|
ỦY
BAN NHÂN DÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 328/KH-UBND |
Lào Cai, ngày 19 tháng 12 năm 2017. |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ NHANH CHỖ Ở AN TOÀN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
Nhằm thực hiện có hiệu quả công tác điều tra, đánh giá nhanh chỗ ở an toàn tại 9/9 huyện, thành phố được thống nhất và đúng tiến độ. UBND tỉnh Lào Cai ban hành kế hoạch thực hiện đánh giá nhanh chỗ ở an toàn trên địa bàn tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI ĐIỀU TRA
1. Mục đích:
- Nhằm thu thập thông tin đánh giá nhanh về tình trạng chỗ ở người dân miền núi trước các nguy cơ rủi ro thiên tai, đặc biệt là lũ quét, sạt lở để có các biện pháp cảnh báo và chủ động phương án đảm bảo an toàn cho người dân.
- Cung cấp dữ liệu phục vụ công tác chỉ đạo và xây dựng quy hoạch, kế hoạch phòng, chống, ứng phó thiên tai.
2. Đối tượng đánh giá: Là các hộ dân cư có nhà ở gần ven sông, suối, sườn đồi, khe suối, vách taluy, bãi thải, hầm mỏ, hồ đập, ngầm tràn, cầu, cống chịu ảnh hưởng rủi ro thiên tai, đặc biệt là lũ quét, sạt lở, ngập úng.
3. Phạm vi điều tra đánh giá: Được thực hiện tại 164/164 xã, phường, thị trấn thuộc 9/9 huyện, thành phố. Ưu tiên những khu vực thuộc các xã có nguy cơ về lũ quét, sạt lở, ngập úng.
4. Thời gian thực hiện đánh giá: Dự kiến bắt đầu từ 05/01/2018 đến 30/01/2018.
II. THỜI GIAN THU THẬP, BÁO CÁO SỐ LIỆU
- Tổ chức Hội nghị đánh giá nhanh chỗ ở an toàn trước ngày 13/01/2018
- Thời gian thu thập thông tin, hoàn thành biểu tổng hợp thông tin đánh giá nhanh về “CHỖ Ở AN TOÀN CHO NGƯỜI DÂN MIỀN NÚI” ở cấp xã tổng hợp báo cáo kết quả khảo sát về Ban Chỉ huy PCTT&TKCN huyện trước ngày 15/01/2018.
- Tổng hợp, hoàn thành biểu tổng hợp thông tin đánh giá nhanh về “CHỖ Ở AN TOÀN CHO NGƯỜI DÂN MIỀN NÚI” ở cấp huyện báo cáo kết quả khảo sát về Ban Chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh trước ngày 30/01/2018.
III. NỘI DUNG THỰC HIỆN KHẢO SÁT ĐIỀU TRA
1. Thực hiện Phiếu điều tra đánh giá
- Phụ biểu 01: Thu thập thông tin đánh giá nhanh về “CHỖ Ở AN TOÀN CHO NGƯỜI DÂN MIỀN NÚI” dành cho hộ gia đình.
- Phụ biểu 02: Tổng hợp thông tin đánh giá nhanh về “CHỖ Ở AN TOÀN CHO NGƯỜI DÂN MIỀN NÚI” dành cho cấp xã.
- Phụ biểu 03: Tổng hợp thông tin đánh giá nhanh về “CHỖ Ở AN TOÀN CHO NGƯỜI DÂN MIỀN NÚI” dành cho cấp huyện.
- Phụ biểu 04: Tổng hợp thông tin đánh giá nhanh về “CHỖ Ở AN TOÀN CHO NGƯỜI DÂN MIỀN NÚI” dành cho cấp tỉnh.
2. Phương pháp điều tra thu thập nội dung
- Điều tra, phỏng vấn trực tiếp hộ dân trong vùng điều tra, đánh giá theo nội dung phiếu đánh giá.
- Ban chỉ huy PCTT&TKCN cấp xã thành lập nhóm thực hiện khảo sát, điều tra, đánh giá nhanh (gọi tắt là nhóm thực hiện) trên địa bàn xã gồm có 5 người, nòng cốt là cán bộ chuyên trách phòng chống thiên tai, Hội Chữ thập đỏ và các cán bộ thuộc đoàn thể. Nhóm thực hiện có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả điều tra với Ban chỉ huy PCTT&TKCN cấp huyện.
- Ban chỉ huy PCTT&TKCN các huyện, thành phố phối hợp với nhóm đánh giá cấp xã tổ chức tổng hợp phiếu đánh giá theo Phụ biểu 03 (dành cho cấp huyện). Tổng hợp, báo cáo Ban chỉ huy PCTT&TKCN cấp tỉnh.
- Ban chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh thực hiện Phụ biểu 04 (dành cho cấp tỉnh). Tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Ban chỉ đạo Trung ương về Phòng, chống thiên tai.
3. Tổng kinh phí: 800.648.934 đồng (bằng chữ: Tám trăm triệu, sáu trăm bốn mươi tám nghìn, chín trăm ba mươi tư đồng).
4. Phân bổ kinh phí thực hiện:
- Kinh phí tổ chức Hội nghị hướng dẫn thực hiện đánh giá nhà an toàn cho 164 xã, phường, thị trấn và cán bộ các huyện: 119.395.000 đồng.
- Kinh phí điều tra, đánh giá tại từng hộ gia đình, cá nhân: 681.253.934 đồng, trong đó:
+ Kinh phí điều tra, đánh giá tại từng hộ: 676.253.934 đồng
+ Kinh phí tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả điều tra thống kê cho cán bộ của cơ quan tổng hợp cấp tỉnh: 5.000.000 đồng.
(phụ biểu 01 kèm theo),
- Trên cơ sở số xã, cự ly, mức độ rủi ro thiên tai của các địa phương và tổng kinh phí được phê duyệt. UBND tỉnh phân bổ kinh phí thực hiện cho các huyện, thành phố như sau: (có phụ biểu 02 kèm theo)
5. Nguồn kinh phí thực hiện:
Từ nguồn Quỹ Phòng, chống thiên tai quy định tại khoản 1, Điều 9 Nghị định 94/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ; Điều 10 Quyết định số 102/2016/QĐ-UBND ngày 30/11/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Lào Cai về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ Phòng chống thiên tai tỉnh Lào Cai.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giao Văn phòng Thường trực Ban chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh chủ trì tổ chức Hội nghị đánh giá nhanh chỗ ở an toàn; chủ trì, phối hợp với Hội Chữ thập đỏ tỉnh chỉ đạo, đôn đốc Ban chỉ huy PCTT&TKCN các huyện, thành phố triển khai thực hiện kế hoạch; tổng hợp, báo cáo kết quả điều tra đánh giá trên địa bàn tỉnh.
2. Ban chỉ huy PCTT&TKCN cấp huyện căn cứ vào những hộ có nhà ở gần những nơi sông, suối, sườn đồi cao... (thuộc đối tượng điều tra). Trên cơ sở nguồn kinh phí được UBND tỉnh phê duyệt; căn cứ vào đối tượng và mức độ rủi ro thiên tai của từng địa phương để xây dựng kế hoạch và phân bổ kinh phí cho phù hợp với từng xã, nhằm đảm bảo sự công bằng và chất lượng kết quả điều tra, quyết toán kinh phí thực hiện; chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, đôn đốc Ban chỉ huy PCTT&TKCN cấp xã tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch; Chỉ đạo Phòng Nông nghiệp và PTNT tổng hợp, báo cáo kết quả điều tra đánh giá gửi về Văn phòng Thường trực Ban chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh.
3. Ban chỉ huy PCTT&TKCN cấp xã thành lập các nhóm điều tra, đánh giá của xã gồm 5 người: lãnh đạo UBND xã, Trưởng/phó thôn (bản)...; tổ chức phối hợp với nhóm điều tra, đánh giá của cấp huyện thực hiện khảo sát, điều tra đánh giá trên địa bàn xã, phân loại theo tiêu chí và mẫu biểu; chi trả chế độ kinh phí hỗ trợ cho nhóm điều tra đúng định mức; tổng hợp, báo cáo kết quả khảo sát điều tra đánh giá trên địa bàn xã theo kế hoạch gửi UBND huyện. In biểu thu thập thông tin đánh giá nhanh về “CHỖ Ở AN TOÀN CHO NGƯỜI DÂN MIỀN NÚI” dành cho hộ phục vụ điều tra, đánh giá trên địa bàn.
- Nhóm đánh giá có trách nhiệm tổng hợp các phiếu điều tra hộ gia đình vào biểu cấp xã (phụ biểu 01+ 02);
- Cơ quan Hội Chữ thập đỏ, hoặc Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện, có trách nhiệm tổng hợp biểu điều tra cấp huyện (phụ biểu 03);
- Văn phòng Thường trực Ban chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh, tổng hợp biểu toàn tỉnh, gửi UBND tỉnh.
- Các thành viên nhóm tham gia đánh giá và Chủ tịch UBND cấp xã, huyện chịu trách nhiệm về số liệu, thông tin đánh giá.
Căn cứ nội dung trong kế hoạch, Chủ tịch UBND tỉnh đề nghị Hội Chữ thập đỏ tỉnh; yêu cầu Văn phòng Thường trực Ban chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh, UBND các huyện, thành phố khẩn trương triển khai, thực hiện./.
Nơi nhận:
- VPTT BCĐTW về PCTT;
- CT, PCT2;
- Các sở: NN và PTNT, TC, KH&ĐT;
- Văn phòng TT PCTT & TKCN tỉnh (10 bản);
- UBND các huyện, thành phố;
- UBND các xã, phường, thị trấn do các huyện, thành phố gửi (164 bản);
- CVP, PCVP3;
- Cổng TTĐT tỉnh;
-Lưu: VT, TH1, NLN1, TNMT. | KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Hữu Thể
BIỂU THU THẬP THÔNG TIN ĐÁNH GIÁ NHANH VỀ “CHỖ Ở AN TOÀN CHO NGƯỜI DÂN MIỀN NÚI”
(Phụ biểu 01) Khảo sát Hộ Gia đình
I. THÔNG TIN HỘ GIA ĐÌNH:
1. Họ và tên chủ hộ:………; Nam □ Nữ □ ; Dân tộc: ...
2. Số người trong gia đình: … …người. Trong đó: Nam: … …người; Nữ: … …người.
Trẻ em <6 tuổi: … …người; Người >60 tuổi: … …người; Người khuyết tật: … …người.
3. Thôn/bản: … …Xã/phường: ………… Quận/huyện: …………….Tỉnh/TP: ………………
II. THÔNG TIN KHẢO SÁT:
(Nhóm đánh giá quan sát, phỏng vấn người dân nếu cần; đánh dấu X vào ô chọn)
|
TT |
Câu hỏi thu thập thông tin |
Có/Đúng |
Không/Sai |
Ghi chú |
|
1 |
Chỗ ở có xảy ra lũ quét, sạt lở đất hoặc thiên tai nguy hiểm trong 05 năm gần đây không? |
X |
|
|
|
2 |
Chỗ ở nằm trên đồi, núi hoặc mái dốc đào, đắp (san, gạt) |
- |
- |
|
|
2a |
Có dấu hiệu: vết nứt trên sườn đồi, nền nhà, tường nhà; cây nghiêng đổ không? |
X |
|
|
|
2b |
Trước và sau nhà có mái dốc (taluy âm/dương) có độ dốc cao không? (nếu có thì trả lời tiếp câu 2c) |
X |
|
Cự ly <5m...., >5m....; là đồi đất hay đá síp? |
|
2c |
Mái dốc không có tường chắn, kè chống sạt lở, rãnh thoát nước, cây xanh? |
X |
|
Kè ……….., rãnh thoát nước………… |
|
2d |
Trên đồi, núi có đào ao, hồ phục vụ sinh hoạt, sản xuất (nuôi cá, thả vịt...) không? |
|
X |
|
|
2e |
Xung quanh không có rừng phòng hộ? |
X |
|
Cách nhà ở... ; |
|
3 |
Chỗ ở nằm ven sông, suối, khe nước; gần công trình hồ đập, ngầm, cầu, cống |
- |
- |
|
|
3a |
Phía trên (thượng nguồn) có hồ chứa đã từng xả nước gây ảnh hưởng ngập, sạt, xói lở... chỗ ở không? |
X |
|
Khoảng cách bao nhiêu? m; km. |
|
3b |
Phía trên (thượng nguồn) có các đập ngăn tạm không? |
X |
|
Khoảng cách bao nhiêu?... km. ... m.. |
|
3c |
Chỗ ở có gần cống, ngầm qua khe, suối đã từng bị vùi lấp do sỏi đá, bùn cát, cây lớn không? |
X |
|
Khoảng cách bao nhiêu?... m: Bị vùi lấp do.. |
|
3d |
Nhà có hay bị ngập, nước tràn qua không? |
X |
|
Nguyên nhân:.... |
|
3e |
Nhà gần sông, suối không? (khoảng cách dưới 5m……., trên 5m ………) |
X |
|
Sông …….., suối….. |
|
3f |
Nhà gần đường giao thông không? (khoảng cách dưới 5m………, trên 5m ………) |
X |
|
Đường GTNT ; huyện ...., tỉnh, QL………. |
|
4 |
Chỗ ở có nằm gần hoặc dưới các bãi khai thác khoáng sản, các bãi thải vật liệu lớn không? |
X |
|
Cự ly <5m……., >5m……….. |
|
5 |
Chỗ ở có sự hỗ trợ, chuẩn bị |
- |
- |
|
|
5a |
Không thường xuyên, kịp thời được nhận thông tin cảnh báo? |
X |
|
Nguyên nhân:…… |
|
5b |
Không biết cách phòng tránh, ứng phó khi xảy ra lũ quét, sạt lở đất? |
|
X |
|
|
5c |
Không hoặc thiếu chủ động chuẩn bị thức ăn, nước uống, thuốc chữa bệnh, đèn pin, cuốc, xẻng….. |
|
X |
|
|
5d |
Hiện trạng nhà đang ở (nhà sàn, nhà gỗ, nhà mái ngói, nhà tạm...) |
…………………. |
||
|
5e |
Nhận được thông tin cảnh báo thiên tai từ loa truyền thanh hay phương thức nào |
………… |
||
III. NHẬN ĐỊNH SƠ BỘ: (Nhóm đánh giá thảo luận và đưa ra nhận định)
□ Chỗ ở an toàn □ Chỗ ở kém an toàn □ Chỗ ở cần di dời khẩn cấp
Lý do: ..................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
THÔNG TIN BỔ SUNG
|
STT |
NỘI DUNG |
ĐVT |
SỐ LƯỢNG |
GIỚI TÍNH |
GHI CHÚ |
|
|
Nam |
Nữ |
|||||
|
- |
Người khuyết tật |
|
1 |
1 |
|
………… |
|
- |
Trình độ văn hóa: cấp 2...., cấp 3....ĐH... |
|
3 |
|
|
…………. |
|
- |
Có biết tiếng phổ thông (kinh) không? |
|
4 |
1 |
3 |
|
|
- |
Các loại thiên tai đã xảy ra trong 5 năm trở lại đây (từ 2012 đến nay) |
|
15 |
Lũ quét…..; Sạt lở ………..; Sét…………; Giông lốc ………..; Mưa đá ……….. Rét hại ………..; Khác……….. |
||
|
- |
Số người (chết, bị thương, mất tích) |
|
3 |
1 |
2 |
Chết ………..; Mất tích……….. Bị thương……….. |
6. Nhà ông (bà) đang ở vị trí nguy hiểm, nếu chính quyền địa phương yêu cầu di chuyển nhà đến nơi khác an toàn hơn; ông (bà) có đồng ý di chuyển không? Có ……….., không ………..
Lý do: .................................................................................................................................
7. Nếu phải di chuyển nhà đến nơi an toàn hơn thì ông (bà) cần hỗ trợ bao nhiêu tiền?
- 10 triệu ……….., 20 triệu ………..khác ...........................................................................
- Lý do: ...............................................................................................................................
Ý kiến khác của cán bộ đánh giá:
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
|
Đại
diện hộ gia đình |
Thành
viên nhóm đánh giá |
Trưởng
thôn |
BIỂU TỔNG HỢP THÔNG TIN ĐÁNH GIÁ NHANH VỀ “CHỖ Ở AN TOÀN CHO NGƯỜI DÂN
MIỀN NÚI”
(Phụ biểu 02) Dành cho cấp
Xã/Phường
1. THÔNG TIN ĐỊA PHƯƠNG:
1. Xã/phường: ...TRỊNH TƯỜNG… ; Quận/huyện ………… BÁT XÁT……………
2. Tổng số hộ: ………..; Tổng số người: ………..Trong đó: Nam: ....90 người; Nữ: ………..người
Trẻ em <6 tuổi: ………..người; Người >60 tuổi: ………..người; Người khuyết tật: ………..người.; DT Kinh ………..
II. TỔNG HỢP THÔNG TIN KHẢO SÁT:
|
TT |
Thông tin tổng hợp |
Số lượng hộ/người |
|
1 |
Tổng số hộ đã bị thiệt hại do lũ quét, sạt lở đất hoặc thiên tai nguy hiểm (trong 05 năm gần đây) |
.... |
|
2 |
Chỗ ở nằm trên đồi, núi hoặc mái dốc đào, đắp (san, gạt) |
- |
|
2a |
Số hộ xuất hiện dấu hiệu: vết nứt trên sườn đồi, nền nhà, tường nhà; cây nghiêng đổ. |
…. |
|
2b |
Số hộ trước và sau nhà có mái dốc (taluy âm/dương) có độ dốc cao. |
- |
|
2c |
Số hộ gần mái dốc không có tường chắn, kè chống sạt lở, rãnh thoát nước, cây xanh. |
- |
|
2d |
Số hộ phía trên có đào ao, hồ phục vụ sinh hoạt, sản xuất (nuôi cá, thả vịt...) |
- |
|
2e |
Số hộ xung quanh không có rừng phòng hộ |
- |
|
3 |
Chỗ ở nằm ven sông, suối, khe nước; gần công trình hồ đập, ngầm, cầu, cống |
|
|
3a |
Số hộ phía trên (thượng nguồn) có hồ chứa đã từng xả nước gây ảnh hưởng ngập, sạt, ………………. |
- |
|
3b |
Số hộ mà phía trên (thượng nguồn) có các đập ngăn tạm. |
- |
|
3c |
Số hộ chỗ ở gần cống, ngầm qua khe, suối đã từng bị vùi lấp do sỏi đá, bùn cát, cây lớn………………. |
- |
|
3d |
Số nhà bị ngập, nước tràn qua………………. |
- |
|
3e |
Số nhà gần sông, suối (khoảng cách dưới 5m ……………….; trên 5m ……………….)………………. |
- |
|
3f |
Số nhà gần đường giao thông (khoảng cách dưới 5m………… ; trên 5m ……………….) |
- |
|
4 |
Số hộ nằm gần hoặc dưới các bãi khai thác khoáng sản, các bãi thải vật liệu lớn. |
- |
|
5 |
Chỗ ở có sự hỗ trợ, chuẩn bị |
|
|
5a |
Số hộ không thường xuyên, kịp thời được nhận thông tin cảnh báo |
- |
|
5b |
Số hộ không biết cách phòng tránh, ứng phó khi xảy ra lũ quét, sạt lở đất |
- |
|
5c |
Số hộ không hoặc thiếu chủ động chuẩn bị thức ăn, nước uống, thuốc chữa bệnh, đèn pin, cuốc, xẻng, cuộn dây... |
- |
|
5d |
Số nhà sàn mái ngói: ……………….hộ; Nhà gỗ: ……………….hộ: Nhà tạm ……………….hộ; Nhà sàn mái tranh:…………… hộ; Nhà xây cấp 4 ……………….hộ; nhà xây khác………………. |
- |
|
5e |
Số hộ nhận được thông tin cảnh báo thiên tai từ loa truyền thanh?............... |
- |
|
TT |
Đánh giá chỗ ở |
Tổng số |
|
|
Số lượng |
% |
||
|
1 |
Chỗ ở an toàn |
|
|
|
2 |
Chỗ ở kém an toàn |
|
|
|
3 |
Chỗ ở cần di dời khẩn cấp |
|
|
|
Tổng |
|
|
|
………………………………………………………………………………………………………
THÔNG TIN BỔ SUNG
|
STT |
NỘI DUNG |
ĐVT |
SỐ LƯỢNG |
GIỚI TÍNH |
GHI CHÚ |
|
|
Nam |
Nữ |
|||||
|
- |
Người khuyết tật |
|
13 |
7 |
6 |
|
|
- |
Trình độ Văn hóa: (từ cấp 2 trở lên) |
|
210 |
110 |
100 |
- |
|
- |
Có biết tiếng phổ thông (kinh) |
Người |
164 |
80 |
84 |
|
|
- |
Số đợt thiên tai đã xảy ra trong 5 năm trở lại đây (từ 2012 đến nay) |
|
123 |
Lũ quét ………….; Sạt lở ………….; Sét…………; Giông lốc ………….; Mưa đá …………. Rét hại……….; Khác ………. |
||
|
- |
Số người (chết, bị thương, mất tích) |
Người |
34 |
15 |
19 |
Chết………; Mất tích....; Bị thương.... |
6. Nhà ông (bà) đang ở vị trí nguy hiểm, nếu chính quyền địa phương yêu cầu di chuyển nhà đến nơi khác an toàn hơn; ông (bà) có đồng ý di chuyển không?
- Số người trả lời có ………………… người; Số người trả lời không ………….người.
- Lý do có (không) ...............................................................................................................
.............................................................................................................................................
7. Nếu phải di chuyển nhà đến nơi an toàn hơn thì ông (bà) cần hỗ trợ bao nhiêu tiền?
- Số người trả lời 10 triệu …………người; 20 triệu …………người; khác …………người.
- Lý do: (tóm tắt các ý chính) ...............................................................................................
..............................................................................................................................................
Ý kiến khác của cán bộ đánh giá..........................................................................................
..............................................................................................................................................
|
Đại
diện nhóm đánh giá |
Chủ
tịch UBND Xã/Phường |
BIỂU TỔNG HỢP THÔNG TIN ĐÁNH GIÁ NHANH VỀ “CHỖ Ở AN TOÀN CHO NGƯỜI DÂN MIỀN NÚI”
(Phụ biểu 03) Dành cho cấp Quận/Huyện
I. THÔNG TIN ĐỊA PHƯƠNG:
1. Quận/huyện: ……………………..; Tỉnh/thành phố: ……………………..
2. Tổng số Xã: ……………………..; Tổng số hộ: …………………….. ; Tổng số người: ……………………..; Nam ……………………..; Nữ ……………………..
Trẻ em <6 tuổi: người; Người >60 tuổi: ……………………..người; Người khuyết tật: ……………………..người.; DT Kinh……………………..
II. TỔNG HỢP THÔNG TIN KHẢO SÁT:
|
TT |
Thông tin tổng hợp |
Số lượng hộ/người |
|
1 |
Tổng số hộ đã bị thiệt hại do lũ quét, sạt lở đất hoặc thiên tai nguy hiểm (trong 05 năm gần đây) |
|
|
2 |
Chỗ ở nằm trên đồi, núi hoặc mái dốc đào, đắp (san, gạt) |
- |
|
2a |
Số hộ xuất hiện dấu hiệu: vết nứt trên sườn đồi, nền nhà, tường nhà; cây nghiêng đổ. |
|
|
2b |
Số hộ trước và sau nhà có mái dốc (taluy âm/dương) có độ dốc cao. |
- |
|
2c |
Số hộ gần mái dốc không có tường chắn, kè chống sạt lở, rãnh thoát nước, cây xanh. |
- |
|
2d |
Số hộ phía trên có đào ao, hồ phục vụ sinh hoạt, sản xuất (nuôi cá, thả vịt...) |
- |
|
2e |
Số hộ xung quanh không có rừng phòng hộ |
- |
|
3 |
Chỗ ở nằm ven sông, suối, khe nước; gần công trình hồ đập, ngầm, cầu, cống |
|
|
3a |
Số hộ phía trên (thượng nguồn) có hồ chứa đã từng xả nước gây ảnh hưởng ngập, sạt, xói lở... |
- |
|
3b |
Số hộ mà phía trên (thượng nguồn) có các đập ngăn tạm. |
- |
|
3c |
Số hộ chỗ ở gần cống, ngầm qua khe, suối đã từng bị vùi lấp do sỏi đá, bùn cát,.... |
- |
|
3d |
Số nhà bị ngập, nước tràn qua |
- |
|
3e |
Số nhà gần sông, suối (khoảng cách dưới 5m ………………., trên 5m ……………….) |
- |
|
3f |
Số nhà gần đường giao thông (khoảng cách dưới 5m………………. trên 5m……………….) |
- |
|
4 |
Số hộ nằm gần hoặc dưới các bãi khai thác khoáng sản, các bãi thải vật liệu lớn. |
- |
|
5 |
Chỗ ở có sự hỗ trợ, chuẩn bị |
|
|
5a |
Số hộ không thường xuyên, kịp thời được nhận thông tin cảnh báo |
- |
|
5b |
Số hộ không biết cách phòng tránh, ứng phó khi xảy ra lũ quét, sạt lở đất |
- |
|
5c |
Số hộ không hoặc thiếu chủ động chuẩn bị thức ăn, nước uống, thuốc chữa bệnh, đèn pin, cuốc, xẻng, cuộn dây... |
- |
|
5d |
Số nhà sàn mái ngói: ……………….hộ; Nhà gỗ: ……………….hộ; Nhà tạm: ……………….hộ; Nhà sàn mái tranh: ……………….hộ; Nhà xây cấp 4 ……………….hộ; Nhà xây khác ……………….hộ. |
- |
|
5e |
Số hộ nhận được thông tin cảnh báo thiên tai từ loa truyền thanh?............... |
- |
|
TT |
Đánh giá chỗ ở |
Tổng số |
|
|
Số lượng |
% |
||
|
1 |
Chỗ ở an toàn |
|
|
|
2 |
Chỗ ở kém an toàn |
|
|
|
3 |
Chỗ ở cần di dời khẩn cấp |
|
|
|
Tổng |
|
|
|
………………………………………………………………………………………………………
THÔNG TIN BỔ SUNG
|
STT |
NỘI DUNG |
ĐVT |
SỐ LƯỢNG |
GIỚI TÍNH |
GHI CHÚ |
|
|
Nam |
Nữ |
|||||
|
- |
Người khuyết tật |
|
|
|
|
|
|
- |
Trình độ Văn hóa: (từ cấp 2 trở lên) |
|
|
|
|
- |
|
- |
Có biết tiếng phổ thông (kinh) |
Người |
|
|
|
|
|
- |
Số đợt thiên tai đã xảy ra trong 5 năm trở lại đây (từ 2012 đến nay) |
|
|
|
||
|
- |
Số người (chết, bị thương, mất tích)………... |
Người |
|
|
|
|
6. Nhà ông (bà) đang ở vị trí nguy hiểm, nếu chính quyền địa phương yêu cầu di chuyển nhà đến nơi khác an toàn hơn; ông (bà) có đồng ý di chuyển không?
- Số người trả lời có …………………người; Số người trả lời không …………… người.
- Lý do có (không) ..............................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
7. Nếu phải di chuyển nhà đến nơi an toàn hơn thì ông (bà) cần hỗ trợ bao nhiêu tiền?
- Số người trả lời 10 triệu …………người; 20 triệu …………người; khác …………người.
- Lý do: (tóm tắt các ý chính) .............................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Ý kiến khác của cán bộ đánh giá...................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
|
Phòng
Nông nghiệp và PTNT Quận/Huyện |
Chủ
tịch UBND Quận/Huyện |
BIỂU TỔNG HỢP THÔNG TIN ĐÁNH GIÁ NHANH VỀ “CHỖ Ở AN TOÀN CHO NGƯỜI DÂN MIỀN NÚI”
(Phụ biểu 04) Dành cho cấp Tỉnh/TP
I. THÔNG TIN ĐỊA PHƯƠNG:
1. Tỉnh/thành phố: ……………………………… Tổng số Quận/huyện: ……………….
2. Tổng số Xã: ………………; Tổng số hộ: ………………;Tổng số người: ………………; Nam……………… ; Nữ ………………DT Kinh………………
Trẻ em <6 tuổi: ……………… người; Người >60 tuổi: ………………người; Người khuyết tật: ………………người.
II. TỔNG HỢP THÔNG TIN KHẢO SÁT:
|
TT |
Thông tin tổng hợp |
Số lượng hộ/người |
|
1 |
Tổng số hộ đã bị thiệt hại do lũ quét, sạt lở đất hoặc thiên tai nguy hiểm (trong 05 năm gần đây) |
|
|
2 |
Chỗ ở nằm trên đồi, núi hoặc mái dốc đào, đắp (san, gạt) |
- |
|
2a |
Số hộ xuất hiện dấu hiệu: vết nứt trên sườn đồi, nền nhà, tường nhà; cây nghiêng đổ. |
|
|
2b |
Số hộ trước và sau nhà có mái dốc (taluy âm/dương) có độ dốc cao. |
|
|
2c |
Số hộ gần mái dốc không có tường chắn, kè chống sạt lở, rãnh thoát nước, cây xanh. |
|
|
2d |
Số hộ phía trên có đào ao, hồ phục vụ sinh hoạt, sản xuất (nuôi cá, thả vịt...) |
|
|
2e |
Số hộ xung quanh không có rừng phòng hộ |
|
|
3 |
Chỗ ở nằm ven sông, suối, khe nước; gần công trình hồ đập, ngầm, cầu, cống |
- |
|
3a |
Số hộ phía trên (thượng nguồn) có hồ chứa đã từng xả nước gây ảnh hưởng ngập, sạt, xói lở... |
|
|
3b |
Số hộ mà phía trên (thượng nguồn) có các đập ngăn tạm. |
|
|
3c |
Số hộ chỗ ở gần cống, ngầm qua khe, suối đã từng bị vùi lấp do sỏi đá, bùn cát,.... |
|
|
3d |
Số nhà bị ngập, nước tràn qua |
|
|
3e |
Số nhà gần sông, suối (khoảng cách dưới 5m……….. trên 5m…………….) |
|
|
3f |
Số nhà gần đường giao thông (khoảng cách dưới 5m……………. trên 5m ……………………..) |
|
|
4 |
Số hộ nằm gần hoặc dưới các bãi khai thác khoáng sản, các bãi thải vật liệu lớn. |
|
|
5 |
Chỗ ở có sự hỗ trợ, chuẩn bị |
- |
|
5a |
Số hộ không thường xuyên, kịp thời được nhận thông tin cảnh báo |
|
|
5b |
Số hộ không biết cách phòng tránh, ứng phó khi xảy ra lũ quét, sạt lở đất |
|
|
5c |
Số hộ không hoặc thiếu chủ động chuẩn bị thức ăn, nước uống, thuốc chữa bệnh, đèn pin, cuốc, xẻng, cuộn dây... |
|
|
5d |
Số nhà sàn mái ngói: ……………..hộ; Nhà gỗ: ……………..hộ; Nhà tạm: ……………..hộ; Nhà sàn mái tranh: ……………..hộ; Nhà xây cấp 4 ……………..hộ; Nhà xây khác ……………..hộ. |
|
|
TT |
Đánh giá chỗ ở |
Tổng số |
|
|
Số lượng |
% |
||
|
1 |
Chỗ ở an toàn |
|
|
|
2 |
Chỗ ở kém an toàn |
|
|
|
3 |
Chỗ ở cần di dời khẩn cấp |
|
|
|
Tổng |
|
|
|
………………………………………………………………………………………………………
THÔNG TIN BỔ SUNG
|
STT |
NỘI DUNG |
ĐVT |
SỐ LƯỢNG |
GIỚI TÍNH |
GHI CHÚ |
|
|
Nam |
Nữ |
|||||
|
- |
Người khuyết tật |
|
|
|
|
|
|
- |
Trình độ văn hóa: (từ cấp 2 trở lên) |
|
|
|
|
cấp 2 là...., cấp 3 là.... Đại học..., trên ĐH.... |
|
- |
Có biết tiếng phổ thông (kinh) |
Người |
|
|
|
|
|
- |
Số đợt thiên tai đã xảy ra trong 5 năm trở lại đây (từ 2012 đến nay) |
|
|
Lũ quét ……………; Sạt lở ……………; Sét ……………; Giông lốc ……………; Mưa đá…………… Rét hại…………; Khác…………… |
||
|
- |
Số người (chết, bị thương, mất tích) ……… |
Người |
|
|
|
Chết ……………; Mất tích...... Bị thương …………… |
6. Nhà ông (bà) đang ở vị trí nguy hiểm, nếu chính quyền địa phương yêu cầu di chuyển nhà đến nơi khác an toàn hơn; ông (bà) có đồng ý di chuyển không?
- Số người trả lời có …………………………….người; Số người trả lời không …………………………….người.
- Lý do có (không) ...............................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
7. Nếu phải di chuyển nhà đến nơi an toàn hơn thì ông (bà) cần hỗ trợ bao nhiêu tiền?
- Số người trả lời 10 triệu …………………………….người; 20 triệu …………………………….người,; khác …………………………….người.
- Lý do: (tóm tắt các ý chính) ..............................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Ý kiến khác của cán bộ đánh giá........................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
|
Văn
phòng TT BCH PCTT và TKCN tỉnh |
Chủ
tịch UBND Tỉnh/Thành phố |