Quay lại

Kế hoạch 44/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chương trình hành động quốc gia về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 44/KH-UBND

Bắc Ninh, ngày 11 tháng 02 năm 2026

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA VỀ ĐĂNG KÝ VÀ THỐNG KÊ HỘ TỊCH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH

Thực hiện Quyết định số 2836/QĐ-TTg ngày 31/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động quốc gia về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2026-2030 (Chương trình hành động), Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện Chương trình hành động trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Triển khai đầy đủ, kịp thời, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình đăng ký, thống kê hộ tịch theo Quyết định số 2836/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; bảo đảm các sự kiện hộ tịch được đăng ký kịp thời, đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật; từng bước hiện đại hóa, chuyển đổi số toàn diện công tác đăng ký, thống kê hộ tịch trên địa bàn tỉnh.

- Nâng cao chất lượng dữ liệu hộ tịch điện tử; bảo đảm dữ liệu đầy đủ, thống nhất, chính xác, cập nhật kịp thời; tập trung vào việc đạt chỉ tiêu, tỷ lệ đăng ký hộ tịch theo giai đoạn; tăng cường kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu hộ tịch phục vụ quản lý nhà nước, hoạch định chính sách và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người dân.

2. Yêu cầu

- Việc triển khai Kế hoạch phải bám sát mục tiêu, chỉ tiêu của Chương trình hành động; xác định rõ nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị. Nhiệm vụ, giải pháp đề ra phải khả thi, có lộ trình thực hiện rõ ràng; kết hợp hài hòa giữa yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ với yêu cầu chuyển đổi số, cải cách hành chính.

- Phát huy tính chủ động, tích cực và bảo đảm sự phối hợp thường xuyên, chặt chẽ của các cơ quan, đơn vị; kịp thời đôn đốc, hướng dẫn và tháo gỡ những vướng mắc, khó khăn để đảm bảo tiến độ và hiệu quả triển khai thực hiện các nhiệm vụ đề ra trong Kế hoạch.

II. NỘI DUNG NHIỆM VỤ

1. Nhiệm vụ chung

1.1. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động đăng ký, thống kê hộ tịch

- Rà soát, đánh giá việc thi hành các quy định pháp luật về hộ tịch và các quy định có liên quan trên địa bàn tỉnh; tổng hợp những khó khăn, vướng mắc, bất cập phát sinh trong thực tiễn để kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung bảo đảm phù hợp yêu cầu chuyển đổi số, hiện đại hóa phương thức đăng ký hộ tịch, đăng ký hộ tịch trực tuyến toàn trình và phân quyền mạnh cho chính quyền cơ sở.

- Tổ chức thực hiện thống nhất, đồng bộ các quy định pháp luật hiện hành về đăng ký, quản lý, thống kê hộ tịch; kịp thời ban hành hoặc sửa đổi các văn bản chỉ đạo, điều hành của địa phương bảo đảm phù hợp với quy định pháp luật và tình hình thực tế.

- Thiết lập, duy trì cơ chế phối hợp giữa các cơ quan trên địa bàn tỉnh trong việc kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu hộ tịch phục vụ đăng ký, thống kê hộ tịch.

1.2. Cải thiện cơ sở vật chất kỹ thuật; hiện đại hóa phương thức đăng ký, thống kê hộ tịch

- Bảo đảm trang bị đầy đủ máy tính, máy in, đường truyền mạng và các điều kiện cần thiết phục vụ công tác đăng ký, thống kê hộ tịch tại UBND cấp xã theo tiêu chuẩn kỹ thuật khuyến nghị; định kỳ rà soát, nâng cấp bảo đảm đáp ứng yêu cầu đăng ký hộ tịch trực tuyến.

- Tổ chức ứng dụng toàn diện công nghệ thông tin trong việc thu thập, cập nhật, thống kê dữ liệu sinh, tử tại các cơ sở y tế; bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu chính xác, đầy đủ, kịp thời với cơ quan đăng ký hộ tịch.

- Phối hợp triển khai nâng cấp, hoàn thiện Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, bảo đảm an ninh, an toàn thông tin và hiệu quả kết nối, chia sẻ dữ liệu.

1.3. Nâng cao năng lực đội ngũ công chức làm công tác đăng ký, thống kê hộ tịch, bảo đảm đội ngũ đủ tiêu chuẩn, chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng bổ trợ, thực hiện hiệu quả công tác đăng ký và thống kê hộ tịch

- Triển khai rà soát, bố trí, sắp xếp công chức làm công tác hộ tịch tại cơ quan đăng ký, quản lý hộ tịch theo quy định.

- Định kỳ tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ; cập nhật quy định pháp luật mới; biên soạn, phát hành tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch.

1.4. Đẩy mạnh công tác truyền thông về đăng ký, thống kê hộ tịch

Xây dựng, triển khai Kế hoạch truyền thông về đăng ký, thống kê hộ tịch; tuyên truyền, phổ biến hiệu quả, bảo đảm nhận thức đầy đủ, chính xác của các cơ quan, tổ chức, cấp chính quyền và người dân về ý nghĩa, vai trò của đăng ký, thống kê hộ tịch. Đồng thời, nâng cao tinh thần trách nhiệm, đạo đức công vụ, kỹ năng truyền thông, hướng dẫn người dân thực hiện thủ tục trên môi trường điện tử đối với cán bộ, công chức.

1.5. Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ y tế và hoàn thiện cơ sở dữ liệu ngành Y tế

- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ y tế về cấp Giấy chứng sinh, Giấy báo tử, ghi nhận và xác định nguyên nhân tử vong theo tiêu chuẩn chuyên môn.

- Xây dựng, hoàn thiện Cơ sở dữ liệu về Giấy chứng sinh, Giấy báo tử, cải thiện chất lượng ghi nhận thông tin nguyên nhân tử vong, bảo đảm cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác.

1.6. Nâng cao chất lượng thống kê và công bố số liệu hộ tịch

Thu thập, tổng hợp, thống kê đầy đủ, chính xác, kịp thời dữ liệu đăng ký hộ tịch; công bố công khai số liệu đăng ký khai sinh, khai tử hàng năm theo quy định đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước và nhu cầu khai thác, sử dụng của tổ chức, cá nhân theo quy định pháp luật.

2. Nhiệm vụ, mục tiêu cụ thể (Theo Phụ lục kèm theo Kế hoạch)

III. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Kinh phí thực hiện Kế hoạch do ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành, các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành và quy định pháp luật liên quan.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Tư pháp

Chủ trì, tham mưu UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ về đăng ký, thống kê hộ tịch; định kỳ hàng năm, đột xuất, tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện trên địa bàn tỉnh báo cáo Bộ Tư pháp, UBND tỉnh theo quy định.

2. Sở Y tế

- Chủ trì triển khai các nhiệm vụ liên quan đến cấp Giấy chứng sinh, Giấy báo tử; nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ y tế trong việc ghi nhận, xác định nguyên nhân tử vong theo quy định.

- Bảo đảm việc kết nối, chia sẻ kịp thời, đầy đủ, chính xác dữ liệu Giấy chứng sinh, Giấy báo tử với cơ quan đăng ký hộ tịch.

- Phối hợp với Sở Tư pháp, các cơ quan, đơn vị trong việc đồng bộ dữ liệu phục vụ đăng ký và thống kê hộ tịch và các nhiệm vụ có liên quan của Kế hoạch.

3. Sở Nội vụ

Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, UBND cấp xã trong việc sắp xếp, bố trí đội ngũ công chức làm công tác đăng ký, thống kê hộ tịch theo hướng ổn định, chuyên nghiệp; hướng dẫn công tác đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá công chức làm công tác hộ tịch theo quy định.

4. Sở Tài chính

Phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định có liên quan.

5. UBND cấp xã

Tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ đăng ký, thống kê hộ tịch trên địa bàn theo đúng quy định của pháp luật và Kế hoạch này; bảo đảm bố trí cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực phục vụ công tác đăng ký, thống kê hộ tịch.

Thực hiện việc thu thập, cập nhật, quản lý dữ liệu hộ tịch đầy đủ, kịp thời, chính xác; tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn người dân thực hiện đăng ký hộ tịch đúng hạn, sử dụng dịch vụ công trực tuyến.

6. Các sở, ban, ngành và cơ quan, đơn vị có liên quan

Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động phối hợp với Sở Tư pháp trong việc tổ chức triển khai các nội dung của Kế hoạch; lồng ghép các nhiệm vụ về đăng ký, thống kê hộ tịch trong chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của cơ quan, đơn vị./.

Nơi nhận:

- Bộ Tư pháp (Cục Hành chính tư pháp);

- Chủ tịch UBND tỉnh (b/c);

- PCT UBND tỉnh Phạm Văn Thịnh;

- Các sở, ban, ngành;

- UBND các xã, phường;

- Văn phòng UBND tỉnh: LĐVP, THĐT;

- Lưu: VT, NC. | KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Phạm Văn Thịnh

PHỤ LỤC

NHIỆM VỤ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA VỀ ĐĂNG KÝ VÀ THỐNG KÊ HỘ TỊCH GIAI ĐOẠN 2026 – 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH (Kèm theo Kế hoạch số 44/KH-UBND ngày 11/02/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh)


STT

Mục tiêu/Kết quả đầu ra

Nhiệm vụ (hoạt động phải thực hiện)

Cơ quanchủ trì thực hiện

Cơ quan phối hợp thực hiện

Thời gianhoàn thành

I

Kế hoạch triển khai Chương trình trên địa bàn tỉnh được ban hành và tổ chức thực hiện

Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện Kế hoạch của UBND tỉnh triển khai Chương trình theo Quyết định số 2836/QĐ-TTg.

Sở Tư pháp

Văn phòng UBND tỉnh; Sở Y tế; Sở Nội vụ; Sở Tài chính; UBND cấp xã; các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan.

Quý I/2026 và các năm tiếp theo

II

Hệ thống văn bản, quy trình phối hợp thực hiện công tác hộ tịch trên địa bàn tỉnh được rà soát, hoàn thiện

Rà soát, kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản chỉ đạo, điều hành; quy trình phối hợp giữa các cơ quan trong đăng ký, thống kê, chia sẻ dữ liệu hộ tịch.

Sở Tư pháp

UBND cấp xã Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan

Hàng năm

III

Cải thiện cơ sở vật chất, kỹ thuật; hiện đại hóa phương thức đăng ký, thống kê hộ tịch

1

Trang bị máy tính, kết nối mạng internet, máy in chất lượng tốt, phục vụ riêng cho công tác đăng ký, quản lý, thống kê hộ tịch

Rà soát, lập kế hoạch, dự toán và tổ chức mua sắm, trang bị máy tính, máy in, đường truyền và các điều kiện cần thiết phục vụ công tác đăng ký, quản lý thống kê hộ tịch và thu thập dữ liệu sinh, tử tại địa phương.

Sở Tư pháp; UBND cấp xã.

Sở Tài chính; các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan.

Hàng năm

2

Tăng cường cơ sở vật chất, kỹ thuật, ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ quan y tế có chức năng thu thập dữ liệu sinh, tử

Phối hợp triển khai, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu Giấy chứng sinh, Giấy báo tử; bảo đảm kết nối, chia sẻ thông tin với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử

Sở Y tế

Sở Tư pháp; Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh; UBND cấp xã

Sau khi Bộ Y tế triển khai vận hành

IV

Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác đăng ký, thống kê hộ tịch, bảo đảm đội ngũ đủ tiêu chuẩn, chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng bổ trợ, thực hiện hiệu quả công tác đăng ký, thống kê hộ tịch

1

Bố trí đủ số lượng công chức làm công tác hộ tịch tại cơ quan đăng ký, quản lý hộ tịch

Rà soát, bố trí, sắp xếp công chức làm công tác hộ tịch tại cơ quan đăng ký, quản lý hộ tịch theo quy định

Sở Nội vụ; Sở Tư pháp; UBND cấp xã.

Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan

Hàng năm

2

Đào tạo, bồi dưỡng công chức làm công tác hộ tịch

Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ; cập nhật quy định pháp luật mới; biên soạn, phát hành tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch.

Sở Tư pháp; UBND cấp xã.

Sở Nội vụ; Sở Tài chính; các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan

Hàng năm

V

Tăng cường hoạt động truyền thông, nâng cao nhận thức của người dân về quyền lợi, trách nhiệm trong đăng ký hộ tịch; nhận thức của cơ quan, tổ chức, xã hội về ý nghĩa, vai trò của đăng ký, thống kê hộ tịch

1

Kế hoạchtruyền thông về đăng ký, thống kê hộ tịch

- Xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch truyền thông giai đoạn 2026-2030 và Kế hoạch truyền thông hàng năm.

- Dự toán, cấp kinh phí thực hiện Kế hoạch truyền thông.

- Thực hiện việc kiểm tra, đánh giá hiệu quả hoạt động truyền thông định kỳ.

Sở Tư pháp UBND cấp xã

Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan

Hàng năm

VI

Tăng cường tính đầy đủ của Cơ sở dữ liệu Giấy chứng sinh, Giấy báo tử và cải thiện chất lượng thông tin nguyên nhân tử vong

1

Vận hành hiệu quả mô hình chia sẻ dữ liệu tử vong giữa cơ quan y tế và cơ quan tư pháp

Tập huấn, triển khai thực hiện, theo dõi, giám sát, kiểm tra, đánh giá.

Sở Y tế; Sở Tư pháp.

UBND cấp xã; các cơ sở y tế; các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan.

Hàng năm

2

Tăng cường tính đầy đủ và kịp thời của cơ sở dữ liệu Giấy chứng sinh, Giấy báo tử thực hiện bởi các cơ sở khám chữa bệnh đặc biệt năng lực chẩn đoán và mã hóa nguyên nhân chính gây tử vong theo ICD

- Đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ y tế làm công tác cấp Giấy chứng sinh, Giấy báo tử, thu thập, xử lý dữ liệu sinh, tử.

- Tăng cường tuân thủ thực hiện Phiếu chẩn đoán nguyên nhân tử vong, nâng cao năng lực về chẩn đoán tại các cơ sở khám chữa bệnh; nâng cao chất lượng mã hóa nguyên nhân tử vong theo ICD.

Sở Y tế

Các cơ sở y tế Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan.

Hàng năm

3

Tăng cường thu thập và ghi nhận nguyên nhân tử vong đối với trường hợp tử vong tại cộng đồng

Thực hiện phương pháp ghi nhận nguyên nhân tử vong tại cộng đồng phù hợp theo hướng dẫn của Bộ Y tế

Sở Y tế

Các cơ sở y tế

Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan.

Hàng năm

4

Hiện đại hóa phương thức thu thập, phân tích và sử dụng số liệu tử vong và nguyên nhân tử vong

- Triển khai ứng dụng phần mềm báo cáo trực tuyến và cơ sở dữ liệu.

- Đào tạo sử dụng phần mềm và kỹ năng phân tích số liệu.

- Đảm bảo hạ tầng công nghệ thông tin.

Sở Y tế

Các cơ sở y tế

Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan.

Hàng năm

VII

Thông tin thống kê về hộ tịch được bảo đảm chính xác, đầy đủ, kịp thời, đáp ứng đúng yêu cầu quản lý của Nhà nước và nhu cầu sử dụng của tổ chức, cá nhân

1

Thống kê tỷ lệ trẻ em được đăng ký khai sinh, tỷ lệ người chết được đăng ký khai tử hàng năm

Số liệu thống kê trên địa bàn tỉnh

Sở Tư pháp; UBND cấp xã.

Sở Y tế; các cơ sở y tế

Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan.

Hàng năm

2

Số liệu thống kê hộ tịch hàng năm được công bố công khai, bảo đảm đầy đủ, chính xác, thống nhất, kịp thời

- Tổ chức tổng hợp, phân tích, công bố số liệu thống kê hộ tịch theo quy định; phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước và phát triển kinh tế – xã hội của địa phương

- Xây dựng quy chế khai thác, sử dụng các số liệu thống kê.

Sở Tư pháp; UBND cấp xã.

Cơ quan Thống kê tỉnh; các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan

Hàng năm

VIII

Nâng dần tỷ lệ đăng ký, xác nhận các sự kiện hộ tịch quan trọng, cơ bản của cá nhân (khai sinh, khai tử); nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác thống kê hộ tịch nhằm bảo đảm số liệu thống kê hộ tịch chính xác, đầy đủ, kịp thời, bảo đảm tính phổ biến

1

Nâng cao tỷ lệ đăng ký khai sinh

Tỷ lệ đăng ký khai sinh đúng hạn cho trẻ em (tiêu chí đúng hạn theo quy định pháp luật hộ tịch Việt Nam)

Đến năm 2028 đạt: ≥ 95%

Đến năm 2030 đạt: ≥ 98,5%

Sở Tư pháp; Sở Y tế; UBND cấp xã.

Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan.

Trước năm 2028, 2030

Tỷ lệ đăng ký khai sinh cho trẻ em (sinh ra sống) trong vòng 01 năm kể từ ngày sinh (tiêu chí thống kê theo thông lệ quốc tế)

Đến năm 2028 đạt: ≥ 98%

Đến năm 2030 đạt: ≥ 99%

Đến năm 2028:

Các trường hợp trẻ em sinh tại cơ sở y tế được cấp Giấy chứng sinh đạt 100%;

Cập nhật thông tin đúng thời hạn trên cơ sở dữ liệu về Giấy chứng sinh, tạo lập bản điện tử Giấy chứng sinh đạt ≥ 95%

Tạo lập bản điện tử Giấy khai sinh cho các trường hợp đã đăng ký khai sinh từ ngày 01/01/2016 (tạo lập hồi tố giai đoạn 1) đến thời điếm triến khai Phần mềm đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử

Đến năm 2028 đạt: 100%.

Rà soát, thống kê, tuyên truyền, vận động để người dân chưa có Giấy khai sinh/dữ liệu khai sinh trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch thực hiện việc đăng ký, có Giấy khai sinh

Đến năm 2028 đạt: ≥ 90%.

Rà soát, thống kê, đăng ký khai sinh cho nhóm dân cư yếu thế, đến năm 2028 bảo đảm ít nhất 80% người dân thuộc nhóm dân cư này được cấp Giấy khai sinh trong vòng 01 năm kể từ thời điểm thống kê

Tạo lập bản điện tử Giấy khai sinh cho toàn bộ công dân Việt Nam đã đăng ký khai sinh từ ngày 01/01/2016 trở về trước và còn sống tại thời điểm tạo lập (tạo lập hồi tố giai đoạn 2); đến năm 2030 bảo đảm 100% công dân Việt Nam (còn sống) có Giấy khai sinh hợp lệ.

2

Nâng cao tỷ lệ đăng ký khai tử

Tỷ lệ đăng ký khai tử đúng hạn (tiêu chí đúng hạn theo quy định pháp Luật Hộ tịch của Việt Nam)

Đến năm 2028 đạt: ≥ 85%

Đến năm 2030 năm đạt: ≥ 90%

Sở Tư pháp; Sở Y tế; UBND cấp xã.

Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan.

Trước năm 2028, 2030

+ Tỷ lệ đăng ký khai tử trong vòng 1 năm kể từ ngày chết (tiêu chí thống kê theo thông lệ quốc tế)

Đến năm 2028 đạt: ≥ 90%

Đến năm 2030 đạt: ≥ 95%

Tỷ lệ đăng ký khai tử đúng hạn cho các trường hợp chết tại cơ sở y tế và được cấp Giấy báo tử.

Đến năm 2030 đạt: 100%

3

Nâng cao tỷ lệ tạo lập, cấp Giấy báo tử, ghi nhận, xác định nguyên nhân tử vong

Các trường hợp chết tại cơ sở y tế được tạo lập Giấy báo tử điện tử và cập nhật thông tin đúng thời hạn trên Cơ sở dữ liệu

Đến năm 2028 đạt: ≥ 80%

Đến 2030 năm đạt: ≥ 90%

Sở Tư pháp;

Sở Y tế; UBND cấp xã.

Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan.

Trước năm 2028, 2030

Chứng nhận nguyên nhân tử vong theo tiêu chuẩn quốc tế.

Đến năm 2028 đạt: ≥ 75%

Đến năm 2030 năm đạt: ≥ 80%

Các trường hợp chết ngoài cơ sở y tế được ngành y tế ghi nhận nguyên nhân tử vong; nguyên nhân tử vong do ngành y tế ghi nhận được chia sẻ với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử của Bộ Tư pháp và các cơ quan liên quan liên quan làm cơ sở báo cáo thống kê quốc gia theo quy định của pháp luật.

Đến năm 2028 đạt: ≥ 80%

Đến năm 2030 đạt: ≥ 90%

4

Giảm tỷ lệ tảo hôn

Đến năm 2028: rà soát, thống kê được đầy đủ các trường hợp tảo hôn phát sinh hàng năm trên địa bàn.

Đến năm 2030: Số lượng các trường hợp tảo hôn được rà soát, thống kê giảm ít nhất 30% so với số lượng giai đoạn 2026 - 2028.

Sở Tư pháp;

UBND cấp xã.

Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan.

Trước năm 2028, 2030

5

Về cập nhật tình trạng hôn nhân của công dân khi có thay đổi do ly hôn, hủy việc kết hôn

Đến năm 2028: 100% dữ liệu về các trường hợp ly hôn (theo bản án/quyết định đã có hiệu lực của Tòa án từ 01/01/2026) được đồng bộ từ CSDL của Toà án nhân dân tối cao sang Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử; được cơ quan đăng ký hộ tịch ghi vào sổ hộ tịch. Đến năm 2030: 100% dữ liệu về các trường hợp ly hôn theo bản án/quyết định đã có hiệu lực của Tòa án được đồng bộ ngay (theo thời gian thực) từ CSDL của Toà án sang CSDLHTĐT, được cơ quan đăng ký hộ tịch ghi vào sổ hộ tịch.

Sở Tư pháp;

UBND cấp xã.

Toà án nhân dân các cấp; Công an tỉnh; các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan

Trước năm 2028, 2030

Rà soát, đối chiếu, cập nhật thông tin về các trường hợp ly hôn từ 31/12/2025 trở về trước và đủ điều kiện được đồng bộ từ CSDL của Tòa án sang CSDLHTĐT

Đến năm 2028 đạt: ≥ 85%

Đến năm 2030 đạt: ≥ 95%

6

Nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác thống kê hộ tịch

- Hàng năm bảo đảm các dữ liệu đăng ký hộ tịch được tổng hợp, thống kê, công bố theo chỉ tiêu thống nhất trong báo cáo thống kê hộ tịch của Bộ Tư pháp.

Sở Tư pháp;

UBND cấp xã

các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan

Hàng năm

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu44/KH-UBND
Ngày ban hành11/02/2026
Loại văn bảnKế hoạch
Ngày có hiệu lực11/02/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Bắc Ninh / Phạm Văn Thịnh
Phạm viBắc Ninh
Trích yếuNăm 2026 thực hiện Chương trình hành động quốc gia về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.