|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 287/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 26 tháng 5 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN “CHƯƠNG TRÌNH BẢO ĐẢM MỨC SINH THAY THẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU, GIAI ĐOẠN 2026 - 2030”
I. SỰ CẦN THIẾT
Cà Mau là một trong những tỉnh có mức sinh thay thế thấp, chỉ 1.6 con/phụ nữ tuổi sinh đẻ. Nguyên nhân gây giảm sinh như: Chi phí nuôi dạy con ngày càng cao; áp lực công việc và cuộc sống; kết hôn muộn, sinh con muộn; thay đổi quan niệm về quy mô gia đình; đô thị hóa và di cư; phụ nữ tham gia lao động nhiều hơn; tiếp cận tốt các biện pháp tránh thai và kế hoạch hóa gia đình; chính sách hỗ trợ sinh con chưa thật sự hấp dẫn... Để khắc phục vấn đề trên, Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Cà Mau xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình Bảo đảm mức sinh thay thế trên địa bàn tỉnh Cà Mau, giai đoạn 2026 - 2030, cụ thể như sau:
II. CƠ SỞ PHÁP LÝ
- Luật Dân số số 113/225/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;
- Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XII, về công tác dân số trong tình hình mới;
- Quyết định số 291/QĐ-TTg ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Chương trình Bảo đảm mức sinh thay thế trên toàn quốc năm 2030”;
- Quyết định số 1069/QĐ-BYT ngày 17 tháng 4 năm 2026 của Bộ Y tế ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chương trình Bảo đảm mức sinh thay thế trên toàn quốc năm 2030.
III. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Phấn đấu tăng tỷ lệ sinh nhằm đạt và duy trì mức sinh thay thế trên địa bàn tỉnh là 2,1 con/phụ nữ, góp phần thực hiện hiệu quả Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030, bảo đảm phát triển nhanh và bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể
- Tăng tổng tỷ suất sinh trên địa bàn tỉnh bình quân khoảng 5,6%/năm.
- Trên 95% các cặp vợ chồng, nam, nữ trong độ tuổi sinh đẻ được cung cấp thông tin về kết hôn, sinh con để đạt và duy trì mức sinh thay thế trên địa bàn tỉnh mỗi năm.
- Nghiên cứu, trình cấp thẩm quyền ban hành Nghị quyết quy định mức hỗ trợ nâng cao chất lượng dân số trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
- 100% xã, phường thực hiện các chính sách hỗ trợ các cặp vợ chồng, cá nhân sinh con, nuôi con.
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy, chính quyền
- Quán triệt sâu sắc hơn nữa việc chuyển hướng trọng tâm chính sách dân số sang dân số và phát triển, nâng mức sinh đạt 2,1 con/phụ nữ vào năm 2030 và duy trì mức sinh thay thế trên toàn tỉnh.
- Trên cơ sở xác định hiện trạng và xu hướng mức sinh để xây dựng, ban hành các văn bản chỉ đạo, kế hoạch với chỉ tiêu cụ thể về mức sinh thay thế trên toàn tỉnh.
- Cấp ủy đảng, chính quyền chủ trì, huy động các ngành, đoàn thể, tổ chức tham gia thực hiện Chương trình; giao nhiệm vụ cụ thể trong tổ chức thực hiện. Thường xuyên giám sát, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện để có biện pháp điều chỉnh kịp thời, phù hợp với điều kiện thực tiễn.
- Đề cao tính gương mẫu của mỗi cán bộ, đảng viên trong việc thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách, pháp luật về công tác dân số, nhất là việc vận động, khuyến khích, hỗ trợ để cặp vợ chồng, cá nhân sinh con, nuôi dạy con tốt, xây dựng gia đình tiến bộ, hạnh phúc, tạo sức lan tỏa sâu rộng trong toàn xã hội. Đưa chỉ tiêu về mức sinh vào Kế hoạch của từng xã, phường nhằm làm cơ sở để đánh giá hoàn thành nhiệm vụ của lãnh đạo cấp ủy nhất là những người đứng đầu.
2. Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động thay đổi hành vi
- Tuyên truyền sâu, rộng các nội dung của Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới; Kết luận số 149-KL/TW ngày 10 tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW; Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân nhằm nâng cao nhận thức, chuyển đổi hành vi, tạo sự đồng thuận của toàn xã hội để giải quyết toàn diện, đồng bộ các vấn đề về dân số bao gồm quy mô, cơ cấu, phân bố và nâng cao chất lượng dân số; tập trung tuyên truyền việc gia tăng tỷ lệ sinh để đạt và duy trì mức sinh thay thế trên toàn tỉnh, đặc biệt là vai trò của cá nhân, cặp vợ chồng trong việc sinh con để bảo đảm phát triển bền vững đất nước và hạnh phúc của người dân.
- Triển khai rộng rãi các thông điệp truyền thông, nội dung tuyên truyền, vận động cho nhóm đối tượng khác nhau; tập trung vận động, khuyến khích kết hôn, sinh con để đạt và duy trì mức sinh thay thế.
+ Tuyên truyền về lợi ích của việc kết hôn sớm, không sinh con quá muộn, không sinh ít; các yếu tố bất lợi của việc kết hôn quá sớm, sinh con quá sớm, sinh con quá dày đối với nam, nữ thanh niên, các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ vùng đồng bào dân tộc thiểu số để nâng cao chất lượng dân số;
+ Khuyến khích chăm sóc sức khỏe sinh sản; phòng tránh mang thai ngoài ý muốn, chủ động tiếp cận dịch vụ tư vấn và khám sức khỏe trước khi kết hôn; triển khai các hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức về sức khỏe sinh sản; tư vấn, khám sức khỏe trước hôn nhân; sàng lọc, phát hiện sớm nguy cơ vô sinh; phòng chống nhiễm khuẩn và bệnh lây truyền qua đường tình dục; nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản; hỗ trợ khám, tư vấn và điều trị vô sinh, hiếm muộn.
- Đa dạng các hình thức truyền thông: Băng gol, tờ gấp, trên các trang mạng: Zalo, tiktok, Facebook,…; sử dụng hợp lý các loại hình văn hóa, văn nghệ, giải trí. Đẩy mạnh các hoạt động truyền thông trực tiếp, nhất là các hoạt động truyền thông tại nhà, tại cộng đồng thông qua đội ngũ cộng tác viên, tuyên truyền viên, nhân viên y tế khóm, ấp.
- Cập nhật các nội dung, chương trình đổi mới, phương pháp giáo dục dân số, sức khỏe sinh sản trong và ngoài nhà trường phù hợp với từng cấp học, lứa tuổi trong hệ thống giáo dục.
3. Điều chỉnh, hoàn thiện các chính sách hỗ trợ, khuyến khích
- Rà soát, đề xuất sửa đổi các chính sách dân số phù hợp với tình hình thực tế, bảo đảm đáp ứng yêu cầu công tác dân số trong giai đoạn mới. Đề xuất ban hành quy định về việc đề cao tính tiên phong, gương mẫu của mỗi cán bộ, đảng viên trong việc sinh con, nuôi dạy con tốt, xây dựng gia đình tiến bộ, hạnh phúc để đạt và duy trì mức sinh thay thế.
- Căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội và khả năng cân đối ngân sách nhà nước của tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết hỗ trợ cặp vợ chồng, cá nhân sinh con, nuôi con nhằm đạt và duy trì mức sinh thay thế bền vững.
- Nghiên cứu ban hành chính sách khuyến khích, hỗ trợ các cặp vợ chồng sinh con, sinh đủ hai con, phụ nữ sinh đủ hai con trước 35 tuổi nhằm đạt mức sinh thay thế; khuyến khích hỗ trợ các cặp vợ chồng kết hôn, cá nhân sinh con, nuôi dạy con tốt; hạn chế tình trạng kết hôn muộn, không sinh con muộn và không sinh ít con.
- Ủy ban nhân dân các xã, phường nghiên cứu, ban hành các biện pháp hỗ trợ các cặp vợ chồng sinh con, sinh đủ hai con, phụ nữ sinh đủ hai con trước 35 tuổi. Một số nội dung hỗ trợ, khuyến khích như sau:
+ Hỗ trợ tư vấn, cung cấp dịch vụ hôn nhân và gia đình: Phát triển câu lạc bộ kết bạn trăm năm, hỗ trợ nam, nữ thanh niên kết bạn; khuyến khích nam, nữ kết hôn trước 30 tuổi, không kết hôn muộn và sớm sinh con;
+ Tạo điều kiện thuận lợi cho phụ nữ mang thai và nuôi con nhỏ cùng với các dịch vụ thân thiện với người lao động như đưa, đón trẻ, trông trẻ, ngân hàng sữa mẹ, bác sỹ gia đình, ... phù hợp với điều kiện của bà mẹ.
4. Mở rộng tiếp cận các dịch vụ sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình và các dịch vụ có liên quan
- Phổ cập dịch vụ kế hoạch hoá gia đình, chăm sóc sức khỏe sinh sản tới mọi người dân đảm bảo công bằng, bình đẳng trong tiếp cận, sử dụng dịch vụ, không phân biệt giới, người đã kết hôn, người chưa kết hôn để mỗi cá nhân, cặp vợ chồng chủ động, tự quyết định số con, thời gian sinh con và khoảng cách giữa các lần sinh nhằm nâng cao chất lượng dân số.
- Triển khai các loại hình dự phòng vô sinh tại cộng đồng; đẩy mạnh chuyển giao công nghệ, phát triển mạng lưới hỗ trợ sinh sản.
- Đối với địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, vùng biển và ven biển: Tổ chức các loại hình cung cấp dịch vụ phù hợp; tư vấn, kiểm tra sức khỏe, phát hiện sớm, phòng, tránh các yếu tố nguy cơ dẫn đến sinh con dị tật, mắc các bệnh, tật ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng dân số.
5. Các nhiệm vụ và giải pháp khác
- Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng
+ Cập nhật kiến thức mới, tập huấn lại, bảo đảm đội ngũ cộng tác viên dân số thực hiện đầy đủ, có hiệu quả việc tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện việc sinh con; tham gia cung cấp một số dịch vụ dân số tới hộ gia đình. Tập huấn cho toàn bộ cộng tác viên, tuyên truyền viên về kiến thức, kỹ năng mới, đáp ứng nhiệm vụ chuyển trọng tâm nội dung điều chỉnh mức sinh sang đạt và duy trì mức sinh thay thế trên toàn tỉnh.
+ Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực cán bộ làm công tác dân số các cấp, các ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội, đặc biệt là kiến thức, kỹ năng lồng ghép các nội dung về bảo đảm mức sinh thay thế vào nhiệm vụ, hoạt động của các ngành, đơn vị.
+ Đưa nội dung về bảo đảm mức sinh thay thế trên toàn tỉnh vào chương trình đào tạo, tập huấn cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp.
- Kiểm tra, giám sát, đánh giá: Định kỳ kiểm tra, giám sát hỗ trợ, đánh giá việc thực hiện Chương trình; kịp thời đề xuất cơ chế, chính sách phù hợp với thực tiễn; Tổng kết việc thực hiện Chương trình.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Kinh phí thực hiện Kế hoạch từ nguồn ngân sách địa phương và nguồn hợp pháp khác (nếu có).
- Tổng kinh phí giai đoạn 2026-2030 (phụ lục đính kèm).
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh triển khai thực hiện kế hoạch; hàng năm xây dựng kế hoạch và dự toán chi tiết để triển khai thực hiện kế hoạch theo quy định.
- Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện các hoạt động; tổng hợp các ý kiến, đề xuất, kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện đồng bộ, có hiệu quả kế hoạch này.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân trình cấp thẩm quyền ban hành các chính sách hỗ trợ, chỉ tiêu thực hiện công tác dân số trong tình hình mới, phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh. Định kỳ tổng kết, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
- Chỉ đạo các cơ sở khám chữa nâng cao chất lượng sàng lọc nhằm phát hiện sớm, can thiệp kịp thời các bệnh, tật bẩm sinh và di truyền, góp phần nâng cao chất lượng dân số, giảm gánh nặng cho gia đình và xã hội.
- Căn cứ nội dung kế hoạch, hàng năm xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh; dự toán kinh phí, thanh quyết toán kinh phí, báo cáo theo quy định.
2. Sở Tài chính
- Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với các cơ quan, đơn vị thực hiện kế hoạch này theo quy định.
- Trên cơ sở dự toán kinh phí thực hiện kế hoạch theo quy định và khả năng cân đối ngân sách tỉnh, Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh phân bổ kinh phí bảo đảm thực hiện các chính sách, Chương trình Bảo đảm mức sinh thay thế trên địa bàn tỉnh Cà Mau, giai đoạn 2026 - 2030; kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí theo quy định hiện hành.
3. Sở Nội vụ
Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan đẩy mạnh các chương trình tạo việc làm, giảm tỉ lệ thất nghiệp khu vực thành thị, tăng thời gian sử dụng lao động ở khu vực nông thôn, góp phần khuyến khích người dân an tâm sinh con nhất là những cặp vợ chồng chưa sinh con và có 01 con.
4. Sở Xây dựng
Tham mưu cho UBND tỉnh các cơ chế hỗ trợ có chính sách phù hợp cho các cặp vợ chồng, cá nhân sinh đủ hai con, nuôi con trước 35 tuổi và những đối tượng thuộc diện ưu tiên trong chính sách dân số như: dự án mua nhà trả góp, nhà ở xã hội, nhà ở cho công nhân tại các khu công nghiệp và các chính sách khác để gia tăng tỷ lệ sinh, đạt mức sinh thay thế.
5. Sở Giáo dục và Đào tạo
Phối hợp với Sở Y tế và các sở, ban ngành liên quan chủ động đưa nội dung giáo dục về dân số, sức khỏe sinh sản vị thành niên, thanh niên; xây dựng mạng lưới truyền thông giáo dục, tư vấn và chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, giới, bình đẳng giới và giới tính vào chương trình giảng dạy cho học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục.
6. Sở Dân tộc và Tôn giáo
Phối hợp với Sở Y tế, các sở, ban ngành liên quan và UBND xã, phường giám sát việc thực hiện Kế hoạch tuyên truyền, vận động thực hiện trong đồng bào dân tộc thiểu số.
7. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, các cơ quan, ban, ngành liên quan nghiên cứu, xây dựng, ban hành các quy định cụ thể về đề cao tính tiên phong, gương mẫu của mỗi cán bộ, công chức, viên chức và trách nhiệm của mỗi gia đình trong việc thực hiện chủ trương, chính sách dân số; ít nhất là mỗi gia đình nên có 2 con, nuôi dạy con tốt, kính già, yêu trẻ; xây dựng gia đình bình đẳng, tiến bộ, ấm no, hạnh phúc, thực sự là tổ ấm của mỗi người; là tế bào lành mạnh của xã hội.
Gắn tiêu chí thực hiện chính sách dân số trong phong trào “toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; xây dựng gia đình văn hóa, gia đình hạnh phúc trong thời kỳ mới, ấp/ khóm văn hóa, cơ quan đơn vị văn hóa, phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị, xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới và các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân; hướng dẫn lồng ghép các nội dung công tác dân số trong tình hình mới với công tác gia đình, hoạt động văn hóa nghệ thuật, thể dục, thể thao, du lịch và thiết chế văn hóa cơ sở.
8. Sở Tư pháp
Phối hợp với Sở Y tế và các sở, ban, ngành liên quan trong việc rà soát, sửa đổi bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách theo hướng tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực dân số, điều chỉnh mức sinh,… tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về dân số, sức khỏe sinh sản.
9. UBND xã, phường
Căn cứ nội dung kế hoạch của UBND tỉnh và tình hình thực tế tại xã, phường tiến hành xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch trên địa bàn quản lý; bố trí kinh phí đảm bảo thực hiện đầy đủ, hiệu quả các nội dung của kế hoạch.
Rà soát, đưa chỉ tiêu mức sinh vào hệ thống các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của địa phương giai đoạn 2026 - 2030. Lồng ghép có hiệu quả các hoạt động của Chương trình với các hoạt động của các Chương trình/dự án của các ngành khác có liên quan đang thực hiện trên cùng địa bàn; kiểm tra, giám sát, đánh giá và báo cáo định kỳ hàng năm và đột xuất (nếu có).
10. Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan
Căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, phối hợp với Sở Y tế tiếp tục triển khai, thực hiện hiệu quả Chương trình Bảo đảm mức sinh thay thế giai đoạn 2026 - 2030 trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chương trình Bảo đảm mức sinh thay thế trên địa bàn tỉnh Cà Mau, giai đoạn 2026 - 2030. UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành địa phương căn cứ vào nhiệm vụ được giao nghiêm túc triển khai, thực hiện.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, đề nghị cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
Nơi nhận:
- Bộ Y tế (để b/c);
- Cục Dân số (để b/c);
- TT: TU, HĐND, UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Cơ quan Báo, Đài tỉnh;
- UBND xã, phường;
- Lưu: VT, KP147/5. | KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Luân
PHỤ LỤC 1
TỔNG TỶ SUẤT SINH (TFR) TỈNH CÀ MAU GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 (Ban hành kèm theo Kế hoạch số 287/KH-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2026 của UBND tỉnh Cà Mau)
10. PHỤ LỤC 2
DỰ BÁO DÂN SỐ ĐẾN NĂM 2030 (Ban hành kèm theo Kế hoạch số 287/KH-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2026 của UBND tỉnh Cà Mau)
10. PHỤ LỤC 3
CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ “CHƯƠNG TRÌNH BẢO ĐẢM MỨC SINH THAY THẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU, GIAI ĐOẠN 2026 – 2030” (Ban hành kèm theo Kế hoạch số 287/KH-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2026 của UBND tỉnh Cà Mau)
Năm | Tổng tỷ suất sinh | Ghi chú |
2025 | 1,60 | |
2026 | 1,69 | |
2027 | 1,78 | |
2028 | 1,88 | |
2029 | 1,99 | |
2030 | 2,10 |
Các chỉ tiêu nhân khẩu học | Đơn vị tính | 2025 | 2030 |
Dân số trung bình | Người | 2.150.443 | Khoảng 2.200.000 |
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên | % | 0,8 | >1 |
Tổng tỷ suất sinh | Con/phụ nữ | 1,60 | 2,1 |
STT | Tên nhiệm vụ cụ thể | Cơ quan chủtrì | Cơ quanphối hợp | Kết quả | Thời gian hoàn thành |
1. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy, chính quyền | |||||
- Cung cấp thông tin, báo cáo chuyên đề cho cấp ủy Đảng, chính quyền về tình hình mức sinh, xu hướng sinh con, kết hôn và các yếu tố tác động đến mức sinh nhằm thống nhất nhận thức và tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện mục tiêu đạt và duy trì mức sinh thay thế. | Sở Y tế | Các Sở, ngành có liên quan | Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo về công tác dân số | Thường xuyên | |
- Tổ chức hội nghị, hội thảo quán triệt, phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác dân số, trọng tâm là chuyển hướng từ điều chỉnh mức sinh sang đạt và duy trì mức sinh thay thế; lồng ghép nội dung về trách nhiệm của các cấp, các ngành trong triển khai thực hiện. | Sở Y tế | Các Sở, ngành có liên quan | Nâng cao nhận thức và trách nhiệm trong triển khai thực hiện | Giai đoạn 2026-2030 | |
- Nhân bản, cung cấp tài liệu tuyên truyền, tài liệu hỏi–đáp về lợi ích sinh đủ hai con, không kết hôn muộn, không sinh con quá muộn, phù hợp với từng nhóm đối tượng. | Sở Y tế | Các Sở, ngành có liên quan | Cấp phát tài liệu truyền thông rộng rãi đến các nhóm đối tượng | Giai đoạn 2026-2030 | |
- Tổ chức các hoạt động truyền thông trực tiếp tại cộng đồng, nói chuyện chuyên đề nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên và nhân dân về vai trò của mức sinh thay thế đối với phát triển bền vững. | Sở Y tế | UBND các xã, phường; các đoàn thể có liên quan | Nhận thức của người dân về mức sinh thay thế được nâng cao. | Giai đoạn 2026-2030 | |
- Lồng ghép nội dung dân số và phát triển vào các hội nghị giao ban, hội nghị chuyên đề để tăng cường chỉ đạo thường xuyên. | Sở Y tế | Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường | Tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành | Thường xuyên | |
2. Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động thay đổi hành vi | |||||
- Tổ chức các sự kiện truyền thông, tuyên truyền về Nghị quyết số 21 NQ/TW, Kết luận số 149- KL/TW, Nghị quyết số 72-NQ/TW và thực hiện mục tiêu gia tăng tỷ lệ sinh để đạt và duy trì mức sinh thay thế trên toàn tỉnh. - Làm chuyên mục, bản tin phát trên truyền hình, truyền thanh và trên mạng xã hội; xây dựng chuyên trang, chuyên mục trên trang thông tin Báo Cà Mau. | Sở Y tế | Các sở, ban, ngành; cơ quan truyền thông | Các hoạt động truyền thông được tổ chức đồng bộ, góp phần nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi | Định kỳ hàng năm | |
- Nhân bản các ấn phẩm truyền thông, tư vấn, vận động. | Sở Y tế | Các Sở, ngành có liên quan | Ấn phẩm truyền thông được cấp phát, sử dụng hiệu quả | Giai đoạn 2026-2030 | |
3. Điều chỉnh, hoàn thiện các chính sách hỗ trợ, khuyến khích | |||||
- Rà soát, đánh giá tác động của các quy định có liên quan đến việc thực hiện mục tiêu đạt và duy trì vững chắc mức sinh thay thế; đề xuất bổ sung mở rộng đối tượng được thụ hưởng chính sách hỗ trợ, khuyến khích hiện hành. | Sở Y tế | Sở Tư pháp; Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan | Báo cáo rà soát, đề xuất chính sách hỗ trợ phù hợp | Giai đoạn 2026-2030 | |
- Thực hiện các chính sách hỗ trợ khuyến khích sinh con và sinh đủ hai con cho gia đình, cộng đồng như: phụ nữ khi mang thai, sinh con và nuôi con nhỏ… | Sở Y tế | Các sở, ngành; địa phương có liên quan | Chính sách hỗ trợ được triển khai, góp phần khuyến khích sinh đủ hai con | Giai đoạn 2026-2030 | |
- Hỗ trợ tư vấn, cung cấp dịch vụ hôn nhân và gia đình; nam, nữ kết hôn trước 30 tuổi, không kết hôn muộn và sớm sinh con. | Sở Y tế | Các cơ quan, đơn vị có liên quan | Dịch vụ tư vấn được triển khai; nâng cao nhận thức về kết hôn và sinh con phù hợp | Giai đoạn 2026-2030 | |
4. Mở rộng tiếp cận các dịch vụ sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình và các dịch vụ có liên quan | |||||
- Chính quyền địa phương cấp tỉnh quyết định triển khai thực hiện hỗ trợ phương tiện tránh thai, chi phí dịch vụ kế hoạch hóa gia đình cho các đối tượng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội; đối tượng thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, đơn vị hành chính cấp xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển. | Sở Tài chính | Sở Tài chính; UBND các xã, phường | Các đối tượng thụ hưởng được tiếp cận dịch vụ KHHGĐ và phương tiện tránh thai | Giai đoạn 2026 - 2030 | |
- Tổ chức cung ứng các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản/kế hoạch hoá gia đình thân thiện cho vị thành niên, thanh niên; xây dựng các trang thông tin, web về cung cấp dịch vụ KHHGĐ/CSSKSS trên các nền tảng số. | Sở Y tế | Sở Khoa học và Công nghệ; các đơn vị liên quan | Dịch vụ thân thiện cho vị thành niên, thanh niên | Giai đoạn 2026-2030 | |
- Tư vấn, kiểm tra sức khỏe, phát hiện sớm, phòng, tránh các yếu tố nguy cơ dẫn đến sinh con dị tật, mắc các bệnh, tật ảnh hưởng đến việc suy giảm chất lượng nòi giống; Củng cố và phát triển mạng lưới dự phòng sàng lọc, dự phòng vô sinh tại cộng đồng cho nhóm dân số trẻ. | Sở Y tế | UBND các xã, phường; các đoàn thể có liên quan | Nhận thức của người dân về Sàng lọc trước sinh và sơ sinh | Giai đoạn 2026-2030 | |