Quay lại

Kế hoạch 290/KH-UBND năm 2026 tăng cường đẩy mạnh công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và hoàn thành cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai trên địa bàn tỉnh Nghệ An

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 290/KH-UBND

Nghệ An, ngày 20 tháng 4 năm 2026

KẾ HOẠCH

TĂNG CƯỜNG ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC ĐO ĐẠC, LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH VÀ HOÀN THÀNH CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN

Thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 13/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc khẩn trương tập trung nguồn lực đẩy nhanh tiến độ đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, Kế hoạch số 2959/KH-BNNMT-BCA ngày 29/3/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường - Bộ Công An về tăng cường đẩy mạnh công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và hoàn thành cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; UBND tỉnh Nghệ An ban hành Kế hoạch tăng cường đẩy mạnh công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và hoàn thành cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai trên địa bàn tỉnh Nghệ An, cụ thể như sau:

I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU VÀ PHẠM VI TRIỂN KHAI

1. Mục tiêu

- Hoàn thành việc đo đạc lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và xây dựng, hoàn thiện CSDL trên địa bàn toàn tỉnh trong năm 2026;

- Tạo nền tảng để phát triển Chính phủ điện tử và công cụ để quản lý nhà nước về đất đai, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của các cấp, các ngành minh bạch, hiệu quả, rõ trách nhiệm;

- Đưa CSDL đất đai vào quản lý, vận hành, khai thác phục vụ công tác quản lý nhà nước và nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công về đất đai; cải cách và giải quyết thủ tục hành chính về đất đai cho người dân, doanh nghiệp trên môi trường điện tử;

- Phấn đấu đến hết năm 2026, tất cả các thủ tục hành chính về đất đai đủ điều kiện được cung cấp dưới hình thức dịch vụ công trực tuyến toàn trình;

- Hoàn thiện đồng bộ khung pháp luật về quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu, thông tin đất đai để xây dựng và phát triển thị trường dữ liệu về đất đai.

2. Yêu cầu

- Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai phải được xây dựng, hoàn thiện theo tiêu chí “đúng - đủ - sạch - sống - thống nhất - dùng chung”; bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ, phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp;

- Dữ liệu đất đai phải được vận hành, cập nhật thường xuyên, liên tục và duy trì chế độ đồng bộ theo thời gian thực lên CSDL quốc gia về đất đai;

- Kế thừa tối đa kết quả của Chiến dịch 90 ngày làm giàu, làm sạch CSDL quốc gia về đất đai (Kế hoạch số 515/KH-BCA-BNN&MT), tập trung xử lý triệt để những tồn tại, điểm nghẽn đã được xác định qua Kế hoạch số 515/KH-BCA-BNN&MT và sử dụng hiệu quả các tài liệu, hồ sơ, bản đồ hiện có bảo đảm dữ liệu sau khi xây dựng, hoàn thiện được đưa ngay vào quản lý, khai thác, sử dụng;

- Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai phải được đồng bộ, tập trung, thống nhất về Trung ương, kết nối chia sẻ với CSDL quốc gia về dân cư, Trung tâm dữ liệu quốc gia và giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;

- Rà soát, tái cấu trúc các quy trình, thủ tục hành chính, trong đó tập trung vào các thủ tục, quy trình nội bộ để cắt giảm các thành phần hồ sơ giấy, tái sử dụng thông tin, dữ liệu đã có trong CSDL đất đai, CSDL quốc gia về dân cư và các CSDL khác để giải quyết thủ tục hành chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất của người dân, doanh nghiệp; không yêu cầu người dân, doanh nghiệp nộp, khai báo lại các thông tin, giấy tờ đã được số hóa trong CSDL quốc gia về đất đai;

- Rà soát, nghiên cứu và đề xuất quy định về quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu, thông tin đất đai để xây dựng và phát triển thị trường dữ liệu, sàn giao dịch dữ liệu về đất đai;

- Bảo đảm tuyệt đối về an toàn thông tin, an ninh mạng trong quá trình tổ chức triển khai xây dựng, hoàn thiện, vận hành và kết nối, chia sẻ CSDL quốc gia về đất đai;

- Việc triển khai phải được tập trung ưu tiên, quyết liệt, khoa học, chất lượng, hiệu quả với sự tham gia của toàn bộ hệ thống chính trị, các cấp, các ngành từ tỉnh đến các xã, phường theo nguyên tắc rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ kết quả, rõ trách nhiệm và rõ thẩm quyền.

3. Thời gian, phạm vi và nhiệm vụ triển khai

- Thời gian thực hiện: 09 tháng, từ ngày 01/4/2026 đến ngày 31/12/2026.

- Địa bàn triển khai: Trên phạm vi toàn tỉnh, từ tỉnh đến xã, phường, thôn, xóm, bản, khu dân cư, tổ dân phố.

- Về nhiệm vụ triển khai:

+ Rà soát, làm sạch toàn bộ CSDL đất đai đã được xây dựng qua các thời kỳ.

+ Tổ chức xây dựng CSDL đối với thửa đất đã được đo đạc lập bản đồ địa chính nhưng chưa xây dựng CSDL.

+ Tổ chức đo đạc, lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, xây dựng CSDL đối với khu vực đã có bản đồ địa chính nhưng đã thay đổi ranh giới khi thực hiện dồn điền, đổi thửa, ....

II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP, TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN

1. Thành lập Ban chỉ đạo, Tổ công tác tại cấp tỉnh, cấp xã để tổ chức triển khai nhiệm vụ đo đạc, lập hồ sơ địa chính và xây dựng CSDL đất đai năm 2026. Thời gian hoàn thành: tháng 4/2026.

2. Tổ chức tuyên truyền, vận động và tạo đồng thuận xã hội

- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường

- Đơn vị phối hợp: Sở Văn hóa, thể thao và du lịch; Công an tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã; Báo và Phát thanh truyền hình Nghệ An.

- Kết quả: Xây dựng và triển khai các chương trình tuyên truyền, phổ biến về mục tiêu, ý nghĩa của việc hoàn thành CSDL đất đai năm 2026; nhấn mạnh lợi ích thiết thực đối với người dân, doanh nghiệp (giảm hồ sơ, giảm thời gian, minh bạch thông tin...); vận động người dân, tổ chức, doanh nghiệp phối hợp cung cấp giấy tờ, thông tin cần thiết để phục vụ việc làm giàu, làm sạch dữ liệu; khuyến khích thực hiện thủ tục hành chính qua môi trường điện tử; thiết lập, công khai các kênh tiếp nhận phản ánh, kiến nghị liên quan đến việc cập nhật, chỉnh lý dữ liệu đất đai; xử lý kịp thời các thông tin phản ánh chính đáng của người dân.

- Thời gian hoàn thành: thường xuyên.

3. Rà soát, tổng hợp khu vực cần đo đạc lại, đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và khối lượng cần thực hiện; các khu vực đang được đo đạc lại, đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính chưa được xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai hoặc dữ liệu đất đai đã lập cho khu vực này chất lượng thấp.

- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.

- Đơn vị phối hợp thực hiện: UBND các xã, phường.

- Thời gian hoàn thành: tháng 4/2026.

4. Rà soát, thống kê, phân loại hiện trạng CSDL đất đai trên địa bàn

- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.

- Đơn vị phối hợp: Văn phòng đăng ký đất đai; Ủy ban nhân dân cấp xã.

- Kết quả: Rà soát, thống kê đầy đủ số lượng thửa đất trên địa bàn; phân loại theo 03 nhóm: đã “đúng - đủ - sạch - sống”; đã có trong CSDL nhưng cần hoàn thiện; chưa xây dựng CSDL; lập bản đồ hiện trạng phủ kín CSDL đất đai của địa phương, xác định rõ các khu vực còn “trắng” dữ liệu, khu vực dữ liệu chất lượng thấp, khu vực ưu tiên xử lý theo từng giai đoạn. Trên cơ sở kết quả rà soát, cập nhật, hiệu chỉnh kế hoạch chi tiết, phân bổ lại chỉ tiêu và nguồn lực cho phù hợp với thực tế từng địa bàn.

- Thời gian hoàn thành: tháng 4/2026.

5. Rà soát, hoàn thiện hạ tầng và phần mềm

- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường

- Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tài chính; Văn phòng Đăng ký đất đai.

- Kết quả: Đánh giá hạ tầng: Rà soát tổng thể hệ thống máy chủ, đường truyền, thiết bị an toàn bảo mật tại địa phương để có phương án nâng cấp, thuê dịch vụ CNTT, đảm bảo đáp ứng yêu cầu vận hành CSDL đất đai tập trung. Thống nhất phần mềm: lựa chọn và sử dụng thống nhất một phần mềm quản lý đất đai trên toàn tỉnh, đảm bảo kết nối đồng bộ về Trung ương.

- Thời gian hoàn thành: tháng 4/2026.

6. Tổ chức duy trì, cập nhật và quản lý, khai thác các thửa đất đã “đúng - đủ - sạch - sống”

- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.

- Đơn vị phối hợp: Văn phòng đăng ký đất đai; Ủy ban nhân dân cấp xã; Trung tâm phục vụ hành chính công.

- Kết quả: Ban hành hoặc hoàn thiện quy trình nội bộ về tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, cập nhật, chỉnh lý biến động đối với nhóm thửa đất đã đạt chuẩn, bảo đảm mọi biến động về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất được cập nhật kịp thời vào CSDL; phân công rõ trách nhiệm tùng cấp, từng bộ phận (Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, UBND cấp xã) trong việc ghi nhận, kiểm tra, phê duyệt và đồng bộ dữ liệu; Thiết lập cơ chế theo dõi, cảnh báo tự động các hồ sơ biến động quá hạn chưa cập nhật; định kỳ kiểm tra, đánh giá chất lượng cập nhật nhóm thửa đất đã được chuẩn hóa.

- Thời gian hoàn thành: thường xuyên.

7. Tổ chức làm giàu, làm sạch và hoàn thiện các thửa đất đã có trong CSDL nhưng chưa đảm bảo "đúng - đủ - sạch - sống"

- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường

- Đơn vị phối hợp: Công an tỉnh; Văn phòng đăng ký đất đai; Ủy ban nhân dân cấp xã.

- Kết quả: Chỉ đạo xây dựng kế hoạch chi tiết để bổ sung, hoàn thiện các trường thông tin thuộc tính, pháp lý và không gian đối với các thửa đất, trong đó ưu tiên các khu vực đô thị, khu vực có nhiều giao dịch, khu vực có nguy cơ tranh chấp, khiếu kiện; Thành lập các tổ kỹ thuật làm giàu, làm sạch dữ liệu tại cấp tỉnh, phối hợp chặt chẽ với UBND cấp xã trong việc đối chiếu hồ sơ giấy, xác minh ngoài thực địa khi cần thiết; Tổ chức kiểm tra chéo, nghiệm thu chất lượng dữ liệu sau khi hoàn thiện; không công nhận hoàn thành chỉ tiêu nếu chưa bảo đảm tiêu chí “đúng - đủ - sạch - sống”.

- Thời gian hoàn thành: tháng 6 năm 2026.

8. Triển khai xây dựng CSDL đất đai đối với các thửa đất chưa có dữ liệu

- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.

- Đơn vị phối hợp: Cục Quản lý đất đai, Cục Chuyển đổi số - Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trung tâm dữ liệu quốc gia - Bộ Công an; Công an tỉnh; Sở Tài chính; Ủy ban nhân dân cấp xã.

- Phê duyệt phương án, kế hoạch đo đạc, lập bản đồ địa chính và xây dựng CSDL đất đai đối với các khu vực còn “trắng” dữ liệu, bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Thời gian hoàn thành: tháng 4 năm 2026.

- Tổ chức lựa chọn nhà thầu/đơn vị thực hiện (nếu có) theo đúng quy định, trong đó yêu cầu rõ trách nhiệm, sản phẩm, tiến độ và các tiêu chí về chất lượng dữ liệu; có cơ chế giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện. Thời gian hoàn thành: tháng 4 năm 2026.

- Chỉ đạo thu thập, tạo lập dữ liệu đối với các khu vực chưa có CSDL, các công việc cụ thể gồm: Chỉ đạo thu thập, số hóa hồ sơ giấy (giấy chứng nhận, hồ sơ cấp GCN, hồ sơ đo đạc...), nhập dữ liệu vào hệ thống và tích hợp đầy đủ với bản đồ địa chính, bảo đảm tối thiểu đạt tiêu chí “đúng - đủ - sạch” trước khi đưa vào vận hành; Chỉ đạo UBND cấp xã và các đơn vị chuyên môn tổ chức đo đạc, kê khai đăng ký đất đai, thu thập hồ sơ pháp lý (Giấy chứng nhận, tài liệu đo đạc) đối với các thửa đất chưa có trong hệ thống; Đẩy mạnh việc huy động người dân cung cấp thông tin đất đai, bản chụp Giấy chứng nhận qua ứng dụng VneID; Hoàn thiện việc tổ chức CSDL đất đai theo mô hình chính quyền địa phương 2 cấp; Xây dựng Mã định danh duy nhất cho 100% thửa đất (kể cả thửa đất mới đo đạc). Thời gian hoàn thành: tháng 10 năm 2026.

9. Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật, an ninh, an toàn hệ thống CSDL đất đai

- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường

- Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ; Văn phòng đăng ký đất đai; Công an tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã;

- Kết quả:

+ Bố trí, nâng cấp hạ tầng CNTT phục vụ xây dựng, hoàn thiện và vận hành CSDL đất đai (máy chủ, thiết bị lưu trữ, đường truyền, thiết bị bảo mật, hệ thống sao lưu, dự phòng...) đáp ứng yêu cầu về hiệu năng và an toàn thông tin; Tổ chức đánh giá, kiểm tra an ninh mạng, an toàn dữ liệu đối với hệ thống CSDL đất đai trên địa bàn; triển khai các biện pháp bảo vệ, kiểm soát truy cập, ghi nhật ký, phát hiện và xử lý sự cố kịp thời; Bảo đảm CSDL đất đai của địa phương đáp ứng các điều kiện kết nối, chia sẻ, đồng bộ với CSDL quốc gia về đất đai và các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành khác theo quy định.

+ Thường xuyên phối hợp Công an tỉnh kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin cấp độ phù hợp cho hệ thống CSDL đất đai; xây dựng phương án dự phòng, sao lưu dữ liệu và ứng phó sự cố để đảm bảo hoạt động liên tục.

- Thời gian hoàn thành: Thường xuyên

10. Bố trí và huy động nguồn lực để hoàn thành CSDL đất đai

10.1. Bố trí nguồn lực để hoàn thành CSDL đất đai

- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp xã.

- Đơn vị phối hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường.

- Căn cứ hướng dẫn của Bộ Tài chính và các bộ, ngành liên quan và dự toán của Sở Nông nghiệp và Môi trường, bố trí đầy đủ, kịp thời kinh phí từ ngân sách địa phương cho các nhiệm vụ đo đạc, số hóa, nhập dữ liệu, làm sạch, đồng bộ và vận hành CSDL đất đai. Thời gian hoàn thành: tháng 4 năm 2026.

10.2. Huy động nguồn lực để hoàn thành CSDL đất đai

- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã.

- Đơn vị phối hợp: Sở Tài chính; Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh, Công an cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Rà soát, kiện toàn đội ngũ công chức, viên chức, người lao động làm công tác đất đai và CNTT ở các cấp; tổ chức tập huấn, đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng sử dụng hệ thống CSDL đất đai.

- Nghiên cứu, huy động các nguồn lực hợp pháp khác (lồng ghép chương trình, dự án; hợp tác, đặt hàng dịch vụ CNTT...) nhưng bảo đảm dữ liệu đất đai luôn thuộc quyền quản lý, kiểm soát của Nhà nước.

11. Tăng cường phối hợp liên ngành để triển khai và khai thác CSDL đất đai

- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.

- Đơn vị phối hợp: Công an tỉnh; Sở Tài chính; Sở Khoa học và Công nghệ; Thuế tỉnh Nghệ An; Sở Xây dựng; Sở Tư pháp.

- Kết quả: Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ, Thuế tỉnh Nghệ An, Sở Xây dựng, Sở Tư pháp và các cơ quan liên quan trong việc đối soát, xác thực, chia sẻ và khai thác CSDL đất đai; thiết lập các cơ chế làm việc liên ngành (tổ công tác liên ngành, tổ kỹ thuật...) để xử lý nhanh các vướng mắc về kỹ thuật, pháp lý trong quá trình hoàn thiện và sử dụng CSDL đất đai; đảm bảo việc sử dụng CSDL đất đai trong các lĩnh vực thuế, tài chính, quy hoạch, xây dựng, tín dụng, đăng ký giao dịch bảo đảm... được thực hiện thống nhất, đúng quy định.

- Thời gian hoàn thành: thường xuyên.

12. Tăng cường kiểm tra, giám sát công tác hoàn thành CSDL đất đai

- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.

- Đơn vị phối hợp: Công an tỉnh; Sở Tài chính; Sở Khoa học và Công nghệ; Văn phòng đăng ký đất đai; Ủy ban nhân dân cấp xã.

- Kết quả: Tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên việc thực hiện Kế hoạch 2026 tại cấp xã; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh những nơi chậm tiến độ, chất lượng dữ liệu không bảo đảm; sử dụng các công cụ giám sát do Trung ương cung cấp để theo dõi thời gian thực về tiến độ và chất lượng hoàn thiện dữ liệu theo từng nhóm thửa đất; xây dựng cơ chế đánh giá, xếp hạng kết quả thực hiện giữa các đơn vị, địa bàn trong tỉnh; gắn kết quả này với công tác thi đua, khen thưởng, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm.

- Thời gian hoàn thành: thường xuyên.

13. Đồng bộ dữ liệu về Trung ương.

- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.

- Đơn vị phối hợp: Công an tỉnh; Văn phòng đăng ký đất đai; Ủy ban nhân dân cấp xã.

- Kết quả: Thực hiện đồng bộ dữ liệu đất đai của địa phương về CSDL quốc gia về đất đai tại Trung ương theo chế độ thời gian thực (ngay khi có phát sinh giao dịch hoặc cập nhật mới).

- Thời gian hoàn thành: thường xuyên.

14. Tái cấu trúc quy trình thủ tục hành chính

- Đơn vị chủ trì: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Đơn vị phối hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Tư pháp; Sở Khoa học và Công nghệ; Trung tâm phục vụ hành chính công.

- Kết quả: rà soát, tái cấu trúc quy trình giải quyết thủ tục hành chính về đất đai trên cơ sở sử dụng tối đa CSDL đất đai và CSDL quốc gia về dân cư. Cắt giảm thành phần hồ sơ giấy đối với các thông tin đã có trong CSDL (như thông tin cư trú, thông tin thửa đất đã số hóa); mở rộng danh mục thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai thực hiện trực tuyến toàn trình; hệ thống dịch vụ công trực tuyến được kết nối, khai thác trực tiếp từ CSDL đất đai đã hoàn thiện; sử dụng CSDL đất đai như một lớp dữ liệu nền trong các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu khác của địa phương (quy hoạch, đầu tư công, tài chính, thuế, quản lý đô thị...), góp phần nâng cao hiệu quả chuyển đổi số trên địa bàn.

- Thời gian hoàn thành: tháng 4 năm 2026.

15. Sơ kết, tổng kết và duy trì bền vững CSDL đất đai sau năm 2026

- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.

- Đơn vị phối hợp: Công an tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tài chính; Văn phòng đăng ký đất đai; Ủy ban nhân dân cấp xã.

- Kết quả: Tổ chức sơ kết giữa kỳ và tổng kết việc hoàn thành CSDL đất đai năm 2026 tại địa phương; đánh giá đầy đủ kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm; xây dựng kế hoạch duy trì, cập nhật, vận hành CSDL đất đai giai đoạn sau năm 2026, bảo đảm dữ liệu luôn “đúng - đủ - sạch - sống” và được sử dụng thường xuyên trong quản lý nhà nước; Đề xuất, kiến nghị Trung ương (Chính phủ, các bộ, ngành) về cơ chế, chính sách, nguồn lực, hướng dẫn kỹ thuật để tiếp tục hoàn thiện, khai thác hiệu quả CSDL đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.

III. NGUỒN KINH PHÍ

Kinh phí thực hiện đo đạc, lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai trên địa bàn tỉnh từ nguồn ngân sách địa phương theo phân cấp ngân sách hiện hành, nguồn kinh phí lồng ghép với các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch liên quan; nguồn huy động hợp pháp khác và nguồn ngân sách Trung ương hỗ trợ (nếu có).

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Trên cơ sở Kế hoạch này, các sở, ngành, đơn vị, UBND cấp xã và cơ quan liên quan chủ động triển khai thực hiện; bố trí đầy đủ nguồn lực về con người, hạ tầng kỹ thuật, phần cứng, phần mềm và kinh phí để thực hiện nhiệm vụ đã được phân công, bảo đảm rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ kết quả, rõ trách nhiệm.

2. Trong quá trình thực hiện, tùy điều kiện cụ thể để lồng ghép các nhiệm vụ, chương trình, dự án liên quan đến đo đạc, lập bản đồ địa chính, xây dựng CSDL đất đai, chính quyền số, chính quyền điện tử để phối hợp triển khai thông suốt, đảm bảo tiến độ và chất lượng sản phẩm và tận dụng nguồn lực, tránh trùng lặp đầu tư, bảo đảm hiệu quả tổng thể.

3. Báo và Phát thanh Truyền hình Nghệ An và các cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm phối hợp tuyên truyền, phổ biến, đưa tin bài về chiến dịch làm giàu, làm sạch cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai tỉnh Nghệ An.

4. Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh và các đơn vị liên quan chỉ đạo, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện các nội dung tại Kế hoạch đảm bảo nội dung, kết quả và tiến độ đề ra.

5. Định kỳ trước 15 giờ ngày 15 hàng tháng, các sở, ngành, cơ quan, đơn vị, UBND cấp xã báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, tham mưu cho UBND tỉnh báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua Cục Quản lý Đất đai) theo quy định.

6. Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch này, trường hợp có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các sở, ngành, đơn vị, UBND cấp xã và cơ quan liên quan phản ánh kịp thời về UBND tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) để được xem xét, xử lý cụ thể./.

Nơi nhận:

- Các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Công an (để b/c);

- Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c);

- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;

- Công an tỉnh (để t/h);

- Các sở: NN&MT KHCN, TC, TP, VH,TT&DL (để t/h);

- Thuế tỉnh Nghệ An (để t/h);

- UBND các xã, phường (để t/h);

- Báo và PTTH NA, Cổng TTĐT tỉnh (để t/h);

- Lưu: VT, NN (TP, Th). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Phùng Thành Vinh

PHỤ LỤC 1:

THỐNG KÊ KẾT QUẢ XÂY DỰNG CSDL ĐẤT ĐAI VÀ ĐỒNG BỘ TỪ ĐỊA PHƯƠNG VỀ BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG (Kèm theo Kế hoạch số 290/KH-UBND ngày 20 của UBND tỉnh Nghệ An về việc tăng cường đẩy mạnh công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và hoàn thành CSDL quốc gia đất đai)

6. Ghi chú: (*) Số liệu cập nhật trên hệ thống VBDLIS đến ngày 08/4/2026;

(**) Số liệu ước tính, các địa phương cần tiếp tục cập nhật trong quá trình triển khai.

PHỤ LỤC 2:

BẢNG KẾ HOẠCH KHỐI LƯỢNG CẦN HOÀN THÀNH XÂY DỰNG CSDL NĂM 2026 ĐỐI VỚI CÁC THỬA ĐẤT CHƯA XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI (Kèm theo Kế hoạch số 290/KH-UBND ngày 20 của UBND tỉnh Nghệ An về việc tăng cường đẩy mạnh công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và hoàn thành CSDL quốc gia đất đai)

6. Ghi chú: (*) Số liệu ước tính, các địa phương cần tiếp tục cập nhật trong quá trình triển khai

PHỤ LỤC 3:

BẢNG KẾ HOẠCH KHỐI LƯỢNG CẦN HOÀN THÀNH XÂY DỰNG CSDL NĂM 2026 ĐỐI VỚI CÁC THỬA ĐẤT ĐÃ CÓ TRONG CSDL NHƯNG CHƯA "ĐÚNG-ĐỦ-SẠCH-SỐNG" (Kèm theo Kế hoạch số 290/KH-UBND ngày 20 của UBND tỉnh Nghệ An về việc tăng cường đẩy mạnh công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và hoàn thành CSDL quốc gia đất đai)

6. Ghi chú: (*) Số liệu cập nhật trên hệ thống VBDLIS đến ngày 08/4/2026


STT

Tên ĐVHC

Tổng số thửa đất trên địa bàn (**)

Tổng số thửa đất có trong CSDL (*)

Tổng thửa đất sạch (*)

Tỷ lệ (%) thửa đất trong CSDL/tổng số thửa đất

Tỷ lệ (%) thửa đất sạch/tổng số thửa đất

Tỷ lệ (%) thửa đất sạch/thửa đất trong CSDL

Ghi chú

Tổng số

4.133.877

1.223.322

603.070

29,59

14,59

49,30

1

Phường Cửa Lò

39.321

17347

8723

44,12

22,18

50,29

2

Phường Hoàng Mai

51.166

15321

5431

29,94

10,61

35,45

3

Phường Quỳnh Mai

37.221

14649

6445

39,36

17,32

44,00

4

Phường Tân Mai

26.444

8408

3434

31,80

12,99

40,84

5

Phường Tây Hiếu

21.090

9158

4705

43,42

22,31

51,38

6

Phường Thái Hòa

25.684

8218

2406

32,00

9,37

29,28

7

Phường Thành Vinh

58.796

32751

23891

55,70

40,63

72,95

8

Phường Trường Vinh

70.836

25546

13055

36,06

18,43

51,10

9

Phường Vinh Hưng

46.079

18276

9607

39,66

20,85

52,57

10

Phường Vinh Lộc

78.002

38422

25621

49,26

32,85

66,68

11

Phường Vinh Phú

50.513

23302

13877

46,13

27,47

59,55

12

Xã An Châu

42.295

9555

526

22,59

1,24

5,50

13

Xã Anh Sơn

21.433

737

0

3,44

-

-

14

Xã Anh Sơn Đông

18.754

291

0

1,55

-

-

15

Xã Bắc Lý

1.404

388

126

27,64

8,97

32,47

16

Xã Bạch Hà

24.692

2375

803

9,62

3,25

33,81

17

Xã Bạch Ngọc

23.426

1424

170

6,08

0,73

11,94

18

Xã Bích Hào

91.878

33450

17335

36,41

18,87

51,82

19

Xã Bình Chuẩn

5.319

1866

374

35,08

7,03

20,04

20

Xã Bình Minh

56.067

12653

5092

22,57

9,08

40,24

21

Xã Cam Phục

10.415

3524

758

33,84

7,28

21,51

22

Xã Cát Ngạn

41.442

12956

7317

31,26

17,66

56,48

23

Xã Châu Bình

17.368

361

0

2,08

-

-

24

Xã Châu Hồng

15.362

134

0

0,87

-

-

25

Xã Châu Khê

16.724

9799

6538

58,59

39,09

66,72

26

Xã Châu Lộc

5.329

201

0

3,77

-

-

27

Xã Châu Tiến

25.655

609

0

2,37

1

-

28

Xã Chiêu Lưu

5.474

2405

1489

43,93

27,20

61,91

29

Xã Con Cuông

31.903

17082

10698

53,54

33,53

62,63

30

Xã Đại Đồng

74.941

12623

5025

16,84

6,71

39,81

31

Xã Đại Huệ

25.579

8782

1763

34,33

6,89

20,08

32

Xã Diễn Châu

40.301

18780

12844

46,60

31,87

68,39

33

Xã Đô Lương

10.549

2755

262

26,12

2,48

9,51

34

Xã Đông Hiếu

27.910

8503

3150

30,47

11,29

37,05

35

Xã Đông Lộc

48.976

20361

11608

41,57

23,70

57,01

36

Xã Đông Thành

47.681

10396

5585

21,80

11,71

53,72

37

Xã Đức Châu

28.691

9769

4551

34,05

15,86

46,59

38

Xã Giai Lạc

57.628

15235

3543

26,44

6,15

23,26

39

Xã Giai Xuân

14.137

345

13

2,44

0,09

3,77

40

Xã Hải Châu

33.048

11806

5948

35,72

18,00

50,38

41

Xã Hải Lộc

11.727

3741

31,90

-

-

42

Xã Hạnh Lâm

24.579

6677

1739

27,17

7,08

26,04

43

Xã Hoa Quân

61.942

12045

531

19,45

0,86

4,41

44

Xã Hợp Minh

57.605

16554

9711

28,74

16,86

58,66

45

Xã Hùng Chân

14.839

362

0

2,44

-

-

46

Xã Hùng Châu

52.180

20753

12086

39,77

23,16

58,24

47

Xã Hưng Nguyên

63.571

18705

9425

29,42

14,83

50,39

48

Xã Hưng Nguyên Nam

41.463

11832

4975

28,54

12,00

42,05

49

Xã Huồi Tụ

2.294

834

406

36,36

17,70

48,68

50

Xã Hữu Khuông

3.410

783

156

22,96

4,57

19,92

51

Xã Hữu Kiệm

5.119

2611

1639

51,01

32,02

62,77

52

Xã Keng Đu

1.461

393

109

26,90

7,46

27,74

53

Xã Kim Bảng

43.462

16278

8781

37,45

20,20

53,94

54

Xã Kim Liên

106.953

20358

1956

19,03

1,83

9,61

55

Xã Lam Thành

56.676

14547

8498

25,67

14,99

58,42

56

Xã Lượng Minh

3.968

1082

402

27,27

10,13

37,15

57

Xã Lương Sơn

17.023

1310

154

7,70

0,90

11,76

58

Xã Mậu Thạch

26.612

13356

9016

50,19

33,88

67,51

59

Xã Minh Châu

43.677

26280

19675

60,17

45,05

74,87

60

Xã Minh Hợp

14.648

666

0

4,55

-

-

61

Xã Môn Sơn

30.914

13765

8716

44,53

28,19

63,32

62

Xã Mường Chọng

13.849

59

0

0,43

-

-

63

Xã Mường Ham

11.440

311

0

2,72

-

-

64

Xã Mường Lống

2.479

840

391

33,88

15,77

46,55

65

Xã Mường Quàng

21.200

626

0

2,95

-

-

66

Xã Mường Típ

4.988

2565

1717

51,42

34,42

66,94

67

Xã Mường Xén

3.531

1730

966

48,99

27,36

55,84

68

Xã Mỹ Lý

3.278

984

381

30,02

11,62

38,72

69

Xã Na Loi

1.443

1262

664

87,46

46,02

52,61

70

Xã Na Ngoi

13.553

6132

3340

45,24

24,64

54,47

71

Xã Nậm Cắn

2.259

1068

575

47,28

25,45

53,84

72

Xã Nam Đàn

58.081

14832

2904

25,54

5,00

19,58

73

Xã Nga My

4.249

1411

403

33,21

9,48

28,56

74

Xã Nghi Lộc

60.575

18710

11883

30,89

19,62

63,51

75

Xã Nghĩa Đàn

27.182

13149

4722

48,37

17,37

35,91

76

Xã Nghĩa Đồng

21.277

1053

41

4,95

0,19

3,89

77

Xã Nghĩa Hành

30.872

560

10

1,81

0,03

1,79

78

Xã Nghĩa Hưng

54.050

17165

8562

31,76

15,84

49,88

79

Xã Nghĩa Khánh

40.693

13951

6576

34,28

16,16

47,14

80

Xã Nghĩa Lâm

43.511

20788

14521

47,78

33,37

69,85

81

Xã Nghĩa Lộc

47.733

26010

20019

54,49

41,94

76,97

82

Xã Nghĩa Mai

39.743

20853

15643

52,47

39,36

75,02

83

Xã Nghĩa Thọ

44.276

25752

18958

58,16

42,82

73,62

84

Xã Nhân Hòa

14.848

649

0

4,37

-

-

85

Xã Nhôn Mai

3.497

891

167

25,48

4,78

18,74

86

Xã Phúc Lộc

74.856

19719

7056

26,34

9,43

35,78

87

Xã Quan Thành

47.006

9143

3398

19,45

7,23

37,17

88

Xã Quảng Châu

38.348

16408

10357

42,79

27,01

63,12

89

Xã Quang Đồng

30.607

6826

1886

22,30

6,16

27,63

90

Xã Quế Phong

14.071

881

0

6,26

-

-

91

Xã Quỳ Châu

14.069

971

0

6,90

-

-

92

Xã Quỳ Hợp

48.727

1847

1

3,79

0,00

0,05

93

Xã Quỳnh Anh

60.136

21637

11019

35,98

18,32

50,93

94

Xã Quỳnh Lưu

57.837

22144

12300

38,29

21,27

55,55

95

Xã Quỳnh Phú

44.776

12435

1231

27,77

2,75

9,90

96

Xã Quỳnh Sơn

34.149

13220

5207

38,71

15,25

39,39

97

Xã Quỳnh Tam

50.761

17042

5619

33,57

11,07

32,97

98

Xã Quỳnh Thắng

31.121

8271

1969

26,58

6,33

23,81

99

Xã Quỳnh Văn

31.492

14123

7364

44,85

23,38

52,14

100

Xã Sơn Lâm

21.753

4767

2004

21,91

9,21

42,04

101

Xã Tam Đồng

33.477

11714

7166

34,99

21,41

61,17

102

Xã Tam Hợp

22.360

1388

6

6,21

0,03

0,43

103

Xã Tam Quang

6.089

3139

1669

51,55

27,41

53,17

104

Xã Tam Thái

2.815

1642

509

58,33

18,08

31,00

105

Xã Tân An

25.722

952

29

3,70

0,11

3,05

106

Xã Tân Châu

41.221

18282

11955

44,35

29,00

65,39

107

Xã Tân Kỳ

25.540

2222

175

8,70

0,69

7,88

108

Xã Tân Phú

21.907

1886

117

8,61

0,53

6,20

109

Xã Thần Lĩnh

46.385

18501

11429

39,89

24,64

61,78

110

Xã Thành Bình Thọ

13.466

259

0

1,92

-

-

111

Xã Thiên Nhẫn

99.992

17384

360

17,39

0,36

2,07

112

Xã Thông Thụ

6.267

150

0

2,39

-

-

113

Xã Thuần Trung

11.179

1594

177

14,26

1,58

11,10

114

Xã Tiên Đồng

19.472

680

14

3,49

0,07

2,06

115

Xã Tiền Phong

4.673

244

0

5,22

-

-

116

Xã Tri Lễ

17.111

191

0

1,12

-

-

117

Xã Trung Lộc

41.679

20434

14575

49,03

34,97

71,33

118

Xã Tương Dương

7.421

3442

1153

46,38

15,54

33,50

119

Xã Vạn An

36.609

11372

2127

31,06

5,81

18,70

120

Xã Vân Du

47.827

11588

4778

24,23

9,99

41,23

121

Xã Văn Hiến

15.331

1268

215

8,27

1,40

16,96

122

Xã Văn Kiều

76.525

21238

9640

27,75

12,60

45,39

123

Xã Vân Tụ

63.807

15027

6969

23,55

10,92

46,38

124

Xã Vĩnh Tường

15.155

868

0

5,73

-

-

125

Xã Xuân Lâm

92.608

34447

21033

37,20

22,71

61,06

126

Xã Yên Hòa

5.467

2113

1199

38,65

21,93

56,74

127

Xã Yên Na

7.730

2154

709

27,87

9,17

32,92

128

Xã Yên Thành

49.530

9711

3906

19,61

7,89

40,22

129

Xã Yên Trung

25.155

4199

618

16,69

2,46

14,72

130

Xã Yên Xuân

29.385

953

0

3,24

-

-



STT

Tên ĐVHC

Tổng số thửa đất chưa xây dựng CSDL (*)

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN TRONG NĂM 2026

Ghi chú

Tháng 4

Tháng 5

Tháng 6

Tháng 7

Tháng 8

Tháng 9

Tháng 10

Tháng 11

Tháng 12

Tổng số

2.910.555

218.295

232.844

320.161

305.608

363.832

349.267

378.373

407.478

334.697

1

Phường Cửa Lò

21.974

1.648

1.758

2.417

2.307

2.747

2.637

2.857

3.076

2.527

2

Phường Hoàng Mai

35.845

2.688

2.868

3.943

3.764

4.481

4.301

4.660

5.018

4.122

3

Phường Quỳnh Mai

22.572

1.693

1.806

2.483

2.370

2.822

2.709

2.934

3.160

2.595

4

Phường Tân Mai

18.036

1.353

1.443

1.984

1.894

2.255

2.164

2.345

2.525

2.073

5

Phường Tây Hiếu

11.932

895

955

1.313

1.253

1.492

1.432

1.551

1.670

1.371

6

Phường Thái Hòa

17.466

1.310

1.397

1.921

1.834

2.183

2.096

2.271

2.445

2.009

7

Phường Thành Vinh

26.045

1.953

2.084

2.865

2.735

3.256

3.125

3.386

3.646

2.995

8

Phường Trường Vinh

45.290

3.397

3.623

4.982

4.755

5.661

5.435

5.888

6.341

5.208

9

Phường Vinh Hưng

27.803

2.085

2.224

3.058

2.919

3.475

3.336

3.614

3.892

3.200

10

Phường Vinh Lộc

39.580

2.969

3.166

4.354

4.156

4.948

4.750

5.145

5.541

4.551

11

Phường Vinh Phú

27.211

2.041

2.177

2.993

2.857

3.401

3.265

3.537

3.810

3.130

12

Xã An Châu

32.740

2.456

2.619

3.601

3.438

4.093

3.929

4.256

4.584

3.764

13

Xã Anh Sơn

20.696

1.552

1.656

2.277

2.173

2.587

2.484

2.690

2.897

2.380

14

Xã Anh Sơn Đông

18.463

1.385

1.477

2.031

1.939

2.308

2.216

2.400

2.585

2.122

15

Xã Bắc Lý

1.016

76

81

112

107

127

122

132

142

117

16

Xã Bạch Hà

22.317

1.674

1.785

2.455

2.343

2.790

2.678

2.901

3.124

2.567

17

Xã Bạch Ngọc

22.002

1.650

1.760

2.420

2.310

2.750

2.640

2.860

3.080

2.532

18

Xã Bích Hào

58.428

4.382

4.674

6.427

6.135

7.304

7.011

7.596

8.180

6.719

19

Xã Bình Chuẩn

3.453

259

276

380

363

432

414

449

483

397

20

Xã Bình Minh

43.414

3.256

3.473

4.776

4.558

5.427

5.210

5.644

6.078

4.992

21

Xã Cam Phục

6.891

517

551

758

724

861

827

896

965

792

22

Xã Cát Ngạn

28.486

2.136

2.279

3.133

2.991

3.561

3.418

3.703

3.988

3.277

23

Xã Châu Bình

17.007

1.276

1.361

1.871

1.786

2.126

2.041

2.211

2.381

1.954

24

Xã Châu Hồng

15.228

1.142

1.218

1.675

1.599

1.904

1.827

1.980

2.132

1.751

25

Xã Châu Khê

6.925

519

554

762

727

866

831

900

970

796

26

Xã Châu Lộc

5.128

385

410

564

538

641

615

667

718

590

27

Xã Châu Tiến

25.046

1.878

2.004

2.755

2.630

3.131

3.006

3.256

3.506

2.880

28

Xã Chiêu Lưu

3.069

230

246

338

322

384

368

399

430

352

29

Xã Con Cuông

14.821

1.112

1.186

1.630

1.556

1.853

1.779

1.927

2.075

1.703

30

Xã Đại Đồng

62.318

4.674

4.985

6.855

6.543

7.790

7.478

8.101

8.725

7.167

31

Xã Đại Huệ

16.797

1.260

1.344

1.848

1.764

2.100

2.016

2.184

2.352

1.929

32

Xã Diễn Châu

21.521

1.614

1.722

2.367

2.260

2.690

2.583

2.798

3.013

2.474

33

Xã Đô Lương

7.794

585

624

857

818

974

935

1.013

1.091

897

34

Xã Đông Hiếu

19.407

1.456

1.553

2.135

2.038

2.426

2.329

2.523

2.717

2.230

35

Xã Đông Lộc

28.615

2.146

2.289

3.148

3.005

3.577

3.434

3.720

4.006

3.290

36

Xã Đông Thành

37.285

2.796

2.983

4.101

3.915

4.661

4.474

4.847

5.220

4.288

37

Xã Đức Châu

18.922

1.419

1.514

2.081

1.987

2.365

2.271

2.460

2.649

2.176

38

Xã Giai Lạc

42.393

3.179

3.391

4.663

4.451

5.299

5.087

5.511

5.935

4.877

39

Xã Giai Xuân

13.792

1.034

1.103

1.517

1.448

1.724

1.655

1.793

1.931

1.587

40

Xã Hải Châu

21.242

1.593

1.699

2.337

2.230

2.655

2.549

2.761

2.974

2.444

41

Xã Hải Lộc

7.986

599

639

878

839

998

958

1.038

1.118

919

42

Xã Hạnh Lâm

17.902

1.343

1.432

1.969

1.880

2.238

2.148

2.327

2.506

2.059

43

Xã Hoa Quân

49.897

3.742

3.992

5.489

5.239

6.237

5.988

6.487

6.986

5.737

44

Xã Hợp Minh

41.051

3.079

3.284

4.516

4.310

5.131

4.926

5.337

5.747

4.721

45

Xã Hùng Chân

14.477

1.086

1.158

1.592

1.520

1.810

1.737

1.882

2.027

1.665

46

Xã Hùng Châu

31.427

2.357

2.514

3.457

3.300

3.928

3.771

4.086

4.400

3.614

47

Xã Hưng Nguyên

44.866

3.365

3.589

4.935

4.711

5.608

5.384

5.833

6.281

5.160

48

Xã Hưng Nguyên Nam

29.631

2.222

2.370

3.259

3.111

3.704

3.556

3.852

4.148

3.409

49

Xã Huồi Tụ

1.460

110

117

161

153

183

175

190

204

167

50

Xã Hữu Khuông

2.627

197

210

289

276

328

315

342

368

302

51

Xã Hữu Kiệm

2.508

188

201

276

263

314

301

326

351

288

52

Xã Keng Đu

1.068

80

85

117

112

134

128

139

150

123

53

Xã Kim Bảng

27.184

2.039

2.175

2.990

2.854

3.398

3.262

3.534

3.806

3.126

54

Xã Kim Liên

86.595

6.495

6.928

9.525

9.092

10.824

10.391

11.257

12.123

9.960

55

Xã Lam Thành

42.129

3.160

3.370

4.634

4.424

5.266

5.055

5.477

5.898

4.845

56

Xã Lượng Minh

2.886

216

231

317

303

361

346

375

404

333

57

Xã Lương Sơn

15.713

1.178

1.257

1.728

1.650

1.964

1.886

2.043

2.200

1.807

58

Xã Mậu Thạch

13.256

994

1.060

1.458

1.392

1.657

1.591

1.723

1.856

1.525

59

Xã Minh Châu

17.397

1.305

1.392

1.914

1.827

2.175

2.088

2.262

2.436

1.998

60

Xã Minh Hợp

13.982

1.049

1.119

1.538

1.468

1.748

1.678

1.818

1.957

1.607

61

Xã Môn Sơn

17.149

1.286

1.372

1.886

1.801

2.144

2.058

2.229

2.401

1.972

62

Xã Mường Choọng

13.790

1.034

1.103

1.517

1.448

1.724

1.655

1.793

1.931

1.585

63

Xã Mường Ham

11.129

835

890

1.224

1.169

1.391

1.335

1.447

1.558

1.280

64

Xã Mường Long

1.639

123

131

180

172

205

197

213

229

189

65

Xã Mường Quàng

20.574

1.543

1.646

2.263

2.160

2.572

2.469

2.675

2.880

2.366

66

Xã Mường Típ

2.423

182

194

267

254

303

291

315

339

278

67

Xã Mường Xén

1.801

135

144

198

189

225

216

234

252

208

68

Xã Mỹ Lý

2.294

172

184

252

241

287

275

298

321

264

69

Xã Na Loi

181

14

14

20

19

23

22

24

25

20

70

Xã Na Ngoi

7.421

557

594

816

779

928

891

965

1.039

852

71

Xã Nậm Cắn

1.191

89

95

131

125

149

143

155

167

137

72

Xã Nam Đàn

43.249

3.244

3.460

4.757

4.541

5.406

5.190

5.622

6.055

4.974

73

Xã Nga My

2.838

213

227

312

298

355

341

369

397

326

74

Xã Nghi Lộc

41.865

3.140

3.349

4.605

4.396

5.233

5.024

5.442

5.861

4.815

75

Xã Nghĩa Đàn

14.033

1.052

1.123

1.544

1.473

1.754

1.684

1.824

1.965

1.614

76

Xã Nghĩa Đồng

20.224

1.517

1.618

2.225

2.124

2.528

2.427

2.629

2.831

2.325

77

Xã Nghĩa Hành

30.312

2.273

2.425

3.334

3.183

3.789

3.637

3.941

4.244

3.486

78

Xã Nghĩa Hưng

36.885

2.766

2.951

4.057

3.873

4.611

4.426

4.795

5.164

4.242

79

Xã Nghĩa Khánh

26.742

2.006

2.139

2.942

2.808

3.343

3.209

3.476

3.744

3.075

80

Xã Nghĩa Lâm

22.723

1.704

1.818

2.500

2.386

2.840

2.727

2.954

3.181

2.613

81

Xã Nghĩa Lộc

21.723

1.629

1.738

2.390

2.281

2.715

2.607

2.824

3.041

2.498

82

Xã Nghĩa Mai

18.890

1.417

1.511

2.078

1.983

2.361

2.267

2.456

2.645

2.172

83

Xã Nghĩa Thọ

18.524

1.389

1.482

2.038

1.945

2.316

2.223

2.408

2.593

2.130

84

Xã Nhân Hòa

14.199

1.065

1.136

1.562

1.491

1.775

1.704

1.846

1.988

1.632

85

Xã Nhôn Mai

2.606

195

208

287

274

326

313

339

365

299

86

Xã Phúc Lộc

55.137

4.135

4.411

6.065

5.789

6.892

6.616

7.168

7.719

6.342

87

Xã Quan Thành

37.863

2.840

3.029

4.165

3.976

4.733

4.544

4.922

5.301

4.353

88

Xã Quảng Châu

21.940

1.646

1.755

2.413

2.304

2.743

2.633

2.852

3.072

2.522

89

Xã Quang Đồng

23.781

1.784

1.902

2.616

2.497

2.973

2.854

3.092

3.329

2.734

90

Xã Quế Phong

13.190

989

1.055

1.451

1.385

1.649

1.583

1.715

1.847

1.516

91

Xã Quỳ Châu

13.098

982

1.048

1.441

1.375

1.637

1.572

1.703

1.834

1.506

92

Xã Quỳ Hợp

46.880

3.516

3.750

5.157

4.922

5.860

5.626

6.094

6.563

5.392

93

Xã Quỳnh Anh

38.499

2.887

3.080

4.235

4.042

4.812

4.620

5.005

5.390

4.428

94

Xã Quỳnh Lưu

35.693

2.677

2.855

3.926

3.748

4.462

4.283

4.640

4.997

4.105

95

Xã Quỳnh Phú

32.341

2.426

2.587

3.558

3.396

4.043

3.881

4.204

4.528

3.718

96

Xã Quỳnh Sơn

20.929

1.570

1.674

2.302

2.198

2.616

2.511

2.721

2.930

2.407

97

Xã Quỳnh Tam

33.719

2.529

2.698

3.709

3.540

4.215

4.046

4.383

4.721

3.878

98

Xã Quỳnh Thắng

22.850

1.714

1.828

2.514

2.399

2.856

2.742

2.971

3.199

2.627

99

Xã Quỳnh Văn

17.369

1.303

1.390

1.911

1.824

2.171

2.084

2.258

2.432

1.996

100

Xã Sơn Lâm

16.986

1.274

1.359

1.868

1.784

2.123

2.038

2.208

2.378

1.954

101

Xã Tam Đồng

21.763

1.632

1.741

2.394

2.285

2.720

2.612

2.829

3.047

2.503

102

Xã Tam Hợp

20.972

1.573

1.678

2.307

2.202

2.622

2.517

2.726

2.936

2.411

103

Xã Tam Quang

2.950

221

236

325

310

369

354

384

413

338

104

Xã Tam Thái

1.173

88

94

129

123

147

141

152

164

135

105

Xã Tân An

24.770

1.858

1.982

2.725

2.601

3.096

2.972

3.220

3.468

2.848

106

Xã Tân Châu

22.939

1.720

1.835

2.523

2.409

2.867

2.753

2.982

3.211

2.639

107

Xã Tân Kỳ

23.318

1.749

1.865

2.565

2.448

2.915

2.798

3.031

3.265

2.682

108

Xã Tân Phú

20.021

1.502

1.602

2.202

2.102

2.503

2.403

2.603

2.803

2.301

109

Xã Thần Lĩnh

27.884

2.091

2.231

3.067

2.928

3.486

3.346

3.625

3.904

3.206

110

Xã Thành Bình Thọ

13.207

991

1.057

1.453

1.387

1.651

1.585

1.717

1.849

1.517

111

Xã Thiên Nhẫn

82.608

6.196

6.609

9.087

8.674

10.326

9.913

10.739

11.565

9.499

112

Xã Thông Thụ

6.117

459

489

673

642

765

734

795

856

704

113

Xã Thuần Trung

9.585

719

767

1.054

1.006

1.198

1.150

1.246

1.342

1.103

114

Xã Tiên Đồng

18.792

1.409

1.503

2.067

1.973

2.349

2.255

2.443

2.631

2.162

115

Xã Tiền Phong

4.429

332

354

487

465

554

531

576

620

510

116

Xã Tri Lễ

16.920

1.269

1.354

1.861

1.777

2.115

2.030

2.200

2.369

1.945

117

Xã Trung Lộc

21.245

1.593

1.700

2.337

2.231

2.656

2.549

2.762

2.974

2.443

118

Xã Tương Dương

3.979

298

318

438

418

497

477

517

557

459

119

Xã Vạn An

25.237

1.893

2.019

2.776

2.650

3.155

3.028

3.281

3.533

2.902

120

Xã Vân Du

36.239

2.718

2.899

3.986

3.805

4.530

4.349

4.711

5.073

4.168

121

Xã Văn Hiến

14.063

1.055

1.125

1.547

1.477

1.758

1.688

1.828

1.969

1.616

122

Xã Văn Kiều

55.287

4.147

4.423

6.082

5.805

6.911

6.634

7.187

7.740

6.358

123

Xã Vân Tụ

48.780

3.659

3.902

5.366

5.122

6.098

5.854

6.341

6.829

5.609

124

Xã Vĩnh Tường

14.287

1.072

1.143

1.572

1.500

1.786

1.714

1.857

2.000

1.643

125

Xã Xuân Lâm

58.161

4.362

4.653

6.398

6.107

7.270

6.979

7.561

8.143

6.688

126

Xã Yên Hòa

3.354

252

268

369

352

419

402

436

470

386

127

Xã Yên Na

5.576

418

446

613

585

697

669

725

781

642

128

Xã Yên Thành

39.819

2.986

3.186

4.380

4.181

4.977

4.778

5.176

5.575

4.580

129

Xã Yên Trung

20.956

1.572

1.676

2.305

2.200

2.620

2.515

2.724

2.934

2.410

130

Xã Yên Xuân

28.432

2.132

2.275

3.128

2.985

3.554

3.412

3.696

3.980

3.270



STT

Tên ĐVHC

Tổng số thửa đất có trong CSDL nhưng chưa "đúng - đủ- sạch - sống" (*)

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN TRONG NĂM 2026

Ghi chú

Tháng 4

Tháng 5

Tháng 6

Tổng số

620.252

46.518

49.618

524.116

1

Phường Cửa Lò

8.624

647

690

7.287

2

Phường Hoàng Mai

9.890

742

791

8.357

3

Phường Quỳnh Mai

8.204

615

656

6.933

4

Phường Tân Mai

4.974

373

398

4.203

5

Phường Tây Hiếu

4.453

334

356

3.763

6

Phường Thái Hòa

5.812

436

465

4.911

7

Phường Thành Vinh

8.860

665

709

7.486

8

Phường Trường Vinh

12.491

937

999

10.555

9

Phường Vinh Hưng

8.669

650

694

7.325

10

Phường Vinh Lộc

12.801

960

1.024

10.817

1 1

Phường Vinh Phú

9.425

707

754

7.964

12

Xã An Châu

9.029

677

722

7.630

13

Xã Anh Sơn

737

55

59

623

14

Xã Anh Sơn Đông

291

22

23

246

15

Xã Bắc Lý

262

20

21

221

16

Xã Bạch Hà

1.572

118

126

1.328

17

Xã Bạch Ngọc

1.254

94

100

1.060

18

Xã Bích Hào

16.115

1.209

1.289

13.617

19

Xã Bình Chuẩn

1.492

112

119

1.261

20

Xã Bình Minh

7.561

567

605

6.389

21

Xã Cam Phục

2.766

207

221

2.338

22

Xã Cát Ngạn

5.639

423

451

4.765

23

Xã Châu Bình

361

27

29

305

24

Xã Châu Hồng

134

10

11

113

25

Xã Châu Khê

3.261

245

261

2.755

26

Xã Châu Lộc

201

15

16

170

27

Xã Châu Tiến

609

46

49

514

28

Xã Chiêu Lưu

916

69

73

774

29

Xã Con Cuông

6.384

479

511

5.394

30

Xã Đại Đồng

7.598

570

608

6.420

31

Xã Đại Huệ

7.019

526

562

5.931

32

Xã Diễn Châu

5.936

445

475

5.016

33

Xã Đô Lương

2.493

187

199

2.107

34

Xã Đông Hiếu

5.353

401

428

4.524

35

Xã Đông Lộc

8.753

656

700

7.397

36

Xã Đông Thành

4.811

361

385

4.065

37

Xã Đức Châu

5.218

391

417

4.410

38

Xã Giai Lạc

11.692

877

935

9.880

39

Xã Giai Xuân

332

25

27

280

40

Xã Hải Châu

5.858

439

469

4.950

41

Xã Hải Lộc

3.741

281

299

3.161

42

Xã Hạnh Lâm

4.938

370

395

4.173

43

Xã Hoa Quân

11.514

864

921

9.729

44

Xã Hợp Minh

6.843

513

547

5.783

45

Xã Hùng Chân

362

27

29

306

46

Xã Hùng Châu

8.667

650

693

7.324

47

Xã Hưng Nguyên

9.280

696

742

7.842

48

Xã Hưng Nguyên Nam

6.857

514

549

5.794

49

Xã Huồi Tụ

428

32

34

362

50

Xã Hữu Khuông

627

47

50

530

51

Xã Hữu Kiệm

972

73

78

821

52

Xã Keng Đu

284

21

23

240

53

Xã Kim Bảng

7.497

562

600

6.335

54

Xã Kim Liên

18.402

1.380

1.472

15.550

55

Xã Lam Thành

6.049

454

484

5.111

56

Xã Lượng Minh

680

51

54

575

57

Xã Lương Sơn

1.156

87

92

977

58

Xã Mậu Thạch

4.340

326

347

3.667

59

Xã Minh Châu

6.605

495

528

5.582

60

Xã Minh Hợp

666

50

53

563

61

Xã Môn Sơn

5.049

379

404

4.266

62

Xã Mường Chọng

59

4

5

50

63

Xã Mường Ham

311

23

25

263

64

Xã Mường Lống

449

34

36

379

65

Xã Mường Quàng

626

47

50

529

66

Xã Mường Típ

848

64

68

716

67

Xã Mường Xén

764

57

61

646

68

Xã Mỹ Lý

603

45

48

510

69

Xã Na Loi

598

45

48

505

70

Xã Na Ngoi

2.792

209

223

2.360

71

Xã Nậm Cắn

493

37

39

417

72

Xã Nam Đàn

11.928

895

954

10.079

73

Xã Nga My

1.008

76

81

851

74

Xã Nghi Lộc

6.827

512

546

5.769

75

Xã Nghĩa Đàn

8.427

632

674

7.121

76

Xã Nghĩa Đồng

1.012

76

81

855

77

Xã Nghĩa Hành

550

41

44

465

78

Xã Nghĩa Hưng

8.603

645

688

7.270

79

Xã Nghĩa Khánh

7.375

553

590

6.232

80

Xã Nghĩa Lâm

6.267

470

501

5.296

81

Xã Nghĩa Lộc

5.991

449

479

5.063

82

Xã Nghĩa Mai

5.210

391

417

4.402

83

Xã Nghĩa Thọ

6.794

510

544

5.740

84

Xã Nhân Hòa

649

49

52

548

85

Xã Nhôn Mai

724

54

58

612

86

Xã Phúc Lộc

12.663

950

1.013

10.700

87

Xã Quan Thành

5.745

431

460

4.854

88

Xã Quảng Châu

6.051

454

484

5.113

89

Xã Quang Đồng

4.940

371

395

4.174

90

Xã Quế Phong

881

66

70

745

91

Xã Quỳ Châu

971

73

78

820

92

Xã Quỳ Hợp

1.846

138

148

1.560

93

Xã Quỳnh Anh

10.618

796

849

8.973

94

Xã Quỳnh Lưu

9.844

738

788

8.318

95

Xã Quỳnh Phú

11.204

840

896

9.468

96

Xã Quỳnh Sơn

8.013

601

641

6.771

97

Xã Quỳnh Tam

11.423

857

914

9.652

98

Xã Quỳnh Thắng

6.302

473

504

5.325

99

Xã Quỳnh Văn

6.759

507

541

5.711

100

Xã Sơn Lâm

2.763

207

221

2.335

101

Xã Tam Đồng

4.548

341

364

3.843

102

Xã Tam Hợp

1.382

104

111

1.167

103

Xã Tam Quang

1.470

110

118

1.242

104

Xã Tam Thái

1.133

85

91

957

105

Xã Tân An

923

69

74

780

106

Xã Tân Châu

6.327

475

506

5.346

107

Xã Tân Kỳ

2.047

154

164

1.729

108

Xã Tân Phú

1.769

133

142

1.494

109

Xã Thần Lĩnh

7.072

530

566

5.976

110

Xã Thành Bình Thọ

259

19

21

219

111

Xã Thiên Nhẫn

17.024

1.277

1.362

14.385

112

Xã Thông Thụ

150

11

12

127

113

Xã Thuần Trung

1.417

106

113

1.198

114

Xã Tiên Đồng

666

50

53

563

115

Xã Tiền Phong

244

18

20

206

116

Xã Tri Lễ

191

14

15

162

117

Xã Trung Lộc

5.859

439

469

4.951

118

Xã Tương Dương

2.289

172

183

1.934

119

Xã Vạn An

9.245

693

740

7.812

120

Xã Vân Du

6.810

511

545

5.754

121

Xã Văn Hiến

1.053

79

84

890

122

Xã Văn Kiều

11.598

870

928

9.800

123

Xã Vân Tụ

8.058

604

645

6.809

124

Xã Vĩnh Tường

868

65

69

734

125

Xã Xuân Lâm

13.414

1.006

1.073

11.335

126

Xã Yên Hòa

914

69

73

772

127

Xã Yên Na

1.445

108

116

1.221

128

Xã Yên Thành

5.805

435

464

4.906

129

Xã Yên Trung

3.581

269

286

3.026

130

Xã Yên Xuân

953

71

76

806


Tổng quan văn bản

Số ký hiệu290/KH-UBND
Ngày ban hành20/04/2026
Loại văn bảnKế hoạch
Ngày có hiệu lực20/04/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Nghệ An / Phùng Thành Vinh
Phạm viNghệ An
Trích yếuNăm 2026 tăng cường đẩy mạnh công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và hoàn thành cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.