|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3833/KH-UBND |
Bắc Giang, ngày 06 tháng 11 năm 2018 |
KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ, LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP HOẠT ĐỘNG CÓ HIỆU QUẢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG ĐẾN NĂM 2020
Thực hiện Quyết định số 461/QĐ-TTg, ngày 27/4/2018 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án phát triển 15.000 HTX, liên hiệp HTX nông nghiệp hoạt động có hiệu quả đến năm 2020; Quyết định số 3594/QĐ-BNN-KHHT ngày 13/9/2018 của Bộ Trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về phê duyệt kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 461/QĐ-TTg ngày 27/4/2018 của Thủ tướng Chính phủ; UBND tỉnh Bắc Giang xây dựng kế hoạch phát triển hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp hoạt động có hiệu quả trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích: Khuyến khích, tạo điều kiện thúc đẩy phát triển hợp tác xã; đổi mới toàn diện về tổ chức và hoạt động của hợp tác xã đảm bảo đúng nguyên tắc, khắc phục những hạn chế, yếu kém; phát triển đa dạng các loại hình hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp; tập trung phát triển hợp tác xã nông nghiệp đa ngành nghề gắn với các vùng nguyên liệu.
2. Yêu cầu
- Nâng cao năng lực, hiệu quả sản xuất kinh doanh gắn với nhu cầu, lợi ích của các thành viên; tăng cường liên kết, nâng cao chất lượng chuỗi giá trị sản phẩm. Phát triển kinh tế tập thể với tốc độ tăng trưởng hợp lý, tham gia cùng với các thành phần kinh tế khác trong tỉnh phấn đấu đạt mức tăng trưởng kinh tế của tỉnh đề ra.
- Khuyến khích, tạo điều kiện phát triển hợp tác xã nhằm phát huy hơn nữa vai trò của hợp tác xã trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tác động trực tiếp vào sản xuất, giải quyết việc làm, xóa đói, giảm nghèo.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tạo điều kiện thành lập mới các HTX nông nghiệp và hỗ trợ hoạt động có hiệu quả
- Giai đoạn 2019-2020 mỗi năm thành lập mới từ 30-50 HTX nông nghiệp, phấn đấu đến năm 2020 có 60-100 HTX thành lập mới và 100% các HTX thành lập mới thực hiện đăng ký hoạt động theo quy định Luật HTX năm 2012.
- Lựa chọn các sản phẩm có thể mạnh của địa phương để tư vấn, hướng dẫn thành lập các HTX kiểu mới gắn với việc phát triển các sản phẩm chủ lực, tiềm năng có thể mạnh của địa phương, nhằm từng bước tổ chức lại sản xuất trong từng lĩnh vực ngành hàng; khuyến khích, vận động các tổ hợp tác đang hoạt động có hiệu quả và những trang trại có quy mô sản xuất tương đối lớn cùng thành lập HTX (huyện Lục Ngạn phát triển các HTX sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hoa quả đặc trưng; huyện Yên Thế và Tân Yên phát triển các HTX sản xuất và tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi; huyện Yên Dũng, Việt Yên phát triển các HTX sản xuất và tiêu thụ sản phẩm rau, củ quả; huyện Sơn Động phát triển các HTX chuyên ngành về dược liệu, nấm, mật ong,...).
(Chi tiết có phụ lục 1 đính kèm)
2. Duy trì, củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của các HTX nông nghiệp đã được đánh giá là có hiệu quả
- Duy trì, củng cố các HTX đang hoạt động hiệu quả; đồng thời tập trung nâng cao chất lượng hoạt động của các HTX chưa hiệu quả để đến năm 2020 toàn tỉnh có khoảng 55-60% số HTX nông nghiệp hoạt động đạt từ loại khá trở lên, khoảng 40% số HTX đạt tiêu chí có hiệu quả, không còn HTX hoạt động yếu kém.
- Tập trung chỉ đạo, rà soát các HTX nhằm nâng cao chất lượng phương án sản xuất kinh doanh, đẩy mạnh sản xuất hàng hóa, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, đặc biệt là sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn, công nghệ cao, sản xuất hữu cơ và bảo vệ môi trường.
- Tạo điều kiện cho các HTX được tiếp cận với các cơ chế, chính sách theo Quyết định số 2261/QĐ-TTg ngày 15/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển HTX giai đoạn 2015-2020; chính sách tích tụ đất đai, liên kết chuỗi giá trị, tiếp cận các nguồn vốn hỗ trợ của nhà nước như Quỹ hỗ trợ phát triển HTX và Quỹ đầu tư phát triển tỉnh,...
- Hỗ trợ phát triển hạ tầng phục vụ sơ chế, đóng gói, bảo quản sau thu hoạch; hỗ trợ đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp, xây dựng thương hiệu hàng hóa, tem nhãn, bao bì đóng gói sản phẩm, truy xuất nguồn gốc,... để nâng cao giá trị sản phẩm, tạo thị trường đầu ra ổn định, hướng tới xuất khẩu.
- Hỗ trợ bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý HTX, dự kiến thực hiện trong quý II và quý III hàng năm.
+ Đối tượng tập huấn bao gồm: Các chức danh trong HĐQT, giám đốc hoặc phó giám đốc; kế toán; kiểm soát; cán bộ quản lý nghiệp vụ của HTX (bình quân 3 người/HTX).
+ Tổng số người tham gia tập huấn: khoảng 1000 lượt người.
+ Thời gian tập huấn: Từ 5-7 ngày, bao gồm cả tham quan các mô hình HTX có hiệu quả ngoại tỉnh.
- Thực hiện thí điểm mô hình đưa cán bộ trẻ tốt nghiệp đại học, cao đẳng về làm việc có thời hạn ở HTX nông nghiệp, trong đó:
+ Thí điểm hỗ trợ 05 cán bộ trẻ về làm việc tại 05 HTX (HTX dịch vụ tổng hợp và sản xuất nông nghiệp Lúa Vàng; HTX rau sạch Yên Dũng; HTX nông nghiệp xanh Yên Thế; HTX Đồng Tâm; HTX chăn nuôi Trường Thành).
+ Tiếp tục rà soát, bổ sung những HTX đáp ứng đủ điều kiện và có nhu cầu hỗ trợ cán bộ trẻ về làm việc để thực hiện hỗ trợ.
+ Khuyến khích và hỗ trợ kinh phí xây dựng mô hình phát triển sản xuất và giao cho cán bộ trẻ thực hiện mô hình ở HTX (bình quân khoảng từ 200 - 300 triệu đồng/mô hình)
3. Xử lý dứt điểm việc giải thể, chuyển sang hình thức hoạt động khác đối với các HTX yếu kém đã ngừng hoạt động.
Rà soát, đánh giá tình hình hoạt động của khoảng 10% số HTX yếu kém đã ngừng hoạt động cần giải thể, xong trước 31/12/2018; vận động, hỗ trợ và hướng dẫn các HTX này giải thể tự nguyện hoặc hỗ trợ chuyển đổi sang loại hình kinh doanh khác hoặc tiến hành giải thể bắt buộc theo quy định, xong trước 30/6/2019.
4. Hỗ trợ xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường
- Tạo điều kiện và hỗ trợ kinh phí cho các HTX có sản phẩm nông sản chủ lực, đặc trưng và tiềm năng tham gia các chương trình xúc tiến thương mại, hội chợ triển lãm trong nước. Dự kiến mỗi năm tổ chức cho 10-15 lượt HTX tham gia 3 cuộc hội chợ triển lãm, xúc tiến thương mại trong nước.
- Xây dựng kênh thông tin giá cả, dự báo thị trường về vật tư nông nghiệp, nông sản hàng hóa... trong và ngoài nước để các HTX kịp thời nắm bắt nhằm phát triển, đổi mới phương án sản xuất kinh doanh kịp thời và hiệu quả.
- Tiếp tục hoạt động hỗ trợ xây dựng thương hiệu sản phẩm, bao bì, nhãn mác hàng hóa cho HTX, hỗ trợ trong việc quảng bá, tiêu thụ sản phẩm, tạo điều kiện cho các HTX tham gia Chương trình “mỗi xã một sản phẩm”, từng bước đưa nông sản sạch vào các siêu thị trong và ngoài tỉnh. Phấn đấu đến năm 2020 có ít nhất có 15 - 20 hợp tác xã tham gia Chương trình OCOP của tỉnh.
5. Về phát triển HTX nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
- Củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động các HTX nông nghiệp đang thực hiện theo hướng ứng dụng CNC vào sản xuất, kinh doanh; đồng thời xây dựng và nhân rộng các mô hình ứng dụng CNC trong sản xuất của các HTX nông nghiệp ở các lĩnh vực khác nhau. Phấn đấu đến năm 2020 có khoảng 5% số HTX nông nghiệp hoạt động khá, tốt có các hoạt động ứng dụng công nghệ cao, trong đó có tối thiểu 1/3 số HTX đó có các hoạt động ứng dụng các công nghệ tin học (4.0), công nghệ sinh học, công nghệ tự động và bán tự động, công nghệ sản xuất vật tư nông nghiệp, công nghệ tưới phun, tưới nhỏ giọt tự động, bán tự động; ứng dụng nhà lưới, nhà kính; ứng dụng trong bảo quản, chế biến nông sản; công nghệ xử lý môi trường trong chăn nuôi,... phù hợp với điều kiện và khả năng đầu tư của HTX.
- Giai đoạn 2019-2020 lựa chọn một số HTX thực hiện điểm trong việc ứng dụng CNC như: HTX rau sạch Yên Dũng (huyện Yên Dũng); HTX nông nghiệp Đồng Tâm 3 (huyện Hiệp Hòa); HTX nông nghiệp Thành Đạt (Lạng Giang); HTX Minh Tâm (Việt Yên) và HTX dịch vụ tổng hợp và sản xuất nông nghiệp Lúa Vàng (huyện Yên Dũng).
6. Phát triển liên hiệp HTX nông nghiệp
Hiện nay toàn tỉnh có 03 liên hiệp HTX hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, giai đoạn 2019-2020 tiếp tục củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động các liên hiệp HTX nông nghiệp hiện có; lựa chọn một số HTX có cùng loại hình sản xuất hoặc các HTX có loại hình sản xuất khác nhau nhưng hỗ trợ có hiệu quả cho nhau trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm để tư vấn, vận động thành lập từ 1-2 liên hiệp HTX.
7. Huy động nguồn lực
Nguồn kinh phí nhà nước hỗ trợ được huy động từ Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới; nguồn hỗ trợ phát triển HTX tại Quyết định số 2261/QĐ-TTg, ngày 15/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã giai đoạn 2015-2020; nguồn vốn từ các tổ chức tín dụng và Quỹ hỗ trợ phát triển HTX; vốn của doanh nghiệp tham gia liên kết; vốn lồng ghép từ các chương trình khác, vốn đối ứng của HTX và vốn khác.
Tổng kinh phí thực hiện kế hoạch: 51.855 triệu đồng, trong đó:
+ Ngân sách nhà nước hỗ trợ: 40.955 triệu đồng
+ Vốn đối ứng của HTX và vốn khác: 10.900 triệu đồng
(Chi tiết theo phụ lục 2 đính kèm)
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và PTNT
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố tổ chức tuyên truyền phát triển kinh tế hợp tác trong nông nghiệp; hàng năm, xây dựng kế hoạch, nhiệm vụ cụ thể, dự toán nhu cầu hỗ trợ kinh phí gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Tổ chức triển khai các lớp đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho các chức danh, thành viên, người lao động trong hợp tác xã nông nghiệp; triển khai thực hiện mô hình thí điểm đưa cán bộ trẻ về làm việc tại HTX.
- Rà soát, bổ sung HTX đáp ứng điều kiện và có nhu cầu hỗ trợ cán bộ trẻ về làm việc để báo cáo UBND tỉnh phê duyệt bổ sung (nếu có).
- Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo UBND các huyện, thành phố tổ chức rà soát, đánh giá tình hình hoạt động của các HTX; tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo UBND cấp huyện tập trung vận động, hỗ trợ và hướng dẫn các HTX giải thể tự nguyện hoặc hỗ trợ chuyển đổi sang loại hình kinh doanh khác hoặc tiến hành giải thể bắt buộc theo quy định.
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát, nắm bắt tình hình hoạt động của các HTX để kịp thời phát hiện và tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc, đặc biệt là về cơ chế, chính sách, về nguồn vốn,... Đôn đốc quá trình triển khai thực hiện kế hoạch và định kỳ báo cáo UBND tỉnh, Bộ Nông nghiệp và PTNT theo quy định.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố hằng năm bố trí kinh phí từ ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh hỗ trợ thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới và các chương trình khác để thực hiện kế hoạch.
3. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở ngành liên quan trên cơ sở dự toán kinh phí và căn cứ khả năng cân đối ngân sách, tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phân bổ dự toán ngân sách theo quy định; tham mưu, xây dựng cơ chế, chính sách phát triển các HTX nông nghiệp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.
4. Liên minh Hợp tác xã tỉnh: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, các sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố tổ chức thực hiện kế hoạch; tuyên truyền, tư vấn, hỗ trợ thành lập, phát triển hợp tác xã, tổ chức lại hoạt động của HTX; xây dựng các mô hình hợp tác xã kiểu mới; xúc tiến thương mại khu vực kinh tế tập thể trong phạm vi đối tượng thành viên của Liên minh hợp tác xã; ưu tiên nguồn kinh phí cho HTX vay từ Quỹ hỗ trợ phát triển HTX, đặc biệt là các HTX thực hiện ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp; xây dựng chương trình phối hợp với các sở, ngành có liên quan và các tổ chức đoàn thể để triển khai thực hiện. phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc chỉ đạo, hướng dẫn các HTX giải thể hoặc hỗ trợ chuyển đổi sang loại hình kinh doanh khác theo quy định
5. Sở Công Thương: Tổ chức thực hiện liên kết hợp tác giữa các doanh nghiệp với các HTX; tổ chức quảng bá xúc tiến thương mại các mặt hàng nông sản trên địa bàn; tổ chức cho các HTX tham gia các hội chợ giới thiệu sản phẩm, mở rộng thị trường; phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, UBND các huyện, thành phố hỗ trợ cho các HTX thực hiện các hoạt động khuyến công. Tham mưu UBND tỉnh tổng kết Đề án mô hình chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang năm 2017-2018 để rút kinh nghiệm và nhân rộng.
6. Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thành phố hướng dẫn các HTX trình tự, thủ tục lập hồ sơ giao đất, thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký tài sản trên đất và chủ động tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh.
7. Sở Khoa học và Công nghệ: Căn cứ nhiệm vụ khoa học hàng năm tổ chức lồng ghép các đề tài, dự án ứng dụng khoa học, công nghệ vào sản xuất tại các HTX nông nghiệp, nhằm từng bước đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa nông sản cho các HTX.
8. Ngân hàng nhà nước tỉnh Bắc Giang: Chỉ đạo các ngân hàng thương mại trong tỉnh thực hiện nghiêm túc các quy định của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và các nguồn vốn vay khác nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các HTX, các trang trại được tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi phục vụ sản xuất kinh doanh.
9. Hội Nông dân tỉnh: Vận động các tổ hợp tác, chủ trang trại, hội viên Hội Nông dân, đặc biệt là các nông dân sản xuất giỏi tham gia tích cực vào phong trào phát triển HTX; đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực, trình độ sản xuất cho thành viên HTX, chủ trang trại,...
10. UBND các huyện, thành phố
- Khảo sát, đánh giá kết quả hoạt động của các mô hình kinh tế hợp tác, các mô hình chuỗi liên kết gắn sản xuất với chế biến tiêu thụ nông sản để có giải pháp hỗ trợ và nhân rộng.
- Hằng năm tổ chức rà soát, đánh giá và phân loại HTX trên địa bàn, đưa ra giải pháp phát triển cho từng loại hình HTX; Chỉ đạo giải quyết dứt điểm các HTX ngừng hoạt động hoặc hoạt động kém hiệu quả, buộc giải thể hoặc chuyển sang hình thức tổ chức hoạt động khác theo quy định.
- Lồng ghép các nguồn vốn để triển khai các mô hình kinh tế hợp tác trong sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là mô hình chuỗi liên kết gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ nông sản thông qua hợp đồng; Phối hợp với các sở, ngành liên quan để hỗ trợ HTX phát triển, tập trung củng cố và thành lập mới HTX gắn với các sản phẩm có thể mạnh tại địa phương.
- Tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh thông qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn định kỳ 6 tháng (trước ngày 15/7), báo cáo năm (trước ngày 15/01 của năm kế tiếp) hoặc báo cáo đột xuất (nếu có).
Trên đây là Kế hoạch phát triển hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp hoạt động có hiệu quả trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến năm 2020; các Sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao; căn cứ mục tiêu, nội dung, nhiệm vụ và lợi thế phát triển các sản phẩm nông sản chủ lực, đặc trưng, tiềm năng tại các địa phương tổ chức xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện; báo cáo kết quả thực hiện theo quy định./.
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và PTNT (b/c);
- Lưu VT, NN Thăng
* Bản điện tử:
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Công Thương; Tài nguyên và MT; Khoa học và CN;
- Hội Nông dân;
- Liên minh HTX tỉnh;
- Ngân hàng nhà nước tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, TH, KT, CN, TKCT | KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Văn Thái
PHỤ LỤC 1.
DỰ KIẾN SỐ LƯỢNG HTX NÔNG NGHIỆP THÀNH LẬP MỚI ĐẾN 2020
(Kèm theo Kế hoạch số 3833/KH-UBND, ngày 06/11/2018 của UBND tỉnh Bắc Giang)
|
STT |
Huyện/thành phố |
Giao chỉ tiêu thành lập mới HTX đến năm 2020 |
Ghi chú |
|
|
Tối thiểu |
Khuyến khích |
|||
|
1 |
Yên Thế |
4 |
8 |
|
|
2 |
Lục Nam |
4 |
10 |
|
|
3 |
Lục Ngạn |
12 |
18 |
|
|
4 |
Lạng Giang |
8 |
10 |
|
|
5 |
Tân Yên |
5 |
10 |
|
|
6 |
Hiệp Hòa |
6 |
12 |
|
|
7 |
Sơn Động |
4 |
7 |
|
|
8 |
Yên Dũng |
8 |
10 |
|
|
9 |
Việt Yên |
7 |
10 |
|
|
10 |
TP Bắc Giang |
2 |
5 |
|
|
|
TỔNG |
60 |
100 |
|
PHỤ LỤC 2.
DỰ KIẾN KINH PHÍ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN HTX, LIÊN
HIỆP HTX NÔNG NGHIỆP HOẠT ĐỘNG CÓ HIỆU QUẢ ĐẾN NĂM 2020
(Kèm theo Kế hoạch số 3833/KH-UBND, ngày 06/11/2018 của UBND tỉnh Bắc Giang)
|
TT |
Nội dung |
Đơn vị tính |
Số lượng |
Tổng kinh phí (tr. Đồng) |
Ngân sách nhà nước (tr. Đồng) |
Trong đó: |
Vốn khác |
|
|
2019 |
2020 |
|||||||
|
|
TỔNG CỘNG: |
|
|
51.855,0 |
40.955,0 |
19.777,5 |
21.177,5 |
10.900,0 |
|
I |
Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực HTX |
|
|
3.455,0 |
2.855,0 |
1.277,5 |
1.577,5 |
600,0 |
|
1 |
Tập huấn, bồi dưỡng nguồn nhân lực HTX |
Lượt |
1000 |
1.300,0 |
1.300,0 |
600 |
700 |
|
|
2 |
Thí điểm mô hình đưa cán bộ trẻ về làm việc ở HTX |
HTX |
5 |
2.155,0 |
1.555,0 |
677,5 |
877,5 |
600,0 |
|
'- |
Định mức hỗ trợ tiền lương cho cán bộ trẻ |
|
|
355,0 |
355,0 |
177,5 |
177,5 |
|
|
'- |
Hỗ trợ xây dựng mô hình phát triển sản xuất tại HTX (giao cho cán bộ trẻ thực hiện mô hình); tham quan, học tập kinh nghiệm; tổng kết mô hình |
MH |
5 |
1.800,0 |
1.200,0 |
500 |
700 |
600,0 |
|
II |
Hỗ trợ phát triển kết cấu hạ tầng HTX |
HTX |
30 |
20.000,0 |
14.000,0 |
7.000 |
7.000 |
6.000,0 |
|
III |
Xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường |
HTX |
30 |
1.400,0 |
1.100,0 |
500 |
600 |
300,0 |
|
IV |
Hỗ trợ liên kết sản xuất và ứng dụng công nghệ cao |
HTX |
30 |
14.000,0 |
11.000,0 |
5.000 |
6.000 |
3.000,0 |
|
V |
Hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm; Hỗ trợ đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp, Xây dựng tem nhãn, bao bì đóng gói sản phẩm, truy xuất nguồn gốc,….) |
HTX |
|
13.000,0 |
12.000,0 |
6.000 |
6.000 |
1.000,0 |