|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 301/KH-UBND |
Đắk Lắk, ngày 09 tháng 7 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI TĂNG CƯỜNG BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC Ở XÃ, PHƯỜNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU VẬN HÀNH CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG 2 CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK GIAI ĐOẠN 2026 - 2031
Thực hiện Quyết định số 700/QĐ-TTg ngày 20/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án tăng cường bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức ở xã, phường, đặc khu đáp ứng yêu cầu vận hành chính quyền địa phương 2 cấp giai đoạn 2026 - 2031 (viết tắt là Đề án 700);
Căn cứ Nghị quyết số 456/NQ-UBND ngày 03/7/2026 của UBND tỉnh về nội dung trình xin ý kiến thành viên UBND tỉnh;
Trên cơ sở đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 621/TTr-SNV ngày 11/6/2026, Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
1. Mục đích
- Nhằm nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy và hành động, xác định tăng cường bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã để vận hành chính quyền địa phương 2 cấp là giải pháp quan trọng để trang bị, nâng cao năng lực lãnh đạo, điều hành, tham mưu, thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở cấp xã và cung ứng dịch vụ công theo phân cấp, phân quyền, góp phần thực hiện quản trị địa phương hiệu lực, hiệu quả. Tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo và trách nhiệm của các sở, ban, ngành có liên quan; của các cấp ủy đảng, địa phương trong việc triển khai và tổ chức thực hiện Đề án 700.
- Trang bị kiến thức, kỹ năng; chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức cấp xã theo yêu cầu của vị trí việc làm (mới), nâng cao năng lực, tính chuyên nghiệp và ý thức trách nhiệm cho đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã để thực thi nhiệm vụ, công vụ đáp ứng yêu cầu vận hành chính quyền địa phương 2 cấp hiệu lực, hiệu quả.
- Phát triển năng lực (tư duy chiến lược, tư duy dữ liệu, chuyển đổi số, huy động nguồn lực, phối hợp liên ngành, phản ứng chính sách) của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới.
2. Yêu cầu
- Gắn công tác bồi dưỡng với việc tổ chức triển khai nhiệm vụ của chính quyền cấp xã và chức trách, nhiệm vụ của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã; bám sát chủ trương, đường lối của Đảng, quy định của pháp luật và tình hình thực tiễn của địa phương. Thực hiện theo dõi, đánh giá hiệu quả sau bồi dưỡng gắn với bố trí, sử dụng cán bộ, công chức cấp xã.
- Bảo đảm duy trì hoạt động liên tục, bình thường của các cơ quan, đơn vị khi cử cán bộ, công chức tham gia bồi dưỡng; khuyến khích cán bộ, công chức cấp xã tự học để đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm. Áp dụng đa dạng, linh hoạt hình thức, thời gian bồi dưỡng phù hợp với đặc thù công việc của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, nâng cao năng lực tổ chức thực thi nhiệm vụ.
II. NHIỆM VỤ CỤ THỂ THEO TỪNG GIAI ĐOẠN
Tăng cường bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, khai thác và sử dụng các hệ thống quản lý điện tử, cơ sở dữ liệu dùng chung, đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính và xây dựng chính quyền số ở địa phương; đồng thời, chú trọng bồi dưỡng kỹ năng xử lý tình huống thực tiễn, kỹ năng giao tiếp hành chính, kỹ năng phối hợp liên ngành, kỹ năng tham mưu và tổ chức thực hiện nhiệm vụ đối với đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã.
1. Giai đoạn 2026 - 2028: Tập trung bồi dưỡng kiến thức chuyên môn chuyên ngành, bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, kỹ năng, nghiệp vụ, năng lực quản lý, điều hành để có đủ năng lực cơ bản thực thi nhiệm vụ, công vụ, cụ thể:
- Căn cứ tình hình thực tiễn, các cơ quan, đơn vị cử cán bộ, công chức cấp xã chưa đáp ứng yêu cầu về chuyên môn của vị trí việc làm (mới) đi bồi dưỡng kiến thức chuyên môn chuyên ngành. Bảo đảm đến hết năm 2028, 100% cán bộ, công chức cấp xã chưa đáp ứng yêu cầu về chuyên môn của vị trí việc làm được cử đi bồi dưỡng kiến thức chuyên môn chuyên ngành.
- Bảo đảm 50% công chức chuyên môn ở cấp xã được bồi dưỡng kiến thức chung về quản lý nhà nước đáp ứng yêu cầu vận hành chính quyền địa phương 2 cấp.
- Bảo đảm 100% cán bộ, công chức cấp xã được bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ theo ngành, lĩnh vực; bồi dưỡng các kỹ năng bổ trợ để thực hiện hiệu quả nhiệm vụ được giao.
2. Giai đoạn 2029 - 2031: Tập trung bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng lãnh đạo, quản lý; trang bị kỹ năng bổ trợ, chuyên sâu phục vụ quá trình thực thi nhiệm vụ, công vụ đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm ở cấp xã.
- Bảo đảm 50% công chức chuyên môn ở cấp xã được bồi dưỡng kiến thức chung về quản lý nhà nước đáp ứng yêu cầu vận hành chính quyền địa phương 2 cấp.
- Bảo đảm đến hết năm 2031, 100% cán bộ, công chức cấp xã được bổ sung kiến thức và kỹ năng, nghiệp vụ mới nhằm nâng cao năng lực, tính chuyên nghiệp trong thực thi nhiệm vụ, năng lực phát triển trong bối cảnh đẩy mạnh phân cấp, phân quyền và vận hành mô hình chính quyền địa phương 2 cấp hiệu lực, hiệu quả.
III. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Đối tượng bồi dưỡng: Cán bộ, công chức đang công tác trong cơ quan của Đảng, Hội đồng nhân dân, UBND ở xã, phường.
2. Phạm vi: Trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
3. Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2026 - 2031.
IV. NỘI DUNG BỒI DƯỠNG
1. Giai đoạn 2026 - 2028
a) Bồi dưỡng kiến thức chuyên môn chuyên ngành đối với cán bộ, công chức cấp xã chưa đáp ứng yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm (mới) được bố trí tại cấp xã khi vận hành chính quyền địa phương 2 cấp.
- Thời gian thực hiện: 03 tháng.
Chứng chỉ: Cán bộ, công chức cấp xã được cử đi bồi dưỡng và có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức chuyên môn chuyên ngành thì được xem là đã đáp ứng yêu cầu về trình độ chuyên môn đối với vị trí việc làm mới, phân công nhiệm vụ mới hoặc bổ sung thêm nhiệm vụ mới và yêu cầu quy định về khung năng lực của vị trí việc làm đối với cán bộ, công chức cấp xã.
b) Bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ và các kỹ năng
- Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với chức danh lãnh đạo, quản lý theo Chương trình của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
- Bồi dưỡng kiến thức chung về quản lý nhà nước đáp ứng yêu cầu vận hành chính quyền địa phương 2 cấp đối với công chức chuyên môn ở cấp xã, thời gian bồi dưỡng: 02 tuần.
- Bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng đáp ứng yêu cầu vận hành chính quyền địa phương 2 cấp, thời gian bồi dưỡng, tập huấn: Mỗi khóa từ 02 đến 05 ngày, cụ thể:
+ Bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ đối với các nội dung mới, khó, trọng tâm theo ngành, lĩnh vực (nhất là các nội dung về lập quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội; quản lý dự án đầu tư công; tài chính; đấu thầu; đất đai; trật tự xây dựng; chính sách an sinh xã hội; du lịch cộng đồng; quản trị rủi ro xã hội; kinh tế số nông nghiệp, nông thôn; khiếu nại, tố cáo...); nghiệp vụ công tác Đảng (dành cho cán bộ, công chức khối Đảng).
+ Bồi dưỡng các kỹ năng bổ trợ phục vụ tham mưu, thực thi nhiệm vụ, công vụ cho cán bộ, công chức cấp xã, như: Ra quyết định tại cơ sở, thủ tục hành chính, giao tiếp hành chính, giải quyết mâu thuẫn và tương tác với người dân; khai thác, sử dụng dữ liệu, hồ sơ số và công cụ số trong quản lý công việc...
+ Chú trọng bồi dưỡng theo chức danh và theo vấn đề; năng lực xử lý tình huống; bồi dưỡng theo thực tiễn của địa phương.
c) Các lớp bồi dưỡng, tập huấn giai đoạn 2026 - 2028: Dự kiến 168 lớp, với 16.947 lượt cán bộ, công chức cấp xã tham gia (Chi tiết theo Phụ lục đính kèm).
2. Giai đoạn 2029 - 2031
a) Đối với cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý
- Tiếp tục bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với chức danh lãnh đạo, quản lý theo Chương trình của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
- Tăng cường bồi dưỡng, tập huấn cập nhật kiến thức, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ phục vụ công tác lãnh đạo, quản lý. Ưu tiên bồi dưỡng các nội dung về kỷ nguyên mới, về phương thức sản xuất số, về tư duy, kỹ năng quản trị công hiện đại; xây dựng chính quyền số, ứng dụng công nghệ thông tin trong lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành ở cấp xã. Thời gian bồi dưỡng, tập huấn: Mỗi khóa từ 02 đến 05 ngày.
b) Đối với công chức chuyên môn
- Tiếp tục bồi dưỡng kiến thức chung về quản lý nhà nước đáp ứng yêu cầu vận hành chính quyền địa phương 2 cấp đối với công chức chuyên môn ở cấp xã.
- Thực hiện bồi dưỡng, tập huấn cập nhật kiến thức, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ mới và nghiệp vụ chuyên sâu để thực hiện thành thạo, hiệu quả nhiệm vụ, công vụ được giao. Ưu tiên các nội dung như: Kiến thức pháp luật; đạo đức công vụ; văn hóa công sở, liêm chính; ứng dụng công nghệ thông tin, kỹ năng số, công nghệ số hỗ trợ hoạt động công vụ; các kiến thức, kỹ năng bổ trợ khác phục vụ tham mưu, thực thi nhiệm vụ chuyên môn ở cấp xã; tập trung bồi dưỡng về phục vụ doanh nghiệp, kinh tế số nông nghiệp, nông thôn, du lịch cộng đồng, quản trị rủi ro xã hội, kỹ năng truyền thông chính sách và phối hợp liên ngành. Thời gian bồi dưỡng, tập huấn: Mỗi khóa từ 02 đến 05 ngày.
c) Các lớp bồi dưỡng, tập huấn giai đoạn 2029 - 2031: Dự kiến 103 lớp, với 10.342 lượt cán bộ, công chức cấp xã tham gia (Chi tiết theo Phụ lục đính kèm).
3. Ngoài các nội dung, chương trình bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã thực hiện theo Kế hoạch này, công tác đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên đối với công chức cấp xã vẫn được triển khai thực hiện theo quy định tại Nghị định số 171/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Sử dụng nguồn kinh phí theo phân cấp ngân sách hiện hành.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
- Rà soát, bố trí, sắp xếp đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã phù hợp với trình độ chuyên môn, năng lực công tác và yêu cầu của vị trí việc làm để xác định nhu cầu bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã giai đoạn 2026 - 2031 bảo đảm đúng mục đích, yêu cầu, nhiệm vụ theo Kế hoạch này.
- Tổng hợp danh sách cán bộ, công chức cấp xã cần bồi dưỡng ngay (ưu tiên đối tượng cần bồi dưỡng chuyên môn chuyên ngành), đặc biệt là nhóm chịu sự tác động của sắp xếp tổ chức bộ máy để cử đi bồi dưỡng trong thời gian sớm nhất.
- Phối hợp chặt chẽ với Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Sở Giáo dục và Đào tạo, Bộ quản lý ngành, lĩnh vực để tổ chức các khóa bồi dưỡng, tập huấn dành cho cán bộ, công chức cấp xã theo thẩm quyền.
- Thực hiện theo dõi, đánh giá, quản lý chất lượng bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức cấp xã theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất về kết quả triển khai thực hiện Đề án gửi Bộ Nội vụ.
2. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành trên cơ sở chương trình, tài liệu bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ được các cơ quan Trung ương chuyển giao để biên soạn, tham mưu UBND tỉnh phê duyệt các nội dung, tài liệu về kỹ năng bổ trợ, bồi dưỡng theo vấn đề, năng lực xử lý tình huống phục vụ tham mưu, thực thi nhiệm vụ, công vụ cho cán bộ, công chức cấp xã để tổ chức bồi dưỡng theo yêu cầu và nhu cầu thực tiễn của tỉnh.
3. Trách nhiệm của Sở Tài chính
- Xây dựng cơ chế hỗ trợ kinh phí đối với cán bộ, công chức cấp xã được cử đi bồi dưỡng kiến thức chuyên môn chuyên ngành; chuyên môn, nghiệp vụ.
- Tổng hợp, cân đối, bố trí cấp bổ sung kinh phí để thực việc hiện bồi dưỡng kiến thức chuyên môn chuyên ngành; chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức cấp xã.
4. Trách nhiệm của UBND các xã, phường
- Căn cứ Kế hoạch này cụ thể hóa thành kế hoạch bồi dưỡng, tập huấn hăng năm cho cán bộ, công chức cấp xã thuộc thẩm quyền quản lý, phù hợp với định hướng chung của Trung ương, của tỉnh và nhu cầu thực tiễn của cơ quan, đơn vị mình bảo đảm đúng lộ trình, mục tiêu về tỷ lệ được bồi dưỡng và chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã giao tại Kế hoạch; xác định rõ trách nhiệm của người đứng đầu trong việc tổ chức thực hiện Kế hoạch này.
- Phối hợp với Sở Nội vụ khẩn trương rà soát, đánh giá thực trạng trình độ, năng lực; xác định nhu cầu, xây dựng và ban hành kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã giai đoạn 2026 - 2031.
- Lựa chọn, cử cán bộ, công chức cấp xã tham gia các khóa bồi dưỡng, tập huấn phù hợp với nhu cầu và yêu cầu của cơ quan, đơn vị.
- Tạo điều kiện về thời gian, kinh phí để cán bộ, công chức cấp xã tham gia bồi dưỡng, tập huấn theo kế hoạch.
- Thực hiện theo dõi, đánh giá chất lượng bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức cấp xã thuộc thẩm quyền quản lý, cụ thể:
+ Quản lý, theo dõi quá trình học tập, bồi dưỡng của cán bộ, công chức cấp xã;
+ Đánh giá hiệu quả sau bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức cấp xã;
+ Đôn đốc cán bộ, công chức cấp xã được cử đi bồi dưỡng, tập huấn phải thực hiện báo cáo kết quả thông qua cập nhật vào Phần mềm đánh giá và quản lý chất lượng bồi dưỡng do Bộ Nội vụ xây dựng và chuyển giao cho các địa phương.
- Chủ tịch UBND xã, phường chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả thực hiện nhiệm vụ giao tại Kế hoạch này; xem đây là nhiệm vụ chính trị quan trọng, chiến lược, thường xuyên, là khâu đột phá trong công tác nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức của cơ quan, đơn vị mình.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất về kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch này gửi Sở Nội vụ để kịp thời đánh giá, tổng hợp, báo cáo gửi cấp có thẩm quyền.
Trên đây là Kế hoạch của UBND tỉnh về việc triển khai tăng cường bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức ở xã, phường đáp ứng yêu cầu vận hành chính quyền địa phương 2 cấp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2026 - 2031; yêu cầu các cấp ủy, các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan nghiêm túc triển khai, thực hiện./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC
CÁC
LỚP BỒI DƯỠNG, TẬP HUẤN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ GIAI ĐOẠN 2026 – 2031
(Kèm theo Kế hoạch số 301/KH-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2026 của UBND
tỉnh Đắk Lắk)
|
STT |
Nội dung |
Số lớp bồi dưỡng, tập huấn dự kiến (khoảng 30 - 100 người/lớp) |
Tổng số CBCC cấp xã hiện có |
Nhu cầu BD, tập huấn CBCC cấp xã |
Trong đó: Nhu cầu BD, tập huấn cán bộ cấp xã |
Trong đó: Nhu cầu BD, tập huấn công chức cấp xã |
Ghi chú |
||
|
CB đang công tác trong CQ của HĐND |
CB đang công tác trong CQ của UBND |
CC đang công tác trong CQ của HĐND |
CC đang công tác trong CQ của UBND |
||||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5=(6+7+8+9) |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
|
A |
GIAI ĐOẠN 2026 - 2028 |
168 |
4.096 |
16.947 |
1.254 |
2.011 |
1.035 |
12.647 |
- |
|
I |
Năm 2026 |
60 |
|
5.996 |
441 |
702 |
376 |
4.477 |
- |
|
1 |
Bồi dưỡng kiến thức chuyên ngành đối với CBCC cấp xã (theo điểm a khoản 1 Mục IV Đề án 700) |
11 |
|
1.136 |
94 |
151 |
65 |
826 |
|
|
2 |
Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng QLNN (theo Gạch đầu dòng thứ nhất điểm b khoản 1 Mục IV Đề án 700) |
9 |
|
895 |
93 |
152 |
62 |
588 |
|
|
3 |
Bồi dưỡng kiến thức chung về QLNN (theo Gạch đầu dòng thứ hai điểm b khoản 1 Mục IV Đề án 700) |
8 |
|
755 |
41 |
53 |
60 |
601 |
|
|
4 |
Bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ đối với nội dung mới, khó, trọng tâm theo ngành, lĩnh vực, ... (theo Dấu cộng đầu dòng thứ nhất của Gạch đầu dòng thứ ba điểm b khoản 1 Mục IV Đề án 700) |
11 |
|
1.134 |
69 |
136 |
63 |
866 |
|
|
5 |
Bồi dưỡng các kỹ năng bổ trợ phục vụ tham mưu, thực thi nhiệm vụ, công vụ … (theo Dấu cộng đầu dòng thứ hai của Gạch đầu dòng thứ ba điểm b khoản 1 Mục IV Đề án 700) |
11 |
|
1.060 |
63 |
101 |
64 |
832 |
|
|
6 |
Bồi dưỡng theo chức danh và theo vấn đề; năng lực xử lý tình huống; thực tiễn của địa phương (theo Dấu cộng đầu dòng thứ ba của Gạch đầu dòng thứ ba điểm b khoản 1 Mục IV Đề án 700) |
10 |
|
1.016 |
81 |
109 |
62 |
764 |
|
|
II |
Năm 2027 |
56 |
|
5.683 |
431 |
680 |
339 |
4.233 |
- |
|
1 |
Bồi dưỡng kiến thức chuyên ngành đối với CBCC cấp xã (theo điểm a khoản 1 Mục IV Đề án 700) |
10 |
|
1.006 |
81 |
135 |
61 |
729 |
|
|
2 |
Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng QLNN (theo Gạch đầu dòng thứ nhất điểm b khoản 1 Mục IV Đề án 700) |
8 |
|
849 |
84 |
146 |
58 |
561 |
|
|
3 |
Bồi dưỡng kiến thức chung về QLNN (theo Gạch đầu dòng thứ hai điểm b khoản 1 Mục IV Đề án 700) |
7 |
|
745 |
47 |
54 |
52 |
592 |
|
|
4 |
Bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ đối với nội dung mới, khó, trọng tâm theo ngành, lĩnh vực, ... (theo Dấu cộng đầu dòng thứ nhất của Gạch đầu dòng thứ ba điểm b khoản 1 Mục IV Đề án 700) |
11 |
|
1.073 |
65 |
136 |
49 |
823 |
|
|
5 |
Bồi dưỡng các kỹ năng bổ trợ phục vụ tham mưu, thực thi nhiệm vụ, công vụ … (theo Dấu cộng đầu dòng thứ hai của Gạch đầu dòng thứ ba điểm b khoản 1 Mục IV Đề án 700) |
10 |
|
1.042 |
71 |
107 |
57 |
807 |
|
|
6 |
Bồi dưỡng theo chức danh và theo vấn đề; năng lực xử lý tình huống; thực tiễn của địa phương (theo Dấu cộng đầu dòng thứ ba của Gạch đầu dòng thứ ba điểm b khoản 1 Mục IV Đề án 700) |
10 |
|
968 |
83 |
102 |
62 |
721 |
|
|
III |
Năm 2028 |
52 |
|
5.268 |
382 |
629 |
320 |
3.937 |
|
|
1 |
Bồi dưỡng kiến thức chuyên ngành đối với CBCC cấp xã (theo điểm a khoản 1 Mục IV Đề án 700) |
9 |
|
947 |
73 |
130 |
59 |
685 |
|
|
2 |
Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng QLNN (theo Gạch đầu dòng thứ nhất điểm b khoản 1 Mục IV Đề án 700) |
8 |
|
784 |
80 |
127 |
53 |
524 |
|
|
3 |
Bồi dưỡng kiến thức chung về QLNN (theo Gạch đầu dòng thứ hai điểm b khoản 1 Mục IV Đề án 700) |
6 |
|
642 |
36 |
40 |
49 |
517 |
|
|
4 |
Bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ đối với nội dung mới, khó, trọng tâm theo ngành, lĩnh vực, ... (theo Dấu cộng đầu dòng thứ nhất của Gạch đầu dòng thứ ba điểm b khoản 1 Mục IV Đề án 700) |
10 |
|
1.005 |
57 |
130 |
45 |
773 |
|
|
5 |
Bồi dưỡng các kỹ năng bổ trợ phục vụ tham mưu, thực thi nhiệm vụ, công vụ … (theo Dấu cộng đầu dòng thứ hai của Gạch đầu dòng thứ ba điểm b khoản 1 Mục IV Đề án 700) |
10 |
|
983 |
62 |
104 |
55 |
762 |
|
|
6 |
Bồi dưỡng theo chức danh và theo vấn đề; năng lực xử lý tình huống; thực tiễn của địa phương (theo Dấu cộng đầu dòng thứ ba của Gạch đầu dòng thứ ba điểm b khoản 1 Mục IV Đề án 700) |
9 |
|
907 |
74 |
98 |
59 |
676 |
|
|
B |
GIAI ĐOẠN 2029-2031 |
103 |
4.096 |
10.342 |
705 |
1.496 |
783 |
7.358 |
|
|
I |
Năm 2029 |
38 |
|
3.844 |
263 |
531 |
273 |
2.777 |
|
|
1 |
Đối với cán bộ, công chức lãnh đạo quản lý: |
14 |
- |
1.413 |
156 |
279 |
122 |
856 |
|
|
1.1 |
Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng QLNN (theo Gạch đầu dòng thứ nhất điểm a khoản 2 Mục IV Đề án 700) |
8 |
|
778 |
78 |
150 |
59 |
491 |
|
|
1.2 |
Tập huấn cập nhật kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ phục vụ công tác lãnh đạo quản lý, ... (theo Gạch đầu dòng thứ hai điểm a khoản 2 Mục IV Đề án 700) |
6 |
|
635 |
78 |
129 |
63 |
365 |
|
|
2 |
Đối với công chức chuyên môn: |
24 |
- |
2.431 |
107 |
252 |
151 |
1.921 |
|
|
2.1 |
Bồi dưỡng kiến thức chung về QLNN (theo Gạch đầu dòng thứ nhất điểm b khoản 2 Mục IV Đề án 700) |
13 |
|
1.306 |
55 |
113 |
69 |
1.069 |
|
|
2.2 |
Bồi dưỡng, tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ và nghiệp vụ chuyên sâu (theo Gạch đầu dòng thứ hai điểm b khoản 2 Mục IV Đề án 700) |
11 |
|
1.125 |
52 |
139 |
82 |
852 |
|
|
II |
Năm 2030 |
33 |
|
3.324 |
224 |
489 |
267 |
2.344 |
|
|
1 |
Đối với cán bộ, công chức lãnh đạo quản lý: |
14 |
- |
1.385 |
130 |
261 |
117 |
877 |
|
|
1.1 |
Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng QLNN (theo Gạch đầu dòng thứ nhất điểm a khoản 2 Mục IV Đề án 700) |
7 |
|
686 |
59 |
130 |
59 |
438 |
|
|
1.2 |
Tập huấn cập nhật kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ phục vụ công tác lãnh đạo quản lý, ... (theo Gạch đầu dòng thứ hai điểm a khoản 2 Mục IV Đề án 700) |
7 |
|
699 |
71 |
131 |
58 |
439 |
|
|
2 |
Đối với công chức chuyên môn: |
19 |
- |
1.939 |
94 |
228 |
150 |
1.467 |
|
|
2.1 |
Bồi dưỡng kiến thức chung về QLNN (theo Gạch đầu dòng thứ nhất điểm b khoản 2 Mục IV Đề án 700) |
9 |
|
895 |
47 |
100 |
70 |
678 |
|
|
2.2 |
Bồi dưỡng, tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ và nghiệp vụ chuyên sâu (theo Gạch đầu dòng thứ hai điểm b khoản 2 Mục IV Đề án 700) |
10 |
|
1.044 |
47 |
128 |
80 |
789 |
|
|
III |
Năm 2031 |
32 |
|
3.174 |
218 |
476 |
243 |
2.237 |
|
|
1 |
Đối với cán bộ, công chức lãnh đạo quản lý: |
13 |
|
1.273 |
125 |
247 |
109 |
792 |
|
|
1.1 |
Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng QLNN (theo Gạch đầu dòng thứ nhất điểm a khoản 2 Mục IV Đề án 700) |
7 |
|
690 |
59 |
125 |
56 |
450 |
|
|
1.2 |
Tập huấn cập nhật kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ phục vụ công tác lãnh đạo quản lý, ... (theo Gạch đầu dòng thứ hai điểm a khoản 2 Mục IV Đề án 700) |
6 |
|
583 |
66 |
122 |
53 |
342 |
|
|
2 |
Đối với công chức chuyên môn: |
19 |
|
1.901 |
93 |
229 |
134 |
1.445 |
|
|
2.1 |
Bồi dưỡng kiến thức chung về QLNN (theo Gạch đầu dòng thứ nhất điểm b khoản 2 Mục IV Đề án 700) |
9 |
|
868 |
46 |
99 |
66 |
657 |
|
|
2.2 |
Bồi dưỡng, tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ và nghiệp vụ chuyên sâu (theo Gạch đầu dòng thứ hai điểm b khoản 2 Mục IV Đề án 700) |
10 |
|
1.033 |
47 |
130 |
68 |
788 |
|
|
C |
Tổng cộng (A+B) |
271 |
|
27.289 |
1.959 |
3.507 |
1.818 |
20.005 |
|