|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4273/KH-UBND |
Bình Thuận, ngày 13 tháng 11 năm 2024 |
KẾ HOẠCH
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VÀ HIỆU QUẢ CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TỈNH BÌNH THUẬN ĐẾN NĂM 2025
Căn cứ Công văn số 4338/BTTTT-CĐSQG ngày 14/10/2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông về thực hiện khung triển khai dịch vụ công trực tuyến (đính kèm bản điện tử);
Xét đề nghị của Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 73/TTr-STTTT ngày 04/11/2024 về trình ban hành kế hoạch nâng cao chất lượng và hiệu quả cung cấp dịch vụ công trực tuyến tỉnh Bình Thuận đến năm 2025;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh ban hành kế hoạch nâng cao chất lượng và hiệu quả cung cấp dịch vụ công trực tuyến tỉnh Bình Thuận đến năm 2025; nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Thực hiện chất lượng, hiệu quả việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến nhằm góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp.
2. Đạt mục tiêu đề ra: Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn trình đạt tối thiểu 30% (đến hết năm 2024) và 70% (đến hết năm 2025).
3. Người đứng đầu các sở, ngành và địa phương tập trung chỉ đạo triển khai các nhiệm vụ được giao phải đảm bảo chất lượng và tiến độ theo yêu cầu; thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đánh giá tiến độ, kết quả thực hiện để kịp thời giải quyết những vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện.
II. NỘI DUNG
(chi tiết tại phụ lục I, phụ lục II đính kèm)
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Ban Quản lý các khu công nghiệp Bình Thuận và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố
a) Căn cứ nhiệm vụ được giao, ban hành kế hoạch triển khai chi tiết đảm bảo theo nguyên tắc “rõ mục tiêu, rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thời gian, rõ kết quả”; gửi kế hoạch về Sở Thông tin và Truyền thông trước ngày 20/11/2024.
b) Định kỳ hàng tháng thực hiện báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện kế hoạch này (lồng ghép trong nội dung báo cáo thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính hàng tháng).
c) Thông tin phản ánh, kiến nghị, đề xuất kịp thời gửi về Sở Thông tin và Truyền thông (qua Phòng Bưu chính Viễn thông và Công nghệ thông tin) để tổng hợp, tham mưu báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.
2. Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ
Lồng ghép các nội dung phù hợp của kế hoạch này vào kế hoạch kiểm tra công tác cải cách hành chính, công tác kiểm soát TTHC.
3. Sở Thông tin và Truyền thông
a) Theo dõi, tổng hợp, đánh giá kết quả triển khai thực hiện kế hoạch này; chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương tham mưu UBND tỉnh báo cáo theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban Quốc gia về chuyển đổi số và bộ, ngành Trung ương về triển khai, sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
b) Tham mưu, đề xuất điều chỉnh, bổ sung kế hoạch này cho phù hợp với các phát sinh, chỉ đạo triển khai của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban Quốc gia về chuyển đổi số, các bộ, ngành Trung ương (nếu có).
Yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương nghiêm túc triển khai thực hiện kế hoạch này./.
Nơi nhận:
- Bộ Thông tin và Truyền thông (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Cơ quan CM thuộc UBND tỉnh;
- Ban Quản lý các KCN Bình Thuận;
- Ngân hàng nhà nước chi nhánh Bình Thuận;
- Bảo hiểm xã hội tỉnh;
- Cty Điện lực Bình Thuận;
- Bưu điện tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Lưu: VT, NCKSTTHC Lam. | CHỦ TỊCH
Đoàn Anh Dũng
DANH MỤC DỊCH VỤ DỮ LIỆU ĐÃ SẴN SÀNG CUNG CẤP TRÊN NDXP
(Kèm theo Kế hoạch số 4273/KH-UBND ngày 13/11/2024 của Chủ tịch UBND
tỉnh)
|
STT |
Cơ sở dữ liệu/Hệ thống thông tin |
Mục đích sử dụng |
Cơ quan chủ trì thực hiện |
Ghi chú |
|
1 |
Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đăng ký doanh nghiệp (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) |
- Các cơ quan nhà nước nói chung: Khai thác thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nhằm hỗ trợ xác thực, xác minh thông tin doanh nghiệp; hỗ trợ tự động điền vào các biểu mẫu điện tử của dịch vụ công phục vụ cải cách TTHC, thay thế yêu cầu nộp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. - Đối với các địa phương: Khai thác hạng thái xử lý, trả kết quả giải quyết TTHC về đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn của mình; thông tin về các doanh nghiệp đã đăng ký hoạt động trên địa bàn của địa phương mình (Tránh tình trạng phải nhập thông tin phục vụ quản lý, thống kê, báo cáo trên 2 phần mềm). |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Đã kết nối với hệ thống thông tin giải quyết TTHC |
|
2 |
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (Bộ Công an) |
Giúp tiết kiệm đáng kể thời gian và chi phí cho xã hội khi thực hiện TTHC, cung cấp dịch vụ công trực tuyến: Không phải chứng thực, nộp giấy tờ liên quan đến công dân (sổ hộ khẩu, thẻ căn cước công dân, chứng minh thư nhân dân...) mỗi khi thực hiện TTHC; không phải cung cấp, kê khai thông tin một cách thủ công nhiều lần; công chức xử lý hồ sơ thuận tiện, nhanh chóng, không phải nhập dữ liệu thủ công trên các phần mềm khác nhau; chưa kể chi phí lưu trữ bản giấy, rủi ro khi tham gia giao thông. |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Đã kết nối với hệ thống thông tin giải quyết TTHC |
|
3 |
Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm (Bảo hiểm Xã hội Việt Nam) |
- Khai thác thông tin phục vụ phòng, chống dịch. - Khai thác các thông tin về hộ gia đình, cá nhân tham gia bảo hiểm; thông tin thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ dưới 6 tuổi. |
Bảo hiểm xã hội tỉnh |
Đã kết nối. Bảo hiểm xã hội tỉnh thực hiện theo hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam |
|
4 |
Cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia (phân hệ tập trung tại Bộ Tài nguyên và Môi trường) |
Khai thác bản đồ số, dữ liệu danh mục dùng chung lĩnh vực đất đai, thông tin quy hoạch đất đai, hiện trạng sử dụng đất đai của các địa phương phục vụ quản lý nhà nước, phát triển các ứng dụng về quản lý đất đai (LIS) được hiệu quả, đảm bảo đồng bộ trên cả nước. |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Đã kết nối |
|
5 |
Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức (Bộ Nội vụ) |
- Chia sẻ, đồng bộ dữ liệu giữa các cơ sở dữ liệu/Hệ thống thông tin quản lý cán bộ công chức, viên chức của các bộ, ngành, địa phương vào cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức do Bộ Nội vụ quản lý. - Khai thác dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức phục vụ quản lý, chỉ đạo, điều hành của bộ, ngành, địa phương. |
Sở Nội vụ |
Đã kết nối |
|
6 |
Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản quy phạm pháp luật (Bộ Tư pháp) |
Khai thác thông tin về văn bản quy phạm pháp luật, nhằm tránh đầu tư trùng lặp, gây lãng phí trong toàn quốc. |
Sở Tư pháp |
Đã kết nối Sở Tư pháp đề xuất việc khai thác sử dụng thông tin về văn bản quy phạm pháp luật theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp và phù hợp tình hình thực tế của tỉnh |
|
7 |
Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá (Bộ Tài chính) |
- Đối với địa phương: Phục vụ đồng bộ tự động thông tin về giá từ cơ sở dữ liệu về giá của địa phương với cơ sở dữ liệu quốc gia về giá do Bộ Tài chính quản lý bảo đảm sự thống nhất thông tin về giá ở các cơ quan ở trung ương và địa phương. - Đối với các cơ quan nhà nước: Truy vấn thông tin về giá từ cơ sở dữ liệu quốc gia về giá phục vụ quản lý, chỉ đạo, điều hành của cơ quan được kịp thời, hiệu quả. |
Sở Tài chính |
Chưa kết nối. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính |
|
8 |
Cơ sở dữ liệu đăng kiểm phương tiện (Bộ Giao thông vận tải) |
Khai thác thông tin đăng kiểm của phương tiện giao thông (nhãn hiệu, loại xe, tải trọng hàng hóa, biển số đăng ký) theo thời gian thực phục vụ nghiệp vụ quản lý giao thông vận tải, thông quan... của bộ, ngành, địa phương. |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Đã kết nối với hệ thống thông tin giải quyết TTHC |
|
9 |
Cơ sở dữ liệu giấy phép lái xe (Bộ Giao thông vận tải) |
Khai thác thông tin trên giấy phép lái xe (số giấy phép lái xe, họ và tên, ngày tháng năm sinh, hạng...) theo thời gian thực. |
Sở Giao thông vận tải |
Chưa kết nối. Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải. |
|
10 |
Hệ thống cấp phiếu lý lịch tư pháp trực tuyến (Bộ Tư pháp) |
- Liên thông hồ sơ từ hệ thống thông tin giải quyết TTHC của địa phương với hệ thống cấp phiếu lý lịch tư pháp trực tuyến của Bộ Tư pháp (để tránh phải nhập hồ sơ trên 02 phần mềm). - Khai thác thông tin trạng thái xử lý, trả kết quả TTHC cấp phiếu lý lịch tư pháp trực tuyến của các địa phương. |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Đã kết nối với hệ thống thông tin giải quyết TTHC |
|
11 |
Hệ thống thông tin đăng ký và quản lý hộ tịch (Bộ Tư pháp) |
- Liên thông hồ sơ từ giải quyết TTHC của địa phương với hệ thống thông tin đăng ký và quản lý hộ tịch của Bộ Tư pháp (để tránh phải nhập hồ sơ trên 02 phần mềm). - Thông tin trạng thái xử lý, trả kết quả TTHC về hộ tịch của các địa phương. - Thực hiện liên thông hồ sơ khai sinh, cấp thẻ BHYT cho trẻ dưới 6 tuổi (để tránh phải nhập hồ sơ trên 02 phần mềm). - Thông tin trạng thái xử lý, trả kết quả TTHC khai sinh, cấp thẻ bảo hiểm y tế. |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Đã kết nối với hệ thống thông tin giải quyết TTHC |
|
12 |
Hệ thống cấp mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách (Bộ Tài chính) |
Khai thác thông tin trạng thái xử lý, trả kết quả TTHC cấp mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách của các địa phương (để tránh phải nhập hồ sơ trên 02 phần mềm). |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Đã kết nối với hệ thống thông tin giải quyết TTHC |
|
13 |
Hệ thống thông tin quản lý danh mục điện tử dung chung của các cơ quan nhà nước phục vụ phát triển Chính phủ điện tử Việt Nam (Bộ Thông tin và Truyền thông) |
Khai thác dữ liệu danh mục điện tử dùng chung phục vụ việc kết nối, tích hợp và chia sẻ dữ liệu giữa các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin bảo đảm thống nhất, đồng bộ trong toàn quốc. |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Đã kết nối với hệ thống thông tin giải quyết TTHC |
|
14 |
Cổng liên thông TNMT- Thuế (Bộ Tài nguyên và Môi trường) |
Liên thông gửi phiếu chuyển nghĩa vụ tài chính khi thực hiện các TTHC liên quan đến đất đai giữa giải quyết TTHC của địa phương với phần mềm chuyên ngành đăng ký đất đai và hệ thống của Tổng Cục Quản lý đất đai để gửi sang hệ thống của Tổng Cục Thuế. |
Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp Cục Thuế tỉnh |
Chưa kết nối. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp Cục Thuế tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường. |
|
15 |
Hệ thống quản lý giao thông vận tải (Bộ Giao thông vận tải) |
Phục vụ các địa phương tra cứu thông tin hồ sơ TTHC theo thời gian thực, cho phép lấy về danh sách hồ sơ TTHC lĩnh vực quản lý vận tải đường bộ (để tránh phải nhập hồ sơ trên 02 phần mềm). |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Đã kết nối với hệ thống thông tin giải quyết TTHC |
|
16 |
Hệ thống dịch vụ công trực tuyến thông báo nhà ở hình thành trong tương lai đủ điều kiện được bán, cho thuê mua do Bộ Xây dựng triển khai và vận hành |
Phục vụ đồng bộ trạng thái xử lý, trả kết quả, hồ sơ giải quyết TTHC về thông báo nhà ở hình thành trong tương lai đủ điều kiện bán, cho thuê mua giữa hệ thống dịch vụ công trực tuyến thông báo nhà ở hình thành trong tương lai đủ điều kiện được bán, cho thuê mua với hệ thống thông tin giải quyết TTHC của địa phương (để tránh phải nhập hồ sơ trên 02 phần mềm) |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Đã kết nối với hệ thống thông tin giải quyết TTHC |
|
17 |
Hệ thống Đăng ký, giải quyết chính sách trợ giúp xã hội trực tuyến và rà soát, cập nhật cơ sở dữ liệu về trợ giúp xã hội |
- Liên thông hồ sơ từ giải quyết TTHC của địa phương với hệ thống phần mềm Đăng ký, giải quyết chính sách trợ giúp xã hội trực tuyến và rà soát, cập nhật cơ sở dữ liệu về trợ giúp xã hội của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội (để tránh phải nhập hồ sơ trên 02 phần mềm), bảo đảm đồng bộ giữa Trung ương và địa phương. - Đồng bộ thông tin trạng thái xử lý, trả kết quả TTHC giải quyết chính sách trợ giúp xã hội trực tuyến và rà soát, cập nhật cơ sở dữ liệu về trợ giúp xã hội giữa Trung ương và địa phương. |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Đã kết nối với hệ thống thông tin giải quyết TTHC |
|
18 |
Hệ thống danh mục điện tử dung chung của Bộ Tài chính |
Chia sẻ dữ liệu danh mục điện tử dùng chung thuộc lĩnh vực tài chính với các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin trong cơ quan nhà nước bảo đảm thống nhất, đồng bộ. |
Sở Tài chính |
Chưa kết nối. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính |
|
19 |
Hệ thống danh mục dùng chung của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam |
Chia sẻ dữ liệu danh mục ngân hàng, tổ chức tín dụng, tỷ giá trung tâm, tỷ giá tính chéo giữa VNĐ và một ngoại tệ khác, tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch với các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin trong cơ quan nhà nước bảo đảm thống nhất, đồng bộ. |
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Bình Thuận |
Đề nghị Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Bình Thuận theo dõi, triển khai theo chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. |
|
20 |
Hệ thống phục vụ dịch vụ công của Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam |
Trạng thái tiếp nhận hồ sơ trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ Bưu chính công ích (Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg). |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Đã kết nối với hệ thống thông tin giải quyết TTHC với chức năng vận đơn của hệ thống phục vụ dịch vụ công của Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam |
|
21 |
Hệ thống mã bưu chính vpostcode (Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam) |
Khai thác địa chỉ số cho mọi nhà kết hợp giữa mã bưu chính quốc gia và mã vị trí trên bản đồ số phục vụ phát triển các ứng dụng có chức năng tra cứu, chỉ đường, chia sẻ vị trí trực tuyến một cách chính xác, tiện lợi. |
Bưu điện tỉnh |
Chưa kết nối. Đề nghị Bưu điện tỉnh chủ trì, phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện theo hướng dẫn của Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam |
|
22 |
Hệ thống dịch vụ, tiện ích của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) |
Cung cấp thêm kênh để công dân các địa phương có thể đăng ký cấp điện mới, upload hình ảnh hồ sơ, tra cứu thông tin cắt điện trên cổng thông tin, ứng dụng di động của địa phương; các địa phương có thông tin tiêu thụ điện trên địa bàn tỉnh theo năm, thông tin tiêu thụ điện theo địa bàn cấp huyện theo tháng phục vụ việc quản lý, chỉ đạo điều hành, lập quy hoạch, kế hoạch phát triển điện tại địa phương. |
Công ty Điện lực Bình Thuận |
Đề nghị Điện lực Bình Thuận theo dõi, triển khai theo chỉ đạo của Tập đoàn Điện lực Việt Nam |
|
23 |
Hệ thống định danh và xác thực điện tử (Bộ Công an) |
Cung cấp chức năng đăng nhập một lần (SSO) bang tài khoản được cấp bởi hệ thống định danh và xác thực điện tử trên các hệ thống, ứng dụng của các bộ, ngành, địa phương. |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Đã kết nối với hệ thống thông tin giải quyết TTHC |
|
24 |
Hệ thống thông tin nguồn Trung ương |
- Cung cấp thông tin nguồn từ Trung ương cho hệ thống thông tin cơ sở trên toàn quốc (đài truyền thanh, bảng tin điện tử công cộng,..). - Biên tập nội dung và lưu trữ dữ liệu về thông tin cơ sở của trung ương (chương trình phát thanh, bản tin điện tử, file âm thanh,...) để phục vụ thông tin, tuyên truyền ở cơ sở. - Giám sát trục tuyến hoạt động của cụm thu phát thanh, bảng tin điện tử công cộng trên toàn quốc. - Cập nhật, thống kê dữ liệu về hoạt động thông tin cơ sở trong toàn quốc phục vụ công tác quản lý nhà nước. |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Đang thực hiện kết nối |
Ghi chú:
1. Các dữ liệu yêu cầu kết nối với hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh do Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp cơ quan chuyên ngành của tỉnh và bộ phận kỹ thuật của các bộ, ngành Trung ương để triển khai theo yêu cầu và tài liệu hướng dẫn.
2. Các dữ liệu yêu cầu kết nối với các hệ thống chuyên ngành do cơ quan chuyên ngành của tỉnh chủ trì, phối hợp bộ phận kỹ thuật của các bộ, ngành Trung ương để triển khai theo yêu cầu và tài liệu hướng dẫn.