Quay lại

Kế hoạch 380/KH-UBND năm 2026 về quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí và sử dụng cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026-2030

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 380/KH-UBND

Cà Mau, ngày 02 tháng 7 năm 2026

KẾ HOẠCH

VỀ QUY HOẠCH, ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG, BỐ TRÍ VÀ SỬ DỤNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC LÀ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU GIAI ĐOẠN 2026 - 2030

Căn cứ Quyết định số 470/QĐ-TTg ngày 24/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2035”;

Thực hiện Thông báo số 200-TB/VPTU, ngày 29/5/2026 của Văn phòng Tỉnh ủy về việc thông báo ý kiến Kết luận của Thường trực Tỉnh ủy tại buổi làm việc với Sở Dân tộc và Tôn giáo;

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch về quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí và sử dụng cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030, như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Tổ chức thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp về phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số theo Quyết định số 470/QĐ-TTg ngày 24/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch số 229/KH- UBND ngày 24/4/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh, bảo đảm cơ cấu hợp lý về số lượng, giới tính, độ tuổi, thành phần dân tộc, lĩnh vực công tác; từng bước nâng cao tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số tham gia lãnh đạo, quản lý các cấp.

Xây dựng nguồn cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số có phẩm chất chính trị, đạo đức công vụ, trình độ chuyên môn, năng lực thực tiễn và uy tín; đáp ứng yêu cầu xây dựng hệ thống chính trị, phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc trong tình hình mới.

2. Yêu cầu

Bảo đảm sự lãnh đạo của cấp ủy đảng, chính quyền các cấp và trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương trong công tác phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số.

Thực hiện đồng bộ, chặt chẽ giữa các khâu phát hiện nguồn, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng, luân chuyển, điều động và bổ nhiệm cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số.

Công tác phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số gắn với vị trí việc làm, thực tiễn của từng cơ quan, đơn vị, địa phương, yêu cầu thực hiện nhiệm vụ và phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.

Bảo đảm thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu về tỷ lệ, cơ cấu và chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số theo lộ trình quy định tại Quyết định số 470/QĐ-TTg; lấy kết quả thực hiện là một trong những căn cứ đánh giá, xếp loại của cơ quan, đơn vị và người đứng đầu trong quá trình tổ chức thực hiện.

II. THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ

1. Khái quát tình hình

Trong những năm qua, công tác xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh luôn được các cấp ủy, chính quyền quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện. Đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số từng bước được củng cố, phát triển cả về số lượng và chất lượng, góp phần quan trọng trong công tác quản lý nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững quốc phòng, an ninh và tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Hiện nay, khối chính quyền có tổng số 1.238[1]/32.959 cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số, chiếm 3,76% tổng số cán bộ, công chức, viên chức toàn tỉnh, trong đó:

- Về cơ cấu dân tộc: Khmer có 833 người, chiếm 67,29%; dân tộc Hoa có 322 người, chiếm 26,01%; các dân tộc khác có 83 người, chiếm 6,70%.

- Về giới tính: Nữ có 705 người, chiếm 56,95% tổng số cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số.

- Về độ tuổi: Dưới 40 tuổi là 579 người, chiếm 46,77%; từ 41 đến dưới 50 tuổi là 522 người, chiếm 42,16%; từ 51 tuổi trở lên là 137 người, chiếm 11,07%.

- Về trình độ chuyên môn: 155 người trình độ sau đại học, chiếm 12,52%; 878 người trình độ đại học, chiếm 70,92%; 205 người trình độ cao đẳng và trình độ khác, chiếm 16,56%.

- Về trình độ lý luận chính trị: 41 người đạt trình độ cao cấp, cử nhân; 213 người trình độ trung cấp.

- Lãnh đạo, quản lý các cấp: 85 người[2], chiếm 6,87% tổng số cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số.

2. Những tồn tại, hạn chế

Bên cạnh những kết quả đạt được, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người

dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh vẫn còn một số tồn tại, hạn chế:

- Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số ở một số cơ quan, đơn vị, địa phương chưa tương xứng với cơ cấu dân số người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.

- Tỷ lệ cán bộ người dân tộc thiểu số giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý còn thấp; một số lĩnh vực, địa bàn chưa có cán bộ lãnh đạo, quản lý là người dân tộc thiểu số; chất lượng đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số chưa đồng đều.

3. Nguyên nhân

- Nguồn cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số tại chỗ ở một số nơi còn hạn chế về số lượng; việc tạo nguồn, đào tạo, bồi dưỡng để phát triển đội ngũ cần có thêm thời gian và các điều kiện thuận lợi để phát huy hiệu quả.

- Công tác quy hoạch, tạo nguồn, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số ở một số cơ quan, đơn vị, địa phương có mặt chưa theo kịp yêu cầu thực hiện nhiệm vụ trong tình hình mới.

III. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung: Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh có bản lĩnh chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực thực thi công vụ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới; bảo đảm phát triển hài hòa về số lượng, chất lượng và cơ cấu dân tộc, giới tính, độ tuổi, lĩnh vực công tác phù hợp với đặc điểm dân cư của tỉnh; từng bước nâng cao tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số tham gia lãnh đạo, quản lý các cấp, góp phần xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.

2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030

a) Về công tác rà soát, đánh giá và quản lý đội ngũ

- Hoàn thành việc rà soát, đánh giá toàn diện đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh trong năm 2026.

- Xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý, theo dõi, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số bảo đảm đồng bộ với cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh.

- Hằng năm thực hiện cập nhật, bổ sung dữ liệu và đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số theo vị trí việc làm và yêu cầu nhiệm vụ.

b) Về công tác quy hoạch và tạo nguồn

- Phấn đấu các xã, phường có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống có cán bộ lãnh đạo, quản lý là người dân tộc thiểu số hoặc có nguồn cán bộ người dân tộc thiểu số trong quy hoạch các chức danh lãnh đạo, quản lý chủ chốt.

- Mỗi chức danh lãnh đạo, quản lý chủ chốt tại các địa bàn có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống có ít nhất 01 nguồn cán bộ người dân tộc thiểu số trong quy hoạch kế cận. Phấn đấu tăng tỷ lệ cán bộ trẻ, cán bộ nữ là người dân tộc thiểu số trong quy hoạch các chức danh lãnh đạo, quản lý các cấp.

- Phấn đấu 100% cơ quan, đơn vị, địa phương có cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số có quy hoạch các chức danh lãnh đạo, quản lý, phù hợp với điều kiện thực tiễn và nguồn nhân lực của từng cơ quan, đơn vị (trừ cơ quan không có người dân tộc thiểu số).

- Xây dựng danh sách nguồn cán bộ lãnh đạo, quản lý là người dân tộc thiểu số cấp tỉnh, cấp xã để phục vụ công tác đào tạo, bồi dưỡng và bố trí, sử dụng lâu dài.

c) Về đào tạo, bồi dưỡng

- 100% cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số thuộc diện quy hoạch được đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh theo quy định.

- Phấn đấu hằng năm có ít nhất 15% cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số được cử tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, lý luận chính trị, quản lý nhà nước hoặc kỹ năng lãnh đạo, quản lý.

- Đến năm 2030:

+ 100% cán bộ lãnh đạo, quản lý là người dân tộc thiểu số được bồi dưỡng kiến thức về chuyển đổi số, cải cách hành chính và kỹ năng quản trị hiện đại;

+ 100% cán bộ, công chức người dân tộc thiểu số giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đáp ứng tiêu chuẩn về lý luận chính trị và quản lý nhà nước theo quy định.

+ Phấn đấu đạt 100% cán bộ, công chức là người dân tộc thiểu số có trình độ Đại học trở lên; tối thiểu 10% cán bộ, công chức là người dân tộc thiểu số có trình độ thạc sĩ trở lên.

d) Về bố trí, sử dụng và phát triển cán bộ

- Bảo đảm 100% việc bố trí, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số phù hợp với trình độ chuyên môn, năng lực, sở trường và vị trí việc làm theo quy định.

- Tăng cường luân chuyển, điều động, biệt phái cán bộ người dân tộc thiểu số trong diện quy hoạch để rèn luyện thực tiễn và tạo nguồn cán bộ lãnh đạo, quản lý.

IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1. Rà soát, đánh giá toàn diện đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số

- Tổ chức rà soát, thống kê, đánh giá toàn diện thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số đang công tác trong các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh; bảo đảm đầy đủ các thông tin về dân tộc, giới tính, độ tuổi, trình độ chuyên môn, lý luận chính trị, quản lý nhà nước, vị trí việc làm, chức vụ lãnh đạo, quản lý, kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm và triển vọng phát triển.

- Đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số theo từng dân tộc, giới tính, nhóm tuổi, lĩnh vực công tác và địa bàn cư trú; đối chiếu với cơ cấu dân cư người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh để làm cơ sở xây dựng các chỉ tiêu phát triển phù hợp.

- Trên cơ sở kết quả rà soát, thực hiện phân loại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số theo các nhóm: Cán bộ đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm; cán bộ cần đào tạo, bồi dưỡng để chuẩn hóa; cán bộ trong diện quy hoạch; cán bộ trẻ có triển vọng phát triển; cán bộ nữ; cán bộ cần luân chuyển, điều động để rèn luyện thực tiễn; cán bộ có khả năng bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.

- Xây dựng, cập nhật và quản lý cơ sở dữ liệu đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh, phục vụ công tác quản lý, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí và sử dụng cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số.

2. Công tác quy hoạch cán bộ

- Thực hiện rà soát, bổ sung quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp là người dân tộc thiểu số theo quy định của Đảng và Nhà nước; bảo đảm tính kế thừa, phát triển liên tục, đồng bộ giữa các cấp, các ngành và phù hợp với cơ cấu dân cư trên địa bàn tỉnh.

- Ưu tiên phát hiện, tạo nguồn và đưa vào quy hoạch các chức danh lãnh đạo, quản lý đối với cán bộ trẻ, cán bộ nữ, cán bộ công tác tại địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số, cán bộ có khả năng sử dụng tiếng dân tộc thiểu số và am hiểu phong tục, tập quán của đồng bào dân tộc thiểu số.

- Định kỳ rà soát, đánh giá chất lượng nguồn quy hoạch; kịp thời bổ sung nhân tố mới, đưa ra khỏi quy hoạch những trường hợp không còn đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định.

3. Công tác đào tạo, bồi dưỡng

- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số hằng năm và từng giai đoạn phù hợp với nhu cầu sử dụng và vị trí việc làm.

- Ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng và cử cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số tham gia các chương trình đào tạo, bồi dưỡng về lý luận chính trị, quản lý nhà nước, quốc phòng và an ninh; kiến thức, kỹ năng công tác dân tộc, tuyên truyền, vận động quần chúng, tham mưu thực hiện chính sách dân tộc, lãnh đạo, quản lý, điều hành, chuyển đổi số, cải cách hành chính, ngoại ngữ, tin học và các kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ cần thiết khác đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.

- Quan tâm đào tạo sau đại học, đào tạo chuyên sâu đối với đội ngũ cán bộ trẻ, cán bộ nữ, cán bộ trong diện quy hoạch và cán bộ có triển vọng phát triển nhằm tạo nguồn cán bộ lãnh đạo, quản lý cho các cấp.

- Quan tâm đào tạo, bồi dưỡng cán bộ là người dân tộc Khmer, Hoa tại các địa bàn có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống nhằm tạo nguồn nhân lực tại chỗ, đáp ứng yêu cầu công tác ở cơ sở. Khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số chủ động học tập, nghiên cứu, tự nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng công tác, năng lực quản lý, điều hành, chuyển đổi số và khả năng thích ứng với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn mới.

4. Công tác bố trí, sử dụng và phát triển cán bộ

- Thực hiện bố trí, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số phù hợp với trình độ chuyên môn, năng lực, sở trường, vị trí việc làm và yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, địa phương.

- Quan tâm bố trí, sử dụng cán bộ là người dân tộc thiểu số tại các địa bàn có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống; các lĩnh vực trực tiếp liên quan đến công tác dân tộc, giảm nghèo, an sinh xã hội, giáo dục, y tế, văn hóa, chuyển đổi số và phát triển nông thôn.

- Tăng cường luân chuyển, điều động, biệt phái cán bộ trong diện quy hoạch nhằm rèn luyện thực tiễn, nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý và tạo nguồn cán bộ kế cận.

- Quan tâm xem xét, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử đối với cán bộ là người dân tộc thiểu số có đủ phẩm chất, năng lực, uy tín, đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định; từng bước nâng cao tỷ lệ cán bộ là người dân tộc thiểu số tham gia lãnh đạo, quản lý ở các cấp.

5. Công tác tạo nguồn cán bộ người dân tộc thiểu số

- Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương với các cơ sở giáo dục, đào tạo và các tổ chức đoàn thể trong việc phát hiện, bồi dưỡng học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số có thành tích học tập, rèn luyện tốt, phẩm chất đạo đức tốt; đồng thời xây dựng, phát triển nguồn cán bộ người dân tộc thiểu số có chất lượng, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trước mắt và phục vụ chiến lược phát triển lâu dài của tỉnh.

- Thực hiện hiệu quả các chính sách đào tạo, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao là người dân tộc thiểu số về công tác tại địa phương.

V. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành; lồng ghép trong kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hằng năm; và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Nội vụ

- Chủ trì rà soát, thống kê, đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh; xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí và sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số.

- Phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy và các cơ quan có liên quan tham mưu công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, bố trí, sử dụng và phát triển đội ngũ cán bộ là người dân tộc thiểu số theo phân cấp quản lý cán bộ.

- Tổng hợp nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng hằng năm; tham mưu xây dựng các chương trình, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số.

- Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch với Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

2. Sở Dân tộc và Tôn giáo

- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan định kỳ rà soát, cung cấp thông tin, dữ liệu liên quan đến đồng bào dân tộc thiểu số; đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số phù hợp với đặc điểm dân cư và yêu cầu phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.

- Phối hợp với với Sở Nội vụ, Ban Tổ chức Tỉnh ủy xây dựng kế hoạch và tổ chức các đoàn kiểm tra, giám sát định kỳ, chuyên đề về việc thực hiện công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng cán bộ là người dân tộc thiểu số tại các cơ quan, đơn vị, địa phương.

- Phối hợp tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác dân tộc; tham gia theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch.

3. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường

- Tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện thuộc phạm vi quản lý, trong đó có giải pháp phù hợp nhằm bảo đảm hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu và nhiệm vụ tại Kế hoạch này.

- Chủ động rà soát, đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số để xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch, bố trí và sử dụng phù hợp với điều kiện thực tế của cơ quan, đơn vị, địa phương.

- Định kỳ trước ngày 15 tháng 11 hằng năm báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, kịp thời phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo (gửi kèm Phụ lục)./.


Nơi nhận:
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy (báo cáo);
- Đảng ủy UBND tỉnh (báo cáo);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Phòng HC - TC; KGVX;
- Lưu: VT, NC (LG), M.A176/7.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lâm Văn Bi


[1] Cấp tỉnh 673 người, cấp xã: 565 người; công chức 89 người, viên chức 1.149 người.


[2] Lãnh đạo sở, ban, ngành: 03 người; Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND/HĐND cấp xã: 05 người; lãnh đạo cấp phòng và tương đương: 77 người.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu380/KH-UBND
Ngày ban hành02/07/2026
Loại văn bảnKế hoạch
Ngày có hiệu lực02/07/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Cà Mau / Lâm Văn Bi
Phạm viCà Mau
Trích yếuNăm 2026 về quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí và sử dụng cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026-2030
Tình trạng hiệu lựcChưa xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.