Quay lại

Kế hoạch 320/KH-UBND năm 2023 về tinh giản biên chế, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2023-2026

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Số: 320 /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quảng Ninh, ngày 29 tháng 12 năm 2023
KẾ HOẠCH

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

1.1. Thực hiện nghiêm túc, đúng thẩm quyền trong việc giao, quản lý, sử dụng, tinh giản biên chế theo Kết luận số 40-KL/TW ngày 18/7/2022 của Bộ Chính trị về nâng cao hiệu quả công tác quản lý biên chế của hệ thống chính trị giai đoạn 2022- 2026, Quy định số 70-QĐ/TW ngày 18/7/2022 của Bộ Chính trị về quản lý biên chế của hệ thống chính trị, Quyết định số 72-QĐ/TW ngày 18/7/2022 của Bộ Chính trị về giao biên chế giai đoạn 2022 - 2026.

1.2. Kế thừa có chọn lọc kết quả tinh giản của giai đoạn 2015 - 2021; chủ động trong thực hiện tinh giản biên chế, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn 2023 - 2026.

1.3. Tinh giản đi đôi với bảo đảm ổn định tổ chức, có các giải pháp đảm bảo đủ nhân lực thực hiện nhiệm vụ của các cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; gắn với kiện toàn, tinh gọn tổ chức bộ máy và cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.

1.4. Tăng cường sự chủ động của các đơn vị sự nghiệp công lập có thu, tập trung khối sự nghiệp kinh tế, đẩy mạnh khối sự nghiệp giáo dục - đào tạo, giảm chi thường xuyên đi đôi với nâng cao hiệu quả hoạt động, chất lượng dịch vụ công của các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc tỉnh.

2. Yêu cầu

2.1. Xác định cụ thể mục tiêu, nhiệm vụ giải pháp, trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, địa phương; việc thực hiện kế hoạch này bảo đảm sự thống nhất với các Đề án, chương trình có liên quan về nội dung tổ chức bộ máy, nhân lực.

2.2. Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương xác định trách nhiệm của cấp ủy và cơ quan chuyên môn, nêu cao vai trò, trách nhiệm cá nhân trong lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện tinh giản biên chế, số lượng người làm việc (NLV) hưởng lương từ ngân sách, đơn vị sự nghiệp (ĐVSN) công lập trực thuộc sở, ban, ngành, địa phương theo đúng quy định của Đảng và Nhà nước.

II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP

1. Về tuyên truyền, quán triệt chủ trương, chỉ đạo, quy định của Trung ương và của tỉnh

1.1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố tiếp tục tổ chức triển khai nghiên cứu, học tập, quán triệt các văn bản liên quan đến nhiệm vụ, giải pháp tinh giản biên chế, giảm đơn vị sự nghiệp giai đoạn 2023-2026: (i1) Nghị quyết số 39-NQ/TW, ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; (i2) Nghị quyết số 19-NQ/TW, ngày 25/10/2017 Hội nghị lần thứ 6, Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về mục tiêu: Đến năm 2025 tiếp tục giảm tối thiểu 10% đơn vị sự nghiệp công lập và 10% biên chế sự nghiệp hưởng lương từ ngân sách nhà nước so với năm 2021;(i3) Kết luận số 40-KL/TW ngày 18/7/2022 của Bộ Chính trị về nâng cao hiệu quả công tác quản lý biên chế của hệ thống chính trị giai đoạn 2022-2026, chỉ đạo: "Giai đoạn 2021-2026, toàn hệ thống chính trị tinh giản ít nhất 5% biên chế cán bộ, công chức và ít nhất 10% biên chế viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước";(i4) Kế hoạch số 240-KH/TU ngày 30/11/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy V/v sử dụng và tinh giản biên chế công chức, viên chức tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2022-2026: "Giai đoạn 2021-2026, toàn hệ thống chính trị tinh giản ít nhất 5% biên chế cán bộ, công chức và ít nhất 10% biên chế viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước"; (i5) Thông báo số 775-TB/TU ngày 28/11/2022 thông báo ý kiến chỉ đạo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về Kế hoạch quản lý, sử dụng, tinh giản và giao biên chế công chức, viên chức tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2022-2026: "Đến năm 2026 giảm ít nhất 5% biên chế cán bộ, công chức và ít nhất 10% biên chế viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước" và các văn bản liên quan.

1.2. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm và đổi mới tư duy của đội ngũ cán bộ, lãnh đạo, quản lý, công chức, viên chức trong việc chuyển đổi các đơn vị sự nghiệp công lập sang hoạt động theo mô hình tự chủ làm cơ sở sử dụng số lượng người làm việc, viên chức, người lao động từ hưởng lương ngân sách nhà nước chuyển sang hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp để đạt mục tiêu tinh giản đã đề ra.

1.3. Tổ chức tốt công tác tuyên truyền, định hướng tuyên truyền trên các phương tiện thông tin, báo chí; chú trọng tuyên truyền về nội dung, phương thức, kết quả tổ chức thực hiện Kế hoạch tinh giản biên chế, số lượng người làm việc
hưởng lương từ ngân sách và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2023 - 2026.

2. Tinh giản biên chế công chức, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách; cán bộ, công chức cấp xã giai đoạn 2023-2026

2.1. Giảm biên chế công chức: a) Tổng số lượng giảm:
Tổng số biên chế công chức đến năm 2026 là 2.312 biên chế, giảm 110 biên chế (trong đó, giảm 5% so với năm 2021 là 118 biên chế và tiếp nhận 08 biên chế từ khối Đảng, đoàn thể sau khi được cấp có thẩm quyền quyết định), cụ thể như sau:
- Năm 2023: 2.422 biên chế;
- Năm 2024: Dự kiến giao 2.396 biên chế, giảm 26 so với năm 2023;
- Năm 2025: Dự kiến giao 2.370 biên chế, giảm 26 so với năm 2024;
- Năm 2026: Dự kiến giao 2.312 biên chế, giảm 58 so với năm 2025.
b) Phương án giảm:
Cơ bản giảm trung bình 5% trong giai đoạn 2023-2026, đặc biệt năm 2023 thực hiện theo Kế hoạch số 240-KH/TU ngày 30/11/2022 và Thông báo số 775- TB/TU ngày 28/11/2022 của Tỉnh ủy đã cơ cấu lại, đồng thời có sự điều chỉnh phù hợp giữa các thành phố, thị xã và huyện.

2.2. Giảm số lượng người làm việc hưởng lương ngân sách nhà nước a) Tổng số lượng giảm:
Tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập đến năm 2026 là 21.993 người, giảm 1.977 chỉ tiêu (gồm 1.929 chỉ tiêu' và điều chuyển 48 chỉ tiêu sang khối Đảng, đoàn thể để bố trí cho Trung tâm chính trị cấp huyện sau khi được cấp có thẩm quyền quyết định). Kế hoạch sử dụng từng năm cụ thể như sau:
- Năm 2023: 23.970 người làm việc;
- Năm 2024: Dự kiến giao 22.992 người làm việc; giảm 978 so với năm 2023;
- Năm 2025: Dự kiến giao 22.711 người làm việc; giảm 281 so với năm 2024;
- Năm 2026: Dự kiến giao 21.993 người làm việc; giảm 718 so với năm 2025.
b) Phương án giảm:
- Giảm trên cơ sở đẩy mạnh tự chủ thông qua việc xây dựng Phương án tự chủ tài chính, Đề án tự chủ đối với các ĐVSN tự bảo đảm một phần chi thường
「 Tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước đến năm 2026 giảm

2.449 chỉ tiêu theo Quyết định số 72-QĐ/TW của Bộ Chính trị, bằng 10% số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước so với năm 2021. Tuy nhiên, năm 2022 đã giảm 520/2.449 chỉ tiêu, do đó trong 03 năm còn lại (2024-2026) còn phải 1.929 chỉ tiêu.
xuyên sau khi được cơ quan thẩm quyền phê duyệt (bao gồm 04 nội dung tự chủ về: nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân lực và tài chính) làm cơ sở giảm số lượng người làm việc hưởng lương ngân sách, cân đối bằng số lượng người làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp theo tỷ lệ tự chủ theo quy định, bảo đảm nhân lực thực hiện nhiệm vụ.
- Tăng tỷ lệ tự chủ từ một phần lên 100% đối với các ĐVSN công lập đủ điều kiện.
Số lượng biên chế công chức và người làm việc nêu trên không bao gồm 421 biên chế sự nghiệp giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm học 2022- 2023 (của giai đoạn 2022-2026) được Ban Tổ chức Trung ương giao bổ sung.
(Chi tiết theo Phụ lục số I, II đính kèm)

2.3. Giảm số lượng cán bộ, công chức cấp xã
a) Thực hiện theo số lượng được Bộ Chính trị giao tại Quyết định số 72-QĐ/TW ngày 18/7/2022
(1) Tổng số lượng giảm:
Tổng số lượng cán bộ, công chức cấp xã đến năm 2026 là 3.537 người, giảm 327 người (bằng chỉ tiêu Ban Tổ chức Trung ương giao năm 2026). Kế hoạch sử dụng từng năm cụ thể như sau:
- Năm 2023: Giao 3.864 người.
- Năm 2024: Giao 3.864 người, giữ nguyên so với năm 2023.
- Năm 2025: Dự kiến giao 3.762 người, giảm 102 người so với năm 2024.
- Năm 2026: Dự kiến giao 3.537 người, giảm 225 người so với năm 2025.
(2) Phương án giảm:
- Năm 2023: Giữ nguyên số lượng cán bộ, công chức cấp xã đã giao tại
Quyết định số 2504/QĐ-UBND ngày 30/8/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh, toàn tỉnh bố trí tối đa 3.864 người?.
- Năm 2024: Thực hiện theo Nghị quyết số 175/NQ-HĐND ngày

08/12/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh3, toàn tỉnh bố trí tối đa 3.864 người+.
- Năm 2025: Dự kiến giảm 102 người so với năm 2024 do thực hiện sắp xếp 10 đơn vị hành chính cấp xã, sau sắp xếp giảm 05 đơn vị hành chính cấp xã;
2 Phường loại I tối đa 23 người; Loại II tối đa 21 người; Loại III tối đa 19 người; riêng phường Mạo Khê, thị xã Đông Triều tối đa 33 người; Xã, thị trấn loại I tối đa 22 người; Loại II tối đa 20 người; Loại III tối đa 18 người.
зvề việc quyết định biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước; phê duyệt tổng số lượng người làm việc hưởng lương ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập; quyết định số lượng cán bộ, công chức cấp xã; phê duyệt bổ sung biên chế sự nghiệp giáo dục mầm non và phổ thông công lập tỉnh Quảng Ninh năm 2024
Phường loại I tối đa 23 người; Loại II tối đa 21 người; Loại III tối đa 19 người; riêng phường Mạo Khê, thị xã Đông Triều tối đa 33 người; Xã, thị trấn loại I tối đa 22 người; Loại II tối đa 20 người; Loại III tối đa 18 người.
- Năm 2026: Dự kiến giảm 225 người so với năm 2025, trong đó:
+ Mỗi xã, phường, thị trấn giảm 01 người (tổng 172 người), cụ thể: (1) Phường loại I tối đa 22 người; Loại II tối đa 20 người; Loại III tối đa 18 người; riêng phường Mạo Khê, thị xã Đông Triều tối đa 32 người (giảm 01 người); (2) Xã, thị trấn loại I tối đa 21 người; Loại II tối đa 19 người; Loại III tối đa 17 người;
+ Mỗi đơn vị cấp huyện giảm tương ứng theo tỉ lệ đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc (tổng 53 người), cụ thể: Hạ Long giảm 10 người; Móng Cái giảm 05 người; Uông Bí giảm 03 người; Cẩm Phả giảm 05 người; Quảng Yên giảm 06 người; Đông Triều giảm 06 người; Bình Liêu giảm 02 người; Tiên Yên giảm 03 người; Đầm Hà giảm 03 người; Hải Hà giảm 03 người; Ba Chẽ giảm 02 người; Vân Đồn giảm 04 người; Cô Tô giảm 01 người.
(3) Căn cứ Kết luận số 48-KL/TW ngày 30/01/2023 của Bộ Chính trị; Nghị quyết số 35/2023/NQ-UBTVQH15 ngày 12/7/2023 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023-2030; các nghị quyết, văn bản chỉ đạo, kế hoạch, hướng dẫn của Chính phủ, Bộ Nội vụ và cơ quan có thẩm quyền, Tỉnh thực hiện xây dựng phương án tổng thể, đề án và lộ trình cụ thể sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã giai đoạn 2023-2030 (gồm giai đoạn 2023-2025 và 2026-2030); trên cơ sở đó, thực hiện giảm số lượng cán bộ, công chức cấp xã tương ứng với giảm số lượng đơn vị hành chính cấp xã theo đúng quy định.
Giai đoạn 2023 - 2025, dự kiến tỉnh Quảng Ninh thực hiện sắp xếp 10 đơn vị hành chính cấp xã (07 ĐVHC thuộc diện sắp xếp và 03 ĐVHC liền kề), sau sắp xếp giảm 05 đơn vị hành chính cấp xã, dự kiến hoàn thành trước quý IV năm 2024. Ngay sau khi có Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp đối với từng đơn vị hành chính cấp xã, UBND tỉnh sẽ điều chỉnh phương án, bảo đảm đến năm 2026 thực hiện bố trí đúng theo số lượng được cấp có thẩm quyền giao.
b) Đối với số lượng biên chế theo quy định mới tại Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10/6/2023 của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố: Sau khi có chỉ đạo của Trung ương, bảo đảm sự thống nhất giữa Quyết định số 72- QĐ/TW ngày 18/7/2022 và Nghị định số 33/2023/NĐ-CP, UBND tỉnh giao Sở Nội vụ kịp thời tham mưu theo quy định.

3. Nhiệm vụ, giải pháp tinh giản biên chế đi đôi với bảo đảm nhân lực thực hiện nhiệm vụ

3.1. Nhiệm vụ, giải pháp tinh giản biên chế công chức
Sắp xếp 10 đơn vị hành chính cấp xã: (1) Nhập xã Minh Cầm vào xã Lương Mông thuộc huyện Ba Chẽ;
(2) Nhập xã Cẩm Hải vào xã Cộng Hòa thuộc thành phố Cẩm Phả; (3) Nhập xã Tân Việt vào xã Việt Dân thuộc thị xã Đông Triều; (4) Nhập phường Đông Triều vào phường Đức Chính thuộc thị xã Đông Triều; (5) Nhập phường Hòa Lạc vào phường Trần Phú thuộc thành phố Móng Cái.
Sau sắp xếp giảm 05 đơn vị hành chính cấp xã với 102 biên chế, gồm: Xã Minh Cầm (20), xã Cẩm Hải
(22), xã Việt Dân (20), pường Đông Triều (21), phường Hòa Lạc (19).
6 Tổng số giảm 53 người/172 đơn vị cấp xã, trung bình 0,31 người/cấp xã.
(1) Cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức hiện có trong từng sở, ngành (giữa các phòng, ban, chi cục và ĐVSN công lập trực thuộc), giữa các sở, ngành có nhiệm vụ tương đồng; ưu tiên tuyển dụng nguồn nhân lực chất lượng cao; không giảm đều, cào bằng và có sự cân đối, điều chỉnh phù hợp;
(2) Giảm biên chế công chức trên cơ sở: (i1) Tinh giản số công chức nghỉ hưu đúng tuổi, nghỉ theo chế độ; (i2) Chuyển công chức từ khối hành chính sang các đơn vị sự nghiệp (xem xét điều động, bổ nhiệm lãnh đạo, quản lý các đơn vị nếu bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định); (i3) Luân chuyển công chức cấp huyện đi các xã, phường, thị trấn....
(3) Báo cáo Trung ương cho phép tỉnh được bổ sung từ nguồn dự phòng 0,5% theo nội dung tại mục 3, Kết luận số 40-KL/TW (Bộ Chính trị uỷ quyền cho Ban Chỉ đạo xem xét, quyết định sử dụng biên chế dự phòng khi cần thiết (biên chế dự phòng khoảng 0,5% tổng biên chế)).

3.2. Nhiệm vụ, giải pháp tinh giản số lượng người làm việc hưởng lương ngân sách nhà nước
a) Đối với khối giáo dục& đào tạo:
Xây dựng và tổ chức thực hiện các quy định làm cơ sở xây dựng Đề án tự chủ kinh phí chi thường xuyên đối với các cơ sở giáo dục công lập, gồm:
(1) Thực hiện Nghị quyết số 65/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về học phí của các cấp học mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên: (i1) Áp dụng đối với các cơ sở giáo dục chưa tự bảo đảm chi thường xuyên; (i2) Quy định và áp dụng mức thu học phí đối với phần tự chủ cơ sở giáo dục tự chủ một phần (hoặc toàn bộ); quy định chi tiết danh mục các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi đối với các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo đối với cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định tại Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27/8/2021 của Chính phủ.
(2) Đề xuất Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt Khung học phí (mức sàn - mức trần) đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập tại một số khu vực thành thị (Phường, thị trấn thuộc địa phương có đủ điều kiện) làm cơ sở xác định mức tự chủ (từ một phần đến toàn bộ) về chi thường xuyên từ năm học 2023-2024 theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 9 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27/8/2021 của Chính phủ (hoặc Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 81/2021/NĐ-CP, nếu có) như sau:

Stt

Đối tượng

Mức học phí (Đơn vị: nghìn đồng/học sinh/tháng)

Mức học phí (Đơn vị: nghìn đồng/học sinh/tháng)

Mức học phí (Đơn vị: nghìn đồng/học sinh/tháng)

Mức học phí (Đơn vị: nghìn đồng/học sinh/tháng)

Stt

Đối tượng

Mầm non

Tiểu học

THCS

THPT

1

Chưa bảo đảm về chi thường xuyên

Từ 300 đến 540

Từ 300 đến 540

Từ 300 đến 650

Từ 300 đến 650

2

Tự bảo đảm chi thường xuyên (Tối đa)

1.080

1.080

1.300

1.300


Đối với các đối tượng thuộc diện chính sách thì được miễn, giảm học phí theo quy định; hoặc trong trường hợp khó khăn chung (thiên tai, dịch bệnh) thì tỉnh sẽ xem xét hỗ trợ học phí.
(3) Nghiên cứu xây dựng và thí điểm thực hiện mô hình trường chất lượng cao, làm cơ sở quản lý các trường, cơ sở ngoài công lập và áp dụng đối với các trường công lập chất lượng cao trên cơ sở vận dụng quy định hiện hành và nghiên cứu, học tập kinh nghiệm một số địa phương về mô hình trường công lập chất lượng cao và thu học phí tương xứng làm cơ sở thực hiện tự chủ đi đôi với nâng cao chất lượng giáo dục.
(4) Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí áp dụng trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo đối với các dịch vụ chưa ban hành định mức kinh tế
-kỹ thuật thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh theo Thông tư số 14/2019/TT-BGDĐT ngày 30/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (Hướng dẫn về xây dựng, thẩm định, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật và phương pháp xây dựng giá dịch vụ giáo dục đào tạo áp dụng trong lĩnh vực giáo dục đào tạo) và các quy định liên quan làm cơ sở xây dựng phương án tự chủ cho các trường có đủ điều kiện.
(5) Rà soát các trường đủ điều kiện tự chủ để đặt hàng, giao nhiệm vụ (thay cho việc giao kinh phí theo biên chế như hiện nay), trong đó chú trọng áp dụng tại khu vực đô thị, thành phố, thị xã (khối mầm non, THCS, THPT) theo định mức kinh tế kỹ thuật đã được phê duyệt.
(6) Xây dựng phương án tổng thể, chủ động rà soát, sắp xếp lại quy mô học sinh/lớp, số lớp/trường, giảm tối đa các điểm trường; điều chuyển, bố trí giáo viên hợp lý sau khi rà soát, sắp xếp và cân đối giáo viên/môn học theo cơ cấu, thực hiện trong 01 trường và giữa các trường trên cùng địa bàn: (i1) Xác định cụ thể số lượng và giải quyết tình trạng thừa, thiếu cục bộ giáo viên theo môn học; (i2) phân công giáo viên tiếng anh, âm nhạc, mỹ thuật cấp THCS hỗ trợ các trường tiểu học; (i3) biệt phái giáo viên giữa các trường; (i4) Giải quyết nghỉ chế độ cho các đối tượng đủ điều kiện theo quy định.
b) Đối với khối y tế:
(1) Cân đối số lượng người làm việc tại các Trung tâm y tế đa chức năng theo cơ cấu giường bệnh (ưu tiên số lượng người làm việc hưởng lương ngân sách cho bộ phận y tế dự phòng, y tế cơ sở).
(2) Phê duyệt giường bệnh kế hoạch cho các ĐVSN y tế theo đúng quy định về thẩm quyền, các tiêu chí liên quan; cân đối hợp lý về số lượng giường bệnh giữa các Bệnh viện và Trung tâm y tế đa chức năng (trong đó có mức tự chủ về chi thường xuyên, khả năng thu sự nghiệp, nhân lực y tế, lưu lượng bệnh nhân, nhu cầu thực tiễn của xã hội,....), có tính đến các yếu tố đặc thù để từng bước giảm khoảng cách giữa vùng thành thị với nông thôn, miền núi; tổ chức thực hiện từ năm 2023.
c) Đối với khối sự nghiệp khác:
Giảm số lượng người làm việc hưởng lương ngân sách, cân đối và bổ sung lại bằng NLV hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp, đáp ứng nhu cầu nhân lực chuyên môn, thực hiện hiệu quả nhiệm vụ trên cơ sở: Phê duyệt phương án và nâng mức tự chủ của ĐVSN công lập thuộc một số sở, ngành, địa phương.

3.3. Nhiệm vụ, giải pháp tinh giản số lượng cán bộ, công chức cấp xã
(1) Tiếp tục quán triệt, nâng cao nhận thức, trách nhiệm, tạo sự thống nhất, đồng thuận trong cả hệ thống chính trị, các cấp ủy, chính quyền, cán bộ, đảng viên, công chức, nhất là trách nhiệm của người đứng đầu trong việc tổ chức thực hiện các kết luận, quy định, quyết định của Bộ Chính trị, Ban Thường vụ Tỉnh ủy về công tác quản lý, sử dụng biên chế giai đoạn 2022-2026; Lộ trình sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023 - 2030.
(2) Giai đoạn 2023 - 2025: Thực hiện sắp xếp 10 đơn vị hành chính cấp xã (trong đó, 07 ĐVHC thuộc diện sắp xếp và 03 ĐVHC liền kề), sau sắp xếp giảm 05 đơn vị hành chính cấp xã, dự kiến hoàn thành trước quý IV năm 2024; trên cơ sở đó, thực hiện giảm số lượng cán bộ, công chức cấp xã tương ứng với số lượng đơn vị hành chính cấp xã giảm sau sắp xếp.
(3) Rà soát, kịp thời giải quyết chế độ chính sách hỗ trợ đối với đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã và đội ngũ dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính theo quy định.

4. Nhiệm vụ, giải pháp giảm số lượng đơn vị sự nghiệp công lập

4.1. Tổng số lượng giảm:
Đến năm 2025 giảm tối thiểu 10% ĐVSN công lập so với năm 2021 (dự kiến giảm 80 đơn vị sự nghiệp).

4.2. Phương án giảm
a) Tổ chức lại một số ĐVSN công lập không đủ điều kiện, tiêu chí theo quy định và bảo đảm nguyên tắc một đơn vị sự nghiệp công lập có thể cung ứng nhiều dịch vụ sự nghiệp công cùng loại; Sáp nhập một số đơn vị để hình thành các ĐVSN đa chức năng, liên thông, thống nhất trong thực hiện các nhóm nhiệm vụ có liên quan (trong đó có 13 Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện); Giải thể ĐVSN không còn nhiệm vụ; hoạt động không hiệu quả; có đơn vị ngoài nhà nước thực hiện (Giáo dục nghề nghiệp).
b) Tiếp tục rà soát, kiện toàn các đơn vị sự nghiệp giáo dục-đào tạo theo chỉ đạo tại Quyết định số 1046/QĐ-TTg ngày 06/9/20227 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Kết luận số 28-KL/TW, Kết luận số 40-KL/TW, Quy định số 70-QĐ/TW của Bộ Chính trị về tinh giản, quản lý biên chế của hệ thống chính trị; hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Công văn
● Chính phủ giao: "Ủy ban nhân dân các địa phương chủ động xây dựng kế hoạch thực hiện xã hội hóa, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn để đẩy mạnh xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công, nhất là dịch vụ sự nghiệp giáo dục, có chính sách thuận lợi để thu hút các tổ chức, cá nhân tham gia vào việc thành lập trường mầm non, phổ thông ngoài công lập ở những nơi có điều kiện, hoàn thành trong quý I năm 2023".
số 3712/BGDĐT-CSVC ngày 24/8/2018 "về việc hướng dẫn thực hiện rà soát, sắp xếp, tổ chức lại cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông", tình hình thực tiễn của địa phương, trong đó:
(i1) Đối với bậc học mầm non: Bảo đảm mỗi xã, phường, thị trấn có 01 trường mầm non công lập trên địa bàn. Những nơi có địa bàn rộng, dân số đông có tối đa không quá 02 trường mầm non công lập/1 xã, phường, thị trấn. Việc sắp xếp, sáp nhập trường mầm non trên cơ sở quy định tại Thông tư số 13/2020/TT-BGD&ĐT ngày 26/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, phù hợp với đặc điểm tình hình địa phương và đủ điều kiện hoạt động hiệu quả; không sáp nhập các cơ sở giáo dục mầm non với các cơ sở giáo dục phổ thông.
(i2) Đối với bậc học tiểu học và trung học cơ sở: Thực hiện sắp xếp, sáp nhập các trường tiểu học, trường trung học cơ sở trên địa bàn một xã, phường, thị trấn hoặc trường liên xã; các địa phương căn cứ điều kiện, quy mô thực tế để quyết định phương án sắp xếp, sáp nhập bảo đảm các điều kiện liên quan (phù hợp với việc học tập, di chuyển của học sinh, chất lượng quản lý, giảng dạy, ...).
(i3) Đối với Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên cấp huyện: Tổ chức đánh giá hiệu quả hoạt động; cơ cấu lại Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên, xem xét việc chuyển nhiệm vụ "dạy nghề" cho các cơ sở đào tạo nghề ở một số địa bàn có nhiều cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
c) Cổ phần hóa các đơn vị sự nghiệp công lập theo lộ trình và quy định hiện hành: (i1) Năm 2024 hoàn thành đối với các ĐVSN công lập theo Kế hoạch số 121/KH-UBND ngày 21/6/2021 của UBND tỉnh (sau khi điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tế và được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt); (i2) Năm 2025 tiếp tục rà soát và thực hiện đối với các đơn vị đủ điều kiện (Ban Quản lý dịch vụ công ích, Ban Quản lý chợ,...).
(Chi tiết theo Phụ lục số III đính kèm)

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Trách nhiệm của Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:

1.1. Căn cứ Kế hoạch của UBND tỉnh để xây dựng Kế hoạch cụ thể của cơ quan, đơn vị, địa phương mình và triển khai thực hiện. Phối hợp với các Sở, ban, ngành và UBND cấp huyện trong việc tham gia ý kiến, hoàn thiện các dự thảo Phương án, Đề án trình UBND tỉnh và cơ quan thẩm quyền theo quy định.

1.2. Thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các nhiệm vụ đã nêu tại Kế hoạch này; tập trung rà soát, đánh giá và thực hiện các giải pháp về tinh giản biên chế, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách, giảm số lượng đơn vị sự nghiệp giai đoạn 2023-2026.

1.3. Tham mưu UBND tỉnh xây dựng, ban hành quy định về giá dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước; định mức kinh tế - kỹ thuật và định mức chi phí áp dụng trong các ĐVSN thuộc lĩnh vực được giao quản lý; xây dựng Phương
án tự chủ tài chính, Đề án tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định (Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019, Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ và các văn bản có liên quan).

1.4. Xây dựng và tổ chức thực hiện Đề án tự chủ sau khi được cơ quan thẩm quyền phê duyệt (bao gồm tự chủ về nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính) đối với các đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi thường xuyên để xác định số lượng người làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp theo quy định tại Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10/9/2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập và các văn bản có liên quan.

1.5. Thực hiện cổ phần hóa các ĐVSN công lập đủ điều kiện theo đúng Kế hoạch, tiến độ đã đề ra.

1.6. Chịu trách nhiệm rà soát, đề xuất giảm số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước đối với lĩnh vực sự nghiệp cụ thể để chuyển sang khối Đảng, đoàn thể bố trí cho Trung tâm chính trị, báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ).

1.7. Báo cáo, đánh giá kết quả đạt được theo chỉ đạo của UBND tỉnh theo định kỳ 06 tháng, 12 tháng và đột xuất (nếu có); kịp thời báo cáo UBND tỉnh những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện (qua Sở Nội vụ tổng hợp) để xem xét, giải quyết.

2. Trách nhiệm của một số sở, ban, ngành

2.1. Trách nhiệm của Sở Nội vụ: Chủ trì tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh và tổ chức thực hiện các nội dung sau:
a) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện Kế hoạch này; tổng hợp, báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch; kịp thời báo cáo UBND tỉnh những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện để xem xét, giải quyết.
b) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng: Đề án vị trí việc làm theo hướng dẫn mới của các bộ, ngành; Đôn đốc, thẩm định Đề án tự chủ của ĐVSN công lập.
c) Hằng năm, rà soát số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước còn thiếu so với định mức đối với các đơn vị sự nghiệp do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thuộc lĩnh vực sự nghiệp giáo dục và y tế để tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định giao hợp đồng lao động thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định tại Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ để bảo đảm nhân lực thực hiện nhiệm vụ được giao.
d) Tham mưu UBND tỉnh việc kiện toàn, sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập giai đoạn 2023-2026.
đ) Đề xuất xây dựng cơ chế chính sách để hoàn thành lộ trình tinh giản biên chế giai đoạn 2023-2026 theo Kế hoạch số 240-KH/TU ngày 30/11/2022 của Tỉnh ủy.
e) Tham mưu UBND tỉnh xây dựng Phương án tổng thể, Đề án sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã giai đoạn 2023 - 2025, báo cáo cơ quan có thẩm quyền quyết định.

2.2. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh và tổ chức thực hiện các nội dung sau:
a) Chủ trì hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị quyết về học phí (khung học phí) các cấp học phổ thông, giáo dục thường xuyên.
b) Xây dựng quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật và định mức chi phí áp dụng trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo đối với các dịch vụ theo Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27/8/2021 của Chính phủ, Thông tư số 14/2019/TT- BGDĐT ngày 30/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và các văn bản liên quan.
c) Nghiên cứu xây dựng và thí điểm thực hiện mô hình trường chất lượng cao: Tham mưu UBND tỉnh trên cơ sở nghiên cứu quy định hiện hành, kinh nghiệm các địa phương và trên cơ sở bộ tiêu chí đánh giá trường học theo các Thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia các cấp học để xây dựng tiêu chí (quy định) trường chất lượng cao ở mức độ cao nhất: trường chuẩn quốc gia mức độ 2 và đạt chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ 3, phù hợp với tình hình thực tiễn.
d) Tham mưu UBND tỉnh sơ kết, đánh giá và triển khai Đề án tự chủ đối với các trường Trung học phổ thông công lập tại khu vực đô thị, những nơi có điều kiện giai đoạn 2023-2026.
đ) Tuyên truyền, quán triệt trong đội ngũ lãnh đạo, giáo viên, nhân viên về chủ trương xã hội hóa, đẩy mạnh tự chủ trong các trường học thuộc khối công lập; tuyên truyền, vận động nhân dân đồng thuận với chủ trương chung.

2.3. Trách nhiệm của Sở Y tế: Chủ trì tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh và tổ chức thực hiện các nội dung sau:
a) Rà soát, quản lý, sử dụng hiệu quả số lượng người làm việc được cơ quan có thẩm quyền giao bảo đảm đúng quy định.
b) Xây dựng Kế hoạch giường bệnh giai đoạn 2023 - 2025 bảo đảm phù hợp với quy hoạch được phê duyệt; điều tiết số giường bệnh được giao bảo đảm phù hợp giữa các đơn vị (bao gồm giường bệnh tự chủ và chưa tự chủ), trong đó ưu tiên giường bệnh chưa tự chủ cho các đơn vị thuộc huyện miền núi, hải đảo.

2.4. Trách nhiệm của Sở Tài chính: Chủ trì tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh và tổ chức thực hiện các nội dung sau:
a) Chủ trì, tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo các sở, ngành, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
bảo đảm quy định hiện hành; Chủ trì, đôn đốc, hướng dẫn các đơn vị, địa phương triển khai thực hiện Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 và Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ; định kỳ báo cáo UBND tỉnh về kết quả thực hiện, lộ trình nâng mức tự chủ với mục tiêu giảm dần số chi thường xuyên trực tiếp từ ngân sách nhà nước.
b) Tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo các sở, ngành, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện giao nhiệm vụ, đặt hàng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định.

2.5. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh và tổ chức thực hiện các nội dung sau:
Thực hiện cổ phần hóa các ĐVSN công lập theo lộ trình và quy định hiện hành: (i1) Năm 2024 hoàn thành đối với các ĐVSN công lập theo Kế hoạch số 121/KH-UBND ngày 21/6/2021 của UBND tỉnh (có điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tế); (i2) Năm 2025 tiếp tục rà soát và thực hiện đối với các đơn vị đủ điều kiện (BQL dịch vụ công ích, Ban quản lý chợ, ...) theo quy định.

2.6. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông:
Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan thông tin tuyên truyền của địa phương thực hiện tốt công tác tuyên truyền về chủ trương của Đảng, Chính phủ, Tỉnh ủy và UBND tỉnh về chính sách tinh giản biên chế, cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và kết quả đạt được trong giai đoạn 2023-2026.
Trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch này, nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể, các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động đề xuất, gửi Sở Nội vụ tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết theo quy định./

Nơi nhận:
- BTV Tỉnh ủy; TT. HĐND tỉnh (b/c);
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh;
- UBND huyện, thị xã, thành phố;
- V0, V1_3, HCTC, TH2_5;
- Lưu: VT, TH1.
3b_KH16
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Cao Tường Huy

Phụ lục số I

BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC GIẢM TRONG CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH

THUỘC TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2024-2026

(Kèm theo Kế hoạch số: 320 /KH-UBND ngày 29/12/2023 của UBND tỉnh)

Stt
Tên quan
Số giao năm 2023
Biên chế công chức sử dụng giai đoạn 2024-2026, đến hết năm 2026
Biên chế công chức sử dụng giai đoạn 2024-2026, đến hết năm 2026
Biên chế công chức sử dụng giai đoạn 2024-2026, đến hết năm 2026
Biên chế công chức sử dụng giai đoạn 2024-2026, đến hết năm 2026
Biên chế công chức sử dụng giai đoạn 2024-2026, đến hết năm 2026
Biên chế công chức sử dụng giai đoạn 2024-2026, đến hết năm 2026
Biên chế công chức sử dụng giai đoạn 2024-2026, đến hết năm 2026
Stt
Tên quan
Số giao năm 2023
Tổng số lượng giảm
Trong đó (giảm-, tăng+)
Trong đó (giảm-, tăng+)
Trong đó (giảm-, tăng+)
Biên chế giao
Biên chế giao
Biên chế giao
Stt
Tên quan
Số giao năm 2023
Tổng số lượng giảm
Năm 2024
Năm 2025
Năm 2026
Năm 2024
Năm 2025
Năm 2026
Tổng toàn tỉnh
2422
-110
-26
-26
-58
2396
2370
2312
I
Khối sở, ban, ngành
1391
-66
-22
-17
-27
1369
1352
1325
1
Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh
35
-1
-1
35
35
34
2
Văn phòng UBND tỉnh
69
-3
-1
-2
68
68
66
3
Ban An toàn giao thông
5
5
5
5
4
Ban Dân tộc tỉnh
16
-1
-1
16
15
15
5
Ban Quản lý Khu kinh tế QN
49
-7
-5
-1
-1
44
43
42
6
Sở Công Thương
42
-2
-1
-1
41
41
40
7
Sở Du lịch
29
-1
-1
28
28
28
8
Sở Kế hoạch và Đầu tư
53
-3
-1
-2
53
52
50
9
Sở Khoa học và Công nghệ
40
-1
-1
39
39
39
10
Sở Giao thông vận tải
85
-4
-1
-3
85
84
81
11
Sở Giáo dục và Đào tạo
51
-3
-1
-1
-1
50
49
48
12
Sở Lao động-Thương binh và Xã hội
68
-3
-1
-1
-1
67
66
65
13
Sở Nội vụ
71
-4
-2
-1
-1
69
68
67
14
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
347
-17
-5
-6
-6
342
336
330
15
Sở Ngoại vụ
22
-1
-1
22
22
21
16
Sở Tài chính
68
-3
-2
-1
68
66
65
17
Sở Tài nguyên và Môi trường
89
-4
-2
-1
-1
87
86
85
18
Sở Tư pháp
32
-2
-2
32
32
30
19
Sở Thông tin và Truyền thông
29
29
29
29
20
Sở Văn hoá và Thể thao
37
-2
-1
-1
37
36
35

Page 1

Stt
Tên quan
Số giao năm 2023
Biên chế công chức sử dụng giai đoạn 2024-2026, đến hết năm 2026
Biên chế công chức sử dụng giai đoạn 2024-2026, đến hết năm 2026
Biên chế công chức sử dụng giai đoạn 2024-2026, đến hết năm 2026
Biên chế công chức sử dụng giai đoạn 2024-2026, đến hết năm 2026
Biên chế công chức sử dụng giai đoạn 2024-2026, đến hết năm 2026
Biên chế công chức sử dụng giai đoạn 2024-2026, đến hết năm 2026
Biên chế công chức sử dụng giai đoạn 2024-2026, đến hết năm 2026
Stt
Tên quan
Số giao năm 2023
Tổng số lượng giảm
Trong đó (giảm-, tăng+)
Trong đó (giảm-, tăng+)
Trong đó (giảm-, tăng+)
Biên chế giao
Biên chế giao
Biên chế giao
Stt
Tên quan
Số giao năm 2023
Tổng số lượng giảm
Năm 2024
Năm 2025
Năm 2026
Năm 2024
Năm 2025
Năm 2026
21
Sở Xây dựng
50
-3
-1
-2
49
49
47
22
Sở Y tế
60
60
60
60
23
Thanh tra tỉnh
42
-1
-1
41
41
41
24
Trung tâm Phục vụ hành chính công
2
2
2
2
II
Khối huyện, thị xã, thành phố
1019
-44
-4
-9
-31
1015
1006
975
1
Thành phố Hạ Long
145
-7
-7
145
145
138
2
Thành phố Móng Cái
91
-4
-1
-3
91
90
87
3
Thành phố Uông Bí
91
-6
-1
-5
91
90
85
4
Thành phố Cẩm Phả
91
-5
-5
91
91
86
5
Thị xã Quảng Yên
78
-3
-1
-2
78
77
75
6
Thị xã Đông Triều
84
2
2
86
86
86
7
Huyện Vân Đồn
72
-5
-2
-2
-1
70
68
67
8
Huyện Cô Tô
40
-2
-1
-1
40
39
38
9
Huyện Tiên Yên
67
-2
-1
-1
67
66
65
10
Huyện Bình Liêu
64
-3
-1
-2
64
63
61
11
Huyện Ba Chẽ
64
-3
-3
61
61
61
12
Huyện Đầm Hà
64
-3
-1
-1
-1
63
62
61
13
Huyện Hải Hà
68
-3
-3
68
68
65
III
Dự phòng
12
12
12
12

Page 2

Phụ lục số II

SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC HƯỞNG LƯƠNG TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIẢM TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2024-2026

(Kèm theo Kế hoạch số: 320 /KH-UBND ngày 2 9/12/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Stt
Tên quan, đơn vị
Số giao năm 2023
Số lượng người làm việc hưởng lương từ NSNN sử dụng giai đoạn 2024 - 2026,
đến hết năm 2026
Số lượng người làm việc hưởng lương từ NSNN sử dụng giai đoạn 2024 - 2026,
đến hết năm 2026
Số lượng người làm việc hưởng lương từ NSNN sử dụng giai đoạn 2024 - 2026,
đến hết năm 2026
Số lượng người làm việc hưởng lương từ NSNN sử dụng giai đoạn 2024 - 2026,
đến hết năm 2026
Số lượng người làm việc hưởng lương từ NSNN sử dụng giai đoạn 2024 - 2026,
đến hết năm 2026
Chi tiết số lượng giảm, phương án giảm trong từng năm
Stt
Tên quan, đơn vị
Số giao năm 2023
Số giao đến năm 2026
Tổng số lượng giảm
Giảm năm 2024
Giảm năm 2025
Giảm năm 2026
Chi tiết số lượng giảm, phương án giảm trong từng năm
Tổng số giảm
1977
978
281
718
Tổng giảm 1977, trong đó giảm để bảo đảm 10% là 1929 chỉ tiêu và chuyển 48 chỉ tiêu sang khối Đảng, đoàn thể để bố trí cho Trung tâm Chính trị cấp huyện
I
Khối sở, ban, ngành
2141
1923
206
75
10
121
1
Sở Giáo dục và Đào tạo
1844
1661
183
63
5
115
(1) Số lượng giảm: 10%
(2) Phương án giảm: Giảm do thực hiện Đề án tự chủ đối với các ĐVSN trực thuộc giai đoạn 2023-2025
2
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
117
111
6
2
2
2
(1) Số lượng giảm: 5%
(2) Phương án giảm: giảm dần viên chức tại các chi cục (không có ĐVSN); xét chuyển từ viên chức sang công chức tại các chi cục
3
Sở Văn hoá và Thể thao
159
151
8
1
3
(1) Số lượng giảm: 5% 4 (2) Phương án giảm: Giảm do nghỉ hưu, do tinh giản biên chế

Page 1

Stt
Tên quan, đơn vị
Số giao năm 2023
Số lượng người làm việc hưởng lương từ NSNN sử dụng giai đoạn 2024 - 2026,
đến hết năm 2026
Số lượng người làm việc hưởng lương từ NSNN sử dụng giai đoạn 2024 - 2026,
đến hết năm 2026
Số lượng người làm việc hưởng lương từ NSNN sử dụng giai đoạn 2024 - 2026,
đến hết năm 2026
Số lượng người làm việc hưởng lương từ NSNN sử dụng giai đoạn 2024 - 2026,
đến hết năm 2026
Số lượng người làm việc hưởng lương từ NSNN sử dụng giai đoạn 2024 - 2026,
đến hết năm 2026
Chi tiết số lượng giảm, phương án giảm trong từng năm
Stt
Tên quan, đơn vị
Số giao năm 2023
Số giao đến năm 2026
Tổng số lượng giảm
Giảm năm 2024
Giảm năm 2025
Giảm năm 2026
Chi tiết số lượng giảm, phương án giảm trong từng năm
4
Giảm đối với đơn vị nâng mức tự chủ chi thường xuyên
21
9
9
Năm 2024 giảm 21 chỉ tiêu của Trung tâm Bảo trợ xã hội thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội do tự bảo đảm chi thường xuyên, cân đối lại 12 chỉ tiêu đối với 03 đơn vị thuộc Sở Giao thông vận tải (02 đơn vị) và Sở Y tế (01 đơn vị) để bảo đảm đủ 15 người làm việc/ĐVSN theo quy định tại Nghị định 120/2020/NĐ- CP ngày 07/10/2020 của Chính Phủ
II
Khối huyện
18354
16599
1755
887
271
597
1
TP. Hạ Long
3473
3087
386
192
51
143
(1) Số lượng giảm: 11% và chuyển 04 chỉ tiêu sang khối đảng, đoàn thể để bố trí cho Trung tâm Chính trị (2) Phương án giảm: Giảm do thực hiện Đề án tự chủ đối với các trường học trực thuộc giai đoạn 2023- 2025; giảm số chưa tuyển dụng, giảm do nghỉ hưu và nghỉ theo Nghị định số 29/2023/NĐ-CP
2
TP. Móng Cái
1425
1265
160
131
15
14
(1) Số lượng giảm: 11% và chuyển 04 chỉ tiêu sang khối đảng, đoàn thể để bố trí cho Trung tâm Chính trị (2) Phương án giảm: Giảm do thực hiện Đề án tự chủ đối với các trường học trực thuộc giai đoạn 2023- 2025; giảm do nghỉ hưu; giảm số chưa tuyển dụng

Page 2

Stt
Tên quan, đơn vị
Số giao năm 2023
Số lượng người làm việc hưởng lương từ NSNN sử dụng giai đoạn 2024 - 2026, đến hết năm 2026
Số lượng người làm việc hưởng lương từ NSNN sử dụng giai đoạn 2024 - 2026, đến hết năm 2026
Số lượng người làm việc hưởng lương từ NSNN sử dụng giai đoạn 2024 - 2026, đến hết năm 2026
Số lượng người làm việc hưởng lương từ NSNN sử dụng giai đoạn 2024 - 2026, đến hết năm 2026
Số lượng người làm việc hưởng lương từ NSNN sử dụng giai đoạn 2024 - 2026, đến hết năm 2026
Chi tiết số lượng giảm, phương án giảm trong từng năm
Stt
Tên quan, đơn vị
Số giao năm 2023
Số giao đến năm 2026
Tổng số lượng giảm
Giảm năm 2024
Giảm năm 2025
Giảm năm 2026
Chi tiết số lượng giảm, phương án giảm trong từng năm
3
TP. Uông Bí
1391
1235
156
56
52
48
(1) Số lượng giảm: 11% và chuyển 04 chỉ tiêu sang khối đảng, đoàn thể để bố trí cho Trung tâm Chính trị
(2) Phương án giảm: Giảm do thực hiện Đề án tự chủ đối với các trường học và ĐVSN khác giai đoạn 2023- 2025; giảm do nghỉ hưu.
4
TP. Cẩm Phả
2156
1915
241
125
58
58
(1) Số lượng giảm: 11% và chuyển 04 chỉ tiêu sang khối đảng, đoàn thể để bố trí cho Trung tâm Chính trị (2) Phương án giảm: Giảm do thực hiện Đề án tự chủ đối với các trường học và giảm do nghỉ hưu.
5
Thị xã Quảng Yên
1934
1718
216
153
18
45
(1) Số lượng giảm: 11% và chuyển 04 chỉ tiêu sang khối đảng, đoàn thể để bố trí cho Trung tâm Chính trị (2) Phương án giảm: Giảm do thực hiện Đề án tự chủ đối với các trường học và ĐVSN khác giai đoạn 2023- 2025; giảm do nghỉ hưu và nghỉ theo Nghị định số 29/2023/NĐ-CP

Page 3

Stt
Tên quan, đơn vị
Số giao năm 2023
Số lượng người làm việc hưởng lương từ NSNN sử dụng giai đoạn 2024 - 2026,
đến hết năm 2026
Số lượng người làm việc hưởng lương từ NSNN sử dụng giai đoạn 2024 - 2026,
đến hết năm 2026
Số lượng người làm việc hưởng lương từ NSNN sử dụng giai đoạn 2024 - 2026,
đến hết năm 2026
Số lượng người làm việc hưởng lương từ NSNN sử dụng giai đoạn 2024 - 2026,
đến hết năm 2026
Số lượng người làm việc hưởng lương từ NSNN sử dụng giai đoạn 2024 - 2026,
đến hết năm 2026
Chi tiết số lượng giảm, phương án giảm trong từng năm
Stt
Tên quan, đơn vị
Số giao năm 2023
Số giao đến năm 2026
Tổng số lượng giảm
Giảm năm 2024
Giảm năm 2025
Giảm năm 2026
Chi tiết số lượng giảm, phương án giảm trong từng năm
6
Thị xã Đông Triều
2315
2056
259
146
16
97
(1) Số lượng giảm: 11% và chuyển 05 chỉ tiêu sang khối đảng, đoàn thể để bố trí cho Trung tâm Chính trị (2) Phương án giảm: Giảm do thực hiện Đề án tự chủ đối với các trường học và ĐVSN khác giai đoạn 2023- 2025; giảm do nghỉ hưu và nghỉ theo Nghị định số 29/2023/NĐ-CP
7
Huyện Vân Đồn
894
815
79
15
8
56
(1) Số lượng giảm: 8,4% và chuyển 04 chỉ tiêu sang khối đảng, đoàn thể để bố trí cho Trung tâm Chính trị (2) Phương án giảm: Giảm số chưa tuyển dụng; giảm do nghỉ hưu, nghỉ theo Nghị định số 29/2023/NĐ-CP và giảm do thực hiện Đề án tự chủ
8
Huyện Cô Tô
232
219
13
10
2
1
(1) Số lượng giảm: 5% và chuyển 01 chỉ tiêu sang khối đảng, đoàn thể để bố trí cho Trung tâm Chính trị (2) Phương án giảm: Giảm số chưa tuyển dụng; giảm do nghỉ hưu, giảm do tổ chức lại đơn vị sự nghiệp trực thuộc

Page 4

Stt
Tên quan, đơn vị
Số giao năm 2023
Số lượng người làm việc hưởng lương từ NSNN sử dụng giai đoạn 2024 - 2026,
đến hết năm 2026
Số lượng người làm việc hưởng lương từ NSNN sử dụng giai đoạn 2024 - 2026,
đến hết năm 2026
Số lượng người làm việc hưởng lương từ NSNN sử dụng giai đoạn 2024 - 2026,
đến hết năm 2026
Số lượng người làm việc hưởng lương từ NSNN sử dụng giai đoạn 2024 - 2026,
đến hết năm 2026
Số lượng người làm việc hưởng lương từ NSNN sử dụng giai đoạn 2024 - 2026,
đến hết năm 2026
Chi tiết số lượng giảm, phương án giảm trong từng năm
Stt
Tên quan, đơn vị
Số giao năm 2023
Số giao đến năm 2026
Tổng số lượng giảm
Giảm năm 2024
Giảm năm 2025
Giảm năm 2026
Chi tiết số lượng giảm, phương án giảm trong từng năm
9
Huyện Tiên Yên
1058
1001
57
16
18
23
(1) Số lượng giảm: 5% và chuyển 04 chỉ tiêu sang
khối đảng, đoàn thể để bố trí cho Trung tâm Chính trị (2) Phương án giảm: Giảm số chưa tuyển dụng; giảm do nghỉ hưu và nghỉ theo Nghị định số 29/2023/NĐ- CP
10
Huyện Bình Liêu
819
775
44
10
15
19
(1) Số lượng giảm: 5% và chuyển 03 chỉ tiêu sang khối đảng, đoàn thể để bố trí cho Trung tâm Chính trị
(2) Phương án giảm: Giảm số chưa tuyển dụng; giảm do nghỉ hưu; giảm do tổ chức lại đơn vị sự nghiệp trực thuộc
11
Huyện Ba Chẽ
692
654
38
11
10
17
(1) Số lượng giảm: 5% và chuyển 03 chỉ tiêu sang khối đảng, đoàn thể để bố trí cho Trung tâm Chính trị (2) Phương án giảm: Giảm số chưa tuyển dụng; giảm do nghỉ hưu và nghỉ theo Nghị định số 29/2023/NĐ- CP

Page 5

Stt
Tên quan, đơn vị
Số giao năm 2023
Số lượng người làm việc hưởng lương từ NSNN sử dụng giai đoạn 2024 - 2026,
đến hết năm 2026
Số lượng người làm việc hưởng lương từ NSNN sử dụng giai đoạn 2024 - 2026,
đến hết năm 2026
Số lượng người làm việc hưởng lương từ NSNN sử dụng giai đoạn 2024 - 2026,
đến hết năm 2026
Số lượng người làm việc hưởng lương từ NSNN sử dụng giai đoạn 2024 - 2026,
đến hết năm 2026
Số lượng người làm việc hưởng lương từ NSNN sử dụng giai đoạn 2024 - 2026,
đến hết năm 2026
Chi tiết số lượng giảm, phương án giảm trong từng năm
Stt
Tên quan, đơn vị
Số giao năm 2023
Số giao đến năm 2026
Tổng số lượng giảm
Giảm năm 2024
Giảm năm 2025
Giảm năm 2026
Chi tiết số lượng giảm, phương án giảm trong từng năm
12
Huyện Đầm Hà
799
755
44
9
2
33
(1) Số lượng giảm: 5% và chuyển 04 chỉ tiêu sang khối đảng, đoàn thể để bố trí cho Trung tâm Chính trị
(2) Phương án giảm: Giảm số chưa tuyển dụng; giảm do nghỉ hưu và nghỉ theo Nghị định số 29/2023/NĐ- CP và giảm do thực hiện Đề án tự chủ
13
Huyện Hải Hà
1166
1104
62
13
6
43
(1) Số lượng giảm: 5% và chuyển 04 chỉ tiêu sang khối đảng, đoàn thể để bố trí cho Trung tâm Chính trị (2) Phương án giảm: Giảm số chưa tuyển dụng; giảm do nghỉ hưu và nghỉ theo Nghị định số 29/2023/NĐ- CP
III
Dự phòng
31
15
16
16

Page 6

Phụ lục số III

SỐ LƯỢNG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP GIẢM GIAI ĐOẠN 2023-2025

(Kèm theo Kế hoạch số: 320 /KH-UBND ngày 29/12/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

STT
Đơn vị
Tổng số ĐVSN đến 30/6/2023
Số lượng ĐVSN giảm giai đoạn 2023-2025
do giảm nội dung liên quan
Tổng toàn tỉnh
767
80
I
Khối sở, ban, ngành
36
4
1
Sở Nông nghiệp và PTNT
5
1
Trung tâm Nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường
1
Giải thể
2
Sở Ngoại vụ
1
1
Trung tâm Dịch vụ đối ngoại
1
Giải thể
3
Sở Y tế
29
1
Bệnh viện Đa khoa Cẩm Phả
1
Sáp nhập thành 1 đơn vị theo Quyết định số 80/QĐ-TTg ngày 11/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ V/v phê duyệt Quy hoạch tỉnh Quảng Ninh thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050
Bệnh viện Đa khoa khu vực Cẩm Phả
1
Sáp nhập thành 1 đơn vị theo Quyết định số 80/QĐ-TTg ngày 11/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ V/v phê duyệt Quy hoạch tỉnh Quảng Ninh thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050
4
Sáp nhập Trung tâm Dịch vụ và hỗ trợ đầu tư thuộc Ban Quản Khu kinh tế Vân Đồn vào Trung tâm Dịch vụ và hỗ trợ đầu tư thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế QN
1
1
Do dừng thí điểm mô hình Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Đồn
II
Khối huyện, thị xã, thành phố
647
76
1
Thành phố Hạ Long
98
11
Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất
1
Tổ chức lại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh theo Nghị định số 43/2014/NĐ-CP
ngày 15/5/2014 và Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ
Trung tâm Quy hoạch thiết kế kiến trúc
1
Giải thể
Ban Quản lý chợ Hạ Long 1
1
Cổ phần hóa theo Kế hoạch số 121/KH- UBND ngày 21/6/2021 của UBND tỉnh và các Kế hoạch, văn bản chỉ đạo khác liên quan

Page 1

STT
Đơn vị
Tổng số ĐVSN đến 30/6/2023
Số lượng ĐVSN giảm giai đoạn 2023-2025
do giảm nội dung liên quan
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên
1
Sáp nhập vào Trường Cao đẳng Việt - Hàn
Các trường học
88
7
2
Thành phố Móng Cái
57
7
Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất
1
Tổ chức lại Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh theo Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 và Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ
Ban Quản lý Chợ Móng Cái
1
Cổ phần hóa theo Kế hoạch số 121/KH- UBND ngày 21/6/2021 của UBND tỉnh và các Kế hoạch, văn bản chỉ đạo khác liên quan
Các trường học
46
5
3
Thành phố Cẩm Phả
61
8
Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất
1
Tổ chức lại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh theo Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 và Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ
Ban Quản lý chợ
1
Cổ phần hóa theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công điện số 209/CĐ- TTg ngày 28/02/2022 và Quyết định số 26/2021/QĐ-TTg ngày 12/8/2021 của Thủ tướng Chính phủ
Các trường học
53
6
4
Thành phố Uông Bí
48
6
Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất
1
Tổ chức lại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh theo Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 và Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ

Page 2

STT
Đơn vị
NVE
Tổng số ĐVSN đến 30/6/2023
Số lượng ĐVSN giảm giai đoạn 2023-2025
do giảm nội dung liên quan
Ban Quản lý chợ Trung tâm
1
Cổ phần hóa theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công điện số 209/CĐ- TTg ngày 28/02/2022 và Quyết định số 26/2021/QĐ-TTg ngày 12/8/2021 của Thủ tướng Chính phủ
Các trường học
39
4
5
Thị xã Đông Triều
83
10
Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất
1
Tổ chức lại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh theo Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 và Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ
Ban quản lý chợ Cột Đông Triều
1
Cổ phần hóa theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công điện số 209/CĐ- TTg ngày 28/02/2022 và Quyết định số 26/2021/QĐ-TTg ngày 12/8/2021 của Thủ tướng Chính phủ
Ban quản lý chợ Mạo Khê
1
Cổ phần hóa theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công điện số 209/CĐ- TTg ngày 28/02/2022 và Quyết định số 26/2021/QĐ-TTg ngày 12/8/2021 của Thủ tướng Chính phủ
Các trường học
73
7
6
Thị xã Quảng Yên
65
7
Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất
1
Tổ chức lại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh theo Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 và Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ
Ban Quản lý chợ Rừng
1
Cổ phần hóa theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công điện số 209/CĐ- TTg ngày 28/02/2022 và Quyết định số 26/2021/QĐ-TTg ngày 12/8/2021 của Thủ tướng Chính phủ
Các trường học
56
5
7
Huyện Vân Đồn
39
3

Page 3

STT
Đơn vị
Tổng số ĐVSN đến 30/6/2023
Số lượng ĐVSN giảm giai đoạn 2023-2025
Lý do giảm và nội dung liên quan
Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất
1
Tổ chức lại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh theo Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 và Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ
Ban Quản lý chợ Cái Rồng
1
Cổ phần hóa theo Kế hoạch số 121/KH- UBND ngày 21/6/2021 của UBND tỉnh và các Kế hoạch, văn bản chỉ đạo khác liên quan
Các trường học
31
1
8
Huyện Tiên Yên
36
2
Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất
1
Tổ chức lại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh theo Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 và Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ
Các trường học
30
1
9
Huyện Bình Liêu
31
3
Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất
1
Tổ chức lại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh theo Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 và Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ
Ban Quản lý chợ
1
Cổ phần hóa theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công điện số 209/CĐ- TTg ngày 28/02/2022 và Quyết định số 26/2021/QĐ-TTg ngày 12/8/2021 của Thủ tướng Chính phủ
Các trường học
22
1
10
Huyện Ba Chẽ
27
2
Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất
1
Tổ chức lại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh theo Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 và Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ
Các trường học
20
1
11
Huyện Đầm Hà
35
4

Page 4

STT
Đơn vị
Tổng số ĐVSN đến 30/6/2023
Số lượng ĐVSN giảm giai đoạn 2023-2025
Lý do giảm và nội dung liên quan
Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất
1
Tổ chức lại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh theo Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 và Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ
Ban Quản lý chợ
1
Cổ phần hóa theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công điện số 209/CĐ- TTg ngày 28/02/2022 và Quyết định số 26/2021/QĐ-TTg ngày 12/8/2021 của Thủ tướng Chính phủ
Các trường học
26
2
12
Huyện Hải Hà
51
5
Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất
1
Tổ chức lại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh theo Nghị định số 43/2014/NĐ-CP
ngày 15/5/2014 và Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ
Ban Quản lý chợ
1
Cổ phần hóa theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công điện số 209/CĐ- TTg ngày 28/02/2022 và Quyết định số 26/2021/QĐ-TTg ngày 12/8/2021 của Thủ tướng Chính phủ
Các trường học
40
3
13
Huyện Cô Tô
16
1
Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất
1
Tổ chức lại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh theo Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 và Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ

Page 5

STT
AN Đơn vị
Tổng số ĐVSN đến 30/6/2023
Số lượng ĐVSN giảm giai đoạn 2023-2025
Lý do giảm nội dung liên quan
14
Sáp nhập 07 Trung tâm Phát triển quỹ đất còn lại của 07 địa phương vào BQL dự án đầu tư xây dựng cấp huyện (03 thành phố: Hạ Long, Móng Cái, Uông Bí; 02 thị xã; Đông Triều, Quảng Yên và 02 huyện: Vân Đồn, Hải Hà)
7
Để thống nhất trong chỉ đạo và thực hiện nhiệm vụ; đảm bảo tiến độ, chất lượng và nguyên tắc một đơn vị sự nghiệp công lập có thể cung ứng nhiều dịch vụ sự nghiệp công cùng loại
III
Các ĐVSN khác
84

Page 6

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu320/KH-UBND
Ngày ban hành29/12/2023
Loại văn bảnKế hoạch
Ngày có hiệu lực29/12/2023
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Quảng Ninh / Cao Tường Huy
Phạm viQuảng Ninh
Trích yếuNăm 2023 về tinh giản biên chế, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2023-2026
Tình trạng hiệu lựcChưa xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.