Quay lại

Kế hoạch 31/KH-UBND 2022 thu gom xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật Tuyên Quang

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 31/KH-UBND

Tuyên Quang, ngày 18 tháng 02 năm 2022

KẾ HOẠCH

THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ TIÊU HUỶ BAO GÓI THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT SAU SỬ DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG, GIAI ĐOẠN 2022-2025

Căn cứ Luật Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật ngày 25/11/2013;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường năm 2020;

Căn cứ Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2016/TTLT-BNNPTNT-BTNMT ngày 16/5/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Hướng dẫn việc thu gom, vận chuyển và xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng;

Căn cứ Quyết định số 358/QĐ-UBND ngày 08/6/2021 của UBND tỉnh về phê duyệt Đề án Cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng phát triển nông, lâm nghiệp, thủy sản hàng hóa, tập trung vào các sản phẩm chủ lực, đặc sản theo chuỗi liên kết bảo đảm chất lượng, giá trị gia tăng cao gắn với xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030;

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thu gom, vận chuyển và xử lý tiêu hủy bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn 2022-2025, với những nội dung như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Nâng cao nhận thức, ý thức, trách nhiệm của người dân trong việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) an toàn, hiệu quả cũng như việc thu gom, vận chuyển và xử lý tiêu hủy bao gói thuốc BVTV sau sử dụng đảm bảo theo đúng quy định; tạo tiền đề để phát triển sản xuất nông nghiệp an toàn, nông nghiệp hữu cơ, hướng tới nền sản xuất trồng trọt xanh, sạch; bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng; thực hiện tốt tiêu chí về môi trường trong xây dựng nông thôn mới.

- Nâng cao hiệu quả quản lý đối với cơ quan nhà nước tại các địa phương trong công tác thu gom, vận chuyển và xử lý tiêu hủy bao gói thuốc BVTV sau sử dụng phát sinh trên địa bàn tỉnh.

- Huy động được các nguồn lực trong xã hội để thu gom, vận chuyển và xử lý tiêu hủy bao gói thuốc BVTV sau sử dụng phát sinh trong quá trình sản xuất trên địa bàn tỉnh đảm bảo kịp thời, có hiệu quả.

2. Yêu cầu

- Việc triển khai thực hiện Kế hoạch phải đặt dưới sự chỉ đạo điều hành toàn diện của chính quyền các cấp, sự phối hợp của các cơ quan, đơn vị, địa phương. Đề cao trách nhiệm của doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân trong việc thực hiện; xác định đây là nhiệm vụ phải được thực hiện thường xuyên, liên tục, tập trung. Sự chỉ đạo và tổ chức thực hiện phải quyết liệt, kiên trì và đồng bộ.

- Xác định việc thu gom, vận chuyển và xử lý tiêu hủy bao gói thuốc BVTV sau sử dụng trên địa bàn tỉnh là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, của cộng đồng, doanh nghiệp và người sử dụng thuốc BVTV.

- Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành, các địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội và cơ quan truyền thông trong công tác tuyên truyền, phổ biến các văn bản của Trung ương, của tỉnh có liên quan đến công tác thu gom, vận chuyển, xử lý tiêu hủy bao gói thuốc BVTV sau sử dụng đến các tổ chức, cá nhân nhằm góp phần nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm trong hoạt động sản xuất nông nghiệp, thu gom, xử lý tiêu hủy bao gói thuốc BVTV sau sử dụng.

- Xác định rõ vai trò, trách nhiệm trong chỉ đạo, tổ chức thực hiện hoạt động thu gom, xử lý tiêu hủy bao gói thuốc BVTV sau sử dụng trong sản xuất trồng trọt của chính quyền và các cơ quan chuyên môn các cấp,

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

- Nâng cao ý thức trách nhiệm của người sử dụng thuốc BVTV, vai trò của các tổ chức, cá nhân liên quan trong thực hiện thu gom bao gói thuốc BVTV sau sử dụng; giảm thiểu nguồn rác thải nguy hại từ bao gói thuốc BVTV sau sử dụng đối với môi trường sinh thái và sức khỏe cộng đồng, góp phần xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh.

- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống bể chứa, khu vực lưu chứa, điểm thu gom, đầu mối thực hiện xử lý, tiêu hủy bao gói thuốc BVTV sau sử dụng trên địa bàn tỉnh.

2. Mục tiêu cụ thể

- Xây dựng, lắp đặt bổ sung 6.000 bể chứa và 96 khu vực lưu chứa bao gói thuốc BVTV sau sử dụng tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn toàn tỉnh.

- Xây dựng 08 mô hình điểm về sử dụng thuốc BVTV an toàn và thu gom, bao gói thuốc BVTV sau sử dụng trên địa bàn các huyện, thành phố.

- Ít nhất 70% bao gói thuốc BVTV sau sử dụng phát sinh từ hoạt động sản xuất trồng trọt ở những khu vực sản xuất tập trung được thu gom.

- 100% bao gói thuốc BVTV sau sử dụng thu gom từ bể chứa, khu vực lưu chứa được vận chuyển, xử lý tiêu hủy theo đúng quy định, đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường.

- 100% các xã, phường, thị trấn, các khu sản xuất trồng trọt tập trung trên địa bàn tỉnh được trang bị bể chứa, khu vực lưu chứa bao gói thuốc BVTV sau sử dụng và thường xuyên tổ chức các hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý tiêu hủy bao gói thuốc BVTV sau sử dụng một cách hiệu quả.

- 70% cán bộ quản lý, công chức, viên chức phụ trách lĩnh vực môi trường, trồng trọt, bảo vệ thực vật; các tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh thuốc BVTV và ít nhất 50% đội ngũ trưởng thôn, bản được tuyên truyền về quản lý, sử dụng thuốc BVTV và tác hại của chất thải từ bao gói thuốc BVTV sau sử dụng, được tập huấn hướng dẫn thu gom bao gói thuốc BVTV sau sử dụng để chỉ đạo, hướng dẫn nhân dân thực hiện.

- 90% số hộ sản xuất trồng trọt được tập huấn, hướng dẫn về sử dụng thuốc BVTV; thu gom, xử lý tiêu hủy bao gói thuốc BVTV sau sử dụng đảm bảo an toàn, hiệu quả và theo nguyên tắc "4 đúng", “5 quy tắc vàng”.

III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1. Về giảm thiểu, hạn chế nguồn chất thải trong sản xuất trồng trọt

- Tuyên truyền, vận động người dân hạn chế tối đa việc sử dụng túi nilon để chứa đựng hạt giống, phân bón, thuốc BVTV khi ra đồng ruộng; khuyến khích các hộ gia đình, các thửa ruộng cạnh nhau cùng mua lượng bao, gói, chai lớn thay cho việc mua bao gói nhỏ.

- Sử dụng thiết bị bay không người lái trong phun thuốc BVTV, phân bón, nhằm hạn chế bao gói được thải ra môi trường một cách vô thức;

- Sử dụng đúng kỹ thuật với những vật liệu nhựa dùng che phủ đất, che mạ, che rau, lưới cước ... để tăng số lần tái sử dụng, hạn chế mua sắm mới.

- Sử dụng các vật liệu như rơm, rạ trong che phủ đất vừa hạn chế việc sử dụng chất thải nhựa, tạo độ mùn cho đất.

- Thực hiện xã hội hóa, nâng cao vai trò của cộng đồng, doanh nghiệp trong hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý tiêu hủy bao gói thuốc BVTV sau sử dụng trên địa bàn tỉnh.

2. Công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức cho người sản xuất và cộng đồng trong thực hiện thu gom, vận chuyển và xử lý tiêu hủy bao gói thuốc BVTV sau sử dụng

- Tăng cường và đa dạng hóa các hình thức truyền thông, tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ các cấp, các ban, ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp, Hợp tác xã, người sản xuất về việc quản lý nguồn chất thải từ bao gói thuốc BVTV sau sử dụng.

- Xây dựng và phát sóng các tin, bài, phóng sự với các nội dung về hướng dẫn kỹ thuật sử dụng thuốc BVTV an toàn, hiệu quả; hướng dẫn kỹ thuật thu gom, xử lý bao gói thuốc BVTV sau sử dụng; ảnh hưởng của việc xả thải bao gói thuốc BVTV sau sử dụng đến môi trường và sức khỏe cộng đồng, công tác thu gom, xử lý tiêu hủy bao gói thuốc BVTV sau sử dụng trên địa bàn tỉnh để tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng như: Đài Phát thanh và Truyền hình; Báo Tuyên Quang; Trung tâm Văn hóa, truyền thông và thể thao huyện; Trang thông tin điện tử; hệ thống truyền thanh xã, thôn…;

- Tăng cường hoạt động tuyên truyền sử dụng an toàn thuốc bảo vệ thực vật, khuyến khích sử dụng thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc sinh học, thảo mộc...

- Xây dựng tài liệu tập huấn, in ấn phát hành tờ rơi, pano, áp phích hướng dẫn về sử dụng thuốc BVTV an toàn, hiệu quả và thu gom, xử lý tiêu hủy bao gói thuốc BVTV sau sử dụng.

- Phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể, các hợp tác xã nông nghiệp trong việc tuyên truyền cho hội viên, thành viên của tổ chức mình hiểu và chấp hành các quy định về bảo vệ môi trường trong sử dụng, thu gom, xử lý tiêu hủy bao gói thuốc BVTV sau sử dụng. Hàng năm tổ chức phát động phong trào thu gom bao gói thuốc BVTV sau sử dụng tại những nơi phát sinh nguồn thải.

- Tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh đóng góp kinh phí để xây dựng bể chứa, khu vực lưu chứa bao gói thuốc BVTV sau sử dụng.

3. Tập huấn sử dụng thuốc BVTV an toàn, hiệu quả và thu gom bao gói thuốc BVTV sau sử dụng

- Hàng năm tổ chức tập huấn cho cán bộ quản lý, công chức, viên chức phụ trách lĩnh vực môi trường, trồng trọt, bảo vệ thực vật; các tổ chức, cá nhân sử dụng thuốc BVTV nắm vững kiến thức và các quy định liên quan đến thuốc BVTV để hướng dẫn cho người dân trong sử dụng, thu gom, vận chuyển, xử lý tiêu hủy bao gói thuốc BVTV sau sử dụng.

- Tổ chức các lớp tập huấn hướng dẫn sử dụng thuốc BVTV an toàn, hiệu quả theo nguyên tắc “4 đúng”, “5 quy tắc vàng” và hướng dẫn thu gom, xử lý tiêu hủy bao gói thuốc BVTV sau sử dụng theo đúng quy định nhằm nâng cao nhận thức, kiến thức cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến sản xuất, kinh doanh, buôn bán và người sử dụng thuốc BVTV trên địa bàn các huyện, thành phố.

- Xây dựng tài liệu, sổ tay hướng dẫn sử dụng thuốc BVTV, hướng dẫn các biện pháp kỹ thuật cần áp dụng trong sản xuất trồng trọt để hạn chế đến mức thấp nhất việc sử dụng thuốc BVTV, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.

- Lồng ghép các chương trình, đề tài, dự án, tập huấn mùa vụ của khuyến nông để tập huấn cho nông dân về sử dụng thuốc BVTV an toàn, hiệu quả và hướng dẫn thu gom bao gói thuốc BVTV sau sử dụng.

4. Xây dựng mô hình điểm về thu gom, vận chuyển, xử lý tiêu hủy bao gói thuốc BVTV sau sử dụng

- Xây dựng các mô hình điểm về sử dụng thuốc BVTV an toàn và thu gom, vận chuyển bao gói thuốc BVTV sau sử dụng trên địa bàn các huyện, thành phố; Tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện mô hình làm căn cứ để các địa phương nhân rộng trên địa bàn quản lý đảm bảo theo đúng quy định.

- Xây dựng mô hình câu lạc bộ IPM với sự tham gia của các hộ nông dân trực tiếp sản xuất nông nghiệp để trao đổi những bài học kinh nghiệm, tuyên truyền và phổ biến các tiến bộ khoa học kỹ thuật đặc biệt là nguyên tắc “4 đúng”, “5 quy tắc vàng” trong sử dụng thuốc BVTV cho cây trồng nhằm tăng năng suất, chất lượng sản phẩm.

- Thành lập Tổ dịch vụ BVTV gắn với thu gom bao gói thuốc BVTV tại các huyện, thành phố. Tổ dịch vụ BVTV thực hiện việc kiểm tra thăm đồng, tổ chức phun phòng trừ dịch hại cây trồng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, hạn chế sử dụng thuốc BVTV; quản lý tốt việc sử dụng, nâng cao nhận thức cho người nông dân về sử dụng thuốc BVTV đảm bảo an toàn cho môi trường sinh thái.

5. Rà soát, xây dựng, lắp đặt bể chứa, khu vực lưu chứa bao gói thuốc BVTV sau sử dụng

- Kiểm tra, rà soát, cải tạo, sửa chữa, thay thế các bể chứa bao gói thuốc BVTV sau sử dụng bị vỡ, hỏng hoặc không đảm bảo theo quy định.

- Hàng năm tổ chức khảo sát, xây dựng và lắp đặt, đến năm 2025 hoàn thiện hệ thống bể chứa, khu vực lưu chứa bao gói thuốc BVTV sau sử dụng tại các xã, phường, thị trấn sản xuất trồng trọt trên địa bàn tỉnh đảm bảo đủ số lượng, tiêu chí bảo vệ môi trường theo quy định, thuận lợi cho công tác thu gom, lưu chứa bao gói thuốc BVTV sau sử dụng, lồng ghép với quy hoạch nông thôn mới, phù hợp với tình hình thực tế của từng địa phương.

- Số lượng, vị trí lắp đặt bể chứa phải đảm bảo theo đúng Thông tư liên tịch số 05/2016/TTLT-BNNPTNT-BTNMT ngày 16/5/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Hướng dẫn việc thu gom, vận chuyển và xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng.

6. Thu gom, vận chuyển, xử lý tiêu hủy bao gói thuốc BVTV sau sử dụng trên địa bàn tỉnh

- Hàng năm, UBND các huyện, thành phố xây dựng dự toán kinh phí và tổ chức đầu thầu, ký hợp đồng với các đơn vị có đủ điều kiện để vận chuyển, xử lý tiêu hủy bao gói thuốc BVTV theo đúng quy định tại Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

- Bao gói thuốc BVTV sau sử dụng được thu gom từ bể chứa hoặc khu vực lưu chứa được vận chuyển đến nơi xử lý theo quy định tại Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

- Hỗ trợ dụng cụ thu gom (bao tải dứa, bao nilon, dây buộc), nhân công để thực hiện công tác thu gom bao gói thuốc BVTV sau sử dụng trên phạm vi toàn tỉnh. Bao gói thuốc BVTV sau sử dụng tại khu vực lưu chứa được đóng gói cẩn thận trong bao gói chuyên dụng có khả năng chịu được va chạm, chống được sự ăn mòn, không bị gỉ, không phản ứng hóa học với thuốc BVTV chứa bên trong, có khả năng chống thấm hoặc thẩm thấu, rò rỉ.

7. Phát động phong trào toàn dân giảm thiểu sử dụng chất thải nhựa trong sản xuất trồng trọt và thu gom bao gói thuốc BVTV sau sử dụng

- Hàng năm phát động các phong trào thi đua, biểu dương, tôn vinh, khen thưởng đối với các tập thể cá nhân có thành tích xuất sắc, giải pháp, sáng kiến trong công tác thu gom, vận chuyển và xử lý tiêu hủy bao gói thuốc BVTV sau sử dụng và chất thải nhựa sử dụng trong sản xuất trồng trọt.

- Phát động phong trào toàn dân giảm thiểu sử dụng chất thải nhựa trong sản xuất trồng trọt, phong trào thu gom bao gói thuốc BVTV sau sử dụng tập trung tại các khu vực đầu nguồn nước, vùng sản xuất nông nghiệp thường xuyên sử dụng thuốc BVTV.

- Xây dựng và thực hiện hương ước ở các cộng đồng dân cư về giám sát thu gom bao gói thuốc BVTV sau sử dụng, bảo quản bể chứa; đưa nội dung thu gom bao gói thuốc BVTV sau sử dụng vào tiêu chí bình xét gia đình văn hóa, khu dân cư văn hóa. Hàng năm đánh giá việc thực hiện hương ước của khu dân cư về nội dung giám sát thu gom bao gói thuốc BVTV sau sử dụng và bảo quản bể chứa.

8. Quản lý, kiểm tra, hướng dẫn triển khai công tác thu gom, xử lý tiêu hủy bao gói thuốc BVTV sau sử dụng

- Hàng năm thực hiện kiểm tra, đánh giá, hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện công tác quản lý bể chứa, khu vực lưu chứa bao gói thuốc BVTV sau sử dụng và thực hiện thu gom, vận chuyển, xử lý tiêu hủy bao gói thuốc BVTV sau sử dụng trên địa bàn.

- Tăng cường công tác tự kiểm tra, giám sát của cộng đồng; công tác kiểm tra của chính quyền địa phương. Tổ chức hoạt động thanh tra, kiểm tra của các cơ quan chuyên ngành nhằm phát hiện và xử lý các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về sử dụng phân bón, thuốc BVTV, vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường.

- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xác định và giao nhiệm vụ cụ thể, phân rõ trách nhiệm cho UBND cấp xã và các ban, ngành của địa phương; thành lập Ban chỉ đạo cấp huyện, cấp xã về công tác quản lý bể chứa, khu vực lưu chứa bao gói thuốc BVTV sau sử dụng trên địa bàn quản lý để bảo quản sử dụng có hiệu quả đúng quy định.

9. Về khoa học công nghệ

- Đẩy mạnh áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật như chương trình Quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), 3 giảm 3 tăng, SRI ... khuyến khích thực hiện áp dụng quy trình sản xuất VietGAP, hỗ trợ việc sử dụng các loại thuốc BVTV sinh học, thuốc thảo mộc, thuốc thế hệ mới trong sản xuất nông nghiệp để giảm thiểu nguồn rác thải, đặc biệt là bao gói thuốc BVTV trong sản xuất trồng trọt.

- Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý dữ liệu về bao gói thuốc BVTV sau sử dụng và chất thải nhựa trong sản xuất trồng trọt.

- Phát hiện, phổ biến và trao giải thưởng môi trường, sáng tạo kỹ thuật đối với các mô hình, giải pháp, sáng kiến về giảm thiểu, phân loại, thu gom bao gói thuốc BVTV sau sử dụng; đưa tiêu chí giảm thiểu, phân loại, thu gom bao gói thuốc BVTV sau sử dụng và chất thải nhựa trong đánh giá, xếp hạng kết quả hoạt động bảo vệ môi trường của các địa phương.

10. Vốn và cơ chế chính sách

- Vận dụng tốt các chính sách tín dụng, chính sách về thuế, chính sách hỗ trợ trong ứng dụng, chuyển giao công nghệ đối với nhà đầu tư trong hoạt động xử lý môi trường.

- Xây dựng cơ chế, chính sách thu hút, khuyến khích, xã hội hóa về công tác thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải nguy hại khu vực nông thôn, tạo động lực để các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh đầu tư vào xử lý chất thải nguy hại.

- Khuyến khích, hỗ trợ các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuốc BVTV thực hiện trách nhiệm xã hội trong việc thu hồi, xử lý thuốc BVTV quá hạn sử dụng; vận chuyển, xử lý tiêu hủy bao gói thuốc BVTV sau sử dụng.

- Đẩy mạnh xã hội hóa công tác xây dựng, lắp đặt bể chứa, khu vực lưu chứa bao gói thuốc BVTV sau sử dụng trên địa bàn các huyện, thành phố từ các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân sản xuất kinh doanh, buôn bán thuốc BVTV, phân bón...

(Nội dung thực hiện có biểu chi tiết kèm theo)

IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Dự toán kinh phí

Tổng kinh phí thực hiện kế hoạch: 23.253 triệu đồng, trong đó:

- Kinh phí tuyên truyền: 3.703 triệu đồng;

- Kinh phí tập huấn: 040 triệu đồng;

- Kinh phí xây dựng mô hình: 080 triệu đồng;

- Kinh phí xây dựng, lắp đặt bể chứa, khu vực lưu chứa: 9.636 triệu đồng;

- Kinh phí thu gom, vận chuyển, xử lý tiêu hủy: 6.624 triệu đồng (Thực hiện theo quy định tại Điều 16 Nghị quyết số 06/2021/NQ - HĐND ngày 15/12/2021 của HĐND tỉnh, với định mức là 12 triệu đồng/01 xã, phường, thị trấn/năm). Hàng năm Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ vào tình hình phát sinh bao gói thuốc BVTV sau sử dụng trên địa bàn có trách nhiệm đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét bổ sung kinh phí để thực hiện thu gom, xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng trên địa bàn theo quy định.

- Kinh phí phát động các phong trào thu gom: 840 triệu đồng;

- Kinh phí quản lý, kiểm tra, thanh tra: 230 triệu đồng;

- Kinh phí tổng kết: 100 triệu đồng.

2. Nguồn vốn: Ngân sách tỉnh, ngân sách huyện và Quỹ bảo vệ môi trường; nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân; nguồn xã hội hóa và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các cơ quan liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch này.

- Hàng năm xây dựng dự toán kinh phí thực hiện các nội dung, nhiệm vụ được giao theo Kế hoạch: Kinh phí tuyên truyền, tập huấn, in ấn tài liệu tập huấn, tờ rơi, poster, áp phích..., xây dựng mô hình điểm, xây dựng bể chứa, khu vực lưu chứa bao gói thuốc BVTV sau sử dụng trên địa bàn tỉnh gửi Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt để tổ chức thực hiện.

- Tổ chức tuyên truyền, vận động nâng cao nhận thức của cộng đồng, tổ chức, cá nhân trong thực hiện bảo vệ sinh môi trường, nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của pháp luật về thu gom, vận chuyển, xử lý tiêu hủy bao gói thuốc BVTV sau sử dụng và chất thải nhựa trong sản xuất trồng trọt.

- Tổ chức các lớp tập huấn, tuyên truyền về sử dụng thuốc BVTV an toàn, hiệu quả và thu gom bao gói thuốc BVTV sau sử dụng cho cán bộ quản lý, công chức, viên chức phụ trách lĩnh vực môi trường, trồng trọt, bảo vệ thực vật; các tổ chức, cá nhân sử dụng thuốc BVTV trên địa bàn các huyện, thành phố.

- Biên soạn tài liệu tuyên truyền, in ấn phát hành tờ rơi, poster, áp phích hướng dẫn về sử dụng thuốc BVTV an toàn, hiệu quả theo nguyên tắc “4 đúng”, “5 quy tắc vàng” và hướng dẫn thu gom, xử lý tiêu hủy bao gói thuốc BVTV sau sử dụng theo đúng quy định.

- Xây dựng mô hình điểm về sử dụng thuốc BVTV an toàn và thu gom, bao gói thuốc BVTV sau sử dụng trên địa bàn các huyện, thành phố.

- Kiểm tra, hướng dẫn các địa phương, tổ chức, cá nhân liên quan trong việc tuyên truyền sử dụng thuốc BVTV, lựa chọn địa điểm để lắp đặt bể chứa và xây dựng khu vực lưu chứa bao gói thuốc BVTV sau sử dụng trên địa bàn các huyện, thành phố.

- Tổ chức phát động phong trào thu gom bao gói thuốc BVTV sau sử dụng cấp tỉnh;

- Tăng cường thanh tra, kiểm tra, chấn chỉnh các hoạt động kinh doanh vật tư nông nghiệp nói chung và thuốc BVTV nói riêng trên địa bàn tỉnh; phát hiện, xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm.

- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc vận chuyển và xử lý tiêu hủy bao gói thuốc BVTV sau sử dụng trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định về quản lý chất thải nguy hại.

- Vận động các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phân bón, thuốc BVTV tham gia xã hội hóa trong xây dựng bể chứa, thu gom bao gói thuốc BVTV sau sử dụng và chất thải nhựa trong sản xuất trồng trọt.

- Định kỳ tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện thu gom, vận chuyển, xử lý tiêu hủy bao gói thuốc BVTV sau sử dụng trên địa bàn tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Tham mưu UBND tỉnh thu hút, kêu gọi các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư cho công tác thu gom, xử lý tiêu hủy bao gói thuốc BVTV sau sử dụng trên địa bàn tỉnh.

- Tham mưu UBND tỉnh cân đối bố trí và lồng ghép các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện Kế hoạch.

3. Sở Tài chính

- Hàng năm, căn cứ vào khả năng ngân sách của địa phương, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan tham mưu trình UBND tỉnh bố trí nguồn kinh phí để triển khai các nội dung, nhiệm vụ theo Kế hoạch đã đề ra theo quy định phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành.

- Hướng dẫn các huyện, thành phố bố trí kinh phí hàng năm để tổ chức thực hiện kế hoạch này.

4. Sở Tài nguyên và Môi trường

- Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường để thực hiện kế hoạch theo quy định; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thực hiện các nội dung, nhiệm vụ trong kế hoạch.

- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý tiêu hủy chất thải nguy hại, chất thải nhựa trên địa bàn tỉnh.

- Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thực hiện thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định về bảo vệ môi trường theo Luật Bảo vệ môi trường về quản lý chất thải nguy hại và các quy định liên quan trong quá trình hoạt động của các cơ sở xử lý, các khu xử lý rác thải nguy hại trên địa bàn tỉnh.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc vận chuyển và xử lý tiêu hủy bao gói thuốc BVTV sau sử dụng trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định về quản lý chất thải nguy hại.

5. Sở Khoa học và Công nghệ

- Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương tổng hợp, tham mưu phê duyệt và hỗ trợ kinh phí triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ liên quan đến ứng dụng khoa học và công nghệ tiên tiến, hạn chế sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp.

- Ưu tiên đề xuất, triển khai các nhiệm vụ về thu gom, xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng; nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ sản xuất các sản phẩm thân thiện với môi trường, công nghệ tái chế và xử lý chất thải nhựa.

6. Sở Thông tin và Truyền thông

- Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, cơ quan thông tin đại chúng và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thực hiện công tác tuyên truyền, vận động nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường nói chung và tuyên truyền về phân loại bao gói thuốc BVTV trong sản xuất trồng trọt.

- Định hướng các cơ quan thông tấn, báo chí phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND các huyện, thành phố thực hiện tuyên truyền trên Cổng thông tin điện tử tỉnh, các trang mạng xã hội (facebook, zalo,...) và các phương tiện thông tin đại chúng về công tác thu gom bao gói thuốc BVTV sau sử dụng trên địa bàn tỉnh, đặc biệt khu vực sản xuất trọng điểm, khu vực đầu nguồn nước... để nâng cao nhận thức của cộng đồng về công tác vệ sinh môi trường nông thôn.

7. Hiệp hội Doanh nghiệp, Liên minh Hợp tác xã tỉnh, các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh và người sử dụng thuốc BVTV

Phối hợp tuyên truyền, vận động các doanh nghiệp, HTX, cơ sở sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực BVTV cùng chung tay giữ gìn vệ sinh, bảo vệ môi trường, cùng đẩy lùi ô nhiễm do sử dụng thuốc BVTV bằng các giải pháp, sáng kiến cụ thể, thiết thực ngay trong sinh hoạt hàng ngày và trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình; hạn chế sử dụng thuốc BVTV, tự giác phân loại rác thải; tích cực hưởng ứng và tham gia các phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”, phong trào“Tuyên Quang chung tay xử lý rác thải và chống rác thải nhựa”; chuyển sang phân phối, kinh doanh các loại thuốc BVTV có nguồn gốc thảo mộc, sinh học...; tham gia đóng góp xây dựng bể chứa, thu gom, vận chuyển và xử lý tiêu hủy bao gói thuốc BVTV sau sử dụng trên địa bàn tỉnh.

8. Các cơ quan báo chí, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh

- Xây dựng chuyên trang, chương trình, bài viết, phóng sự chuyên sâu, tăng thời lượng thông tin trên các ấn phẩm báo chí, tuyên truyền về nguy cơ ô nhiễm môi trường từ thuốc BVTV để từng bước thay đổi tư duy, thói quen lệ thuộc vào thuốc BVTV, tuyên truyền về các giải pháp giảm thiểu việc sử dụng thuốc BVTV, tăng cường sử dụng thuốc BVTV sinh học, thuốc thảo mộc thân thiện với môi trưởng; những mô hình thu gom, tấm gương tiêu biểu trong sử dụng, thu gom bao gói thuốc BVTV sau sử dụng để phát huy sự tham gia, chung tay của cộng đồng trong việc giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

- Xây dựng phóng sự tuyên truyền, ghi hình, đưa tin về các hoạt động thu gom, xử lý tiêu hủy bao gói thuốc BVTV sau sử dụng trên địa bàn tỉnh. Hướng dẫn Trung tâm Văn hóa, truyền thông và Thể thao huyện, thành phố dành thời lượng để tuyên truyền tại địa phương.

9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh

- Thực hiện vai trò giám sát của Mặt trận tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội trong việc thu gom, xử lý tiêu hủy bao gói thuốc BVTV sau sử dụng; kịp thời phát hiện và đấu tranh với các hành vi vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn.

- Phối hợp với chính quyền, ngành chức năng tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cán bộ, đoàn viên, hội viên và nhân dân về bảo vệ môi trường, gắn với phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”, phong trào“Tuyên Quang chung tay xử lý rác thải và chống rác thải nhựa”.

- Tổ chức phát động phong trào gắn với các hoạt động của Hội, đoàn thể tổ chức các ngày vì môi trường để thu gom bao gói thuốc BVTV sau sử dụng và chất thải nhựa trong sản xuất trồng trọt trên địa bàn tỉnh.

- Hàng năm tổ chức phát động phong trào toàn dân giảm thiểu sử dụng chất thải nhựa trong sản xuất trồng trọt cấp tỉnh.

10. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố

- Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về chất lượng vệ sinh môi trường và kết quả triển khai các chương trình, kế hoạch, phong trào bảo vệ môi trường và các nội dung, nhiệm vụ được giao trong kế hoạch này tại địa phương.

- Xác định và giao nhiệm vụ cụ thể cho đơn vị quản lý bể chứa, khu vực lưu chứa ở từng xã, phường, thị trấn; phân rõ trách nhiệm cho UBND cấp xã và các phòng, đơn vị chức năng để phối hợp với các đơn vị cấp tỉnh trong thực hiện kế hoạch này.

- Căn cứ theo tình hình thực tế tại địa phương để xây dựng kế hoạch tập huấn, tuyên truyền cụ thể hoặc lồng ghép với các lớp tập huấn khác để đảm bảo sự phù hợp, tính hiệu quả. Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn người dân sử dụng thuốc BVTV an toàn, hiệu quả và thu gom, phân loại, xử lý tiêu hủy bao gói thuốc BVTV sau sử dụng đảm bảo theo quy định.

- Thành lập, hỗ trợ và giám sát hoạt động Tổ dịch vụ BVTV, Câu lạc bộ IPM tại một số xã, phường, thị trấn.

- Rà soát, thống kê các bể chứa bị hư hỏng cần thay thế và các xã chưa có bể chứa, khu vực lưu chứa bao gói thuốc BVTV sau sử dụng để xây kế hoạch lắp đặt bể chứa, xây dựng khu vực lưu chứa đảm bảo yêu cầu (theo quy định tại khoản 2, khoản 4 điều 3, Thông tư liên tịch số 05/2016/TTLT-BNNPTNT-BTNMT). Bố trí địa điểm, quỹ đất xây dựng khu vực lưu chứa bao gói thuốc BVTV sau sử dụng cho từng xã.

- Chỉ đạo, hướng dẫn UBND cấp xã thực hiện việc thu gom bao gói thuốc BVTV sau sử dụng; quản lý việc thu gom bao gói thuốc BVTV trên địa bàn.

- Tổ chức phát động phong trào thu gom bao gói thuốc BVTV sau sử dụng; phong trào toàn dân giảm thiểu sử dụng chất thải nhựa trong sản xuất trồng trọt trên địa bàn.

- Tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng, lắp đặt bể chứa bao gói thuốc BVTV sau sử dụng; huy động nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân và nhân dân để khuyến khích sự tham gia của cộng đồng.

- Thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn việc thu gom bao gói thuốc BVTV sau sử dụng theo quy định của pháp luật.

- Hàng năm xây dựng dự toán kinh phí thực hiện thu gom, xử lý tiêu hủy bao gói thuốc BVTV sau sử dụng; xây dựng mô hình câu lạc bộ IPM; xây dựng mô hình Tổ dịch vụ BVTV; Phát động phong trào thu gom bao gói thuốc BVTV trên địa bàn gửi Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt để tổ chức thực hiện.

- Tổ chức đầu thầu, ký hợp đồng với các đơn vị có đủ điều kiện để vận chuyển, xử lý tiêu hủy bao gói thuốc BVTV trên địa bàn theo đúng quy định tại Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

- Định kỳ tổng hợp tình hình phát sinh, thu gom, xử lý tiêu hủy bao gói thuốc BVTV sau sử dụng trên địa bàn báo cáo UBND tỉnh (Qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) để tổng hợp.

11. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn

- Căn cứ vào thực tế từng địa phương, Ủy ban nhân dân cấp xã lựa chọn đơn vị quản lý bể chứa, khu vực lưu chứa. Phân công, giao trách nhiệm cụ thể cho các đơn vị quản lý bể chứa, khu vực lưu chứa; Đơn vị quản lý bể chứa, khu vực lưu chứa trực tiếp thu gom bao gói thuốc BVTV sau sử dụng từ bể chứa đến khu vực lưu chứa.

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan, đoàn thể cấp xã thực hiện tuyên truyền, vận động để nâng cao nhận thức của cộng đồng nhằm hạn chế việc vứt bỏ bừa bãi bao gói thuốc BVTV sau sử dụng, hạn chế việc bỏ rác thải sinh hoạt vào các bể chứa bao gói thuốc BVTV; tham gia thu gom bao gói thuốc BVTV sau sử dụng vào bể chứa, tập kết về khu vực lưu chứa và thực hiện các quy định của pháp luật có liên quan.

- Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện công tác thu gom, vận chuyển, xử lý tiêu hủy bao gói thuốc BVTV trong sản xuất trồng trọt trên địa bàn; kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhở các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình chấp hành các quy định về bảo vệ môi trường; kịp thời phát hiện và xử lý những trường hợp vi phạm về vệ sinh môi trường trên địa bàn quản lý.

- Chủ trì trong việc điều tra, khảo sát, lựa chọn địa điểm lắp đặt bể chứa, khu vực lưu chứa, thu gom bao gói thuốc BVTV sau sử dụng bảo đảm theo quy định.

- Xây dựng và thực hiện hương ước ở thôn, bản, tổ dân phố về giám sát thu gom bao gói thuốc BVTV sau sử dụng, bảo quản bể chứa; đưa nội dung thu gom bao gói thuốc BVTV sau sử dụng vào tiêu chí bình xét gia đình văn hóa, khu dân cư văn hóa.

- Tổng hợp tình hình phát sinh, thu gom, xử lý tiêu hủy bao gói thuốc BVTV sau sử dụng, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện về kết quả triển khai thực hiện, những khó khăn, bất cập trong quá trình thực hiện và kiến nghị, đề xuất giải pháp thực hiện.

12. Chế độ thông tin, báo cáo

- Định kỳ hàng năm các sở, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các đơn vị liên quan tổng hợp tình hình phát sinh, thu gom, xử lý tiêu hủy bao gói thuốc BVTV sau sử dụng báo cáo UBND tỉnh (Qua Sở Nông nghiệp và PTNT) để tổng hợp.

- Giao Sở Nông nghiệp và PTNT tổng hợp tình hình phát sinh, thu gom, xử lý tiêu hủy bao gói thuốc BVTV sau sử dụng trên địa bàn tỉnh báo cáo UBND tỉnh, Bộ Nông nghiệp và PTNT theo quy định.

Yêu cầu các sở, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện có hiệu quả các nội dung Kế hoạch. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc vượt thẩm quyền giải quyết, yêu cầu các cơ quan, đơn vị kịp thời tổng hợp và gửi ý kiến bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.

Nơi nhận:

- Bộ Nông nghiệp và PTNT; (Báo cáo)

- Thường trực Tỉnh ủy; (Báo cáo)

- Thường trực HĐND tỉnh; (Báo cáo)

- Chủ tịch UBND tỉnh; (Báo cáo)

- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;

- Các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, KH và CN;Tài nguyên và Môi trường;

- UBMTTQ và các tổ chức CTXH tỉnh;

- UBND huyện, thành phố;

- Báo Tuyên Quang;

- Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh;

- CVP và các Phó CVP UBND tỉnh;

- Cổng thông tin điện tử tỉnh;

- Phòng Tin học và Công báo;

- Chuyên viên: KS, NLN,TC;

- Lưu: VT (Đ) | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Thế Giang

Biểu số 01:


TỔNG HỢP KHÁI TOÁN KINH PHÍ


Thực hiện thu gom, vận chuyển và xử lý tiêu hủy bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn 2022-2025


(Kèm theo Kế hoạch: 31/KH - UBND ngày 18/02/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh)


TT

Nội dung

Tổng kinh phí

Kinh phí thực hiện chia theo năm

Năm 2022

Năm 2023

Năm 2024

Năm 2025

Tổng cộng (1+2+…+8)

34.637

9.941

9.738

7.415

7.515

1

Tuyên truyền nâng cao nhận thức của người sản xuất và cộng đồng

3.703

927

926

926

926

1.1

Tuyên truyền phổ biến tại các huyện, thành phố (mỗi năm 07 lớp, mỗi lớp 50 người) hỗ trợ 20 triệu/lớp (hội trường, giảng viên, nước, tài liệu)

560

140

140

140

140

1.2

Tuyên truyền, phổ biến lồng ghép với tập huấn mùa vụ của Khuyến nông tại xã (mỗi lớp 50 người,500 lớp tại xã/năm, mỗi lớp hỗ trợ 01 triệu đồng tiền tài liệu, giảng viên)

2.000

500

500

500

500

Bài tuyên truyền trên hệ thống phát thanh cấp huyện (1 triệu/năm/huyện x 7 huyện)

28

7

7

7

7

Bài tuyên truyền trên bản tin khuyến nông (500.000đ/bài, mỗi quý 01 bài = 04 bài/năm)

8

2

2

2

2

1.4

Biên soạn các tài liệu và in ấn tài liệu tuyên truyền

619

156

155

155

155

Biên soạn tài liệu tuyên truyền về tác hại, ảnh hưởng của bao gói thuốc BVTV và chất thải nhựa; các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm chất thải (20.000đ/trang x 50 trang/bộ)

1

1

-

-

-

Biên soạn và in tờ rơi (mỗi tờ 3.000 đ x 160.000 hộ dân = 160 nghìn tờ )

480

120

120

120

120

Biên soạn và in tờ Poster, áp phích (mỗi tờ 50.000 đ x mỗi xã 20 tờ x 138 xã = 2.760 tờ)

138

34,5

34,5

34,5

34,5

2

Tập huấn sử dụng thuốc BVTV an toàn, hiệu quả và thu gom bao gói thuốc BVTV sau sử dụng

1.040

260

260

260

260

2.1

Tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh, (mỗi năm 01 lớp, mỗi lớp 50 người) hỗ trợ 30 triệu/lớp tiền hội trường, giảng viên, nước, tài liệu)

120

30

30

30

30

2.2

Tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ, công chức, viên chức cấp huyện, (mỗi năm 01 lớp, mỗi lớp 50 người, hỗ trợ 30 triệu/lớp tiền hội trường, giảng viên, nước, tài liệu)

120

30

30

30

30

2.3

Tập huấn sử dụng thuốc BVTV an toàn, hiệu quả và thu gom bao gói thuốc BVTV sau sử dụng cho trưởng thôn, xóm (20 lớp, mỗi năm 05 lớp, mỗi lớp 50 người, hỗ trợ 40 triệu/lớp (hội trường, giảng viên, nước, tài liệu, tiền ăn)

800

200

200

200

200

3

Xây dựng mô hình điểm về sử dụng và thu gom, vận chuyển và xử lý bao gói thuốc BVTV sau sử dụng

1.080

270

270

270

270

3.1

Xây dựng mô hình điểm về sử dụng thuốc BVTV an toàn và thu gom bao gói thuốc BVTV sau sử dụng (Hỗ trợ 100 triệu/mô hình x 2 mô hình/năm = 8 mô hình, gồm thuốc BVTV, biển mô hình, tập huấn, tổng kết, thu gom... )

800

200

200

200

200

3.2

Xây dựng câu lạc bộ IPM tại các xã, phường, thị trấn (Hỗ trợ 5 triệu/CLB x 4 CLB/huyện = 28 CLB, mỗi năm dự kiến xây dựng 01 CLB/huyện),

140

35

35

35

35

3.3

Xây dựng mô hình Tổ dịch vụ BVTV ở cơ sở (Hỗ trợ 5 triệu/tổ x 4 tổ/huyện =28 tổ, mỗi năm dự kiến thành lập 1 tổ/huyện),

140

35

35

35

35

4

Rà soát, xây dựng, lắp đặt bể chứa, khu vực lưu chứa bao gói thuốc BVTV sau sử dụng

9.636

3.722

3.520

1.197

1.197

4.1

Rà soát, xây dựng, lắp đặt bể chứa

4.788

1.197

1.197

1.197

1.197

Hỗ trợ công cán bộ địa phương rà soát, xác định địa điểm lắp đặt bể chứa 30.000đ/cái

180

45

45

45

45

Hỗ trợ cán bộ huyện xăng xe, công tác phí thực hiện công tác lắp đặt bể chứa (500.000 đồng/tháng x 12 tháng = 6 triệu đồng/huyện/năm x 7 huyện, thành phố)

168

42

42

42

42

Hỗ trợ đơn vị cấp tỉnh xăng xe, công tác phí thực hiện công tác chỉ đạo lắp đặt bể chứa, khu vực lưu chứa (5.000.000 đồng/tháng x 12 tháng = 60 triệu đồng/năm)

240

60

60

60

60

Lắp đặt bể chứa (mỗi năm 1.500 cái x 4 năm = 6.000 cái x 700.000đ/cái)

4.200

1.050

1.050

1.050

1.050

4.2

Rà soát, xây dựng khu vực lưu chứa

4.848

2.525

2.323

-

-

Hỗ trợ công cán bộ địa phương rà soát, xác định địa điểm xây dựng khu vực lưu chứa 500.000đồng/cái

48

25

23

Xây dựng khu vực lưu chứa (Mỗi xã, phường, thị trấn sản xuất trồng trọt chưa có khu vực lưu chứa 01 cái, diện tích mỗi cái 20m2 = 96 cái x 50 triệu đồng/cái, năm 2022 là 50 cái, 2023 là 46 cái)

4.800

2.500

2.300

5

Thu gom, vận chuyển và xử lý tiêu hủy bao gói thuốc BVTV sau sử dụng trên địa bàn tỉnh

18.008

4.502

4.502

4.502

4.502

5.1

Thu gom bao gói thuốc BVTV sau sử dụng tại các bể chứa đến khu vực lưu chứa hoặc vận chuyển, tiêu hủy

2.608

652

652

652

652

Hỗ trợ bao tải dứa để thu gom (Mỗi bao đựng 7 kg bao gói thuốc BVTV x 10.000 bao/năm x 3.000 đồng/bao)

120

30

30

30

30

Hỗ trợ bao nilon lót trong tải dứa (Mỗi bao đựng 7 kg vỏ bao gói thuốc BVTV x 10.000 bao/năm x 6.000 đồng/bao)

240

60

60

60

60

Dây buộc (Mỗi xã 2 cuộn x 30.000 đ/cuộn x 135 xã = 270 cuộn/năm)

32

8

8

8

8

Hỗ trợ nhân công thu gom bao gói thuốc BVTV (5.000 đ/kg x 70 tấn/năm)

1.400

350

350

350

350

Hỗ trợ cán bộ xã kiểm tra, giám sát (100.000 đồng/tháng x 12 tháng = 1,2 triệu đồng/xã/năm x 135 xã)

648

162

162

162

162

Hỗ trợ cán bộ huyện xăng xe, công tác phí thực hiện công tác chỉ đạo thu gom (500.000 đồng/tháng x 12 tháng = 6 triệu đồng/huyện/năm x 7 huyện, thành phố)

168

42

42

42

42

5.2

Vận chuyển, tiêu hủy bao gói thuốc BVTV sau sử dụng (Mỗi năm 65-70 tấn x 55 triệu/tấn)

15.400

3.850

3.850

3.850

3.850

6

Phát động phong trào giảm thiểu sử dụng chất thải nhựa và thu gom bao gói thuốc BVTV sau sử dụng

840

210

210

210

210

6.1

Phát động phong trào thu gom bao gói thuốc BVTV sau sử dụng cấp tỉnh (Hỗ trợ 20 triệu đồng/cuộc x 4 cuộc)

80

20

20

20

20

6.2

Phát động phong trào thu gom bao gói thuốc BVTV sau sử dụng cấp huyện (Hỗ trợ 10 triệu đồng/cuộc/năm x 7 huyện = 28 cuộc)

280

70

70

70

70

6.3

Phát động phong trào toàn dân giảm thiểu sử dụng chất thải nhựa trong sản xuất trồng trọt cấp tỉnh (Hỗ trợ 50 triệu đồng/cuộc x 4 cuộc)

200

50

50

50

50

6.4

Phát động phong trào toàn dân giảm thiểu sử dụng chất thải nhựa trong sản xuất trồng trọt cấp huyện (Hỗ trợ 10 triệu đồng/cuộc/năm x 7 huyện = 28 cuộc)

280

70

70

70

70

7

Quản lý, kiểm tra, hướng dẫn triển khai công tác thu gom, vận chuyển và xử lý tiêu hủy bao gói thuốc BVTV sau sử dụng

230

50

50

50

50

7.1

Kiểm tra, giám sát, đôn đốc, hướng dẫn quản lý bể chứa, khu vực lưu chứa và thu gom, vận chuyển, xử lý tiêu hủy vỏ bao bì thuốc BVTV (Xăng xe, công tác phí)

150

30

30

30

30

7.2

Tổ chức hoạt động thanh tra, kiểm tra chuyên ngành (Xăng xe, công tác phí)

80

20

20

20

20

8

Hội nghị tổng kết, đánh giá

100

-

-

-

100

Biểu số 02:


TỔNG HỢP NHU CẦU LẮP ĐẶT BỂ CHỨA BAO GÓI THUỐC BVTV SAU SỬ DỤNG, GIAI ĐOẠN 2022-2025


(Kèm theo Kế hoạch số: 31/KH - UBND ngày 18/02/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh)


STT

Xã, phường, thị trấn

Tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp (ha)

Tổng nhu cầu số bể chứa (cái)

Số bể chứa đã được lắp đặt (cái)

Số bể cần lắp đặt bổ sung (cái)

Trong đó

Đất trồng cây hàng năm (ha)

Đất trồng cây lâu năm (ha)

Tổng diện tích (ha)

Đất Lúa (ha)

Đất trồng cây hàng năm khác (ha)

Nhu cầu số bể chứa cần lắp đặt theo diện tích (cái)

Diện tích (ha)

Nhu cầu số bể chứa cần lắp đặt theo diện tích (cái)

(1)

(2)

(3)=(7)+(11)

(4)=(10)+(12)

(5)

(6)=(4)-(5)

(7)=8+9

(8 )

(9)

(10)=(7)/3ha

(11)

(12)=(11)/10 ha

Toàn tỉnh

98.361

22.349

6.078

16.273

53.628

28.134

25.493

17.876

44.734

4.473

I

Huyện Sơn Dương

25.649

6.385

2.155

4.230

16.373

7.560

8.813

5.458

9.276

928

1

Thị trấn Sơn Dương

698

136

55

81

285

185

100

95

413

41

2

Xã Tân Trào

653

156

74

82

391

172

219

130

262

26

3

Xã Sơn Nam

1.016

240

139

101

592

338

255

197

424

42

4

Xã Thiện Kế

700

172

72

100

439

300

139

146

260

26

5

Xã Trung Yên

720

185

63

122

486

278

208

162

234

23

6

Xã Quyết Thắng

493

127

52

75

333

212

121

111

160

16

7

Xã Ninh Lai

703

180

50

130

469

363

106

156

234

23

8

Xã Tú Thịnh

1.371

274

97

177

587

292

295

196

784

78

9

Xã Văn Phú

695

201

47

154

562

236

326

187

133

13

10

Xã Phúc Ứng

1.780

395

170

225

929

395

534

310

852

85

11

Xã Hợp Thành

694

145

91

54

325

148

177

108

370

37

12

Xã Vĩnh Lợi

783

210

55

155

564

283

281

188

219

22

13

Xã Bình Yên

670

163

60

103

411

144

267

137

259

26

14

Xã Minh Thanh

900

198

70

128

461

244

217

154

439

44

15

Xã Hồng Lạc

555

132

38

94

327

178

150

109

228

23

16

Xã Tân Thanh (Tuân Lộ)

984

261

55

206

695

187

508

232

289

29

17

Xã Trường Sinh (Sầm Dương)

544

133

48

85

337

199

137

112

208

21

18

Xã Đông Lợi

809

224

66

158

614

218

396

205

196

20

19

Xã Thượng Ấm

771

202

98

104

537

272

265

179

234

23

20

Xã Đông Thọ

1.219

340

103

237

936

390

545

312

283

28

21

Xã Đồng Quý

372

101

42

59

273

148

124

91

99

10

22

Xã Chi Thiết

585

155

60

95

414

220

193

138

171

17

23

Xã Vân Sơn

349

82

29

53

203

149

55

68

146

15

24

Xã Tam Đa

1.035

276

48

228

740

235

504

247

296

30

25

Xã Hào Phú

868

233

25

208

626

245

380

209

243

24

26

Xã Phú Lương

1.191

343

22

321

960

264

695

320

231

23

27

Xã Kháng Nhật

453

90

5

85

193

31

163

64

260

26

28

Xã Hợp Hòa

1.008

244

72

172

613

297

316

204

396

40

29

Xã Cấp Tiến

1.053

283

155

128

761

267

494

254

292

29

30

Xã Đại Phú

1.356

343

169

174

888

472

416

296

468

47

31

Xã Lương Thiện

620

161

25

136

423

197

226

141

197

20

II

Huyện Yên Sơn

17.582

4.156

1.447

2.716

10.085

5.148

4.937

3.362

7.943

794

1

Xã Mỹ Bằng

1.593

305

178

127

625

417

208

208

968

97

2

Xã Phúc Ninh

1.394

346

90

256

885

58

828

295

509

51

3

Xã Thái Bình

553

119

97

22

273

143

130

91

280

28

4

Xã Trung Môn

629

150

57

93

372

252

120

124

257

26

5

Xã Nhữ Hán

708

138

89

49

290

242

48

97

418

42

6

Xã Nhữ Khê

860

168

40

128

352

180

171

117

509

51

7

Xã Đội Bình

714

155

25

130

360

230

129

120

355

35

8

Xã Hoàng Khai

414

100

101

250

200

50

83

163

16

9

Xã Chân Sơn

693

142

36

106

314

216

97

105

379

38

10

Xã Lang Quán

684

159

30

129

387

331

56

129

297

30

11

Xã Tứ Quận

1.053

218

28

190

483

324

160

161

570

57

12

Thị trấn Yên Sơn

913

198

151

47

458

251

207

153

454

45

13

Xã Lực Hành

427

96

24

72

230

127

103

77

196

20

14

Xã Quý Quân

270

60

17

43

139

95

44

46

131

13

15

Xã Chiêu Yên

1.029

280

15

265

759

97

662

253

270

27

16

Xã Kiến Thiết

497

124

10

114

320

154

167

107

176

18

17

Xã Trung Trực

382

95

10

85

244

110

134

81

138

14

18

Xã Xuân Vân

945

227

15

212

569

200

370

190

376

38

19

Xã Tân Long

656

155

51

104

384

202

181

128

272

27

20

Xã Tân Tiến

280

132

14

118

341

181

160

114

186

19

21

Xã Tiến Bộ

369

127

46

81

300

162

138

100

267

27

22

Xã Công Đa

354

92

66

26

241

145

96

80

114

11

23

Xã Đạo Viện

278

71

42

29

186

137

49

62

92

9

24

Xã Phú Thịnh

228

49

38

11

113

78

35

38

115

12

25

Xã Trung Sơn

333

82

26

56

210

103

107

70

123

12

26

Xã Kim Quan

408

111

117

300

152

148

100

108

11

27

Xã Hùng Lợi

586

166

19

147

459

232

227

153

127

13

28

Xã Trung Minh

332

89

15

74

241

129

112

80

92

9

III

TP Tuyên Quang

6.590

1.489

334

1.146

3.557

2.385

1.172

1.186

3.033

303

1

Xã Tràng Đà

258

56

50

6

130

84

46

43

128

13

2

Phường Nông Tiến

313

59

10

49

120

53

67

40

193

19

3

Phường Tân Hà

235

60

8

52

157

115

42

52

78

8

4

Phường Ỷ La

223

63

22

41

176

151

25

59

48

5

5

Phường Hưng Thành

205

57

20

37

158

99

59

53

47

5

6

Phường An Tường

622

126

32

94

275

211

64

92

347

35

7

Xã Lưỡng Vượng

532

118

56

62

276

201

76

92

255

26

8

Xã An Khang

498

121

30

91

306

157

149

102

191

19

9

Xã Thái Long

475

112

35

77

275

167

108

92

200

20

10

Xã Kim Phú

1.445

345

48

297

858

679

179

286

587

59

12

Phường Đội Cấn

1.076

232

14

218

532

299

234

177

544

54

12

Phường Mỹ Lâm

649

131

9

122

283

167

116

94

366

37

13

Phường Phan Thiêt

8

2

4

2

1

1

5

0

14

Phường Minh Xuân

44

5

2

2

1

42

4

15

Phường Tân Quang

6

2

6

6

2

-

-

IV

Huyện Hàm Yên

21.826

3.830

608

3.222

7.061

3.836

3.225

2.354

14.765

1.477

1

Xã Đức Ninh

1.114

191

75

116

340

282

57

113

774

77

2

Xã Thái Hòa

1.168

225

64

161

466

235

231

155

703

70

3

Xã Bình Xa

920

222

125

97

557

193

364

186

363

36

4

Xã Phù Lưu

3.172

449

84

365

566

339

227

189

2.606

261

5

Xã Tân Thành

2.096

380

43

337

730

219

511

243

1.365

137

6

Thị trấn Tân Yên

928

137

10

127

190

149

41

63

737

74

7

Xã Nhân Mục

505

107

45

62

241

183

58

80

265

26

8

Xã Bạch Xa

1.021

207

13

194

452

124

328

151

569

57

9

Xã Yên Thuận

1.544

219

-

219

277

172

105

92

1.267

127

10

Xã Minh Khương

1.255

193

12

181

289

90

199

96

966

97

11

Xã Minh Dân

1.145

190

-

190

325

142

183

108

820

82

12

Xã Yên Lâm

908

131

-

131

170

90

81

57

738

74

13

Xã Yên Phú

1.507

216

-

216

281

214

68

94

1.226

123

14

Xã Thành Long

779

162

-

162

360

269

91

120

419

42

15

Xã Bằng Cốc

587

108

-

108

211

151

60

70

376

38

16

Xã Thái Sơn

1.195

227

100

127

460

281

179

153

735

73

17

Xã Minh Hương

1.066

237

19

218

560

381

179

187

506

51

18

Xã Hùng Đức

916

228

18

210

585

323

262

195

331

33

V

Huyện Chiêm Hóa

11.257

3.464

837

2.630

8.355

5.022

3.333

2.785

6.790

679

1

Thị trấn Vĩnh Lộc

395

25

0

25

41

19

22

14

116

12

2

Xã Xuân Quang

358

173

70

103

411

233

178

137

355

36

3

Xã Hùng Mỹ

898

177

0

177

429

301

128

143

340

34

4

Xã Tân Mỹ

450

223

45

178

539

386

153

180

435

43

5

Xã Trung Hà

661

232

10

222

510

377

134

170

615

62

6

Xã Hà Lang

342

115

8

107

262

166

96

87

275

27

7

Xã Tân An

433

254

31

223

660

377

283

220

345

34

8

Xã Tân Thịnh

332

164

82

82

426

237

188

142

223

22

9

Xã Phúc Thịnh

351

117

93

24

275

222

53

92

255

25

10

Xã Hoà Phú

116

181

61

120

432

278

154

144

367

37

11

Xã Yên Nguyên

210

222

88

134

533

402

131

178

439

44

12

Xã Trung Hoà

479

118

49

69

298

110

189

99

181

18

13

Xã Hoà An

516

176

7

169

472

270

202

157

190

19

14

Xã Nhân Lý

645

65

6

59

159

97

63

53

114

11

15

Xã Bình Nhân

519

76

15

61

178

114

64

59

170

17

16

Xã Vinh Quang

635

222

64

158

605

151

454

202

207

21

17

Xã Kim Bình

540

124

127

299

194

104

100

241

24

18

Xã Tri Phú

389

115

12

103

292

154

138

97

177

18

19

Xã Linh Phú

513

121

30

91

300

160

140

100

212

21

20

Xã Ngọc Hội

369

114

5

109

209

112

97

70

448

45

21

Xã Phú Bình

622

125

18

107

269

209

60

90

353

35

22

Xã Yên Lập

752

162

7

155

371

218

153

124

381

38

23

Xã Kiên Đài

496

109

9

100

252

153

99

84

244

24

24

Xã Bình Phú

238

55

0

55

132

83

49

44

106

11

VI

Huyện Na Hang

3.567

1.642

201

1.441

4.548

1.982

2.566

1.516

1.259

126

1

Thị trấn Na Hang

187

86

-

86

224

57

167

75

114

11

2

Xã Thanh Tương

268

176

39

137

467

165

303

156

202

20

3

Xã Năng Khả

225

243

33

210

682

232

450

227

154

15

4

Xã Sơn Phú

337

125

125

339

164

175

113

117

12

5

Xã Đà Vị

118

261

261

739

244

495

246

147

15

6

Xã Hồng Thái

395

74

80

(6)

194

130

65

65

96

10

7

Xã Yên Hoa

228

142

142

398

281

118

133

93

9

8

Xã Sinh Long

347

133

133

366

150

217

122

110

11

9

Xã Côn Lôn

142

74

49

25

203

117

86

68

64

6

10

Xã Khâu tinh

540

118

-

118

342

99

243

114

36

4

11

Xã Thượng Nông

479

152

152

428

199

229

143

89

9

12

Xã Thượng Giáp

301

59

59

165

145

20

55

37

4

VII

Lâm Bình

5.000

1.383

496

887

3.649

2.201

1.447

1.216

1.668

167

1

Xã Thổ Bình

561

131

44

87

323

226

96

108

238

24

2

Xã Bình An

359

98

57

41

267

143

124

89

92

9

3

Xã Hồng Quang

449

114

16

98

298

156

142

99

152

15

4

Xã Thượng Lâm

557

159

97

62

442

310

132

147

115

12

5

Xã Khuôn Hà

318

92

89

3

256

186

70

85

62

6

6

Thị trấn Lăng Can

475

134

83

51

373

282

91

124

102

10

7

Xã Xuân Lập

206

61

-

61

172

104

69

57

33

3

8

Xã Phúc Yên

272

71

-

71

190

79

111

63

83

8

9

Xã Phúc Sơn

1.130

266

40

226

658

307

351

219

473

47

10

Xã Minh Quang

671

255

70

185

671

409

262

224

317

32

Biểu số 03:


TỔNG HỢP NHU XÂY DỰNG KHU VỰC LƯU CHỨA VỎ BAO BÌ THUỐC BVTV SAU SỬ DỤNG, GIAI ĐOẠN 2021-2025


(Kèm theo Kế hoạch số: 31/KH - UBND ngày 18/ 02/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh)


STT

Huyện, thành phố

Nhu cầu xây dựng khu vực lưu chứa
(01 khu lưu chứa/xã, phường, thị trấn)

Ghi chú

Tổng nhu cầu khu vực lưu chứa (nhà)

Số khu vực lưu chứa đã được xây dựng (nhà)

Số khu vực lưu chứa cần xây dựng (nhà)

1

2

3

4

5

6

1

Huyện Sơn Dương

35

9

26

Đã có 09 khu vực lưu chứa/05 xã (Tân Trào, Hợp Thành, Hồng Lạc, Thượng Ấm, Đại Phú), số lượng còn thiếu là 26/26 xã, thị trấn.

2

Huyện Yên Sơn

28

5

23

3

TP Tuyên Quang

12

8

4

4

Huyện Hàm Yên

18

10

8

5

Huyện Chiêm Hóa

24

2

22

6

Huyện Na Hang

13

4

9

Xã Năng Khả đã có 02 khu vực lưu chứa, còn thiếu 9

7

Huyện Lâm Bình

10

6

4

Cộng

140

44

96

Biểu số 04


TỔNG HỢP NHU CẦU THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ TIÊU HỦY BAO GÓI THUỐC BVTV


(Kèm theo Kế hoạch số: 31/KH - UBND ngày 18/02/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh)


STT

Nội dung

ĐVT

Tổng số

Chia theo huyện, thành phố

Thành phố

Lâm Bình

Na Hang

Chiêm Hóa

Hàm Yên

Yên Sơn

Sơn Dương

I

Diện tích cây trồng sử dụng thuốc BVTV năm 2020

Ha

120.791

7.011

5.610

7.438

24.874

23.964

25.474

26.420

1

Cây trồng hàng năm

91.865

5.814

5.085

5.762

22.157

12.823

16.891

23.332

Lúa

Ha

44.531

3.662

2.499

2.133

9.435

6.746

8.645

11.411

Ngô

Ha

19.230

930

1.288

1.709

5.265

3.001

2.924

4.114

Mía

Ha

2.883

96

67

53

698

249

198

1.522

Cây khác

Ha

25.221

1.125

1.231

1.867

6.760

2.827

5.125

6.286

2

Cây trồng lâu năm

28.926

1.197

525

1.676

2.717

11.141

8.583

3.088

Cây cam

Ha

8.653

34

51

98

680

7.205

571

14

Bưởi

Ha

5.200

209

11

21

283

392

4.141

142

Cây chè

Ha

8.468

559

247

1.106

67

2.141

2.470

1.878

Cây khác

Ha

6.605

395

216

450

1.687

1.403

1.400

1.054

II

Số lượng thuốc BVTV sử dụng cho cây trồng (8kg/ha)

Kg

966.329

56.087

44.881

59.501

198.995

191.715

203.792

211.359

III

Số lượng bao gói thải ra sau sử dụng (10% số thuốc BVTV)

Kg

96.633

5.609

4.488

5.950

19.899

19.172

20.379

21.136

IV

Ước số lượng bao gói thu gom vào bể chứa (70% số thải ra)

Kg

67.643

3.926

3.142

4.165

13.930

13.420

14.265

14.795

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu31/KH-UBND
Ngày ban hành18/02/2022
Loại văn bảnKế hoạch
Ngày có hiệu lực18/02/2022
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Tuyên Quang / Nguyễn Thế Giang
Phạm viTuyên Quang
Trích yếu2022 thu gom xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật Tuyên Quang
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.