Quay lại

Kế hoạch 40/KH-UBND 2021 cải tiến chất lượng theo TCVN ISO 9001 trong cơ quan Đồng Tháp

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 40/KH-UBND

Đồng Tháp, ngày 03 tháng 02 năm 2021

KẾ HOẠCH

DUY TRÌ VÀ CẢI TIẾN HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN ISO 9001 TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH ĐỒNG THÁP NĂM 2021

Thực hiện Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg ngày 05/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước; Thông tư số 26/2014/TT-BKHCN ngày 10/10/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết thi hành Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg ngày 05/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước; Thông tư số 116/2015/TT-BTC ngày 11/8/2015 của Bộ Tài chính quy định công tác quản lý tài chính đối với việc tư vấn, xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước, Uỷ ban nhân dân (UBND) Tỉnh ban hành Kế hoạch Duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001 trong các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Đồng Tháp năm 2021, nội dung cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Áp dụng có hiệu quả Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001 (gọi tắt là HTQLCL) vào hoạt động, giải quyết thủ tục hành chính của các cơ quan, đơn vị. Giúp công chức, thực hiện công việc khoa học, rút ngắn thời gian, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác quản lý và cung cấp dịch vụ hành chính công.

- Tạo bước chuyển biến trong công tác phối hợp giải quyết công việc giữa các phòng, ban trong cơ quan, đơn vị; giữa các cơ quan, đơn vị với các tổ chức, cá nhân. Góp phần tích cực trong việc thực hiện cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông”; để việc áp dụng HTQLCL thực sự là công cụ hỗ trợ đắc lực thực hiện thành công nhiệm vụ cải cách hành chính tại các cơ quan, đơn vị.

2. Yêu cầu

- Xây dựng và áp dụng HTQLCL đối với tất cả các hoạt động liên quan đến thực hiện thủ tục hành chính cho tổ chức/cá nhân; cơ quan xây dựng và áp dụng HTQLCL đối với các hoạt động nội bộ, hoạt động khác của cơ quan nếu xét thấy cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ quan.

- Xây dựng HTQLCL của cơ quan hành chính theo Mô hình khung của Bộ Khoa học và Công nghệ và người đứng đầu cơ quan xác nhận hiệu lực của HTQLCL.

- Đảm bảo sự tham gia của Lãnh đạo, các phòng, ban và các cá nhân liên quan trong quá trình xây dựng và áp dụng HTQLCL.

- Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước trong quá trình xây dựng và áp dụng HTQLCL.

- Việc xây dựng, áp dụng HTQLCL phải gắn với việc quản lý chất lượng các công việc trong nội bộ từng cơ quan như: đảm bảo thực hiện tốt quy chế làm việc do UBND Tỉnh ban hành; đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền ban hành văn bản, thể thức, hình thức văn bản theo pháp luật quy định; chất lượng nội dung tham mưu, đề xuất với cơ quan cấp trên; sự phối hợp giữa các cơ quan liên quan trong việc tham mưu, đề xuất với cơ quan cấp trên; việc chấp hành thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện các chỉ đạo của cơ quan cấp trên đúng thời gian quy định; công tác luân chuyển, quản lý, lưu trữ các hồ sơ trong từng cơ quan..., các việc khác do thủ trưởng cơ quan quyết định theo thực tế từng cơ quan.

II. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

Các cơ quan đang áp dụng HTQLCL bao gồm:

- Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND Tỉnh.

- UBND cấp huyện.

- UBND cấp xã.

III. NỘI DUNG THỰC HIỆN

1. Về hoạt động đào tạo - bồi dưỡng

- Tổ chức 06 lớp đào tạo về nhận thức và đánh giá viên nội bộ HTQLCL cho cán bộ, công chức của các cơ quan hành chính nhà nước đang áp dụng HTQLCL về phương pháp duy trì và cải tiến HTQLCL.

- Tổ chức bồi dưỡng về các kỹ năng cho đại diện lãnh đạo về chất lượng của các cơ quan hành chính nhà nước.

- Thực hiện việc đào tạo chuyên sâu về hoạt động kiểm tra giám sát việc áp dụng, duy trì và cải tiến HTQLCL trong cơ quan hành chính cho cán bộ, công chức thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc và áp dụng HTQLCL tại các cơ quan hành chính.

2. Về hoạt động duy trì và cải tiến HTQLCL

- Rà soát, kịp thời cập nhật các thay đổi của thủ tục hành chính do UBND Tỉnh ban hành, văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động xử lý công việc vào HTQLCL để áp dụng, đảm bảo các quy trình ISO phù hợp với quy định, văn bản quy phạm pháp luật và đáp ứng yêu cầu thực tiễn trong xử lý, điều hành công việc của các cơ quan, đơn vị.

- Thực hiện đánh giá nội bộ và xem xét của lãnh đạo (tối thiểu 01 lần/ năm) để đảm bảo HTQLCL luôn phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn TCVN ISO 9001, quy định của pháp luật và thực tế hoạt động tại cơ quan, đơn vị.

- Thực hiện công bố lại HTQLCL phù hợp tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001 khi có sự điều chỉnh, mở rộng, thu hẹp phạm vi áp dụng HTQLCL.

- Triển khai áp dụng HTQLCL đối với các hoạt động nội bộ, hoạt động khác của cơ quan nếu xét thấy cần thiết.

3. Về hoạt động quản lý

Giao Sở Khoa học và Công nghệ:

- Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc áp dụng, duy trì và cải tiến HTQLCL của các cơ quan theo Kế hoạch đã được phê duyệt.

- Hàng năm tổ chức kiểm tra (tối thiểu 01 lần/ năm) việc áp dụng, duy trì và cải tiến HTQLCL tại các cơ quan theo Kế hoạch; tổng hợp báo cáo UBND Tỉnh về kết quả kiểm tra.

- Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến HTQLCL.

IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN:

Kinh phí cho việc duy trì và cải tiến HTQLCL vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp năm 2021 là 2.635.000 đồng (đính kèm Phụ lục), trong đó:

- Nguồn kinh phí chi cho hoạt động duy trì cải tiến HTQLCL các cơ quan tại Mục I, Phụ lục 2 theo phân cấp ngân sách hiện hành.

- Nguồn kinh phí chi cho hoạt động quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ tại Mục II, Phụ lục 2 từ nguồn sự nghiệp khoa học và công nghệ giao hàng năm của Sở Khoa học và Công nghệ.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Giao Thủ trưởng các cơ quan hành chính nhà nước áp dụng, duy trì và cải tiến HTQLCL triển khai thực hiện Kế hoạch này trong phạm vi quản lý và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện.

2. Thực hiện việc duy trì, cải tiến HTQLCL hàng năm của cơ quan bằng việc xây dựng kế hoạch duy trì, thực hiện đánh giá nội bộ, xem xét của lãnh đạo (tối thiểu 01 lần/năm) và cập nhật các thay đổi của văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động xử lý công việc, công bố lại HTQLCL khi có sự thay đổi phạm vi áp dụng theo quy định.

3. Sở Tài chính

- Trên cơ sở dự toán kinh phí do các cơ quan áp dụng HTQLCL lập, Sở Tài chính tham mưu UBND Tỉnh bố trí kinh phí cho các cơ quan, đơn vị dựa trên khả năng cân đối ngân sách.

- Cử công chức phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tiến hành kiểm tra việc sử dụng kinh phí duy trì HTQLCL tại các cơ quan, đơn vị theo kế hoạch.

4. Giao Sở Khoa học và Công nghệ

Chủ trì, phối hợp các đơn vị có liên quan triển khai, hướng dẫn thực hiện Kế hoạch này; tham mưu UBND Tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp thực tế phát sinh. Hàng năm tổng hợp, báo cáo UBND Tỉnh kết quả thực hiện./.

Nơi nhận:

- Bộ Khoa học và Công nghệ;

- Tổng cục TCĐLCL;

- CT và các PCT/UBND Tỉnh;

- Các sở, ban, ngành Tỉnh;

- LĐVP/UBND Tỉnh;

- UBND cấp huyện;

- Lưu: VT, NC/KT (VA). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Huỳnh Minh Tuấn

PHỤ LỤC 1


DANH SÁCH CƠ QUAN ÁP DỤNG, DUY TRÌ VÀ CẢI TIẾN HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN ISO 9001
(Kèm theo Kế hoạch số 40/KH-UBND ngày 03/02/2021 của UBND tỉnh Đồng Tháp)


STT

Tên cơ quan

Ghi chú

I. Sở, ban, ngành Tỉnh

01

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

02

Sở Xây dựng

03

Sở Kế hoạch và Đầu tư

04

Sở Tài nguyên và Môi trường

05

Sở Khoa học và Công nghệ

06

Sở Tài Chính

07

Sở Tư Pháp

08

Sở Nội vụ

09

Sở Ngoại vụ

10

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

11

Sở Lao động, Thương binh và Xã hội

12

Sở Giao thông - Vận tải

13

Sở Y Tế

14

Sở Công Thương

15

Sở Giáo dục và Đào tạo

16

Sở Thông tin - Truyền thông

17

Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh

18

Cục thuế Tỉnh

19

Thanh tra Tỉnh

20

Ban Quản lý Khu kinh tế

II. Các đơn vị trực thuộc sở, ban, ngành

21

Chi cục Thủy lợi

22

Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản

23

Chi cục Phát triển Nông thôn

24

Chi cục Bảo vệ môi trường

25

Chi cục Dân số - KHHGĐ

26

Chi cục An toàn Vệ sinh thực phẩm

27

Cục Quản lý thị trường

28

Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật

29

Chi cục Quản lý Đất đai

30

Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

31

Chi cục Kiểm Lâm

III. UBND huyện, thị xã, thành phố

- Thành phố Cao Lãnh

32

UBND thành phố Cao Lãnh

33

UBND phường 1

34

UBND phường 2

35

UBND xã Hòa An

36

UBND xã Tân Thuận Đông

37

UBND phường 3

38

UBND phường 4

39

UBND phường 11

40

UBND phường Mỹ Phú

41

UBND xã Mỹ Tân

42

UBND xã Tân Thuận Tây

43

UBND xã Tịnh Thới

- Thành phố xã Sa Đéc

44

UBND Thành phố Sa Đéc

45

UBND phường 2

46

UBND phường Tân Qui Đông

47

UBND xã Tân Khánh Đông

48

UBND xã Tân Qui Tây

49

UBND xã Tân Phú Đông

50

UBND phường 1

51

UBND phường 3

52

UBND phường An Hoà

- Thành phố Hồng Ngự

53

UBND thành phố Hồng Ngự

54

UBND phường An Lộc

55

UBND phường An Bình A

56

UBND phường An Bình B

57

UBND xã Tân Hội

58

UBND phường An Lạc

59

UBND phường An Thạnh

- Huyện Hồng Ngự

60

UBND huyện Hồng Ngự

61

UBND xã Thường Thới Tiền

62

UBND xã Thường Phước 2

63

UBND xã Long Thuận

64

UBND xã Thường Phước 1

65

UBND xã Thường Lạc

66

UBND xã Phú Thuận A

67

UBND xã Phú Thuận B

68

UBND xã Long Khánh A

69

UBND xã Long Khánh B

- Huyện Tân Hồng

70

UBND huyện Tân Hồng

71

UBND thị trấn Sa Rài

72

UBND xã Tân Công Chí

73

UBND xã Bình Phú

74

UBND xã Tân Hộ Cơ

75

UBND xã An Phước

76

UBND xã Tân Thành B

- Huyện Tam Nông

77

UBND huyện Tam Nông

78

UBND thị trấn Tràm Chim

79

UBND xã Phú Cường

80

UBND xã An Hòa

81

UBND xã Hoà Bình

82

UBND xã Phú Thọ

83

UBND xã Phú Đức

84

UBND xã An Long

85

UBND xã Phú Ninh

- Huyện Thanh Bình

86

UBND huyện Thanh Bình

87

UBND Thị trấn Thanh Bình

88

UBND xã Tân Bình

89

UBND xã Bình Thành

90

UBND xã Bình Tấn

91

UBND xã Tân Mỹ

92

UBND xã Tân Phú

93

UBND xã Tân Thạnh

94

UBND xã Tân Long

95

UBND xã Tân Huề

- Huyện Cao Lãnh

96

UBND huyện Cao Lãnh

97

UBND Thị trấn Mỹ Thọ

98

UBND xã Bình Thạnh

99

UBND xã Mỹ Thọ

100

UBND xã Gáo Giồng

101

UBND xã Tân Nghĩa

102

UBND xã An Bình

103

UBND xã Mỹ Xương

104

UBND xã Mỹ Hội

105

UBND xã Phong Mỹ

106

UBND xã Tân Hội Trung

107

UBND xã Bình Hàng Trung

108

UBND xã Bình Hàng Tây

109

UBND xã Mỹ Long

- Huyện Lấp Vò

110

UBND huyện Lấp Vò

111

UBND Thị trấn Lấp Vò

112

UBND xã Định Yên

113

UBND xã Bình Thành

114

UBND xã Vĩnh Thạnh

115

UBND xã Long Hưng B

116

UBND xã Tân Mỹ

117

UBND xã Hội An Đông

118

UBND xã Bình Thạnh Trung

119

UBND xã Tân Khánh Trung

- Huyện Lai Vung

120

UBND huyện Lai Vung

121

UBND thị trấn Lai Vung

122

UBND xã Long Thắng

123

UBND xã Tân Thành

124

UBND xã Hòa Long

125

UBND xã Vĩnh Thới

126

UBND xã Tân Dương

127

UBND xã Hòa Thành

128

UBND xã Tân Phước

129

UBND xã Long Hậu

- Huyện Châu Thành

130

UBND huyện Châu Thành

131

UBND thị trấn Cái Tàu Hạ

132

UBND xã An Phú Thuận

133

UBND xã Tân Nhuận Đông

134

UBND xã An Khánh

135

UBND xã An Hiệp

136

UBND xã Tân Bình

137

UBND xã Phú Long

138

UBND xã Tân Phú

139

UBND xã An Nhơn

140

UBND xã Tân Phú Trung

- Huyện Tháp Mười

141

UBND huyện Tháp Mười

142

UBND thị trấn Mỹ An

143

UBND xã Thanh Mỹ

144

UBND xã Mỹ Đông

145

UBND xã Đốc Binh Kiều

146

UBND xã Trường Xuân

147

UBND xã Mỹ Quý

148

UBND xã Mỹ An

149

UBND xã Phú Điền

150

UBND xã Mỹ Hoà

151

UBND xã Tân Kiều

Tổng cộng: 151 cơ quan, đơn vị

PHỤ LỤC 2


KINH PHÍ DUY TRÌ, CẢI TIẾN HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN ISO 9001 CHO CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH ĐỒNG THÁP NĂM 2021
(Kèm theo Kế hoạch số 40/KH-UBND ngày 03/02/2021 của UBND tỉnh Đồng Tháp)


ĐVT: triệu đồng


STT

Cơ quan thực hiện

Số lượng

Nội dung chi

Số tiền

Ghi chú

I

Chi cho hoạt động duy trì, cải tiến

151

2.265

- Cơ quan cấp sở, ngành

20

Chi cho hoạt động duy trì và cải tiến 15 triệu đồng/cơ quan (tuyên truyền, phổ biến, học tập kinh nghiệm; văn phòng phẩm, vật tư; biên soạn tài liệu hướng dẫn, xây dựng, cập nhật các quy trình xử lý công việc; đánh giá nội bộ; …)

300

- Cơ quan chuyên môn thuộc sở ngành

11

165

- Cơ quan cấp huyện

12

180

- Cơ quan cấp xã

108

1.620

II

Chi cho hoạt động quản lý của cơ quan chủ trì (Sở Khoa học và Công nghệ)

370

- Tổ chức kiểm tra việc duy trì và cải tiến tại các cơ quan.

151

(Chi cho đoàn kiểm tra: đi lại, ăn ở, công tác phí, lập báo cáo, viết bài hướng dẫn các đơn vị duy trì…)

70

- Đào tạo, tập huấn kỹ năng duy trì, cải tiến, đánh giá nội bộ cho cơ quan hành chính.

06 lớp (80 người/lớp

50 triệu/lớp (Báo cáo viên, hội trường, tài liệu, nước uống, băng rôn, trang trí, văn phòng phẩm,…)

300

Tổng

2.635

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu40/KH-UBND
Ngày ban hành03/02/2021
Loại văn bảnKế hoạch
Ngày có hiệu lực03/02/2021
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Đồng Tháp / Huỳnh Minh Tuấn
Phạm viĐồng Tháp
Trích yếu2021 cải tiến chất lượng theo TCVN ISO 9001 trong cơ quan Đồng Tháp
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.