
320.000
Người tròn 95 tuổi (thuộc Sở LĐTBXH)
Người cao tuổi 70,75,80,85 (thuộc Sở LĐTBXH)

STT
Loại đối tượng
Long Biên
Long Biên
Sơn Tây
Sơn Tây
Ba Vì
Ba Vì
Ứng Hòa
Ứng Hòa
Quốc Oai
Quốc Oai
STT
Loại đối tượng
Người
Tiền
(1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người trên 100 tuổi
33
39.600
28
33.600
100
120.000
85
102.000
60
72.000
Người tròn 95 tuổi
75
75.000
42
42.000
140
140.000
170
170.000
95
95.000
Người cao tuổi 70,75,80,85
3.450
2.415.000
2.404
1.682.800
4.300
3.010.000
4.045
2.831.500
2.980
2.086.000
V
Thăm tặng quà các tổ chức tiêu biểu (Phụ lục 1.1)
3
16.000
1
6.000
Các đơn vị nuôi dưỡng người có công, giáo dưỡng ...thuộc Bộ công an, các tỉnh liền kề
Các đơn vị do đoàn Lãnh đạo Thành phố đi thăm tặng
Các Trung tâm nuôi dưỡng người có công, trung tâm bảo trợ xã hội, cơ sở cai nghiện ma túy.. thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội
Các đơn vị sản xuất kinh doanh tiêu biểu, các hội người khuyết tật
3
16.000
1
6.000
VI
Kinh phí tặng quà gia đình người có công tiêu biểu
2
5.000
2
5.000
2
5.000
2
5.000
2
5.000
Kinh phí tặng quà các cá nhân tiêu biểu do đoàn lãnh đạo Thành phố đi thăm tặng
3
7.500
3
7.500
3
7.500
3
7.500
3
7.500
VIII
Kinh phí tặng quà người lao động có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn
XIX
Kinh phí tặng quà cho nữ Cựu thanh niên xung phong có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (cổ đơn, không hưởng trợ cấp hàng tháng)
10
5.000
9
4.500
12
6.000
10
5.000
10
5.000
xx
Kinh phí bồi dưỡng cho cán bộ công nhân
viên phục vụ trực tiếp tại các Trung tâm thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội và Bệnh viện 09- Sở Y tế
-
XXI
Kinh phí bổ sung tiền ăn cho đối tượng đan được chữa trị, nuôi dưỡng tập trung tại các Trung tâm thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội và Bệnh viện 09- Sở Y tế

STT
Loại đối tượng
Thanh Oai
Thanh Oai
Mỹ Đức
Mỹ Đức
Thường Tín
Thường Tín
Đan Phượng
Đan Phượng
Hoài Đức
Hoài Đức
STT
Loại đối tượng
Người
Tiền
(1.000đ)
Người
Tiền
(1.000đ)
Người
Tiền
(1.000đ)
Người
Tiền
(1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Tổng cộng
15.440
8.469.600
15.983
8.396.100
20.812
10.739.200
12.698
7.002.200
14.383
7.610.900
I
Kinh phí tặng quà tới các đối tượng Người có công
4.546
3.424.500
4.196
3.209.000
5.120
3.940.000
3.863
2.902.000
4.478
3.329.500
1
Mức 1.000.000 đồng
2.303
2.303.000
2.222
2.222.000
2.760
2.760.000
1.941
1.941.000
2.181
2.181.000
Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến
2
2.000
5
5.000
2
2.000
5
5.000
Thương binh, thương binh loại B, người hưởng chính sách như thương binh suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên; bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 41% trở lên
1.160
1.160.000
1.258
1.258.000
1.468
1.468.000
999
999.000
1.081
1.081.000
Người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945 (Lão thành Cách mạng)
2
2.000
8
8.000
Người có công giúp đỡ cách mạng đang hưởng trợ cấp hàng
tháng (nếu người đứng tên trong gia đình được tặng kỷ niệm
chương "Tổ quốc ghi công" hoặc Bằng "Có công với nước" đã mất thì vợ/chồng hoặc con được nhận)
3
3.000
5
5.000
1
1.000
8
8.000
Người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng tám năm 1945 (tiền khởi nghĩa)
1
1.000
1
1.000
Thanh niên xung phong đang hưởng trợ cấp hàng tháng
2
2.000
10
10.000
5
5.000
3
3.000
Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học
450
450.000
225
225.000
502
502.000
215
215.000
215
215.000
Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày
30
30.000
31
31.000
32
32.000
48
48.000
34
34.000
Đại diện thân nhân chủ yếu của liệt sỹ (bố, mẹ, vợ, chồng, con, người có công nuôi)
660
660.000
699
699.000
741
741.000
661
661.000
835
835.000
Tặng quà cho thương bệnh binh nuôi dưỡng ở các trung tâm 7 tỉnh liền kề có đối tượng người có công Hà Nội đang được nuôi dưỡng

STT
Loại đối tượng
Thanh Oai
Thanh Oai
Mỹ Đức
Mỹ Đức
Thường Tín
Thường Tín
Đan Phượng
Đan Phượng
Hoài Đức
Hoài Đức
STT
Loại đối tượng
Người
Tiền
(1.000đ)
Người
Tiền
(1.000đ)
Người
Tiền
(1.000đ)
Người
Tiền
(1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
2
Mức 500.000 đồng
2.243
1.121.500
1.974
987.000
2.360
1.180.000
1.922
961.000
2.297
1.148.500
Con đẻ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp hàng tháng
237
118.500
189
94.500
184
92.000
155
77.500
158
79.000
Đại diện gia tộc thờ cúng liệt sỹ (01 liệt sỹ/01 suất quà)
1.990
995.000
1.756
878.000
2.120
1.060.000
1.723
861.500
2.120
1.060.000
Quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương theo Quyết định 142/2008/QĐ-TTg ngày 27/10/2008 đang hưởng trợ cấp hàng tháng
16
8.000
27
13.500
38
19.000
37
18.500
18
9.000
Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương theo Quyết định số 53/2010/QĐ- TTg ngày 20/8/2010 đang hưởng trợ cấp hàng tháng
1
500
15
7.500
4
2.000
1
500
Người tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc theo Quyết định số 62/2011/QĐ -TTg ngày 09/11/2011 đang hưởng trợ cấp hàng tháng
1
500
3
1.500
3
1.500
Tặng quà con đẻ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học ở các trung tâm 7 tỉnh liền kề có đối tượng người có
công Hà Nội đang được nuôi dưỡng
II
Kinh phí tặng quà người đang hưởng lương hưu, trợ cấp
mất sức lao động hàng tháng (300.000 đồng)
5.083
1.524.900
4.766
1.429.800
7.959
2.387.700
4.917
1.475.100
6.394
1.918.200
Cán bộ nghỉ hưu
4.510
1.353.000
4.065
1.219.500
7.162
2.148.600
4.293
1.287.900
5.831
1.749.300
Cán bộ nghỉ mất sức
573
171.900
701
210.300
797
239.100
624
187.200
563
168.900
I
Kinh phí tặng quà tới hộ nghèo (300.000 đồng)
1.900
570.000
3.500
1.050.000
3.000
900.000
695
208.500
620
186.000
IV
Kinh phí chúc thọ, mừng thọ tới người cao tuổi
3.897
2.929.700
3.504
2.688.800
4.718
3.494.000
3.208
2.399.100
2.874
2.158.700
Người tròn 100 tuổi
40
60.000
58
87.000
30
45.000
32
48.000
26
39.000
Người trên 100 tuổi (thuộc Sở LĐTBXH)
Người tròn 90 tuổi
353
353.000
370
370.000
388
388.000
265
265.000
269
269.000
Người tròn 95 tuổi (thuộc Sở LĐTBXH)
Người cao tuổi 70,75,80,85 (thuộc Sở LĐTBXH)

STT
Loại đối tượng
Thanh Oai
Thanh Oai
Mỹ Đức
Mỹ Đức
Thường Tín
Thường Tín
Đan Phượng
Đan Phượng
Hoài Đức
Hoài Đức
STT
Loại đối tượng
Người
Tiền
(1.000đ)
Người
Tiền
(1.000đ)
Người
Tiền
(1.000đ)
Người
Tiền
(1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người trên 100 tuổi
69
82.800
90
108.000
48
57.600
56
67.200
38
45.600
Người tròn 95 tuổi
98
98.000
112
112.000
90
90.000
68
68.000
88
88.000
Người cao tuổi 70,75,80,85
3.337
2.335.900
2.874
2.011.800
4.162
2.913.400
2.787
1.950.900
2.453
1.717.100
V
Thăm tặng quà các tổ chức tiêu biểu (Phụ lục 1.1)
1
4.000
Các đơn vị nuôi dưỡng người có công, giáo dưỡng ...thuộc Bộ công an, các tỉnh liền kề
Các đơn vị do đoàn Lãnh đạo Thành phố đi thăm tặng
Các Trung tâm nuôi dưỡng người có công, trung tâm bảo trợ xã hội, cơ sở cai nghiện ma túy.. thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội
Các đơn vị sản xuất kinh doanh tiêu biểu, các hội người khuyết tật
1
4.000
VI
Kinh phí tặng quà gia đình người có công tiêu biểu
2
5.000
2
5.000
2
5.000
2
5.000
2
5.000
vπI
Kinh phí tặng quà các cá nhân tiêu biểu do đoàn lãnh đạo Thành phố đi thăm tặng
3
7.500
3
7.500
3
7.500
3
7.500
3
7.500
VIII
Kinh phí tặng quà người lao động có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn
XTX
Kinh phí tặng quà cho nữ Cựu thanh niên xung phong có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (cô đơn, không hưởng trợ cấp hàng tháng)
8
4.000
12
6.000
10
5.000
10
5.000
12
6.000
xx
Kinh phí bồi dưỡng cho cán bộ công nhân
viên phục vụ trực tiếp tại các Trung tâm thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội và Bệnh viện 09- Sở Y tế
XXI
Kinh phí bổ sung tiền ăn cho đối tượng đan được chữa trị, nuôi dưỡng tập trung tại các Trung tâm thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội và Bệnh viện 09- Sở Y tế

STT
Loại đối tượng
Hà Đông
Hà Đông
Chương Mỹ
Chương Mỹ
Phú Xuyên
Phú Xuyên
Phúc Thọ
Phúc Thọ
Thạch Thất
Thạch Thất
STT
Loại đối tượng
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Tổng cộng
39.474
15.965.400
28.781
13.676.500
16.932
9.398.300
17.906
9.555.400
17.359
9.521.900
I
Kinh phí tặng quà tới các đối tượng Người có công
4.696
3.857.500
5.712
4.392.000
5.966
4.539.000
5.176
3.945.000
5.122
4.166.000
1
Mức 1.000.000 đồng
3.019
3.019.000
3.072
3.072.000
3.112
3.112.000
2.714
2.714.000
3.210
3.210.000
Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến
7
7.000
1
1.000
1
1.000
6
6.000
4
4.000
Thương binh, thương binh loại B, người hưởng chính sách như thương binh suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên; bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 41% trở lên
1.664
1.664.000
1.532
1.532.000
1.641
1.641.000
1.286
1.286.000
1.382
1.382.000
Người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945 (Lão thành Cách mạng)
4
4.000
1
1.000
1
1.000
Người có công giúp đỡ cách mạng đang hưởng trợ cấp hàng
tháng (nếu người đứng tên trong gia đình được tặng kỷ niệm
chương "Tổ quốc ghi công" hoặc Bằng "Có công với nước" đã mất thì vợ/chồng hoặc con được nhận)
103
103.000
21
21.000
22
22.000
10
10.000
Người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng tám năm 1945 (tiền khởi nghĩa)
10
10.000
1
1.000
Thanh niên xung phong đang hưởng trợ cấp hàng tháng
4
4.000
17
17.000
10
10.000
8
8.000
6
6.000
Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học
520
520.000
530
530.000
415
415.000
345
345.000
1.104
1.104.000
Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày
37
37.000
30
30.000
35
35.000
23
23.000
13
13.000
Đại diện thân nhân chủ yếu của liệt sỹ (bố, mẹ, vợ, chồng, con, người có công nuôi)
670
670.000
940
940.000
1.010
1.010.000
1.023
1.023.000
690
690.000
Tặng quà cho thương bệnh binh nuôi dưỡng ở các trung tâm 7 tỉnh liền kề có đối tượng người có công Hà Nội đang được nuôi dưỡng

STT
Hà Đông
Hà Đông
Chương Mỹ
Chương Mỹ
Phú Xuyên
Phú Xuyên
Phúc Thọ
Phúc Thọ
Thạch Thất
Thạch Thất
STT
Loại đối tượng
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
2
Mức 500.000 đồng
1.677
838.500
2.640
1.320.000
2.854
1.427.000
2.462
1.231.000
1.912
956.000
Con đẻ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp hàng tháng
201
100.500
290
145.000
320
160.000
230
115.000
420
210.000
Đại diện gia tộc thờ cúng liệt sỹ (01 liệt sỹ/01 suất quà)
1.420
710.000
2.300
1.150.000
2.500
1.250.000
2.205
1.102.500
1.466
733.000
Quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương theo Quyết định 142/2008/QĐ-TTg ngày 27/10/2008 đang hường trợ cấp hàng tháng
38
19.000
43
21.500
32
16.000
21
10.500
22
11.000
Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi
việc, xuất ngũ về địa phương theo Quyết định số 53/2010/QĐ- TTg ngày 20/8/2010 đang hưởng trợ cấp hàng tháng
10
5.000
3
1.500
1
500
3
1.500
2
1.000
Người tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc theo Quyết định số 62/2011/QĐ -TTg ngày 09/11/2011 đang hưởng trợ cấp hàng tháng
8
4.000
4
2.000
1
500
3
1.500
2
1.000
Tặng quà con đẻ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học ở các trung tâm 7 tỉnh liền kề có đối tượng người có
công Hà Nội đang được nuôi dưỡng
II
Kinh phí tặng quà người đang hưởng lương hưu, trợ cấp
mất sức lao động hàng tháng (300.000 đồng)
30.446
9.133.800
9.936
2.980.800
6.639
1.991.700
5.583
1.674.900
5.547
1.664.100
Cán bộ nghỉ hưu
28.961
8.688.300
8.621
2.586.300
5.951
1.785.300
4.755
1.426.500
4.708
1.412.400
Cán bộ nghỉ mất sức
1.485
445.500
1.315
394.500
688
206.400
828
248.400
839
251.700
III
Kinh phí tặng quà tới hộ nghèo (300.000 đồng)
500
150.000
8.000
2.400.000
960
288.000
3.200
960.000
3.000
900.000
IV
Kinh phí chúc thọ, mừng thọ tới người cao tuổi
3.814
2.790.600
5.116
3.885.200
3.350
2.561.100
3.930
2.957.000
3.675
2.774.300
Người tròn 100 tuổi
16
24.000
65
97.500
47
70.500
40
60.000
52
78.000
Người trên 100 tuổi (thuộc Sở LĐTBXH)
Người tròn 90 tuổi
230
230.000
495
495.000
388
388.000
350
350.000
291
291.000
Người tròn 95 tuổi (thuộc Sở LĐTBXH)
Người cao tuổi 70,75,80,85 (thuộc Sở LĐTBXH)

STT
Loại đối tượng
Hà Đông
Hà Đông
Chương Mỹ
Chương Mỹ
Phú Xuyên
Phú Xuyên
Phúc Thọ
Phúc Thọ
Thạch Thất
Thạch Thất
STT
Loại đối tượng
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người trên 100 tuổi
18
21.600
120
144.000
63
75.600
60
72.000
81
97.200
Người tròn 95 tuổi
100
100.000
145
145.000
102
102.000
130
130.000
108
108.000
Người cao tuổi 70,75,80,85
3.450
2.415.000
4.291
3.003.700
2.750
1.925.000
3.350
2.345.000
3.143
2.200.100
v
Thăm tặng quà các tổ chức tiêu biểu (Phụ lục 1.1)
3
16.000
Các đơn vị nuôi dưỡng người có công, giáo dưỡng ...thuộc Bộ công an, các tinh liền kề
Các đơn vị do đoàn Lãnh đạo Thành phố đi thăm tặng
Các Trung tâm nuôi dưỡng người có công, trung tâm bảo trợ xã hội, cơ sở cai nghiện ma túy.. thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội
Các đơn vị sản xuất kinh doanh tiêu biểu, các hội người khuyết tật
3
16.000
VI
Kinh phí tặng quà gia đình người có công tiêu biểu
2
5.000
2
5.000
2
5.000
2
5.000
2
5.000
vπI
Kinh phí tặng quà các cá nhân tiêu biểu do đoàn lãnh đạo Thành phố đi thăm tặng
3
7.500
3
7.500
3
7.500
3
7.500
3
7.500
VIII
Kinh phí tặng quà người lao động có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn
XIX
Kinh phí tặng quà cho nữ Cựu thanh niên xung phong có
hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (cô đơn, không hưởng trợ cấp hàng tháng)
10
5.000
12
6.000
12
6.000
12
6.000
10
5.000
xx
Kinh phí bồi dưỡng cho cán bộ công nhân
viên phục vụ trực tiếp tại các Trung tâm thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội và Bệnh viện 09- Sở Y tế
XXI
Kinh phí bổ sung tiền ăn cho đối tượng đan được chữa trị, nuôi dưỡng tập trung tại các Trung tâm thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội và Bệnh viện 09- Sở Y tế

STT
Loại đối tượng
Mê Linh
Mê Linh
Sở Lao động Thương binh và
Xã hội
Sở Lao động Thương binh và
Xã hội
Liên đoàn Lao động
Thành phố Hà Nội
Liên đoàn Lao động
Thành phố Hà Nội
Sở Y tế
Sở Y tế
STT
Loại đối tượng
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Tổng cộng
16.031
8.910.300
7.404
1.478.100
10.000
5.000.000
248
41.400
I
Kinh phí tặng quà tới các đối tượng Người có công
4.870
3.850.500
268
205.000
1
Mức 1.000.000 đồng
2.831
2.831.000
142
142.000
Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến
6
6.000
Thương binh, thương binh loại B, người hưởng chính sách như thương binh suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên; bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 41% trở lên
1.402
1.402.000
8
8.000
Người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945 (Lão thành Cách mạng)
2
2.000
Người có công giúp đỡ cách mạng đang hưởng trợ cấp hàng
tháng (nếu người đứng tên trong gia đình được tặng kỷ niệm
chương "Tổ quốc ghi công" hoặc Bằng "Có công với nước" đã mất thì vợ/chồng hoặc con được nhận)
17
17.000
Người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng tám năm 1945 (tiền khởi nghĩa)
5
5.000
Thanh niên xung phong đang hưởng trợ cấp hàng tháng
10
10.000
Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học
266
266.000
Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày
79
79.000
Đại diện thân nhân chủ yếu của liệt sỹ (bố, mẹ, vợ, chồng, con, người có công nuôi)
1.044
1.044.000
56
56.000
Tặng quà cho thương bệnh binh nuôi dưỡng ở các trung tâm 7 tỉnh liền kề có đối tượng người có công Hà Nội đang được nuôi dưỡng
78
78.000

STT
Loại đối tượng
Mê Linh
Mê Linh
Sở Lao động Thương binh và
Xã hội
Sở Lao động Thương binh và
Xã hội
Liên đoàn Lao động
Thành phố Hà Nội
Liên đoàn Lao động
Thành phố Hà Nội
Sở Y tế
Sở Y tế
STT
Loại đối tượng
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
2
Mức 500.000 đồng
2.039
1.019.500
126
63.000
Con đẻ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp hàng tháng
321
160.500
120
60.000
Đại diện gia tộc thờ cúng liệt sỹ (01 liệt sỹ/01 suất quà)
1.683
841.500
Quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương theo Quyết định 142/2008/QĐ-TTg ngày 27/10/2008 đang hưởng trợ cấp hàng tháng
24
12.000
Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi
việc, xuất ngũ về địa phương theo Quyết định số 53/2010/QĐ- TTg ngày 20/8/2010 đang hưởng trợ cấp hàng tháng
1
500
Người tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc theo Quyết định số 62/2011/QĐ -TTg ngày 09/11/2011 đang hưởng trợ cấp hàng tháng
10
5.000
Tặng quà con đẻ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học ở các trung tâm 7 tỉnh liền kề có đối tượng người có
công Hà Nội đang được nuôi dưỡng
6
3.000
II
Kinh phí tặng quà người đang hưởng lương hưu, trợ cấp
mất sức lao động hàng tháng (300.000 đồng)
4.321
1.296.300
Cán bộ nghỉ hưu
3.854
1.156.200
Cán bộ nghỉ mất sức
467
140.100
III
Kinh phí tặng quà tới hộ nghèo (300.000 đồng)
3.108
932.400
IV
Kinh phí chúc thọ, mừng thọ tới người cao tuổi
3.717
2.813.600
45
36.200
Người tròn 100 tuổi
51
76.500
1.500
Người trên 100 tuổi (thuộc Sở LĐTBXH)
3
3.600
Người tròn 90 tuổi
367
367.000
4
4.000
Người tròn 95 tuổi (thuộc Sở LĐTBXH)
4
4.000
Người cao tuổi 70,75,80,85 (thuộc Sở LĐTBXH)
33
23.100

STT
Loại đối tượng
Mê Linh
Mê Linh
Sở Lao động Thương binh và
Xã hội
Sở Lao động Thương binh và
Xã hội
Liên đoàn Lao động
Thành phố Hà Nội
Liên đoàn Lao động
Thành phố Hà Nội
Sở Y tế
Sở Y tế
STT
Loại đối tượng
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người trên 100 tuổi
49
58.800
Người tròn 95 tuổi
121
121.000
Người cao tuổi 70,75,80,85
3.129
2.190.300
V
Thăm tặng quà các tổ chức tiêu biểu (Phụ lục 1.1)
47
318.500
Các đơn vị nuôi dưỡng người có công, giáo dưỡng ...thuộc Bộ công an, các tỉnh liền kề
9
69.000
Các đơn vị do đoàn Lãnh đạo Thành phố đi thăm tặng
5
57.500
Các Trung tâm nuôi dưỡng người có công, trung tâm bảo trợ xã hội, cơ sở cai nghiện ma túy.. thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội
33
192.000
Các đơn vị sản xuất kinh doanh tiêu biểu, các hội người khuyết tật
VI
Kinh phí tặng quà gia đình người có công tiêu biểu
2
5.000
vII
Kinh phí tặng quà các cá nhân tiêu biểu do đoàn lãnh đạo
Thành phố đi thăm tặng
3
7.500
VIII
Kinh phí tặng quà người lao động có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn
10.000
5.000.000
XIX
Kinh phí tặng quà cho nữ Cựu thanh niên xung phong có
hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (cô đơn, không hưởng trợ cấp hàng tháng)
10
5.000
xx
Kinh phí bồi dưỡng cho cán bộ công nhân
viên phục vụ trực tiếp tại các Trung tâm thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội và Bệnh viện 09- Sở Y tế
2.140
428.000
166
33.200
XXT
Kinh phí bổ sung tiền ăn cho đối tượng đan được chữa trị, nuôi dưỡng tập trung tại các Trung tâm thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội và Bệnh viện 09- Sở Y tế
4.904
490.400
82
8.200

9. Phụ lục 1.1

ANH SÁCH THĂM TẶNG CÁC TỔ CHỨC NHÂN DỊP TẾT NHÂM DẦN NĂM 2022

Nèm theo Kế hoạch số 281/KH-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)

Đơn vị tính: 1.000 đồng


STT
Danh sách đơn vị
Địa chỉ
Mức chi /1
đơn vị
Ghi chú
Tổng cộng
510.500
A
Sở Lao động Thương binh và Xã hội
318.500
I
Các đơn vị nuôi dưỡng người có công, giáo dưỡng ...thuộc Bộ công an, các tỉnh liền kề
69.000
1
Trường giáo dưỡng Bộ Công an- Ninh Bình
16.000
2
UBND Huyện Thanh Thủy - Phú Thọ
11.000
3
Các đơn vị nuôi dưỡng thương binh thuộc các tỉnh liền kề
42.000
3.1
Trung tâm điều dưỡng người có công Thuận Thành
Ninh Xá - Thuận Thành - Bắc Ninh
6.000
3.2
Trung tâm điều dưỡng người có công Lạng Giang
Thái Đào - Lạng Giang - Bắc Giang
6.000
3.3
Trung tâm điều dưỡng người có công Nho Quan
Đồng Phong - Nho Quan - Ninh Bình
6.000
3.4
Trung tâm điều dưỡng người có công Duy Tiên
Yên Nham - Duy Tiên - Hà Nam
6.000
3.5
Trung tâm điều dưỡng người có công Phú Thọ
Hà Thạch - Phú Thọ - Phú Thọ
6.000
3.6
Trung tâm điều dưỡng thương binh Kim Bảng
Ba Sao - Kim Bảng - Hà Nam
6.000
3.7
Trung tâm điều dưỡng người có công Bắc Giang
Quế Nham - Tân Yên - Bắc Giang
6.000
II
Các đơn vị do đoàn lãnh đạo Thành phố đi thăm tặng
57.500
1
Khu điều dưỡng cán bộ tại Đại Lải
Xã Ngọc Thanh- thị xã Phúc Yên- Vĩnh PhúcN
11.500
2
Câu lạc bộ Thăng Long
Số 2 Trần Bình Trọng- Hoàn Kiếm- Hà Nội
11.500
3
Ban đại diện các chiến sỹ cách mạng bị địch bắt tù, đày thành
phố Hà Nội
Hỏa Lò - Hoàn Kiếm
11.500
4
Trung tâm nuôi dưỡng và điều dưỡng người có công số 2 Hà Nội
Viên An - Ứng Hòa
11.500
5
Trung tâm chăm sóc và nuôi dưỡng người tâm thần Hà Nội
Thụy An - Ba Vì
11.500
III
Các đơn vị sản xuất kinh doanh tiêu biểu; các Trung tâm nuôi dưỡng người có công, trung tâm bảo trợ xã hội, cai nghiện ma túy.. thuộc Sở; các ban quản lý nghĩa trang
192.000
1
Các đơn vị sản xuất kinh doanh tiêu biểu của Thành phố và
trung tâm nuôi dưỡng đối tượng chính sách
180.000
1.1
Làng Hữu nghị Việt Nam
An Trai- Vân Canh- Hoài Đức- Hà Nội
6.000
1.2
Bệnh viện 09 - Sở Y tế
Tân Triều - Thanh Trì
6.000

9. Trang số 1/4


STT
Danh sách đơn vị
Địa chỉ
Mức chi /1
đơn vị
Ghi chú
1.3
Hội cựu thanh niên xung phong Thành phố
Cung Trí Thức- Trần Thái Tông-, Cầu Giấy
6.000
1.4
Hội nạn nhân chất độc da cam Thành phố
Cung Trí Thức- Trần Thái Tông- Cầu Giấy
6.000
1.5
Ban phục vụ lễ tang Hà Nội
Phùng Hưng - Hoàn Kiếm
6.000
1.6
Trung tâm nuôi dưỡng và điều dưỡng người có công Hà Nội
Thanh Bình- Hà Đông
6.000
1.7
Trung tâm điều dưỡng người có công số I
Thanh Thủy - Phú Thọ
6.000
1.8
Trung tâm điều dưỡng người có công số II
Biên Giang - Hà Đông
6.000
1.9
Trung tâm điều dưỡng người có công số III
Kim Sơn - Sơn Tây
6.000
1.10
Trung tâm chăm sóc, nuôi dưỡng và điều trị nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam/ dioxin thành phố Hà Nội
Thôn Muỗi- Yên Bài - Ba Vì
6.000
1.11
Trung tâm Bảo trợ xã hội số I
Dục Tú - Đông Anh
6.000
1.12
Trung tâm Bảo trợ xã hội số II
Viên An - Ứng Hòa
6.000
1.13
Trung tâm Bảo trợ xã hội số III
Tây Mỗ - Từ Liêm
6.000
1.14
Trung tâm Bảo trợ xã hội số IV
Tây Đằng- Ba Vì
6.000
1.15
Trung tâm nuôi dưỡng người già và trẻ tàn tật Hà Nội
Thụy An - Ba Vì
6.000
1.16
Trung tâm Phục hồi chức năng Việt - Hàn
Đông Yên - Quốc Oai
6.000
1.17
Trung tâm chăm sóc và nuôi dưỡng người tâm thần số 2
Phú Sơn - Ba Vì
6.000
1.18
Làng trẻ em Birla
Mai Dịch -Cầu Giấy
6.000
1.19
Làng trẻ em SOS
Mai Dịch -Cầu Giấy
6.000
1.20
Trung tâm nuôi dưỡng trẻ khuyết tật
Thị trấn Chúc Sơn - Chương Mỹ
6.000
1.21
Cơ sở cai nghiện ma túy số 1
Yên Bài - Ba Vì
6.000
1.22
Cơ sở cai nghiện ma túy số 2
Yên Bài - Ba Vì
6.000
1.23
Cơ sở cai nghiện ma túy số 3
Tân Minh - Sóc Sơn
6.000
1.24
Cơ sở cai nghiện ma túy số 4
Yên Bài - Ba Vì
6.000
1.25
Cơ sở cai nghiện ma túy số 5
Xuân Phương - Từ Liêm
6.000
1.26
Cơ sở cai nghiện ma túy số 6
Tân Minh - Sóc Sơn
6.000
1.27
Cơ sở cai nghiện ma túy số 7
Phú Sơn - Ba Vì
6.000
1.28
Công ty TNHH 19/12
Yên Hòa - Cầu Giấy
6.000
1.29
Công ty TNHH Hòa Bình
Đội Cấn - Ba Đình
6.000
1.30
Công ty TNHH Bao bì 27/7 Hà Nội
Láng Hạ - Ba Đình
6.000
2
Các ban quản lý nghĩa trang
12.000
2.1
Ban quản lý nghĩa trang liệt sỹ Nhổn
Tây Tựu - Từ Liêm
4.000
2.2
Ban quản lý nghĩa trang liệt sỹ Ngọc Hồi
Ngọc Hồi - Thanh Trì
4.000
2.3
Ban quản lý nghĩa trang Mai Dịch
Mai Dịch - Cầu Giấy
4.000

9. Trang số 2/4


STT
Danh sách đơn vị
Địa chỉ
Mức chi /1
đơn vị
Ghi chú
B
Các quận, huyện, thị xã (Các tổ chức sản xuất kinh doanh, các hội...)
192.000
I
Quận Hoàn Kiếm
16.000
1
Hợp tác xã Thương binh 27/7
89A Hàng Mã - Hoàn Kiếm
6.000
2
Công ty cổ phần Công Minh Mỹ Việt thương binh 27-7
Số 58B Bà Triệu- Hoàn Kiếm
6.000
3
Hội người mù thành phố Hà Nội
Số 22 Lý Thái Tổ - Hoàn Kiếm
4.000
II
Quận Ba Đình
28.000
1
Hợp tác xã vận tải 27/7 Ba Đình
Hoàng Hoa Thám - Ba Đình
6.000
2
Công ty cổ phần Cựu chiến binh Đại Dương
Trúc Bạch - Ba Đình
6.000
3
Công ty cổ phần Quảng cáo Hà Thái
14 Nguyễn Trường Tộ - Ba Đình
6.000
4
Công ty TNHH Quảng cáo Ngọc Hà
Lô C3, ngõ 33 Đốc Ngữ, Liễu Giai- Ba Đình
6.000
5
Hội doanh nghiệp của thương binh và người khuyết tật thành phố Hà Nội
Số 64, ngõ 279 Đội Cấn- Ba Đình
4.000
III
Quận Đống Đa
10.000
1
Nhà nuôi dưỡng trẻ em Hữu nghị Đống Đa
Số 48, ngõ Thái Thịnh II, Thịnh Quang- Đống Đa
4.000
2
Công ty cổ phần sản xuất và TM Cựu chiến binh
2/29 Xã Đàn - Đống Đa
6.000
IV
Quận Hai Bà Trưng
6.000
1
Xưởng sản xuất thương binh Hai Bà Trưng
342 Phố Huế - Hai Bà Trưng
6.000
V
Quận Hà Đông
16.000
1
Trung tâm nuôi dưỡng trẻ mồ côi Hà Cầu
Hà Cầu- Hà Đông
4.000
2
Công ty TNHH Thương binh và người tàn tật 3-2
Số 10 Nguyễn Viết Xuân - Hà Đông
6.000
3
Doanh nghiệp tư nhân Hà Hải
18 Lê Trọng Tấn - La Khê
6.000
VI
Quận Hoàng Mai
22.000
1
Hợp tác xã thương binh 19/12
Tổ 28B Yên Sở - Hoàng Mai
6.000
2
Công ty cổ phần dịch vụ - thương mại xuất nhập khẩu Nam Á
Tổ 15 Yên Sở - Hoàng Mai
6.000
3
Công ty TNHH thương mại Thịnh Sơn
Hoàng Văn Thụ - Hoàng Mai
6.000
4
Công ty CP dịch vụ Nghị lực sống
Tầng 3, lô số 14, đường Nguyễn Cảnh Dị - Đại Kim - Hoàng Mai
4.000
VII
Quận Long Biên
16.000
1
Hợp tác xã Công nghiệp 20/10 Long Biên
682 Ngọc Lâm - Long Biên
6.000
2
Công ty TNHH cơ khí chế tạo và dịch vụ tổng hợp 27/7
Đức Giang - Long Biên
6.000

9. Trang số 3/4


STT
Danh sách đơn vị
Địa chỉ
Mức chi /1
đơn vị
Ghi chú
3
Công ty cổ phần Thương mại & Dịch vụ Tiến Thành
Khu đô thị việt Hưng- Đức Giang -
Long Biên
4.000
VIII
Huyện Đông Anh
6.000
1
Hợp tác xã sản xuất vật liệu xây dựng Thương binh Phúc Lâm
Đông Anh
Mai Lâm - Đông Anh
6.000
XIX
Huyện Gia Lâm
6.000
1
Hợp tác xã thương binh 22/12 Gia Lâm
Văn Đức - Gia Lâm
6.000
X
Huyện Thanh Trì
22.000
1
Công ty cổ phần 27/7 Hồng Quang
Phan Trọng Tuệ - Thanh Trì
6.000
2
Hợp tác xã kinh doanh dịch vụ tổng hợp thương binh 10/10
Thị trấn Văn Điển- Thanh Trì
6.000
3
Công ty TNHH thương binh Thanh Trì
Tả Thanh Oai - Thanh Trì
6.000
4
HTX SXKD hàng thủ công giấy cuộn Quỳnh Hoa
Thôn Thanh Oai - Hữu Hòa - Thanh Trì
4.000
XIII
Huyện Thanh Oai
4.000
1
Trung tâm cứu trợ trẻ em tàn tật Thanh Oai
Thị trấn Kim Bài- Thanh Oai
4.000
XIV
Quận Cầu Giấy
12.000
1
Hội Bảo trợ người khuyết tật và trẻ em mồ côi thành phố Hà Nội
Số 1 Tôn Thất Thuyết - Cầu Giấy
4.000
2
Hội cứu trợ trẻ em khuyết tật thành phố Hà Nội
Số 1 Tôn Thất Thuyết - Cầu Giấy
4.000
3
Hội Người khuyết tật thành phố Hà Nội
Số 1 Tôn Thất Thuyết - Cầu Giấy
4.000
XV
Quận Thanh Xuân
4.000
1
Công ty TNHH may trang phục Việt Đức
35 Lê Văn Thiêm - Thanh Xuân Trung -
Thanh Xuân
4.000
XVI
Quận Tây Hồ
10.000
1
Doanh nghiệp tư nhân Xí nghiệp nhiệt lạnh Hà Nội
212 Nghi Tàm - Yên Phụ - Tây Hồ
6.000
2
Trung tâm Vì ngày mai
389 đường An Dương Vương - Phú Thượng - Tây Hồ
4.000
XVII
Huyện Ba Vì
6.000
1
Trung tâm phục hồi chức năng Bộ Lao động TBXH
Thụy An - Ba Vì
6.000
XVIII
Huyện Sóc Sơn
4.000
1
HTX tiểu thủ công mỹ nghệ Trái tim hồng
75 phố Gò Sỏi - Hồng Kỳ - Sóc Sơn
4.000
XIXQuận
Nam Từ Liêm
4.000
1
Công ty cổ phần Kym Viêt
Số 123 phường Trung Văn- Nam Từ Liêm
4.000

9. Trang số 4/4

Phu lục 1.2

Kinh phí bồi dưỡng cho cán bộ và bổ sung tiền ăn trong các ngày Tết cho các đối tượng nhân dịp

Tết Nhâm Dần năm 2022

Giao: Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Y Tế

(Kèm theo Kế hoạch số 281 /KH-UBND ngày 10 tháng 1 năm 2021 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)

Đơn vị tính: 1.000 đồng


STT
Nội dung
Số lượng
(người)
Mức chi
Kinh phí
Trong đó
Trong đó
STT
Nội dung
Số lượng
(người)
Mức chi
Kinh phí
Sở Lao động
Thương binh và
Xã hội
Sở Y tế
I
Chi bồi dưỡng cho cán bộ, hỗ trợ tiền ăn đối tượng nuôi dưỡng, chữa trị tập trung:
7.292
959.800
918.400
41.400
1
Bồi dưỡng cán bộ công nhân viên phục vụ trực tiếp tại các Trung tâm chữa trị và nuôi dưỡng đối tượng tập trung:
2.306
0
461.200
428.000
33.200
- Các Trung tâm thuộc Sở Lao động Thương binh và xã hội
2.140
200
428.000
428.000
- Bệnh viện 09- Sở Y tế
166
200
33.200
33.200
2
Hỗ trợ một phần tiền ăn thêm trong dịp tết cho các đối tượng đang được chữa trị, nuôi dưỡng tập trung
4.986
0
498.600
490.400
8.200
- Các Trung tâm thuộc Sở Lao động Thương binh và xã hội
4.904
100
490.400
490.400
- Bệnh viện 09- Sở Y tế
82
100
8.200
8.200

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu281/KH-UBND
Ngày ban hành10/12/2021
Loại văn bảnKế hoạch
Ngày có hiệu lực10/12/2021
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Hà Nội / Chử Xuân Dũng
Phạm viHà Nội
Trích yếu2021 tặng quà người có công gia đình diện hộ nghèo dịp Tết Hà Nội
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.