|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4766/KH-UBND |
Lai Châu, ngày 12 tháng 6 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC CỘNG ĐỒNG VĂN HÓA - XÃ HỘI ASEAN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Thực hiện Quyết định số 155/QĐ-TTg ngày 20/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN tại Việt Nam giai đoạn 2026 - 2035. Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động triển khai Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026 - 2030, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức triển khai kịp thời, thống nhất và hiệu quả Quyết định số 155/QĐ- TTg ngày 20/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN tại Việt Nam giai đoạn 2026 - 2035.
- Xác định cụ thể công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan chủ trì và cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch.
- Phát huy vai trò chủ động của tỉnh trong tiến trình hội nhập quốc tế; quảng bá hình ảnh, văn hóa, con người và tiềm năng phát triển của tỉnh Lai Châu tới các quốc gia thành viên ASEAN; tranh thủ tối đa các cơ hội hợp tác và nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền thực hiện các mục tiêu của Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026 - 2030, nâng cao nhận thức các cấp, các ngành, các địa phương và người dân về Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN; nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống, bảo đảm an sinh và quyền lợi cho người dân, hướng vào người dân, lấy người dân làm trung tâm trong mọi hoạt động.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất, thường xuyên của UBND tỉnh; tăng cường sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên, hiệu quả của các sở, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện.
- Phân công rõ trách nhiệm cho từng cơ quan, đơn vị, không chồng chéo, bỏ sót và trùng lặp nhiệm vụ. Thực hiện công khai, minh bạch, thuận lợi cho người dân, người lao động và doanh nghiệp tiếp cận chính sách.
- Đề ra các giải pháp thúc đẩy việc thực hiện có hiệu quả các mục tiêu của Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030; chú trọng nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, góp phần xây dựng một Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN hội nhập, tự lực, bền vững và lấy người dân làm trung tâm vào năm 2045.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của chính quyền các cấp; phát huy vai trò của hệ thống chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và nhân dân.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Triển khai có hiệu quả Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030, góp phần xây dựng một Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN hội nhập, tự lực, bền vững và lấy người dân làm trung tâm vào năm 2045.
2. Mục tiêu cụ thể
- Hiện thực hóa các mục tiêu chiến lược của Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN, đồng thời lồng ghép các lợi ích và mục tiêu phát triển của tỉnh để tạo ra giá trị gia tăng cho tỉnh và quốc gia.
- Nâng cao nhận thức và bản sắc ASEAN: Phấn đấu trên 70% cán bộ, công chức, viên chức có hiểu biết cơ bản về Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN và các lợi ích mang lại, góp phần hình thành và nâng cao nhận thức về bản sắc ASEAN trong thế hệ trẻ và các tầng lớp Nhân dân trên địa bàn tỉnh.
- Nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ chủ chốt ở các cấp, các ngành, các địa phương, trọng tâm là năng lực chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo, quản lý tri thức trong các lĩnh vực văn hóa - xã hội, đáp ứng yêu cầu hội nhập trong bối cảnh mới.
- Huy động nguồn lực và phối hợp liên ngành để bảo đảm thực hiện hiệu quả các mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN gắn kết và mang lại lợi ích, hòa nhập, bền vững, tự lực, tự cường và năng động.
III. NỘI DUNG THỰC HIỆN
Chi tiết mục tiêu chiến lược, mục tiêu cụ thể và phân công nhiệm vụ cho các sở, ngành tỉnh thực hiện Kế hoạch triển khai Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026 - 2030.
(Có Phụ lục kèm theo)
IV. PHẠM VI VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Phạm vi thực hiện: Trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
2. Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2026 - 2030, trong đó
- Năm 2026: Rà soát, xây dựng và ban hành Kế hoạch hành động giai đoạn 2026 - 2030 của các sở, ban, ngành, địa phương thực hiện Chương trình hành động và lồng ghép vào các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở cấp tỉnh và địa phương (hoàn thành trong tháng 6 năm 2026).
- Giai đoạn 2026 - 2030: Triển khai hiệu quả các hoạt động trọng tâm theo từng lĩnh vực.
- Năm 2030: Đánh giá kết quả thực hiện Chương trình hành động giai đoạn 2026 - 2030 và xây dựng Kế hoạch hành động giai đoạn 2030 - 2035.
V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Rà soát, lồng ghép và tổ chức thực hiện các nội dung của Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN trong kế hoạch, chính sách, chương trình công tác hằng năm của các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
- Rà soát hệ thống pháp luật, chính sách, chương trình, chiến lược, tiêu chuẩn và tổ chức bộ máy thực hiện trên cơ sở các mục tiêu và biện pháp chiến lược của Kế hoạch Chiến lược Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN theo quy định hiện hành.
- Nghiên cứu, lựa chọn các biện pháp chiến lược phù hợp với ưu tiên của tỉnh, xây dựng và triển khai Kế hoạch hành động thực hiện Chương trình hành động.
- Tiếp tục phối hợp rà soát, sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy; rà soát, tham mưu sửa đổi, bổ sung hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền hoàn thiện cơ chế, chính sách có liên quan.
- Lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN vào các chiến lược, chương trình, đề án, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và của từng cơ quan, đơn vị để tổ chức thực hiện hiệu quả.
- Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường xây dựng kế hoạch thực hiện phù hợp với điều kiện thực tiễn của cơ quan, đơn vị, địa phương; bảo đảm có trọng tâm, trọng điểm. Xác định việc thực hiện các mục tiêu về văn hóa, xã hội là nhiệm vụ thường xuyên, lâu dài của các cấp, các ngành và cả hệ thống chính trị.
- Tổ chức thực hiện các chương trình, hoạt động một cách đồng bộ và hiệu quả.
2. Tuyên truyền, vận động nâng cao nhận thức về Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN
- Phát hành các ấn phẩm truyền thông về Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN và các hoạt động, thành tựu của cơ quan chuyên ngành, tiến độ thực hiện Chương trình hành động.
- Duy trì và vận hành hiệu quả trang thông tin điện tử; đa dạng hóa kênh và phương thức truyền thông về Cộng đồng ASEAN nói chung và Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN nói riêng thông qua các nền tảng số, mạng xã hội phù hợp, phổ biến tại địa phương, tăng cường tương tác số tiếp cận công chúng, đặc biệt là giới trẻ.
- Đào tạo, nâng cao chất lượng cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhằm đáp ứng nhu cầu hội nhập thực hiện chính sách văn hóa, xã hội. Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính trong việc thực hiện các chính sách cho người dân đảm bảo mục tiêu phục vụ Nhân dân.
3. Tăng cường hệ thống thông tin, báo cáo, đánh giá tình hình và kết quả thực hiện các mục tiêu
- Tăng cường cơ chế trao đổi thông tin, báo cáo, giao ban định kỳ giữa các cơ quan liên quan.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu về lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, môi trường, thông tin, khoa học công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực và thực hiện các chế độ, chính sách an sinh xã hội cho người dân; đảm bảo hướng vào người dân, phục vụ người dân.
- Định kỳ đánh giá tình hình và kết quả thực hiện các mục tiêu. Hệ thống giám sát và đánh giá sẽ sử dụng Cơ sở dữ liệu giám sát và đánh giá Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN hiện có để theo dõi tiến độ và đánh giá hiệu quả trên cơ sở các chỉ số kết quả chính. Xây dựng báo cáo đánh giá giữa kỳ (5 năm) kết quả thực hiện Chương trình hành động.
4. Thúc đẩy vận động, thu hút nguồn lực
- Tăng cường huy động nguồn lực, nhân lực thực hiện tốt chính sách văn hóa, xã hội; tăng cường hợp tác quốc tế, tranh thủ nguồn lực, kinh nghiệm của các tổ chức quốc tế trong việc xây dựng và thực hiện chính sách về văn hóa và xã hội.
- Đẩy mạnh các hoạt động vận động, thu hút tối đa nguồn lực từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để triển khai thực hiện hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ về thực hiện chính sách cho người dân hướng đến xây dựng Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân hỗ trợ nguồn lực cho tỉnh để thực hiện Chương trình.
5. Tiếp tục hoàn thiện tổ chức bộ máy của các cơ quan, đơn vị; nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thông qua đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, hội nhập quốc tế, ngoại ngữ, chuyển đổi số và các kỹ năng cần thiết khác, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và thực hiện hiệu quả các mục tiêu của Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN.
VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Trong định mức chi thường xuyên hằng năm của các cơ quan, đơn vị, địa phương; kinh phí hỗ trợ từ ngân sách địa phương theo khả năng cân đối ngân sách; kinh phí hỗ trợ từ ngân sách tỉnh theo khả năng cân đối ngân sách; lồng ghép trong các chương trình, đề án, nghị quyết đang thực hiện trên địa bàn tỉnh; các nguồn tài trợ, viện trợ, xã hội hóa và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
2. Đối với năm 2026 đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương cân đối bố trí từ nguồn kinh phí đã được giao tại Quyết định số 3079/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh để triển khai thực hiện.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nội vụ
- Là cơ quan đầu mối, chủ trì theo dõi, đôn đốc, tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Kế hoạch.
- Tổ chức triển khai, thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp thuộc trách nhiệm của ngành, lĩnh vực, các nội dung công việc được phân công chủ trì thực hiện theo Kế hoạch này.
- Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra tổng hợp và báo cáo định kỳ hằng năm; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức sơ kết thực hiện Chương trình giai đoạn 2026 - 2030.
2. Các sở: Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Nông nghiệp và Môi trường, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Xây dựng, Công Thương, Tài chính và Công an tỉnh
- Tổ chức triển khai, thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp thuộc trách nhiệm của ngành, lĩnh vực, các nội dung công việc được phân công chủ trì thực hiện theo Kế hoạch này.
- Rà soát, lồng ghép các nội dung của Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động và triển khai Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026 - 2030 trong kế hoạch, chương trình công tác năm của các cơ quan để triển khai thực hiện hiệu quả.
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Nội vụ và các sở, ban, ngành liên quan thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này.
- Tạo điều kiện, khuyến khích các cơ quan, đơn vị và người dân tham gia vào quá trình xây dựng, phát triển, giám sát, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch trên cơ sở phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định.
- Cử cán bộ, công chức, viên chức tham gia các khóa đào tạo, tập huấn, cuộc họp, hội nghị, hội thảo về Cộng đồng ASEAN nói chung và Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN nói riêng nhằm nâng cao năng lực để thực hiện các mục tiêu của tỉnh, của Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN.
- Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) trước ngày 01/11 hằng năm để tổng hợp, báo cáo theo quy định.
3. Sở Ngoại vụ
Tham mưu củng cố, mở rộng và phát huy hiệu quả quan hệ hợp tác giữa tỉnh Lai Châu với các đối tác, địa phương nước ngoài, trong đó có các địa phương thuộc các nước ASEAN.
4. Đề nghị Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh Lai Châu
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tăng thời lượng sản xuất, phát sóng các tin, bài viết và nâng cao chất lượng tuyên truyền về Cộng đồng ASEAN, Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN và các hoạt động hội nhập quốc tế trên địa bàn tỉnh.
5. Các sở, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Các sở, ngành tỉnh được giao nhiệm vụ cụ thể (tại phục lục kèm theo); Ủy ban nhân dân các xã, phường xây dựng kế hoạch thực hiện phù hợp với thực tiễn cơ quan, địa phương (hoàn thành trước ngày 30/6/2026). Đối với cơ quan, đơn vị còn lại căn cứ chức năng, nhiệm vụ xây dựng kế hoạch hoặc lồng ghép các hoạt động liên quan để thực hiện Kế hoạch này phù hợp với tình hình, điều kiện cụ thể của từng cơ quan, đơn vị trong Kế hoạch.
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Nội vụ, các cơ quan, địa phương có liên quan thực hiện các nhiệm vụ tại Kế hoạch này.
- Tạo điều kiện, khuyến khích các cơ quan, đơn vị và người dân tham gia vào quá trình xây dựng, phát triển, giám sát và đánh giá việc thực hiện Kế hoạch trên cơ sở phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định.
- Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) trước ngày 01/11 hằng năm để tổng hợp, báo cáo theo quy định.
6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể cấp tỉnh
- Tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các chương trình, kế hoạch của tỉnh về xây dựng Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026 - 2030 đến đoàn viên, hội viên và các tầng lớp nhân dân. Tăng cường vận động đoàn viên, hội viên và nhân dân tích cực tham gia thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ xây dựng Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN, góp phần thúc đẩy quá trình hội nhập quốc tế.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chính sách về an sinh xã hội, y tế, giáo dục, môi trường, văn hóa, thông tin, khoa học công nghệ nhằm mục tiêu xây dựng xã hội hướng vào người dân, phục vụ người dân, hướng đến xây dựng Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN.
- Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh: Tăng cường tuyên truyền, phổ biến kiến thức về Cộng đồng ASEAN, Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN và hội nhập quốc tế cho đoàn viên, thanh niên; đẩy mạnh tổ chức các hoạt động giao lưu, diễn đàn, cuộc thi tìm hiểu về ASEAN nhằm phát huy vai trò xung kích, sáng tạo của thanh niên trong tham gia thực hiện các mục tiêu xây dựng Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN trên địa bàn tỉnh.
- Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh: Tăng cường tuyên truyền, phổ biến các mục tiêu, nội dung của Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN gắn với công tác bình đẳng giới, xây dựng gia đình no ấm, tiến bộ, hạnh phúc, văn minh và nâng cao quyền năng của phụ nữ. Đẩy mạnh các hoạt động hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế, khởi nghiệp, tiếp cận giáo dục, y tế, chuyển đổi số và nâng cao kỹ năng hội nhập quốc tế; lồng ghép các mục tiêu của Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN vào các phong trào, cuộc vận động của Hội. Tăng cường phối hợp triển khai các hoạt động bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của phụ nữ, trẻ em; tham gia giám sát việc thực hiện các chính sách liên quan đến bình đẳng giới, an sinh xã hội, chăm sóc sức khỏe và phát triển nguồn nhân lực nữ trên địa bàn tỉnh.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động triển khai Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026 - 2030. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để tổng hợp, xem xét, giải quyết./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC
CÁC MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC, MỤC TIÊU CỤ THỂ, PHÂN CÔNG TRÁCH
NHIỆM THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC CỘNG
ĐỒNG VĂN HÓA - XÃ HỘI ASEAN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày tháng 6
năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
Mã số |
Mục tiêu chiến lược/mục tiêu cụ thể và các nhiệm vụ thực hiện mục tiêu |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
Thời gian thực hiện |
|
Mục tiêu chiến lược 1: Xây dựng một Cộng đồng lấy người dân làm trung tâm, hướng tới người dân và có sự kết nối chặt chẽ, với sự di chuyển thông suốt của người dân, hàng hóa và dịch vụ, cùng chia sẻ quyền sở hữu và bản sắc ASEAN |
||||
|
Mục tiêu 1.1. Hướng tới một xã hội số hoà nhập và bền vững nhằm tăng cường kết nối giữa con người với con người, đảm bảo lợi ích kinh tế - xã hội cho tất cả mọi người; thúc đẩy hòa nhập xã hội và bản sắc chung; chuẩn bị cho tương lai của việc làm và giáo dục; duy trì môi trường an toàn và trong lành; tăng cường hợp tác y tế, đồng thời nâng cao khả năng sẵn sàng ứng phó với biến đổi khí hậu và thiên tai thông qua điều phối chính sách, hợp tác kỹ thuật và nâng cao năng lực |
||||
|
1.1.1 |
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số và tăng cường tiếp cận thông tin, truyền thông trên môi trường số; nâng cao hiệu quả thông tin đối ngoại, tuyên truyền về ASEAN và tăng cường kết nối cộng đồng thông qua báo chí, xuất bản và hệ thống thông tin cơ sở |
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
Hằng năm |
|
1.1.2 |
Đẩy mạnh chuyển đổi số trong lĩnh vực y tế; nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ y tế cho người dân, đặc biệt là phụ nữ và trẻ em; tăng cường truyền thông, phòng ngừa và hỗ trợ xử lý các hành vi bạo lực, xâm hại phụ nữ và trẻ em trên môi trường mạng và ngoài xã hội |
Sở Y tế; Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
Hằng năm |
|
1.1.3 |
Mở rộng cơ hội tiếp cận công bằng, toàn diện đối với hạ tầng số, học liệu số và các hình thức học tập chất lượng cho đội ngũ nhà giáo, người học trên địa bàn tỉnh Lai Châu; thúc đẩy học tập suốt đời, nâng cao kỹ năng số, tăng khả năng tiếp cận giáo dục nghề nghiệp và đào tạo kỹ thuật nghề nghiệp (TVET), góp phần phát triển nguồn nhân lực chất lượng, thu hẹp khoảng cách số giữa các vùng miền, dân tộc trên địa bàn tỉnh |
Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
|
1.1.4 |
Thúc đẩy dữ liệu giáo dục mở và số liệu thống kê minh bạch, đồng thời đảm bảo an toàn và quyền riêng tư của cá nhân, đặc biệt chú trọng đến trẻ em và thanh thiếu niên |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
|
1.1.5 |
Tăng cường chuyển đổi số trong lĩnh vực thông tin, báo chí, xuất bản; phát huy vai trò của truyền thông số trong nâng cao kỹ năng số, thu hẹp khoảng cách số và hỗ trợ người dân tiếp cận thông tin chính thống |
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
Hằng năm |
|
1.1.6 |
Từng bước áp dụng công nghệ số trong sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản từ khâu gieo trồng đến chăm sóc phòng trừ dịch bệnh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành liên quan; UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026- 2030 |
|
1.1.7 |
Nâng cao năng lực nguồn nhân lực, khả năng cạnh tranh và khả năng phục hồi cho lực lượng lao động tỉnh Lai Châu về kiến thức kỹ thuật và công nghệ, năng lực đọc viết, tính toán và số hóa, cũng như kỹ năng quản lý, bao gồm thông qua học tập suốt đời và phát triển kỹ năng để cải thiện năng lực của tổ chức |
Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
|
1.1.8 |
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tỉnh Lai Châu đáp ứng yêu cầu hội nhập ASEAN và chuyển đổi số; tăng cường năng lực số, kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số và trí tuệ nhân tạo (AI) cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, học sinh; nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông và giáo dục nghề nghiệp theo hướng gắn với nhu cầu thị trường lao động |
Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
|
1.1.9 |
Thúc đẩy xây dựng nền hành chính tỉnh Lai Châu hiện đại, linh hoạt, hiệu quả, lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ; đẩy mạnh chuyển đổi số, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, tăng cường hợp tác, học tập kinh nghiệm với các địa phương, tổ chức quốc tế và các cơ chế hợp tác trong ASEAN nhằm nâng cao năng lực quản trị và hội nhập phát triển |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
|
1.1.10 |
Nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng số và khả năng thích ứng của đội ngũ giáo viên, người hướng dẫn và nhà giáo dục trẻ em, thanh thiếu niên trên địa bàn tỉnh; thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học theo hướng lấy người học làm trung tâm; tăng cường năng lực tổ chức dạy học trực tiếp, trực tuyến và kết hợp; bảo đảm đội ngũ nhà giáo có đủ kỹ năng công nghệ, kỹ năng sư phạm số và khả năng tham gia hiệu quả vào các cộng đồng học tập, mạng lưới kết nối chuyên môn trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
|
Mục tiêu 1.2. Xây dựng một Cộng đồng hoà nhập, khuyến khích sự tham gia, giải quyết các xu hướng xã hội và liên ngành, thúc đẩy kết nối con người với người và ý thức thuộc về Cộng đồng ASEAN |
|
|
|
|
|
1.2.1 |
Đổi mới nội dung, phương thức thông tin, tuyên truyền; phát huy vai trò báo chí, truyền thông và xuất bản trong cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, góp phần nâng cao nhận thức và thúc đẩy kết nối cộng đồng ASEAN |
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
Hằng năm |
|
1.2.2 |
Tăng cường các hoạt động giao lưu, truyền thông và nội dung thông tin phong phú nhằm thúc đẩy tương tác, kết nối cộng đồng, đặc biệt đối với thanh thiếu niên và người dân trên địa bàn tỉnh |
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
Hằng năm |
|
1.2.3 |
Tăng cường sự tham gia có ý nghĩa của người dân, đặc biệt nhóm yếu thế, trong xây dựng, thực hiện, giám sát và đánh giá các chính sách, chương trình y tế tại địa phương; thúc đẩy cơ chế tham vấn, phản hồi và phối hợp liên ngành nhằm bảo đảm tính công bằng, bao trùm và hiệu quả của hệ thống y tế cơ sở |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
Hằng năm |
|
1.2.4 |
Tăng cường bảo vệ người lao động di cư thông qua lồng ghép các phương pháp tiếp cận bao trùm và nhạy cảm giới trong toàn bộ chu trình di cư lao động; đẩy mạnh hợp tác với khu vực tư nhân, người sử dụng lao động và các bên liên quan nhằm huy động nguồn lực, hoàn thiện chính sách, cơ chế và quy trình bảo vệ người lao động, góp phần ứng phó hiệu quả với những thách thức ngày càng phức tạp của di cư lao động |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
|
1.2.5 |
Nâng cao phúc lợi và tăng cường bảo vệ người lao động di cư làm việc trên tàu cá; đồng thời tạo điều kiện cho di cư lao động an toàn, hợp pháp và bền vững thông qua thúc đẩy hợp tác, quan hệ đối tác với các đối tác ngoài ASEAN, các tổ chức quốc tế và các bên liên quan ở cấp khu vực và quốc gia |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
|
1.2.6 |
Tăng cường tuyên truyền, giáo dục về văn hóa khoan dung, tinh thần đoàn kết, tôn trọng sự khác biệt văn hóa, tín ngưỡng, phong tục tập quán của các dân tộc trên địa bàn tỉnh Lai Châu |
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
Hằng năm |
|
Mục tiêu chiến lược 2: Đảm bảo phát huy đầy đủ tiềm năng và cải thiện chất lượng cuộc sống cho người dân, khuyến khích sự tham gia tích cực, bao trùm, bền vững, và thúc đẩy sự gắn kết xã hội, qua đó đảm bảo sự thịnh vượng chung, đặc biệt đối với các nhóm dễ bị tổn thương, và không để ai bị bỏ lại phía sau. |
||||
|
Mục tiêu 2.1. Đạt được sự thịnh vượng, công bằng và chia sẻ cho tất cả mọi người, đặc biệt là các nhóm dễ bị tổn thương thông qua kết nối với các cơ hội và hoạt động giúp nâng cao phúc lợi về kinh tế - xã hội |
||||
|
2.1.1 |
Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân; nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và công tác xã hội trong ngành y tế, góp phần bảo đảm an sinh xã hội và nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ y tế cho các nhóm đối tượng trên địa bàn tỉnh |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
Hằng năm |
|
2.1.2 |
Tăng cường lồng ghép giới trong xây dựng và triển khai các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; thúc đẩy quyền năng kinh tế cho phụ nữ; hỗ trợ phụ nữ, trẻ em gái tiếp cận giáo dục, đào tạo nghề, khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, khởi nghiệp và việc làm; nâng cao sự tham gia của phụ nữ trong các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
|
2.1.3 |
Điều chỉnh và hoàn thiện chính sách nhằm hỗ trợ người lao động di cư trong các tình huống khủng hoảng, bao gồm cả những trường hợp không có đầy đủ giấy tờ hợp lệ không do lỗi của họ; đồng thời hỗ trợ gia đình của người lao động di cư tại nơi cư trú hoặc nơi sinh sống cùng. Bảo đảm khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội và y tế cho người lao động di cư trong mọi lĩnh vực ngành nghề và ở tất cả các giai đoạn di cư, từ chuẩn bị, ứng phó đến phục hồi sau khủng hoảng; chú trọng đáp ứng nhu cầu đặc thù của người lao động di cư, đặc biệt là phụ nữ và trẻ em |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
|
2.1.4 |
Triển khai các hoạt động hỗ trợ phụ nữ, đặc biệt là phụ nữ khuyết tật, phụ nữ cao tuổi và phụ nữ thuộc nhóm yếu thế tiếp cận thông tin, nguồn lực phát triển kinh tế, dịch vụ hỗ trợ khởi nghiệp, việc làm và an sinh xã hội |
Sở Nội vụ; Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
|
2.1.5 |
Xây dựng và củng cố các chính sách, chiến lược nhằm công nhận, giảm thiểu và phân bổ hợp lý công việc chăm sóc không được trả công và công việc gia đình thông qua tăng cường hệ thống an sinh xã hội, phát triển hạ tầng dịch vụ chăm sóc và triển khai các chính sách lao động có đáp ứng giới; đồng thời thúc đẩy chia sẻ trách nhiệm và cân bằng giữa công việc và cuộc sống trong gia đình và hộ gia đình. |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
|
2.1.6 |
Xây dựng và củng cố các chính sách, chiến lược nhằm công nhận, giảm thiểu và phân bổ hợp lý công việc chăm sóc không được trả công và công việc gia đình thông qua tăng cường hệ thống an sinh xã hội, phát triển hạ tầng dịch vụ chăm sóc và triển khai các chính sách lao động có đáp ứng giới; đồng thời thúc đẩy chia sẻ trách nhiệm và cân bằng giữa công việc và cuộc sống trong gia đình và hộ gia đình. |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
|
2.1.7 |
Tăng cường năng lực hệ thống y tế và phối hợp liên ngành để mở rộng tiếp cận dịch vụ y tế và an sinh sức khỏe công bằng, đặc biệt cho nhóm yếu thế; nâng cao độ bao phủ, khả năng tiếp cận và chất lượng dịch vụ y tế cơ sở, góp phần bảo đảm an sinh xã hội toàn diện trên địa bàn tỉnh |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
Hằng năm |
|
2.1.8 |
Bảo đảm tiếp cận công bằng dịch vụ y tế và chăm sóc sức khỏe toàn diện cho người dân, nhất là nhóm yếu thế; tăng cường chăm sóc sức khỏe tâm thần; góp phần phòng ngừa sớm các nguy cơ tội phạm xuyên quốc gia, buôn bán người và cực đoan bạo lực thông qua y tế cơ sở, truyền thông và phối hợp liên ngành |
Sở Y tế; Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
Hằng năm |
|
2.1.9 |
Tổ chức tuyên truyền, tập huấn nâng cao năng lực quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu; nâng cao nhận thức cộng đồng về chuyển đổi xanh, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, ưu tiên các nhóm dễ bị tổn thương |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành liên quan; UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026- 2030 |
|
Mục tiêu chiến lược 3: Tối ưu hóa lợi thế dân số để giúp ASEAN trở thành trung tâm tăng trưởng và đổi mới thông qua thúc đẩy giáo dục bao trùm, toàn diện và chuyển đổi trong môi trường học tập thuận lợi, nhằm phát triển một lực lượng lao động có tay nghề cao và cạnh tranh, đồng thời tạo ra các việc làm thỏa đáng và chất lượng cao |
||||
|
Mục tiêu 3.1. Duy trì ASEAN như một trung tâm tăng trưởng và đổi mới thông qua giáo dục bao trùm, công bằng và chuyển đổi, nhằm xây dựng một lực lượng lao động có tay nghề cao, có năng lực và cạnh tranh, đồng thời xem xét xu đến hướng nhân khẩu học trong khu vực |
||||
|
3.1.1 |
Tạo lập và thúc đẩy môi trường thuận lợi nhằm phát triển các cơ hội kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ chăm sóc, góp phần bổ sung và nâng cao hiệu quả cung cấp dịch vụ chăm sóc công cộng tại cộng đồng |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
|
3.1.2 |
Cải thiện và mở rộng giáo dục trên địa bàn tỉnh bằng cách cải thiện khả năng tiếp cận và chất lượng giáo dục cho tất cả mọi người |
Sở Nội vụ; Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
|
3.1.3 |
Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực công vụ; thu hút, đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực. Đổi mới công tác tuyển dụng, đánh giá cán bộ; tăng cường triển khai Đề án Văn hóa công vụ, xây dựng nền công vụ hiện đại, hội nhập và phát triển |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan, đơn vị; UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
|
3.1.4 |
Tổ chức các khóa huấn luyện kỹ năng khởi nghiệp xã hội, lồng ghép các vấn đề địa phương như bảo vệ môi trường, hỗ trợ người yếu thế, phát triển nông thôn bền vững. Hỗ trợ vốn khởi nghiệp, vay ưu đãi, hoặc tài trợ không hoàn lại cho các nhóm thanh niên dễ bị tổn thương (dân tộc thiểu số, người khuyết tật, thanh niên vùng sâu vùng xa). Đưa nội dung khởi nghiệp xã hội và trách nhiệm xã hội vào chương trình ngoại khóa của trường phổ thông, trung cấp, cao đẳng |
Sở Nội vụ |
Sở Tài chính; Tỉnh đoàn; Sở Giáo dục và Đào tạo |
Thường xuyên |
|
3.1.5 |
Thúc đẩy xây dựng xã hội thích ứng với già hóa dân số thông qua lồng ghép nội dung chăm sóc người cao tuổi trong các chính sách phát triển; nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe, khuyến khích già hóa khỏe mạnh, chủ động; phát triển dịch vụ chăm sóc và hỗ trợ cộng đồng, bảo đảm người cao tuổi được tiếp cận công bằng các dịch vụ y tế, an sinh và môi trường sống an toàn, phù hợp |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
Hằng năm |
|
Mục tiêu chiến lược 4. Xây dựng Cộng đồng ASEAN khỏe mạnh với tuổi thọ cao hơn, đảm bảo phúc lợi cho mọi lứa tuổi, tránh các bệnh truyền nhiễm và không truyền nhiễm, hướng tới bảo hiểm y tế toàn dân và khả năng tiếp cận hệ thống y tế bền vững và linh hoạt |
||||
|
Mục tiêu 4.1. Xây dựng một Cộng đồng kiên cường, thúc đẩy an ninh con người và tăng cường khả năng chống chịu của người dân trong việc ứng phó với các tình trạng khẩn cấp về y tế, khủng hoảng và thảm họa trong tương lai, cũng như những tác động từ biến đổi khí hậu |
||||
|
4.1.1 |
Triển khai Sáng kiến Một Sức khỏe; tăng cường năng lực hệ thống y tế dự phòng và nhân lực y tế; nâng cao năng lực giám sát, phòng ngừa và ứng phó dịch bệnh và sự kiện y tế công cộng khẩn cấp; đồng thời đẩy mạnh phối hợp liên ngành và huy động nguồn lực nhằm chủ động phòng, chống dịch bệnh và các nguy cơ y tế mới nổi tại địa phương |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
Hằng năm |
|
4.1.2 |
Rà soát các điểm bản, khu dân cư có nguy cơ sạt lở hoặc dễ bị ảnh hưởng do thiên tai để tham mưu bố trí, sắp xếp ổn định dân cư |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành liên quan; UBND các xã, phường |
Hằng năm |
|
4.1.3 |
Tổ chức thu thập, quản lý và chuẩn hóa dữ liệu y tế và an sinh sức khỏe theo giới tính, độ tuổi và tình trạng khuyết tật; tăng cường liên thông, chia sẻ dữ liệu với các ngành liên quan; xây dựng và khai thác cơ sở dữ liệu y tế địa phương phục vụ quản lý, hoạch định chính sách, bảo đảm an toàn thông tin và quyền riêng tư của người dân |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
Hằng năm |
|
4.1.4 |
Tăng cường hiệu quả thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân; nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, đặc biệt chăm sóc sức khỏe bà mẹ - trẻ em, sức khỏe tâm thần và người cao tuổi; bảo đảm tiếp cận dịch vụ y tế cho nhóm yếu thế; đồng thời phối hợp triển khai công tác dinh dưỡng, an toàn thực phẩm và phát triển y tế cơ sở, góp phần cải thiện sức khỏe toàn dân gắn với các yếu tố xã hội tại địa phương |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
Hằng năm |
|
4.1.5 |
Xây dựng và củng cố cộng đồng khỏe mạnh, thúc đẩy lối sống lành mạnh; nâng cao khả năng phòng chống dịch bệnh và các nguy cơ y tế mới nổi; bảo đảm tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe toàn dân, đặc biệt cho nhóm yếu thế; đồng thời tăng cường phối hợp với các tổ chức xã hội trong bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trên địa bàn tỉnh |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
Hằng năm |
|
4.1.6 |
Tập trung rà soát, xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, kế hoạch về môi trường và biến đổi khí hậu theo quy định, bảo đảm tính thống nhất và phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành liên quan; UBND các xã, phường |
Hằng năm |
|
4.1.7 |
Tăng cường năng lực hệ thống y tế dự phòng và điều trị nhằm chủ động ứng phó với dịch bệnh, thảm họa và các tình huống y tế khẩn cấp; nâng cao khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu và các nguy cơ y tế mới nổi; thúc đẩy phối hợp liên ngành và ứng dụng dữ liệu y tế trong quản lý, điều hành và ra quyết định, góp phần bảo đảm an ninh y tế trên địa bàn tỉnh |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
Hằng năm |
|
Mục tiêu 4.2. Xây dựng một Cộng đồng bền vững, thúc đẩy một ASEAN thịnh vượng, khỏe mạnh và kiên cường cho các thế hệ tương lai |
||||
|
4.2.1 |
Tăng cường hệ thống y tế dự phòng và điều trị theo hướng bền vững, có khả năng chống chịu trước các dịch bệnh truyền nhiễm, bệnh lây từ động vật sang người, bệnh mới nổi và tái nổi; nâng cao năng lực giám sát dịch tễ, an toàn thực phẩm và dinh dưỡng; đầu tư, củng cố y tế cơ sở và hệ thống thông tin y tế, góp phần chủ động phòng ngừa và kiểm soát hiệu quả các nguy cơ y tế tại địa phương |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
Hằng năm |
|
4.2.2 |
Tăng cường phòng, chống bệnh không lây nhiễm thông qua giảm yếu tố nguy cơ, đẩy mạnh sàng lọc, phát hiện sớm và quản lý điều trị tại cộng đồng; củng cố hệ thống giám sát và quản lý bệnh không lây nhiễm (NCD); lồng ghép quản lý NCD vào chăm sóc sức khỏe ban đầu và bảo hiểm y tế toàn dân, nâng cao năng lực hệ thống y tế cơ sở trên địa bàn tỉnh |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
Hằng năm |
|
4.2.3 |
Phối hợp triển khai công tác phòng, chống tác hại của ma túy và các chất gây nghiện; tăng cường truyền thông, nâng cao nhận thức cộng đồng về phòng ngừa sử dụng chất gây nghiện; tổ chức sàng lọc, tư vấn, điều trị, phục hồi chức năng và chăm sóc sau cai nghiện; đồng thời phối hợp liên ngành trong quản lý, hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng cho người sau cai nghiện trên địa bàn tỉnh |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
Hằng năm |
|
4.2.4 |
Triển khai các chương trình, mô hình chăm sóc sức khỏe tâm thần tại cộng đồng; tăng cường phòng ngừa, phát hiện sớm, điều trị và phục hồi chức năng cho người mắc rối loạn tâm thần; nâng cao năng lực hệ thống y tế cơ sở trong chăm sóc sức khỏe tâm thần; phối hợp liên ngành nhằm hỗ trợ người dân, đặc biệt nhóm yếu thế, nâng cao khả năng thích ứng và sức khỏe tinh thần |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
Hằng năm |
|
Mục tiêu chiến lược 5. Tạo môi trường thuận lợi để người dân đóng vai trò tích cực trong mọi khía cạnh của cuộc sống thông qua việc thúc đẩy an ninh con người, tăng cường khả năng chống chịu của người dân thông qua phát triển mối quan hệ đối tác công-tư phù hợp với chương trình nghị sự về phát triển bền vững của ASEAN |
||||
|
Mục tiêu 5.1. Xây dựng một Cộng đồng bao trùm, nơi mọi người đều có vai trò tích cực trong mọi khía cạnh của cuộc sống và đạt được tiến bộ bền vững, bao gồm thông qua các đối tác và hợp tác |
||||
|
5.1.1 |
Tăng cường triển khai các chính sách y tế hòa nhập cho người khuyết tật; nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ y tế, phục hồi chức năng và chăm sóc sức khỏe phù hợp; lồng ghép nội dung hỗ trợ người khuyết tật vào hoạt động y tế cơ sở; góp phần giảm bất bình đẳng và bảo đảm quyền tiếp cận dịch vụ y tế công bằng trên địa bàn tỉnh |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
Hằng năm |
|
5.1.2 |
Tăng cường truyền thông, nâng cao nhận thức cộng đồng về quyền của người khuyết tật; phối hợp triển khai các hoạt động hỗ trợ chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng và tiếp cận dịch vụ y tế; góp phần bảo đảm an sinh xã hội hòa nhập, bao trùm và tạo cơ hội bình đẳng cho người khuyết tật trên địa bàn tỉnh |
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
Hằng năm |
|
5.1.3 |
Phối hợp triển khai phát triển dịch vụ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi gắn với mô hình già hóa khỏe mạnh; tăng cường chăm sóc tại cộng đồng, phục hồi chức năng và hỗ trợ sống tự lập cho người cao tuổi; lồng ghép nội dung chăm sóc người cao tuổi trong y tế cơ sở, góp phần bảo đảm an sinh xã hội và thích ứng với già hóa dân số trên địa bàn tỉnh |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
Hằng năm |
|
5.1.4 |
Đẩy nhanh khả năng tiếp cận và tham gia của trẻ em vào chương trình chăm sóc và giáo dục trẻ thơ (ECCE) và chương trình học tập nền tảng với chất lượng, giá cả phải chăng và toàn diện, đặc biệt là đối với những người trong hoàn cảnh dễ bị tổn thương để đảm bảo sự phát triển toàn diện và hòa nhập của họ bằng cách khuyến khích việc học tập sớm và nâng cao sức khỏe, dinh dưỡng và hạnh phúc toàn diện, đặc biệt là trong một nghìn ngày đầu đời |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Nội vụ và Sở Y tế, UBND xã, phường |
Thường xuyên |
|
5.1.5 |
Thúc đẩy các ngành công nghiệp văn hoá trên địa bàn tỉnh phát triển có trọng tâm, trọng điểm, từng bước trở thành các ngành kinh tế của tỉnh và có đóng góp vào tăng trưởng kinh tế; góp phần quảng bá, lan toả các giá trị lịch sử, văn hoá, con người Lai Châu với du khách trong nước và quốc tế. Xây dựng và triển khai chương trình quảng bá thương hiệu, sản phẩm du lịch văn hoá gắn với các sự kiện, chương trình hoạt động giao lưu văn hoá, nghệ thuật trong nước và quốc tế. chú trọng đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác văn hoá nghệ thuật. |
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
Hằng năm |
|
5.1.6 |
Tăng cường năng lực khu vực công và xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, đáp ứng yêu cầu phục vụ Nhân dân. Đẩy mạnh cải cách hành chính, chuyển đổi số, nâng cao chất lượng dịch vụ công, bảo đảm công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình. |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
|
5.1.7 |
Phối hợp liên ngành trong phòng ngừa và ứng phó với các hình thức bạo lực, xâm hại, buôn người và phân biệt đối xử; tăng cường phát hiện sớm, can thiệp, chăm sóc y tế và hỗ trợ tâm lý cho nạn nhân thuộc nhóm dễ bị tổn thương; tham gia bảo vệ sức khỏe và phục hồi chức năng cho phụ nữ, trẻ em và các đối tượng bị ảnh hưởng bởi bạo lực và các nguy cơ xã hội trên địa bàn tỉnh. |
Sở Y tế và Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
Hằng năm |
|
5.1.8 |
Tăng cường chăm sóc sức khỏe người cao tuổi theo hướng tiếp cận dựa trên quyền và vòng đời; bảo đảm người cao tuổi được tiếp cận công bằng dịch vụ y tế, chăm sóc dài hạn và phục hồi chức năng; phối hợp phòng ngừa, phát hiện và hỗ trợ các trường hợp ngược đãi người cao tuổi; lồng ghép bảo vệ và chăm sóc người cao tuổi trong hệ thống y tế cơ sở và an sinh xã hội tại địa phương |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
Hằng năm |
|
5.1.9 |
Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe và bảo đảm công bằng trong tiếp cận dịch vụ y tế cho người dân, đặc biệt nhóm yếu thế; tăng cường lồng ghép yếu tố giới, nhân quyền và an sinh xã hội trong hoạt động y tế; phối hợp liên ngành nhằm phòng ngừa, ứng phó với các nguy cơ y tế - xã hội mới nổi, góp phần bảo vệ sức khỏe và phúc lợi cộng đồng trên địa bàn tỉnh |
Sở Y tế và Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
Hằng năm |
|
5.1.10 |
Triển khai hiệu quả chính sách bảo hiểm y tế toàn dân và các chương trình an sinh y tế tại địa phương; củng cố nguồn lực tài chính cho chăm sóc sức khỏe ban đầu, chăm sóc bà mẹ - trẻ em và dinh dưỡng cộng đồng; phối hợp thực hiện các biện pháp y tế trong phòng chống thiên tai, bảo đảm tiếp cận dịch vụ y tế công bằng và bền vững cho người dân, đặc biệt nhóm yếu thế |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
Hằng năm |
|
5.1.11 |
Tăng cường mở rộng phạm vi bao phủ và nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ y tế, bảo hiểm y tế và an sinh sức khỏe; bảo đảm cung ứng dịch vụ y tế thiết yếu có chất lượng, công bằng, toàn diện và phù hợp khả năng chi trả; củng cố hệ thống y tế cơ sở theo hướng bền vững, ưu tiên nhóm yếu thế trên địa bàn tỉnh |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
Hằng năm |
|
5.1.12 |
Thúc đẩy sự hợp tác với các đối tác phát triển của ASEAN và cộng đồng để tạo điều kiện chia sẻ kiến thức, huy động nguồn lực hiệu quả và phát triển các hệ thống đào tạo và đào tạo lại liên tục, thúc đẩy phát triển nguồn nhân lực và hợp tác khu vực trong giáo dục, đào tạo và nghiên cứu. |
Sở Giáo dục và Đào tạo và Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; UBND các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị liên quan. |
Thường xuyên |
|
5.1.13 |
Tăng cường truyền thông, giáo dục sức khỏe gắn với nâng cao nhận thức và tôn trọng quyền của người dân, đặc biệt là người khuyết tật, phụ nữ, trẻ em, người cao tuổi và nhóm dễ bị tổn thương; lồng ghép tiếp cận dựa trên quyền trong cung cấp dịch vụ y tế; phối hợp liên ngành nhằm bảo đảm công bằng, bình đẳng trong chăm sóc sức khỏe và hỗ trợ xã hội tại địa phương |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
Hằng năm |
|
Mục tiêu chiến lược 6: Tạo dựng một Cộng đồng có bản sắc chung của ASEAN có khả năng thích ứng và đáp ứng các nhu cầu ngày càng tăng của quốc gia cũng như các vấn đề khu vực và toàn cầu có liên quan |
||||
|
Mục tiêu 6.1. Xây dựng một cộng đồng phù hợp để thích ứng và đáp ứng các nhu cầu và yêu cầu ngày càng tăng của quốc gia, các vấn đề khu vực và toàn cầu, cũng như các vấn đề xuyên ngành và liên ngành mà khu vực phải đối mặt |
||||
|
6.1.1 |
Thúc đẩy hợp tác khu vực trong giáo dục, đào tạo và nghiên cứu, tăng cường vai trò của ASEAN trong mạng lưới nghiên cứu của tỉnh, khu vực và toàn cầu. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Khoa học, công nghệ; Sở Nội vụ; UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
|
6.1.2 |
Thúc đẩy việc sử dụng sáng tạo công nghệ thông tin và truyền thông để bảo tồn và thúc đẩy các môn thể thao và trò chơi truyền thống của tỉnh bao gồm sự tham gia của thanh niên, phương tiện truyền thông, tình nguyện viên, khu vực tư nhân và các bên liên quan khác hỗ trợ và nâng cao nhận thức về vai trò của nhóm này trong việc xây dựng cộng đồng. |
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
Hằng năm |
|
6.1.3 |
Tăng cường công tác truyền thông nâng cao nhận thức về quyền tác giả, quyền liên quan; quyền sở hữu trí tuệ đối với lĩnh vực văn hoá. |
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
Hằng năm |
|
6.1.4 |
Khuyến khích sự phối hợp giữa tỉnh, khu vực tư nhân và cộng đồng trong việc phát triển hệ thống đào tạo và đào tạo lại liên tục, nhằm thúc đẩy sự tham gia của xã hội, học tập suốt đời và phát triển lực lượng lao động đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động. |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
|
6.1.5 |
Bảo đảm người dân, đặc biệt nhóm yếu thế, được tiếp cận đầy đủ nước sạch, vệ sinh, dinh dưỡng và an toàn thực phẩm; tăng cường năng lực y tế dự phòng và phối hợp liên ngành trong phòng chống dịch bệnh, an toàn thực phẩm và ứng phó thiên tai, góp phần nâng cao sức khỏe cộng đồng và khả năng thích ứng với các cú sốc về y tế - môi trường trên địa bàn tỉnh. |
Sở Y tế và Sở NN và MT |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
Hằng năm |
|
6.1.6 |
Tăng cường phối hợp với các tỉnh lân cận trong công tác bảo vệ môi trường, bảo tồn, phục hồi hệ sinh thái, bảo vệ đa dạng sinh học |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; Sơn La, Yên Bái, Điện Biên |
Hằng năm |
|
6.1.7 |
Tăng cường hợp tác quốc tế; lồng ghép các cam kết quốc tế về môi trường, đa dạng sinh học và biến đổi khí hậu vào chương trình, kế hoạch về môi trường, đa dạng sinh học và biến đổi khí hậu của tỉnh; đẩy mạnh truyền thông, nâng cao nhận thức cộng đồng; huy động nguồn lực và thúc đẩy sự tham gia của các tổ chức, doanh nghiệp, người dân trong công tác bảo vệ môi trường. Hoàn thiện cơ sở dữ liệu rừng, xác định tiềm năng hấp thụ carbon, xây dựng hệ thống giám sát và kiểm kê carbon minh bạch, chính xác; đẩy mạnh hợp tác với các tổ chức, doanh nghiệp và chương trình quốc tế về giảm phát thải khí nhà kính, REDD+. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026- 2030 |
|
6.1.8 |
Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo thiên tai, giám sát biến đổi khí hậu; chủ động ứng phó, giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai gây ra, trong đó tập trung bảo đảm an toàn tính mạng cho người dân. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026- 2030 |
|
Mục tiêu chiến lược 7. Tăng cường quyền năng của phụ nữ để tham gia đầy đủ và hiệu quả vào tiến trình xây dựng Cộng đồng ASEAN và phát huy hết tiềm năng của phụ nữ trong quá trình ra quyết định |
||||
|
Mục tiêu 7.1. Hướng tới một Cộng đồng nơi phụ nữ được tăng cường quyền năng để tham gia một cách hiệu quả và đầy đủ vào quá trình xây dựng Cộng đồng ASEAN, bao gồm việc tiếp cận các cơ hội và hoạt động nhằm nâng cao hơn nữa phúc lợi kinh tế - xã hội và thúc đẩy quá trình phục hồi |
||||
|
7.1.1 |
Triển khai hiệu quả các chính sách, chương trình về bình đẳng giới và bảo vệ quyền của phụ nữ, trẻ em gái; nâng cao năng lực cho đội ngũ làm công tác bình đẳng giới và tăng cường phối hợp liên ngành trong thực hiện nhiệm vụ. |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan, đơn vị; UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
|
7.1.2 |
Tổng hợp các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ có liên quan đến bình đẳng giới vào kế hoạch, báo cáo thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm, hằng năm của tỉnh. |
Sở Tài chính |
Các cơ quan, đơn vị; UBND các xã, phường |
Hằng năm |
|
7.1.3 |
Tăng cường sự tham gia và vai trò của phụ nữ, trẻ em gái trong các hoạt động chăm sóc sức khỏe và y tế cộng đồng; lồng ghép yếu tố giới trong xây dựng, thực hiện và giám sát chính sách y tế; góp phần nâng cao quyền năng, bảo đảm công bằng giới và tiếp cận dịch vụ y tế bình đẳng trên địa bàn tỉnh |
Sở Y tế; Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
Hằng năm |
|
7.1.4 |
Tăng cường phát triển hệ thống chăm sóc sức khỏe và dịch vụ y tế cơ sở theo hướng bao trùm, nhạy cảm giới và bền vững; góp phần giảm gánh nặng chăm sóc không được trả công cho phụ nữ và trẻ em gái thông qua mở rộng dịch vụ chăm sóc sức khỏe, đặc biệt trong bối cảnh khủng hoảng và thiên tai |
Sở Y tế; Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
Hằng năm |
|
Mục tiêu chiến lược 8: Thúc đẩy sự đóng góp có ý nghĩa của thanh niên vào việc củng cố một Cộng đồng ASEAN năng động, sáng tạo và kiên cường, cũng như giải quyết các thách thức đang nổi lên, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững, và củng cố nhận thức, giá trị và bản sắc ASEAN |
||||
|
Mục tiêu 8.1. Xây dựng một cộng đồng kiên cường và hội nhập, nơi thanh niên có thể đóng góp và tham gia một cách ý nghĩa vào việc thúc đẩy an ninh con người, gắn kết xã hội và sự gắn kết gia đình bền vững với sự quan tâm thích đáng đến việc tăng cường khả năng chống chịu của người dân trong việc đối phó với các xu hướng và phát triển xã hội và mang tính đa ngành trong khu vực |
||||
|
8.1.1 |
Tổ chức các chương trình tư vấn hướng nghiệp, đào tạo nghề gắn với nhu cầu thị trường lao động tại địa phương (nông nghiệp công nghệ cao, du lịch, dịch vụ, xuất khẩu lao động…). Tăng cường liên kết với doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh để tạo cơ hội thực tập, việc làm cho thanh niên, nhất là thanh niên dân tộc thiểu số. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong cung cấp thông tin việc làm (sàn giao dịch việc làm trực tuyến, tư vấn online). Hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp, lập nghiệp thông qua các chương trình vốn vay ưu đãi, đào tạo kỹ năng kinh doanh. |
Sở Nội vụ |
Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh Lai Châu |
Thường xuyên |
|
8.1.2 |
Khuyến khích thanh niên tham gia phát triển các lĩnh vực tiềm năng của tỉnh như: du lịch cộng đồng, nông nghiệp đặc sản, sản phẩm OCOP, kinh tế số. Triển khai các chương trình đào tạo kỹ năng lãnh đạo, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số cho thanh niên. Lồng ghép giáo dục về bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc gắn với phát triển bền vững. Tiếp tục củng cố cơ chế giao lưu thanh niên giữa tỉnh Lai Châu (Việt Nam) và châu Hồng Hà, tỉnh Vân Nam, Trung Quốc, mở rộng hơn nữa các hoạt động giao lưu hữu nghị giữa thanh niên, hướng dẫn thanh niên Việt Nam - Trung Quốc tăng cường giao lưu văn hóa và thúc đẩy hợp tác thực chất. Đồng thời, khuyến khích thanh niên Việt - Trung góp phần vào việc xây dựng cộng đồng chia sẻ tương lai Việt Nam - Trung Quốc có ý nghĩa chiến lược. |
Sở Nội vụ |
Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh Lai Châu |
Thường xuyên |
|
8.1.3 |
Tổ chức các phong trào thanh niên tham gia bảo vệ môi trường, trồng rừng, phát triển kinh tế xanh. Phát huy vai trò thanh niên trong tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về giảm thiểu rủi ro thiên tai (lũ quét, sạt lở đất). Xây dựng các mô hình “Thanh niên xung kích phòng chống thiên tai”, “Làng bản xanh - sạch - đẹp”. Đẩy mạnh giáo dục kỹ năng sống, kỹ năng ứng phó thiên tai cho thanh thiếu niên thông qua trường học và tổ chức Đoàn. |
Sở Nội vụ |
Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh Lai Châu |
Thường xuyên |
|
8.1.4 |
Tổ chức tập huấn cho thanh niên và cộng đồng về kỹ năng ứng phó với thiên tai đặc thù của tỉnh (lũ quét, sạt lở đất, rét đậm, rét hại). Xây dựng và nhân rộng các mô hình “Thanh niên xung kích phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn” tại cấp xã, bản. Huy động thanh niên tham gia các hoạt động phục hồi sau thiên tai (sửa chữa nhà ở, khôi phục sản xuất, ổn định đời sống nhân dân). |
Sở Nội vụ |
Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh Lai Châu |
Thường xuyên |
|
Mục tiêu chiến lược 9: Nuôi dưỡng niềm tự hào về bản sắc Cộng đồng và nâng cao trách nhiệm bảo tồn, gìn giữ và phát huy giá trị di sản văn hóa, nghệ thuật và truyền thống, đồng thời thúc đẩy các ngành công nghiệp văn hóa |
||||
|
Mục tiêu 9.1. Xây dựng một Cộng đồng tự hào về Bản sắc ASEAN thông qua hợp tác liên tục trong việc nâng cao nhận thức về ASEAN và thúc đẩy bản sắc ASEAN bằng cách tăng cường kết nối giữa con người với con người, nuôi dưỡng văn hóa phòng ngừa, và quảng bá cả những giá trị kế thừa lẫn giá trị xây dựng |
||||
|
9.1.1 |
Tổ chức tuyên truyền, hưởng ứng Ngày ASEAN; sử dụng và quảng bá các biểu trưng nhận diện ASEAN phù hợp trong các hoạt động đối ngoại, văn hóa và truyền thông |
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
Hằng năm |
|
9.1.2 |
Tăng cường giáo dục ý thức về bản sắc ASEAN và tinh thần thuộc về Cộng đồng ASEAN trong số sinh viên, trẻ em, thanh thiếu niên và tất cả các bên liên quan, coi đó là một phần của việc củng cố Cộng đồng ASEAN |
Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
|
9.1.3 |
Thúc đẩy xây dựng hệ sinh thái hợp tác giữa các bên liên quan nhằm tăng cường hiểu biết, khoan dung và ý thức về bản sắc, cộng đồng ASEAN |
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
Hằng năm |
|
9.1.4 |
Đẩy mạnh tuyên truyền, quảng bá về Cộng đồng ASEAN và bản sắc văn hóa ASEAN trên các nền tảng số văn hóa, du lịch giới thiệu lịch sử, văn hóa, di sản, lễ hội, nghệ thuật dân gian, trang phục, ẩm thực, bản sắc văn hoá của các dân tộc tỉnh Lai Châu |
Sở Văn hoá,Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
Hằng năm |
|
9.1.5 |
Tăng cường tuyên truyền, phổ biến kiến thức về hệ thống chính trị, pháp luật, lịch sử, văn hóa, tôn giáo và tín ngưỡng thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, thiết chế văn hóa và hoạt động văn hoá nghệ thuật |
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
Hằng năm |
|
9.1.6 |
Tổ chức các hoạt động giao lưu văn hóa, nghệ thuật, thể thao và du lịch giữa địa phương với các nước ASEAN; lồng ghép nội dung giới thiệu văn hóa ASEAN trong các ngày hội văn hóa, liên hoan nghệ thuật quần chúng, Hội nghị xúc tiến du lịch, triển lãm, tuần du lịch văn hóa, lễ hội truyền thống và các sự kiện đối ngoại của tỉnh |
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
Hằng năm |
|
Mục tiêu chiến lược 10: Phát triển thể thao, góp phần xây dựng ASEAN thành một trung tâm thể thao xuất sắc nhằm thúc đẩy hòa bình, hòa nhập, y tế, giáo dục và phát triển kinh tế xã hội |
||||
|
Mục tiêu 10.1. Xây dựng một cộng đồng bảo tồn các môn thể thao và trò chơi truyền thống, đồng thời phát triển thể thao nhằm thúc đẩy hòa bình, sức khỏe và tinh thần lành mạnh cho người dân, phát huy văn hóa thể thao, và đóng góp vào phát triển kinh tế - xã hội, thịnh vượng chung, cũng như hiện thực hóa những khát vọng chung |
||||
|
10.1.1 |
Hỗ trợ phát triển thể dục thể thao tỉnh Lai Châu theo hướng bền vững, phù hợp điều kiện kinh tế - xã hội; chú trọng thể thao quần chúng gắn với phát hiện, đào tạo vận động viên năng khiếu, từng bước nâng cao thành tích ở các môn có lợi thế. Tăng cường ứng dụng khoa học - công nghệ, chuyển đổi số phù hợp, đẩy mạnh phối hợp liên ngành và nâng cao hiệu quả quản lý, góp phần nâng cao thể lực, đời sống tinh thần của Nhân dân và tạo nền tảng để vận động viên Lai Châu tham gia các giải thể thao khu vực, quốc gia |
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
Hằng năm |
|
10.1.2 |
Tăng cường phối hợp, hợp tác phù hợp với các cơ quan, tổ chức trong tỉnh và trong nước nhằm thúc đẩy phong trào thể dục thể thao, rèn luyện thân thể cho Nhân dân ở nhiều nhóm tuổi, góp phần nâng cao sức khỏe cộng đồng, xây dựng lối sống lành mạnh và cộng đồng Lai Châu khỏe mạnh, năng động, từng bước hội nhập ASEAN. |
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
Hằng năm |
|
10.1.3. |
Thúc đẩy tiếp cận bình đẳng với hoạt động thể dục thể thao và vui chơi giải trí cho Nhân dân tỉnh Lai Châu, nhất là phụ nữ, người khuyết tật và nhóm yếu thế; huy động nguồn lực xã hội, phát huy vai trò chính quyền địa phương trong từng bước đầu tư, hoàn thiện thiết chế thể thao phù hợp điều kiện miền núi, góp phần xây dựng lối sống lành mạnh và nâng cao sức khỏe cộng đồng. |
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
Hằng năm |
|
10.1.4. |
Phát triển hệ sinh thái thể dục thể thao tỉnh Lai Châu phù hợp điều kiện thực tiễn; khuyến khích xã hội hóa, phát triển hoạt động, dịch vụ thể thao gắn với tạo việc làm. Tăng cường phối hợp giáo dục thể chất với phát hiện, bồi dưỡng tài năng và phát triển kỹ năng cho thanh thiếu niên, góp phần phát triển bền vững lĩnh vực thể thao của tỉnh. |
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
Hằng năm |
|
10.1.5. |
Bảo tồn và phát huy các môn thể thao, trò chơi dân gian truyền thống của các dân tộc tỉnh Lai Châu; gắn với tổ chức hoạt động thể thao cộng đồng, quảng bá giá trị văn hóa địa phương, góp phần tăng cường giao lưu, từng bước giới thiệu hình ảnh thể thao truyền thống Lai Châu tới khu vực và quốc tế. |
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
Hằng năm |
|
Mục tiêu chiến lược 11. Tăng cường quyền năng, sự linh hoạt và tự cường để ứng phó với các cuộc khủng hoảng trong tương lai và những thách thức dài hạn; tiếp tục thu hẹp khoảng cách phát triển thông qua các sáng kiến phù hợp và thúc đẩy sự tiếp cận công bằng, bao trùm và khả năng tham gia vào các cơ hội kinh tế |
||||
|
Mục tiêu 11.1. Xây dựng một Cộng đồng kiên cường, đảm bảo thịnh vượng chung và tiếp tục thu hẹp khoảng cách phát triển thông qua việc tiếp cận công bằng với các cơ hội và các sáng kiến phù hợp nhằm nâng cao phúc lợi kinh tế - xã hội |
||||
|
11.1.1 |
Thúc đẩy phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là trong số người nghèo, phụ nữ, thanh niên, người cao tuổi, người khuyết tật thông qua việc tiếp cận giáo dục chất lượng, các chương trình và đào tạo mang tính chuyển đổi và theo ngành, công việc phù hợp, cơ hội việc làm và tinh thần kinh doanh |
Sở Giáo dục và Đào; Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
|
11.1.2 |
Thực hiện tốt các nội dung thuộc Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững giai đoạn 2026- 2030, trong đó ưu tiên những địa bàn khó khăn, hộ nghèo, hộ cận nghèo dân tộc thiểu số |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Công an tỉnh;các sở, ban, ngành liên quan; UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026- 2030 |
|
11.1.3 |
Đẩy mạnh thực hiện Chương trình Mỗi xã một sản phẩm Ocop và tăng cường công tác xúc tiến thương mại để tạo cơ hội cho các sản phẩm thâm nhập vào thị trường, phát triển thương hiệu |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Công an tỉnh;các sở, ban, ngành liên quan; UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026- 2030 |
|
Mục tiêu 11.2. Xây dựng một Cộng đồng có khả năng chống chịu bền vững, đặc biệt ở cấp địa phương, trước các cuộc khủng hoảng trong tương lai và những thách thức dài hạn, bao gồm biến đổi khí hậu và công tác chuẩn bị, ứng phó với các tình trạng khẩn cấp về y tế, thông qua cách tiếp cận tổng thể của ASEAN nhằm đảm bảo khả năng chống chịu bền vững |
||||
|
11.2.1 |
Tăng cường năng lực hệ thống y tế theo hướng dự phòng và phục hồi, bảo đảm khả năng phòng ngừa, chuẩn bị và ứng phó hiệu quả với các nguy cơ y tế, dịch bệnh và thảm họa, bao gồm nguy cơ sinh học, hóa học, phóng xạ và các mối đe dọa mới nổi trên địa bàn tỉnh. |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
Hằng năm |
|
11.2.2 |
Tăng cường năng lực quản lý nhà nước, dự báo, cảnh báo và phòng chống, khắc phục thiên tai cho các cán bộ phụ trách |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026- 2030 |
|
11.2.3 |
Tiếp tục triển khai các Kế hoạch về biến đổi khí hậu của tỉnh; bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên, phục hồi rừng và thúc đẩy các giải pháp dựa vào thiên nhiên nhằm nâng cao khả năng chống chịu của cộng đồng. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026- 2030 |
|
11.2.4 |
Tăng cường thường trực công tác phòng chống, dự tính dự báo thiên tai đảm bảo thông tin kịp thời giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026- 2030 |
|
11.2.5 |
Phối hợp với các ngành chức năng, UBND các xã, phường thực hiện tốt công tác khắc phục sau thiên tai, đảm bảo kịp thời ổn định đời sống và sản xuất của nhân dân |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026- 2030 |
|
Mục tiêu chiến lược 12. Xây dựng một ASEAN xanh trên cơ sở thúc đẩy tăng trưởng bền vững trên đất liền và trên biển thông qua đẩy mạnh nên kinh tế xanh, kinh tế biển trong khu vực, đồng thời củng cố vị thế của ASEAN trong việc thúc đẩy sự bền vững và ứng phó với biến đổi khí hậu |
||||
|
Mục tiêu 12.1. Xây dựng một Cộng đồng bền vững, thúc đẩy chương trình nghị sự về phát triển bền vững của ASEAN phù hợp với các Mục tiêu Phát triển bền vững và chương trình phát triển toàn cầu sau năm 2030 |
||||
|
12.1.1 |
Tăng cường kiểm soát ô nhiễm môi trường; quản lý chất thải nguy hại, chất thải rắn sinh hoạt; ngăn chặn kịp thời việc vận chuyển, xử lý trái phép chất thải và các hoạt động gây ô nhiễm môi trường |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Công an tỉnh; các sở, ban, ngành liên quan; UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026- 2030 |
|
12.1.2 |
Triển khai các giải pháp phòng ngừa, kiểm soát cháy rừng; thực hiện các biện pháp giảm phát thải, hạn chế ô nhiễm không khí và tham gia thực hiện các cam kết, chương trình hợp tác về kiểm soát ô nhiễm xuyên biên giới |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026- 2030 |
|
12.1.3 |
Xây dựng, tham mưu ban hành các chính sách về phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn theo hướng phát triển bền vững |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026- 2030 |
|
12.1.4 |
Bảo tồn đa dạng sinh học, các khu bảo tồn thiên nhiên; lồng ghép các mục tiêu bảo tồn thiên nhiên và thích ứng biến đổi khí hậu vào quy hoạch, kế hoạch phát triển của địa phương |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026- 2030 |
|
12.1.5 |
Tăng cường phối hợp liên ngành trong quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường; thúc đẩy kinh tế tuần hoàn, tăng trưởng xanh, sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên và giảm nhẹ rủi ro thiên tai |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026- 2030 |
|
12.1.6 |
Tăng cường hợp tác với khu vực tư nhân nhằm thúc đẩy hợp tác trong thực tập giáo dục, trong các chương trình đào tạo trung học hoặc tương đương, giáo dục STEM và học nghề để đáp ứng năng lực và trình độ theo nhu cầu, kết hợp nghiên cứu cập nhật về công nghệ tiên tiến để đáp ứng nhu cầu thị trường lao động |
Sở Nội vụ; Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
|
Mục tiêu 12.2. Hướng tới một ASEAN xanh tận dụng đổi mới số và đẩy nhanh các hoạt động số hóa mới cũng như các hoạt động hiện có nhằm đảm bảo môi trường an toàn, sạch sẽ và nâng cao khả năng sẵn sàng ứng phó với biến đổi khí hậu và thiên tai |
||||
|
12.2.1 |
Lập Chương trình phát triển đô thị. Trong đó, tích hợp các mục tiêu về phát triển đô thị tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu, hướng tới phát triển bền vững; xác định cụ thể các mức, tỷ lệ đạt được của từng tiêu chí xanh phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương tập trung vào các nhóm chỉ tiêu như hạ tầng xanh, môi trường đô thị |
Sở Xây dựng |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
Quý IV năm 2026 |
|
12.2.2 |
Huy động nguồn lực xã hội, khuyến khích doanh nghiệp tham gia các hoạt động giảm phát thải khí nhà kính, bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học và thích ứng biến đổi khí hậu |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026- 2030 |
|
12.2.3 |
Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong quan trắc môi trường, quản lý tài nguyên, cảnh báo thiên tai, cơ sở dữ liệu môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026- 2030 |