Quay lại

Kế hoạch 329/KH-UBND 2022 tặng quà đối tượng hưởng chính sách người có công dịp Tết Hà Nội

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 329/KH-UBND

Hà Nội, ngày 16 tháng 12 năm 2022

KẾ HOẠCH

TẶNG QUÀ TỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG CHÍNH SÁCH, NGƯỜI CÓ CÔNG; NGƯỜI ĐANG HƯỞNG LƯƠNG HƯU, TRỢ CẤP MẤT SỨC LAO ĐỘNG HẰNG THÁNG; HỘ NGHÈO; HỘ CẬN NGHÈO; ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI; NGƯỜI CAO TUỔI; CÔNG NHÂN VIÊN CHỨC LAO ĐỘNG CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN; NỮ CỰU THANH NIÊN XUNG PHONG CÓ HOÀN CẢNH KHÓ KHĂN; THĂM HỎI TẶNG QUÀ CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TIÊU BIỂU, ĐƠN VỊ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH NHÂN DỊP TẾT NGUYÊN ĐÁN QUÝ MÃO 2023

Căn cứ Nghị quyết số 25/2022/NQ-HĐND ngày 08/12/2022 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định mức hỗ trợ kinh phí hoạt động hằng năm của Đại diện các Ban liên lạc tù chính trị thành phố Hà Nội và nội dung, mức tặng quà của Thành phố tới các đối tượng nhân dịp Tết Nguyên đán; kỷ niệm ngày Thương binh - Liệt sĩ 27/7; ngày Quốc khánh 02/9; ngày Quốc tế thiếu nhi và Tết Trung thu.

Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch tặng quà tới các đối tượng hưởng chính sách, người có công; người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hăng tháng; hộ nghèo; hộ cận nghèo; đối tượng bảo trợ xã hội; người cao tuổi; công nhân viên chức lao động có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; nữ cựu thanh niên xung phong có hoàn cảnh khó khăn; thăm hỏi tặng quà các tổ chức, cá nhân tiêu biểu, đơn vị thực hiện chính sách nhân dịp Tết Nguyên đán Quý Mão 2023, như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp đối với công tác chăm lo Tết Nguyên đán Quý Mão 2023, đảm bảo mục tiêu quan tâm tốt hơn đến đời sống, vật chất tinh thần người hưởng chính sách thuộc lĩnh vực người có công; gia đình diện hộ nghèo; hộ cận nghèo; đối tượng bảo trợ xã hội; người cao tuổi; người lao động có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng; các tổ chức, cá nhân tiêu biểu; cán bộ trực Tết Nguyên đán và đối tượng tại các Trung tâm nuôi dưỡng, phục hồi chức năng, chữa trị tập trung trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Bệnh viện 09 - Sở Y tế, đảm bảo chính sách an sinh xã hội trên địa bàn Thành phố.

- Chủ động, tổ chức thực hiện kịp thời việc tặng quà nhân dịp Tết Nguyên đán tới các đối tượng theo quy định tại Nghị quyết số 25/2022/NQ-HĐND ngày 08/12/2022 của Hội đồng nhân dân Thành phố.

2. Yêu cầu

- Thực hiện tốt việc thăm hỏi, tặng quà đảm bảo đúng đối tượng, đầy đủ chế độ chính sách, kịp thời theo quy định tài chính hiện hành.

- Huy động tối đa các nguồn lực xã hội với nhiều hình thức đa dạng, phong phú mang lại hiệu quả thiết thực nhằm chăm lo tốt hom đối với đối tượng có hoàn cảnh khó khăn, đảm bảo mọi người dân đều có Tết.

- Các Sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể Thành phố, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện thăm hỏi, tặng quà đảm bảo đúng chính sách, đúng đối tượng, công khai, dân chủ.

- Chủ động phát hiện và xử lý nghiêm những trường hợp sai phạm, trục lợi chính sách, chi trả tặng quà không đầy đủ theo quy định.

II. NỘI DUNG THỰC HIỆN

1. Đối tượng và mức tặng quà

a) Mức quà tặng cá nhân:

- Mức quà (bằng tiền mặt) 2.000.000 đồng/người: Bà mẹ Việt Nam anh hùng; anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến; thương binh, thương binh loại B, người hưởng chính sách như thương binh tổn thương cơ thể từ 21% trở lên; bệnh binh tổn thương cơ thể từ 41% trở lên; thương bệnh binh của thành phố Hà Nội hiện đang được nuôi dưỡng tại 7 trung tâm thuộc các tỉnh liền kề; người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945 (Lão thành cách mạng); người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 (Tiền khởi nghĩa); người có công giúp đỡ cách mạng đang hưởng trợ cấp hằng tháng (trường hợp người đứng tên trong gia đình được tặng kỷ niệm chương "Tổ quốc ghi công" hoặc Bằng "Có công với nước" đã mất thì đại diện vợ, chồng, con được nhận); đại diện thân nhân của liệt sĩ (Bố, mẹ, vợ, chồng, con, người có công nuôi); thanh niên xung phong đang hưởng trợ cấp hằng tháng; người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày.

Trường hợp 01 cá nhân thuộc các đối tượng người có công nêu trên thì chỉ nhận 01 suất quà tặng của Thành phố.

- Mức quà (bằng tiền mặt) 000.000 đồng/người: Con đẻ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp hằng tháng; con đẻ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học của thành phố Hà Nội hiện đang được nuôi dưỡng tại 7 trung tâm thuộc các tỉnh liền kề; đại diện thờ cúng liệt sĩ (01 liệt sĩ/01 suất quà); quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương theo Quyết định 142/2008/QĐ-TTg ngày 27/10/2008 đang hưởng trợ cấp hằng tháng; cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20/8/2010 đang hưởng trợ cấp hằng tháng; người tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Cam-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011 đang hưởng trợ cấp hằng tháng.

- Mức quà (bằng tiền mặt) 000.000 đồng/người: Nữ cựu thanh niên xung phong có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (cô đơn, không hưởng trợ cấp hằng tháng) theo đề xuất của Hội cựu Thanh niên xung phong thành phố Hà Nội.

- Mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi (bằng tiền mặt):

+ 200.000 đồng/người: Người cao tuổi trên 100 tuổi (sinh trước năm 1923);

+ 500.000 đồng/người (đã bao gồm 5 mét vải lụa): Người cao tuổi tròn 100 tuổi (sinh năm 1923);

+ 000.000 đồng/người: Người cao tuổi tròn 90, 95 tuổi (sinh năm 1933,1928);

+ 700.000 đồng/người: Người cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85 (sinh năm 1953,1948,1943,1938).

- Mức quà (bằng tiền mặt) 500.000 đồng/người: Người lao động có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (theo đề xuất của Liên đoàn lao động thành phố Hà Nội).

- Mức quà (bằng tiền mặt) 300.000 đồng/người: Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng; đối tượng Bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp xã hội tại cộng đồng.

- Mức quà (bằng tiền mặt): 500.000 đồng/hộ đối với hộ nghèo; 300.000 đông/hộ đối với hộ cận nghèo;

Trường hợp tặng quà thuộc đối tượng chính sách người có công; đối tượng hưởng theo các Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27/10/2008, số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20/8/2010, số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011, thanh niên xung phong đồng thời là đối tượng bảo trợ xã hội thì chỉ được hưởng một chế độ tặng quà cao nhất (trừ quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi).

b) Mức quà tặng các đơn vị, cá nhân tiêu biểu; bồi dưỡng cho cán bộ công nhân viên phục vụ trực tiếp trong các ngày Tết và bổ sung thêm tiền ăn trong những ngày Tết cho các đối tượng đang được chữa trị, nuôi dưỡng tập trung tại các đơn vị trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Bệnh viện 09 - Sở Y tế quản lý:

- Tặng quà 87 đơn vị, mỗi suất quà trị giá từ 6.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng, trong đó:

+ Đoàn lãnh đạo Thành phố đi thăm tặng quà theo Kế hoạch của Thành ủy Hà Nội bao gồm: Câu lạc bộ Thăng Long, Ban Đại diện các chiến sỹ cách mạng bị địch bắt tù, đày thành phố Hà Nội, Khu điều dưỡng cán bộ tại Đại Lải, Trung tâm nuôi dưỡng và điều dưỡng người có công số 2 Hà Nội, Trung tâm bảo trợ xã hội 2 Hà Nội.

+ Ủy quyền cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, UBND các quận, huyện, thị xã tặng quà (82 đơn vị): Trường giáo dưỡng Bộ Công an - Ninh Bình; UBND huyện Thanh Thủy - tỉnh Phú Thọ; các Trung tâm nuôi dưỡng người có công các tỉnh liền kề có đối tượng người có công Hà Nội đang được nuôi dưỡng (7 đơn vị); Làng Hữu nghị Việt Nam; Bệnh viện 09 - Sở Y tế; Ban Phục vụ lễ tang Hà Nội; Hội Nạn nhân chất độc da cam Thành phố; Hội Cựu Thanh niên xung phong Thành phố; Ban Quản lý các nghĩa trang của Thành phố (Ban Quản lý nghĩa trang liệt sỹ Nhổn, Ban Quản lý nghĩa trang liệt sỹ Ngọc Hồi, Ban Quản lý nghĩa trang Mai Dịch); Hội Người khuyết tật Thành phố; Hội Bảo trợ người khuyết tật và trẻ mồ côi Thành phố; Hội Cứu trợ trẻ em khuyết tật Thành phố; Hội Người mù Thành phố; Hội Doanh nghiệp của thương binh và người khuyết tật Thành phố; các đơn vị nuôi dưỡng, điều dưỡng đối tượng chính sách xã hội tập trung; các Trung tâm phục hồi chức năng; các Cơ sở bảo trợ xã hội; các đơn vị sản xuất kinh doanh được cơ quan có thẩm quyền công nhận sử dụng 30% tổng số lao động trở lên là thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh và các đơn vị sản xuất kinh doanh sử dụng trên 30% lao động là người khuyết tật trên địa bàn Thành phố.

- Tặng 150 suất quà cá nhân tiêu biểu, mỗi suất 6.000.000 đồng (tiền mặt 5.000.000 đồng, túi quà 000.000 đồng), trong đó:

+ Đoàn lãnh đạo Thành phố đi thăm tặng quà (mỗi quận, huyện, thị xã chọn 03 trường hợp) theo Kế hoạch của Thành ủy Hà Nội bao gồm: các đồng chí Lão thành cách mạng, Bà mẹ Việt Nam anh hùng; nhân sỹ, trí thức, gia đình chính sách, hộ nghèo, công nhân lao động, công dân ưu tú, gương người tốt việc tốt tiêu biểu trên địa bàn Thành phố.

+ Ủy quyền cho lãnh đạo Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã thăm tặng quà gia đình người có công tiêu biểu (mỗi quận, huyện, thị xã chọn 02 gia đình).

- Tặng quà (bằng tiền mặt) 500.000 đồng/người: Bồi dưỡng cho cán bộ công nhân viên phục vụ trực tiếp; bổ sung thêm tiền ăn cho các đối tượng đang được chữa trị, nuôi dưỡng tập trung trong các ngày Tết tại các Trung tâm chữa trị và nuôi dưỡng đối tượng xã hội tập trung trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Bệnh viện 09 - Sở Y tế.

(Chi tiết theo phụ lục đính kèm)

c) Ngoài quà tặng của Thành phố, các địa phương tùy vào điều kiện và khả năng thực tế có thể có các cơ chế chính sách hỗ trợ các gia đình chính sách xã hội khó khăn trên địa bàn quản lý, bảo đảm các đối tượng đều có Tết.

2. Kinh phí và nguồn kinh phí

Tổng số đối tượng tặng quà (dự kiến): 1.08204 người, với tổng kinh phí (dự kiến) là 554.119.400.000 đồng (Bằng chữ: Năm trăm năm mươi bốn tỷ một trăm mười chín triệu bốn trăm nghìn đồng).

a) Nguồn kinh phí:

Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch được đảm bảo từ nguồn ngân sách cấp Thành phố, cấp huyện, cấp xã theo phân cấp và các nguồn huy động hợp pháp khác.

b) Các đơn vị có trách nhiệm sử dụng kinh phí theo đúng quy định, chi trả đúng đối tượng, đúng chế độ, chính sách và thanh quyết toán kinh phí thực hiện đảm bảo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

c) Ngoài kinh phí từ nguồn ngân sách nêu trên, giao Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã, Thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ vào các nguồn quyên tặng, nguồn được phép huy động khác phù hợp với khả năng của cơ quan, đơn vị để quyết định các mức trợ cấp, mức tặng quà và tổ chức trợ cấp khó khăn đối với các đối tượng nhân dịp Tết Nguyên đán Quý Mão năm 2023.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã hướng dẫn, tuyên truyền, triển khai, tổ chức thực hiện Kế hoạch của Ủy ban nhân dân Thành phố.

- Phối hợp với Văn phòng Thành ủy, Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố và các đơn vị liên quan tổ chức thăm hỏi, tặng quà tới các tổ chức và cá nhân tiêu biểu theo nhiệm vụ được phân công.

- Tham mưu, đề xuất lãnh đạo Thành phố thăm và tặng quà Ban Đại diện các chiến sỹ cách mạng bị địch bắt tù, đày thành phố Hà Nội, Khu điều dưỡng cán bộ tại Đại Lải, Trung tâm nuôi dưỡng và điều dưỡng người có công số 2 Hà Nội, Trung tâm bảo trợ xã hội 2 Hà Nội.

- Kiểm tra việc thăm hỏi, tặng quà, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm những vi phạm trong việc thực hiện chính sách tặng quà.

- Tổng hợp kết quả tặng quà, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định.

2. Sở Tài chính

Trên cơ sở đề xuất của các sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc Thành phố; Sở Tài chính tham mưu, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố trình Hội đồng nhân dân Thành phố bố trí kinh phí chi thường xuyên ngân sách cấp Thành phố để triển khai thực hiện Kế hoạch theo quy định.

3. Sở Y tế

Chủ trì tổ chức việc thăm hỏi và hỗ trợ bổ sung tiền ăn cho đối tượng đang được nuôi dưỡng, chữa trị tại Bệnh viện 09 nhân dịp Tết Nguyên đán.

4. Sở Thông tin và Truyền thông

Tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa và các hoạt động thăm tặng quà người hưởng chính sách thuộc lĩnh vực người có công; gia đình diện hộ nghèo; người cao tuổi; người lao động có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng; các tổ chức, cá nhân tiêu biểu nhân dịp Tết Nguyên đán Quý Mão năm 2023.

5. Liên đoàn Lao động Thành phố

- Chủ trì, xây dựng kế hoạch chăm lo đời sống đoàn viên, người lao động; Tổ chức tặng quà Tết cho các đối tượng là người lao động có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trên địa bàn Thành phố nhân dịp Tết Nguyên đán.

- Triển khai tốt công tác đưa đoàn viên và người lao động về quê đón tết; phối hợp xử lý những phát sinh của người lao động về quyền lợi trong dịp Tết.

6. Bảo hiểm xã hội Thành phố

Chỉ đạo Bảo hiểm xã hội các quận, huyện, thị xã phối hợp với cơ quan Bưu điện tổ chức chi trả tiền quà Tết của Ủy ban nhân dân Thành phố kịp thời đến tay người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng bằng hai hình thức tiền mặt hoặc chuyển khoản.

7. Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã

- Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch tặng quà Tết trên địa bàn hiệu quả, thiết thực, đảm bảo tất cả người dân trên địa bàn đều được đón tết vui vẻ, đầm ấm.

- Phổ biến tuyên truyền chính sách tặng quà của Thành phố tới xã, phường, thị trấn và Nhân dân địa phương; Niêm yết công khai đối tượng, tiêu chuẩn và mức quà tặng tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

- Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn, UBND xã, phường, thị trấn rà soát danh sách đối tượng; đảm bảo kinh phí và tổ chức thực hiện tặng quà theo quy định xong trước ngày 13/01/2023 (tức ngày 22 tháng 12 năm Nhâm Dần).

- Tổ chức trao Thiếp mừng thọ của Chủ tịch Nước đến người cao tuổi tròn 100 tuổi (theo ủy quyền tại Quyết định số 5797/QĐ-UBND ngày 10/11/2014 của UBND Thành phố); trao thiếp mừng thọ của Chủ tịch UBND Thành phố cho người cao tuổi tròn 90 tuổi (theo ủy quyền tại Quyết định số 7137/QĐ-UBND ngày 26/12/2016 của UBND Thành phố) đồng thời chỉ đạo UBND xã, phường, thị trấn phối hợp với Hội Người cao tuổi tổ chức chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi đảm bảo trang trọng, chu đáo, tiết kiệm.

- Lựa chọn 03 trường hợp cá nhân tiêu biểu trên địa bàn để lãnh đạo Thành phố đi thăm và chúc Tết (thực hiện theo Kế hoạch của Thành ủy Hà Nội); Chuẩn bị quà tặng, tháp tùng đoàn lãnh đạo Thành phố đi thăm và chúc tết các cá nhân tiêu biểu trên địa bàn.

- Tổ chức thăm hỏi, tặng quà đến 02 gia đình chính sách người có công tiêu biểu (gia đình người có công tiêu biểu được lựa chọn tặng quà không trùng với đối tượng tiêu biểu đã được Thành phố thăm, tặng quà hai năm gần đây) và một số đơn vị sản xuất kinh doanh được cơ quan có thẩm quyền công nhận sử dụng 30% tổng số lao động trở lên là thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh và đơn vị sản xuất, kinh doanh sử dụng trên 30% lao động là người khuyết tật trên địa bàn Thành phố; một số tổ chức tiêu biểu theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố.

- Cấp kinh phí cho cơ quan Bảo hiểm xã hội thực hiện tặng quà đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng trên địa bàn Thành phố.

- Huy động các nguồn lực, sự trợ giúp của các tổ chức, đơn vị, cá nhân và cộng đồng thăm hỏi, tặng quà, động viên các đối tượng chính sách, xã hội khó khăn, hộ mới thoát nghèo.

- Hướng dẫn, kiểm tra, rà soát, giám sát các xã, phường, thị trấn tổ chức thăm hỏi, tặng quà đảm bảo đúng đối tượng quy định.

- Báo cáo kết quả việc thăm hỏi, tặng quà trên địa bàn; gửi về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định.

8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể Thành phố

Chỉ đạo thực hiện giám sát, tiếp nhận các ý kiến phản ánh của quần chúng Nhân dân, phát hiện những trường hợp lợi dụng chính sách để các cơ quan chức năng có trách nhiệm giải quyết, bảo đảm các chế độ quà tặng được đến tay đối tượng đầy đủ, kịp thời.

9. Hội Cựu Thanh niên xung phong Thành phố

Chủ động cung cấp danh sách nữ cựu thanh niên xung phong có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn đến các quận, huyện, thị xã để thực hiện tặng quà theo quy định.

Ủy ban nhân dân Thành phố đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội, các đoàn thể Thành phố và yêu cầu các Sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã triển khai thực hiện Kế hoạch; báo cáo kết quả thực hiện thăm tặng quà tết Nguyên đán Quý Mão năm 2023 gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 16/01/2023 để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố. Trong quá trình tổ chức thực hiện, có vướng mắc đề nghị kịp thời phản ánh về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố./.

Nơi nhận:

- Bộ LĐTB&XH

- Đ/c Bí thư Thành ủy;

- Thường trực Thành ủy;

- Thường trực HĐND Thành phố;

- Chủ tịch UBND Thành phố;

- Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;

- Ủy ban MTTQ và các đoàn thể Thành phố;

- Các Sở, ban, ngành liên quan;

- UBND các quận, huyện, thị xã;

- VPUB: CVP, PCVP P.T.T.Huyền, Phòng KGVX, TH;

- Lưu: VT, KGVXNgọc. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Chử Xuân Dũng

Phụ lục 01

Kinh phí tặng quà của Thành phố tới các đối tượng nhân dịp Tết Nguyên đán Quý Mão năm 2023

(Kèm theo Kế hoạch số 329 /KH-UBND ngày 16 tháng 12/năm 2022 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)


STT
Loại đối tượng
Tổng số
Tổng số
Đống Đa
Đống Đa
Ba Đình
Ba Đình
Hai Bà Trưng
Hai Bà Trưng
Hoàn Kiếm
Hoàn Kiếm
STT
Loại đối tượng
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Tổng cộng
1.082.204
554.119.400
85.692
37.138.400
56.739
24.336.600
64.433
28.390.500
35.213
14.910.700
I
Kinh phí tặng quà tới các đối tượng Người có công
130.033
204.589.000
5.537
9.126.000
3.525
5.710.000
4.967
8.228.000
2.788
4.402.000
1
Mức 2.000.000 đồng
74.556
149.112.000
3.589
7.178.000
2.185
4.370.000
3.261
6.522.000
1.614
3.228.000
Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ
trang nhân dân, Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến
213
426.000
30
60.000
19
38.000
12
24.000
5
10.000
Thương binh, thương binh loại B, người hưởng chính sách như thương binh tổn thương cơ thể từ 21% trở lên; bệnh binh tổn thương cơ thể từ 41% trở lên
38.449
76.898.000
1.888
3.776.000
1.168
2.336.000
1.600
3.200.000
902
1.804.000
Người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945
(Lão thành Cách mạng)
217
434.000
51
102.000
34
68.000
35
70.000
16
32.000
Người có công giúp đỡ cách mạng đang hưởng trợ cấp hàng tháng (nếu người đứng tên trong gia đình được
tặng kỷ niệm chương "Tổ quốc ghi công" hoặc Bằng
"Có công với nước" đã mất thì vợ/chồng hoặc con được nhận)
415
830.000
26
52.000
1
2.000
16
32.000
27
54.000
Người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng tám năm 1945 (tiền khởi nghĩa)
522
1.044.000
135
270.000
79
158.000
70
140.000
62
124.000
Thanh niên xung phong đang hưởng trợ cấp hàng tháng
138
276.000
4
8.000
7
14.000
8
16.000
4
8.000
Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học
10.246
20.492.000
375
750.000
171
342.000
390
780.000
110
220.000
Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày
1.404
2.808.000
75
150.000
41
82.000
80
160.000
63
126.000
Đại diện thân nhân chủ yếu của liệt sỹ (bố, mẹ, vợ,
chồng, con, người có công nuôi)
22.874
45.748.000
1.005
2.010.000
665
1.330.000
1.050
2.100.000
425
850.000
Tặng quà cho thương binh, bệnh binh của thành phố Hà Nội đang được nuôi dưỡng tại 7 trung tâm thuộc các
tỉnh liền kề
78
156.000

9. Trang số 1 /21


STT
Loại đối tượng
Tổng số
Tổng số
Đống Đa
Đống Đa
Ba Đình
Ba Đình
Hai Bà Trưng
Hai Bà Trưng
Hoàn Kiếm
Hoàn Kiếm
STT
Loại đối tượng
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
3
Mức 1.000.000 đồng
55.477
55.477.000
1.948
1.948.000
1.340
1.340.000
1.706
1.706.000
1.174
1.174.000
Con đẻ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp hàng tháng
5.128
5.128.000
100
100.000
71
71.000
201
201.000
36
36.000
Đại diện gia tộc thờ cúng liệt sỹ (01 liệt sỹ/01 suất quà)
48.952
48.952.000
1.750
1.750.000
1.195
1.195.000
1.420
1.420.000
1.100
1.100.000
Quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương theo Quyết định 142/2008/QĐ- TTg ngày 27/10/2008 đang hưởng trợ cấp hàng tháng
1.067
1.067.000
65
65.000
55
55.000
50
50.000
33
33.000
Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng
chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương theo
Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20/8/2010 đang hường trợ cấp hàng tháng
207
207.000
29
29.000
16
16.000
30
30.000
3
3.000
Người tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc theo Quyết định số 62/2011/QĐ -TTg ngày 09/11/2011 đang hưởng trợ cấp hàng tháng
117
117.000
4
4.000
3
3.000
5
5.000
2
2.000
Tặng quà con đẻ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học của thành phố Hà Nội huện đang được nuôi dưỡng tại 7 trung tâm thuộc các tỉnh liền kề
6
6.000
II
Kinh phí tặng quà người đang hưởng lương hưu,
trợ cấp mất sức lao động hàng tháng (300.000 đồng)
580.691
174.207.300
67.134
20.140.200
44.615
13.384.500
51.604
15.481.200
28.771
8.631.300
Cán bộ nghỉ hưu
531.839
159.551.700
62.959
18.887.700
41.898
12.569.400
47.823
14.346.900
26.464
7.939.200
Cán bộ nghỉ mất sức
48.852
14.655.600
4.175
1.252.500
2.717
815.100
3.781
1.134.300
2.307
692.100
III
Kinh phí tặng quà tới hộ nghèo, cận nghèo, Bảo trợ xã hội
223.029
67.516.100
3.750
1.125.000
2.741
822.300
2.606
781.800
2.118
635.400
Tặng quà tới hộ nghèo (500.000 đồng)
3.037
1.518.500
Tặng quà tới hộ cận nghèo (300.000 đồng)
25.633
7.689.900
197
59.100
7
2.100
69
20.700
Tặng quà tới đối tượng BTXH (300.000 đồng)
194.359
58.307.700
3.553
1.065.900
2.734
820.200
2.606
781.800
2.049
614.700
IV
Kinh phí chúc thọ, mừng thọ tới người cao tuổi
130.978
97.222.000
9.254
6.690.200
5.834
4.285.800
5.240
3.848.500
1.520
1.186.000
1
Ngân sách Thành phố
10.237
10.755.700
436
446.000
408
429.500
160
192.500
251
263.500
Người tròn 100 tuổi
1.056
1.584.000
20
30.000
43
64.500
65
97.500
25
37.500
Người trên 100 tuổi (thuộc Sở LĐTBXH)
3
3.600
Người tròn 90 tuổi
9.141
9.141.000
416
416.000
365
365.000
95
95.000
226
226.000
Người tròn 95 tuổi (thuộc Sở LĐTBXH)
4
4.000

9. Trang số 2 / 21


STT
Loại đối tượng
Tổng số
Tổng số
Đống Đa
Đống Đa
Ba Đình
Ba Đình
Hai Bà Trưng
Hai Bà Trưng
Hoàn Kiếm
Hoàn Kiếm
STT
Loại đối tượng
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người cao tuổi 70,75,80,85 (thuộc Sở LĐTBXH)
33
23.100
2
Ngân sách Quận, huyện, thị xã
120.741
86.466.300
8.818
6.244.200
5.426
3.856.300
5.080
3.656.000
1.269
922.500
Người trên 100 tuổi
1.812
2.174.400
46
55.200
31
37.200
50
60.000
30
36.000
Người tròn 95 tuổi
3.472
3.472.000
162
162.000
142
142.000
250
250.000
64
64.000
Người cao tuổi 70,75,80,85
115.457
80.819.900
8.610
6.027.000
5.253
3.677.100
4.780
3.346.000
1.175
822.500
v
Thăm tặng quà các tổ chức tiêu biểu (Phụ lục 1.1)
87
917.000
2
17.000
9
94.000
1
11.000
2
17.000
Các đơn vị nuôi dưỡng người có công, giáo dưỡng
thuộc Bộ công an, các tỉnh liền kề
9
109.000
Các đơn vị do đoàn Lãnh đạo Thành phố đi thăm tặng
5
80.000
Các đơn vị sản xuất kinh doanh sử dụng 30% tổng số lao động trở lên là thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh; các Trung tâm nuôi dưỡng người có công, trung tâm bảo trợ xã hội, cai nghiện ma túy.. thuộc Sở; các ban quản lý nghĩa trang
30
315.000
Các đơn vị sản xuất kinh doanh tiêu biểu, các hội người khuyết tật ...
43
413.000
2
17.000
9
94.000
1
11.000
2
17.000
VI
Kinh phí tặng quà gia đình người có công tiêu biểu
60
360.000
2
12.000
2
12.000
2
12.000
2
12.000
VII
Kinh phí tặng quà các cá nhân tiêu biểu do đoàn
lãnh đạo Thành phố đi thăm tặng
90
540.000
3
18.000
3
18.000
3
18.000
3
18.000
VIII
Kinh phí tặng quà người lao động có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (theo đề xuất của Liên đoàn LĐ TP Hà Nội)
10.000
5.000.000
XIX
Kinh phí tặng quà cho nữ Cựu thanh niên xung
phong có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (cô đơn,
không hưởng trợ cấp hàng tháng) theo đề xuất của Hội cựu thanh niên xung phong TP Hà Nội
300
300.000
10
10.000
10
10.000
10
10.000
9
9.000
XX
Kinh phí bồi dưỡng cho cán bộ công nhân
viên phục vụ trực tiếp tại các Trung tâm thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội và Bệnh viện 09- Sở Y tế
2.276
1.138.000
XXI
Kinh phí bổ sung tiền ăn cho đối tượng đan được
chữa trị, nuôi dưỡng tập trung tại các Trung tâm
thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội và Bệnh viện 09- Sở Y tế
4.660
2.330.000

9. Trang số 3 / 21


STT
Loại đối tượng
Bắc Từ Liêm
Bắc Từ Liêm
Nam Từ Liêm
Nam Từ Liêm
Thanh Trì
Thanh Trì
Gia Lâm
Gia Lâm
Đông Anh
Đông Anh
STT
Loại đối tượng
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Tổng cộng
28.840
13.344.300
20.533
9.709.800
29.951
14.115.900
32.520
17.576.800
45.415
24.496.900
I
Kinh phí tặng quà tới các đối tượng Người có công
2.461
4.000.000
1.844
2.962.000
2.859
4.372.000
4.733
7.260.000
6.566
10.101.000
1
Mức 2.000.000 đồng
1.539
3.078.000
1.118
2.236.000
1.513
3.026.000
2.527
5.054.000
3.535
7.070.000
Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ
trang nhân dân, Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến
2
4.000
2
4.000
1
2.000
3
6.000
11
22.000
Thương binh, thương binh loại B, người hưởng chính sách như thương binh tổn thương cơ thể từ 21% trở lên; bệnh binh tổn thương cơ thể từ 41% trở lên
881
1.762.000
670
1.340.000
819
1.638.000
1.235
2.470.000
1.668
3.336.000
Người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945
(Lão thành Cách mạng)
1
2.000
2
4.000
1
2.000
Người có công giúp đỡ cách mạng đang hưởng trợ cấp hàng tháng (nếu người đứng tên trong gia đình được
tặng kỷ niệm chương "Tổ quốc ghi công" hoặc Bằng
"Có công với nước" đã mất thì vợ/chồng hoặc con được nhận)
6
12.000
11
22.000
12
24.000
34
68.000
Người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng tám năm 1945 (tiền khởi nghĩa)
2
4.000
4
8.000
3
6.000
Thanh niên xung phong đang hưởng trợ cấp hàng tháng
7
14.000
4
8.000
6
12.000
12
24.000
Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học
211
422.000
135
270.000
172
344.000
230
460.000
315
630.000
Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày
10
20.000
27
54.000
77
154.000
106
212.000
Đại diện thân nhân chủ yếu của liệt sỹ (bố, mẹ, vợ,
chồng, con, người có công nuôi)
445
890.000
285
570.000
479
958.000
958
1.916.000
1.385
2.770.000
Tặng quà cho thương binh, bệnh binh của thành phố Hà Nội đang được nuôi dưỡng tại 7 trung tâm thuộc các
tỉnh liền kề

9. Trang số 4 / 21


STT
Loại đối tượng
Bắc Từ Liêm
Bắc Từ Liêm
Nam Từ Liêm
Nam Từ Liêm
Thanh Trì
Thanh Trì
Gia Lâm
Gia Lâm
Đông Anh
Đông Anh
STT
Loại đối tượng
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
3
Mức 1.000.000 đồng
922
922.000
726
726.000
1.346
1.346.000
2.206
2.206.000
3.031
3.031.000
Con đẻ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp hàng tháng
48
48.000
73
73.000
123
123.000
168
168.000
Đại diện gia tộc thờ cúng liệt sỹ (01 liệt sỹ/01 suất quà)
922
922.000
655
655.000
1.240
1.240.000
2.055
2.055.000
2.830
2.830.000
Quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương theo Quyết định 142/2008/QĐ- TTg ngày 27/10/2008 đang hưởng trợ cấp hàng tháng
13
13.000
30
30.000
26
26.000
21
21.000
Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng
chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương theo
Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20/8/2010 đang hưởng trợ cấp hàng tháng
4
4.000
2
2.000
1
1.000
8
8.000
Người tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc theo Quyết định số 62/2011/QĐ -TTg ngày 09/11/2011 đang hưởng trợ cấp hàng tháng
6
6.000
1
1.000
1
1.000
4
4.000
Tặng quà con đẻ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học của thành phố Hà Nội huện đang được nuôi dưỡng tại 7 trung tâm thuộc các tỉnh liền kề
II
Kinh phí tặng quà người đang hưởng lương hưu,
trợ cấp mất sức lao động hàng tháng (300.000 đồng)
19.881
5.964.300
13.757
4.127.100
17.505
5.251.500
16.598
4.979.400
21.647
6.494.100
Cán bộ nghỉ hưu
18.369
5.510.700
12.779
3.833.700
15.799
4.739.700
14.412
4.323.600
18.963
5.688.900
Cán bộ nghỉ mất sức
1.512
453.600
978
293.400
1.706
511.800
2.186
655.800
2.684
805.200
III
Kinh phí tặng quà tới hộ nghèo, cận nghèo, Bảo trợ xã hội
3.225
967.500
2.351
705.300
6.073
1.823.900
6.788
2.036.400
11.084
3.325.200
Tặng quà tới hộ nghèo (500.000 đồng)
10
5.000
Tặng quà tới hộ cận nghèo (300.000 đồng)
256
76.800
239
71.700
688
206.400
269
80.700
1.062
318.600
Tặng quà tới đối tượng BTXH (300.000 đồng)
2.969
890.700
2.112
633.600
5.375
1.612.500
6.519
1.955.700
10.022
3.006.600
IV
Kinh phí chúc thọ, mừng thọ tới người cao tuổi
3.260
2.374.500
2.567
1.871.400
3.495
2.584.500
4.386
3.251.000
6.099
4.517.600
1
Ngân sách Thành phố
165
172.500
125
130.000
285
297.500
355
370.500
516
536.500
Người tròn 100 tuổi
15
22.500
10
15.000
25
37.500
31
46.500
41
61.500
Người trên 100 tuổi (thuộc Sở LĐTBXH)
Người tròn 90 tuổi
150
150.000
115
115.000
260
260.000
324
324.000
475
475.000
Người tròn 95 tuổi (thuộc Sở LĐTBXH)

9. Trang số 5 / 21


STT
Loại đối tượng
Bắc Từ Liêm
Bắc Từ Liêm
Nam Từ Liêm
Nam Từ Liêm
Thanh Trì
Thanh Trì
Gia Lâm
Gia Lâm
Đông Anh
Đông Anh
STT
Loại đối tượng
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người cao tuổi 70,75,80,85 (thuộc Sở LĐTBXH)
2
Ngân sách Quận, huyện, thị xã
3.095
2.202.000
2.442
1.741.400
3.210
2.287.000
4.031
2.880.500
5.583
3.981.100
Người trên 100 tuổi
35
42.000
25
30.000
35
42.000
54
64.800
65
78.000
Người tròn 95 tuổi
60
60.000
65
65.000
75
75.000
106
106.000
135
135.000
Người cao tuổi 70,75,80,85
3.000
2.100.000
2.352
1.646.400
3.100
2.170.000
3.871
2.709.700
5.383
3.768.100
V
Thăm tặng quà các tổ chức tiêu biểu (Phụ lục 1.1)
1
6.000
4
44.000
1
11.000
2
17.000
Các đơn vị nuôi dưỡng người có công, giáo dưỡng
thuộc Bộ công an, các tỉnh liền kề
Các đơn vị do đoàn Lãnh đạo Thành phố đi thăm tặng
Các đơn vị sản xuất kinh doanh sử dụng 30% tổng số lao động trở lên là thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh; các Trung tâm nuôi dưỡng người có công, trung tâm bảo trợ xã hội, cai nghiện ma túy.. thuộc Sở; các ban quản lý nghĩa trang
Các đơn vị sản xuất kinh doanh tiêu biểu, các hội người khuyết tật.
1
6.000
4
44.000
1
11.000
2
17.000
VI
Kinh phí tặng quà gia đình người có công tiêu biểu
2
12.000
2
12.000
2
12.000
2
12.000
2
12.000
vII
Kinh phí tặng quà các cá nhân tiêu biểu do đoàn
lãnh đạo Thành phố đi thăm tặng
3
18.000
3
18.000
3
18.000
3
18.000
3
18.000
VIII
Kinh phí tặng quà người lao động có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (theo đề xuất của Liên đoàn LĐ TP Hà Nội)
XIX
Kinh phí tặng quà cho nữ Cựu thanh niên xung
phong có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (cô đơn,
không hưởng trợ cấp hàng tháng) theo đề xuất của Hội cựu thanh niên xung phong TP Hà Nội
8
8.000
8
8.000
10
10.000
9
9.000
12
12.000
xx
Kinh phí bồi dưỡng cho cán bộ công nhân
viên phục vụ trực tiếp tại các Trung tâm thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội và Bệnh viện 09- Sở Y tế
XXI
Kinh phí bổ sung tiền ăn cho đối tượng đan được
chữa trị, nuôi dưỡng tập trung tại các Trung tâm
thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội và Bệnh viện 09- Sở Y tế

9. Trang số 6 / 21


STT
Loại đối tượng
Sóc Sơn
Sóc Sơn
Tây Hồ
Tây Hồ
Thanh Xuân
Thanh Xuân
Cầu Giấy
Cầu Giấy
Hoàng Mai
Hoàng Mai
STT
Loại đối tượng
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Tổng cộng
34.723
20.093.600
25.673
11.470.100
47.901
20.440.600
40.113
17.945.800
53.453
24.767.000
I
Kinh phí tặng quà tới các đối tượng Người có công
5.681
9.020.000
2.016
3.150.000
3.041
5.405.000
2.905
4.946.000
4.337
7.069.000
1
Mức 2.000.000 đồng
3.339
6.678.000
1.134
2.268.000
2.364
4.728.000
2.041
4.082.000
2.732
5.464.000
Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ
trang nhân dân, Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến
3
6.000
8
16.000
30
60.000
18
36.000
10
20.000
Thương binh, thương binh loại B, người hưởng chính sách như thương binh tổn thương cơ thể từ 21% trở lên; bệnh binh tổn thương cơ thể từ 41% trở lên
1.555
3.110.000
690
1.380.000
1.360
2.720.000
1.200
2.400.000
1.526
3.052.000
Người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945
(Lão thành Cách mạng)
3
6.000
5
10.000
22
44.000
10
20.000
12
24.000
Người có công giúp đỡ cách mạng đang hưởng trợ cấp hàng tháng (nếu người đứng tên trong gia đình được
tặng kỷ niệm chương "Tổ quốc ghi công" hoặc Bằng
"Có công với nước" đã mất thì vợ/chồng hoặc con được nhận)
17
34.000
1
2.000
18
36.000
12
24.000
6
12.000
Người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến
ngày khởi nghĩa tháng tám năm 1945 (tiền khởi nghĩa)
1
2.000
20
40.000
50
100.000
30
60.000
26
52.000
Thanh niên xung phong đang hưởng trợ cấp hàng tháng
8
16.000
1
2.000
1
2.000
3
6.000
Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học
520
1.040.000
60
120.000
263
526.000
280
560.000
241
482.000
Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày
80
160.000
40
80.000
60
120.000
40
80.000
82
164.000
Đại diện thân nhân chủ yếu của liệt sỹ (bố, mẹ, vợ,
chồng, con, người có công nuôi)
1.152
2.304.000
310
620.000
560
1.120.000
450
900.000
826
1.652.000
Tặng quà cho thương binh, bệnh binh của thành phố Hà Nội đang được nuôi dưỡng tại 7 trung tâm thuộc các
tinh liền kề

9. Trang số 7 / 21


STT
Loại đối tượng
Sóc Sơn
Sóc Sơn
Tây Hồ
Tây Hồ
Thanh Xuân
Thanh Xuân
Cầu Giấy
Cầu Giấy
Hoàng Mai
Hoàng Mai
STT
Loại đối tượng
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
3
Mức 1.000.000 đồng
2.342
2.342.000
882
882.000
677
677.000
864
864.000
1.605
1.605.000
Con đẻ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp hàng tháng
326
326.000
35
35.000
80
80.000
35
35.000
90
90.000
Đại diện gia tộc thờ cúng liệt sỹ (01 liệt sỹ/01 suất quà)
1.945
1.945.000
800
800.000
485
485.000
770
770.000
1.466
1.466.000
Quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương theo Quyết định 142/2008/QĐ- TTg ngày 27/10/2008 đang hưởng trợ cấp hàng tháng
61
61.000
40
40.000
77
77.000
50
50.000
33
33.000
Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng
chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương theo
Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20/8/2010 đang hưởng trợ cấp hàng tháng
5
5.000
6
6.000
20
20.000
6
6.000
9
9.000
Người tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc theo Quyết định số 62/2011/QĐ -TTg ngày 09/11/2011 đang hưởng trợ cấp hàng tháng
5
5.000
1
1.000
15
15.000
3
3.000
7
7.000
Tặng quà con đẻ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học của thành phố Hà Nội huện đang được nuôi dưỡng tại 7 trung tâm thuộc các tỉnh liền kề
II
Kinh phí tặng quà người đang hưởng lương hưu,
trợ cấp mất sức lao động hàng tháng (300.000 đồng)
11.123
3.336.900
19.227
5.768.100
39.540
11.862.000
31.440
9.432.000
38.103
11.430.900
Cán bộ nghỉ hưu
10.121
3.036.300
17.708
5.312.400
37.721
11.316.300
30.236
9.070.800
35.318
10.595.400
Cán bộ nghỉ mất sức
1.002
300.600
1.519
455.700
1.819
545.700
1.204
361.200
2.785
835.500
III
Kinh phí tặng quà tới hộ nghèo, cận nghèo, Bảo trợ xã hội
12.978
3.973.400
1.690
507.000
1.687
506.100
1.561
468.300
4.237
1.283.100
Tặng quà tới hộ nghèo (500.000 đồng)
400
200.000
60
30.000
Tặng quà tới hộ cận nghèo (300.000 đồng)
1.465
439.500
7
2.100
27
8.100
143
42.900
Tặng quà tới đối tượng BTXH (300.000 đồng)
11.113
3.333.900
1.683
504.900
1.660
498.000
1.561
468.300
4.034
1.210.200
IV
Kinh phí chúc thọ, mừng thọ tới người cao tuổi
4.923
3.715.300
2.726
1.996.000
3.620
2.629.500
4.189
3.036.500
6.757
4.885.000
1
Ngân sách Thành phố
481
509.000
196
204.500
175
187.500
204
211.000
322
333.000
Người tròn 100 tuổi
56
84.000
17
25.500
25
37.500
14
21.000
22
33.000
Người trên 100 tuổi (thuộc Sở LĐTBXH)
Người tròn 90 tuổi
425
425.000
179
179.000
150
150.000
190
190.000
300
300.000
Người tròn 95 tuổi (thuộc Sở LĐTBXH)

9. Trang số 8 /21


STT
Loại đối tượng
Sóc Sơn
Sóc Sơn
Tây Hồ
Tây Hồ
Thanh Xuân
Thanh Xuân
Cầu Giấy
Cầu Giấy
Hoàng Mai
Hoàng Mai
STT
Loại đối tượng
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người cao tuổi 70,75,80,85 (thuộc Sở LĐTBXH)
2
Ngân sách Quận, huyện, thị xã
4.442
3.206.300
2.530
1.791.500
3.445
2.442.000
3.985
2.825.500
6.435
4.552.000
Người trên 100 tuổi
111
133.200
11
13.200
25
30.000
18
21.600
35
42.000
Người tròn 95 tuổi
138
138.000
50
50.000
60
60.000
90
90.000
100
100.000
Người cao tuổi 70,75,80,85
4.193
2.935.100
2.469
1.728.300
3.360
2.352.000
3.877
2.713.900
6.300
4.410.000
V
Thăm tặng quà các tổ chức tiêu biểu (Phụ lục 1.1)
1
6.000
1
11.000
4
24.000
6
61.000
Các đơn vị nuôi dưỡng người có công, giáo dưỡng
thuộc Bộ công an, các tỉnh liền kề
Các đơn vị do đoàn Lãnh đạo Thành phố đi thăm tặng
Các đơn vị sản xuất kinh doanh sử dụng 30% tổng số lao động trở lên là thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh; các Trung tâm nuôi dưỡng người có công, trung tâm bảo trợ xã hội, cai nghiện ma túy.. thuộc Sở; các ban quản lý nghĩa trang
Các đơn vị sản xuất kinh doanh tiêu biểu, các hội người khuyết tật ...
1
6.000
1
11.000
4
24.000
6
61.000
VI
Kinh phí tặng quà gia đình người có công tiêu biểu
2
12.000
2
12.000
2
12.000
2
12.000
2
12.000
VII
Kinh phí tặng quà các cá nhân tiêu biểu do đoàn
lãnh đạo Thành phố đi thăm tặng
3
18.000
3
18.000
3
18.000
3
18.000
3
18.000
VIII
Kinh phí tặng quà người lao động có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (theo đề xuất của Liên đoàn LĐ TP
Hà Nội)
XIX
Kinh phí tặng quà cho nữ Cựu thanh niên xung
phong có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (cô đơn,
không hưởng trợ cấp hàng tháng) theo đề xuất của Hội cựu thanh niên xung phong TP Hà Nội
12
12.000
8
8.000
8
8.000
9
9.000
8
8.000
XX
Kinh phí bồi dưỡng cho cán bộ công nhân
viên phục vụ trực tiếp tại các Trung tâm thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội và Bệnh viện 09- Sở Y tế
XXI
Kinh phí bổ sung tiền ăn cho đối tượng đan được
chữa trị, nuôi dưỡng tập trung tại các Trung tâm
thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội và Bệnh viện 09- Sở Y tế

9. Trang số 9 / 21


STT
Loại đối tượng
Long Biên
Long Biên
Sơn Tây
Sơn Tây
Ba Vì
Ba Vì
Ứng Hòa
Ứng Hòa
Quốc Oai
Quốc Oai
STT
Loại đối tượng
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Tổng cộng
44.899
20.393.600
22.892
12.016.700
38.444
23.400.200
30.450
18.062.000
22.294
14.254.300
I
Kinh phí tặng quà tới các đối tượng Người có công
3.653
5.948.000
3.027
4.826.000
7.300
11.155.000
5.493
8.107.000
3.974
6.715.000
1
Mức 2.000.000 đồng
2.295
4.590.000
1.799
3.598.000
3.855
7.710.000
2.614
5.228.000
2.741
5.482.000
Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ
trang nhân dân, Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến
4
8.000
6
12.000
11
22.000
4
8.000
7
14.000
Thương binh, thương binh loại B, người hưởng chính sách như thương binh tổn thương cơ thể từ 21% trở lên; bệnh binh tổn thương cơ thể từ 41% trở lên
1.187
2.374.000
915
1.830.000
1.945
3.890.000
1.401
2.802.000
1.170
2.340.000
Người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945
(Lão thành Cách mạng)
5
10.000
2
4.000
1
2.000
Người có công giúp đỡ cách mạng đang hưởng trợ cấp hàng tháng (nếu người đứng tên trong gia đình được
tặng kỷ niệm chương "Tổ quốc ghi công" hoặc Bằng
"Có công với nước" đã mất thì vợ/chồng hoặc con được nhận)
6
12.000
6
12.000
3
6.000
14
28.000
18
36.000
Người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng tám năm 1945 (tiền khởi nghĩa)
17
34.000
4
8.000
1
2.000
Thanh niên xung phong đang hường trợ cấp hàng tháng
3
6.000
1
2.000
6
12.000
Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học
296
592.000
357
714.000
346
692.000
396
792.000
745
1.490.000
Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày
44
88.000
20
40.000
145
290.000
35
70.000
23
46.000
Đại diện thân nhân chủ yếu của liệt sỹ (bố, mẹ, vợ,
chồng, con, người có công nuôi)
733
1.466.000
490
980.000
1.405
2.810.000
762
1.524.000
770
1.540.000
Tặng quà cho thương binh, bệnh binh của thành phố Hà Nội đang được nuôi dưỡng tại 7 trung tâm thuộc các
tinh liền kề

9. Trang số 10 /21


STT
Loại đối tượng
Long Biên
Long Biên
Sơn Tây
Sơn Tây
Ba Vì
Ba Vì
Ứng Hòa
Ứng Hòa
Quốc Oai
Quốc Oai
STT
Loại đối tượng
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
3
Mức 1.000.000 đồng
1.358
1.358.000
1.228
1.228.000
3.445
3.445.000
2.879
2.879.000
1.233
1.233.000
Con đẻ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp hàng tháng
82
82.000
129
129.000
245
245.000
282
282.000
290
290.000
Đại diện gia tộc thờ cúng liệt sỹ (01 liệt sỹ/01 suất quà)
1.210
1.210.000
1.065
1.065.000
3.125
3.125.000
2.548
2.548.000
905
905.000
Quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương theo Quyết định 142/2008/QĐ- TTg ngày 27/10/2008 đang hưởng trợ cấp hàng tháng
52
52.000
31
31.000
65
65.000
40
40.000
21
21.000
Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng
chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương theo
Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20/8/2010 đang hưởng trợ cấp hàng tháng
8
8.000
2
2.000
4
4.000
5
5.000
6
6.000
Người tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc theo Quyết định số 62/2011/QĐ -TTg ngày 09/11/2011 đang hưởng trợ cấp hàng tháng
6
6.000
1
1.000
6
6.000
4
4.000
11
11.000
Tặng quà con đẻ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học của thành phố Hà Nội huện đang được nuôi dưỡng tại 7 trung tâm thuộc các tỉnh liền kề
II
Kinh phí tặng quà người đang hưởng lương hưu,
trợ cấp mất sức lao động hàng tháng (300.000 đồng)
33.130
9.939.000
13.053
3.915.900
10.138
3.041.400
6.836
2.050.800
5.165
1.549.500
Cán bộ nghỉ hưu
30.594
9.178.200
11.536
3.460.800
8.142
2.442.600
5.686
1.705.800
4.441
1.332.300
Cán bộ nghỉ mất sức
2.536
760.800
1.517
455.100
1.996
598.800
1.150
345.000
724
217.200
III
Kinh phí tặng quà tới hộ nghèo, cận nghèo, Bảo trợ xã hội
3.435
1.030.500
4.082
1.232.600
14.906
4.567.800
12.674
3.802.200
8.631
2.605.300
Tặng quà tới hộ nghèo (500.000 đồng)
40
20.000
480
240.000
80
40.000
Tặng quà tới hộ cận nghèo (300.000 đồng)
194
58.200
538
161.400
2.791
837.300
1.865
559.500
1.119
335.700
Tặng quà tới đối tượng BTXH (300.000 đồng)
3.241
972.300
3.504
1.051.200
11.635
3.490.500
10.809
3.242.700
7.432
2.229.600
IV
Kinh phí chúc thọ, mừng thọ tới người cao tuổi
4.663
3.408.100
2.716
2.003.200
6.082
4.583.000
5.432
4.062.000
4.509
3.344.500
1
Ngân sách Thành phố
310
315.000
205
213.000
632
673.000
482
504.000
344
363.500
Người tròn 100 tuổi
10
15.000
16
24.000
82
123.000
44
66.000
39
58.500
Người trên 100 tuổi (thuộc Sở LĐTBXH)
Người tròn 90 tuổi
300
300.000
189
189.000
550
550.000
438
438.000
305
305.000
Người tròn 95 tuổi (thuộc Sở LĐTBXH)

9. Trang số 11 / 21


STT
Loại đối tượng
Long Biên
Long Biên
Sơn Tây
Sơn Tây
Ba Vì
Ba Vì
Ứng Hòa
Ứng Hòa
Quốc Oai
Quốc Oai
STT
Loại đối tượng
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người cao tuổi 70,75,80,85 (thuộc Sở LĐTBXH)
2
Ngân sách Quận, huyện, thị xã
4.353
3.093.100
2.511
1.790.200
5.450
3.910.000
4.950
3.558.000
4.165
2.981.000
Người trên 100 tuổi
35
42.000
32
38.400
100
120.000
90
108.000
65
78.000
Người tròn 95 tuổi
95
95.000
55
55.000
150
150.000
160
160.000
110
110.000
Người cao tuổi 70,75,80,85
4.223
2.956.100
2.424
1.696.800
5.200
3.640.000
4.700
3.290.000
3.990
2.793.000
V
Thăm tặng quà các tổ chức tiêu biểu (Phụ lục 1.1)
3
28.000
1
11.000
Các đơn vị nuôi dưỡng người có công, giáo dưỡng
..thuộc Bộ công an, các tỉnh liền kề
Các đơn vị do đoàn Lãnh đạo Thành phố đi thăm tặng
Các đơn vị sản xuất kinh doanh sử dụng 30% tổng số lao động trở lên là thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh; các Trung tâm nuôi dưỡng người có công, trung tâm bảo trợ xã hội, cai nghiện ma túy.. thuộc Sở; các ban quản lý nghĩa trang
Các đơn vị sản xuất kinh doanh tiêu biểu, các hội người khuyết tật ..
3
28.000
1
11.000
VI
Kinh phí tặng quà gia đình người có công tiêu biểu
2
12.000
2
12.000
2
12.000
2
12.000
2
12.000
Kinh phí tặng quà các cá nhân tiêu biểu do đoàn
lãnh đạo Thành phố đi thăm tặng
3
18.000
3
18.000
3
18.000
3
18.000
3
18.000
VIII
Kinh phí tặng quà người lao động có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (theo đề xuất của Liên đoàn LĐ TP Hà Nội)
XIX
Kinh phí tặng quà cho nữ Cựu thanh niên xung
phong có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (cô đơn,
không hưởng trợ cấp hàng tháng) theo đề xuất của Hội cựu thanh niên xung phong TP Hà Nội
10
10.000
9
9.000
12
12.000
10
10.000
10
10.000
xx
Kinh phí bồi dưỡng cho cán bộ công nhân
viên phục vụ trực tiếp tại các Trung tâm thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội và Bệnh viện 09- Sở Y tế
XXI
Kinh phí bổ sung tiền ăn cho đối tượng đan được
chữa trị, nuôi dưỡng tập trung tại các Trung tâm
thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội và Bệnh viện 09- Sở Y tế

9. Trang số 12 / 21


STT
Loại đối tượng
Thanh Oai
Thanh Oai
Mỹ Đức
Mỹ Đức
Thường Tín
Thường Tín
Đan Phượng
Đan Phượng
Hoài Đức
Hoài Đức
STT
Loại đối tượng
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Tổng cộng
24.635
14.336.300
24.345
14.080.200
31.283
17.622.500
18.909
11.582.300
22.702
13.823.300
I
Kinh phí tặng quà tới các đối tượng Người có công
4.352
6.538.000
4.177
6.350.000
5.106
7.780.000
3.795
5.650.000
4.401
6.513.000
1
Mức 2.000.000 đồng
2.186
4.372.000
2.173
4.346.000
2.674
5.348.000
1.855
3.710.000
2.112
4.224.000
Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ
trang nhân dân, Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến
2
4.000
3
6.000
1
2.000
3
6.000
Thương binh, thương binh loại B, người hưởng chính
sách như thương binh tổn thương cơ thể từ 21% trở lên; bệnh binh tổn thương cơ thể từ 41% trở lên
1.120
2.240.000
1.245
2.490.000
1.440
2.880.000
961
1.922.000
1.065
2.130.000
Người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945
(Lão thành Cách mạng)
2
4.000
8
16.000
Người có công giúp đỡ cách mạng đang hưởng trợ cấp hàng tháng (nếu người đứng tên trong gia đình được
tặng kỷ niệm chương "Tổ quốc ghi công" hoặc Bằng
"Có công với nước" đã mất thì vợ/chồng hoặc con được nhận)
5
10.000
7
14.000
Người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng tám năm 1945 (tiền khởi nghĩa)
2
4.000
Thanh niên xung phong đang hưởng trợ cấp hàng tháng
2
4.000
5
10.000
3
6.000
Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học
424
848.000
223
446.000
495
990.000
197
394.000
214
428.000
Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày
30
60.000
25
50.000
25
50.000
45
90.000
29
58.000
Đại diện thân nhân chủ yếu của liệt sỹ (bố, mẹ, vợ,
chồng, con, người có công nuôi)
612
1.224.000
671
1.342.000
709
1.418.000
637
1.274.000
790
1.580.000
Tặng quà cho thương binh, bệnh binh của thành phố Hà Nội đang được nuôi dưỡng tại 7 trung tâm thuộc các
tinh liền kề

9. Trang số 13 / 21


STT
Loại đối tượng
Thanh Oai
Thanh Oai
Mỹ Đức
Mỹ Đức
Thường Tín
Thường Tín
Đan Phượng
Đan Phượng
Hoài Đức
Hoài Đức
STT
Loại đối tượng
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
3
Mức 1.000.000 đồng
2.166
2.166.000
2.004
2.004.000
2.432
2.432.000
1.940
1.940.000
2.289
2.289.000
Con đẻ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp hàng tháng
226
226.000
183
183.000
177
177.000
148
148.000
150
150.000
Đại diện gia tộc thờ cúng liệt sỹ (01 liệt sỹ/01 suất quà)
1.925
1.925.000
1.795
1.795.000
2.200
2.200.000
1.748
1.748.000
2.120
2.120.000
Quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương theo Quyết định 142/2008/QĐ- TTg ngày 27/10/2008 đang hưởng trợ cấp hàng tháng
10
10.000
25
25.000
37
37.000
37
37.000
18
18.000
Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng
chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương theo
Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20/8/2010 đang hưởng trợ cấp hàng tháng
3
3.000
1
1.000
15
15.000
4
4.000
1
1.000
Người tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc theo Quyết định số 62/2011/QĐ -TTg ngày 09/11/2011 đang hưởng trợ cấp hàng tháng
2
2.000
3
3.000
3
3.000
Tặng quà con đẻ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học của thành phố Hà Nội huện đang được nuôi dưỡng tại 7 trung tâm thuộc các tỉnh liền kề
II
Kinh phí tặng quà người đang hưởng lương hưu,
trợ cấp mất sức lao động hàng tháng (300.000 đồng)
5.061
1.518.300
4.766
1.429.800
7.928
2.378.400
4.881
1.464.300
6.377
1.913.100
Cán bộ nghỉ hưu
4.372
1.311.600
3.966
1.189.800
6.938
2.081.400
4.128
1.238.400
5.661
1.698.300
Cán bộ nghỉ mất sức
689
206.700
800
240.000
990
297.000
753
225.900
716
214.800
III
Kinh phí tặng quà tới hộ nghèo, cận nghèo, Bảo trợ xã hội
11.665
3.559.500
12.013
3.658.500
14.047
4.280.100
7.170
2.151.000
7.862
2.358.600
Tặng quà tới hộ nghèo (500.000 đồng)
300
150.000
273
136.500
330
165.000
Tặng quà tới hộ cận nghèo (300.000 đồng)
1.156
346.800
1.650
495.000
1.310
393.000
1.028
308.400
921
276.300
Tặng quà tới đối tượng BTXH (300.000 đồng)
10.209
3.062.700
10.090
3.027.000
12.407
3.722.100
6.142
1.842.600
6.941
2.082.300
IV
Kinh phí chúc thọ, mừng thọ tới người cao tuổi
3.544
2.682.500
3.372
2.599.900
4.187
3.144.000
3.048
2.277.000
4.045
2.996.600
1
Ngân sách Thành phố
356
373.500
424
449.000
367
383.000
267
280.000
320
337.500
Người tròn 100 tuổi
35
52.500
50
75.000
32
48.000
26
39.000
35
52.500
Người trên 100 tuổi (thuộc Sở LĐTBXH)
Người tròn 90 tuổi
321
321.000
374
374.000
335
335.000
241
241.000
285
285.000
Người tròn 95 tuổi (thuộc Sở LĐTBXH)

9. Trang số 14 / 21


STT
Loại đối tượng
Thanh Oai
Thanh Oai
Mỹ Đức
Mỹ Đức
Thường Tín
Thường Tín
Đan Phượng
Đan Phượng
Hoài Đức
Hoài Đức
STT
Loại đối tượng
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người cao tuổi 70,75,80,85 (thuộc Sở LĐTBXH)
2
Ngân sách Quận, huyện, thị xã
3.188
2.309.000
2.948
2.150.900
3.820
2.761.000
2.781
1.997.000
3.725
2.659.100
Người trên 100 tuổi
81
97.200
102
122.400
99
118.800
52
62.400
48
57.600
Người tròn 95 tuổi
123
123.000
121
121.000
125
125.000
81
81.000
92
92.000
Người cao tuổi 70,75,80,85
2.984
2.088.800
2.725
1.907.500
3.596
2.517.200
2.648
1.853.600
3.585
2.509.500
V
Thăm tặng quà các tổ chức tiêu biểu (Phụ lục 1.1)
Các đơn vị nuôi dưỡng người có công, giáo dưỡng
thuộc Bộ công an, các tỉnh liền kề
Các đơn vị do đoàn Lãnh đạo Thành phố đi thăm tặng
Các đơn vị sản xuất kinh doanh sử dụng 30% tổng số lao động trở lên là thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh; các Trung tâm nuôi dưỡng người có công, trung tâm bảo trợ xã hội, cai nghiện ma túy.. thuộc Sở; các ban quản lý nghĩa trang
Các đơn vị sản xuất kinh doanh tiêu biểu, các hội người khuyết tật ...
VI
Kinh phí tặng quà gia đình người có công tiêu biểu
2
12.000
2
12.000
2
12.000
2
12.000
2
12.000
VII
Kinh phí tặng quà các cá nhân tiêu biểu do đoàn
lãnh đạo Thành phố đi thăm tặng
3
18.000
3
18.000
3
18.000
3
18.000
3
18.000
VIII
Kinh phí tặng quà người lao động có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (theo đề xuất của Liên đoàn LĐ TP Hà Nội)
XIX
Kinh phí tặng quà cho nữ Cựu thanh niên xung
phong có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (cô đơn,
không hưởng trợ cấp hàng tháng) theo đề xuất của Hội cựu thanh niên xung phong TP Hà Nội
8
8.000
12
12.000
10
10.000
10
10.000
12
12.000
XX
Kinh phí bồi dưỡng cho cán bộ công nhân
viên phục vụ trực tiếp tại các Trung tâm thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội và Bệnh viện 09- Sở Y tế
XXI
Kinh phí bổ sung tiền ăn cho đối tượng đan được
chữa trị, nuôi dưỡng tập trung tại các Trung tâm
thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội và Bệnh viện 09- Sở Y tế

9. Trang số 15 / 21


STT
Loại đối tượng
Hà Đông
Hà Đông
Chương Mỹ
Chương Mỹ
Phú Xuyên
Phú Xuyên
Phúc Thọ
Phúc Thọ
Thạch Thất
Thạch Thất
STT
Loại đối tượng
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Tổng cộng
43.953
21.592.600
35.833
20.507.700
31.276
18.422.200
24.452
15.284.000
24.358
15.742.100
I
Kinh phí tặng quà tới các đối tượng Người có công
4.682
7.687.000
5.584
8.544.000
5.885
8.885.000
5.139
7.789.000
5.102
8.280.000
1
Mức 2.000.000 đồng
3.005
6.010.000
2.960
5.920.000
3.000
6.000.000
2.650
5.300.000
3.178
6.356.000
Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ
trang nhân dân, Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến
7
14.000
1
2.000
1
2.000
5
10.000
1
2.000
Thương binh, thương binh loại B, người hưởng chính
sách như thương binh tổn thương cơ thể từ 21% trở lên; bệnh binh tổn thương cơ thể từ 41% trở lên
1.650
3.300.000
1.478
2.956.000
1.590
3.180.000
1.285
2.570.000
1.425
2.850.000
Người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945
(Lão thành Cách mạng)
4
8.000
1
2.000
Người có công giúp đỡ cách mạng đang hưởng trợ cấp hàng tháng (nếu người đứng tên trong gia đình được
tặng kỷ niệm chương "Tổ quốc ghi công" hoặc Bằng
"Có công với nước" đã mất thì vợ/chồng hoặc con được nhận)
103
206.000
21
42.000
21
42.000
8
16.000
Người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến
ngày khởi nghĩa tháng tám năm 1945 (tiền khởi nghĩa)
10
20.000
1
2.000
Thanh niên xung phong đang hưởng trợ cấp hàng tháng
4
8.000
16
32.000
9
18.000
8
16.000
6
12.000
Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học
520
1.040.000
498
996.000
400
800.000
329
658.000
1.067
2.134.000
Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày
37
74.000
27
54.000
30
60.000
20
40.000
10
20.000
Đại diện thân nhân chủ yếu của liệt sỹ (bố, mẹ, vợ,
chồng, con, người có công nuôi)
670
1.340.000
918
1.836.000
970
1.940.000
981
1.962.000
661
1.322.000
Tặng quà cho thương binh, bệnh binh của thành phố Hà Nội đang được nuôi dưỡng tại 7 trung tâm thuộc các
tinh liền kề

9. Trang số 16 / 21


STT
Loại đối tượng
Hà Đông
Hà Đông
Chương Mỹ
Chương Mỹ
Phú Xuyên
Phú Xuyên
Phúc Thọ
Phúc Thọ
Thạch Thất
Thạch Thất
STT
Loại đối tượng
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
3
Mức 1.000.000 đồng
1.677
1.677.000
2.624
2.624.000
2.885
2.885.000
2.489
2.489.000
1.924
1.924.000
Con đẻ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp hàng tháng
201
201.000
279
279.000
302
302.000
230
230.000
407
407.000
Đại diện gia tộc thờ cúng liệt sỹ (01 liệt sỹ/01 suất quà)
1.420
1.420.000
2.302
2.302.000
2.550
2.550.000
2.232
2.232.000
1.491
1.491.000
Quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương theo Quyết định 142/2008/QĐ- TTg ngày 27/10/2008 đang hưởng trợ cấp hàng tháng
38
38.000
42
42.000
31
31.000
20
20.000
22
22.000
Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng
chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương theo
Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20/8/2010 đang hưởng trợ cấp hàng tháng
10
10.000
1
1.000
1
1.000
4
4.000
2
2.000
Người tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc theo Quyết định số 62/2011/QĐ -TTg ngày 09/11/2011 đang hưởng trợ cấp hàng tháng
8
8.000
1
1.000
3
3.000
2
2.000
Tặng quà con đẻ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học của thành phố Hà Nội huện đang được nuôi dưỡng tại 7 trung tâm thuộc các tinh liền kề
II
Kinh phí tặng quà người đang hưởng lương hưu,
trợ cấp mất sức lao động hàng tháng (300.000 đồng)
30.373
9.111.900
9.907
2.972.100
6.638
1.991.400
5.577
1.673.100
5.569
1.670.700
Cán bộ nghỉ hưu
28.590
8.577.000
8.444
2.533.200
5.831
1.749.300
4.610
1.383.000
4.576
1.372.800
Cán bộ nghỉ mất sức
1.783
534.900
1.463
438.900
807
242.100
967
290.100
993
297.900
III
Kinh phí tặng quà tới hộ nghèo, cận nghèo, Bảo trợ xã hội
4.189
1.256.700
14.236
4.330.800
14.699
4.449.900
10.235
3.154.900
10.173
3.071.900
Tặng quà tới hộ nghèo (500.000 đồng)
300
150.000
201
100.500
422
211.000
100
50.000
Tặng quà tới hộ cận nghèo (300.000 đồng)
205
61.500
1.719
515.700
2.032
609.600
1.775
532.500
1.743
522.900
Tặng quà tới đối tượng BTXH (300.000 đồng)
3.984
1.195.200
12.217
3.665.100
12.466
3.739.800
8.038
2.411.400
8.330
2.499.000
IV
Kinh phí chúc thọ, mừng thọ tới người cao tuổi
4.690
3.453.000
6.088
4.607.800
4.037
3.053.900
3.484
2.625.000
3.499
2.679.500
1
Ngân sách Thành phố
330
345.000
494
521.500
429
449.000
347
365.500
364
394.000
Người tròn 100 tuổi
30
45.000
55
82.500
40
60.000
37
55.500
60
90.000
Người trên 100 tuổi (thuộc Sở LĐTBXH)
Người tròn 90 tuổi
300
300.000
439
439.000
389
389.000
310
310.000
304
304.000
Người tròn 95 tuổi (thuộc Sở LĐTBXH)

9. Trang số 17 / 21

ハ.


STT
Loại đối tượng
Hà Đông
Hà Đông
Chương Mỹ
Chương Mỹ
Phú Xuyên
Phú Xuyên
Phúc Thọ
Phúc Thọ
Thạch Thất
Thạch Thất
STT
Loại đối tượng
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người cao tuổi 70,75,80,85 (thuộc Sở LĐTBXH)
2
Ngân sách Quận, huyện, thị xã
4.360
3.108.000
5.594
4.086.300
3.608
2.604.900
3.137
2.259.500
3.135
2.285.500
Người trên 100 tuổi
40
48.000
185
222.000
77
92.400
60
72.000
110
132.000
Người tròn 95 tuổi
120
120.000
260
260.000
136
136.000
112
112.000
120
120.000
Người cao tuổi 70,75,80,85
4.200
2.940.000
5.149
3.604.300
3.395
2.376.500
2.965
2.075.500
2.905
2.033.500
V
Thăm tặng quà các tổ chức tiêu biểu (Phụ lục 1.1)
4
44.000
1
11.000
Các đơn vị nuôi dưỡng người có công, giáo dưỡng
thuộc Bộ công an, các tỉnh liền kề
Các đơn vị do đoàn Lãnh đạo Thành phố đi thăm tặng
Các đơn vị sản xuất kinh doanh sử dụng 30% tổng số lao động trở lên là thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh; các Trung tâm nuôi dưỡng người có công, trung tâm bảo trợ xã hội, cai nghiện ma túy.. thuộc Sở; các ban quản lý nghĩa trang
Các đơn vị sản xuất kinh doanh tiêu biểu, các hội người khuyết tật ...
4
44.000
1
11.000
VI
Kinh phí tặng quà gia đình người có công tiêu biểu
2
12.000
2
12.000
2
12.000
2
12.000
2
12.000
VII
Kinh phí tặng quà các cá nhân tiêu biểu do đoàn
lãnh đạo Thành phố đi thăm tặng
3
18.000
3
18.000
3
18.000
3
18.000
3
18.000
VIII
Kinh phí tặng quà người lao động có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (theo đề xuất của Liên đoàn LĐ TP Hà Nội)
XIX
Kinh phí tặng quà cho nữ Cựu thanh niên xung
phong có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (cô đơn,
không hưởng trợ cấp hàng tháng) theo đề xuất của Hội cựu thanh niên xung phong TP Hà Nội
10
10.000
12
12.000
12
12.000
12
12.000
10
10.000
Xx
Kinh phí bồi dưỡng cho cán bộ công nhân
viên phục vụ trực tiếp tại các Trung tâm thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội và Bệnh viện 09- Sở Y tế
XXI
Kinh phí bổ sung tiền ăn cho đối tượng đan được
chữa trị, nuôi dưỡng tập trung tại các Trung tâm
thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội và Bệnh viện 09- Sở Y tế

9. Trang số 18 / 21


STT
Loại đối tượng
Mê Linh
Mê Linh
Sở LĐTBXH
Sở LĐTBXH
Liên đoàn Lao động
Thành phố Hà Nội
Liên đoàn Lao động
Thành phố Hà Nội
Sở Y tế
Sở Y tế
STT
Loại đối tượng
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (500đ)
Tổng cộng
22.987
14.844.200
7.053
4.298.200
10.000
5.000.000
240
120.000
I
Kinh phí tặng quà tới các đối tượng Người có công
4.835
7.661.000
268
410.000
1
Mức 2.000.000 đồng
2.826
5.652.000
142
284.000
Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ
trang nhân dân, Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến
3
6.000
Thương binh, thương binh loại B, người hưởng chính sách như thương binh tổn thương cơ thể từ 21% trở lên; bệnh binh tổn thương cơ thể từ 41% trở lên
1.402
2.804.000
8
16.000
Người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945
(Lão thành Cách mạng)
2
4.000
Người có công giúp đỡ cách mạng đang hưởng trợ cấp hàng tháng (nếu người đứng tên trong gia đình được
tặng kỷ niệm chương "Tổ quốc ghi công" hoặc Bằng
"Có công với nước" đã mất thì vợ/chồng hoặc con được nhận)
16
32.000
Người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng tám năm 1945 (tiền khởi nghĩa)
5
10.000
Thanh niên xung phong đang hưởng trợ cấp hàng tháng
10
20.000
Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học
266
532.000
Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày
78
156.000
Đại diện thân nhân chủ yếu của liệt sỹ (bố, mẹ, vợ,
chồng, con, người có công nuôi)
1.044
2.088.000
56
112.000
Tặng quà cho thương binh, bệnh binh của thành phố Hà Nội đang được nuôi dưỡng tại 7 trung tâm thuộc các
tinh liền kề
78
156.000

9. Trang số 19 / 21


STT
Loại đối tượng
Mê Linh
Mê Linh
Sở LĐTBXH
Sở LĐTBXH
Liên đoàn Lao động
Thành phố Hà Nội
Liên đoàn Lao động
Thành phố Hà Nội
Sở Y tế
Sở Y tế
STT
Loại đối tượng
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (500đ)
3
Mức 1.000.000 đồng
2.009
2.009.000
126
126.000
Con đẻ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp hàng tháng
291
291.000
120
120.000
Đại diện gia tộc thờ cúng liệt sỹ (01 liệt sỹ/01 suất quà)
1.683
1.683.000
Quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương theo Quyết định 142/2008/QĐ- TTg ngày 27/10/2008 đang hưởng trợ cấp hàng tháng
24
24.000
Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng
chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương theo
Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20/8/2010 đang hưởng trợ cấp hàng tháng
1
1.000
Người tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc theo Quyết định số 62/2011/QĐ -TTg ngày 09/11/2011 đang hưởng trợ cấp hàng tháng
10
10.000
Tặng quà con đẻ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học của thành phố Hà Nội huện đang được nuôi dưỡng tại 7 trung tâm thuộc các tỉnh liền kề
6
6.000
II
Kinh phí tặng quà người đang hưởng lương hưu,
trợ cấp mất sức lao động hàng tháng (300.000 đồng)
4.347
1.304.100
Cán bộ nghỉ hưu
3.754
1.126.200
Cán bộ nghi mất sức
593
177.900
III
Kinh phí tặng quà tới hộ nghèo, cận nghèo, Bảo trợ xã hội
10.123
3.045.100
Tặng quà tới hộ nghèo (500.000 đồng)
41
20.500
Tặng quà tới hộ cận nghèo (300.000 đồng)
1.158
347.400
Tặng quà tới đối tượng BTXH (300.000 đồng)
8.924
2.677.200
IV
Kinh phí chúc thọ, mừng thọ tới người cao tuổi
3.667
2.794.000
45
36.200
1
Ngân sách Thành phố
442
469.500
45
36.200
Người tròn 100 tuổi
55
82.500
1
1.500
Người trên 100 tuổi (thuộc Sở LĐTBXH)
3
3.600
Người tròn 90 tuổi
387
387.000
4
4.000
Người tròn 95 tuổi (thuộc Sở LĐTBXH)
4
4.000

9. Trang số 20 /21


STT
Loại đối tượng
Mê Linh
Mê Linh
Sở LĐTBXH
Sở LĐTBXH
Liên đoàn Lao động
Thành phố Hà Nội
Liên đoàn Lao động
Thành phố Hà Nội
Sở Y tế
Sở Y tế
STT
Loại đối tượng
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (1.000đ)
Người
Tiền (500đ)
Người cao tuổi 70,75,80,85 (thuộc Sở LĐTBXH)
33
23.100
2
Ngân sách Quận, huyện, thị xã
3.225
2.324.500
Người trên 100 tuổi
65
78.000
Người tròn 95 tuổi
115
115.000
Người cao tuổi 70,75,80,85
3.045
2.131.500
V
Thăm tặng quà các tổ chức tiêu biểu (Phụ lục 1.1)
44
504.000
Các đơn vị nuôi dưỡng người có công, giáo dưỡng
..thuộc Bộ công an, các tỉnh liền kề
9
109.000
Các đơn vị do đoàn Lãnh đạo Thành phố đi thăm tặng
5
80.000
Các đơn vị sản xuất kinh doanh sử dụng 30% tổng số lao động trở lên là thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh; các Trung tâm nuôi dưỡng người có công, trung tâm bảo trợ xã hội, cai nghiện ma túy.. thuộc Sở; các ban quản lý nghĩa trang
30
315.000
Các đơn vị sản xuất kinh doanh tiêu biểu, các hội người khuyết tật ...
VI
Kinh phí tặng quà gia đình người có công tiêu biểu
2
12.000
vII
Kinh phí tặng quà các cá nhân tiêu biểu do đoàn
lãnh đạo Thành phố đi thăm tặng
3
18.000
VIII
Kinh phí tặng quà người lao động có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (theo đề xuất của Liên đoàn LĐ TP
Hà Nội)
10.000
5.000.000
XIX
Kinh phí tặng quà cho nữ Cựu thanh niên xung
phong có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (cô đơn,
không hưởng trợ cấp hàng tháng) theo đề xuất của Hội cựu thanh niên xung phong TP Hà Nội
10
10.000
xx
Kinh phí bồi dưỡng cho cán bộ công nhân
viên phục vụ trực tiếp tại các Trung tâm thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội và Bệnh viện 09- Sở Y tế
2.112
1.056.000
164
82.000
XXI
Kinh phí bổ sung tiền ăn cho đối tượng đan được
chữa trị, nuôi dưỡng tập trung tại các Trung tâm
thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội và Bệnh viện 09- Sở Y tế
4.584
2.292.000
76
38.000

9. Trang số 21 / 21

Phụ lục 1.1

DANH SÁCH THĂM TẶNG CÁC TỔ CHỨC NHÂN DỊP TẾT QUÝ MÃO NĂM 2023

(Kèm theo Kế hoạch số 3L9 /KH-UBND ngày 16 tháng 1năm 2022 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)


STT
Danh sách đơn vị
Địa chỉ
Mức chi /01
đơn vị
Ghi chú
Tổng cộng (A+B)
917.000
A
Sở Lao động Thương binh và Xã hội Hà Nội
504.000
I
Các đơn vị nuôi dưỡng người có công, giáo dưỡng ...thuộc Bộ công an, các tỉnh liền kề
109.000
1
Trường giáo dưỡng Bộ Công an- Ninh Bình
16.000
2
UBND Huyện Thanh Thủy - Phú Thọ
16.000
3
Các đơn vị nuôi dưỡng thương binh thuộc các tỉnh liền kề
77.000
3.1
Trung tâm điều dưỡng người có công Thuận Thành
Ninh Xá - Thuận Thành - Bắc Ninh
11.000
3.2
Trung tâm điều dưỡng người có công Lạng Giang
Thái Đào - Lạng Giang - Bắc Giang
11.000
3.3
Trung tâm điều dưỡng người có công Nho Quan
Đồng Phong - Nho Quan - Ninh Bình
11.000
3.4
Trung tâm điều dưỡng người có công Duy Tiên
Yên Nham - Duy Tiên - Hà Nam
11.000
3.5
Trung tâm điều dưỡng người có công Phú Thọ
Hà Thạch - Phú Thọ - Phú Thọ
11.000
3.6
Trung tâm điều dưỡng thương binh Kim Bảng
Ba Sao - Kim Bảng - Hà Nam
11.000
3.7
Trung tâm điều dưỡng người có công Bắc Giang
Quế Nham - Tân Yên - Bắc Giang
11.000
II
Các đơn vị do đoàn lãnh đạo Thành phố đi thăm tặng
80.000
1
Khu điều dưỡng cán bộ tại Đại Lải
Xã Ngọc Thanh- thị xã Phúc Yên- Vĩnh Phúc
16.000
2
Câu lạc bộ Thăng Long
Số 2 Trần Bình Trọng- Hoàn Kiếm- Hà Nội
16.000
3
Ban đại diện các chiến sỹ cách mạng bị địch bắt tù, đày thành
phố Hà Nội
Hỏa Lò - Hoàn Kiếm
16.000
4
Trung tâm nuôi dưỡng và điều dưỡng người có công số 2 Hà Nội
Viên An - Ứng Hòa
16.000
5
Trung tâm Bảo trợ xã hội 2 Hà Nội
Viên An - Ứng Hòa
16.000

9. Page 1 of 6


STT
Danh sách đơn vị
Địa chỉ
Mức chi /01
đơn vị
Ghi chú
III
Các đơn vị sản xuất kinh doanh sử dụng 30% tổng số lao
động trở lên là thương binh, người hưởng chính sách như
thương binh, bệnh binh; các Trung tâm nuôi dưỡng người có công, trung tâm bảo trợ xã hội, cai nghiện ma túy.. thuộc Sở; các ban quản lý nghĩa trang
315.000
1
Các đơn vị tiêu biểu và các Trung tâm nuôi dưỡng đối tượng chính sách
297.000
1.1
Làng Hữu nghị Việt Nam
An Trai- Vân Canh- Hoài Đức- Hà Nội
11.000
1.2
Bệnh viện 09 - Sở Y tế
Tân Triều - Thanh Trì
11.000
1.3
Hội cựu thanh niên xung phong Thành phố
Cung Trí Thức- Trần Thái Tông- Cầu Giấy
11.000
1.4
Hội nạn nhân chất độc da cam Thành phố
Cung Trí Thức- Trần Thái Tông- Cầu Giấy
11.000
1.5
Ban phục vụ lễ tang Hà Nội
Phùng Hưng - Hoàn Kiếm
11.000
1.6
Trung tâm nuôi dưỡng và điều dưỡng người có công Hà Nội
Thanh Bình- Hà Đông
11.000
1.7
Trung tâm điều dưỡng người có công số I
Thanh Thủy - Phú Thọ
11.000
1.8
Trung tâm điều dưỡng người có công số II
Biên Giang - Hà Đông
11.000
1.9
Trung tâm điều dưỡng người có công số III
Kim Sơn - Sơn Tây
11.000
1.10
Trung tâm chăm sóc, nuôi dưỡng và điều trị nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam/ dioxin thành phố Hà Nội
Thôn Muỗi- Yên Bài - Ba Vì
11.000
1.11
Trung tâm Công tác xã hội và Quỹ Bảo trợ trẻ em Hà Nội
Nguyễn Trãi - Hà Đông
11.000
1.12
Trung tâm Bảo trợ xã hội 1 Hà Nội
Tây Đằng - Ba Vì
11.000
1.13
Trung tâm Bảo trợ xã hội 3 Hà Nội
Tây Mỗ - Từ Liêm
11.000
1.14
Trung tâm Chăm sóc người khuyết tật Hà Nội
Thụy An - Ba Vì
11.000
1.15
Trung tâm Phục hồi chức năng Việt - Hàn
Đông Yên - Quốc Oai
11.000
1.16
Trung tâm Chăm sóc và Phục hồi chức năm người tâm thần số 1 Hà Nội
Thụy An - Ba Vì
11.000
1.17
Trung tâm Chăm sóc và Phục hồi chức năm người tâm thần số 2 Hà Nội
Phú Sơn - Ba Vì
11.000

9. Page 2 of 6


STT
Danh sách đơn vị
Địa chỉ
Mức chi /01
đơn vị
Ghi chú
1.18
Làng trẻ em Birla
Mai Dịch -Cầu Giấy
11.000
1.19
Làng trẻ em SOS
Mai Dịch -Cầu Giấy
11.000
1.20
Trung tâm nuôi dưỡng trẻ khuyết tật Hà Nội
Thị trấn Chúc Sơn - Chương Mỹ
11.000
1.21
Cơ sở cai nghiện ma túy số 1
Yên Bài - Ba Vì
11.000
1.22
Cơ sở cai nghiện ma túy số 2
Yên Bài - Ba Vì
11.000
1.23
Cơ sở cai nghiện ma túy số 3
Tân Minh - Sóc Sơn
11.000
1.24
Cơ sở cai nghiện ma túy số 4
Yên Bài - Ba Vì
11.000
1.25
Cơ sở cai nghiện ma túy số 5
Xuân Phương - Từ Liêm
11.000
1.26
Cơ sở cai nghiện ma túy số 6
Tân Minh - Sóc Sơn
11.000
1.27
Cơ sở cai nghiện ma túy số 7
Phú Sơn - Ba Vì
11.000
2
Các ban quản lý nghĩa trang
18.000
2.1
Ban quản lý nghĩa trang liệt sỹ Nhổn
Tây Tựu - Từ Liêm
6.000
2.2
Ban quản lý nghĩa trang liệt sỹ Ngọc Hồi
Ngọc Hồi - Thanh Trì
6.000
2.3
Ban quản lý nghĩa trang Mai Dịch
Mai Dịch - Cầu Giấy
6.000
B
Các quận, huyện, thị xã (Các tổ chức sản xuất kinh doanh, các hội...)
413.000
I
Quận Hoàn Kiếm
17.000
1
Công ty cổ phần Công Minh Mỹ Việt thương binh 27-7
Số 58B Bà Triệu- Hoàn Kiếm
11.000
2
Hội người mù thành phố Hà Nội
Số 22 Lý Thái Tổ - Hoàn Kiếm
6.000
II
Quận Ba Đình
94.000
1
Hợp tác xã vận tải 27/7 Ba Đình
Hoàng Hoa Thám - Ba Đình
11.000
2
Công ty cổ phần Cựu chiến binh Đại Dương
Trúc Bạch - Ba Đình
11.000
3
Công ty cổ phần Quảng cáo Hà Thái
14 Nguyễn Trường Tộ - Ba Đình
11.000
4
Công ty TNHH Quảng cáo Ngọc Hà
Lô C3, ngõ 33 Đốc Ngữ, Liễu Giai- Ba Đình
11.000
5
Công ty Cổ phần Thành Luân
279 B Đội Cấn - Ngọc Hà - Ba Đình
11.000

9. Page 3 of 6


STT
Danh sách đơn vị
Địa chỉ
Mức chi /01
đơn vị
Ghi chú
6
Công ty TNHH Hà Thái
14 Nguyễn Trường Tộ - Ba Đình
11.000
7
Hội doanh nghiệp của thương binh và người khuyết tật thành phố Hà Nội
Số 25, ngõ 279 Đội Cấn- Ba Đình
11.000
8
Công ty TNHH Hòa Bình
Đội Cấn - Ba Đình
11.000
9
Công ty TNHH phân phối TOP A
Nhà A7, ngách 367/14 đường Bưởi -Vĩnh
Phúc - Ba Đình
6.000
III
Quận Đống Đa
17.000
1
Nhà nuôi dưỡng trẻ em Hữu nghị Đống Đa
Số 48, ngõ Thái Thịnh II, Thịnh Quang-
Đống Đa
6.000
2
Công ty cổ phần sản xuất và TM Cựu chiến binh
2/29 Xã Đàn - Đống Đa
11.000
IV
Quận Hai Bà Trưng
11.000
1
Xưởng sản xuất thương binh Hai Bà Trưng
342 Phố Huế - Hai Bà Trưng
11.000
V
Quận Hà Đông
44.000
1
Công ty TNHH Thương binh và người tàn tật 3-2
Số 10 Nguyễn Viết Xuân - Hà Đông
11.000
2
Công ty TNHH dịch vụ thương mại vận tải Hà Cầu-Thăng Long
Khu C phường Hà Cầu - Hà Đông
11.000
3
Công ty Cổ phần Vận chuyển bệnh nhân NCC 27/7
Số 31 ngõ 1 phố Văn La - Phú La - Hà Đông
11.000
4
Doanh nghiệp tư nhân Hà Hải
18 Lê Trọng Tấn - La Khê
11.000
VI
Quận Hoàng Mai
61.000
1
Hợp tác xã thương binh 19/12
Tổ 28B Yên Sở - Hoàng Mai
11.000
2
Công ty Cổ phần dịch vụ - thương mại xuất nhập khẩu Nam Á
Tổ 15 Yên Sở - Hoàng Mai
11.000
3
Công ty TNHH thương mại Thịnh Sơn
Hoàng Văn Thụ - Hoàng Mai
11.000
4
Công ty Cổ phần thương binh nặng Hà Nội
Biệt thự số 04 dãy A Lô TT3 Lung Đàm -
Hoàng Liệt - Hoàng Mai
11.000
5
Công ty TNHH Dịch vụ Vận tải Trường Lê
Số 238 Lĩnh Nam - Hoàng Mai
11.000
6
Công ty CP dịch vụ Nghị lực sống
Tầng 3, lô số 14, đường Nguyễn Cảnh Dị -
Đại Kim - Hoàng Mai
6.000

9. Page 4 of 6


STT
Danh sách đơn vị
Địa chỉ
Mức chi /01
đơn vị
Ghi chú
VII
Quận Long Biên
28.000
1
Hợp tác xã Công nghiệp 20/10 Long Biên
682 Ngọc Lâm - Long Biên
11.000
2
Công ty TNHH cơ khí chế tạo và dịch vụ tổng hợp 27/7
Đức Giang - Long Biên
11.000
3
Công ty cổ phần Thương mại & Dịch vụ Tiến Thành
Khu đô thị việt Hưng- Đức Giang -
Long Biên
6.000
VIII
Huyện Đông Anh
17.000
1
Hợp tác xã sản xuất vật liệu xây dựng Thương binh Phúc Lâm Đông Anh
Mai Lâm - Đông Anh
11.000
2
Trung tâm Vì ngày mai
Đại Đồng - Đại Mạch - Đống Anh
6.000
IX
Huyện Gia Lâm
11.000
1
Hợp tác xã thương binh 22/12 Gia Lâm
Văn Đức - Gia Lâm
11.000
x
Huyện Thanh Trì
44.000
1
Hợp tác xã kinh doanh dịch vụ tổng hợp thương binh 10/10
Thị trấn Văn Điển - Thanh Trì
11.000
2
Công ty TNHH thương binh Thanh Trì
Tả Thanh Oai - Thanh Trì
11.000
3
Công ty TNHH Xây dựng TMDV tổng hợp Thăng Long
Đội 7, xã Tả Thanh Oai - Thnah Trì
11.000
4
Công ty Cổ phần thương binh Trường Sơn Tây Nguyên
Thôn 1, Đông Mỹ - Thanh Trì
11.000
XI
Quận Cầu Giấy
24.000
1
Hội Bảo trợ người khuyết tật và trẻ em mồ côi thành phố Hà Nội
Số 1 Tôn Thất Thuyết - Cầu Giấy
6.000
2
Hội cứu trợ trẻ em khuyết tật thành phố Hà Nội
Số 1 Tôn Thất Thuyết - Cầu Giấy
6.000
3
Hội Người khuyết tật thành phố Hà Nội
Số 1 Tôn Thất Thuyết - Cầu Giấy
6.000
4
Công ty cổ phần Auto Series
Số 9 Diu Tân - Dịch Vọng Hậu - Cầu Giấy
6.000
XII
Quận Tây Hồ
11.000
1
Doanh nghiệp tư nhân Xí nghiệp nhiệt lạnh Hà Nội
212 Nghi Tàm - Yên Phụ - Tây Hồ
11.000
XIII
Huyện Ba Vì
11.000
1
Trung tâm phục hồi chức năng Bộ Lao động TBXH
Thụy An - Ba Vì
11.000

9. Page 5 of 6


STT
Danh sách đơn vị
Địa chỉ
Mức chi /01
đơn vị
Ghi chú
XIV
Huyện Sóc Sơn
6.000
1
HTX tiểu thủ công mỹ nghệ Trái tim hồng
75 phố Gò Sỏi - Hồng Kỳ - Sóc Sơn
6.000
XV
Quận Nam Từ Liêm
6.000
1
Công ty cổ phần Kym Viêt
Số 123 phường Trung Văn- Nam Từ Liêm
6.000
XVI
Huyện Chương Mỹ
11.000
1
Công ty Cổ phần thương binh 19/8
Km 20 quốc lộ 6, Chúc Sơn - Chương Mỹ
11.000

9. Page 6 of 6

Phu lục 1.2

Kinh phí bồi dưỡng cho cán bộ và bổ sung tiền ăn trong các ngày Tết cho các đối tượng nhân dịp

Tết Quý Mão năm 2023

Giao: Sở Lao động Thương binh và xã hội, Sở Y Tế

(Kèm theo Kế hoạch số 29 /KH-UBND ngày 16 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)

Đơn vị tính: 1.000 đồng


STT
Nội dung
Số lượng
(người)
Mức chi
Kinh phí
Trong đó
Trong đó
STT
Nội dung
Số lượng
(người)
Mức chi
Kinh phí
Sở Lao động
Thương binh và xã
hội
Sở Y tế
I
Chi bồi dưỡng cho cán bộ, hỗ trợ tiền ăn đối tượng nuôi dưỡng, chữa trị tập trung:
6.936
3.468.000
3.348.000
120.000
1
Bồi dưỡng cán bộ công nhân viên phục vụ trực tiếp tại các Trung tâm chữa trị và nuôi dưỡng đối tượng tập trung:
2.276
0
1.138.000
1.056.000
82.000
- Các Trung tâm thuộc Sở Lao động Thương binh và xã hội
2.112
500
1.056.000
1.056.000
- Bệnh viện 09- Sở Y tế
164
500
82.000
82.000
2
Hỗ trợ một phần tiền ăn thêm trong dịp tết cho các đối tượng đang được chữa trị, nuôi dưỡng tập trung
4.660
0
2.330.000
2.292.000
38.000
- Các Trung tâm thuộc Sở Lao động Thương binh và xã hội
4.584
500
2.292.000
2.292.000
- Bệnh viện 09- Sở Y tế
76
500
38.000
38.000

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu329/KH-UBND
Ngày ban hành16/12/2022
Loại văn bảnKế hoạch
Ngày có hiệu lực16/12/2022
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Hà Nội / Chử Xuân Dũng
Phạm viHà Nội
Trích yếu2022 tặng quà đối tượng hưởng chính sách người có công dịp Tết Hà Nội
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.