Quay lại

Kế hoạch 417-KH/BTGTW năm 2024 tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết 33-NQ/TW về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước do Ban Tuyên giáo Trung ương ban hành

BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
BAN TUYÊN GIÁO
-------

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
---------------

Số: 417-KH/BTGTW

Hà Nội, ngày 12 tháng 01 năm 2024

KẾ HOẠCH

TỔNG KẾT 10 NĂM THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 33-NQ/TW, NGÀY 09/6/2014 CỦA BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG (KHÓA XI) VỀ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA, CON NGƯỜI VIỆT NAM ĐÁP ỨNG YÊU CẦU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG ĐẤT NƯỚC

Ngày 09/6/2014, Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) ban hành Nghị quyết số 33-NQ/TW về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 33-NQ/TW). Thực hiện nhiệm vụ Bộ Chính trị, Ban Bí thư giao về việc sơ kết, tổng kết các nghị quyết, chỉ thị của Đảng theo quy định, Ban Tuyên giáo Trung ương xây dựng Kế hoạch Tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW, cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Đánh giá toàn diện, sâu sắc công tác lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW gắn với việc thực hiện những nghị quyết, chỉ thị, kết luận, văn bản chỉ đạo của Đảng về lĩnh vực văn hóa, con người, văn học, nghệ thuật của các cấp ủy đảng, chính quyền, địa phương, đơn vị; đồng thời đề ra nhiệm vụ, giải pháp cụ thể, thiết thực để tiếp tục thực hiện có hiệu quả trong giai đoạn mới.

2. Thông qua tổng kết Nghị quyết số 33-NQ/TW, tiếp tục góp phần nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền, địa phương, đơn vị; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động trong cán bộ, đảng viên, các tầng lớp nhân dân với việc xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện, góp phần xây dựng đất nước phồn vinh, hạnh phúc.

3. Trên cơ sở kết quả tổng kết, Ban Tuyên giáo Trung ương báo cáo, tham mưu, đề xuất Bộ Chính trị, Ban Bí thư cho chủ trương ban hành văn bản chỉ đạo đối với việc tiếp tục xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam trong giai đoạn mới.

4. Việc tổng kết Nghị quyết phải được tiến hành nghiêm túc, thực chất, tiết kiệm, bảo đảm tiến độ thời gian; đề ra các nhiệm vụ, giải pháp thiết thực, có trọng tâm, trọng điểm; tranh thủ ý kiến của các nhà quản lý, chuyên gia, nhà khoa học trong lĩnh vực văn hóa, văn học, nghệ thuật; lắng nghe, tiếp thu ý kiến của đội ngũ cán bộ làm công tác văn hóa, văn học, nghệ thuật và của các tầng lớp nhân dân trong việc đưa Nghị quyết vào cuộc sống.

II. NỘI DUNG TỔNG KẾT

Kiểm điểm, đánh giá toàn diện kết quả 10 năm thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW gắn với việc thực hiện những nghị quyết, chỉ thị, kết luận, văn bản chỉ đạo của Đảng về lĩnh vực văn hóa, con người, văn học, nghệ thuật. Trong đó, tập trung vào những nội dung sau:

1. Đánh giá kết quả tổ chức quán triệt, tuyên truyền Nghị quyết; sự lan tỏa của việc đưa Nghị quyết vào thực tiễn cuộc sống.

2. Đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp nêu trong Nghị quyết số 33-NQ/TW gắn với việc thực hiện Kết luận số 76-KL/TW, ngày 04/6/2020 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW; Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng; các nghị quyết, chỉ thị, văn bản của Đảng về văn hóa, văn học, nghệ thuật; ý kiến chỉ đạo của Đồng chí Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng tại Hội nghị Văn hóa toàn quốc triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng (11/2021) (kiểm điểm, đánh giá từng nội dung, có số liệu cụ thể).

3. Chỉ rõ những hạn chế, yếu kém, nguyên nhân, bài học kinh nghiệm về xây dựng, phát triển văn hóa, con người Việt Nam trong 10 năm triển khai thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW.

4. Phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp trong giai đoạn mới.

5. Đề xuất, kiến nghị.

(có Đề cương báo cáo gửi kèm).

III. CÁCH THỨC TỔNG KẾT

1. Các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương; Ban Cán sự đảng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng kế hoạch, chỉ đạo việc tổng kết ở địa phương, đơn vị và tổ chức Hội nghị tổng kết Nghị quyết số 33-NQ/TW bảo đảm thiết thực, hiệu quả.

2. Các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng ủy các đơn vị sự nghiệp Trung ương; Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trung ương các tổ chức chính trị - xã hội; Đảng đoàn Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Việt Nam, Đảng đoàn Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam, Đảng đoàn Hội Nhà văn Việt Nam, các hội văn học, nghệ thuật chuyên ngành Trung ương tiến hành tổng kết với hình thức phù hợp điều kiện cụ thể của đơn vị.

3. Ban Tuyên giáo Trung ương chủ trì, phối hợp với Ban cán sự đảng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Hội đồng Lý luận, Phê bình văn học, nghệ thuật Trung ương, Đảng đoàn Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Việt Nam và các đơn vị liên quan xây dựng dự thảo Báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW trình Bộ Chính trị, Ban Bí thư.

IV. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

1. Quý I/2024

- Ban hành kế hoạch, đề cương báo cáo tổng kết; thành lập Ban Chỉ đạo, Tổ Biên tập, Tổ Giúp việc tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW.

- Họp Tổ Biên tập, Tổ Giúp việc; thông báo phân công nhiệm vụ các thành viên Tổ Biên tập, Tổ Giúp việc.

- Từ tháng 2-5/2024: Tổ chức các đoàn đi kiểm tra, khảo sát, điều tra dư luận xã hội kết quả 10 năm triển khai thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW.

2. Quý II/2024

- Hoàn thành việc tổng kết ở các địa phương, đơn vị; gửi báo cáo tổng kết về Ban Tuyên giáo Trung ương, trước ngày 30/4/2024 (qua Vụ Văn hóa - Văn nghệ).

- Tháng 5-6/2024: Tổ Biên tập xây dựng dự thảo Báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW.

3. Quý III/2024

- Tổ chức hội thảo, tọa đàm xin ý kiến các chuyên gia, ban, bộ, ngành liên quan.

- Họp Ban Chỉ đạo thông qua dự thảo Báo cáo tổng kết Nghị quyết.

4. Quý IV/2024

- Tháng 10/2024: Lãnh đạo Ban Tuyên giáo Trung ương thông qua các sản phẩm của Đề án Tổng kết Nghị quyết số 33-NQ/TW.

- Tháng 11/2024: Hoàn thiện các sản phẩm của Đề án, trình Bộ Chính trị, Ban Bí thư.

(Cấp ủy địa phương, đơn vị căn cứ Kế hoạch của Ban Tuyên giáo Trung ương và điều kiện thực tế để xây dựng kế hoạch tổng kết, bảo đảm yêu cầu hiệu quả, chất lượng và tiến độ).

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Ban Tuyên giáo Trung ương ban hành Quyết định thành lập Ban Chỉ đạo, Tổ Biên tập, Tổ Giúp việc; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW; tập hợp báo cáo của các địa phương, đơn vị; chủ trì phối hợp Ban Cán sự đảng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Hội đồng Lý luận, Phê bình văn học, nghệ thuật Trung ương, Đảng đoàn Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Việt Nam xây dựng dự thảo Báo cáo Tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW trình Bộ Chính trị, Ban Bí thư.

2. Các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương; các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng ủy các đơn vị sự nghiệp Trung ương; Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trung ương các tổ chức chính trị - xã hội; Đảng đoàn Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Việt Nam, Đảng đoàn Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam, Đảng đoàn Hội Nhà văn Việt Nam; các hội văn học, nghệ thuật chuyên ngành Trung ương căn cứ Kế hoạch của Ban Tuyên giáo Trung ương chỉ đạo và tiến hành tổng kết Nghị quyết số 33-NQ/TW; xây dựng Báo cáo Tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW gửi về Ban Tuyên giáo Trung ương trước ngày 30/4/2024 (qua Vụ Văn hóa - Văn nghệ) để tổng hợp, xây dựng báo cáo trình Bộ Chính trị, Ban Bí thư. Chỉ đạo các cơ quan báo chí, truyền thông đẩy mạnh tuyên truyền việc tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW, chú trọng tuyên truyền những kết quả nổi bật, bài học kinh nghiệm, những tập thể, cá nhân điển hình, mô hình hay, cách làm sáng tạo trong thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW; những nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm thời gian tới.

3. Các đơn vị tổ chức xây dựng báo cáo chuyên đề chuyên sâu về việc xây dựng, phát triển văn hóa, con người Việt Nam, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước (Có danh sách cụ thể kèm theo).

4. Cơ quan tham mưu giúp việc Trung ương và Ban tuyên giáo các cấp tham mưu giúp cấp ủy chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc tổng kết Nghị quyết số 33-NQ/TW và báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện theo lộ trình đã đề ra.

Nơi nhận:

- Thường trực Ban Bí thư (để b/c),

- Đ/c Trưởng Ban (để b/c),

- Các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương,

- Các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng ủy các đơn vị sự nghiệp Trung ương,

- Ủy ban Văn hóa, Giáo dục của Quốc hội,

- Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Trung ương các tổ chức chính trị-xã hội,

- Đảng đoàn Liên hiệp các Hội VHNTVN, Đảng đoàn Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam, Đảng đoàn Hội Nhà văn Việt Nam; các hội VHNT chuyên ngành Trung ương,

- Lãnh đạo Ban,

- Hội đồng Lý luận, Phê bình VHNT TW,

- Ban Tuyên giáo các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc TW,

- Các vụ, đơn vị Ban Tuyên giáo TW,

- Lưu HC. | K/T TRƯỞNG BAN

PHÓ TRƯỞNG BAN THƯỜNG TRỰC

Lại Xuân Môn

PHỤ LỤC 1


MỘT SỐ VĂN BẢN CỦA ĐẢNG, NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC VĂN HÓA
(Từ năm 2014-2024 xếp theo thời gian ban hành)


I. Văn bản của Đảng


II. Văn bản của Quốc hội


III. Văn bản của Chính phủ

PHỤ LỤC 2
ĐƠN VỊ....


CÁC VĂN BẢN CỦA BỘ, NGÀNH TRUNG ƯƠNG
(Từ khi ban hành Nghị quyết 33 đến nay; xếp theo thời gian ban hành)


STT

Cơ quan ban hành văn bản

Số, kí hiệu văn bản, ngày ban hành

Trích yếu văn bản

PHỤ LỤC 3
ĐƠN VỊ……………………..


CÁC VĂN BẢN CHỈ ĐẠO, TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT 33 CỦA ĐỊA PHƯƠNG, ĐƠN VỊ
(Từ khi ban hành Nghị quyết 33 đến nay; xếp theo thời gian ban hành)


STT

Cơ quan ban hành văn bản

Số, kí hiệu văn bản, ngày ban hành

Trích yếu văn bản

Phụ lục 4
ĐƠN VỊ……….


SỐ LIỆU CƠ BẢN
VỀ XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN VĂN HÓA, CON NGƯỜI


STT

TÊN ĐƠN VỊ

NĂM 2014

NĂM 2019

NĂM 2024

I- ĐIỆN ẢNH

1

Tổng số cơ sở điện ảnh

2

Tổng số phòng chiếu

3

Tổng số phim sản xuất trong năm

Số phim truyền

Số phim Tài liệu, khoa học

Số phim Hoạt hình

4

Tổng số phim truyện Việt Nam được phổ biến trong năm

5

Bình quân xem phim nhựa/người/năm (Lượt người)

6

Tổng số doanh thu (triệu đồng)

II- NGHỆ THUẬT BIỂU DIỄN

1

Tổng số đoàn nghệ thuật chuyên nghiệp

2

Tổng số đoàn nghệ thuật chuyên nghiệp của cả nước

3

Tổng số doanh thu của các đơn vị nghệ thuật (tỷ đồng)

4

Tổng số doanh thu của các đơn vị nghệ thuật Trung ương do Bộ VHTT&DL quản lý (tỷ đồng)

5

Tổng số cuộc thi, liên hoan biểu diễn nghệ thuật đã tổ chức trong năm

6

Tổng số buổi biểu diễn của các đoàn nghệ thuật chuyên nghiệp

7

Tổng số buổi biểu diễn của các đoàn nghệ thuật thuộc ngành quản lý trong cả nước

8

Bình quân xem biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp từ các đơn vị nghệ thuật Trung ương (người/năm)

9

Bình quân xem biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp từ các đơn vị nghệ thuật địa phương (người/năm)

III. MỸ THUẬT, NHIẾP ẢNH VÀ TRIỂN LÃM

1

Tổng số các nhà triển lãm

2

Tổng số các cuộc triển lãm

- Mỹ thuật

- Nhiếp ảnh

3

Triển lãm tổ chức ở nước ngoài

4

Số công trình mỹ thuật công cộng, phục vụ nhân dân

5

Số Trung tâm giám định

IV. BẢN QUYỀN

1

Tổng số giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả

2

Tổng số giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan

V. DI SẢN VĂN HÓA

1

Tổng số bảo tàng:

Bảo tàng quốc gia (thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)

Bảo tàng chuyên ngành thuộc Bộ, ngành và tương đương

Bảo tàng chuyên ngành thuộc các đơn vị trực thuộc Bộ, ngành và tương đương

Bảo tàng cấp tỉnh

Bảo tàng ngoài công lập

2

Tổng số hiện vật có trong các bảo tàng

3

Tổng số di tích được xếp hạng quốc gia

Di tích lịch sử

Di tích kiến trúc nghệ thuật

Di tích khảo cổ

Di tích danh lam thắng cảnh

4

Tổng số di tích quốc gia đặc biệt được xếp hạng

5

Tổng số bảo vật quốc gia

6

Tổng số di sản văn hóa phi vật thể được đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia

7

Tổng số di sản văn hóa vật thể và phi vật thể được UNESCO ghi danh

Di sản văn hóa và thiên nhiên

Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại và di sản văn hóa phi vật thể cần bảo vệ khẩn cấp

Di sản tư liệu

8

Tổng số cá nhân được phong tặng, truy tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú”

Nghệ nhân nhân dân

Nghệ nhân ưu tú

VI. VĂN HÓA DÂN TỘC

1

Tổng số kinh phí cấp cho dự án ấn phẩm cấp cho cơ sở theo Chương trình mục tiêu quốc gia (tỷ đồng)

2

Bảo tồn làng, bản, buôn truyền thống tiêu biểu của dân tộc thiểu số theo Chương trình mục tiêu quốc gia trong năm

3

Tổng số lễ hội được hỗ trợ bảo tồn trong năm

4

Tổng số cán bộ văn hóa các xã đặc biệt khó khăn được tập huấn

5

Tổng kinh phí hỗ trợ xây dựng điểm sáng văn hóa vùng biên (tỷ đồng) trong năm

6

Dự án Phát triển hệ thống cơ sở vui chơi, giải trí cho trẻ em khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo

VII. VĂN HÓA CƠ SỞ

1

Hệ thống thiết chế văn hóa cơ sở

- Số Trung tâm Văn hóa-Thông tin tỉnh, thành phố

- Số Trung tâm Văn hóa tỉnh, thành phố:

- Số Trung tâm Thông tin-Triển lãm tỉnh, thành phố

- Số Trung tâm Văn hóa-Thông tin (Thể thao) cấp huyện (Nhà Văn hóa) và tương đương

- Số Phòng Văn hóa-Thông tin cấp huyện và tương đương

- Số Nhà Văn hóa cấp xã và tương đương

- Số Nhà Văn hóa cấp làng (thôn, ấp, bản...) và tương đương

- Số Nhà Văn hóa (Cung Văn hóa) của các Bộ, ngành, đoàn thể khác

- Số điểm vui chơi trẻ em các cấp

+ Cấp tỉnh

+ Cấp huyện

+ Cấp xã

2.

Hoạt động văn hóa, văn nghệ quần chúng

- Số cuộc liên hoan VHVNQC do ngành văn hóa, thể thao và du lịch tổ chức

- Số cuộc liên hoan VHVNQC do ngành văn hóa, thể thao và du lịch phối hợp tổ chức

- Tổng số người xem liên hoan, hội diễn văn nghệ quần chúng

3.

Tổng số đội/CLB văn nghệ quần chúng (tỉnh, huyện, xã):

4

Tổng số lượt người xem văn nghệ quần chúng:

5

Hoạt động tuyên truyền lưu động

- Số đội TTLĐ cấp tỉnh

- Số đội TTLĐ cấp huyện

- Tổng số buổi hoạt động thông tin lưu động

- Tổng số lượt người xem thông tin lưu động

6

Số làng (bản, buôn, ấp...) văn hóa/Tổng số làng (bản, buôn, ấp...) địa phương (cả nước)

7

Số gia đình văn hóa/ Tổng số gia đình địa phương (cả nước)

8

Số công sở, cơ quan đạt chuẩn văn hóa/ Tổng số công sở, cơ quan địa phương (cả nước)

9

Hoạt động Karaoke

- Tổng số điểm, cơ sở (trong tỉnh, thành phố, cả nước)

Tổng số điểm, cơ sở bảo đảm điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định (trong tỉnh, thành phố, cả nước)

- Tổng số trường hợp bị xử phạt hành chính

- Tổng số giấy phép bị thu hồi

10

Hoạt động vũ trường

- Tổng số điểm (trong tỉnh, thành phố, cả nước)

- Tổng số điểm cấp mới trong năm (trong tỉnh, thành phố, cả nước)

- Tổng số trường hợp bị xử phạt hành chính (trong tỉnh, thành phố, cả nước)

- Tổng số giấy phép bị thu hồi (trong tỉnh, thành phố, cả nước)

VIII. THƯ VIỆN

1

Tổng số thư viện công cộng/phòng đọc sách, tủ sách

2

Tổng số sách hiện có trong thư viện công cộng (bản)

3

Tổng số sách, báo bổ sung cho thư viện công cộng

4

Tổng số bạn đọc đến thư viện công cộng (lượt)

5

Tổng số sách báo luân chuyển tại thư viện công cộng (bản)

6

Bình quân bản sách/người/năm trong thư viện công cộng (bản)

XIX. GIA ĐÌNH

1

Tổng số hộ gia đình

2

Số hộ gia đình 2 thế hệ đầy đủ (có vợ, chồng, con)

3

Số hộ gia đình 3 thế hệ trở lên

4

Số hộ gia đình 1 thế hệ (vợ, chồng)

5

Số hộ gia đình khác

6

Số hộ có bạo lực gia đình

7

Tổng số vụ bạo lực gia đình

Tinh thần

Thân thể

Tình dục

Kinh tế

8

Người gây bạo lực gia đình (thống kê theo giới tính)

9

Biện pháp đã xử lý người gây BLGĐ

Góp ý, phê bình trong cộng đồng dân cư (người)

Áp dụng biện pháp cấm tiếp xúc (người)

Áp dụng biện pháp giáo dục (người)

Xử phạt hành chính (người)

Xử lý hình sự (người)

10

Nạn nhân bị bạo lực gia đình (thống kê theo giới tính) (người)

11

Biện pháp hỗ trợ

Tư vấn (tâm lý, tinh thần, pháp luật)

Chăm sóc hỗ trợ sau bạo lực

Số người được đào tạo nghề, giới thiệu việc làm

12

Mô hình phòng chống bạo lực gia đình

Số Câu lạc bộ gia đình phát triển bền vững

Số Nhóm phòng, chống bạo lực gia đình

Số địa chỉ tin cậy ở cộng đồng

Số đường dây nóng

13

Mô hình hoạt động độc lập (CLB, Nhóm phòng, chống; địa chỉ tin cậy, đường dây nóng)

X. THANH TRA

1

Tổng số lượt thanh tra, kiểm tra các cơ sở

2

Tổng số vụ, việc vi phạm bị phát hiện và xử lý (cơ sở)

3

Tổng số tiền xử phạt vi phạm hành chính (triệu đồng)

XI- THI ĐUA, KHEN THƯỞNG

1

Huân chương Hữu nghị

2

Huân chương Độc lập

3

Huân chương Lao động

4

Bằng khen của Thủ tướng

5

Bằng khen của Bộ trưởng

6

Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp VHTTDL

7

Cờ thi đua của Bộ

8

Tập thể Lao động xuất sắc

9

Chiến sĩ thi đua cấp Bộ

10

Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở

11

Chiến sĩ thi đua toàn quốc

12

Cờ thi đua của Chính phủ

13

Anh hùng Lực lượng Vũ trang nhân dân

14

Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới

XII- KẾ HOẠCH, TÀI CHÍNH.

1

Vốn chuẩn bị đầu tư (triệu đồng)

2

Vốn thực hiện dự án (triệu đồng)

3

Chi thường xuyên cho sự nghiệp văn hóa, thể thao và du lịch (triệu đồng)

4

Chương trình phòng, chống ma túy (triệu đồng)

5

Chương trình dân số kế hoạch hóa gia đình (triệu đồng)

6

Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo (triệu đồng)

7

Chương trình hành động quốc gia về du lịch (triệu đồng)

8

Chương trình xúc tiến du lịch quốc gia (triệu đồng)

XIII. ĐÀO TẠO

1

Số lượng cơ sở đào tạo văn hóa trực thuộc

2

Số lượng cán bộ, giáo viên, giảng viên các cơ sở đào tạo trực thuộc

3

Số lượng học sinh, sinh viên, học sinh tuyển sinh từ các cơ sở đào tạo trực thuộc

4

Số lượng học sinh, sinh viên, học sinh tốt nghiệp từ các cơ sở đào tạo trực thuộc

5

Số lượng cán bộ được đào tạo theo diện tài năng từ các cơ sở đào tạo trực thuộc

6

Số lượng đào tạo tài năng trẻ từ các cơ sở đào tạo trực thuộc

XIV. KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG

1

Tổng số các đơn vị thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và môi trường

2

Nhân lực thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và môi trường (GS, PGS, TS, Ths, ĐH)

3

Nhiệm vụ khoa học (đề tài, dự án) cấp Nhà nước đăng ký

4

Nhiệm vụ khoa học (đề tài, dự án) cấp Bộ đăng ký

5

Nhiệm vụ khoa học (đề tài, dự án) cấp Bộ phê duyệt

6

Nhiệm vụ khoa học (đề tài, dự án) cấp cơ sở

7

Dự án bảo vệ môi trường đăng ký

8

Dự án bảo vệ môi trường phê duyệt

XV. HỢP TÁC QUỐC TẾ

1

Tổng số các đoàn Việt Nam ra nước ngoài

2

Tổng số các đoàn nước ngoài vào Việt Nam

3

Tổng số các văn bản hợp tác quốc tế đã ký kết

4

Hoạt động văn hóa đối ngoại tại các tỉnh biên giới

5

Hoạt động tại Trung tâm văn hóa Việt Nam ở nước ngoài

XVI. THỂ DỤC, THỂ THAO

1

Tỷ lệ người luyện tập TDTT thường xuyên

2

Tỷ lệ gia đình luyện tập TDTT

3

Số trường học đảm bảo chương trình giáo dục thể chất

4

Số vận động viên cấp cao

5

Số vận động viên được tập trung đào tạo (VĐV quốc gia)

6

Số vận động viên trẻ

7

Số huy chương quốc tế chính thức đạt được

8

Tổng số huy chương đã trao tại các giải vô địch, vô địch trẻ và các giải khác tổ chức tại Việt Nam

XVII. DU LỊCH

1

Tổng số doanh nghiệp lữ hành quốc tế

2

Tổng số các cơ sở lưu trú/số buồng

3

Tổng số hướng dẫn viên

4

Số lượng khách quốc tế đến Việt Nam (triệu lượt)

5

Số khách du lịch nội địa (triệu lượt)

6

Tổng thu từ khách du lịch (tỷ đồng)

XVIII. XUẤT BẢN

1

Tổng số xuất bản phẩm nộp lưu chiểu

Xuất bản phẩm dạng in

Xuất bản phẩm dạng điện tử

2

Xuất bản phẩm về lĩnh vực văn hóa, văn học, nghệ thuật

3

Mức bình quân sách/người/năm

4

Doanh thu

PHỤ LỤC 5
ĐƠN VỊ …………


SỐ LIỆU VỀ VĂN HỌC, NGHỆ THUẬT


STT

Nội dung

Năm 2014

Năm 2019

Năm 2024

1

Số lượng văn nghệ sĩ

2

Số văn nghệ sĩ trẻ
(Dưới 40 tuổi)

3

Số lượng tác phẩm văn học, nghệ thuật

4

Số lượng tác phẩm đoạt giải (Thống kê các tác phẩm đoạt giải thưởng Hồ Chí Minh/giải thưởng Nhà nước/giải thưởng của các Hội VHNT chuyên ngành/giải thưởng các cuộc thi...)

5

Kinh phí đầu tư cho hoạt động văn học, nghệ thuật (Kinh phí Trung ương và kinh phí của địa phương, đơn vị)

6

Số lượng văn nghệ sĩ được khen thưởng

7

Số lượng công trình/tác phẩm được dịch/ chuyển thể/quảng bá ra nước ngoài


Đơn vị …………
PHỤ LỤC 6


MỘT SỐ MÔ HÌNH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT 33-NQ/TW


Nhiệm vụ 1: Xây dựng con người

Số TT

Địa phương

Mô hình

Cách làm

Nhiệm vụ 2: Xây dựng môi trường văn hóa

Nhiệm vụ 3: Xây dựng văn hóa trong chính trị và kinh tế

Nhiệm vụ 4: Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động văn hóa

Nhiệm vụ 5: Phát triển công nghiệp văn hóa đi đôi với xây dựng, hoàn thiện thị trường văn hóa

Nhiệm vụ 6: Về hội nhập quốc tế và tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại

PHỤ LỤC 7
ĐƠN VỊ ………


KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN VỀ VĂN HỌC, NGHỆ THUẬT


STT

Tên Chương trình, Đề án

Kinh phí thực hiện

Kết quả thực hiện

(Nêu rõ tiến độ, kết quả đạt được)

1

2

3

4

5

6

7

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu417-KH/BTGTW
Ngày ban hành12/01/2024
Loại văn bảnKế hoạch
Ngày có hiệu lực12/01/2024
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýBan Tuyên giáo Trung ương / Lại Xuân Môn
Phạm viTrung ương, Ban Chấp hành Trung ương
Trích yếuNăm 2024 tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết 33-NQ/TW về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước do Ban Tuyên giáo Trung ương ban hành
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.