Quay lại

Kế hoạch 48/KH-UBND năm 2026 thực hiện Nghị quyết 107/NQ-CP và Quyết định 2711/QĐ-TTg về phát triển đội ngũ trí thức đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn thành phố Đồng Nai

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 48/KH-UBND

Đồng Nai, ngày 27 tháng 5 năm 2026

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 107/NQ-CP NGÀY 09/7/2024 CỦA CHÍNH PHỦ VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 2711/QĐ-TTG NGÀY 12/12/2025 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ TRÍ THỨC ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI

Căn cứ Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 24/11/2023 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ trí thức đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước nhanh và bền vững trong giai đoạn mới (Nghị quyết số 45-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII);

Căn cứ Kế hoạch số 20-KH/TW ngày 28/11/2023 của Bộ Chính trị về triển khai thực hiện Nghị quyết số 45-NQ/TW (Kế hoạch số 20-KH/TW của Bộ Chính trị);

Căn cứ Nghị quyết số 107/NQ-CP ngày 09/7/2024 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 24/11/2023 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ trí thức đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước nhanh và bền vững trong giai đoạn mới (Nghị quyết số 107/NQ-CP của Chính phủ);

Căn cứ Quyết định số 2711/QĐ-TTg ngày 12/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về phát triển đội ngũ trí thức trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (Quyết định số 2711/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ);

Căn cứ Kế hoạch số 329-KH/TU ngày 19/3/2024 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 45-NQ/TW, ngày 24/11/2023 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XIII) về “Tiếp tục xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ trí thức đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước nhanh và bền vững trong giai đoạn mới” (Kế hoạch số 329-KH/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh);

Căn cứ Kế hoạch số 401/KH-UBND ngày 27/12/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai thực hiện Nghị quyết số 107/NQ-CP ngày 09/7/2024 của Chính phủ và Kế hoạch số 329-KH/TU ngày 19/3/2024 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (khóa XIII) về “Tiếp tục xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ trí thức đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước nhanh và bền vững trong giai đoạn mới” (Kế hoạch số 401/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh);

Để triển khai đồng bộ, thống nhất các nội dung chỉ đạo của Trung ương và cập nhật toàn diện các mục tiêu theo Quyết định số 2711/QĐ -TTg ngày 12/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ phù hợp với thực tiễn địa phương, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 107/NQ-CP ngày 09/7/2024 của Chính phủ và Quyết định số 2711/QĐ -TTg ngày 12/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ về phát triển đội ngũ trí thức đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn thành phố Đồng Nai (thay thế Kế hoạch số 401/KH-UBND ngày 27/12/2024) như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Cụ thể hóa và tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 107/NQ-CP ngày 09/7/2024 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 45 -NQ/TW ngày 24/11/2023 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ trí thức đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước nhanh và bền vững trong giai đoạn mới; đồng thời lồng ghép, cập nhật các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp theo Quyết định số 2711/QĐ-TTg ngày 12/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ về Chiến lược quốc gia phát triển đội ngũ trí thức đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.

- Hệ thống hóa và nâng cao hiệu quả các nhiệm vụ tại Kế hoạch số 401/KH - UBND trên cơ sở lồng ghép các mục tiêu, giải pháp mới của Chiến lược quốc gia tại Quyết định số 2711/QĐ-TTg; đảm bảo một văn bản chỉ đạo duy nhất, xuyên suốt, bổ sung các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với tình hình thực tiễn, nhằm nâng cao hiệu quả xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ trí thức trên địa bàn thành phố.

- Làm căn cứ để các sở, ban, ngành và địa phương tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp phát triển đội ngũ trí thức; nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp, các ngành, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong việc xây dựng, phát triển và phát huy vai trò của đội ngũ trí thức, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển nhanh và bền vững của thành phố Đồng Nai trong giai đoạn mới.

2. Yêu cầu

- Việc xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch bám sát các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp nêu tại Nghị quyết số 45 -NQ/TW, Nghị quyết số 107/NQ-CP, Quyết định số 2711/QĐ-TTg và các văn bản chỉ đạo có liên quan của Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố; bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ; không để xảy ra tình trạng chồng chéo, trùng lắp nhiệm vụ , phù hợp với điều kiện thực tiễn và yêu cầu phát triển của thành phố Đồng Nai.

- Xác định rõ các nội dung cần rà soát, điều chỉnh, bổ sung; phân công cụ thể nhiệm vụ, trách nhiệm của từng sở, ban, ngành, địa phương trong tổ chức thực hiện; bảo đảm tính khả thi, hiệu quả, tránh trùng lặp, chồng chéo với các chương trình, kế hoạch khác đang triển khai trên địa bàn thành phố.

- Quá trình triển khai thực hiện phải bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị và địa phương; tăng cường công tác theo dõi, kiểm tra, giám sát, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình t hực hiện; định kỳ sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện để kịp thời đề xuất điều chỉnh, bổ sung các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với yêu cầu thực tiễn.

II. MỤC TIÊU

Trên cơ sở lồng ghép các nội dung của Nghị quyết số 107/NQ -CP và Quyết định số 2711/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Kế hoạch xác lập hệ thống mục tiêu toàn diện, phù hợp với điều kiện thực tiễn của thành phố Đồng Nai. Hệ thống mục tiêu này được cụ thể hóa theo 03 cấp độ: Mục tiêu chung định hướng xuyên suốt; Mục tiêu cụ thể đến năm 2030 với các chỉ tiêu định lượng theo từng lĩnh vực; và Tầm nhìn đến năm 2045 hướng tới trình độ tiên tiến của khu vực.

1. Mục tiêu chung

Tiếp tục xây dựng và phát triển đội ngũ trí thức thành phố Đồng Nai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 theo hướng phát triển đồng bộ về số lượng, nâng cao chất lượng và cơ cấu hợp lý; chú trọng phát triển đội ngũ trí thức có trình độ cao, trí thức tinh hoa, chuyên gia đầu ngành trong các lĩnh vực then chốt, đặc biệt là khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh và bền vững của thành phố.

Việc phát triển đội ngũ trí thức của thành phố bảo đảm phù hợp với định hướng Chiến lược quốc gia phát triển đội ngũ trí thức, gắn với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố, tập trung vào các lĩnh vực ưu tiên như khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, công nghiệp công nghệ cao và các ngành kinh tế mũi nhọn của thành phố.

Xây dựng đội ngũ trí thức có bản lĩnh chính trị vững vàng , phẩm chất đạo đức tốt, trình độ chuyên môn cao, năng lực sáng tạo và tinh thần trách nhiệm; tạo điều kiện thuận lợi để đội ngũ trí thức, nhất là trí thức trẻ, phát huy năng lực, đóng góp vào phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế của thành phố Đồng Nai; đồng thời phát huy vai trò trong nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo, tư vấn, phản biện và tham gia hoạch định chính sách phát triển của thành phố.

2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030 (sắp xếp theo nhóm)

a) Nhóm phát triển đội ngũ trí thức trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

- Nhân lực nghiên cứu khoa học và phát triển có trình độ sau đại học đạt 12 người/vạn dân.

- Số lượng đơn đăng ký sáng chế và văn bằng bảo hộ sáng chế tăng tối thiểu 20%/năm.

- Tăng tỷ lệ đầu tư cho khoa học và công nghệ giai đoạn 2025 - 2030 đạt 1,5-2% tổng chi ngân sách hằng năm của thành phố.

- Phấn đấu tối thiểu 75% nhiệm vụ khoa học và công nghệ nghiệm thu được ứng dụng vào thực tiễn.

- Đạt 10 -15 giải thưởng quốc gia, khu vực hoặc quốc tế trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

- Phấn đấu thu hút 60% trí thức khoa học, công nghệ tham gia sinh hoạt, hoạt động chuyên môn trong các tổ chức thuộc Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật thành phố.

b) Nhóm phát triển đội ngũ trí thức trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo và phát triển kỹ năng nguồn nhân lực

- Đối với các cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn thành phố: tỷ lệ giảng viên có trình độ phó giáo sư đạt 1,15%, tiến sĩ đạt 20%, thạc sĩ đạt 61,5%.

- Đối với các trường cao đẳng: giảng viên có trình độ tiến sĩ đạt khoảng 4%, thạc sĩ đạt khoảng 61,5%.

- Giáo viên mầm non đạt 100% trình độ cao đẳng, giáo viên tiểu học và trung học cơ sở đạt 100% trình độ đại học theo quy định.

- Phấn đấu ít nhất 60% cơ sở giáo dục nghề nghiệp và 70% chương trình đào tạo các ngành, nghề trọng điểm đạt chuẩn kiểm định chất lượng và chuẩn đầu ra theo Khung trình độ quốc gia.

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt khoảng 35 - 40%; tỷ lệ lao động có kỹ năng công nghệ thông tin đạt trên 80% .

- Phấn đấu đến năm 2030: 100% nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực số, kỹ năng và phương pháp giảng dạy phù hợp với môi trường số.

- Tăng tỷ lệ lực lượng lao động trí thức trong các ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chiến lược của thành phố đạt 25%.

c) Nhóm phát triển đội ngũ trí thức trong lĩnh vực y tế

- Phấn đấu đạt 13-15 bác sĩ/vạn dân đến năm 2030.

- Tăng tỷ lệ bác sĩ có trình độ sau đại học và chuyên khoa sâu, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân.

d) Nhóm định hướng phát triển và cơ cấu đội ngũ trí thức

- Bảo đảm tối thiểu 40% phụ nữ tham gia trong các vị trí làm việc, nghiên cứu, giảng dạy, lãnh đạo trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Quan tâm đào tạo, bồi dưỡng trí thức là người dân tộc thiểu số.

- Ít nhất 50% trí thức dưới 45 tuổi trong khu vực công được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, quản lý và lãnh đạo.

- Thu hút và trọng dụng đội ngũ trí thức có trình độ cao, chuyên gia, nhà khoa học đầu ngành, trí thức trẻ và trí thức là người Việt Nam ở nước ngoài tham gia các hoạt động khoa học, công nghệ và tư vấn chính sách trên địa bàn thành phố.

đ) Nhóm môi trường phát triển trí thức và đổi mới sáng tạo

- Xây dựng và hoàn thiện môi trường thuận lợi cho hoạt động nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn thành phố.

- Phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, thúc đẩy liên kết giữa Nhà nước - nhà trường - doanh nghiệp - nhà khoa học, gắn nghiên cứu với nhu cầu thực tiễn của thành phố.

- Khuyến khích phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.

- Tăng cường kết nối đội ngũ trí thức của thành phố với mạng lưới trí thức trong nước và trí thức Việt Nam ở nước ngoài.

3. Tầm nhìn đến năm 2045

Xây dựng đội ngũ trí thức thành phố Đồng Nai phát triển vững mạnh, có chất lượng cao, cơ cấu hợp lý, từng bước tiệm cận trình độ tiên tiến của khu vực và quốc tế; hình thành đội ngũ nhà khoa học, chuyên gia đầu ngành có uy tín và ảnh hưởng trong một số lĩnh vực then chốt của thành phố.

Phát triển các tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở giáo dục và đào tạo theo hướng hiện đại, đạt chuẩn khu vực; tạo môi trường thuận lợi để đội ngũ trí thức phát huy năng lực sáng tạo, đóng góp hiệu quả vào sự phát triển nhanh và bền vững của thành phố trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

Phấn đấu đạt một số chỉ tiêu định hướng chủ yếu:

- Nhân lực nghiên cứu khoa học và phát triển có trình độ sau đại học đạt khoảng 15 người/vạn dân.

- Tỷ lệ đầu tư cho khoa học và công nghệ đạt trên 2% tổng chi ngân sách hằng năm của thành phố.

- Trên 90% nhiệm vụ khoa học và công nghệ sau nghiệm thu được ứng dụng hiệu quả vào thực tiễn sản xuất và đời sống.

Đối với các trường đại học, cao đẳng thuộc phạm vi thành phố quản lý:

- Tỷ lệ giảng viên có trình độ phó giáo sư đạt khoảng 1,4%,

- Tiến sĩ đạt khoảng 21%,

- Thạc sĩ đạt khoảng 64% (riêng các trường cao đẳng, tỷ lệ tiến sĩ đạt từ 7% trở lên).

- Giáo dục nghề nghiệp phát triển theo hướng hiện đại, tiệm cận trình độ tiên tiến của khu vực; đáp ứng tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia và ASEAN, tạo lợi thế cạnh tranh ở một số ngành, nghề trọng điểm.

- Khoảng 80% trí thức khoa học và công nghệ tham gia sinh hoạt, hoạt động chuyên môn trong các tổ chức thành viên thuộc Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật thành phố, phát huy vai trò tư vấn, phản biện và đóng góp trí tuệ cho sự phát triển của thành phố.

III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Tiếp tục nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò và tầm quan trọng của đội ngũ trí thức

Tiếp tục quán triệt, nâng cao và thống nhất nhận thức trong các cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và toàn xã hội về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của đội ngũ trí thức trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.

Đổi mới nội dung, phương thức tuyên truyền, vận động nhằm tăng cường sự đồng thuận của đội ngũ trí thức đối với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; đề cao đạo đức nghề nghiệp, tinh thần cống hiến và trách nhiệm xã hội của trí thức.

Chính quyền các cấp, trước hết là người đứng đầu, có trách nhiệm thúc đẩy xây dựng và phát triển đội ngũ trí thức trong lĩnh vực, địa bà n được giao; thường xuyên tổ chức gặp gỡ, đối thoại với trí thức để lắng nghe, tiếp thu ý kiến đóng góp trong xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển của thành phố.

Đề cao trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có nhiều trí thức, đảng viên là trí thức; phát huy vai trò nêu gương của trí thức giữ vị trí lãnh đạo, quản lý; gắn kết quả xây dựng và phát triển đội ngũ trí thức với đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, địa phương.

2. Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng, đãi ngộ và tôn vinh trí thức; trọng dụng nhân tài

Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực chất lượng cao gắn với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố; đẩy mạnh giáo dục STEM/STEAM, phát triển tư duy sáng tạo, năng lực nghiên cứu khoa học và đổi mới sáng tạo trong hệ thống giáo dục.

Tập trung phát triển đội ngũ trí thức trong các lĩnh vực khoa học - công nghệ, công nghiệp công nghệ cao, chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo và các ngành, lĩnh vực trọng điểm của thành phố; chú trọng phát triển trí thức có trình độ cao, chuyên gia đầu ngành và trí thức tinh hoa .

Khuyến khích, tạo điều kiện để các cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo trong thành phố hợp tác với các cơ sở khoa học và công nghệ tiên tiến trong nước và quốc tế nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ.

Nghiên cứu triển khai cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) đối với các mô hình công nghệ mới, mô hình kinh doanh mới trong các lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Xây dựng và thực hiện các chính sách thu hút, trọng dụng nhân tài, chuyên gia, nhà khoa học đầu ngành; tạo điều kiện thuận lợi để trí thức trong và ngoài thành phố, trí thức Việt Nam ở nước ngoài tham gia nghiên cứu, tư vấn, chuyển giao tri thức và công nghệ phục vụ phát triển địa phương.

Thực hiện các chính sách hỗ trợ, khuyến khích đối với trí thức trẻ, trí thức nữ, chú trọng đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực quản trị khoa học, lãnh đạo nghiên cứu và đổi mới sáng tạo cho đội ngũ trí thức.

Tổ chức tôn vinh, khen thưởng kịp thời các trí thức có thành tích xuất sắc trong nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo và đóng góp cho sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.

Thúc đẩy hình thành và phát triển hệ sinh thái khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của thành phố; tăng cường đặt hàng, giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ đối với đội ngũ trí thức, nhà khoa học nhằm giải quyết các vấn đề thực tiễn trong phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.

Khuyến khích trí thức tham gia nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn của thành phố; thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học, hình thành các sản phẩm khoa học và công nghệ có giá trị cao.

Phát triển thị trường khoa học và công nghệ; thúc đẩy chuyển giao, thương mại hóa kết quả nghiên cứu và hình thành doanh nghiệp khoa học và công nghệ.

3. Tăng cường quản lý nhà nước, hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách đối với đội ngũ trí thức

Tiếp tục rà soát, hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách liên quan đến thu hút, sử dụng, trọng dụng và đãi ngộ đội ngũ trí thức phù hợp với yêu cầu phát triển của thành phố trong giai đoạn mới.

Xây dựng, cập nhật và vận hành Hệ thống dữ liệu đội ngũ trí thức của thành phố, bảo đảm kết nối, chia sẻ thông tin với Hệ thống dữ liệu đội ngũ trí thức Việt Nam; từng bước hình thành cơ sở dữ liệu đồng bộ phục vụ công tác quản lý, khai thác và phát huy hiệu quả nguồn lực trí tuệ; phấn đấu hoàn thành xây dựng khung cơ sở dữ liệu trong năm 2027.

Nghiên cứu xây dựng bộ tiêu chí theo dõi, đánh giá sự phát triển đội ngũ trí thức theo từng ngành, lĩnh vực; tăng cường công tác thống kê, dự báo phục vụ công tác quản lý và hoạch định chính sách.

Chú trọng hoàn thiện và vận hành hiệu quả cơ chế phối hợp giữa các cơ sở giáo dục đại học, viện nghiên cứu, doanh nghiệp và tổ chức nghề nghiệp trong công tác phát hiện, giới thiệu, tiến cử nhân tài. Đồng thời, nâng cao chất lượng công tác đánh giá, rà soát đội ngũ trí thức sát với năng lực thực tiễn, đảm bảo việc bố trí và sử dụng nhân lực khoa học công nghệ đúng vị trí việc làm, đáp ứng yêu cầu phát triển trong tình hình mới.

Đổi mới cơ chế quản lý và phân bổ nguồn lực cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo hướng gắn với kết quả và hiệu quả thực tế của nhiệm vụ; tạo điều kiện để đội ngũ trí thức khu vực ngoài nhà nước tham gia và tiếp cận bình đẳng các chính sách phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của thành phố.

Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý và phát triển đội ngũ trí thức.

Chủ động phối hợp với các cơ quan Trung ương rà soát, hoàn thiện các quy định và đơn giản hóa thủ tục hành chính về cư trú, thị thực theo hướng đặc thù, ưu tiên cho các chuyên gia trình độ cao tham gia các dự án trọng điểm của địa phương.

Định kỳ đánh giá hiệu quả sử dụng đội ngũ trí thức trong các cơ quan, đơn vị; gắn kết quả sử dụng trí thức với đánh giá chất lượng hoạt động của tổ chức, đơn vị.

4. Phát huy vai trò, trách nhiệm của đội ngũ trí thức; đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của các hội trí thức

Khuyến khích và tạo điều kiện để đội ngũ trí thức tham gia đóng góp ý kiến, phản biện và giám định xã hội đối với việc xây dựng, hoàn thiện các chủ trương, chính sách, quy hoạch, chương trình và dự án phát triển kinh tế - xã hội quan trọng của thành phố.

Đổi mới nội dung và phương thức hoạt động của các hội trí thức như Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật, Hội Văn học nghệ thuật và các hội chuyên ngành theo hướng thiết thực, hiệu quả; tăng cường hoạt động tư vấn, phản biện xã hội, phổ biến tri thức và chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học vào thực tiễn.

Khuyến khích các hội trí thức tham gia thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, tư vấn chính sách, chuyển giao công nghệ, đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực; từng bước chuyển giao một số dịch vụ công cho các tổ chức hội có đủ năng lực theo quy định.

5. Đẩy mạnh phong trào thi đua sáng tạo và tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Đẩy mạnh các phong trào thi đua sáng tạo trong đội ngũ trí thức, đặc biệt là phong trào "Trí thức Việt Nam thời kỳ chuyển đổi số"; kịp thời tôn vinh, biểu dương các trí thức tiêu biểu có đóng góp xuất sắc cho sự nghiệp phát triển của thành phố.

Tăng cường kết nối đội ngũ trí thức trong và ngoài thành phố, trí thức Việt Nam ở nước ngoài; mở rộng hợp tác với các viện nghiên cứu, trường đại học, tổ chức khoa học và công nghệ trong nước và quốc tế; thúc đẩy hình thành và phát triển mạng lưới trí thức phục vụ nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, tư vấn chính sách và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.

Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; tạo điều kiện thuận lợi để trí thứ c tham gia các chương trình nghiên cứu chung, các dự án hợp tác khoa học và công nghệ với các tổ chức, đối tác trong nước và quốc tế.

IV. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN

Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý hiện hành; được lồng ghép trong dự toán hằng năm hoặc các chương trình, đề án, nhiệm vụ chuyên môn của các cơ quan, đơn vị.

Căn cứ nhiệm vụ được giao, các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động xây dựng dự toán kinh phí hằng năm gửi Sở Tài chính. Trên cơ sở đó, tùy tình hình cân đối ngân sách hằng năm, Sở Tài chính tổng hợp nhu cầu, tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, phân bổ dự toán cho các đơn vị theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành.

Khuyến khích các cơ quan, đơn vị chủ động huy động, lồng ghép các nguồn lực hợp pháp khác ngoài ngân sách, nguồn vốn doanh nghiệp và xã hội hóa để triển khai thực hiện Kế hoạch, bảo đảm tính khả thi và hiệu quả.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Khoa học và Công nghệ

Là cơ quan đầu mối, chủ trì theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn và kiểm tra việc triển khai thực hiện Kế hoạch; phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố triển khai các nhiệm vụ, giải pháp phát triển đội ngũ trí thức; tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện, định kỳ báo cáo và đề xuất điều chỉnh, bổ sung khi cần thiết.

2. Sở Nội vụ

Chủ trì tham mưu các cơ chế, chính sách liên quan đến phát triển nguồn nhân lực, thu hút, trọng dụng đội ngũ trí thức đến làm việc tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn thành phố.

3. Sở Giáo dục và Đào tạo

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu triển khai các nhiệm vụ phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên trên địa bàn thành phố, làm đầu mối tổ chức triển khai mô hình giáo dục STEM/STEAM; thực hiện công tác chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo và đào tạo nghề chất lượng cao theo quy định. Phối hợp triển khai các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ trí thức theo phân công của cấp có thẩm quyền.

4. Sở Tài chính

Trên cơ sở đề xuất của các cơ quan, đơn vị, địa phương được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ, tùy tình hình cân đối ngân sách hàng năm, Sở Tài chính tổng hợp nhu cầu kinh phí, tham mưu cấp có thẩm quyền phân bổ dự toán cho c ác cơ quan, đơn vị, địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành để triển khai thực hiện Kế hoạch.

5. Công an thành phố

Chủ trì phối hợp, nghiên cứu, rà soát đơn giản hóa thủ tục cư trú, thị thực cho chuyên gia và trí thức kiều bào.

6. Các sở, ban, ngành

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động triển khai thực hiện các nội dung, nhiệm vụ theo Kế hoạch của thành phố; phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.

7. Ủy ban nhân dân các phường, xã

Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch phù hợp với điều kiện của địa phương; lồng ghép với các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, khoa học và công nghệ; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp.

8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật và các tổ chức chính trị - xã hội

Chủ trì, phối hợp tuyên truyền, vận động, phát huy vai trò của đội ngũ trí thức; xây dựng kế hoạch và tổ chức để đội ngũ trí thức tham gia giám sát việc thực hiện các chủ trương, chính sách về phát triển đội ngũ trí thức trên địa bàn thành phố; phối hợp với các cơ quan chức năng đề xuất các chính sách tôn vinh, đãi ngộ và tạo môi trường làm việc thuận lợi cho trí thức .

9. Các Trường đại học, cao đẳng, cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc phạm vi thành phố (bao gồm cả các cơ sở trực thuộc các trường Đại học/Viện nghiên cứu Trung ương đóng trên địa bàn thành phố)

Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực chất lượng cao; tăng cường nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của thành phố; phối hợp với các cơ quan liên quan trong phát triển và phát huy vai trò đội ngũ trí thức.

10. Báo và phát thanh, truyền hình Đồng Nai và các cơ quan báo chí trên địa bàn thành phố

Chủ trì công tác thông tin, tuyên truyền; phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện:

Tăng cường tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về xây dựng và phát triển đội ngũ trí thức; trọng tâm là phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, góp phần nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy trong toàn xã hội.

Xây dựng chuyên mục, thực hiện tin, bài, phóng sự về phát triển đội ngũ trí thức. Tuyên truyền, lan tỏa các mô hình tiêu biểu, gương trí thức, nhà khoa học; thông tin kịp thời về cơ chế, chính sách thu hút, trọng dụng nhân tài.

Phối hợp tuyên truyền các hoạt động tôn vinh, khen thưởng tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

Căn cứ các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tại Mục III của Kế hoạch này, các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì và phối hợp triển khai thực hiện các nhiệm vụ cụ thể theo danh mục dưới đây, bảo đảm đồng bộ, thống nhất, gắn với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Đồng Nai trong giai đoạn mới (Phụ lục kèm theo).

VI. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO

Các đơn vị báo cáo kết quả thực hiện về Sở Khoa học và Công nghệ định kỳ 6 tháng (trước ngày 20/6), báo cáo năm (trước ngày 05/12) hoặc đột xuất khi có yêu cầu). Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp, tham mưu UBND thành phố báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ trước ngày 15/12 hằng năm.

Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số 401/KH -UBND ngày 27/12/2024 của Ủy ban nhân dân về triển khai thực hiện Nghị quyết số 107/NQ -CP ngày 09/7/2024 của Chính phủ và Kế hoạch số 329-KH/TU ngày 19/3/2024 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 24/11/2023 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về “Tiếp tục xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ trí thức đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước nhanh và bền vững trong giai đoạn mới”. Các nhiệm vụ đang triển khai theo Kế hoạch số 401/KH-UBND được chuyển tiếp thực hiện theo các danh mục nhiệm vụ tương ứng tại Phụ lục của Kế hoạch này.

Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các sở, ban, ngành, địa phương và đơn vị liên quan kịp thời phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, chỉ đạo theo quy định./.

Nơi nhận:

- Bộ Khoa học và Công nghệ (b/c);

- Thường trực Thành ủy;

- Thường trực HDND thành phố;

- Chủ tịch, PCT UBND thành phố;

- UBMTTQ Việt Nam thành phố;

- Các tổ chức chính trị - xã hội thành phố;

- Các cơ quan ngành dọc;

- Các sở, ban, ngành, đơn vị của thành phố;

- Báo và phát thanh, truyền hình Đồng Nai;

- UBND các phường, xã;

- Các trường Đại học, Cao đẳng trên địa bàn;

- Chánh, các PCVP UBND thành phố;

- Lưu: VT, KTNS, KGVX. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Lê Trường Sơn

PHỤ LỤC DANH MỤC

CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM TRIỂN KHAI THỰC HIỆN (Kèm theo Kế hoạch số 48/KH-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2026 của UBND thành phố Đồng Nai)


STT

Nội dung nhiệm vụ

Đơn vị chủ trì

Đơn vị phối hợp

Thờihạn hoàn thành

I

NHÓM NHIỆM VỤ THƯỜNG XUYÊN

1

Triển khai thực hiện Đề án phát triển đội ngũ trí thức của ngành/lĩnh vực.

Các Sở: Nội vụ, Khoa học và Công nghệ, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Văn hoá thể thao và Du lịch và các Sở ngành, đơn vị có liên quan

Các cơ quan, đơn vị liên quan

Sau khi các Bộ ban hành có hiệu lực

2

Thực hiện việc quán triệt, tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm và triển khai có hiệu quả các nội dung của Nghị quyết và các văn bản liên quan tới cán bộ, công chức, viên chức.

Các sở, ban, ngành, địa phương và các đơn vị có liên quan

Các cơ quan, đơn vị liên quan

Thường xuyên

3

Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện cụ thể tại từng đơn vị.

Các sở, ban, ngành, địa phương và đơn vị liên quan

Sở Khoa học và Công nghệ

Quý II/2026

4

Tổ chức diễn đàn đối thoại định kỳ giữa lãnh đạo thành phố với đội ngũ trí thức, nhà khoa học.

Sở Khoa học và Công nghệ

Liên hiệp các Hội KH&KT và các cơ quan, đơn vị liên quan

Hàng năm

5

Triển khai Chiến lược và Kế hoạch phát triển KH,CN&ĐMST thành phố đến năm 2030.

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ban, ngành liên quan

Hàng năm

6

Triển khai các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực quản lý và lãnh đạo cho đội ngũ trí thức trong khu vực công; trong đó tập trung ưu tiên trí thức trẻ (dưới 45 tuổi), trí thức nữ và trí thức là người dân tộc thiểu số theo quy định.

Sở Nội vụ

Các cơ quan, đơn vị liên quan

Hàng năm

7

Tham mưu xây dựng chính sách thu hút, trọng dụng, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, nhà khoa học trẻ, đội ngũ trí thức (trong đó có đội ngũ trí thức Việt Nam ở nước ngoài)

Sở Nội vụ

Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Ngoại vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan

Năm 2026

8

Triển khai thực hiện cải cách tiền lương theo lộ trình Trung ương.

Sở Nội vụ

Sở Tài chính và các sở, ban, ngành liên quan

Theo hướng dẫn

9

Tổ chức triển khai giáo dục STEM/STEAM trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông; chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục thực hiện các hoạt động bồi dưỡng, phát triển năng lực đổi mới sáng tạo trong hệ thống giáo dục

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở Khoa học và Công nghệ, các trường ĐH, CĐ và các đơn vị liên quan

Thường xuyên

10

Đào tạo, bồi dưỡng chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục các cấp học mầm non, phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên

Sở Giáo dục và Đào tạo

Các trường ĐH, CĐ

Hàng năm

11

Tham mưu chính sách thu hút, đãi ngộ và đào tạo nhân lực y tế chuyên sâu; nâng cao tỷ lệ bác sĩ trên vạn dân.

Sở Y tế

Sở Nội vụ, Sở Tài chính và các đơn vị liên quan

Hàng năm

12

Đầu tư trang thiết bị y tế hiện đại, thuốc và dịch vụ y tế kỹ thuật cao.

Sở Y tế

Sở Tài chính, các đơn vị liên quan

Hàng năm

13

Triển khai đào tạo nghề chất lượng cao đáp ứng nhu cầu khu công nghiệp và chuyển đổi số.

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở Tài chính, Sở Công Thương, Ban quản lý KCN, khu kinh tế, các cơ sở GDNN và các đơn vị liên quan

Hàng năm

14

Tổ chức hoạt động tư vấn, phản biện xã hội và giám định xã hội của đội ngũ trí thức.

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố; Liên hiệp các Hội KH&KT

Các Sở, ngành, địa phương và các đơn vị có liên quan

Thường xuyên

15

Tổ chức gặp mặt, tôn vinh trí thức tiêu biểu và các giải thưởng sáng tạo KH&CN.

Liên hiệp các Hội KH&KT

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố; Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nội vụ và các đơn vị liên quan

Định kỳ

16

Tổ chức Hội thi sáng tạo Kỹ thuật và Hội thi Khởi nghiệp ĐMST cấp thành phố.

Sở Khoa học và Công nghệ

Liên hiệp các Hội KH&KT, các trường ĐH, CĐ và các đơn vị liên quan

Hàng năm

17

Tham mưu cân đối, bố trí nguồn vốn ngân sách để triển khai Kế hoạch.

Sở Tài chính

Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ngành, địa phương và các đơn vị có liên quan

Hàng năm

II

NHÓM NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VÀ PHÁT TRIỂN MỚI

18

Xây dựng, rà soát và mã hóa cơ sở dữ liệu đội ngũ trí thức thành phố theo Tiêu chí khung của Bộ KH&CN, đảm bảo tính thống nhất và liên thông dữ liệu quốc gia

Sở Khoa học và Công nghệ

Sở Nội vụ và các sở, ngành, địa phương và các đơn vị có liên quan

Năm 2027

19

Vận hành hệ thống số quản lý trí thức; thiết lập cơ chế cập nhật dữ liệu trạng thái động và đảm bảo an toàn kỹ thuật khi tích hợp vào Hệ thống dữ liệu đội ngũ trí thức Việt Nam.

Sở Khoa học và Công nghệ

Sở Nội vụ và các sở, ngành, địa phương và các đơn vị có liên quan

Năm 2027

20

Xây dựng Bộ chỉ số đánh giá phát triển trí thức dựa trên năng lực và đóng góp thực tiễn, phân loại theo các nhóm chiến lược phục vụ quản lý nhà nước và hoạch định chính sách

Sở Khoa học và Công nghệ

Cục Thống kê, Sở Nội vụ, các sở, ngành, địa phương và các đơn vị có liên quan

Quý IV/2026

21

Triển khai cơ chế thử nghiệm (sandbox) cho các mô hình quản trị và sản phẩm công nghệ mới.

Sở Khoa học và Công nghệ

Sở Công Thương, các tổ chức nghiên cứu, đào tạo

Từ năm 2026

22

Phối hợp nghiên cứu, rà soát và đề xuất đơn giản hóa các thủ tục hành chính về xuất nhập cảnh, cấp thị thực, cư trú đối với trí thức là người Việt Nam ở nước ngoài, các nhà khoa học, chuyên gia quốc tế có trình độ cao và gia đình làm việc, sinh sống tại thành phố.

Công an thành phố

Sở Ngoại vụ, các sở, ngành, địa phương và các đơn vị có liên quan

Thường xuyên

23

Phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ và doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trên địa bàn thành phố.

Sở Khoa học và Công nghệ

Sở Công Thương, Ban quản lý KCN, khu kinh tế và các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố

Hàng năm

24

Kết nối mạng lưới trí thức thành phố với mạng lưới trí thức trong nước và quốc tế.

Sở Ngoại vụ

Sở Khoa học và Công nghệ, Liên hiệp các Hội KH&KT và các sở, ngành, địa phương và các đơn vị có liên quan

Thường xuyên

25

Xây dựng các chương trình, hoạt động tuyên truyền về vai trò, đóng góp của đội ngũ trí thức, biểu dương các trí thức tiêu biểu; đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, biểu dương các nữ trí thức tiêu biểu có đóng góp xuất sắc để lan tỏa và tạo động lực cống hiến; phổ biến trí thức đại chúng và phong trào Trí thức Việt Nam thời kỳ chuyển đổi số

Báo và Phát thanh, Truyền hình Đồng Nai và các cơ quan báo chí trên địa bàn thành phố

Sở Khoa học và Công nghệ, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật thành phố, các sở, ngành, địa phương và các đơn vị có liên quan

Thường xuyên

III

NHIỆM VỤ SƠ KẾT, TỔNG KẾT

26

Sơ kết giữa kỳ (giai đoạn 2026 - 2028): Đánh giá tiến độ thực hiện các mục tiêu cụ thể; điều chỉnh, bổ sung các nhiệm vụ phù hợp tình hình mới.

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ban, ngành, địa phương

Năm 2028

27

Tổng kết giai đoạn đến năm 2030: Đánh giá toàn diện kết quả thực hiện các chỉ tiêu; khen thưởng trí thức và tổ chức tiêu biểu.

Sở Khoa học và Công nghệ

Sở Nội vụ và các sở, ngành, địa phương và các đơn vị có liên quan

Năm 2030

28

Xây dựng chương trình, kế hoạch triển khai cho giai đoạn tiếp theo, hướng tới tầm nhìn đến năm 2045.

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ngành, địa phương và các đơn vị có liên quan

Năm 2030

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu48/KH-UBND
Ngày ban hành27/05/2026
Loại văn bảnKế hoạch
Ngày có hiệu lực27/05/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Đồng Nai / Lê Trường Sơn
Phạm viĐồng Nai
Trích yếuNăm 2026 thực hiện Nghị quyết 107/NQ-CP và Quyết định 2711/QĐ-TTg về phát triển đội ngũ trí thức đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn thành phố Đồng Nai
Tình trạng hiệu lựcChưa xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.