|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3136/KH-UBND |
Tây Ninh, ngày 03 tháng 7 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
BẢO ĐẢM AN NINH MẠNG, BẢO MẬT THÔNG TIN VÀ AN NINH DỮ LIỆU TRONG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ CỦA TỈNH
Thực hiện Kế hoạch số 02-KH/BCĐ ngày 29/5/2026 của Ban Chỉ đạo tỉnh thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW về bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu trong hệ thống chính trị của tỉnh.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin và an ninh dữ liệu trong hệ thống chính trị của tỉnh, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU
1. Mục tiêu chung
Xây dựng không gian mạng trên địa bàn tỉnh an toàn, vững mạnh, có năng lực phòng vệ tốt và khả năng chống chịu cao, góp phần bảo vệ vững chắc chủ quyền, an ninh và lợi ích của quốc gia trên không gian mạng.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Trong năm 2026
- Về công tác lãnh đạo, chỉ đạo: Tạo chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động trong toàn hệ thống chính trị và xã hội của tỉnh.
- Về thể chế: Đóng góp ý kiến hoàn thiện cơ chế pháp lý để gỡ bỏ các rào cản thủ tục, khuyến khích đổi mới sáng tạo, tạo điều kiện cho doanh nghiệp mới tham gia thị trường.
- Về hạ tầng: Xây dựng và phát triển hạ tầng an ninh mạng trên địa bàn tỉnh hiện đại, đồng bộ, đủ năng lực bảo vệ chủ quyền không gian mạng: (1) 100% hệ thống thông tin của cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội phải được rà soát, khắc phục các lỗ hổng, điểm yếu an ninh mạng; (2) 100% hệ thống thông tin quan trọng thuộc danh mục được ưu tiên bảo vệ của hệ thống chính trị tỉnh từ cấp độ 3 trở lên (trừ hệ thống thông tin trong lĩnh vực quân sự, quốc phòng và cơ yếu) phải được kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu giám sát an ninh mạng 24/7 với Trung tâm An ninh mạng tỉnh Tây Ninh.
- Về nhân lực: Nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên và người dân về bảo mật thông tin, an ninh mạng và an ninh dữ liệu; đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ chuyên trách an ninh mạng chất lượng cao.
- Về quản trị: Tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong quản lý nhà nước về an ninh mạng; thực hiện quản trị an ninh mạng dựa trên đánh giá rủi ro, tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
- Về công nghệ: Thúc đẩy ứng dụng các công nghệ tiên tiến như trí tuệ nhân tạo (AI), phân tích dữ liệu lớn, giám sát thông minh để phát hiện sớm và xử lý kịp thời các mối đe dọa mạng; chuyển đổi sang mô hình phòng thủ chủ động, các giải pháp mã hóa hiện đại phục vụ bảo vệ dữ liệu quan trọng, dữ liệu bí mật và giao dịch của Nhà nước; nghiên cứu, phát triển và làm chủ các công nghệ an ninh mạng thế hệ mới, tăng cường năng lực tự chủ công nghệ, góp phần hình thành hệ sinh thái công nghiệp an ninh mạng quốc gia vững mạnh.
2.2. Đến năm 2030
- Về thể chế: Có ý kiến đóng góp hoàn thiện cơ chế pháp lý để khuyến khích đổi mới sáng tạo, tạo điều kiện cho doanh nghiệp mới tham gia thị trường; sản phẩm, giải pháp an ninh mạng chất lượng có cơ hội phát triển; các quy định của pháp luật đủ sức răn đe và phản ứng nhanh với các hành vi vi phạm pháp luật trên không gian mạng.
- Về hạ tầng: Xây dựng và đưa vào vận hành hiệu quả Trung tâm An ninh mạng tỉnh Tây Ninh.
- Về nhân lực: Đào tạo và xây dựng được đội ngũ chuyên trách về an ninh mạng trình độ cao, đáp ứng yêu cầu trên địa bàn tỉnh.
- Về quản trị: Các sở, ban, ngành, địa phương và các tổ chức vận hành hạ tầng thông tin quan trọng triển khai và áp dụng hiệu quả Khung quản trị rủi ro an ninh mạng quốc gia.
- Về công nghệ: Tỷ trọng sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng "Make in Vietnam” được sử dụng trên địa bàn tỉnh chiếm trên 50%; các doanh nghiệp tự chủ nghiên cứu, sản xuất và làm chủ công nghệ lõi đối với các sản phẩm an ninh mạng, bảo mật thông tin và an ninh dữ liệu.
2.3. Tầm nhìn chiến lược đến năm 2045
Hình thành đội ngũ chuyên gia có trình độ về an ninh mạng, phát triển hạ tầng an ninh mạng và hạ tầng số hiện đại; xây dựng các trung tâm đổi mới sáng tạo, khu công nghiệp công nghệ cao, góp phần xây dựng nền an ninh mạng quốc gia bền vững, tự chủ, có năng lực cạnh tranh toàn cầu.
3. Yêu cầu
- Kế hoạch phải được quán triệt và triển khai thống nhất trong phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị, tránh dàn trải, cục bộ, thiếu tập trung.
- Nhiệm vụ phải được tổ chức thực hiện với quyết tâm cao, có sản phẩm cụ thể, đo lường được, bảo đảm tiến độ và hiệu quả thực chất.
- Phát huy tối đa tiềm năng, trí tuệ Việt Nam, gắn với tiếp thu, làm chủ và ứng dụng hiệu quả các thành tựu công nghệ, kỹ thuật tiên tiến của thế giới.
- Gắn trách nhiệm người đứng đầu với kết quả bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin và an ninh dữ liệu; coi đây là tiêu chí quan trọng trong đánh giá, quy hoạch, bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp.
II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM 2026
1. Các cơ quan chủ quản các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin có trách nhiệm: (i) Rà soát, khắc phục tổng thể về an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu đối với hệ thống thông tin theo tiêu chuẩn TCVN 14423:2025 và nguồn nhân lực thuộc phạm vi quản lý; (ii) triển khai giám sát an ninh mạng tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; (iii) Báo cáo định kỳ và đột xuất kết quả, tiến độ và mức độ tuân thủ về cơ quan có thẩm quyền; kiến nghị biện pháp hoàn thiện thể chế, tiêu chuẩn và phân bổ nguồn lực khi cần; (iv) xác định trách nhiệm của người đứng đầu về an ninh mạng.
2. Hoàn thiện xây dựng Trung tâm An ninh mạng tỉnh; mở rộng kết nối, chia sẻ dữ liệu giám sát, cảnh báo an ninh mạng với các hệ thống thông tin quan trọng của hệ thống chính trị; thiết lập kênh kết nối trao đổi thông tin, dữ liệu phục vụ giám sát, điều phối ứng cứu, khắc phục sự cố an toàn thông tin, an ninh mạng.
3. Đóng góp ý kiến xây dựng, vận hành Hệ thống phòng vệ mạng quốc gia nhằm bảo vệ an ninh mạng vòng ngoài cho các hệ thống thông tin, tài nguyên trọng yếu trên Internet của các sở, ban, ngành, địa phương, cơ quan, doanh nghiệp trên địa bàn.
4. Định kỳ tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các quy định bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin.
5. Ban hành cơ chế ưu đãi đặc biệt và chính sách ưu tiên sử dụng sản phẩm, giải pháp, dịch vụ an ninh mạng, bảo mật thông tin và an ninh dữ liệu "Make in Vietnam”, từng bước góp phần hình thành hệ sinh thái an ninh mạng quốc gia vững mạnh, nâng cao năng lực cạnh tranh đáp ứng nhu cầu xuất khẩu, tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu.
6. Rà soát, trình cấp có thẩm quyền xem xét ban hành hoặc điều chỉnh quy hoạch hạ tầng công nghệ thông tin tổng thể từ Trung ương đến địa phương theo hướng tập trung, chuẩn hóa trung tâm dữ liệu. Đầu tư, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu và tuân thủ quy hoạch đã được ban hành.
III. NHIỆM VỤ ĐẾN NĂM 2030
1. Nâng cao nhận thức cho toàn hệ thống chính trị và người dân
- Triển khai tham gia các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến kiến thức an ninh mạng trên Nền tảng "Bình dân học vụ số".
- Đẩy mạnh truyền thông đại chúng và trên mạng xã hội cho người dân kỹ năng nhận diện, phòng, chống lừa đảo, tiếp nhận và xử lý phản ánh sự cố.
- Tuyên truyền, đưa nội dung kiến thức, kỹ năng cơ bản về an ninh mạng đến học sinh, sinh viên.
- Đưa tiêu chí bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin và an ninh dữ liệu vào đánh giá xếp loại thi đua, khen thưởng của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
2. Góp ý về việc xây dựng và hoàn thiện thể chế, khung pháp lý
- Tiếp tục cho ý kiến về việc sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hành lang pháp lý cho an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu.
- Áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật đối với các sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng, bảo mật thông tin, áp dụng trước hết đối với hạ tầng thông tin quan trọng quốc gia, hệ thống thông tin trong hệ thống chính trị có ảnh hưởng trực tiếp đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội và đời sống nhân dân.
- Xây dựng Khung quản trị rủi ro an ninh mạng và chỉ số đánh giá năng lực bảo đảm an ninh mạng trên địa bàn tỉnh.
3. Phát triển hạ tầng an ninh mạng hiện đại, đồng bộ, đáp ứng yêu cầu bảo vệ chủ quyền quốc gia trên không gian mạng
- Quy hoạch và triển khai đồng bộ các nhóm giải pháp: (i) Bảo vệ hạ tầng mạng; (ii) bảo vệ thiết bị đầu cuối; (iii) bảo vệ ứng dụng, dịch vụ; (iv) bảo vệ dữ liệu; (v) bảo vệ người dùng.
- Tập trung nguồn lực để nghiên cứu, làm chủ công nghệ; khuyến khích xã hội hóa nghiên cứu, phát triển và ứng dụng mật mã dân sự phục vụ bảo mật thông tin.
- Bảo vệ tuyệt đối an toàn các hệ thống thông tin quan trọng, các cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, đất đai, tài chính, y tế, giáo dục, bảo hiểm, tư pháp... Thiết lập cơ chế thống nhất về tiêu chuẩn, quy chuẩn bảo mật; bảo đảm an ninh mạng "ngay từ thiết kế" đối với các trung tâm dữ liệu quan trọng, các hệ thống số, nền tảng số và ứng dụng mới; khắc phục ngay những lỗ hổng bảo mật trong các hệ thống thông tin. Kết nối, chia sẻ dữ liệu liên thông giữa các sở, ban, ngành, địa phương trên nguyên tắc bảo mật, an toàn, đúng pháp luật, khắc phục tình trạng cát cứ, phân mảnh dữ liệu.
4. Phát triển công nghiệp an ninh mạng tự chủ và thị trường an ninh mạng cạnh tranh, minh bạch
- Nghiên cứu xây dựng cơ chế đầu tư cho phát triển hệ sinh thái an ninh mạng, đặc biệt là hệ sinh thái “Make in Vietnam”, ưu tiên làm chủ và sản xuất nội địa các sản phẩm an ninh mạng cốt lõi, nền tảng.
- Xây dựng thị trường cạnh tranh lành mạnh, minh bạch. Hình thành các trung tâm nghiên cứu, hỗ trợ khởi nghiệp và không gian đổi mới sáng tạo để hỗ trợ doanh nghiệp.
- Ưu tiên sử dụng các sản phẩm, giải pháp nội địa đáp ứng được các tiêu chuẩn, quy chuẩn trong các dự án, hệ thống trọng yếu nhằm vừa tạo thị trường, vừa thúc đẩy và hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam phát triển. Phù hợp với chủ trương nâng cao khả năng tự chủ chiến lược của đất nước.
- Xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về mật mã dân sự để bảo vệ an ninh mạng.
5. Bảo đảm nguồn lực tài chính, ngân sách
Quy định an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu là thành phần bắt buộc trong mọi dự án công nghệ thông tin; bảo đảm tỷ lệ kinh phí bình quân chi cho các sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu đạt tối thiểu 15% trong tổng kinh phí triển khai đề án, dự án, chương trình, kế hoạch đầu tư, ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin, bảo đảm hiệu quả, đúng quy định, tránh lãng phí. Nghiên cứu đóng góp ý kiến về sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật có liên quan để tạo cơ chế thông thoáng trong đầu tư, triển khai an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu.
6. Bảo đảm nguồn nhân lực
- Tham gia các chương trình đào tạo chuyên sâu, huấn luyện thực tế về công tác an ninh mạng. Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách thu hút, đãi ngộ chuyên gia tham gia phục vụ công tác an ninh mạng quốc gia.
- Tham gia các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng giám sát, điều tra, ứng phó sự cố, bảo vệ dữ liệu, an ninh mạng, an toàn thông tin, bảo mật và tác chiến bảo vệ chủ quyền quốc gia trên không gian mạng; nâng cao năng lực tự nghiên cứu, phát triển, làm chủ công nghệ lõi trong an ninh mạng.
- Tăng cường liên kết giữa Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp trong đào tạo, huấn luyện thực chiến. Xây dựng mạng lưới liên kết các chuyên gia an ninh mạng trong nước và nước ngoài tham gia hỗ trợ công tác bảo đảm an ninh mạng.
- Tăng cường nhân lực bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin và an ninh dữ liệu cho các sở, ban, ngành, địa phương theo quy định.
7. Hợp tác quốc tế trên lĩnh vực an ninh mạng
- Chủ động tham gia đóng góp ý kiến xây dựng các khuôn khổ pháp lý, chuẩn mực chung của quốc tế.
- Tăng cường hợp tác chia sẻ thông tin, điều tra tội phạm mạng xuyên quốc gia; tham gia diễn tập quốc tế và nghiên cứu thành lập trung tâm đào tạo khu vực tại Việt Nam.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí bảo đảm thực hiện Kế hoạch này được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước hằng năm của các sở, ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Đối với các nhiệm vụ triển khai trong năm 2026, các sở, ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động bố trí trong nguồn ngân sách nhà nước được giao năm 2026 để triển khai thực hiện.
3. Sở Tài chính chủ trì tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí chi thường xuyên trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của các sở, ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương để thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
4. Các cơ quan được phân công chủ trì thực hiện nhiệm vụ theo Kế hoạch này có trách nhiệm lập kế hoạch, dự toán, quyết toán, quản lý sử dụng và báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và pháp luật có liên quan.
5. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, trình Hội đồng nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và quy định về phân cấp ngân sách hiện hành.
V. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
1. Trân trọng đề nghị Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trong thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin và an ninh dữ liệu; kỹ năng bảo vệ dữ liệu cá nhân, phòng, chống tội phạm lừa đảo, chiếm đoạt tài sản trên không gian mạng (Nhiệm vụ thường xuyên).
2. Trân trọng đề nghị Văn phòng Tỉnh ủy
- Chỉ đạo thực hiện việc kết nối, liên thông các hệ thống thông tin phục vụ hoạt động và chỉ đạo, điều hành (hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc, hệ thống thông tin báo cáo, hệ thống họp trực tuyến...) của các cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị-xã hội, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh bảo đảm an toàn và bảo mật thông tin (Hoàn thành trong tháng 7/2026).
- Chỉ đạo việc ban hành các quy định ưu tiên sử dụng sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng, an toàn thông tin "Make in Vietnam" đáp ứng yêu cầu bảo đảm an ninh mạng, bảo mật dữ liệu và an toàn thông tin bảo vệ an ninh mạng cho các ngành, địa phương (Hoàn thành trong tháng 7/2026).
3. Công an tỉnh
- Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về việc thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu toàn hệ thống chính trị tỉnh (trừ lĩnh vực quân sự, quốc phòng và cơ yếu).
- Chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Giữ vai trò cơ quan thường trực về nhiệm vụ bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin và an ninh dữ liệu.
+ Tập trung xây dựng dự án Trung tâm An ninh mạng tỉnh Tây Ninh, kết nối với Trung tâm An ninh mạng quốc gia thuộc Bộ Công an; kết nối, chia sẻ dữ liệu giám sát, cảnh báo an ninh mạng đến các hệ thống thông tin quan trọng thuộc danh mục được ưu tiên bảo vệ của hệ thống chính trị; thiết lập kênh kết nối trao đổi thông tin, dữ liệu phục vụ giám sát, điều phối ứng cứu, khắc phục sự cố an toàn thông tin, an ninh mạng thuộc phạm vi quản lý (Hoàn thành theo lộ trình dự án đã đề ra).
+ Theo dõi việc triển khai hệ thống phòng vệ mạng quốc gia của Bộ Công an, áp dụng triển khai tại địa phương để bảo vệ an ninh mạng vòng ngoài cho các hệ thống thông tin, tài nguyên trọng yếu trên Internet của các cơ quan, ban, ngành, địa phương, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh (Triển khai theo lộ trình của Bộ Công an).
+ Tổ chức chiến dịch truyền thông sâu rộng trên truyền hình, báo chí, mạng xã hội kết hợp cảnh báo trực tiếp qua nhà mạng, ngân hàng và nền tảng số; phổ cập kỹ năng an toàn số cho người dân thông qua chương trình giáo dục, tập huấn cộng đồng và tài liệu hướng dẫn trực tuyến; xây dựng hệ thống tiếp nhận, xử lý phản ánh 24/7 liên thông giữa cơ quan chức năng, tổ chức doanh nghiệp và người dân nhằm ngăn chặn kịp thời các hình thức lừa đảo trực tuyến (Hoàn thành trong tháng 8/2026).
+ Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật để quy định an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu là thành phần bắt buộc trong mọi dự án công nghệ thông tin; bảo đảm tỷ lệ kinh phí bình quân chi cho các sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu đạt tối thiểu 15% trong tổng kinh phí triển khai đề án, dự án, chương trình, kế hoạch đầu tư, ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin, bảo đảm hiệu quả, đúng quy định, tránh lãng phí (Nhiệm vụ thường xuyên).
+ Xây dựng cơ chế hậu kiểm và đánh giá hiệu quả việc thực hiện chỉ tiêu tối thiểu 15% ngân sách cho an ninh mạng; trong đó ưu tiên sử dụng cho các sản phẩm "Make in Vietnam" đã qua kiểm định, đánh giá chất lượng (Hoàn thành trong tháng 12/2026).
+ Chủ trì, phối hợp Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh rà soát, có ý kiến đóng góp sửa đổi, bổ sung các quy định của pháp luật yêu cầu tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tài chính, ngân hàng, viễn thông, Internet, trung gian thanh toán, dịch vụ trên không gian mạng trong nước thực hiện kết nối kỹ thuật, cung cấp thông tin, dữ liệu, chứng cứ đầy đủ, kịp thời qua phương thức điện tử cho cơ quan chức năng, cắt giảm thủ tục hành chính nhằm bảo đảm thời gian phục vụ phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trên không gian mạng. (Hoàn thành trong tháng 12/2026).
+ Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị có liên quan xây dựng: (1) Các khóa đào tạo thực tế về công tác bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin và an ninh dữ liệu cho cán bộ chuyên trách an ninh mạng của các đơn vị, địa phương. (2) Triển khai đào tạo, đặc biệt là phối hợp với các cơ quan truyền thông, báo chí, mạng xã hội nhằm phổ biến kiến thức an ninh mạng trên nền tảng "Bình dân học vụ số" cho người sử dụng mạng (Nhiệm vụ thường xuyên).
+ Nghiên cứu, ứng dụng việc triển khai chương trình đánh giá tín nhiệm mạng đối với các tổ chức, cá nhân có ảnh hưởng trên không gian mạng; củng cố lòng tin, trách nhiệm của người dân khi hoạt động, tương tác, làm việc trên không gian mạng (Nhiệm vụ thường xuyên).
+ Triển khai hiệu quả, có thực chất Công ước Hà Nội về chống tội phạm mạng năm 2025 (Nhiệm vụ thường xuyên).
- Theo phạm vi quản lý, chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ trì, phối hợp với Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo chuẩn bị tài liệu, báo cáo phục vụ các cuộc họp, làm việc của Thường trực Ban Chỉ đạo với các cơ quan liên quan về các nội dung, nhiệm vụ của Kế hoạch này.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp Công an tỉnh và các sở, ban, ngành, địa phương liên quan rà soát, trình UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh quy hoạch hạ tầng thông tin tổng thể theo hướng tập trung các máy chủ về Trung tâm Dữ liệu tỉnh (Hoàn thành trong tháng 7/2026).
- Chịu trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Công an tỉnh trong việc đánh giá tổng thể hiện trạng an ninh mạng, bảo mật thông tin và an ninh dữ liệu đối với Trung tâm dữ liệu tỉnh và các hệ thống do Sở Khoa học và Công nghệ quản lý và triển khai các phương án ứng cứu sự cố (Nhiệm vụ thường xuyên).
- Khẩn trương cung cấp tài khoản giám sát an ninh mạng tại Trung tâm Dữ liệu tỉnh cho Công an tỉnh để thống nhất đầu mối giám sát, kết nối chia sẻ dữ liệu về Trung tâm An ninh mạng quốc gia (Hoàn thành trong tháng 7/2026).
- Rà soát, kiểm tra các nhiệm vụ thuộc chức năng quản lý nhà nước về an ninh, an toàn thông tin, đề xuất UBND tỉnh các thủ tục chuyển giao nhiệm vụ về Công an tỉnh để bảo đảm nhất quán, tránh trùng lặp, chồng chéo khi thực hiện (Hoàn thành trong tháng 7/2026)
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế, chính sách thu hút và hỗ trợ, tạo điều kiện các doanh nghiệp công nghệ trên địa bàn tỉnh (Hoàn thành trong tháng 7/2026).
5. Sở Giáo dục và Đào tạo
Phối hợp với Công an tỉnh và các đơn vị có liên quan triển khai chương trình "Khung năng lực số và an toàn mạng toàn diện", tích hợp các kỹ năng thực hành như nhận diện lừa đảo, quản lý danh tính số, ứng phó với bắt nạt trên mạng vào các môn học chính khóa, giúp hình thành văn hóa số an toàn từ sớm cho thế hệ trẻ (Hoàn thành Khung chương trình trong tháng 7/2026).
6. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành bảo đảm kinh phí đầu tư từ ngân sách cho hoạt động an ninh mạng, bảo mật thông tin và an ninh dữ liệu cho các cơ quan. Hướng dẫn các đơn vị thủ tục, hồ sơ kinh phí cho các hoạt động an ninh mạng, bảo mật thông tin và an ninh dữ liệu tại địa phương (Nhiệm vụ thường xuyên).
7. Các sở, ban, ngành tỉnh và UBND cấp xã
- Khẩn trương phối hợp Công an tỉnh, hoàn thiện hồ sơ đề xuất xác định cấp độ an toàn thông tin hệ thống đối với 100% hệ thống thông tin, kể cả hệ thống thông tin của các tổ chức Đảng. Đối với hạ tầng và các hệ thống thông tin đang xây dựng hoặc sẽ triển khai trong thời gian tới, yêu cầu bắt buộc phải thực hiện phê duyệt cấp độ an toàn thông tin trước khi đưa vào vận hành chính thức (Hoàn thành trong tháng 7/2026).
- Phối hợp Công an tỉnh thực hiện thiết lập kênh kết nối trao đổi thông tin, dữ liệu phục vụ giám sát, điều phối ứng cứu, khắc phục sự cố an toàn thông tin, an ninh mạng theo hướng dẫn (Hoàn thành trong tháng 7/2026).
- Thực hiện báo cáo về sự cố trong vòng 24 giờ (nếu xảy ra) và tuân theo sự điều phối ứng phó sự cố của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng Bộ Công an theo quy định (Nhiệm vụ thường xuyên).
- Phối hợp Công an tỉnh trong việc triển khai, tuyên truyền Luật An ninh mạng, Luật Bảo vệ bí mật nhà nước, Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân (Hoàn thành trong tháng 7/2026).
- Triển khai tổng thể các giải pháp giám sát, bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu cho các hệ thống thông tin trong phạm vi quản lý (Hoàn thành trong tháng 7/2026).
- Triển khai mô hình bảo đảm an toàn thông tin "4 lớp" (trừ các hệ thống thông tin quân sự, quốc phòng, cơ yếu) gồm: (1) Lực lượng tại chỗ chịu trách nhiệm vận hành, giám sát và ứng cứu ban đầu khi sự cố xảy ra. (2) Hệ thống hoặc dịch vụ giám sát 24/7, giúp phát hiện sớm các nguy cơ. (3) Đơn vị độc lập thực hiện kiểm tra, đánh giá định kỳ để bảo đảm khách quan và minh bạch. (4) Kết nối, chia sẻ thông tin với Trung tâm An ninh mạng tỉnh Tây Ninh, bảo đảm sự phối hợp liên thông trên toàn tỉnh (Hoàn thành trong tháng 7/2026).
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ nội dung Kế hoạch này và tình hình thực tiễn, các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện trong phạm vi quản lý của đơn vị, địa phương. Hằng năm (trước ngày 15/12) hoặc đột xuất báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Công an tỉnh).
2. Giao Công an tỉnh chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường và cơ quan có liên quan triển khai thực hiện nhiệm vụ được nêu trong Kế hoạch (tổng hợp kết quả thực hiện và báo cáo theo quy định).
Trong quá trình thực hiện Kế hoạch này, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Công an tỉnh) để tổng hợp, hướng dẫn, giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |