|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4909/KH-UBND |
Lai Châu, ngày 16 tháng 6 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ, KINH DOANH, NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH (PCI) TỈNH LAI CHÂU NĂM 2026
Thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TU ngày 20/5/2021 của Tỉnh ủy về đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030; Kế hoạch số 2286/KH-UBND ngày 31/3/2026 của UBND tỉnh về thực hiện Kết luận số 90-KL/TU ngày 03/3/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TU; các nghị quyết, chương trình hành động của Chính phủ và của tỉnh về cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển kinh tế tư nhân;
Căn cứ kết quả công bố Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2025 của Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), theo đó tỉnh Lai Châu đạt 60,64 điểm, xếp thứ 28/34 tỉnh, thành phố, thuộc nhóm chất lượng điều hành “Trung bình” của cả nước; trên cơ sở kết quả phân tích, đánh giá tại Báo cáo chuyên đề số 376/BC-UBND ngày 26/5/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) tỉnh Lai Châu năm 2025, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh năm 2026 với các nội dung chủ yếu như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Tiếp tục cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, kinh doanh của tỉnh theo hướng minh bạch, thuận lợi, an toàn, thân thiện và bình đẳng; nâng cao chất lượng điều hành của chính quyền các cấp; tăng cường niềm tin của cộng đồng doanh nghiệp, tạo chuyển biến rõ nét trong chất lượng phục vụ người dân và doanh nghiệp.
- Tập trung khắc phục các tồn tại, hạn chế được chỉ ra qua kết quả PCI năm 2025, nhất là các chỉ số thành phần (CSTP) có kết quả đánh giá thấp, duy trì và tiếp tục cải thiện chỉ số có có điểm số và thứ hạng khá.
2. Mục tiêu cụ thể: Phấn đấu PCI năm 2026 của tỉnh Lai Châu đạt mức trung vị của cả nước, cải thiện cả điểm số và thứ hạng, cụ thể: đạt khoảng 60,8-61,5 điểm, mức xếp hạng từ 23-27 trong các tỉnh, thành phố.
(Mục tiêu cụ thể các CSTP theo Phụ lục 1 kèm theo)
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Nhiệm vụ, giải pháp chung
1.1. Tiếp tục quán triệt, triển khai thực hiện hiệu quả các chủ trương, nghị quyết, đề án của Trung ương, của Chính phủ và của tỉnh về cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển kinh tế tư nhân; trọng tâm là Nghị quyết số 08-NQ/TU ngày 20/5/2021 của Tỉnh ủy về đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030; Chương trình hành động của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Kế hoạch số 3583/KH-UBND ngày 08/7/2025 của UBND tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW về phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
1.2. Các sở, ban, ngành, địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động nghiên cứu, phân tích sâu nguyên nhân các CSTP, chỉ tiêu PCI đạt điểm cao, điểm thấp thuộc lĩnh vực quản lý; từ đó đề ra giải pháp cụ thể nhằm khắc phục triệt để các tồn tại, hạn chế; đồng thời tiếp tục duy trì, nâng cao chất lượng đối với các chỉ tiêu, CSTP có kết quả tích cực và tập trung cải thiện mạnh các chỉ tiêu, chỉ số còn thấp, thứ hạng thấp hoặc giảm điểm.
1.3. Nâng cao nhận thức, tinh thần trách nhiệm, đạo đức công vụ và chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nhất là cán bộ làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công, Bộ phận Một cửa các cấp và đội ngũ trực tiếp tiếp xúc, giải quyết công việc cho doanh nghiệp. Thực hiện nghiêm quy chế làm việc, tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính; nâng cao vai trò, trách nhiệm người đứng đầu trong chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực thi nhiệm vụ. Kịp thời phát hiện, chấn chỉnh và xử lý nghiêm các hành vi nhũng nhiễu, gây phiền hà, thiếu trách nhiệm trong giải quyết công việc liên quan đến người dân và doanh nghiệp.
1.4. Nâng cao chất lượng, hiệu quả đối thoại giữa chính quyền các cấp với doanh nghiệp, nhà đầu tư; tăng cường trao đổi, nắm bắt tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp. Phát huy hiệu quả hoạt động của đường dây nóng, chuyên mục hỏi đáp trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh trong tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của doanh nghiệp bảo đảm kịp thời, công khai, hiệu quả. Nâng cao hiệu quả hoạt động của các Tổ công tác của UBND tỉnh; tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ, kết luận, chỉ đạo của UBND tỉnh liên quan đến tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, hỗ trợ doanh nghiệp, nhà đầu tư và các dự án đầu tư trên địa bàn.
1.5. Nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; tăng cường gắn kết giữa cơ sở đào tạo với doanh nghiệp trong đào tạo, tuyển dụng và sử dụng lao động; chú trọng đào tạo kỹ năng nghề, kỹ năng số, kỹ năng quản trị và tác phong công nghiệp đáp ứng nhu cầu thực tiễn của thị trường lao động và yêu cầu của doanh nghiệp. Đẩy mạnh công tác xúc tiến, thu hút đầu tư theo hướng có trọng tâm, trọng điểm; chủ động hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, nhà đầu tư tìm hiểu cơ hội, triển khai dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh. Ưu tiên thu hút các nhà đầu tư lớn, có năng lực tài chính, công nghệ hiện đại, thân thiện với môi trường; các dự án tạo giá trị gia tăng và nguồn thu ngân sách lớn, nhất là trong các lĩnh vực năng lượng tái tạo, du lịch, thương mại - dịch vụ, nông nghiệp công nghệ cao, chế biến sâu, hạ tầng đô thị và hạ tầng khu, cụm công nghiệp.
1.6. Thực hiện tốt công tác hướng dẫn doanh nghiệp, nhà đầu tư đăng ký nhu cầu sử dụng đất phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt; nâng cao chất lượng hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai. Tiếp tục đơn giản hóa TTHC trong lĩnh vực đất đai; rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ; kịp thời xử lý các kiến nghị, phản ánh của doanh nghiệp liên quan đến giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, giải phóng mặt bằng và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nâng cao tính ổn định, minh bạch và hiệu quả trong quản lý, sử dụng đất, góp phần cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh và thúc đẩy phát triển doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
1.7. Tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Quy hoạch tỉnh Lai Châu thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 bảo đảm tính đồng bộ, liên kết, thống nhất và phát triển bền vững; bám sát định hướng phát triển tổng thể của tỉnh, phù hợp với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng và yêu cầu thực tiễn phát triển trong giai đoạn mới. Tập trung đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công; tăng cường kiểm tra, đôn đốc, tháo gỡ khó khăn cho các dự án đầu tư đã, đang triển khai trên địa bàn. Chủ động tạo điều kiện thuận lợi để thúc đẩy hoạt động sản xuất, kinh doanh, thu hút đầu tư và tạo động lực cho tăng trưởng kinh tế của tỉnh.
2. Nhiệm vụ, giải pháp cụ thể theo các CSTP
2.1. Các CSTP: “Gia nhập thị trường”, “Cạnh tranh bình đẳng” và “Hỗ trợ trợ doanh nghiệp”
a) Cơ quan chủ trì: Sở Tài chính
b) Cơ quan phối hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan.
c) Nhiệm vụ:
- Chủ trì tham mưu UBND tỉnh tổ chức triển khai hiệu quả Quy hoạch tỉnh Lai Châu thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; cụ thể hóa các mục tiêu, định hướng phát triển, danh mục dự án ưu tiên thu hút đầu tư làm cơ sở huy động nguồn lực, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Tham mưu triển khai hiệu quả Kết luận số 90-KL/TU, ngày 03/3/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TU ngày 20/5/2021 của Tỉnh ủy về đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030; Chương trình hành động của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Kế hoạch số 3583/KH-UBND ngày 08/7/2025 của UBND tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW về phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh Lai Châu; Quyết định số 525/QĐ-TTg ngày 31/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình đào tạo, bồi dưỡng 10.000 giám đốc điều hành đến năm 2030 và Quyết định số 631/QĐ-TTg ngày 06/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển 1.000 doanh nghiệp tiên phong giai đoạn 2026-2030, nhằm nâng cao hiệu quả hỗ trợ doanh nghiệp, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, thúc đẩy phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
- Tập trung cải cách TTHC trong lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp, đăng ký đầu tư; thực hiện tốt cơ chế phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong rà soát, đơn giản hóa quy trình, thành phần hồ sơ, rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục thành lập doanh nghiệp, thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và các thủ tục liên quan.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, khuyến khích doanh nghiệp thực hiện đăng ký doanh nghiệp trực tuyến; triển khai hiệu quả việc công bố thông tin doanh nghiệp bằng phương thức điện tử; bảo đảm 100% hồ sơ được giải quyết đúng và trước hạn theo quy định. Đồng thời, nâng cao tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ, kỹ năng hướng dẫn của đội ngũ cán bộ, công chức trong quá trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục cho doanh nghiệp, nhà đầu tư.
- Chủ trì tham mưu UBND tỉnh xây dựng, cập nhật và công khai danh mục dự án, lĩnh vực ưu tiên thu hút đầu tư; cung cấp đầy đủ thông tin về quy hoạch, quỹ đất, cơ chế chính sách ưu đãi để tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư tiếp cận, nghiên cứu và lựa chọn cơ hội đầu tư phù hợp.
- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách, quy định pháp luật mới liên quan đến hoạt động đầu tư, kinh doanh; công khai đầy đủ các quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trên Cổng thông tin điện tử của sở và các nền tảng thông tin phục vụ doanh nghiệp.
- Chủ trì tham mưu triển khai hiệu quả Bộ chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ban, ngành và địa phương (DDCI) tỉnh Lai Châu; tăng cường theo dõi, đánh giá chất lượng điều hành của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong giải quyết TTHC và hỗ trợ doanh nghiệp.
- Chủ trì theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình triển khai Chương trình xúc tiến đầu tư tỉnh Lai Châu theo Quyết định số 3177/QĐ-UBND ngày 25/12/2025; nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến đầu tư theo hướng chuyên nghiệp, trọng tâm, trọng điểm; ưu tiên thu hút các dự án quy mô lớn, công nghệ cao, thân thiện với môi trường và có đóng góp tích cực cho tăng trưởng kinh tế của tỉnh.
- Chủ trì tham mưu UBND tỉnh tăng cường công tác đối thoại, gặp gỡ doanh nghiệp, nhà đầu tư thông qua các hội nghị đối thoại doanh nghiệp, chương trình gặp gỡ doanh nhân, chương trình “Cà phê doanh nhân” và các hình thức phù hợp khác nhằm kịp thời nắm bắt, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp, nhà đầu tư.
2.2. CSTP “Tiếp cận nguồn lực”
a) Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
b) Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ, Ngân hàng nhà nước khu vụ 3, các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
c) Nhiệm vụ:
- Rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách và nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất đai, tài nguyên phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; tham mưu sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan đến thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, xác định giá đất, tích tụ, tập trung đất đai. Đồng thời, hướng dẫn, đôn đốc UBND các xã, phường rà soát, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phù hợp với quy hoạch cấp trên; công khai thông tin về quy hoạch, quỹ đất sạch, danh mục khu đất thu hút đầu tư để doanh nghiệp và người dân dễ dàng tiếp cận, khai thác thông tin phục vụ hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh.
- Tăng cường tháo gỡ khó khăn, đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng và nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng nguồn lực đất đai; thực hiện rà soát, thu hồi đất đối với các dự án sử dụng đất không hiệu quả, chậm triển khai hoặc vi phạm quy định pháp luật để tạo quỹ đất cho các nhà đầu tư có năng lực. Đồng thời, ưu tiên nguồn lực hoàn thiện đo đạc địa chính chính quy, xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, nhà đầu tư tiếp cận thông tin đất đai.
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường; tập trung số hóa, công khai các cơ sở dữ liệu mở về quy hoạch, đất đai, khoáng sản và TTHC; nâng cấp, tối ưu hóa các nền tảng số dùng chung bảo đảm thuận tiện, ổn định và dễ khai thác đối với doanh nghiệp, nhà đầu tư. Từng bước nghiên cứu tích hợp các công cụ công nghệ hiện đại, trí tuệ nhân tạo trong hỗ trợ tra cứu, hướng dẫn, giải quyết TTHC; duy trì cập nhật dữ liệu định kỳ và các kênh hỗ trợ, phản hồi kỹ thuật cho người dân, doanh nghiệp.
- Thực hiện công khai, minh bạch các thông tin liên quan đến tài nguyên, khoáng sản; tổ chức công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng về khu vực cấm, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản, khu vực đấu giá quyền khai thác khoáng sản và các khu vực mỏ thuộc Phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng khoáng sản trong Quy hoạch tỉnh để doanh nghiệp thuận lợi tiếp cận thông tin. Đồng thời, tổ chức thực hiện đấu giá quyền khai thác khoáng sản bảo đảm công khai, minh bạch, lựa chọn các doanh nghiệp có năng lực, kinh nghiệm, ứng dụng công nghệ tiên tiến nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường.
- Phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Khu vực 3 và các tổ chức tín dụng trên địa bàn triển khai các giải pháp tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, hợp tác xã và người dân tiếp cận nguồn vốn tín dụng, nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, doanh nghiệp nhỏ và vừa; tiếp tục tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ khách hàng tiếp cận vốn phục vụ đầu tư, sản xuất kinh doanh và phát triển kinh tế.
- Tiếp tục nâng cao tinh thần trách nhiệm, đạo đức công vụ, ý thức chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng đất đai, tài nguyên và việc thực thi công vụ nhằm kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi nhũng nhiễu, gây phiền hà, chậm trễ trong giải quyết công việc cho người dân và doanh nghiệp; bảo đảm các cơ chế, chính sách, trình tự, thủ tục được thực hiện công khai, minh bạch, thuận lợi và hiệu quả.
2.3. CSTP “Chính quyền kiến tạo”
a) Cơ quan chủ trì: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
c) Nhiệm vụ:
- Chủ trì tham mưu rà soát, cắt giảm thời gian giải quyết TTHC; đơn giản hóa quy trình, nâng cao chất lượng giải quyết TTHC bảo đảm đúng và trước hạn theo quy định; thực hiện công khai, minh bạch trong tiếp nhận, giải quyết hồ sơ cho người dân và doanh nghiệp. Đồng thời, nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; thường xuyên phối hợp với các sở, ban, ngành triển khai đồng bộ các giải pháp khắc phục tồn tại, hạn chế, nâng cao chất lượng phục vụ và mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp.
- Chủ trì tham mưu UBND tỉnh rà soát, đánh giá và nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, dịch vụ công trực tuyến một phần; bảo đảm Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và Cổng Thông tin điện tử của tỉnh hoạt động ổn định, thông suốt, công khai, minh bạch, thân thiện và thuận tiện cho người dân, doanh nghiệp trong tra cứu, khai thác thông tin, gửi phản ánh, kiến nghị và thực hiện TTHC trên môi trường điện tử.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ thông tin toàn diện trong công tác chỉ đạo, điều hành nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước, hướng tới mục tiêu xây dựng nền hành chính kiến tạo, nâng cao chất lượng phục vụ và sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp.
- Chủ trì tham mưu UBND tỉnh nâng cao hiệu quả hoạt động của các Tổ công tác của Chủ tịch UBND tỉnh, phát huy hiệu quả hoạt động của đường dây nóng và các kênh tiếp nhận phản ánh, kiến nghị để kịp thời tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo xử lý.
- Tăng cường tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo, kiểm tra, giám sát các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc tiếp nhận, trả lời, xử lý kiến nghị của doanh nghiệp; nâng cao trách nhiệm người đứng đầu, tính kịp thời, hiệu quả trong tổ chức thực hiện các kết luận, chỉ đạo của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh đối với công tác hỗ trợ doanh nghiệp, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh và nâng cao chất lượng điều hành của chính quyền các cấp.
2.4. CSTP “Tính minh bạch”
a) Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
b) Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị có liên quan.
c) Nhiệm vụ:
- Chủ trì tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường thực hiện nghiêm việc công khai, minh bạch thông tin liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp và người dân; bảo đảm công khai đầy đủ, kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thông tin ngân sách, danh mục dự án đầu tư, dự án xây dựng hạ tầng, cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư, TTHC và các thông tin cần thiết khác trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh, Trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị, địa phương để doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận, tra cứu và khai thác thông tin.
- Chủ trì tham mưu, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện hiệu quả công tác tiếp nhận, hỗ trợ tư vấn, giải đáp và xử lý phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp trên chuyên mục “Phản ánh, kiến nghị văn bản quy phạm pháp luật” của Cổng Thông tin điện tử tỉnh và chuyên mục “Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp” trên Trang Thông tin phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh Lai Châu; kịp thời hướng dẫn, cung cấp thông tin và giải đáp các quy định của Trung ương, của tỉnh liên quan đến hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tiếp tục tham mưu UBND tỉnh triển khai hiệu quả các giải pháp nâng cao chất lượng công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật; thực hiện nghiêm quy trình, thủ tục xây dựng văn bản theo quy định của pháp luật; tăng cường lấy ý kiến chuyên gia, người dân, doanh nghiệp, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh và các đối tượng chịu tác động trong quá trình xây dựng cơ chế, chính sách nhằm bảo đảm các quy định được ban hành có tính khả thi, phù hợp thực tiễn và tạo thuận lợi cho hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh.
- Tăng cường phối hợp với Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh và các tổ chức liên quan trong công tác phản biện, góp ý xây dựng chính sách; kịp thời nắm bắt các khó khăn, vướng mắc, kiến nghị của doanh nghiệp để tham mưu điều chỉnh, hoàn thiện cơ chế, chính sách phù hợp với thực tiễn phát triển của tỉnh và nhu cầu của cộng đồng doanh nghiệp.
- Tham mưu UBND tỉnh, Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh chỉ đạo các cơ quan, đơn vị, địa phương đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật; tăng cường cung cấp thông tin, hướng dẫn doanh nghiệp tiếp cận các chủ trương, chính sách, quy định pháp luật mới, đặc biệt là các quy định liên quan đến đầu tư, đất đai, thuế, lao động, môi trường, chuyển đổi số và hỗ trợ doanh nghiệp.
- Tuyên truyền, khuyến khích doanh nghiệp chủ động sử dụng các dịch vụ hỗ trợ như tư vấn pháp luật, hỗ trợ pháp lý, tìm kiếm thông tin thị trường, xúc tiến thương mại, tìm kiếm đối tác kinh doanh và các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp khác nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
2.5. CSTP “Chi phí không chính thức” và “Chi phí tuân thủ TTHC”
a) Cơ quan chủ trì: Thanh tra tỉnh.
b) Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, Sở Nội vụ, Văn phòng UBND tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị có liên quan.
c) Nhiệm vụ:
- Chủ trì tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai đồng bộ các giải pháp phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, nâng cao đạo đức công vụ và trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức trong thực thi nhiệm vụ. Tiếp tục triển khai hiệu quả Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 22/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường xử lý, ngăn chặn tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc và các kế hoạch, văn bản chỉ đạo của tỉnh có liên quan.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát nội bộ; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi nhũng nhiễu, gây phiền hà, tiêu cực, vi phạm quy định trong thực thi công vụ, nhất là đối với các lĩnh vực phát sinh nhiều TTHC liên quan trực tiếp đến người dân và doanh nghiệp. Đồng thời, tiếp tục chỉ đạo ngành Thanh tra thực hiện nghiêm các quy định về quy tắc ứng xử, đạo đức nghề nghiệp, giám sát hoạt động của công chức, viên chức và các đoàn thanh tra theo quy định của Thanh tra Chính phủ.
- Chỉ đạo các cơ quan thanh tra địa phương phối hợp chặt chẽ với các cơ quan thanh tra ngành dọc và các cơ quan quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực trong hoạt động thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp; thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra, bảo đảm công khai, minh bạch, tránh chồng chéo, trùng lặp, không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của doanh nghiệp.
- Thực hiện tốt công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của người dân và doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật; chủ động phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương tham mưu UBND tỉnh xử lý, giải quyết kịp thời các phản ánh, kiến nghị, khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp nhằm hỗ trợ hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường công khai, minh bạch trong hoạt động của cơ quan nhà nước; công khai kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, kết luận thanh tra, kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo; công khai các quy định, quy trình, thời hạn giải quyết công việc, các khoản phí, lệ phí, các thủ tục liên quan đến đầu tư, kinh doanh, đất đai và các lĩnh vực có liên quan để doanh nghiệp và người dân dễ dàng tiếp cận, giám sát và thực hiện.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị thường xuyên rà soát, kiến nghị cắt giảm các TTHC không cần thiết; đơn giản hóa hồ sơ, giấy tờ; rút ngắn thời gian giải quyết TTHC; giảm chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp và người dân; đồng thời nâng cao chất lượng, hiệu quả thực chất của dịch vụ công trực tuyến trong giải quyết TTHC.”
2.6. CSTP “Thiết chế pháp lý”
a) Cơ quan chủ trì: Tòa án nhân dân tỉnh
b) Cơ quan phối hợp: Công an tỉnh, Cục thi hành án dân sự và các đơn vị có liên quan
c) Nhiệm vụ:
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác giải quyết, xét xử các loại vụ án, nhất là các vụ án dân sự, kinh doanh thương mại và hành chính; thực hiện nghiêm nguyên tắc tranh tụng trong xét xử, bảo đảm các phán quyết của Tòa án đúng quy định pháp luật, khách quan, công bằng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp. Đồng thời, chú trọng nâng cao chất lượng công tác hòa giải, đối thoại trong giải quyết các vụ án kinh doanh thương mại và hành chính nhằm hạn chế phát sinh tranh chấp, khiếu kiện kéo dài.
- Tăng cường phối hợp giữa Tòa án nhân dân với các cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan thi hành án dân sự và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá trình giải quyết, xét xử và thi hành án; bảo đảm tiến độ, chất lượng giải quyết các vụ việc theo đúng quy định của pháp luật; hạn chế tình trạng kéo dài thời gian giải quyết vụ án, tạm đình chỉ giải quyết vụ án không đúng căn cứ pháp luật, góp phần nâng cao niềm tin của doanh nghiệp đối với hệ thống tư pháp và môi trường đầu tư kinh doanh của tỉnh.
- Tiếp tục thực hiện nghiêm các quy định về quy tắc ứng xử của công chức Tòa án nhân dân, Bộ quy tắc đạo đức và ứng xử của Thẩm phán, các quy định về xử lý trách nhiệm đối với người giữ chức danh tư pháp; tăng cường giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức nghề nghiệp, nâng cao tinh thần trách nhiệm, ý thức chấp hành kỷ luật, kỷ cương công vụ của đội ngũ thẩm phán, công chức và người lao động trong ngành Tòa án. Đồng thời, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hoạt động công vụ; kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm, xem xét trách nhiệm người đứng đầu đơn vị khi để xảy ra vi phạm thuộc phạm vi quản lý.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật liên quan đến hoạt động đầu tư, kinh doanh, phòng chống tham nhũng, tiêu cực, giải quyết tranh chấp và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp , như Luật Tố cáo năm 2018, sửa đổi bổ sung năm 2025; Nghị định số 31/2019/NĐ-CP, Nghị định số 156/2026/NĐ-CP...; thường xuyên cập nhật, đăng tải các văn bản pháp luật, thông tin, hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung ương và của tỉnh về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trên Trang thông tin điện tử của Tòa án nhân dân tỉnh để cán bộ, công chức, người dân và doanh nghiệp thuận lợi tra cứu, tìm hiểu và thực hiện.
2.7. Các sở, ban, ngành khác
- Chủ trì theo dõi, tham mưu triển khai thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ thuộc các CSTPPCI được phân công; thường xuyên rà soát, đánh giá kết quả thực hiện, kịp thời đề xuất các giải pháp khắc phục tồn tại, hạn chế và nâng cao chất lượng điều hành thuộc lĩnh vực quản lý.
(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác quản lý, điều hành và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn; tiếp tục rà soát, đề xuất cắt giảm, đơn giản hóa các TTHC; nâng cao chất lượng giải quyết TTHC, tăng tỷ lệ hồ sơ được giải quyết đúng và trước hạn. Đồng thời, tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ người dân, doanh nghiệp thực hiện dịch vụ công trực tuyến; duy trì việc công khai, minh bạch TTHC trên Trang thông tin điện tử của các sở, ngành và niêm yết đầy đủ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công, Bộ phận Một cửa các cấp để tạo thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp tiếp cận, thực hiện.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát nội bộ theo lĩnh vực quản lý; chủ động nắm bắt tình hình, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi nhũng nhiễu, gây phiền hà, vi phạm đạo đức công vụ của cán bộ, công chức, viên chức trong quá trình giải quyết công việc cho người dân và doanh nghiệp. Đồng thời, nâng cao trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong công tác quản lý, kiểm tra, giám sát việc thực thi công vụ, góp phần cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh và nâng cao mức độ hài lòng của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
2.8. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Tiếp tục triển khai đồng bộ, hiệu quả “Đề án đổi mới việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC” và “Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030”; rà soát, đề xuất tích hợp, cung cấp đầy đủ các dịch vụ công trực tuyến toàn trình thuộc thẩm quyền giải quyết trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh. Đồng thời, nâng cao chất lượng giải quyết TTHC, tăng tỷ lệ hồ sơ được giải quyết đúng và trước hạn; đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn người dân, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
- Tăng cường công khai, minh bạch thông tin liên quan đến quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, ngân sách, các cơ chế, chính sách, TTHC và các tài liệu pháp lý khác trên các phương tiện thông tin đại chúng và Trang thông tin điện tử của địa phương để doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh thuận lợi tiếp cận, khai thác thông tin phục vụ hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh.
- Hằng năm tổ chức các hội nghị, buổi gặp gỡ, đối thoại giữa lãnh đạo UBND xã, phường với doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trên địa bàn nhằm kịp thời nắm bắt tình hình hoạt động, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc và hỗ trợ doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh. Đồng thời, chủ động phối hợp với các sở, ngành liên quan trong giải quyết các kiến nghị, đề xuất của doanh nghiệp, nhà đầu tư.
- Phối hợp thực hiện tốt công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và giải phóng mặt bằng bảo đảm công khai, minh bạch, đúng quy định pháp luật, hài hòa lợi ích của Nhà nước, người dân và doanh nghiệp; tạo điều kiện thuận lợi cho triển khai các dự án đầu tư trên địa bàn.
- Tăng cường phối hợp trong hoạt động thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp; thực hiện nghiêm các quy định về thanh tra, kiểm tra, tránh chồng chéo, gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đồng thời, tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực thi công vụ; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi nhũng nhiễu, gây phiền hà cho doanh nghiệp và người dân.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh tiếp cận các nguồn lực phát triển như đất đai, tín dụng, thông tin thị trường, chuyển đổi số và các chính sách hỗ trợ của Nhà nước; bảo đảm môi trường đầu tư kinh doanh bình đẳng, minh bạch giữa các loại hình doanh nghiệp. Đồng thời, tăng cường giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức công vụ, nâng cao ý thức trách nhiệm, thái độ phục vụ của độ i ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nhất là cán bộ trực tiếp giải quyết công việc cho người dân và doanh nghiệp.
2.9. Trung tâm Phục vụ hành chính công và Bộ phận Một cửa các cấp
- Phát huy vai trò đầu mối trong tiếp nhận, hướng dẫn, theo dõi và giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp; tăng cường phối hợp với các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan trong đôn đốc, theo dõi tiến độ giải quyết hồ sơ, bảo đảm giải quyết đúng và trước hạn theo quy định. Đồng thời, thực hiện công khai, niêm yết đầy đủ, kịp thời danh mục và nội dung TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết tại Trung tâm Phục vụ hành chính công và Bộ phận Một cửa các cấp theo quy định.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong tiếp nhận, giải quyết TTHC; thực hiện hiệu quả việc số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC và tái sử dụng dữ liệu số hóa nhằm giảm thời gian, chi phí thực hiện thủ tục cho người dân và doanh nghiệp. Tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ người dân, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến, thanh toán trực tuyến nghĩa vụ tài chính thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh và các nền tảng số liên quan bằng nhiều hình thức phù hợp, đa dạng.
- Nâng cao chất lượng phục vụ, tinh thần trách nhiệm, kỹ năng giao tiếp, ứng xử của đội ngũ công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công và Bộ phận Một cửa các cấp; thường xuyên tổ chức tập huấn nghiệp vụ, kỹ năng tiếp công dân, hướng dẫn TTHC và ứng dụng công nghệ thông tin cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Đồng thời, rà soát, sắp xếp, bố trí nhân sự phù hợp; tăng cường đầu tư, bổ sung trang thiết bị kỹ thuật và các điều kiện cần thiết phục vụ công tác số hóa, giải quyết TTHC bảo đảm hiệu quả, hiện đại và chuyên nghiệp.
2.10. Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh Lai Châu
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cộng đồng doanh nghiệp, hội viên về vai trò, ý nghĩa và tầm quan trọng của việc cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) và năng lực cạnh tranh cấp sở, ngành, địa phương (DCCI); vận động doanh nghiệp tích cực tham gia các hoạt động khảo sát, đánh giá chất lượng điều hành kinh tế của tỉnh và các cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Phát huy vai trò là cầu nối giữa doanh nghiệp với chính quyền các cấp; chủ động tổng hợp ý kiến, kiến nghị, phản ánh của doanh nghiệp để tham gia góp ý xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp. Đồng thời, phối hợp đề xuất nội dung, chương trình đối thoại giữa UBND tỉnh với doanh nghiệp; tham gia các hội nghị, diễn đàn, hoạt động gặp gỡ doanh nghiệp nhằm kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Chủ động nắm bắt tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hội viên; kịp thời phản ánh với UBND tỉnh, Thanh tra tỉnh và các cơ quan chức năng về tình trạng chồng chéo, trùng lặp trong hoạt động thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp; các hành vi nhũng nhiễu, gây phiền hà của cán bộ, công chức, viên chức trong thực thi công vụ và những khó khăn, bất cập phát sinh trong quá trình đầu tư, sản xuất kinh doanh để xem xét, xử lý theo quy định.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ nội dung Kế hoạch này, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường chủ động xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện (hoàn thành trước ngày 31/7/2026), gửi về Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Giao Sở Tài chính đôn đốc, theo dõi, tổng hợp, báo cáo việc xây dựng kế hoạch và kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao của các đơn vị. Trong quá trình triển khai, có khó khăn, vướng mắc phát sinh, các cơ quan, địa phương gửi ý kiến đến Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.
Trên đây là Kế hoạch cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) tỉnh Lai Châu năm 2026./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC 1
BIỂU MỤC TIÊU CỤ THỂ CÁC CHỈ SỐ THÀNH PHẦN PCI TỈNH LAI
CHÂU NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số: 4909/KH-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Lai Châu)
|
STT |
Chỉ số thành phần PCI |
Năm 2025 |
Mục tiêu năm 2026 |
Đơn vị đầu mối/chủ trì theo dõi tổng hợp |
||
|
Điểm số, tỷ lệ % |
Xếp hạng (so với cả nước) |
Điểm số, tỷ lệ % |
Xếp hạng (so với cả nước) |
|||
|
Tổng |
61 |
28 |
60,8-61,5 |
25-27 |
|
|
|
1 |
Gia nhập thị trường |
6,93 |
22 |
7,00 |
18 - 20 |
Sở Tài chính |
|
2 |
Tiếp cận nguồn lực |
5,92 |
19 |
6,05 |
15 - 17 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
3 |
Tính minh bạch |
6,42 |
28 |
6,50 |
20 - 25 |
Sở Tư pháp |
|
4 |
Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính |
6,91 |
27 |
7,05 |
20 - 25 |
Thanh tra tỉnh |
|
5 |
Chi phí không chính thức |
6,95 |
29 |
7,10 |
20 - 26 |
Thanh tra tỉnh |
|
6 |
Cạnh tranh bình đẳng |
6,25 |
11 |
6,30 |
46244 |
Sở Tài chính |
|
7 |
Hỗ trợ doanh nghiệp |
5,10 |
29 |
5,30 |
20 - 25 |
Sở Tài chính |
|
8 |
Thiết chế pháp lý |
6,31 |
31 |
6,45 |
24 - 28 |
Tòa án nhân dân tỉnh |
|
9 |
Chính quyền kiến tạo |
5,04 |
26 |
5,20 |
24 - 26 |
Văn phòng UBND tỉnh |
PHỤ LỤC 2
ĐƠN VỊ ĐẦU MỐI CHỦ TRÌ THEO DÕI CÁC TIÊU CHÍ, CHỈ SỐ THÀNH
PHẦN PCI NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số: 4909/KH-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Lai Châu)
|
STT |
Chỉ số thành phần PCI |
Đơn vị đầu mối/chủ trì |
Ghi chú |
|
1 |
Gia nhập thị trường |
Sở Tài chính |
|
|
1.1. |
Số ngày trung vị để hoàn thành thủ tục Đăng ký doanh nghiệp |
Sở Tài chính |
|
|
1.2. |
Tỷ lệ doanh nghiệp cho biết phải sửa đổi, bổ sung hồ sơ ĐKDN từ 2 lần trở lên (%) |
Sở Tài chính |
|
|
1.3. |
Hướng dẫn thủ tục ĐKDN rõ ràng, đầy đủ (% đồng ý) |
Sở Tài chính |
|
|
1.4. |
Hướng dẫn thủ tục cấp phép kinh doanh có điều kiện là rõ ràng, đầy đủ (% đồng ý) |
Sở Tài chính |
|
|
1.5. |
Thời gian thực hiện thủ tục cấp phép kinh doanh có điều kiện không kéo dài hơn so với văn bản quy định (% đồng ý) |
Sở Tài chính |
|
|
1.6. |
Quy trình giải quyết thủ tục cấp phép kinh doanh có điều kiện đúng như văn bản quy định (% đồng ý) |
Sở Tài chính |
|
|
1.7. |
Chi phí cấp phép kinh doanh có điều kiện không vượt quá mức phí, lệ phí được quy định trong văn bản pháp luật (% đồng ý) |
Sở Tài chính |
|
|
1.8. |
Tỷ lệ doanh nghiệp phải chờ hơn một tháng để hoàn thành tất cả các thủ tục để chính thức hoạt động (%). |
Sở Tài chính |
|
|
1.9. |
Tỷ lệ doanh nghiệp phải trì hoãn/hủy bỏ kế hoạch kinh doanh do khó khăn khi đăng ký doanh nghiệp (%) |
Sở Tài chính |
|
|
1.10. |
Tỷ lệ doanh nghiệp phải trì hoãn/hủy bỏ kế hoạch kinh doanh do những khó khăn gặp phải khi thực hiện thủ tục đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh có điều kiện (%). |
Sở Tài chính |
|
|
2 |
Tiếp cận nguồn lực |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
|
2.1. |
Gặp khó khăn trong tiếp cận/mở rộng mặt bằng kinh doanh (% doanh nghiệp) |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
|
2.2. |
Thời hạn giải quyết hồ sơ đất đai dài hơn quy định (% đồng ý) |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
|
2.3. |
Điểm số đánh giá mức độ rủi ro bị thu hồi đất (1=Rất thấp-5=Rất cao) |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
|
2.4. |
Không làm thủ tục đề nghị cấp GCN quyền sử dụng đất do lo ngại thủ tục hành chính rườm rà/cán bộ nhũng nhiễu (% doanh nghiệp) |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
|
2.5. |
Trì hoãn / hủy bỏ kế hoạch kinh doanh do gặp khó khăn khi thực hiện các thủ tục hành chính đất đai (% doanh nghiệp) |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
|
2.6. |
Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận được các khoản vay từ tổ chức tín dụng (%) |
Ngân hàng nhà nước KV3 |
|
|
2.7. |
Chính quyền tỉnh chủ động trong việc tổ chức các chương trình kết nối doanh nghiệp và ngân hàng (% đồng ý) |
Ngân hàng nhà nước KV3 |
|
|
2.8. |
Các chính sách hỗ trợ lãi suất của tỉnh (nếu có) là dễ tiếp cận và thực chất (% đồng ý) |
Ngân hàng nhà nước KV3 |
|
|
2.9. |
Mức độ sẵn có và dễ dàng tiếp cận các cơ sở dữ liệu mở của tỉnh (1: rất khó/không thể tiếp cận - 5: rất dễ) |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
|
2.10 |
Các nền tảng số dùng chung do tỉnh cung cấp để hỗ trợ doanh nghiệp có chất lượng tốt (% đồng ý) |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
|
3 |
Tính minh bạch |
Sở Tư pháp |
|
|
3.1. |
Khả năng tiếp cận tài liệu quy hoạch (1=Không thể; 5=Rất dễ) |
Sở Tài chính |
|
|
3.2. |
Khả năng tiếp cận tài liệu pháp lý (1=Không thể; 5=Rất dễ) |
Sở Tư pháp |
|
|
3.3. |
Điểm số mức độ hữu ích của thông tin được công bố trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh (1-5). |
VP UBND tỉnh |
|
|
3.4. |
Điểm số đánh giá độ mở Cổng thông tin điện tử chính quyền cấp tỉnh (thang điểm 100) |
VP UBND tỉnh |
|
|
3.5. |
Cần có 'mối quan hệ' để tiếp cận thông tin hoặc giải quyết công việc thuận lợi (% đồng ý). |
Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh Lai Châu |
|
|
3.6. |
Mức độ kịp thời doanh nghiệp nhận được thông tin dự thảo chính sách (điểm trung bình thang điểm 1-5, cao hơn là tốt hơn). |
Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh Lai Châu |
|
|
3.7. |
Tỷ lệ doanh nghiệp nhận được phản hồi và giải quyết thỏa đáng sau khi gửi kiến nghị, phản ánh (%). |
Sở Tài chính |
|
|
3.8. |
Các hiệp hội doanh nghiệp có vai trò quan trọng trong việc xây dựng chính sách của tỉnh (% đồng ý). |
Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh Lai Châu |
|
|
3.9. |
Hoạt động đấu thầu công khai minh bạch (% đồng ý) |
Sở Tài chính |
|
|
3.10. |
Có thể dự liệu được việc thực thi của tỉnh với quy định pháp luật của Trung ương (% đồng ý) |
Sở Tư pháp |
|
|
3.11 |
Có thể dự liệu được thay đổi quy định pháp luật của tỉnh (% đồng ý) |
Sở Tư pháp |
|
|
3,12 |
Điểm số đánh giá công khai, minh bạch (Bộ Chỉ số phục vụ người dân, doanh nghiệp; thang điểm 100) |
Sở Tư pháp |
|
|
4 |
Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính |
Thanh tra tỉnh |
|
|
4.1. |
Tỷ lệ doanh nghiệp phải dành 10% quỹ thời gian của lãnh đạo để làm việc với các cơ quan nhà nước và tuân thủ quy định (%). |
Sở Tư pháp |
|
|
4.2. |
Cán bộ nhà nước thân thiện (% đồng ý) |
Sở Nội vụ |
|
|
4.3. |
Cán bộ nhà nước giải quyết công việc hiệu quả (% đồng ý). |
Sở Nội vụ |
|
|
4.4. |
Thời gian thực hiện thủ tục hành chính được rút ngắn hơn so với quy định (% đồng ý) |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
|
|
4.5. |
Không gặp khó khăn khi thực hiện thủ tục hành chính trực tuyến (% đồng ý) |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
|
|
4.6. |
Thực hiện thủ tục hành chính trực tuyến giúp tiết giảm thời gian (% đồng ý) |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
|
|
4.7. |
Thực hiện thủ tục hành chính trực tuyến giúp tiết giảm chi phí (% đồng ý) |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
|
|
4.8. |
Điểm số đánh giá tiến độ giải quyết thủ tục hành chính (Bộ chỉ số phục vụ người dân, doanh nghiệp; thang 100) |
VP UBND tỉnh, Sở Nội vụ |
|
|
4.9. |
Điểm số đánh giá chất lượng dịch vụ trực tuyến (Bộ chỉ số phục vụ người dân, doanh nghiệp; thang 100) |
VP UBND tỉnh, Sở Nội vụ |
|
|
4.10 |
Điểm số đánh giá kết quả số hóa hồ sơ (Bộ chỉ số phục vụ người dân, doanh nghiệp; thang 100) |
VP UBND tỉnh, Sở Nội vụ |
|
|
4,11 |
Bị thanh kiểm tra từ 2 lần trở lên một năm (% doanh nghiệp) |
Thanh tra tỉnh |
|
|
4,12 |
Nội dung làm việc của các đoàn thanh, kiểm tra bị trùng lặp (% đồng ý) |
Thanh tra tỉnh |
|
|
5 |
Chi phí không chính thức |
Thanh tra tỉnh |
|
|
5.1. |
Tỷ lệ doanh nghiệp đồng ý rằng doanh nghiệp thường phải trả chi phí không chính thức cho cán bộ nhà nước tại địa phương (%) |
Thanh tra tỉnh |
|
|
5.2. |
Mức trung bình số lĩnh vực quản lý mà doanh nghiệp báo cáo có phát sinh chi phí không chính thức |
Thanh tra tỉnh |
|
|
5.3. |
Hoạt động thanh, kiểm tra có phát sinh chi phí không chính thức (% đồng ý) |
Thanh tra tỉnh |
|
|
5.4. |
Chi trả chi phí không chính thức là bắt buộc để đảm bảo trúng thầu (% đồng ý) |
Thanh tra tỉnh |
|
|
5.5. |
Tình trạng chạy án là phổ biến (% đồng ý) |
Tòa án nhân dân tỉnh |
|
|
5.6 |
Tỷ lệ doanh nghiệp phải chi hơn 10% doanh thu cho các loại chi phí không chính thức (%) |
Thanh tra tỉnh |
|
|
5.7 |
Tỷ lệ doanh nghiệp đồng ý rằng tình trạng nhũng nhiễu khi giải quyết thủ tục hành chính là phổ biến (%) |
Thanh tra tỉnh |
|
|
5.8 |
Tỷ lệ doanh nghiệp cho biết chi phí không chính thức luôn hoặc thường giúp công việc được giải quyết như mong muốn (%) |
Thanh tra tỉnh |
|
|
6 |
Cạnh tranh bình đẳng |
Sở Tài chính |
|
|
6.1. |
Sự quan tâm của chính quyền tỉnh không phụ thuộc vào đóng góp của doanh nghiệp (% đồng ý) |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
|
|
6.2. |
Tỉnh ưu tiên thu hút đầu tư từ các doanh nghiệp lớn hơn là phát triển SME tại địa phương (% đồng ý) |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
|
|
6.3. |
Thuận lợi trong tiếp cận thông tin là đặc quyền dành cho các doanh nghiệp lớn (% đồng ý) |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
|
|
6.4. |
Thủ tục hành chính nhanh chóng hơn là đặc quyền dành cho các doanh nghiệp lớn (% đồng ý) |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
|
|
6.5. |
Miễn, giảm thuế TNDN là đặc quyền dành cho các doanh nghiệp lớn (% đồng ý) |
Cơ quan phụ trách về thuế tại tỉnh |
|
|
6.6. |
Thuận lợi trong việc tiếp cận đất đai là đặc quyền dành cho các doanh nghiệp lớn (% đồng ý) |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
|
6.7. |
Dễ dàng có được các hợp đồng từ CQNN là đặc quyền dành cho các doanh nghiệp lớn (% đồng ý) |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
|
|
6.8. |
Tỉnh ưu tiên giải quyết các khó khăn cho các doanh nghiệp lớn so với doanh nghiệp nhỏ và vừa (% đồng ý) |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
|
|
6.9. |
Các nguồn lực kinh tế chủ yếu rơi vào tay các doanh nghiệp có liên kết chặt chẽ với cán bộ chính quyền tỉnh (% đồng ý) |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
|
|
6.10. |
Ưu đãi cho doanh nghiệp lớn là cản trở đối với hoạt động của doanh nghiệp tôi (% đồng ý) |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
|
|
7 |
Chính sách Hỗ trợ doanh nghiệp |
Sở Tài chính |
|
|
7.1. |
Tỷ lệ số loại hình hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận được trên tổng số các loại hỗ trợ được khảo sát (%) |
Sở Tài chính |
|
|
7.2. |
Mức độ thuận lợi khi thực hiện thủ tục để hưởng 13 chương trình hỗ trợ của tỉnh (điểm trung bình thang 1- 5, điểm cao hơn = thuận lợi hơn) |
Sở Tài chính |
|
|
7.3. |
Mức độ các chương trình hỗ trợ của tỉnh đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp (điểm trung bình thang 1-4, điểm cao hơn = tốt hơn) |
Sở Tài chính |
|
|
7.4. |
Tiếp cận được các chương trình hỗ trợ của tỉnh về hỗ trợ hội nhập quốc tế (% doanh nghiệp) |
Sở Công Thương |
|
|
7.5. |
Các chương trình hỗ trợ hội nhập quốc tế đáp ứng được nhu cầu (% doanh nghiệp) |
Sở Công Thương |
|
|
7.6. |
Nhận hỗ trợ tài chính từ nhà nước trong lĩnh vực khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo (% doanh nghiệp) |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
|
7.7 |
Tỷ lệ doanh nghiệp cho biết đã nhận hỗ trợ tài chính từ nhà nước và có thành phần hỗ trợ từ cấp tỉnh (%) |
Sở Tài chính |
|
|
7.8 |
Tỷ lệ nhà cung cấp dịch vụ trên tổng số doanh nghiệp (%) |
Sở Tài chính |
|
|
7.9 |
Tỷ lệ nhà cung cấp tư nhân và nước ngoài trên tổng số nhà cung cấp dịch vụ (%) |
Sở Tài chính |
|
|
7.10 |
Giáo dục phổ thông tại tỉnh có chất lượng tốt (% đồng ý) |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
|
7.11 |
Giáo dục dạy nghề tại tỉnh có chất lượng tốt (% đồng ý) |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
|
7.12 |
Chi phí tuyển dụng lao động trong tổng chi phí kinh doanh (%) |
Sở Nội vụ |
|
|
7.13 |
Chi phí đào tạo lao động trong tổng chi phí kinh doanh (%) |
Sở Nội vụ |
|
|
7.14 |
Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc tại địa phương đã qua đào tạo (%) |
Sở Nội vụ |
|
|
7.15 |
Điểm thi trung bình của học sinh địa phương trong kỳ thi tốt nghiệp THPT quốc gia |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
|
7.16 |
Lao động địa phương nhìn chung đáp ứng hoàn toàn hoặc phần lớn nhu cầu của doanh nghiệp (% đồng ý) |
Sở Nội vụ |
|
|
7.17 |
Mức độ lao động địa phương đáp ứng về tay nghề kỹ thuật và kỹ năng số (thang điểm 1-5, điểm cao = đáp ứng tốt hơn) |
Sở Nội vụ |
|
|
8 |
Thiết chế pháp lý |
Tòa án nhân dân tỉnh |
|
|
8.1. |
Tình hình an ninh trật tự trên địa bàn tốt (% đồng ý) |
Công an tỉnh |
|
|
8.2. |
Tỷ lệ doanh nghiệp báo cáo bị trộm cắp hay đột nhập (%) |
Công an tỉnh |
|
|
8.3. |
Tỷ lệ doanh nghiệp tin tưởng và sẵn sàng sử dụng tòa án để giải quyết các tranh chấp kinh tế (%). |
Tòa án nhân dân tỉnh |
|
|
8.4. |
Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng các phương thức giải quyết tranh chấp thay thế như hòa giải, trọng tài (%) |
Tòa án nhân dân tỉnh |
|
|
8.5. |
Hệ thống pháp luật tại địa phương bảo vệ tốt quyền và lợi ích hợp pháp của chủ doanh nghiệp trong các tranh chấp kinh doanh (% đồng ý) |
Tòa án nhân dân tỉnh |
|
|
8.6. |
Tòa án các cấp ở tỉnh xét xử các vụ việc kinh tế đúng pháp luật (% đồng ý) |
Tòa án nhân dân tỉnh |
|
|
8.7. |
Tòa án các cấp ở tỉnh xét xử các vụ việc kinh tế nhanh chóng (% đồng ý) |
Tòa án nhân dân tỉnh |
|
|
8.8. |
Các phán quyết của tòa án là công bằng, khách quan và có thể dự báo được (% đồng ý) |
Tòa án nhân dân tỉnh |
|
|
8.9. |
Việc thi hành các bản án kinh tế có hiệu lực của tòa án diễn ra nhanh chóng, hiệu quả (% đồng ý) |
Cục Thi hành án DS tỉnh |
|
|
8.10. |
Cơ quan trợ giúp pháp lý hỗ trợ DN hiệu quả (% đồng ý) |
Cục Thi hành án DS tỉnh |
|
|
8.11. |
Số vụ việc tranh chấp của các doanh nghiệp do Tòa án kinh tế cấp tỉnh thụ lý trên 1.000 doanh nghiệp |
Tòa án nhân dân tỉnh |
|
|
9 |
Chính quyền kiến tạo |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
|
9.1. |
Thái độ của chính quyền tỉnh đối với khu vực tư nhân là tích cực (% đồng ý) |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
|
9.2. |
UBND tỉnh linh hoạt trong khuôn khổ pháp luật nhằm tạo môi trường kinh doanh thuận lợi (% đồng ý) |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
|
9.3. |
UBND tỉnh năng động và sáng tạo trong việc giải quyết các vấn đề mới phát sinh (% đồng ý) |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
|
9.4. |
Chủ trương, chính sách tạo thuận lợi cho doanh nghiệp là ổn định và nhất quán (% đồng ý) |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
|
|
9.5. |
Tin tưởng lãnh đạo địa phương đã hành động để thực hiện các cam kết cải thiện môi trường kinh doanh (%) |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
|
|
9.6. |
Các khó khăn, vướng mắc được tháo gỡ kịp thời qua các cuộc đối thoại (% đồng ý) |
VP UBND tỉnh |
|
|
9.7. |
Các Sở ngành không thực hiện đúng chủ trương, chính sách của lãnh đạo tỉnh (% đồng ý) |
Các sở, ban, ngành tỉnh |
|
|
9.8. |
Các xã, phường không thực hiện đúng chủ trương, chính sách của lãnh đạo tỉnh (% đồng ý) |
UBND các xã, phường |
|