|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 381/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 02 tháng 7 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH TOÀN DIỆN QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Thực hiện Quyết định số 928/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia giai đoạn 2026 - 2030, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Cà Mau (sau đây viết tắt là Kế hoạch), bao gồm các nội dung chủ yếu như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 theo Quyết định số 928/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
b) Xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương, các tổ chức có liên quan trong việc triển khai thực hiện Chiến lược, làm căn cứ để xây dựng chương trình, kế hoạch công tác hằng năm và tổ chức thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
c) Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, tổ chức, doanh nghiệp và người dân về vai trò của tài chính toàn diện đối với phát triển kinh tế - xã hội, góp phần nâng cao khả năng tiếp cận và sử dụng các sản phẩm, dịch vụ tài chính an toàn, thuận tiện với chi phí hợp lý.
d) Làm cơ sở để theo dõi, kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Chiến lược trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
a) Quán triệt đầy đủ, sâu sắc các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Chiến lược; bảo đảm triển khai kịp thời, đồng bộ, hiệu quả và phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh.
b) Phát huy tính chủ động, trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương; tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong quá trình tổ chức thực hiện nhằm hoàn thành các mục tiêu của Chiến lược.
c) Gắn việc triển khai thực hiện Chiến lược với các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, chuyển đổi số, xây dựng chính quyền số, phát triển kinh tế số, xã hội số và các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh.
d) Bảo đảm việc thực hiện Kế hoạch thiết thực, hiệu quả, có lộ trình, phân công trách nhiệm cụ thể; thường xuyên kiểm tra, đánh giá, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện.
II. ĐỐI TƯỢNG
Kế hoạch được triển khai đối với tất cả người dân, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế trên địa bàn tỉnh Cà Mau; trong đó ưu tiên các nhóm đối tượng theo Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia giai đoạn 2026 - 2030, gồm:
a) Người dân ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, hải đảo;
b) Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình, hộ gia đình có thu nhập thấp; cá nhân thuộc hộ nghèo, cá nhân thuộc hộ cận nghèo, cá nhân thuộc hộ có mức sống trung bình, cá nhân có thu nhập thấp;
c) Học sinh, sinh viên;
d) Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh; trong đó, chú trọng doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh có chủ là thanh niên, phụ nữ, nhóm yếu thế, đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo;
đ) Các đối tượng yếu thế khác.
III. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Triển khai hiệu quả Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia giai đoạn 2026 -
2030 trên địa bàn tỉnh Cà Mau; nâng cao khả năng tiếp cận và sử dụng các sản phẩm, dịch vụ tài chính chính thức một cách an toàn, thuận tiện với chi phí hợp lý cho người dân và doanh nghiệp; thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt, tài chính số, giáo dục tài chính và bảo vệ người tiêu dùng tài chính; góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, chuyển đổi số và bảo đảm an sinh xã hội của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Tăng cường khả năng tiếp cận các sản phẩm, dịch vụ tài chính cho người dân và doanh nghiệp, đặc biệt là người dân khu vực nông thôn, vùng biên giới, hộ nghèo, hộ cận nghèo, học sinh, sinh viên, doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã và hộ kinh doanh.
b) Thúc đẩy phát triển thanh toán không dùng tiền mặt trên địa bàn tỉnh, mở rộng việc thanh toán học phí, viện phí, hóa đơn định kỳ (như tiền điện, tiền nước…), dịch vụ công và các giao dịch thương mại bằng phương thức điện tử.
c) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong hoạt động ngân hàng và cung ứng dịch vụ tài chính; hỗ trợ người dân tiếp cận, sử dụng an toàn các sản phẩm, dịch vụ tài chính số.
d) Nâng cao khả năng tiếp cận vốn tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh, các dự án sản xuất nông nghiệp, nông thôn, chuyển đổi xanh và phát triển bền vững.
đ) Tăng cường công tác giáo dục tài chính, phổ biến kiến thức tài chính cho người dân, học sinh, sinh viên; nâng cao nhận thức, kỹ năng quản lý tài chính cá nhân và sử dụng dịch vụ tài chính an toàn.
e) Nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ người tiêu dùng tài chính; tăng cường phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi lừa đảo, gian lận, vi phạm pháp luật trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng.
g) Đẩy mạnh phối hợp giữa các sở, ban, ngành, địa phương, các tổ chức tín dụng và các đơn vị liên quan trong triển khai các nhiệm vụ tài chính toàn diện trên địa bàn tỉnh.
Các chỉ tiêu cụ thể phấn đấu đến năm 2030 thực hiện theo mục tiêu, chỉ tiêu quy định tại Quyết định số 928/QĐ-TTg và hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương; đồng thời được lồng ghép trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia trên địa bàn tỉnh
a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia, các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về tài chính toàn diện gắn với các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, chuyển đổi số, xây dựng chính quyền số, phát triển kinh tế số, xã hội số và các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh.
b) Nâng cao nhận thức của người dân, doanh nghiệp về lợi ích của việc tiếp cận và sử dụng các sản phẩm, dịch vụ tài chính chính thức.
c) Đẩy mạnh truyền thông về thanh toán không dùng tiền mặt, tài chính số, kỹ năng sử dụng dịch vụ tài chính an toàn, phòng chống lừa đảo trên không gian mạng.
2. Thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt và chuyển đổi số
a) Đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt trong các lĩnh vực của đời sống xã hội như: Giáo dục, y tế, điện, nước, thương mại, dịch vụ công, chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp thất nghiệp và các giao dịch dân sự.
b) Khuyến khích người dân, doanh nghiệp sử dụng các phương thức thanh toán điện tử, thanh toán qua tài khoản ngân hàng.
c) Hỗ trợ triển khai các giải pháp thanh toán không dùng tiền mặt tại khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới.
d) Phối hợp triển khai các nhiệm vụ chuyển đổi số trong các lĩnh vực trên địa bàn tỉnh.
3. Nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng và các dịch vụ tài chính
a) Tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn tín dụng phục vụ sản xuất, kinh doanh.
b) Tăng cường triển khai các chương trình kết nối ngân hàng - doanh nghiệp.
c) Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh tiếp cận tín dụng và các dịch vụ tài chính phù hợp.
d) Đẩy mạnh thực hiện các chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, chương trình mục tiêu quốc gia; chính sách tín dụng đối với hộ nghèo và đối tượng chính sách.
4. Phát triển hạ tầng số và khai thác hiệu quả dữ liệu phục vụ tài chính toàn diện
a) Tăng cường kết nối, chia sẻ, khai thác cơ sở dữ liệu phục vụ chuyển đổi số và phát triển tài chính toàn diện.
b) Hỗ trợ triển khai ứng dụng dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử trong cung ứng dịch vụ tài chính.
c) Phát triển hạ tầng số tạo điều kiện thuận lợi cho việc cung ứng các sản phẩm, dịch vụ tài chính hiện đại trên địa bàn tỉnh.
5. Đẩy mạnh giáo dục tài chính và nâng cao kiến thức tài chính cho người dân
a) Tăng cường phổ biến kiến thức tài chính, kỹ năng quản lý tài chính cho người dân, doanh nghiệp.
b) Lồng ghép nội dung giáo dục tài chính cho các đối tượng phù hợp.
c) Tổ chức các chương trình truyền thông, tập huấn về tài chính số, thanh toán số, sử dụng dịch vụ tài chính an toàn cho học sinh, sinh viên, hộ kinh doanh, hợp tác xã và người dân khu vực nông thôn.
d) Khuyến khích các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính phối hợp với cơ sở giáo dục, tổ chức chính trị - xã hội triển khai các chương trình nâng cao hiểu biết tài chính cho người dân và doanh nghiệp.
6. Tăng cường bảo vệ người tiêu dùng tài chính
a) Đẩy mạnh tuyên truyền về quyền và trách nhiệm của người sử dụng dịch vụ tài chính.
b) Tăng cường cảnh báo các hình thức lừa đảo, gian lận trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng.
c) Nâng cao hiệu quả phối hợp trong tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị liên quan đến hoạt động tài chính, ngân hàng trên địa bàn.
7. Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân
a) Tăng cường công tác bảo đảm an ninh, an toàn thông tin trong quá trình sử dụng các dịch vụ tài chính số.
b) Nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ dữ liệu cá nhân và phòng, chống tội phạm công nghệ cao.
c) Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan chức năng và các tổ chức tín dụng trong phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng.
8. Thúc đẩy tài chính xanh, tài chính bền vững và tài chính toàn diện
a) Khuyến khích phát triển các sản phẩm tín dụng xanh, tín dụng phục vụ chuyển đổi xanh, sản xuất nông nghiệp bền vững.
b) Hỗ trợ người dân, doanh nghiệp tiếp cận các nguồn vốn phục vụ phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn.
c) Lồng ghép các mục tiêu tài chính toàn diện với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo bền vững và xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh.
9. Hỗ trợ các nhóm đối tượng ưu tiên tiếp cận dịch vụ tài chính
a) Tăng cường phối hợp triển khai các chương trình tín dụng chính sách xã hội, góp phần hỗ trợ giảm nghèo bền vững, tạo việc làm và bảo đảm an sinh xã hội.
b) Hỗ trợ phụ nữ, thanh niên, hộ nghèo, hộ cận nghèo, người yếu thế, hợp tác xã, hộ kinh doanh và doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận các sản phẩm, dịch vụ tài chính chính thức phù hợp với nhu cầu và điều kiện thực tế.
c) Khuyến khích phát triển các mô hình tài chính vi mô theo quy định của pháp luật, góp phần mở rộng khả năng tiếp cận dịch vụ tài chính đối với người dân ở khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới và các nhóm đối tượng ưu tiên.
d) Tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức tài chính vi mô, chương trình, dự án tài chính vi mô hoạt động theo quy định của pháp luật; khuyến khích các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ và các đơn vị liên quan tham gia hỗ trợ nâng cao khả năng tiếp cận và sử dụng các sản phẩm, dịch vụ tài chính của các nhóm đối tượng ưu tiên.
10. Tăng cường công tác theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện Chiến lược
a) Thường xuyên rà soát, tổng hợp số liệu, đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu tài chính toàn diện trên địa bàn tỉnh.
b) Tăng cường phối hợp chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan, đơn vị phục vụ công tác theo dõi, đánh giá.
c) Tổ chức sơ kết và tổng kết việc thực hiện Kế hoạch.
V. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN
1. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 15
a) Là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch.
b) Phối hợp với các Sở, ban, ngành, địa phương trên địa bàn triển khai các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Chiến lược tài chính toàn diện.
c) Theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch; tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định.
d) Chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn đẩy mạnh phát triển các sản phẩm, dịch vụ hiện đại, đa dạng phù hợp với nhu cầu của người dân và doanh nghiệp; thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt; nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng cho người dân và doanh nghiệp. Thực hiện các chương trình tín dụng theo chỉ đạo của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các chương trình khác tại địa phương.
2. Sở Tài chính
a) Phối hợp triển khai các nhiệm vụ, giải pháp về tài chính toàn diện thuộc phạm vi nhiệm vụ theo hướng dẫn, văn bản chỉ đạo của Bộ Tài chính.
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh lồng ghép các mục tiêu tài chính toàn diện trong quá trình xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách địa phương theo quy định.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thúc đẩy chuyển đổi số, phát triển hạ tầng số phục vụ tài chính toàn diện.
b) Hỗ trợ triển khai các giải pháp thực hiện Chiến lược tài chính toàn diện gắn với việc thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia phù hợp tình hình thực tiễn của tỉnh.
c) Phối hợp thúc đẩy kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ phát triển tài chính số trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 15 và các đơn vị liên quan triển khai các hoạt động giáo dục tài chính trong trường học phù hợp với từng đối tượng.
b) Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến kiến thức về tài chính cá nhân, thanh toán không dùng tiền mặt, kỹ năng sử dụng dịch vụ tài chính an toàn cho học sinh, sinh viên.
c) Tiếp tục thực hiện các giải pháp thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt trong lĩnh vực giáo dục.
5. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Phối hợp triển khai các giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã và các chương trình mục tiêu quốc gia.
b) Phối hợp tuyên truyền, hỗ trợ người dân, người sản xuất nông nghiệp tiếp cận các sản phẩm tín dụng phục vụ sản xuất nông nghiệp, chuyển đổi xanh và phát triển bền vững.
c) Lồng ghép các mục tiêu tài chính toàn diện vào các chương trình phát triển nông nghiệp, nông thôn, giảm nghèo bền vững và các chương trình mục tiêu quốc gia.
6. Sở Công Thương
a) Chủ trì, phối hợp thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt trong hoạt động thương mại, phân phối hàng hóa, thương mại điện tử và các chợ, siêu thị, trung tâm thương mại trên địa bàn tỉnh.
b) Tuyên truyền, vận động doanh nghiệp, hộ kinh doanh ứng dụng các phương thức thanh toán điện tử trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.
7. Công an tỉnh
a) Triển khai các nhiệm vụ, giải pháp hoàn thiện Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và ứng dụng dữ liệu dân cư, định danh, xác thực điện tử thuộc phạm vi nhiệm vụ theo hướng dẫn, văn bản chỉ đạo của Bộ Công an.
b) Chủ trì bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, phòng chống tội phạm công nghệ cao trên địa bàn tỉnh.
c) Phối hợp tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân, doanh nghiệp về an toàn thông tin, an toàn dữ liệu và phòng chống tội phạm trên không gian mạng.
8. Báo và Phát thanh, Truyền hình Cà Mau
a) Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến về vai trò và ý nghĩa của tài chính toàn diện đến các cơ quan quản lý nhà nước, chính quyền địa phương, tổ chức chính trị - xã hội, người dân và doanh nghiệp.
b) Xây dựng chuyên trang, chuyên mục, phóng sự về giáo dục tài chính, thanh toán không dùng tiền mặt, tài chính số và phòng chống lừa đảo tài chính.
9. Các sở, ban, ngành tỉnh; Bảo hiểm xã hội tỉnh; Thuế tỉnh; Kho bạc Nhà nước khu vực XX; Hiệp hội Doanh nghiệp; Liên minh Hợp tác xã tỉnh; Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh; Hội Nông dân tỉnh; Tỉnh đoàn Cà Mau và các tổ chức có liên quan
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ chủ động lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ của Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 vào chương trình, kế hoạch công tác hằng năm; chủ động triển khai các giải pháp thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt thuộc phạm vi quản lý; phối hợp triển khai các nhiệm vụ có liên quan theo Kế hoạch này.
b) Tăng cường tuyên truyền, phổ biến kiến thức tài chính; nâng cao hiểu biết, kỹ năng quản lý tài chính cá nhân, kỹ năng sử dụng các sản phẩm, dịch vụ tài chính an toàn, hiệu quả cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, đoàn viên, hội viên, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và người dân.
c) Phối hợp triển khai các chương trình tín dụng chính sách, chương trình kết nối ngân hàng - doanh nghiệp; hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh và các nhóm đối tượng ưu tiên tiếp cận các sản phẩm, dịch vụ tài chính chính thức; hỗ trợ khởi nghiệp, phát triển kinh tế hộ gia đình, kinh tế tập thể và các mô hình sinh kế bền vững phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
d) Định kỳ hoặc theo yêu cầu, phối hợp cung cấp thông tin, số liệu và báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao về Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 15 để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
10. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch trên địa bàn phụ trách; lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ về tài chính toàn diện vào các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
b) Tiếp tục thúc đẩy việc thanh toán, chi trả không dùng tiền mặt trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội trên địa bàn xã, phường.
c) Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức tài chính, thanh toán không dùng tiền mặt và tài chính số cho người dân.
d) Phối hợp với các chi nhánh tổ chức tín dụng, cơ quan liên quan triển khai các giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận và sử dụng các sản phẩm, dịch vụ tài chính cho người dân.
11. Thống kê tỉnh Cà Mau
a) Phối hợp cung cấp thông tin, số liệu thống kê kinh tế - xã hội phục vụ công tác theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch.
b) Phối hợp với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 15 và các cơ quan liên quan trong việc rà soát, tổng hợp các chỉ tiêu phục vụ đánh giá tình hình thực hiện Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia trên địa bàn tỉnh.
VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN
a) Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định, lồng ghép trong kinh phí thực hiện các chương trình, đề án, kế hoạch có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
b) Các sở, ban, ngành, địa phương căn cứ nhiệm vụ được giao chủ động bố trí kinh phí trong dự toán chi thường xuyên hằng năm để triển khai thực hiện; đồng thời huy động các nguồn lực hợp pháp khác để thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch.
c) Sở Tài chính căn cứ khả năng cân đối ngân sách và quy định hiện hành tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện theo quy định.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
a) Các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường và các đơn vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện hoặc lồng ghép chương trình/kế hoạch hằng năm; tổ chức thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp được phân công.
b) Định kỳ trước ngày 10 tháng 01 năm tiếp theo hoặc theo yêu cầu đột xuất, các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị liên quan gửi báo cáo kết quả thực hiện về Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 15 để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định.
c) Giao Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 15 chủ trì theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch; định kỳ tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sơ kết, tổng kết theo quy định.
d) Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc cần điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ cho phù hợp với tình hình thực tế, các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 15) để xem xét, chỉ đạo.
Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách làm căn cứ thực hiện Kế hoạch này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các quy định mới được cơ quan có thẩm quyền ban hành.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Cà Mau (kèm theo Phụ lục)./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
PHÂN
CÔNG TRÁCH NHIỆM THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ CÁC CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU ĐẾN NĂM 2030 TẠI
CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH TOÀN DIỆN QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
CÀ MAU
(Kèm theo Kế hoạch số 381/KH-UBND ngày 02/7/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh Cà Mau)
|
STT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị chịu trách nhiệm báo cáo, đánh giá |
|
1 |
95% dân số từ 15 tuổi trở lên có tài khoản giao dịch tại ngân hàng hoặc các tổ chức được phép khác |
Ngân hành Nhà nước chi nhánh Khu vực 15 theo dõi, đánh giá chỉ tiêu |
|
2 |
Giá trị thanh toán không dùng tiền mặt so với GRDP |
Theo dõi, đánh giá chỉ tiêu giá trị thanh toán không dùng tiền mặt theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam |
|
3 |
Số lượng khách hàng gửi tiết kiệm tại các tổ chức tín dụng trên địa bàn |
Ngân hành Nhà nước chi nhánh Khu vực 15 theo dõi, đánh giá chỉ tiêu |
|
4 |
Số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa có dư nợ tại các tổ chức tín dụng |
Ngân hành Nhà nước chi nhánh Khu vực 15 theo dõi, đánh giá chỉ tiêu |
|
5 |
Dư nợ tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên tổng dư nợ tín dụng đạt khoảng 25% |
Ngân hành Nhà nước chi nhánh Khu vực 15 theo dõi, đánh giá chỉ tiêu |
|
6 |
Doanh thu phí bảo hiểm trên địa bàn |
Sở Tài chính đầu mối, phối hợp các doanh nghiệp bảo hiểm |
Ghi chú: Các chỉ tiêu cụ thể phấn đấu đến năm 2030 giao cho đơn vị đầu mối tham mưu thực hiện theo văn bản hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương. Trường hợp cần điều chỉnh chỉ tiêu hoặc phương pháp xác định chỉ tiêu, đơn vị đầu mối chủ động phối hợp các cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh xem xét, quyết định.