|
ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 459/KH-UBND |
Bình Chánh, ngày 15 tháng 12 năm 2023 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG XÃ NÔNG THÔN MỚI KIỂU MẪU TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIAI ĐOẠN 2021-2025 GẮN VỚI TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN XÂY DỰNG HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Nghị Quyết số 19-NQ/TW ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Ban Chấp hành Trung ương về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số 25/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội về phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 263/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025; Quyết định số 318/QĐ-TTg ngày 08 tháng 3 năm 2022 về ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021-2025; Quyết định số 319/QĐ-TTg ngày 08 tháng 3 năm 2022 về quy định xã nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2021-2025; Quyết định số 320/QĐ-TTg ngày 08 tháng 3 năm 2022 về ban hành Bộ tiêu chí quốc gia huyện nông thôn mới; Quyết định số 321/QĐ-TTg ngày 08 tháng 3 năm 2022 về quy định thị xã, thành phố trực thuộc cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới và Bộ tiêu chí quốc gia huyện nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Chương trình hành động số 28-CTrHĐ/TU ngày 01 tháng 01 năm 2023 của Ban Thường vụ Thành ủy về thực hiện Nghị Quyết số 19-NQ/TW ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Ban Chấp hành Trung ương về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số 2475/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Bộ tiêu chí huyện nông thôn mới nâng cao gắn với đô thị hóa trên địa bàn vùng nông thôn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021-2025; Quyết định số 2476/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Bộ tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao và Bộ tiêu chí xã nông thôn mới kiểu mẫu gắn với đô thị hóa trên địa bàn vùng nông thôn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021-2025; Kế hoạch số 2658/KH-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới gắn với đô thị hóa trên địa bàn vùng nông thôn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Thông báo số 851/TB-VP ngày 24 tháng 10 năm 2023 của Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố về thông báo kết luận của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Võ Văn Hoan tại cuộc họp nghe báo cáo tình hình triển khai xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu;
Căn cứ Kế hoạch số 409/KH-UBND ngày 03 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân Huyện về lãnh đạo triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng huyện Bình Chánh nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021-2025 gắn với triển khai Đề án xây dựng huyện Bình Chánh thành Thành phố trực thuộc Thành phố Hồ Chí Minh.
Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình xây dựng xã nông thôn mới kiểm mẫu trên địa bàn Huyện giai đoạn 2021-2025, gắn với triển khai Đề án xây dựng huyện Bình Chánh thành Thành phố trực thuộc Thành phố Hồ Chí Minh, với các nội dung như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2021-2025 gắn với quá trình thực hiện kế hoạch phấn đấu đạt tiêu chuẩn đô thị loại 3 và Đề án thành lập Thành phố trực thuộc Thành phố Hồ Chí Minh vào năm 2025. Xây dựng cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân. Tập trung thu hút các doanh nghiệp có tiềm lực mạnh về tài chính, công nghệ tham gia thực hiện các dự án quy hoạch đã được duyệt, phát triển Bình Chánh thành trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội, trung tâm công nghiệp và dịch vụ phía Nam và Tây Nam của Thành phố.
Xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn đồng bộ và từng bước hiện đại, bảo đảm môi trường, cảnh quan nông thôn sáng, xanh, sạch, đẹp, an toàn, giàu bản sắc văn hóa truyền thống, thích ứng an toàn linh hoạt với dịch bệnh, thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể
Đến năm 2025, Huyện phấn đấu có ít nhất 10/14 xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu (An Phú Tây, Tân Kiên, Tân Nhựt, Bình Lợi, Bình Chánh, Tân Quý Tây, Hưng Long, Phong Phú, Lê Minh Xuân, Phạm Văn Hai).
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Phạm vi thực hiện: Tiếp tục triển khai các tiêu chí xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn 10 xã.
2. Đối tượng thụ hưởng: Người dân, cộng đồng dân cư, hợp tác xã, doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế - xã hội trên địa bàn Huyện.
3. Đối tượng thực hiện: Hệ thống chính trị xã hội từ Huyện đến cơ sở và cộng đồng xã hội, trong đó chủ thể là người dân trên địa bàn Huyện.
4. Thời gian thực hiện: đến hết năm 2025.
III. THỰC TRẠNG
1. Điều kiện đạt chuẩn xã nông thôn mới kiểu mẫu
Theo Quyết định số 2476/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Bộ tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao và Bộ tiêu chí xã nông thôn mới kiểu mẫu gắn với đô thị hóa trên địa bàn vùng nông thôn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021-2025 quy định để xã được Ủy ban nhân dân Thành phố công nhận đạt chuẩn xã nông thôn mới kiểu mẫu, gồm:
- Xã phải đạt 19/19 tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021-2025.
- Xã phải có thu nhập trung bình cao hơn 10% so với quy định mức thu nhập xã nông thôn mới nâng cao tại cùng thời điểm.
- Xã có ít nhất 1 mô hình ấp thông minh.
- Xã có ít nhất 1 trong các lĩnh vực nổi trội giai đoạn 2021-2025.
2. Thực trạng
- Hiện nay, 14/14 xã chưa đạt 19/19 tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021-2025. Chưa có xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu.
- Về thu nhập trung bình, hiện nay Chi Cục thống kê Huyện đang thực hiện khảo sát, đánh giá đối với 14 xã, dự kiến có kết quả trong tháng 12 năm 2023.
- Theo Kế hoạch số 409/KH-UBND ngày 03 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân Huyện, chọn 10/14 xã (gồm xã Tân Kiên, Tân Nhựt, Lê Minh Xuân, Phạm Văn Hai, Bình Lợi, An Phú Tây, Tân Quí Tây, Bình Chánh, Hưng Long, Phong Phú) để tập trung xây dựng xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu và 04/14 xã còn lại (gồm xã Qui Đức, Đa Phước, Vĩnh Lộc A, Vĩnh Lộc B) tập trung xây dựng xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021-2025.
IV. NỘI DUNG, PHÂN CÔNG THỰC HIỆN
1. Tiêu chí 01: Thu nhập
1.1. Điều kiện đạt
- Năm 2024: >84 triệu đồng/người/ năm (nông thôn mới nâng cao) và >92,4 triệu đồng/ người/ năm (nông thôn mới kiểu mẫu).
- Năm 2025: >88 triệu đồng/người/ năm (nông thôn mới nâng cao) và >96,8 triệu đồng/ người/ năm (nông thôn mới kiểu mẫu).
1.2. Nội dung
- Nội dung 1: Tập trung giải pháp hỗ trợ đào tạo nghề (ngắn hạn, dài hạn), giới thiệu việc làm cho người dân trên địa bàn, đặc biệt hỗ trợ lực lượng thanh niên mới xuất ngũ. Đảm bảo 100% thanh niên trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động đều có việc làm ổn định.
- Nội dung 2: Tập trung triển khai hiệu quả công tác khuyến nông, khuyến công, khoa học công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo... trên địa bàn, nhằm hỗ trợ các hợp tác xã, doanh nghiệp, hộ kinh doanh, người nông dân... có điều kiện tiếp cận các chính sách hỗ trợ của Thành phố và Trung ương để chuyển đổi mô hình sản xuất, áp dụng khoa học công nghệ mới, góp phần nâng cao chất lượng, giá trị của sản phẩm, tăng tính cạnh tranh trên thị trường (trước mắt tập trung tại thị trường Huyện và Thành phố, phấn đấu mở rộng ra thị trường các tỉnh và cơ hội xuất khẩu...).
- Nội dung 3: Xây dựng giải pháp xúc tiến đầu tư trên các lĩnh vực, kêu gọi, tạo điều kiện thuận lợi nhằm thu hút nguồn lực đầu tư của doanh nghiệp trong và ngoài Thành phố đầu tư, mở rộng phát triển sản xuất giải quyết việc làm, hỗ trợ chế biến nâng cao giá trị sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn Huyện.
- Nội dung 4: Xây dựng kế hoạch điều tra khảo sát thu nhập trung bình của người dân trên địa bàn hàng năm để làm cơ sở tham mưu Ủy ban nhân dân Huyện chỉ đạo, lãnh đạo kịp thời.
1.3. Phân công
- Giao Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp các đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân 10 xã triển khai thực hiện nội dung 01.
- Giao Phòng Kinh tế chủ trì, phối hợp các đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân 10 xã triển khai thực hiện nội dung 2.
- Giao Phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân Huyện triển khai thực hiện và rà soát kiến nghị Sở ngành Thành phố phối hợp hỗ trợ thực hiện nội dung 3.
- Giao Chi Cục Thống kê Huyện chủ trì, phối hợp các đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân 16 xã, thị trấn triển khai thực hiện nội dung 04.
2. Tiêu chí 02: Xã có ít nhất một trong các mô hình ấp thông minh
2.1. Điều kiện đạt
Xã có ít nhất một mô hình ấp thông minh: Mô hình về hạ tầng số; Mô hình về xã hội số hoặc Mô hình về kinh tế số
2.2. Nội dung
- Nội dung 1: Mô hình về hạ tầng số: Trường hợp xã chọn nội dung này để phấn đấu “đạt”, cần xây dựng kế hoạch xác định mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể để đạt được. Rà soát, thành lập và triển khai các nhóm/ tổ công nghệ số cộng đồng tương tác, tương trợ lẫn nhau trong ấp. Chủ động làm việc với các Công ty truyền thông để đầu tư nâng cấp hạ tầng thông tin liên lạc, đường truyền internet, các trạm thu, phát sóng điện thoại trên địa bàn. rà soát, thực hiện được gắn mã địa chỉ trên nền tảng bản đồ số đối với 100% nhà ở, hộ gia đình trên địa bàn. Đảm bảo các nội dung theo công văn số 793/BTTTT-TTH ngày 05/3/2022 về hướng dẫn thí điểm triển khai tổ công nghệ số cộng đồng tại các địa phương.
- Nội dung 2: Mô hình về xã hội số: Xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai thực hiện, trong đó lưu ý các nội dung tổ chức tập huấn, nâng cao kiến thức cho cán bộ xã, ấp trong việc sử dụng nền tảng số để tuyên truyền đến người dân. Tập trung công tác thông tin tuyên truyền cho người dân về nâng cao hiệu quả sử dụng nền tảng số phục vụ các công việc hàng ngày của người dân. Tổ chức tập huấn, nâng cao kiến thức cho người dân, doanh nghiệp về kỹ năng quảng bá, giới thiệu, kinh doanh, mua bán các sản phẩm trên sàn thương mại điện tử, nền tảng số (zalo, facebook, youtube...) kỹ năng đảm bảo an toán thông tin, thanh toán trực tuyến. Tập trung công tác thông tin tuyên truyền cho người dân, doanh nghiệp về những lợi ích tích cực khi mở tài khoản để thanh toán không dùng tiền mặt đối với tất cả các dịch vụ thiết yếu như thanh toán hóa đơn điện nước, học phí, khám chữa bệnh...
- Nội dung 3: Mô hình về kinh tế số: Đối với các xã chọn nội dung này để phấn đấu đạt, cần có sự chủ động phối hợp với các cơ quan chuyên môn Huyện để được hướng dẫn, hỗ trợ trong triển khai thực hiện; lựa chọn ít nhất 1 đến 2 mô hình có sử dụng công nghệ trong các lĩnh vực để phục vụ công tác quản lý nhà nước tại địa phương hoặc các mô hình phát triển kinh tế xã hội được ứng dụng đồng bộ công nghệ trong một lĩnh vực sản xuất, dịch vụ... lưu ý các mô hình ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả để nâng cao chất lượng hoạt động phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn, như: an ninh trật tự, an toàn giao thông, sản xuất-kinh doanh, y tế, giáo dục, nông nghiệp, du lịch, năng lượng, chiếu sáng, môi trường, phát triển kinh tế-xã hội, phát triển thương hiệu, thị trường, truy xuất nguồn gốc sản phẩm.
2.3. Phân công
- Giao Ủy ban nhân dân 10 xã căn cứ tình hình thực tế tại địa phương lựa chọn các mô hình phù hợp và xây dựng các kế hoạch chi tiết để thực hiện.
- Giao Phòng Phòng Văn hóa và Thông tin chủ trì, phối hợp các đơn vị có liên quan hướng dẫn, hỗ trợ Ủy ban nhân dân 10 xã triển khai thực hiện nội dung 1, 2, 3.
- Giao Trung tâm Dữ liệu và Ứng dụng công nghệ thông tin Huyện chủ trì, phối hợp các đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân 10 xã triển khai thực hiện nội dung 1, 2, 3.
- Giao Phòng Kinh tế phối hợp Phòng Phòng Văn hóa và Thông tin, Trung tâm Dữ liệu và Ứng dụng công nghệ thông tin Huyện hướng dẫn hỗ trợ Ủy ban nhân dân 10 xã triển khai thực hiện nội dung 3.
3. Tiêu chí 03: Xã có ít nhất một trong các lĩnh vực nổi trội, giai đoạn 2021-2025
3.1. Điều kiện đạt
Xã có ít nhất một trong các lĩnh vực nổi trội: Sản xuất, Giáo dục - Y tế - Văn hóa, Cảnh quan môi trường, Chuyển đổi số (hạ tầng chính quyền số; xã hội số; kinh tế số), An ninh trật tự, Du lịch nông thôn.
3.2. Nội dung
- Nội dung 1: Lĩnh vực nổi trội về Sản xuất: Trường hợp các xã chọn nội dung này để triển khai thực hiện, phải xây dựng kế hoạch tăng cường công tác tuyên truyền vận động người dân tham gia tạo chuỗi liên kết giá trị, phổ biến chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; chú trọng thực hiện việc khuyến khích tập trung đất đai, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi để hình thành các vùng sản xuất tập trung chuyên canh nhằm tạo điều kiện thuận lợi để kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, thực hiện cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp, xây dựng thương hiệu nông sản... tuyên truyền nâng cao nhận thức người dân, hợp tác xã, tổ hợp tác và doanh nghiệp về tầm quan trọng của mô hình liên kết sản xuất (từ khâu sản xuất đến chế biến và tiêu thụ sản phẩm...), góp phần tăng giá trị sản phẩm (khi giảm các tầng trung gian), ổn định đầu ra của sản phẩm (ký hợp đồng bao tiêu sản phẩm), đảm bảo chất lượng sản phẩm (được hướng dẫn quy trình kỹ thuật, hỗ trợ ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất...). Nâng cao nhận thức người dân về lợi ích khi tham gia hợp tác xã (hợp tác xã kiểu mới); hỗ trợ tạo điều kiện thuận lợi cho các hợp tác xã phát triển bền vững. Chủ động phối hợp các đơn vị Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức nhiều đoàn tham quan học tập các mô hình trình diễn, ứng dụng công nghệ cao, mô hình liên kết sản xuất... hỗ trợ chuyển giao khoa học, công nghệ, các giống cây mới phù hợp, đáp ứng yêu cầu người nông dân và doanh nghiệp trên địa bàn. Về tầm quan trọng, lợi ích khi tham gia sản phẩm OCOP; hỗ trợ các đơn vị thực hiện thương mại điện tử đối với các sản phẩm này.
- Nội dung 2: Lĩnh vực nổi trội về Giáo dục - Y tế - Văn hóa: Trường hợp các xã chọn nội dung này để triển khai thực hiện, phải xây dựng kế hoạch cụ thể để thực hiện nội dung này với các giải pháp duy trì và nâng cao chất lượng dạy và học tại các trường mầm non (công lập và nhà trẻ tư nhân). Tuyên truyền vận động phụ huynh cho 100% trẻ em 5 tuổi ra lớp đúng quy định. Nâng cao chất lượng dạy và học tại các trường tiểu học. Tuyên truyền vận động phụ huynh cho 100% trẻ em 6 tuổi vào lớp 01 đúng quy định. Duy trì và nâng cao chất lượng dạy và học tại các trường tiểu học. Tuyên truyền vận động phụ huynh cho 100% trẻ em 11 tuổi học tiểu học đúng quy định. Nâng cao chất lượng dạy và học tại các trường THPT, Trung tâm Giáo dục thường xuyên và dạy nghề, trường Trung cấp Trần Đại Nghĩa. Tuyên truyền vận động phụ huynh cho 100% trẻ em 15-18 tuổi học tham gia học tập đúng quy định; Đầu tư nâng cấp trang thiết bị các Trạm y tế xã đạt chuẩn. Bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đối với đội ngũ y - bác sĩ tại các Trạm y tế xã; Tập trung tuyên truyền, vận động nâng cao nhận thức người dân về tham gia bảo hiểm y tế đảm bảo tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế (áp dụng cho cả nam và nữ) >95%; Phối hợp các đơn vị có liên quan vận động kinh phí thực hiện hỗ trợ mua thẻ BHYT cho các gia đình hộ cận nghèo, hộ khó khăn trên địa bàn; Đảm bảo tỷ lệ dân số được quản lý sức khỏe (áp dụng cho cả nam và nữ). Tập trung đầu tư nâng cấp trang thiết bị và nâng cao hiệu quả hoạt động Trung tân Văn hóa, Thể dục và Truyền thông Huyện và các Trung tâm Văn hóa xã trên địa bàn; tuyên truyền vận động, nâng cao nhận thức của người dân về tập luyện thể dục thể thao, phát động phong trào "mỗi người dân đăng ký tập luyện 01 môn thể thao" phù hợp với điều kiện sức khỏe của mình; Rà soát, thành lập các câu lạc bộ, đội nhóm sinh hoạt văn hóa, thể dục thể thao, văn nghệ ... hoạt động hiệu quả tại các ấp; thường xuyên tổ chức hội thi, giao lưu giữa các ấp và giao lưu với các đơn vị bạn; trung công tác tuyên truyền về Bộ tiêu chí xây dựng gia đình hạnh phúc; Thực hiện tốt quy trình đánh giá, công nhận gia đình hạnh phúc hàng năm. Định kỳ, phải có kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện để đảm bảo đạt vào năm 2025.
- Nội dung 3: Lĩnh vực nổi trội về Cảnh quan môi trường: Trường hợp các xã chọn nội dung này để triển khai thực hiện, phải thường xuyên rà soát, tổ chức phân công phù hợp đảm bảo việc chăm sóc cây xanh, kịp thời thay thế cây trồng, hoa cây cảnh và đảm bảo cảnh quan môi trường tại trụ sở xã, các ấp luôn sáng, xanh, sạch, đẹp; xây dựng ít nhất 01 mô hình cải tạo, xử lý nước mặt (ao, hồ, kênh rạch) thành các điểm vui chơi, giải trí, cảnh quan môi trường, không gian sinh hoạt cho cộng đồng dân cư; xây dựng giải pháp duy trì kết quả chuyển hóa tất cả các điểm ô nhiễm môi trường tại địa phương thành các khu vực cảnh quan xanh, sạch, đẹp; Tập trung tuyên truyền, vận động người dân, doanh nghiệp tích cực đăng ký thu gom rác, đảm bảo tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện được thu gom và xử lý theo quy định; Tăng cường kiểm tra, xử lý hành vi bỏ rác thải không đúng nơi quy định; Thường xuyên rà soát, không để phát sinh mới các điểm gây ô nhiễm môi trường. Riêng 03 xã An Phú Tây, Vĩnh Lộc B, Tân Kiên cần xây dựng giải pháp, kiểm tra, xử lý xóa các bãi rác dọc các tuyến đường giao thông.
- Nội dung 4: Lĩnh vực nổi trội về Chuyển đổi số (hạ tầng chính quyền số; xã hội số; kinh tế số): Trường hợp các xã chọn nội dung này để triển khai thực hiện, phải xây dựng giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính công; Duy trì, đầu tư nâng chất các trang thiết bị thực hiện hệ thống phòng họp trực tuyến kết nối thuận lợi đến các cơ quan, đơn vị hành chính; Triển khai đồng bộ việc thực hiện số hóa tất cả dữ liệu quản lý của Ủy ban nhân dân xã trên các lĩnh vực, xử lý các nội dung quản lý nhà nước trên môi trường mạng; Đầu tư nâng cấp hệ thống truyền thanh có ứng dụng công nghệ thông minh trên địa bàn xã theo hướng dẫn. Nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính công trên các lĩnh vực; thực hiện cung cấp kết quả giải quyết thủ tục hành chính, niêm yết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của xã, thị trấn trên môi trường mạng; xây dựng hệ thống trực tuyến lấy ý kiến phản hồi về sự hài lòng của người dân/cộng đồng về chính quyền địa phương; xây dựng kế hoạch xác định sản phẩm chủ lực của địa phương, có xác định mục đích, lộ trình hỗ trợ xây dựng, phát triển sản phẩm OCOP của địa phương, xác định sản phẩm chủ lực trong phát triển kinh tế trên địa bàn xã và có các giải pháp hỗ trợ tích cực để nâng cao thu nhập cho cá nhân, hộ gia đình đồng thời chú trọng hoàn thiện chuyển đổi số trong quản lý, giám sát và đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP, tăng cường các biện pháp tuyên truyền, hướng dẫn áp dụng thương mại điện tử đối với các sản phẩm chủ lực phục vụ phát triển kinh tế địa phương.
- Nội dung 5: Lĩnh vực nối trội về An ninh trật tự: Trường hợp các xã chọn nội dung này để triển khai thực hiện, phải rà soát, thống kê, đánh giá hiệu quả hoạt động một số mô hình đảm bảo an ninh trật tự hiện nay; theo dõi, hỗ trợ duy trì và nâng chất lượng hoạt động của các câu lạc bộ, mô hình phòng chống tội phạm; xác định và phân công cụ thể trách nhiệm của các thành viên tham gia phong trào, huy động mọi nguồn lực để đảm bảo duy trì hoạt động phong trào hiệu quả. Thường xuyên rà soát, cập nhật tình hình mới và xây dựng các mô hình mới, lan tỏa mô hình trong cộng đồng dân cư, được nhân dân ủng hộ tham gia phong trào. Vận động người dân, doanh nghiệp thực hiện lắp đặt camera an ninh và hỗ trợ lực lượng Công an xã, huyện quản lý trích xuất hình ảnh phục vụ công tác điều tra khám phán án trên địa bàn (khi có yêu cầu).
- Nội dung 6: Lĩnh vực nổi trội về Du lịch nông thôn: Trường hợp các xã chọn nội dung này để triển khai thực hiện, phải xây dựng điểm đến du lịch, có kế hoạch tuyên truyền quảng, bá kết nối các khu du lịch, chú trọng xây dựng trang thông tin điện tử, trang mạng xã hội để thông tin, quảng bá, kết nối các điểm du lịch tại địa phương. Tiếp tục rà soát, đầu tư nâng cấp các di sản văn hóa trên địa bàn được kiểm kê, ghi danh, truyền dạy, xếp hạng, tu bổ, tôn tạo, bảo vệ và phát huy giá trị hiệu quả các giá trị văn hóa truyền thống dân tộc; Nghiên cứu kết hợp phát triển du lịch cộng đồng, du lịch nông thôn gắn với việc tham quan, tìm hiểu về các Di tích lịch sử, kiến trúc nghệ thuật đã được xếp hạng cấp Thành phố trên địa bàn.
3.3. Phân công
- Giao Ủy ban nhân dân các xã căn cứ tình hình thực tế tại địa phương lựa chọn các lĩnh vực phù hợp và xây dựng các kế hoạch chi tiết để thực hiện.
- Giao Phòng Kinh tế chủ trì, phối hợp các đơn vị có liên quan hướng dẫn hỗ trợ Ủy ban nhân dân 10 xã triển khai thực hiện nội dung 1.
- Giao Phòng Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp các đơn vị có liên quan hướng dẫn hỗ trợ Ủy ban nhân dân 10 xã triển khai thực hiện nội dung 2.
- Giao Phòng Y tế chủ trì, phối hợp các đơn vị có liên quan hướng dẫn hỗ trợ Ủy ban nhân dân 10 xã triển khai thực hiện nội dung 2.
- Giao Phòng Văn hóa và Thông tin chủ trì, phối hợp các đơn vị có liên quan hướng dẫn hỗ trợ Ủy ban nhân dân 10 xã triển khai thực hiện nội dung 2, 4, 6.
- Giao Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp Phòng Quản lý đô thị, các đơn vị có liên quan hướng dẫn hỗ trợ Ủy ban nhân dân 10 xã triển khai thực hiện nội dung 3.
- Giao Trung tâm Dữ liệu và Ứng dụng công nghệ thông tin Huyện hướng dẫn hỗ trợ Ủy ban nhân dân 10 xã triển khai thực hiện nội dung 4.
- Giao Công an Huyện chủ trì, phối hợp các đơn vị có liên quan hướng dẫn hỗ trợ Ủy ban nhân dân 10 xã triển khai thực hiện nội dung 5.
V. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN BÁO CÁO
1. Giao Ủy ban nhân dân 10 xã trên cơ sở thực trạng và hướng phát triển của từng địa phương xây dựng kế hoạch, giải pháp thực hiện đạt ít 01 mô hình ấp thông minh và 01 lĩnh vực nôi trội thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu, giai đoạn 2021-2025 đảm bảo tổ chức triển khai hiệu quả hoàn thành các tiêu chí trong quí 1 năm 2025. Báo cáo tiến độ hàng quý (trước ngày 26 tháng cuối quý), năm (trước ngày 26 tháng 11) gửi về Ủy ban nhân dân Huyện (qua Văn phòng Điều phối nông thôn mới Huyện tổng hợp).
2. Giao Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, thành viên Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia Huyện chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan chủ động hướng dẫn, hỗ trợ Ủy ban nhân dân 10 xã trong thực hiện và đánh giá kết quả (theo phụ lục phân công). Báo cáo tiến độ hàng quý (trước ngày 26 tháng cuối quý), năm (trước ngày 26 tháng 11) gửi về Ủy ban nhân dân Huyện (qua Văn phòng Điều phối nông thôn mới Huyện tổng hợp).
3. Giao Văn phòng Điều phối nông thôn mới Huyện theo dõi, tổng hợp kết quả triển khai các tiêu chí theo Bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu báo cáo Ban Chỉ đạo Huyện, Ủy ban nhân dân Huyện để xem xét, chỉ đạo.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng xã nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2021-2025 gắn với triển khai Đề án xây dựng huyện Bình Chánh thành Thành phố trực thuộc Thành phố Hồ Chí Minh./.
Nơi nhận:
- UBND TP;
- Sở NN và PTNT;
- VP ĐP NTM TP;
- TT HU;
- TT HĐND, TT UB;
- CQCM, CCTK;
- UBND xã, thị trấn;
- CVP, PCVP
- Lưu: VT, TH(HD). | KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Huỳnh Cao Cường
PHỤ LỤC 1
DỰ BÁO TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG XÃ NÔNG THÔN MỚI KIỂU MẪU GIAI ĐOẠN 2021-2025
|
STT |
Đơn vị |
Tiến độ Xã nông thôn mới kiểu mẫu |
Ghi chú |
|
|
2024 |
2025 |
|
||
|
1 |
An Phú Tây |
|
X |
|
|
2 |
Bình Chánh (*) |
X |
X |
|
|
3 |
Bình Lợi (*) |
X |
X |
|
|
4 |
Tân Nhựt |
|
X |
|
|
5 |
Tân Kiên (*) |
X |
X |
|
|
6 |
Tân Quý Tây |
|
X |
|
|
7 |
Hưng Long |
|
X |
|
|
8 |
Phong Phú (*) |
X |
X |
|
|
9 |
Lê Minh Xuân |
|
X |
|
|
10 |
Phạm Văn Hai |
|
X |
|
|
11 |
Qui Đức |
|
|
NTM nâng cao |
|
12 |
Đa Phước |
|
|
NTM nâng cao |
|
13 |
Vĩnh Lộc A |
|
|
NTM nâng cao |
|
14 |
Vĩnh Lộc B |
|
|
NTM nâng cao |
|
Tổng |
4 |
10 |
|
|
|
Tỷ lệ % |
28,6 |
71,4 |
|
|
(*) các xã cơ bản đạt 14/19 tiêu chí, còn lại tiêu chí Văn hóa, Thu nhập, Tổ chức sản xuất và phát triển kinh tế nông thôn, Lao động, Y tế chờ hướng dẫn, tổ chức đánh giá; dự kiến hoàn chỉnh hồ sơ đề xuất công nhận vào quý 2 năm 2024
|
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH
G
Ω
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHỤ LỤC 2
|
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN BỘ TIÊU CHÍ XÃ KIỂU MẪU NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2021 - 2025
1. Xã phải đáp ứng đầy đủ mức đạt chun theo yêu cầu của Bộ tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao gắn với đô thị hóa trên ịa bàn vùng nông thôn Thành phố Hồ ChíMinh giai đoạn 2021-2025
|
Tiêu chí
|
Nội dung tiêu chí
|
Thực trạng đến thời điểm hiện tại
|
Giải pháp cần thực hiện
|
Thời gian hoàn thành
|
Đơn vị phụ trách
|
Đơn vị phụ trách
|
|
|
1.1
|
xã nông thôn mới nâng cao
|
Xã đạt 19/19 tiêu chí theo Bộ tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021- 2025
|
Chưa có xã đạt
|
Tập trung triển khai thực hiện Kế hoạch số 409/KH-UBND ngày 03 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân Huyện
|
04 xã phải hoàn thành trong quý 2 năm 2024 và 06 xã phải hoàn
thành trong quý 2
năm 2025
|
Cơ quan
chuyên môn Huyện
|
Văn phòng Điều phối nông thôn mới Huyện
|
|
2. Thu nhập
|
2. Thu nhập
|
2. Thu nhập
|
2. Thu nhập
|
2. Thu nhập
|
2. Thu nhập
|
2. Thu nhập
|
2. Thu nhập
|
|
Tiêu chí
|
Nội dung tiêu chí
|
Thực trạng đến thời điểm hiện tại
|
Giải pháp cần thực hiện
|
Thời gian hoàn thành
|
Đơn vị phụ trách
|
Đơn vị phụ trách
|
|
|
2,1
|
Thu nhập
|
Thu nhập bình quân đầu người của xã tại thời điểm xét, công nhận xã nông thôn
mới kiểu mẫu phải cao hơn từ 10% trở lên so với mức thu nhập bình quân đầu người áp dụng theo qui định đối với xã nông
thôn mới nâng cao tại cùng thời điểm
|
Thu nhập bình quân đầu người (triệu
đồng/người) của Huyện năm 2021: 66.331 triệu đồng, có 2/14 xã đạt (xã An Phú Tây 72.428 triệu đồng và Phong Phú 73.970
triệu đồng). Năm 2022, 2023 chưa có thống xuất khẩ.).). kê đánh giá. Đánh giá: chưa đạt
|
Tập trung giải pháp hỗ trợ đào tạo nghề (ngắn hạn, dài hạn), giới thiệu việc làm cho người dân trên địa bàn, đặc biệt hỗ trợ lực lượng thanh niên mới xuất ngũ. Đảm bảo 100% thanh niên trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động đều có việc làm ổn định.
|
04 xã phải hoàn thành trong quý 2 năm 2024 và 06 xã phải hoàn
thành trong quý 2
năm 2025
|
PLĐTBXH
|
Giao Chi Cục thông kê Huyện chủ trì phối hợp Phòng Kinh tế và các địa phương tham mưu kế hoạch tổ chức thực hiện trước
ngày 15/12/2023; Giao Ủy ban nhân dân xã xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai các giải pháp
cụ thể thực hiện trong tháng
12/2023.
|
|
2,1
|
Thu nhập
|
Thu nhập bình quân đầu người của xã tại thời điểm xét, công nhận xã nông thôn
mới kiểu mẫu phải cao hơn từ 10% trở lên so với mức thu nhập bình quân đầu người áp dụng theo qui định đối với xã nông
thôn mới nâng cao tại cùng thời điểm
|
Thu nhập bình quân đầu người (triệu
đồng/người) của Huyện năm 2021: 66.331 triệu đồng, có 2/14 xã đạt (xã An Phú Tây 72.428 triệu đồng và Phong Phú 73.970
triệu đồng). Năm 2022, 2023 chưa có thống xuất khẩ.).). kê đánh giá. Đánh giá: chưa đạt
|
Tập trung triển khai hiệu quả công tác khuyến nông, khuyến công, khoa học công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo... trên địa bàn, nhằm hỗ trợ các hợp tác xã, doanh nghiệp, hộ kinh doanh, người nông dân.. có điều kiện tiếp cận các chính sách hỗ trợ của Thành phố và Trung ương để chuyển đổi mô hình sản xuất, áp dụng khoa học công nghệ mới, góp phần nâng cao chất lượng, giá trị của sản phẩm, tăng tính cạnh tranh trên thị trường (trước mắt tập trung tại thị trường Huyện và Thành phố, phấn đấu mở rộng ra thị trường các tỉnh và cơ hội
|
04 xã phải hoàn thành trong quý 2 năm 2024 và 06 xã phải hoàn
thành trong quý 2
năm 2025
|
PKT
|
Giao Chi Cục thông kê Huyện chủ trì phối hợp Phòng Kinh tế và các địa phương tham mưu kế hoạch tổ chức thực hiện trước
ngày 15/12/2023; Giao Ủy ban nhân dân xã xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai các giải pháp
cụ thể thực hiện trong tháng
12/2023.
|
|
2,1
|
Thu nhập
|
Thu nhập bình quân đầu người của xã tại thời điểm xét, công nhận xã nông thôn
mới kiểu mẫu phải cao hơn từ 10% trở lên so với mức thu nhập bình quân đầu người áp dụng theo qui định đối với xã nông
thôn mới nâng cao tại cùng thời điểm
|
Thu nhập bình quân đầu người (triệu
đồng/người) của Huyện năm 2021: 66.331 triệu đồng, có 2/14 xã đạt (xã An Phú Tây 72.428 triệu đồng và Phong Phú 73.970
triệu đồng). Năm 2022, 2023 chưa có thống xuất khẩ.).). kê đánh giá. Đánh giá: chưa đạt
|
Xây dựng giải pháp xúc tiến đầu tư trên các lĩnh vực, kêu gọi, tạo điều kiện thuận lợi nhằm thu hút nguồn lực đầu tư của doanh trong quý 2 năm 2024 nghiệp trong và ngoài Thành phố đầu tư, mở rộng phát triển sản xuất giải quyết việc làm, hỗ trợ chế biến nâng cao giá trị sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn Huyện.
|
04 xã phải hoàn thành
và 06 xã phải hoàn
thành trong quý 2
năm 2025
|
PTCKH
|
Giao Chi Cục thông kê Huyện chủ trì phối hợp Phòng Kinh tế và các địa phương tham mưu kế hoạch tổ chức thực hiện trước
ngày 15/12/2023; Giao Ủy ban nhân dân xã xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai các giải pháp
cụ thể thực hiện trong tháng
12/2023.
|
|
2,1
|
Thu nhập
|
Thu nhập bình quân đầu người của xã tại thời điểm xét, công nhận xã nông thôn
mới kiểu mẫu phải cao hơn từ 10% trở lên so với mức thu nhập bình quân đầu người áp dụng theo qui định đối với xã nông
thôn mới nâng cao tại cùng thời điểm
|
Thu nhập bình quân đầu người (triệu
đồng/người) của Huyện năm 2021: 66.331 triệu đồng, có 2/14 xã đạt (xã An Phú Tây 72.428 triệu đồng và Phong Phú 73.970
triệu đồng). Năm 2022, 2023 chưa có thống xuất khẩ.).). kê đánh giá. Đánh giá: chưa đạt
|
Xây dựng kế hoạch điều tra khảo sát thu nhập trung bình của người dân trên địa bàn hàng năm để làm cơ sở tham mưu Ủy ban nhân dân Huyện chỉ đạo, lãnh đạo kịp thời.
|
hàng năm
|
CCTK
|
Giao Chi Cục thông kê Huyện chủ trì phối hợp Phòng Kinh tế và các địa phương tham mưu kế hoạch tổ chức thực hiện trước
ngày 15/12/2023; Giao Ủy ban nhân dân xã xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai các giải pháp
cụ thể thực hiện trong tháng
12/2023.
|
|
3.
|
Xã có ít nhất một trong các mô hình ấp thông minh
|
Xã có ít nhất một trong các mô hình ấp thông minh
|
Xã có ít nhất một trong các mô hình ấp thông minh
|
Xã có ít nhất một trong các mô hình ấp thông minh
|
Xã có ít nhất một trong các mô hình ấp thông minh
|
Xã có ít nhất một trong các mô hình ấp thông minh
|
Xã có ít nhất một trong các mô hình ấp thông minh
|
|
Tên mô hình ấp
thông minh
|
Nội dung tiêu chí
|
Thực trạng đến thời điểm hiện tại
|
Giải pháp cần thực hiện
|
Thời gian hoàn thành
|
Đơn vị
phụ trách
|
Đơn vị
phụ trách
|
|
|
3,1
|
Mô hình về hạ tầng số
|
Có Quyết định thành lập và triển khai các nhóm/ tổ công nghệ số công đồng tương tác, tương trợ lẫn nhau trong ấp (Đạt)
|
Các xã hiện nay thông qua các trang mạng xã hội đều có kết nối thông tin thàn lận xã hội đều có kết nối thông tin, thành lập các gruop cộng đồng để tương tác, tương trợ lẫn nhau trong tổ, xóm, ấp... (thể hiện rõ nhất qua những năm tập trung công tác
phòng chống dịch và được duy trì thường xuyên đến nay). Hiện nay hạ tầng internet cáp quan và thông tin di động gần như phủ khắp địa bàn Huyện. Nhà ở, cá nhân, hộ gia đình được gắn mã địa chỉ rãi rác trên nền tảng bản đồ số, chưa có sự tập trung trong cùng 1 ấp tại 1 xã. Qua kết quả tự rà soát có 03 xã Hưng Long, Tân Kiên, Lê Minh Xuân cơ bản đạt
|
Rà soát, thành lập và triển khai các nhóm/ tổ công nghệ số công đồng tương tác, tương trợ lẫn nhau trong ấp.
|
04 xã phải hoàn thành trong quý 2 năm 2024 và 06 xã phải hoàn
thành trong quý 2
năm 2025
|
PVHTT,
Trung tâm
DL và UD
CNTT
|
Giao Phòng Văn hóa và Thông tin chủ trì phối hợp các cơ quan liên quan và các địa phương
tham mưu kế hoạch tổ chức thực hiện trước ngày 15/11/2023
Giao Ủy ban nhân dân xã xây
dựng kế hoạch chi tiết triển khai các giải pháp cụ thể thực hiện trong tháng 11/2023.
|
|
3,1
|
Mô hình về hạ tầng số
|
Có hạng tầng internet cáp quang và thông tin di động 3G/4G/5G bao phủ đến hộ gia đình (Đạt)
|
Các xã hiện nay thông qua các trang mạng xã hội đều có kết nối thông tin thàn lận xã hội đều có kết nối thông tin, thành lập các gruop cộng đồng để tương tác, tương trợ lẫn nhau trong tổ, xóm, ấp... (thể hiện rõ nhất qua những năm tập trung công tác
phòng chống dịch và được duy trì thường xuyên đến nay). Hiện nay hạ tầng internet cáp quan và thông tin di động gần như phủ khắp địa bàn Huyện. Nhà ở, cá nhân, hộ gia đình được gắn mã địa chỉ rãi rác trên nền tảng bản đồ số, chưa có sự tập trung trong cùng 1 ấp tại 1 xã. Qua kết quả tự rà soát có 03 xã Hưng Long, Tân Kiên, Lê Minh Xuân cơ bản đạt
|
Chủ động làm việc với các Công ty truyền thông để đầu tư nâng cấp hạ tầng thông tin liên lạc, đường truyền internet, các trạm thu, phát sóng điện thoại trên địa bàn
|
04 xã phải hoàn thành trong quý 2 năm 2024 và 06 xã phải hoàn
thành trong quý 2
năm 2025
|
PVHTT,
Trung tâm
DL và UD
CNTT
|
Giao Phòng Văn hóa và Thông tin chủ trì phối hợp các cơ quan liên quan và các địa phương
tham mưu kế hoạch tổ chức thực hiện trước ngày 15/11/2023
Giao Ủy ban nhân dân xã xây
dựng kế hoạch chi tiết triển khai các giải pháp cụ thể thực hiện trong tháng 11/2023.
|
|
3,1
|
Mô hình về hạ tầng số
|
100% nhà ở cá nhân, hộ gia đình trong ấp được gắn mã địa chỉ trên nền tảng bản đồ số (Đạt)
|
Các xã hiện nay thông qua các trang mạng xã hội đều có kết nối thông tin thàn lận xã hội đều có kết nối thông tin, thành lập các gruop cộng đồng để tương tác, tương trợ lẫn nhau trong tổ, xóm, ấp... (thể hiện rõ nhất qua những năm tập trung công tác
phòng chống dịch và được duy trì thường xuyên đến nay). Hiện nay hạ tầng internet cáp quan và thông tin di động gần như phủ khắp địa bàn Huyện. Nhà ở, cá nhân, hộ gia đình được gắn mã địa chỉ rãi rác trên nền tảng bản đồ số, chưa có sự tập trung trong cùng 1 ấp tại 1 xã. Qua kết quả tự rà soát có 03 xã Hưng Long, Tân Kiên, Lê Minh Xuân cơ bản đạt
|
Rà soát, thực hiện được gắn mã địa chi trên nền tảng bản đồ số đối với 100% nhà ở, hộ gia đình trên địa bàn. Đảm bảo các nội dung theo công văn số 793/BTTTT-TTH ngày 05/3/2022 về hướng dẫn thí điểm triển khai tổ công nghệ số cộng đồng tại các địa phương.
|
04 xã phải hoàn thành trong quý 2 năm 2024 và 06 xã phải hoàn
thành trong quý 2
năm 2025
|
PVHTT,
Trung tâm
DL và UD
CNTT
|
Giao Phòng Văn hóa và Thông tin chủ trì phối hợp các cơ quan liên quan và các địa phương
tham mưu kế hoạch tổ chức thực hiện trước ngày 15/11/2023
Giao Ủy ban nhân dân xã xây
dựng kế hoạch chi tiết triển khai các giải pháp cụ thể thực hiện trong tháng 11/2023.
|
|
3,2
|
Mô hình
xã hội số
|
Cán bộ ấp có ứng dụng các nền tảng số để thông tin, tuyên truyền đến người dân trong ấp (Đạt)
|
Huyện Bình Chánh đã tập trung triển khai tổ chức thực hiện hiệu quả Đề án 06, theo đó, đến nay đã có84,4% công dân đã cài đặt và kích hoạt sử dụng phần mềm VneiD, thực hiện mã định danh điện tử mức độ 2, qua đó đều được cán bộ hướng dẫn, phổ biến cách thức sử dụng và áp dụng. Tuyên truyền
mạnh mẽ qua các phương tiện truyền thông, bằng nhiều giải pháp để nâng cao số lượng người dân hưởng ứng thực hiện. Huyện có nền tảng số hỗ trợ cho việc tìm kiếm, tra tiếp nhận thông tin, phản ảnh của ngư như "Bình Chánh trực tuyến" " Bình Chánh Smart"... Huyện và các cơ quan, đơn vị, xã, thị trấn, đến từng khu phố ấp đều xây dựng, sử dụng và khai thác thông tin trên các
|
Tổ chức tập huấn, nâng cao kiến thức cho cán bộ xã, ấp trong việc sử dụng nền tảng số để tuyên truyền đến người dân
|
04 xã phải hoàn thành trong quý 2 năm 2024 và 06 xã phải hoàn
thành trong quý 2
năm 2025
04 xã phải hoàn thành trong quý 2 năm 2024 và 06 xã phải hoàn
thành trong quý 2
năm 2025
|
PVHTT,
Trung tâm
DL và UD
CNTT
|
Giao Phòng Văn hóa và Thông tin chủ trì phối hợp các cơ quan liên quan và các địa phương
tham mưu kế hoạch tổ chức thực hiện trước ngày 15/11/2023
Giao Ủy ban nhân dân xã xây
dựng kế hoạch chi tiết triển khai các giải pháp cụ thể thực hiện
trong tháng 11/2023.
|
|
3,2
|
Mô hình
xã hội số
|
Trên 60% người sử dụng điện thoại thông minh được hướng dẫn, tập huấn, đào tạo các kỹ năng cài đặt, sử dụng phần mềm, cứu, trao đổi thông tin (Đạt)
|
Huyện Bình Chánh đã tập trung triển khai tổ chức thực hiện hiệu quả Đề án 06, theo đó, đến nay đã có84,4% công dân đã cài đặt và kích hoạt sử dụng phần mềm VneiD, thực hiện mã định danh điện tử mức độ 2, qua đó đều được cán bộ hướng dẫn, phổ biến cách thức sử dụng và áp dụng. Tuyên truyền
mạnh mẽ qua các phương tiện truyền thông, bằng nhiều giải pháp để nâng cao số lượng người dân hưởng ứng thực hiện. Huyện có nền tảng số hỗ trợ cho việc tìm kiếm, tra tiếp nhận thông tin, phản ảnh của ngư như "Bình Chánh trực tuyến" " Bình Chánh Smart"... Huyện và các cơ quan, đơn vị, xã, thị trấn, đến từng khu phố ấp đều xây dựng, sử dụng và khai thác thông tin trên các
|
Tập trung công tác thông tin tuyên truyền cho người dân về nâng các phần mềm qua các trang mạng xã hội để cao hiệu quả sử dụng nền tảng số phục vụ các công việc hàng ngày của người dân
|
04 xã phải hoàn thành trong quý 2 năm 2024 và 06 xã phải hoàn
thành trong quý 2
năm 2025
04 xã phải hoàn thành trong quý 2 năm 2024 và 06 xã phải hoàn
thành trong quý 2
năm 2025
|
PVHTT,
Trung tâm
DL và UD
CNTT
|
Giao Phòng Văn hóa và Thông tin chủ trì phối hợp các cơ quan liên quan và các địa phương
tham mưu kế hoạch tổ chức thực hiện trước ngày 15/11/2023
Giao Ủy ban nhân dân xã xây
dựng kế hoạch chi tiết triển khai các giải pháp cụ thể thực hiện
trong tháng 11/2023.
|
|
3,2
|
Mô hình
xã hội số
|
80% hộ sản xuất, kinh doanh được đào tạo, tập huấn, hướng dẫn kỹ năng quảng bá, giới thiệu, kinh doanh, mua bán các sản phẩm trên sàn thương mại điện tử, nền tảng số (zalo, facebook, youtube...) kỹ năng đảm bảo an toán thông tin, thanh toán trực tuyến (Đạt)
|
trang thông tin điện tử, trang mạng xã hội. Huyện cũng đã triển khai mạnh mẽ, hướng dẫn và kết nối doanh nghiệp, hộ gia đình, các tiểu thương ở chợ truyền thống trên địa bàn huyện tham gia buôn bán sản phẩm
thông qua các sàn thương mại điện tử và các trang mạng xã hội như zalo, Facebook,
|
Tổ chức tập huấn, nâng cao kiến thức cho người dân, doanh nghiệp về kỹ năng quảng bá, giới thiệu, kinh doanh, mua bán các sản phẩm trong quý 2 năm 2024 trên sàn thương mại điện tử, nền tảng số (zalo, facebook, youtube...) kỹ năng đảm bảo an toán thông tin, thanh toán trực tuyến.
|
04 xã phải hoàn thành
và 06 xã phải hoàn
thành trong quý 2
năm 2025
|
PVHTT,
Trung tâm
DL và UD
CNTT
|
Giao Phòng Văn hóa và Thông tin chủ trì phối hợp các cơ quan liên quan và các địa phương
tham mưu kế hoạch tổ chức thực hiện trước ngày 15/11/2023
Giao Ủy ban nhân dân xã xây
dựng kế hoạch chi tiết triển khai các giải pháp cụ thể thực hiện
trong tháng 11/2023.
|
|
Trên 50% người trưởng thành trong ấp có tài khoản thanh toán trực tuyến, có thể thanh toán trực tuyến, có thể thanh toán được các dịch vụ thiết yếu như điện, nước, dịch vụ viễn thông-công nghệ thông tin, học phí, khám chữa bệnh (Đạt)
|
Hệ thống ngân hàng, chi nhánh ngân hàng hiện có trên địa bàn huyện cũng đã triển khai, tuyên truyền mạnh mẽ việc thanh toán không dùng tiền mặt, cài đặt và sử dụng
Internet banking; hệ thống các chuỗi của
hàng tiện ích, tiện lợi, các tổ giải quyết hành chính tiếp nhận và trả hồ sơ công dân thuộc Ủy ban nhân dân Huyện và một số xã, thị trấn, và thu phí hồ sơ hành chính tại các cơ quan, đơn vị, bệnh viện, trường học, đều khuyến khích áp dụng thanh toán không
dùng tiền mặt; một số danh mục phổ biến như tiền điện, tiền nước... được phổ biến áp dụng hình thực chi trả qua ngân hàng..
Qua rà soát, tự đánh giá có 6 xã xã Bình
Lợi, Đa Phước, Phong Phú, Tân Kiên, Tân Quý Tây, Tân Nhựt cơ bản đạt
|
Tập trung công tác thông tin tuyên truyền cho người dân, doanh nghiệp về những lợi ích tích cực khi mở tài khoản để thanh toán không dùng tiền mặt đối với tất cả các dịch vụ thiết yếu như thanh toán hóa đơn điện nước, học phí, khám chữa bệnh...
|
04 xã phải hoàn thành trong quý 2 năm 2024 và 06 xã phải hoàn
thành trong quý 2
năm 2025
|
Giao Phòng Văn hóa và Thông tin chủ trì phối hợp các cơ quan liên quan và các địa phương
tham mưu kế hoạch tổ chức thực hiện trước ngày 15/11/2023
Giao Ủy ban nhân dân xã xây
dựng kế hoạch chi tiết triển khai các giải pháp cụ thể thực hiện trong tháng 11/2023.
|
|||
|
3,3
|
Mô hình
Kinh tế số
|
Có ít nhất một mô hình ứng dựng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong các lĩnh vực như: an ninh trật tự, an toàn giao thông, sản xuất-kinh doanh, y tế, giáo dục, nông nghiệp, du lịch, năng lượng, chiếu sáng, môi trường, phát triển kinh tế-xã hội, phát triển thương hiệu, thị trường, truy xuất nguồn gốc sản phẩm...(Đạt)
|
Các xã đều đã triển khai mạnh mẽ ứng dụng chuyển đổi số trong các lĩnh vực, tuy nhiên, qua khảo sát, các ứng dụng thực hiện
chuyển đổi số chưa có lĩnh vực nào thực sự nổi trội; một số mô hình sản xuất và quản lý sản phẩm nông nghiệp qua công nghệ số
như tưới tiêu, tham gia sàn thương mại điện tử, thanh toán không tiền mặt... đều có
những bước chuyển tích cực, tuy chưa thực sự nổi trội được nhiều người sử dung. Qua rà soát, tự đánh giá có 6 xã xã Bình Lợi, Đa Phước, Phong Phú, Tân Kiên, Tân Quý Tây, Tân Nhựt cơ bản đạt
|
Lựa chọn ít nhất 1 đến 2 mô hình có sử dụng công nghệ trong các lĩnh vực để phục vụ công tác quản lý nhà nước tại địa phương hoặc các mô hình phát triển kinh tế xã hội được ứng dụng đồng bộ công nghệ trong một lĩnh vực sản xuất, dịch vụ... lưu ý các mô hình ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả để nâng cao chất lượng hoạt động phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn, như: an ninh trật tự, an toàn giao thông, sản xuất-kinh doanh, y tế, giáo dục, nông nghiệp, du lịch, năng lượng, chiếu sáng, môi trường, phát triển kinh tế-xã hội, phát triển thương hiệu, thị trường, truy xuất nguồn gốc sản phẩm.
|
04 xã phải hoàn thành trong quý 2 năm 2024 và 06 xã phải hoàn
thành trong quý 2
năm 2025
|
PVHTT,
Trung tâm
DL và UD
CNTT
|
Giao Phòng Văn hóa và Thông tin chủ trì phối hợp các cơ quan liên quan và các địa phương
tham mưu kế hoạch tổ chức thực hiện trước ngày 15/11/2023
Giao Ủy ban nhân dân xã xây
dựng kế hoạch chi tiết triển khai các giải pháp cụ thể thực hiện
trong tháng 11/2023.
|
|
4
|
Xã đạt ít nhất một trong các lĩnh vực nổi trội, giai đoạn 2021-2025
|
Xã đạt ít nhất một trong các lĩnh vực nổi trội, giai đoạn 2021-2025
|
Xã đạt ít nhất một trong các lĩnh vực nổi trội, giai đoạn 2021-2025
|
Xã đạt ít nhất một trong các lĩnh vực nổi trội, giai đoạn 2021-2025
|
|||
|
TT
|
Tên lĩnh vực nổi trội
|
Nội dung
|
Thực trạng đến thời điểm hiện tại
|
Giải pháp cần thực hiện
|
Thời gian hoàn thành
|
Đơn vị
phụ trách
|
Đơn vị
phụ trách
|
|
4,1
|
Sản xuất
|
1.1. Có mô hình liên kết sản xuất và tiêu thụ ít nhất 10% sản phẩm nông nghiệp chủ lực của xã với thời gian ổn định từ 02 năm trở lên (Đạt)
|
Sản phẩm nông nghiệp chủ lực hiện nay của Huyện được xác định là cây rau và hoa
kiểng với quy mô 1300ha/2000 hộ sản xuất; Huyện có 24 hợp tác xã triển khai thực hiện mô khoảng 135ha/250 hộ sản xuất, chiếm khoảng 10%.
|
Tăng cường công tác tuyên truyền vận động người dân tham gia tạo chuỗi liên kết gia trị, phổ biến chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (khi được đơn vị có thẩm quyền ban hành). Chủ động phối trong quý 2 năm 2024 hợp các đơn vị Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức mô hình liên kết sản xuất và tiêu thụ với quy nhiều đoàn tham quan học tập các mô hình trình diễn, ứng dụng công nghệ cao, mô hình liên kết sản xuất... hỗ trợ chuyển giao khoa học, công nghệ, các giống cây mới phù hợp, đáp ứng yêu cầu người nông dân và doanh nghiệp trên địa bàn
|
04 xã phải hoàn thành và 06 xã phải hoàn
thành trong quý 2
năm 2025
|
PKT
|
Giao Phòng Kinh tế chủ trì phối hợp các cơ quan liên quan và các địa phương tham mưu kế hoạch tổ chức thực hiện trước ngày
15/12/2023
Giao Ủy ban nhân dân xã xây
dựng kế hoạch chi tiết triển khai các giải pháp cụ thể thực hiện
trong tháng 12/2023.
|
|
4,1
|
Sản xuất
|
1.2. Có ít nhất 30% số hộ sản xuất nông nghiệp tham gia Hợp tác xã (Đạt)
|
Mô hình liên kết có hiệu quả chủ yếu là mô hình sản xuất và tiêu thụ rau và hoa kiểng và đã hình thành được vùng nguyên liệu tập trung (rau tại xã Tân Quý Tây và hoa mại tại Bình Lợi), hiện 02 đối tượng này đã được thực hiện bản đồ số hóa nhằm tạo điều kiện cho công tác quản lý. Số hộ tham gia trực tiếp và gián tiếp liên kết với hợp tác xã:
250/7.000 hộ sản xuất nông nghiệp trên địa Chương trình OCOP khơi dậy tiềm năng, lợi thế khu vực nông thôn, Huyện đã có 14 sản phẩm nông nghiệp được Thành phố công
nhận sản phẩm OCOP, trong đó có 7 sản
phẩm có áp dụng thương mại điện tử. Qua rà soát tự đánh giá có 1 xã xã Tân Quý Tây cơ bản đạt
|
Tập trung tuyên truyền nâng cao nhận thức người dân, hợp tác xã, tổ hợp tác và doanh nghiệp về tầm quan trọng của mô hình liên kết sản xuất (từ khâu sản xuất đến chế biến và tiêu thụ sản phẩm...), góp phần tăng giá trị sản phẩm (khi giảm các tầng trung gian), ổn định đầu ra của sản phẩm (ký hợp đồng bao tiêu sản phẩm), đảm bảo chất lượng sản phẩm (được hướng dẫn quy trình kỹ thuật, hỗ trợ ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất...). Tập trung tuyên truyền nâng cao nhận thức người dân về lợi ích khi tham gia hợp tác xã (hợp tác xã kiểu mới); hỗ trợ tạo điều kiện thuận lợi cho các hợp tác xã phát triển bền vững.
|
04 xã phải hoàn thành trong quý 2 năm 2024 và 06 xã phải hoàn
thành trong quý 2
năm 2025
|
PKT
|
Giao Phòng Kinh tế chủ trì phối hợp các cơ quan liên quan và các địa phương tham mưu kế hoạch tổ chức thực hiện trước ngày
15/12/2023
Giao Ủy ban nhân dân xã xây
dựng kế hoạch chi tiết triển khai các giải pháp cụ thể thực hiện trong tháng 12/2023.
|
|
4,1
|
Sản xuất
|
1.3. Có mô hình sản xuất liên kết gắn với vùng nguyên liệu và được số hóa (Đạt)
|
Mô hình liên kết có hiệu quả chủ yếu là mô hình sản xuất và tiêu thụ rau và hoa kiểng và đã hình thành được vùng nguyên liệu tập trung (rau tại xã Tân Quý Tây và hoa mại tại Bình Lợi), hiện 02 đối tượng này đã được thực hiện bản đồ số hóa nhằm tạo điều kiện cho công tác quản lý. Số hộ tham gia trực tiếp và gián tiếp liên kết với hợp tác xã:
250/7.000 hộ sản xuất nông nghiệp trên địa Chương trình OCOP khơi dậy tiềm năng, lợi thế khu vực nông thôn, Huyện đã có 14 sản phẩm nông nghiệp được Thành phố công
nhận sản phẩm OCOP, trong đó có 7 sản
phẩm có áp dụng thương mại điện tử. Qua rà soát tự đánh giá có 1 xã xã Tân Quý Tây cơ bản đạt
|
chú trọng thực hiện việc khuyến khích tập trung đất đai, chuyển đổi bàn Huyện, chiếm ,6%. Thực ện iệ qu c h hàn cvùg sản xuất tập trung chuyên canh nhằm tạo điều kiện thuận lợi để kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, thực hiện cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp, xây dựng thương hiệu nông sản...
|
04 xã phải hoàn thành
trong quý 2 năm 2024 và 06 xã phải hoàn
thành trong quý 2
năm 2025
|
PKT
|
Giao Phòng Kinh tế chủ trì phối hợp các cơ quan liên quan và các địa phương tham mưu kế hoạch tổ chức thực hiện trước ngày
15/12/2023
Giao Ủy ban nhân dân xã xây
dựng kế hoạch chi tiết triển khai các giải pháp cụ thể thực hiện trong tháng 12/2023.
|
|
4,1
|
Sản xuất
|
1.4. Sản phẩm OCOP được xếp hạng đạt chuẩn hoặc tương đương có áp dụng thực hiện thương mại điện tử đối với các sản phẩm (≥2)
|
Mô hình liên kết có hiệu quả chủ yếu là mô hình sản xuất và tiêu thụ rau và hoa kiểng và đã hình thành được vùng nguyên liệu tập trung (rau tại xã Tân Quý Tây và hoa mại tại Bình Lợi), hiện 02 đối tượng này đã được thực hiện bản đồ số hóa nhằm tạo điều kiện cho công tác quản lý. Số hộ tham gia trực tiếp và gián tiếp liên kết với hợp tác xã:
250/7.000 hộ sản xuất nông nghiệp trên địa Chương trình OCOP khơi dậy tiềm năng, lợi thế khu vực nông thôn, Huyện đã có 14 sản phẩm nông nghiệp được Thành phố công
nhận sản phẩm OCOP, trong đó có 7 sản
phẩm có áp dụng thương mại điện tử. Qua rà soát tự đánh giá có 1 xã xã Tân Quý Tây cơ bản đạt
|
Tập trung tuyên truyền nâng cao nhận thức người dân, hợp tác xã, tổ hợp tác và doanh nghiệp về tầm quan trọng, lợi ích khi tham gia sản phẩm OCOP; hỗ trợ các đơn vị thực hiện thương mại điện tử đối với các sản phẩm này.
|
04 xã phải hoàn thành trong quý 2 năm 2024 và 06 xã phải hoàn
thành trong quý 2
năm 2025
|
PKT
|
Giao Phòng Kinh tế chủ trì phối hợp các cơ quan liên quan và các địa phương tham mưu kế hoạch tổ chức thực hiện trước ngày
15/12/2023
Giao Ủy ban nhân dân xã xây
dựng kế hoạch chi tiết triển khai các giải pháp cụ thể thực hiện trong tháng 12/2023.
|
|
4,2
|
Giáo dục -Y
tế
- Văn hóa
|
2.1. Tỷ lệ trẻ em trong đô tuổi được huy động đi học mẫu giáo (≥95%)
|
Trên toàn địa bàn Huyện tỷ lệ huy động trẻ 5 tuổi ra lớp, đạt 100% (8.732/8.732 trẻ); Tỷ lệ trẻ 5 tuổi được học 2 buổi/ngày theo
chương trình giáo dục mầm non, đạt 100%; Tỷ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình
GDMN, đạt 100%. (8.732/8.732 trẻ); Tỷ lệ trẻ 5 tuổi đi học chuyên cần, đạt 100%
(8.732/8.732 trẻ); Suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, có 0 trẻ, tỷ lệ 0,0%; Suy dinh dưỡng thể thấp còi, có 02 trẻ, tỷ lệ 0,02%; Toàn Huyện có 16/16 xã, thị trấn đạt tiêu chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi năm 2022 theo Nghị định 20/2014/CP đạt 100%; đã huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 100%
(8.973/8.973 trẻ); trẻ 11 tuổi sinh 2011 hoàn thành chương trình tiểu học đạt 95,93%
(8.812/9.186 trẻ) còn đang học tiểu học là 374 trẻ tỉ lệ 4,07%. Đạt mức độ 3 theo Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/03/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.
|
Tuyên truyền vận động phụ huynh cho 100% trẻ em 5 tuổi ra lớp đúng quy định.
|
04 xã phải hoàn thành trong quý 2 năm 2024 và 06 xã phải hoàn
thành trong quý 2
năm 2025
|
PGDĐT
|
Giao Phòng Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp các cơ quan liên quan và các địa phương
tham mưu kế hoạch tổ chức thực hiện trước ngày 15/12/2023Giao Ủy ban nhân dân xã xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai các giải pháp cụ thể thực hiện trong
tháng 12/2023.
|
|
4,2
|
Giáo dục -Y
tế
- Văn hóa
|
2.2. Tỷ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1 (100%)
|
Trên toàn địa bàn Huyện tỷ lệ huy động trẻ 5 tuổi ra lớp, đạt 100% (8.732/8.732 trẻ); Tỷ lệ trẻ 5 tuổi được học 2 buổi/ngày theo
chương trình giáo dục mầm non, đạt 100%; Tỷ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình
GDMN, đạt 100%. (8.732/8.732 trẻ); Tỷ lệ trẻ 5 tuổi đi học chuyên cần, đạt 100%
(8.732/8.732 trẻ); Suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, có 0 trẻ, tỷ lệ 0,0%; Suy dinh dưỡng thể thấp còi, có 02 trẻ, tỷ lệ 0,02%; Toàn Huyện có 16/16 xã, thị trấn đạt tiêu chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi năm 2022 theo Nghị định 20/2014/CP đạt 100%; đã huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 100%
(8.973/8.973 trẻ); trẻ 11 tuổi sinh 2011 hoàn thành chương trình tiểu học đạt 95,93%
(8.812/9.186 trẻ) còn đang học tiểu học là 374 trẻ tỉ lệ 4,07%. Đạt mức độ 3 theo Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/03/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.
|
Xây dựng giải pháp duy trì và nâng cao chất lượng dạy và học tại các trường tiểu học trên địa bàn. Tuyên truyền vận động phụ huynh cho 100% trẻ em 6 tuổi vào lớp 01 đúng quy định
|
04 xã phải hoàn thành trong quý 2 năm 2024 và 06 xã phải hoàn
thành trong quý 2
năm 2025
|
PGDĐT
|
Giao Phòng Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp các cơ quan liên quan và các địa phương
tham mưu kế hoạch tổ chức thực hiện trước ngày 15/12/2023Giao Ủy ban nhân dân xã xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai các giải pháp cụ thể thực hiện trong
tháng 12/2023.
|
|
4,2
|
Giáo dục -Y
tế
- Văn hóa
|
2.3. Tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học, số trẻ em 11 tuổi còn lại đều đang học các lớp tiểu học (≥95%)
|
Trên toàn địa bàn Huyện tỷ lệ huy động trẻ 5 tuổi ra lớp, đạt 100% (8.732/8.732 trẻ); Tỷ lệ trẻ 5 tuổi được học 2 buổi/ngày theo
chương trình giáo dục mầm non, đạt 100%; Tỷ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình
GDMN, đạt 100%. (8.732/8.732 trẻ); Tỷ lệ trẻ 5 tuổi đi học chuyên cần, đạt 100%
(8.732/8.732 trẻ); Suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, có 0 trẻ, tỷ lệ 0,0%; Suy dinh dưỡng thể thấp còi, có 02 trẻ, tỷ lệ 0,02%; Toàn Huyện có 16/16 xã, thị trấn đạt tiêu chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi năm 2022 theo Nghị định 20/2014/CP đạt 100%; đã huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 100%
(8.973/8.973 trẻ); trẻ 11 tuổi sinh 2011 hoàn thành chương trình tiểu học đạt 95,93%
(8.812/9.186 trẻ) còn đang học tiểu học là 374 trẻ tỉ lệ 4,07%. Đạt mức độ 3 theo Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/03/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.
|
Tuyên truyền vận động phụ huynh cho 100% trẻ em 11 tuổi học tiểu học đúng quy định.
|
04 xã phải hoàn thành trong quý 2 năm 2024 và 06 xã phải hoàn
thành trong quý 2
năm 2025
|
PGDĐT
|
Giao Phòng Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp các cơ quan liên quan và các địa phương
tham mưu kế hoạch tổ chức thực hiện trước ngày 15/12/2023Giao Ủy ban nhân dân xã xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai các giải pháp cụ thể thực hiện trong
tháng 12/2023.
|
|
4,2
|
Giáo dục -Y
tế
- Văn hóa
|
2.4. Tỷ lệ thanh thiếu niên trong độ tuổi 15 đến 18 đang học chương trình giáo dục phổ thông hoặc giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông hoặc giáo dục nghề nghiệp (≥95%)
|
Trên toàn địa bàn Huyện tỷ lệ huy động trẻ 5 tuổi ra lớp, đạt 100% (8.732/8.732 trẻ); Tỷ lệ trẻ 5 tuổi được học 2 buổi/ngày theo
chương trình giáo dục mầm non, đạt 100%; Tỷ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình
GDMN, đạt 100%. (8.732/8.732 trẻ); Tỷ lệ trẻ 5 tuổi đi học chuyên cần, đạt 100%
(8.732/8.732 trẻ); Suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, có 0 trẻ, tỷ lệ 0,0%; Suy dinh dưỡng thể thấp còi, có 02 trẻ, tỷ lệ 0,02%; Toàn Huyện có 16/16 xã, thị trấn đạt tiêu chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi năm 2022 theo Nghị định 20/2014/CP đạt 100%; đã huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 100%
(8.973/8.973 trẻ); trẻ 11 tuổi sinh 2011 hoàn thành chương trình tiểu học đạt 95,93%
(8.812/9.186 trẻ) còn đang học tiểu học là 374 trẻ tỉ lệ 4,07%. Đạt mức độ 3 theo Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/03/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.
|
Xây dựng giải pháp duy trì và nâng cao chất lượng dạy và học tại các trường THPT, Trung tâm Giáo dục thường xuyên và dạy nghề, trong quý 2 năm 2024 trường Trung cấp Trần Đại Nghĩa trên địa bàn. Tuyên truyền vận động phụ huynh cho 100% trẻ em 15-18 tuổi học tham gia học tập đúng quy định
|
04 xã phải hoàn thành
và 06 xã phải hoàn
thành trong quý 2
năm 2025
|
PGDĐT
|
Giao Phòng Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp các cơ quan liên quan và các địa phương
tham mưu kế hoạch tổ chức thực hiện trước ngày 15/12/2023Giao Ủy ban nhân dân xã xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai các giải pháp cụ thể thực hiện trong
tháng 12/2023.
|
|
4,2
|
Giáo dục -Y tế
- Văn hóa
|
2.5. Trạm Y tế có khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế 2.7. Tỷ lệ dân số được quản lý sức khỏe (áp dụng cho cả nam và nữ) (≥92%)
2.6. Tỷ lệ người dân thường trú trên địa bàn xã tham gia bảo hiểm y tế (áp dụng cho cả nam và nữ) (≥97%)
2.8. Có mô hình hoạt động văn hóa, thể thao tiêu biểu như: Hội thi, hội diễn, liên hoan văn nghệ quần chúng; hội thi, thi đấu thể dục thể thao thu hút từ 60% trở lên số người dân thường trú trên địa bàn xã tham gia (Đạt)
2.9. Tỷ lệ ấp có câu lạc bộ, đội, nhóm văn hóa -văn nghệ, thể dục thể thao hoạt động thường xuyên, hiệu quả (100%)
2.10. Tỷ lệ hộ gia đình được công nhận đạt các tiêu chí trong Bộ tiêu chí xây dựng gia đình hành phúc (100%)
3.1. Tất cả các khuôn viên trụ sở làm việc trên địa bàn xã (Ủy ban nhân dân xã, Ban nhân dân ấp, nhà văn hóa, công viên...) phải bố trí trồng cây xanh, hoa cây cảnh và đảm bảo cảnh quan môi trường luôn sáng, xanh, sạch, đẹp (100%)
|
Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học vào lớp 6 là 9.189/9.189, tỷ lệ 100%; Trẻ từ 15 - 18 tuổi tốt nghiệp Trung học cơ sở (2 hệ) 25.487/26.083, tỷ lệ 97,72%. Đạt mức độ 3 theo Nghị định số 20/2014/NĐ- CP ngày 24/03/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.
|
Xây dựng giải pháp duy trì và đầu tư nâng cấp trang thiết bị các Trạm y tế xã đạt chuẩn. Bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đối với đội ngũ y - bác sĩ tại các Trạm y tế xã
|
04 xã phải hoàn thành trong quý 2 năm 2024 và 06 xã phải hoàn
thành trong quý 2
năm 2025
|
PYT 04 xã phải hoàn thành
PYT, BHXH Huyện
trong quý 2 năm 2024 và 06 xã phải hoàn
thành trong quý 2
năm 2025
04 xã phải hoàn thành trong quý 2 năm 2024 và 06 xã phải hoàn
thành trong quý 2
năm 2025
04 xã phải hoàn thành trong quý 2 năm 2024 và 06 xã phải hoàn
thành trong quý 2
năm 2025
04 xã phải hoàn thành trong quý 2 năm 2024 và 06 xã phải hoàn
thành trong quý 2
năm 2025
04 xã phải hoàn thành trong quý 2 năm 2024 và 06 xã phải hoàn
thành trong quý 2
năm 2025
04 xã phải hoàn thành trong quý 2 năm 2024 và 06 xã phải hoàn
thành trong quý 2
năm 2025
|
Giao Phòng Y tế chủ trì phối PYT
hợp các cơ quan liên quan và các địa phương tham mưu kế hoạch tổ chức thực hiện trước ngày
15/12/2023
Giao Ủy ban nhân dân xã xây
dựng kế hoạch chi tiết triển khai các giải pháp cụ thể thực hiện
trong tháng 12/2023.
PVHTT
PVHTT
PVHTT
PTNMT
|
|
|
4,2
|
Giáo dục -Y tế
- Văn hóa
|
2.5. Trạm Y tế có khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế 2.7. Tỷ lệ dân số được quản lý sức khỏe (áp dụng cho cả nam và nữ) (≥92%)
2.6. Tỷ lệ người dân thường trú trên địa bàn xã tham gia bảo hiểm y tế (áp dụng cho cả nam và nữ) (≥97%)
2.8. Có mô hình hoạt động văn hóa, thể thao tiêu biểu như: Hội thi, hội diễn, liên hoan văn nghệ quần chúng; hội thi, thi đấu thể dục thể thao thu hút từ 60% trở lên số người dân thường trú trên địa bàn xã tham gia (Đạt)
2.9. Tỷ lệ ấp có câu lạc bộ, đội, nhóm văn hóa -văn nghệ, thể dục thể thao hoạt động thường xuyên, hiệu quả (100%)
2.10. Tỷ lệ hộ gia đình được công nhận đạt các tiêu chí trong Bộ tiêu chí xây dựng gia đình hành phúc (100%)
3.1. Tất cả các khuôn viên trụ sở làm việc trên địa bàn xã (Ủy ban nhân dân xã, Ban nhân dân ấp, nhà văn hóa, công viên...) phải bố trí trồng cây xanh, hoa cây cảnh và đảm bảo cảnh quan môi trường luôn sáng, xanh, sạch, đẹp (100%)
|
Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học vào lớp 6 là 9.189/9.189, tỷ lệ 100%; Trẻ từ 15 - 18 tuổi tốt nghiệp Trung học cơ sở (2 hệ) 25.487/26.083, tỷ lệ 97,72%. Đạt mức độ 3 theo Nghị định số 20/2014/NĐ- CP ngày 24/03/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.
|
Huyện rất quan tâm công tác văn hóa thể dục thẻ thao trên địa bàn; chỉ đạo Phòng Văn hóa và Thông tin, Trung tâm Văn -Thể thao và Truyền thông Huyện tổ chức các
hoạt động văn hóa thể dục thể thao trên địa bàn; 14/14 xã đều có có câu lạc bộ, đội,
nhóm văn hóa -văn nghệ, thể dục thể thao hoạt động thường xuyên, hiệu quả; việc gia đình được công nhận danh hiệu gia đình hạnh phúc được thực hiện hàng năm. Quan rà soát, tự đánh giá có 3 xã xã Bình Lợi, Tân Kiên, Tân Nhựt cơ bản đạt
Trụ sở làm việc của Ủy ban nhân dân các xã, văn phòng các ấp đều được tập trung đầu tư, hoàn thiện và đưa vào khai thác sử dụng vào các giai đoạn đầu thực hiện chương
trình mục tiêu Quốc gia xây dựng Nông
thôn mới; Hàng năm, Huyện và các xã đều ban hành các kế hoạch hành động cải tạo
|
Tập trung tuyên truyền, vận động nâng cao nhận thức người dân về tham gia bảo hiểm y tế đảm bảo tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế (áp dụng cho cả nam và nữ) ≥95%; Phối hợp các đơn vị có liên quan vận động kinh phí thực hiện hỗ trợ mua thẻ BHYT cho các gia đình hộ cận nghèo, hộ khó khăn trên địa bàn;
Xây dựng giải pháp duy trì và đảm bảo tỷ lệ dân số được quản lý sức khỏe (áp dụng cho cả nam và nữ)
Tập trung đầu tư nâng cấp trang thiết bị và nâng cao hiệu quả hoạt động Trung tân Văn hóa, Thể dục và Truyền thông Huyện và các Trung tâm Văn hóa xã trên địa bàn; tuyên truyền vận động, nâng cao nhận thức của người dân về tập luyện thể dục thể thao, phát động phong trào "mỗi người dân đăng ký tập luyện 01 môn thể thao" phù hợp với điều kiện sức khỏe của mình
Hướng dẫn, hỗ trợ Ủy ban nhân dân 14 xã rà soát, thành lập các câu lạc bộ, đội nhóm sinh hoạt văn hóa, thể dục thể thao, văn nghệ hoạt động hiệu quả tại các ấp; thường xuyên tổ chức hội thi, giao lưu giữa các ấp và giao lưu với các đơn vị bạn
Trung công tác tuyên tuyền về Bộ tiêu chí xây dựng gia đình hạnh phúc; Hướng dẫn, hỗ trợ Ủy ban nhân dân 14 xã quy trình đánh giá, công nhận gia đình hạnh phúc hàng năm. Định kỳ, phải có kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện để đảm bảo đạt vào năm 2025.
Các xã thường xuyên rà soát, tổ chức phân công phù hợp đảm bảo việc chăm sóc cây xanh, kịp thời thay thế cây trồng, hoa cây cảnh và đảm bảo cảnh quan môi trường tại trụ sở xã, các ấp luôn sáng, xanh, sạch, đẹp
|
PYT 04 xã phải hoàn thành
PYT, BHXH Huyện
trong quý 2 năm 2024 và 06 xã phải hoàn
thành trong quý 2
năm 2025
04 xã phải hoàn thành trong quý 2 năm 2024 và 06 xã phải hoàn
thành trong quý 2
năm 2025
04 xã phải hoàn thành trong quý 2 năm 2024 và 06 xã phải hoàn
thành trong quý 2
năm 2025
04 xã phải hoàn thành trong quý 2 năm 2024 và 06 xã phải hoàn
thành trong quý 2
năm 2025
04 xã phải hoàn thành trong quý 2 năm 2024 và 06 xã phải hoàn
thành trong quý 2
năm 2025
04 xã phải hoàn thành trong quý 2 năm 2024 và 06 xã phải hoàn
thành trong quý 2
năm 2025
|
Giao Phòng Y tế chủ trì phối PYT
hợp các cơ quan liên quan và các địa phương tham mưu kế hoạch tổ chức thực hiện trước ngày
15/12/2023
Giao Ủy ban nhân dân xã xây
dựng kế hoạch chi tiết triển khai các giải pháp cụ thể thực hiện
trong tháng 12/2023.
PVHTT
PVHTT
PVHTT
PTNMT
|
Giao Phòng Văn hóa và Thông tin chủ trì phối hợp các cơ quan liên quan và các địa phương
tham mưu kế hoạch tổ chức thực hiện trước ngày 15/12/2023
Giao Ủy ban nhân dân xã xây
dựng kế hoạch chi tiết triển khai các giải pháp cụ thể thực hiện trong tháng 12/2023.
|
|
4,2
|
Giáo dục -Y tế
- Văn hóa
|
Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học vào lớp 6 là 9.189/9.189, tỷ lệ 100%; Trẻ từ 15 - 18 tuổi tốt nghiệp Trung học cơ sở (2 hệ) 25.487/26.083, tỷ lệ 97,72%. Đạt mức độ 3 theo Nghị định số 20/2014/NĐ- CP ngày 24/03/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.
|
Giao Phòng Y tế chủ trì phối PYT
hợp các cơ quan liên quan và các địa phương tham mưu kế hoạch tổ chức thực hiện trước ngày
15/12/2023
Giao Ủy ban nhân dân xã xây
dựng kế hoạch chi tiết triển khai các giải pháp cụ thể thực hiện
trong tháng 12/2023.
PVHTT
PVHTT
PVHTT
PTNMT
|
|||||
|
4,2
|
Giáo dục -Y tế
- Văn hóa
|
|||||||
|
4,2
|
Giáo dục -Y tế
- Văn hóa
|
|||||||
|
4,2
|
Giáo dục -Y tế
- Văn hóa
|
|||||||
|
4,2
|
Giáo dục -Y tế
- Văn hóa
|
|||||||
|
4,2
|
Giáo dục -Y tế
- Văn hóa
|
|||||||
|
Giáo dục -Y tế
- Văn hóa
|
||||||||
|
Giáo dục -Y tế
- Văn hóa
|
|
4,3
|
Cảnh quan môi trường
|
3.2. Tất cả các điểm ô nhiễm môi trường tại địa phương được chuyển hóa thành các khu vực cảnh quan xanh, sạch, đẹp (Đạt)
|
cảnh quan, bảo vệ môi trường, theo đó qua
nhiều đợt phát động cảnh quan môi trường Xây dựng giải pháp duy trì kết quả chuyển hóa tất cả các điểm ô nhiễm môi trường tại địa phương thành các khu vực cảnh quan xanh, sạch, đẹp
|
04 xã phải hoàn thành trong quý 2 năm 2024 và 06 xã phải hoàn
thành trong quý 2
năm 2025
|
PTNMT 04 xã phải hoàn thành trong quý 2 năm 2024 và 06 xã phải hoàn
PTNMT
thành trong quý 2
năm 2025
|
Giao Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp các cơ quan liên quan và các địa
phương tham mưu kế hoạch tổ chức thực hiện trước ngày
15/12/2023
Giao Ủy ban nhân dân xã xây
dựng kế hoạch chi tiết triển khai các giải pháp cụ thể thực hiện
trong tháng 12/2023.
|
|
|
4,3
|
Cảnh quan môi trường
|
3.3. Cảnh quan các tuyến đường trục chính của xã, ấp, tổ hẻm đến khu dân cư luôn sáng, xanh, sạch, đẹp, không có tình trạng vứt rác, xả nước thải bừa bãi; cống rãnh được khơi thông đảm bảo tiêu thoát nước tốt; tất cả các tuyến đường được giao cho các tổ chức đoàn thể, quân chúng nhân dân trong ấp quản lý, duy trì tổng vệ sinh chung trong ấp định kỳ tối thiểu 01 lần /tuần (Đạt)
|
khu vực các trụ sở cơ quan, thường xuyên được tôn tạo, trồng thêm hoa kiểng, cây
xanh, tạo môi trường thông thoáng, xanh,
sạch đẹp; theo đó, các điểm phát sinh ô
nhiễm (bãi rác hoang, kênh ô nhiễm...) đều được phát hiện và xử lý kịp thời... đã có
nhiều mô hình cải tạo khu vực ô nhiễm
thành các vườn hoa, cây cảnh, xã hội hóa các dụng cụ thể dục thể thao... xây dựng
điểm vui chơi, sinh hoạt, thể dục thể thao xanh, sạch, đẹp phục vụ nhân dân. Qua rà soát, tự đánh giá có 7 xã xã Bình Lợi, Qui Đức, Bình Chánh, Hưng Long, Đa Phước, Phong Phú, Lê Minh Xuân, Phạm Văn Hai, Tân Nhựt cơ bản đạt
|
Tập trung tuyên truyền, vận động người dân, doanh nghiệp trên địa bàn Huyện tích cực đăng ký thu gom rác, đảm bảo tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện được thu gom và xử lý theo quy định. Tăng cường kiểm tra, xử lý hành vi bỏ rác thải không đúng nơi quy định; Thường xuyên rà soát, không để phát sinh mới các điểm gây ô nhiễm môi trường. Riêng 03 xã An Phú Tây, Vĩnh Lộc B, Tân Kiên cần xây dựng giải pháp, kiểm tra, xử lý xóa các bải rác dọc các tuyến đường giao thông trên địa bàn.
|
PTNMT 04 xã phải hoàn thành trong quý 2 năm 2024 và 06 xã phải hoàn
PTNMT
thành trong quý 2
năm 2025
|
Giao Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp các cơ quan liên quan và các địa
phương tham mưu kế hoạch tổ chức thực hiện trước ngày
15/12/2023
Giao Ủy ban nhân dân xã xây
dựng kế hoạch chi tiết triển khai các giải pháp cụ thể thực hiện
trong tháng 12/2023.
|
|
|
4,4
|
Chuyển đổi
số
|
4.1. Về hạ tầng chính quyền số: Xây dựng mô hình công sở số, trong đó ưu tiên hạ tầng phòng họp số kết hợp với thiết chế phòng điều hành số. 100% dữ liệu quản lý của Ủy ban nhân dân xã được số hóa trên môi trường mạng. Có hệ thống truyền thanh thông minh (Đạt)
|
Trụ sở làm việc của Ủy ban nhân dân các xã hầu hết đều đã được trang bị các phương tiện, trang thiết bị và hoàn thiện phòng họp trực tuyến, đáp ứng được nhu cầu tổ chức hội họp, sinh hoạt thông qua hệ thống các đường truyền trực tuyến để xử lý, giải quyết công việc. Đến nay, việc xây dựng, thực
hiện số hóa hệ thống các dữ liệu quản lý
trên các lĩnh vực đã và đang dần hoàn thiện và đi vào nền nếp (hệ thống quản lý hộ tịch, quản lý và xử lý văn bản, bản đồ số, ... đã đưa vào sử dung; Đang triển khai thực hiện hệ thống dữ liệu dân cư, dữ liệu sổ khám sức khỏe điện tử cho người dân... (2) Các xã đã và đang dần hoàn thiện hệ thống trực hành chính trên các lĩnh vực, bảo hiểm y tế, thanh toán tiền lương hưu trí, các đối tượng chính sách...
|
Xây dựng giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính công; Duy trì, đầu tư nâng chất các trang thiết bị thực hiện hệ thống phòng họp trực tuyến kết nối thuận lợi đến các cơ quan, đơn vị hành chính; Triển khai đồng bộ việc thực hiện số hóa tất cả dữ liệu quản lý của Ủy ban nhân dân xã trên các lĩnh vực, xử lý các nội dung quản lý nhà nước trên môi trường mạng; Đầu tư nâng cấp hệ thống truyền thanh có ứng dụng công nghệ thông minh trên địa bàn xã theo hướng dẫn.
|
04 xã phải hoàn thành trong quý 2 năm 2024 và 06 xã phải hoàn
thành trong quý 2
năm 2025
|
PVHTT,
Trung tâm
DL và UD
CNTT
PVHTT,
Trung tâm
DL và UD
CNTT
MTTQ
Huyện
|
Giao Phòng Văn hóa và Thông tin chủ trì phối hợp các cơ quan liên quan và các địa phương
tham mưu kế hoạch tổ chức thực hiện trước ngày 15/12/2023
Giao Ủy ban nhân dân xã xây
dựng kế hoạch chi tiết triển khai các giải pháp cụ thể thực hiện
trong tháng 12/2023.
|
|
4,4
|
Chuyển đổi
số
|
4.2. Về xã hội số: Đơn vị cấp xã hoàn thành hệ thống trực tuyến cung cấp các dịch vụ thiết yếu. Đơn vị cấp xã hoàn thành hệ thống trực tuyến lấy ý kiến phản hồi về sự hài lòng của người dân/ cộng đồng về chính quyền địa phương (Đạt)
|
Trụ sở làm việc của Ủy ban nhân dân các xã hầu hết đều đã được trang bị các phương tiện, trang thiết bị và hoàn thiện phòng họp trực tuyến, đáp ứng được nhu cầu tổ chức hội họp, sinh hoạt thông qua hệ thống các đường truyền trực tuyến để xử lý, giải quyết công việc. Đến nay, việc xây dựng, thực
hiện số hóa hệ thống các dữ liệu quản lý
trên các lĩnh vực đã và đang dần hoàn thiện và đi vào nền nếp (hệ thống quản lý hộ tịch, quản lý và xử lý văn bản, bản đồ số, ... đã đưa vào sử dung; Đang triển khai thực hiện hệ thống dữ liệu dân cư, dữ liệu sổ khám sức khỏe điện tử cho người dân... (2) Các xã đã và đang dần hoàn thiện hệ thống trực hành chính trên các lĩnh vực, bảo hiểm y tế, thanh toán tiền lương hưu trí, các đối tượng chính sách...
|
Xây dựng giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính công trên các lĩnh vực; thực hiện cung cấp kết quả giải quyết thủ tục hành chính, niêm yết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải tuyến cung cấp các dịch vụ trên các lĩnh vực quyết của xã, thị trấn trên môi trường mạng; xây dựng hệ thống trực hành chính công, nhận và trả kết quả hồ sơ tuyến lấy ý kiến phản hồi về sự hài lòng của người dân/cộng đồng về chính quyền địa phương
|
04 xã phải hoàn thành trong quý 2 năm 2024 và 06 xã phải hoàn
thành trong quý 2
năm 2025
|
PVHTT,
Trung tâm
DL và UD
CNTT
PVHTT,
Trung tâm
DL và UD
CNTT
MTTQ
Huyện
|
Giao Phòng Văn hóa và Thông tin chủ trì phối hợp các cơ quan liên quan và các địa phương
tham mưu kế hoạch tổ chức thực hiện trước ngày 15/12/2023
Giao Ủy ban nhân dân xã xây
dựng kế hoạch chi tiết triển khai các giải pháp cụ thể thực hiện
trong tháng 12/2023.
|
|
4,4
|
Chuyển đổi số
|
4.3. Về kinh tế số: Đơn vị cấp xã hoàn thiện chuyển đổi số trong quản lý, giám sát và đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP; Đơn vị cấp xã áp dụng thương mại điện tử đối với các sản phẩm chủ lực phục vụ phát triển kinh tế địa phương (Đạt)
|
Các xã hầu như chưa xây dựng hệ thống
trực tuyến lấy ý kiến nhân dân trong thực
hiện nhiều nhiệm vụ ở địa phương, đa số còn sử dụng biện pháp lấy ý kiến nhân nhân thông qua hình thức thủ công. (3) Về sản phẩm OCOP đến nay, còn có xã chưa xây dựng được sản phẩm được công nhận OCOP trên địa bàn, các sản phẩm do địa phương sản xuất, sản phẩm chủ lực của địa
phương... đã và đang tiếp cận các hình thức thương mại điện tử. Qua rà soát chưa có xã đạt
|
Xây dựng kế hoạch xác định sản phẩm chủ lực của địa phương, có xác định mục đích, lộ trình hỗ trợ xây dựng, phát triển sản phẩm OCOP của địa phương, xác định sản phẩm chủ lực trong phát triển kinh tế trên địa bàn xã và có các giải pháp hỗ trợ tích cực để nâng cao thu nhập cho cá nhân, hộ gia đình đồng thời chú trọng hoàn thiện chuyển đổi số trong quản lý, giám sát và đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP, tăng cường các biện pháp tuyên truyền, hướng dẫn áp dụng thương mại điện tử đối với các sản phẩm chủ lực phục vụ phát triển kinh tế địa phương.
|
04 xã phải hoàn thành
trong quý 2 năm 2024 và 06 xã phải hoàn
thành trong quý 2
năm 2025
|
PVHTT,
PKT, Trung
tâm DL và
UD CNTT
|
Giao Phòng Văn hóa và Thông tin chủ trì phối hợp các cơ quan liên quan và các địa phương
tham mưu kế hoạch tổ chức thực hiện trước ngày 15/12/2023
Giao Ủy ban nhân dân xã xây
dựng kế hoạch chi tiết triển khai các giải pháp cụ thể thực hiện
trong tháng 12/2023.
|
|
5
|
An ninh trật tự
|
5.1. Tỷ lệ ấp có mô hình bảo vệ an ninh trật tự và hoạt động hiệu quả (100%)
|
Địa bàn Huyện có 106 ấp, khu phố, trong những năm qua, an ninh chính trị, an ninh trật tự - an toàn xã hội được đảm bảo giữ vững ổn định. Huyện triển khai đồng bộ các bảo vệ an ninh tổ quốc" hiệu quả; theo đó, dân cư được hình thành và duy trì hoạt động hiệu quả, đảm bảo an ninh xóm ấp; công tác
|
Rà soát, thống kê, đánh giá hiệu quả hoạt động một số mô hình đảm bảo an ninh trật tự hiện nay; theo dõi, hỗ trợ duy trì và nâng chất lượng hoạt động của các câu lạc bộ, mô hình phòng chống tội phạm; xác định và phân công cụ thể trách nhiệm của các thành viên giải pháp để thực hiện phong trào "toàn dân tham gia phong trào, huy động mọi nguồn lực để đảm bảo duy trì hoạt động phong trào hiệu quả. Thường xuyên rà soát, cập nhật tình đã có nhiều mô hình mới, sáng tạo ở địa bàn hình mới và xây dựng các mô hình mới, lan tỏa mô hình trong cộng đồng dân cư, được nhân dân ủng hộ tham gia phong trào
|
04 xã phải hoàn thành trong quý 2 năm 2024 và 06 xã phải hoàn
thành trong quý 2
năm 2025
|
CAH
|
Giao Công an Huyện chủ trì
phối hợp các cơ quan liên quan và các địa phương tham mưu kế hoạch tổ chức thực hiện trước
|
|
5
|
An ninh trật tự
|
5.2. 100% các tuyên đường trục chính ấp, xã được lắp đạt camera an ninh và quản lý hiệu quả (Đạt)
|
truyền thông, cảnh báo các hành vi, thủ
đoạn mới của tội phạm được tuyên truyền phổ biến kịp thời để người dân nâng cao ý thức cảnh giác, xây dựng lực lượng công an khu vực gần dân, hiểu dân, trọng dân gắn bó mật thiết với nhân dân... Qua rà soát tự
đánh giá có 7 xã xã Bình Lợi, Qui Đức,
Bình Chánh, Hưng Long, Đa Phước, Phong Phú, Lê Minh Xuân, Phạm Văn Hai, Tân Nhựt cơ bản đạt
|
Vận động người dân, doanh nghiệp thực hiện lắp đặt camera an ninh và hỗ trợ lực lượng Công an xã, huyện quản lý trích xuất hình ảnh phục vụ công tác điều tra khám phán án trên địa bàn (khi có yêu cầu)..
|
04 xã phải hoàn thành trong quý 2 năm 2024 và 06 xã phải hoàn
thành trong quý 2
năm 2025
|
CAH
|
ngày 15/12//2023
Giao Ủy ban nhân dân xã xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai các giải pháp cụ thể thực hiện trong tháng 12/2023.
|
|
6
|
Du lịch nông thôn
|
6.1. Xã có trang điện tử thông tin thông minh về quảng bá, kết nối các điểm du lịch tại địa phương (Đạt)
6.2. Có mô hình du lịch trải nghiệm nông thôn tại địa phương được số hóa, hoạt động có hiệu quả (Đạt)
|
Một số xã có các có điểm đến du lịch hiện hữu (Di tích lịch sử, di tích văn hóa, Làng nghề, các điểm tham quan, các nhà vườn có sản phẩm nông nghiệp đặc trưng của
Huyện...), có chú trọng việc xây dựng các trang thông tin điện tử, trang mạng xã hội quảng bá, kết nối các điểm du lịch của các địa phương trên địa bàn Huyện; lưu ý triển khai các giải pháp cụ thể để xây dựng điểm đến du lịch hấp dẫn, thu hút khách du lịch đến tham quan, chủ trọng xây dựng thương hiệu, sản phẩm đặc trưng vùng miền của địa phương để giới thiệu khách du lịch; xây
dựng đội ngũ thuyết minh viên chuyên
nghiệp. Qua rà soát tự đánh giá có 3 xã Bình Chánh, Tân Kiên, Bình Lợi cơ bản đạt
|
Các xã có điểm đến du lịch, có kế hoạch tuyên truyền quảng, bá kết nối các khu du lịch, chú trọng xây dựng trang thông tin điện tử, trang mạng xã hội để thông tin, quảng bá, kết nối các điểm du lịch tại địa phương
|
04 xã phải hoàn thành trong quý 2 năm 2024 và 06 xã phải hoàn
thành trong quý 2
năm 2025
04 xã phải hoàn thành trong quý 2 năm 2024 và 06 xã phải hoàn
thành trong quý 2
năm 2025
|
PVHTT
PVHTT
|
Giao Phòng Văn hóa và Thông tin vhủ trì phối hợp các cơ quan liên quan và các địa phương
tham mưu kế hoạch tổ chức thực hiện trước ngày 15/12/2023
Giao Ủy ban nhân dân xã xây
dựng kế hoạch chi tiết triển khai các giải pháp cụ thể thực hiện trong tháng 12/2023.
|
|
6
|
Du lịch nông thôn
|
6.1. Xã có trang điện tử thông tin thông minh về quảng bá, kết nối các điểm du lịch tại địa phương (Đạt)
6.2. Có mô hình du lịch trải nghiệm nông thôn tại địa phương được số hóa, hoạt động có hiệu quả (Đạt)
|
Một số xã có các có điểm đến du lịch hiện hữu (Di tích lịch sử, di tích văn hóa, Làng nghề, các điểm tham quan, các nhà vườn có sản phẩm nông nghiệp đặc trưng của
Huyện...), có chú trọng việc xây dựng các trang thông tin điện tử, trang mạng xã hội quảng bá, kết nối các điểm du lịch của các địa phương trên địa bàn Huyện; lưu ý triển khai các giải pháp cụ thể để xây dựng điểm đến du lịch hấp dẫn, thu hút khách du lịch đến tham quan, chủ trọng xây dựng thương hiệu, sản phẩm đặc trưng vùng miền của địa phương để giới thiệu khách du lịch; xây
dựng đội ngũ thuyết minh viên chuyên
nghiệp. Qua rà soát tự đánh giá có 3 xã Bình Chánh, Tân Kiên, Bình Lợi cơ bản đạt
|
Tiếp tục rà soát, đầu tư nâng cấp các di sản văn hóa trên địa bàn được kiểm kê, ghi danh, truyền dạy, sếp hạng, tu bổ, tôn tạo, bảo vệ và phát huy giá trị hiệu quả các giá trị văn hóa truyền thống dân tộc; Nghiên cứu kết hợp phát triển du lịch cộng đồng, du lịch nông thôn gắn với việc thăm quan, tìm hiểu về các Di tích lịch sử, kiến trúc nghệ thuật đã được xếp hạng cấp Thành phố trên địa bàn.
|
04 xã phải hoàn thành trong quý 2 năm 2024 và 06 xã phải hoàn
thành trong quý 2
năm 2025
04 xã phải hoàn thành trong quý 2 năm 2024 và 06 xã phải hoàn
thành trong quý 2
năm 2025
|
PVHTT
PVHTT
|
Giao Phòng Văn hóa và Thông tin vhủ trì phối hợp các cơ quan liên quan và các địa phương
tham mưu kế hoạch tổ chức thực hiện trước ngày 15/12/2023
Giao Ủy ban nhân dân xã xây
dựng kế hoạch chi tiết triển khai các giải pháp cụ thể thực hiện trong tháng 12/2023.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH