|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 49/KH-UBND |
Đắk Lắk, ngày 28 tháng 02 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 03/NQ-CP NGÀY 09/01/2025 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 57-NQ/TW NGÀY 22/12/2024 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
Triển khai thực hiện Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57 NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (Nghị quyết số 03/NQ-CP); Chương trình số 61-CTr/TU ngày 25/02/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị vệ “Đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia” trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (Chương trình số 61-CTr/TU, Nghị quyết số 57-NQ/TW), UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện với những nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Tuyên truyền nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, chính quyền, tổ chức chính trị - xã hội, cán bộ, đảng viên, Nhân dân, nhất là người đứng đầu, cán bộ lãnh đạo, quản lý về ý nghĩa, tầm quan trọng của Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số 03/NQ-CP và Chương trình số 61-CTr/TU.
2. Tổ chức thể chế hóa và thực hiện đầy đủ các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã đề ra trong Nghị quyết số 03/NQ-CP và Chương trình số 61-CTr/TU về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW.
3. Xác định nhiệm vụ cụ thể để các sở, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch hành động, tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Nghị quyết số 03/NQ-CP và Chương trình số 61-CTr/TU, hiện thực hóa mục tiêu đưa khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia là đột phá quan trọng hàng đầu, là động lực chính để phát triển nhanh lực lượng sản xuất hiện đại, hoàn thiện quan hệ sản xuất, đổi mới phương thức quản trị quốc gia, phát triển kinh tế - xã hội, ngăn chặn nguy cơ tụt hậu, đưa đất nước phát triển bứt phá, giàu mạnh trong kỷ nguyên mới.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Nâng cao nhận thức, đột phá về đổi mới tư duy, xác định quyết tâm chính trị mạnh mẽ, quyết liệt lãnh đạo, chỉ đạo, tạo xung lực mới, khí thế mới của cán bộ, đảng viên về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
a) Các cơ quan, đơn vị cần nhận thức đầy đủ tầm quan trọng và quán triệt sâu sắc các quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về chuyển đổi số, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, xác định rõ vai trò, trách nhiệm, của người đứng đầu trong cơ quan, đơn vị, chủ động triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này. Tổ chức tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng về nội dung Nghị quyết số 57-NQ/TW; Chương trình số 61-CTr/TU và Kế hoạch này theo hướng: đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền thông qua các kênh truyền thông (báo chí, phát thanh, truyền hình, hội nghị, hội thảo, Cổng/trang thông tin điện tử, và các nền tảng mạng xã hội); cụ thể hóa nội dung tuyên truyền cho từng nhóm đối tượng người dân, doanh nghiệp, chính quyền các cấp; kế hoạch tuyên truyền phải có mục tiêu, có bộ tiêu chí đánh giá cụ thể, định kỳ đo lường và công bố kết quả.
b) Nâng cao trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã và thành phố trong việc cụ thể hóa nhiệm vụ chuyển đổi số, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị. Quy định trách nhiệm người đứng đầu các cơ quan nhà nước trực tiếp phụ trách, chỉ đạo triển khai nhiệm vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số của cơ quan, tổ chức; quy định về trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hiện kế hoạch hành động về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số hằng năm, với tinh thần “rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thời gian, rõ kết quả”.
c) Cụ thể hóa nhiệm vụ chuyển đổi số theo Kế hoạch này vào Kế hoạch chuyển đổi số, an toàn thông tin hàng năm.
d) Triển khai nhiệm vụ lồng ghép tiêu chí đánh giá về chuyển đổi số vào bộ chỉ số cải cách hành chính của tỉnh.
đ) Xây dựng chương trình, kế hoạch phát động phong trào học tập trên các nền tảng số để trở thành phong trào “học tập số” thường xuyên, liên tục, phổ cập, nâng cao kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản trong cán bộ, công chức và người dân hình thành nên “xã hội học tập” và “học tập suốt đời”.
e) Phát động phong trào thi đua “Thi đua đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, góp phần đưa đất nước vươn mình bước vào kỷ nguyên giàu mạnh và thịnh vượng”.
g) Tổ chức hoạt động (cuộc thi trực tuyến, hội nghị, hội thảo, diễn tập...) hướng tới ngày chuyển đổi số quốc gia.
h) Phấn đấu bố trí tỷ lệ cán bộ có chuyên môn, kinh nghiệm về khoa học kỹ thuật trong đội ngũ lãnh đạo cơ quan, đơn vị nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk đạt tối thiểu 25%.
2. Khẩn trương, quyết liệt hoàn thiện cơ chế, chính sách; xoá bỏ mọi tư tưởng, quan niệm, rào cản đang cản trở sự phát triển; đưa thể chế thành một lợi thế cạnh tranh trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
a) Rà soát và đề xuất cơ chế, chính sách xây dựng và phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; đề xuất bổ sung nội dung phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số vào quy hoạch, kế hoạch phát triển của từng ngành, địa phương.
b) Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các Chương trình, Nghị quyết, Kế hoạch... của tỉnh: Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 13/10/2021 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh và Nghị quyết số 19/NQ-HĐND ngày 20/7/2022 của HĐND tỉnh về phát triển khoa học và công nghệ giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn đến năm 2030 và các văn bản liên quan Chương trình 147/CTr-UBND ngày 07/01/2022 của UBND tỉnh; Chương trình số 40-CTr/TU ngày 27/4/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 30/01/2023 của Bộ Chính trị về “Phát triển và ứng dụng Công nghệ sinh học phục vụ phát triển bền vững đất nước trong tình hình mới” trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; Kế hoạch số 231-KH/TU ngày 26/6/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Kết luận số 69-KL/TW ngày 11/01/2024 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 01/11/2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 02/4/2021 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về chuyển đổi số tỉnh Đắk Lắk đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; Quyết định số 3330/QĐ-UBND ngày 28/11/2021 của UBND tỉnh về Chuyển đổi số của tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2021- 2025, định hướng đến năm 2030.
c) Tăng cường cung cấp thông tin, cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao chỉ số cải cách hành chính, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh tạo môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển.
3. Tăng cường đầu tư, hoàn thiện hạ tầng cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
a) Tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp phát triển hạ tầng viễn thông, Internet đáp ứng yêu cầu dự phòng, kết nối, an toàn, bền vững, hệ thống truyền dẫn dữ liệu qua vệ tinh, mạng cáp quang băng thông rộng tốc độ cao, mạng thông tin di động 5G, 6G và các thế hệ tiếp theo phủ sóng toàn tỉnh. Chú trọng hạ tầng tiện ích số và công nghệ số như dịch vụ cho chuyển đổi số, trọng tâm là các nền tảng số dùng chung cho nhiều lĩnh vực kinh tế - xã hội, phục vụ các hoạt động thiết yếu của xã hội trên môi trường số. Xây dựng, phát triển nền tảng số của tỉnh phục vụ chuyển đổi số như: Nền tảng điện toán đám mây, tích hợp dữ liệu, dữ liệu mở, phân tích dữ liệu, dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo, Internet vạn vật (IoT), định danh và xác thực điện tử, thương mại điện tử...
b) Đầu tư hạ tầng kỹ thuật khoa học và công nghệ theo hướng tập trung, đồng bộ, hiện đại và gắn với công nghiệp 4.0, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và nâng cao năng suất dựa trên nền tảng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; chú trọng đầu tư triển khai các dự án tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phân tích, thử nghiệm, kiểm định phục vụ cho công tác quản lý, nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ. Đầu tư tiềm lực, nâng cao hiệu quả của các Trung tâm hiện có.
c) Rà soát cơ chế, chính sách hợp tác công tư để nghiên cứu và phát triển công nghệ; nghiên cứu và phát triển hạ tầng số mới, dịch vụ số mới, dữ liệu; đào tạo nhân lực công nghệ số.
d) Bố trí ít nhất 3% tổng chi ngân sách hằng năm cho phát triển khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
đ) Có cơ chế, chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư, xây dựng trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây. Phát huy hiệu quả Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh, Trung tâm giám sát điều hành đô thị thông minh. Xây dựng, phát huy hiệu quả dữ liệu của địa phương bảo đảm liên thông, tích hợp, chia sẻ. Có cơ chế, chính sách bảo đảm dữ liệu thành nguồn tài nguyên tư liệu sản xuất quan trọng. Triển khai Chương trình phát triển kinh tế số, xã hội số với các mục tiêu được lượng hóa cụ thể; giao trách nhiệm người đứng đầu các đơn vị trực tiếp phụ trách, chỉ đạo; xây dựng bộ tiêu chí đánh giá; định kỳ đo lường, công bố công khai kết quả; đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ dựa trên kết quả phát triển kinh tế số, xã hội số. Tập trung triển khai có hiệu quả Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 04/02/2021 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về chuyển đổi số tỉnh Đắk Lắk đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
e) Tập trung sử dụng, khai thác hệ thống điều hành thông minh của tỉnh nhằm tăng cường quản lý công, nâng cao hiệu lực quản trị, hiệu quả điều hành của các cấp chính quyền; thực hiện chỉ đạo, điều hành của cơ quan nhà nước trực tuyến, dựa trên dữ liệu; nâng cao tương tác giữa chính quyền và người dân giúp giảm quan liêu của bộ máy nhà nước; giám sát trực tuyến và toàn diện, kịp thời cảnh báo, phát hiện sớm để phòng chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí.
g) Triển khai các dịch vụ thông minh theo định hướng phát triển đô thị thông minh đối với thành phố Buôn Ma Thuột định hướng đến năm 2030; đánh giá, nhân rộng triển khai cho thị xã Buôn Hồ, huyện Ea Kar.
h) Tiếp tục rà soát, bổ sung và triển khai các Dự án đầu tư về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo phương án quy hoạch tỉnh Đắk Lắk đã được Chính phủ phê duyệt thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
4. Phát triển, trọng dụng nhân lực chất lượng cao, nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
a) Xây dựng cơ chế, chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao.
b) Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng, khai thác các nền tảng đào tạo trực tuyến mở đại trà do Bộ, ngành Trung ương triển khai về địa phương để cung cấp miễn phí kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản cho người dân, doanh nghiệp.
c) Xây dựng chỉ tiêu về phát triển nguồn nhân lực đưa vào Bộ chỉ số đánh giá Chuyển đổi số của các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk và chỉ số cải cách hành chính.
d) Tập trung nguồn lực thực hiện các nhiệm vụ được giao theo Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 24/11/2023 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII; các chương trình, đề án phát triển nguồn nhân lực đã được phê duyệt, tập trung vào nhân lực công nghiệp bán dẫn, nhân lực phục vụ phát triển công nghệ cao.
đ) Thực hiện đồng bộ các giải pháp tăng cường chất lượng, hiệu quả giáo dục và hướng nghiệp STEM; xây dựng và triển khai các chính sách phát hiện và bồi dưỡng tài năng STEM từ sớm.
e) Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nhận thức cho cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, doanh nghiệp, hợp tác xã về phát triển khoa học, công nghệ, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chỉ số đổi mới sáng tạo, sở hữu trí tuệ, truy xuất nguồn gốc sản phẩm...
5. Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong hoạt động của các cơ quan trong hệ thống chính trị; nâng cao hiệu quả quản trị, hiệu lực quản lý nhà nước trên các lĩnh vực, bảo đảm quốc phòng và an ninh
a) Đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất nông nghiệp để nâng cao giá trị sản phẩm, phát triển nông nghiệp chất lượng cao, đa giá trị. Tập trung phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng chú trọng vào các sản phẩm nông nghiệp đặc trưng, theo chuỗi giá trị góp phần phát triển du lịch.
b) Nghiên cứu và phát triển công nghệ chế tạo vật liệu tiên tiến từ các nguồn nguyên liệu sẵn có tại địa phương, đặc biệt là nguyên liệu sinh học, khoáng sản quý hiếm khác. Tăng cường thu hút các doanh nghiệp tư nhân vào các ngành công nghiệp thâm dụng lao động (các ngành sử dụng nhiều lao động), công nghiệp chế biến nông lâm sản. Đầu tư xây dựng hạ tầng công nghiệp trên địa bàn tỉnh để thu hút các doanh nghiệp. Tiếp tục khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư khai thác khoáng sản và sản xuất vật liệu đáp ứng nhu cầu xây dựng trên địa bàn.
c) Đẩy mạnh chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa để phát triển công nghiệp văn hóa; khuyến khích, thu hút đông đảo cộng đồng ứng dụng công nghệ số tham gia sáng tạo, sản xuất các sản phẩm văn hóa tích cực, lành mạnh và hướng thiện trên môi trường số. Nghiên cứu, bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa các dân tộc Đắk Lắk gắn với phát triển du lịch bền vững. Tăng cường quảng bá, xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm văn hóa, du lịch.
d) Hỗ trợ cho các doanh nghiệp đầu tư xây dựng và đưa vào kinh doanh theo hình thức thương mại điện tử. Hỗ trợ công nghệ bảo quản hiện đại tại các chợ kinh doanh hàng nông sản (chợ đầu mối).
đ) Tập trung xây dựng, ban hành các quy chế, quy định của tỉnh để hỗ trợ, thúc đẩy phát triển các doanh nghiệp chuyển đổi số, khuyến khích doanh nghiệp tư nhân có đủ năng lực tham gia đầu tư hạ tầng viễn thông và hạ tầng khác phục vụ chuyển đổi số, xây dựng cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp, hộ dân quảng bá sản phẩm trên các sàn giao dịch điện tử uy tín trong và ngoài nước. Phát triển các công nghệ ICT, kết nối vạn vật, dữ liệu lớn, quản lý hệ thống, điều khiển tự động.
e) Ứng dụng công nghệ có hiệu quả trong quản lý tài nguyên, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường. Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng bảo vệ môi trường, đặc biệt tại các đô thị, khu du lịch, khu vực sản xuất công nghiệp và khai thác khoáng sản. Thúc đẩy xã hội hóa đầu tư trong công tác bảo vệ môi trường. Tăng cường công tác quản lý, giám sát tài nguyên, môi trường, đặc biệt là tài nguyên rừng, tài nguyên khoáng sản và chất lượng nguồn nước gắn với các lưu vực sông.
g) Ưu tiên bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước hợp lý để phục vụ các nhiệm vụ, dự án chuyển đổi số do cơ quan nhà nước chủ trì thực hiện, thông qua kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin giai đoạn, hàng năm của tỉnh.
h) Tiếp tục tham mưu triển khai thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ Đề án 06 của Chính phủ và của Bộ Công an; tăng cường các biện pháp nghiệp vụ và giám sát trên không gian mạng để kịp thời phát hiện, cảnh báo sớm các nguy cơ mất an toàn, an ninh mạng cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân.
i) Khuyến khích các doanh nghiệp thành lập, hoạt động trong lĩnh vực khoa học công nghệ, đi đôi với triển khai phát triển hạ tầng số, các dự án chuyển đổi số để hình thành các doanh nghiệp công nghệ số lớn, đủ năng lực cạnh tranh.
k) Xây dựng giải pháp, công cụ để giám sát các cơ sở khám chữa bệnh thực hiện liên thông dữ liệu Sổ sức khỏe điện tử, Giấy chuyển tuyến, Giấy hẹn khám lại, Kết quả xét nghiệm; để cơ sở khám chữa bệnh, bác sĩ khai thác thông tin Sổ sức khỏe trên VNeID trực tiếp từ phần mềm của cơ sở khám chữa bệnh. Xây dựng giải pháp, công cụ để triển khai Học bạ số trên VNeID phục vụ người dân.
l) Xây dựng kế hoạch chuyển đổi số trong hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng giao thông.
m) Hướng dẫn, thúc đẩy doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thương mại điện tử để nghiên cứu sử dụng định danh và xác thực điện tử trong các giao dịch thương mại điện tử.
n) Tăng cường ứng dụng công nghệ số, công nghệ quốc phòng mới trong các hệ thống chỉ huy, điều hành, quản lý lực lượng vũ trang; bảo đảm vũ khí, trang bị kỹ thuật theo hướng tự động hóa, góp phần thực hiện chính quy hóa, hiện đại hóa quốc phòng, an ninh; chủ động phòng ngừa từ sớm, từ xa chiến tranh mạng và chiến tranh điện tử; xây dựng, phát huy sức mạnh thế trận chiến tranh nhân dân, thế trận lòng dân trên không gian mạng để bảo vệ Tổ quốc.
6. Thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong doanh nghiệp
a) Tiếp tục triển khai các chính sách ưu đãi; rà soát, khuyến khích các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh đầu tư cho chuyển đổi số, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, đổi mới công nghệ để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, quản trị doanh nghiệp.
b) Đẩy mạnh ứng dụng thương mại điện tử, hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, nhóm hộ gia đình tham gia các sàn thương mại điện tử lớn trong và ngoài nước nhằm thúc đẩy, tạo điều kiện mua bán sản phẩm, dịch vụ trên môi trường mạng. Ưu tiên hỗ trợ các sản phẩm xuất khẩu có thể mạnh, các sản phẩm chủ lực, đặc trưng, sản phẩm OCOP và các sản phẩm du lịch tiêu biểu của tỉnh.
c) Phát triển doanh nghiệp công nghệ số, sản phẩm nội dung số, truyền thông số, quảng cáo số. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong các doanh nghiệp nhằm nâng cao năng suất lao động và hiệu quả sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp. Phát triển hạ tầng chuyển phát, logistics và đổi mới mô hình kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử; triển khai chuyển đổi số toàn diện ở cấp xã; khuyến khích người dân chủ động kết nối tiêu thụ nông sản, bán hàng trực tuyến; tăng cường thanh toán không dùng tiền mặt.
d) Xây dựng chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số, bao gồm đưa sản phẩm lên môi trường số; trang bị kỹ năng số cho người dân, cung cấp các tiện ích để người dân giao dịch trên môi trường số, tạo lập niềm tin số.
đ) Đẩy mạnh các hoạt động giới thiệu, quảng bá các sản phẩm đặc thù, OCOP của tỉnh Đắk Lắk, cũng như các hoạt động tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số, đẩy mạnh sản xuất tự động và thông minh hóa trong các ngành, lĩnh vực: Nông nghiệp, thương mại, tài chính, giáo dục, y tế, giao thông, logistics.
7. Tăng cường hợp tác trong nước và quốc tế trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
a) Tập trung đẩy mạnh hợp tác nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ với các địa phương, quốc gia có trình độ khoa học và công nghệ, chuyển đổi số phát triển, nhất là các lĩnh vực trí tuệ nhân tạo, công nghệ sinh học, công nghệ lượng tử, bán dẫn, năng lượng nguyên tử và các công nghệ chiến lược khác. Trong đó, có xây dựng chính sách hợp tác, mua, chuyển giao công nghệ tiên tiến phù hợp với điều kiện của tỉnh.
b) Đẩy mạnh ngoại giao công nghệ, thu hút các nguồn lực bên ngoài, góp phần đảm bảo an ninh kinh tế, nâng cao tự chủ về công nghệ; xây dựng Kế hoạch tổ chức các đoàn cán bộ tỉnh Đắk Lắk đi tham dự các hội nghị, hội thảo khoa học, tham quan học tập kinh nghiệm quản lý, học tập mô hình tiến bộ khoa học công nghệ tìm kiếm cơ hội hợp tác quốc tế về công nghệ, thu hút các nguồn lực bên ngoài, góp phần đảm bảo an ninh kinh tế, nâng cao tự chủ về công nghệ, tiếp nhận có chọn lọc các tiến bộ khoa học và công nghệ trên thế giới ứng dụng vào điều kiện thực tế của địa phương, góp phần rút ngắn quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành; vốn doanh nghiệp, nguồn vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật; khuyến khích nguồn vốn tự đầu tư của các doanh nghiệp hoặc đầu tư theo hình thức công - tư để triển khai thực hiện.
2. Đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước, việc lập dự toán ngân sách hàng năm được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và được bố trí vào dự toán ngân sách hàng năm của các ngành và địa phương.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ xây dựng kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch này. Định kỳ hằng năm (trước ngày 10/12), báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch gửi về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh (chi tiết các chỉ tiêu, danh mục nhiệm vụ tại Phụ lục I và Phụ lục II kèm theo Kế hoạch).
2. Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan thường trực, chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các huyên, thị xã, thành phố tham mưu giúp UBND tỉnh chỉ đạo triển khai thực hiện Kế hoạch; theo dõi, kiểm tra, tổng hợp báo UBND tỉnh; báo cáo các vấn đề phát sinh và đề xuất giải pháp xử lý.
3. Sở Tài chính: Căn cứ Kế hoạch, chỉ đạo của cấp có thẩm quyền và dự toán kinh phí các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện Kế hoạch lập và khả năng cân đối ngân sách, tham mưu UBND tỉnh xem xét bố trí kinh phí để triển khai thực hiện Kế hoạch theo quy định.
4. Sở Nội vụ: Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan để tham mưu xây dựng chính sách sử dụng và trọng dụng đối với đội ngũ cán bộ khoa học trẻ, có trình độ chuyên môn cao, nhà khoa học đầu ngành về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo Nghị định 179/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ Quy định chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng làm việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội.
5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan định hướng các cơ quan báo chí, hệ thống thông tin cơ sở trên địa bàn thực hiện tốt công tác thông tin, tuyên truyền nhằm tạo sự đồng thuận trong xã hội, phát huy tinh thần nỗ lực, ý chí quyết tâm của các cấp, các ngành, phấn đấu thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch.
6. UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch theo phân cấp quản lý.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ và Chương trình hành động của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. Yêu cầu thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ, phối hợp triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc hoặc vấn đề phát sinh, kịp thời báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Khoa học và Công nghệ) để xem xét, chỉ đạo giải quyết theo quy định./.
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- CVP, PCVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX (Hn-5b). | KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Tuấn Hà
PHỤ LỤC I
DANH MỤC CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 49/KH-UBND ngày 28/02/2025 của UBND tỉnh)
|
TT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Kết quả |
Cơ quan chủ trì theo dõi, đánh giá |
|
I |
Đến năm 2030 |
|||
|
1 |
Tiềm lực, trình độ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo |
Thứ bậc |
Đạt mức tiên tiến ở nhiều lĩnh vực thuộc nhóm trung bình cao trong cả nước |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
2 |
Trình độ, năng lực công nghệ, đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp |
Thứ bậc |
Đạt mức trung bình khá trong khu vực Tây Nguyên |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
3 |
Xếp hạng năng lực cạnh tranh số |
Thứ bậc |
Đạt mức trung bình khá trong khu vực Tây Nguyên |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
4 |
Xếp hạng chỉ số chuyển đổi số (DTI) |
Thứ bậc |
Đạt mức trung bình khá trong khu vực Tây Nguyên |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
5 |
Tỷ lệ đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế |
% |
≥ 42 |
Sở Tài chính |
|
6 |
Quy mô kinh tế số |
% GRDP |
≥ 30 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
7 |
Chỉ tiêu về thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công và chỉ đạo, điều hành, quản trị nội bộ trên môi trường điện tử |
|
|
|
|
7.1 |
Tỷ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến của người dân và doanh nghiệp |
% |
≥ 80 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
7.2 |
Tỷ lệ cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng số thủ tục hành chính có đủ điều kiện |
% |
100 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
7.3 |
Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính |
% |
100 |
Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố |
|
7.4 |
Tỷ lệ cấp kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử |
% |
100 |
Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố |
|
7.5 |
Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu đã được số hóa trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công |
% |
≥ 80 |
Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố |
|
7.6 |
Tỷ lệ thanh toán trực tuyến trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công |
% |
≥ 80 |
Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố |
|
7.7 |
Tỷ lệ xử lý văn bản, hồ sơ công việc sử dụng chữ ký số của các cơ quan hành chính nhà nước (Trừ văn bản mật) |
% |
100 |
Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố |
|
7.8 |
Tỷ lệ nhiệm vụ được theo dõi, quản lý nhiệm vụ UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao |
% |
100 |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
7.9 |
Tỷ lệ các cơ quan nhà nước thực hiện chỉ đạo, điều hành, quản trị nội bộ trên môi trường điện tử |
% |
100 |
Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố |
|
8 |
Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo |
% |
≥ 30 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
9 |
Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo góp phần quan trọng xây dựng, phát triển giá trị văn hóa, xã hội, con người Việt Nam duy trì chỉ số phát triển con người (HDI) |
Chỉ số phát triển con người (HDI) |
≥ 0,70 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
10 |
Kinh phí chi cho nghiên cứu phát triển (R&D) |
% GRDP |
2 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
11 |
Chi ngân sách hằng năm cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số |
Kinh phí chi cho sự nghiệp khoa học |
≥ 3% |
Sở Tài chính |
|
12 |
Tỷ lệ đơn đăng ký sáng chế, văn bằng bảo hộ sáng chế khai thác thương mại |
% |
≥ 5 - 10 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
13 |
Hạ tầng số |
|
Đạt mức trung bình khá trong khu vực Tây Nguyên |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
13.1 |
Tỷ lệ người sử dụng có khả năng truy nhập băng rộng cố định với tốc độ trên 1Gb/s. |
% |
≥ 90 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
13.2 |
Phủ sóng 5G cho người dân |
% dân số |
99 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
14 |
Triển khai các giải pháp phục vụ xây dựng và phát triển đô thị thông minh: Chương trình phát triển đô thị TP. Buôn Ma Thuột giai đoạn 2020 - 2025, định hướng đến năm 2030; Chương trình phát triển đô thị thị xã Buôn Hồ; Chương trình phát triển đô thị Ea Kar. |
Huyện/thị xã/thành phố |
3 |
UBND: TP.Buôn Ma Thuột; huyện Ea Kar, thị xã Buôn Hồ |
|
15 |
Hoàn thành xây dựng, kết nối, chia sẻ đồng bộ cơ sở dữ liệu của tỉnh với cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu các ngành |
% |
100 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
16 |
Tỷ lệ dân số trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân |
% |
≥ 70 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
17 |
Tỷ lệ người dân có hồ sơ sức khỏe điện tử |
% |
≥ 95 |
Sở Y tế |
|
18 |
Xếp hạng về an toàn thông tin mạng (so với các tỉnh/thành phố trên toàn quốc) |
Thứ bậc |
≤ 30 |
Công an tỉnh |
|
19 |
Dân số từ 15 tuổi trở lên có tài khoản giao dịch tại ngân hàng hoặc các tổ chức được phép khác |
% |
90 |
Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Khu vực 11 |
|
II |
Đến năm 2045 |
|
|
|
|
20 |
Quy mô kinh tế số |
%GRDP |
≥ 30 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
21 |
Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương |
Thứ bậc |
≤ 40 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
22 |
Tỷ lệ doanh nghiệp công nghệ số |
Số doanh nghiệp/1000 dân |
1 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
PHỤ LỤC II
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 49/KH-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2025 của UBND
tỉnh)
|
TT |
Tên nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Kết quả |
Thời gian hoàn thành |
|
I |
Nâng cao nhận thức, đột phá về đổi mới tư duy, xác định quyết tâm chính trị mạnh mẽ, quyết liệt lãnh đạo, chỉ đạo, tạo xung lực mới, khí thế mới trong toàn xã hội về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia |
|
|
|
|
|
1 |
Quán triệt, tuyên truyền sâu rộng Chương trình của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW và quán triệt các nội dung liên quan đến đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Báo Đắk Lắk, Đài Phát thanh và truyền hình ĐắkLắk |
Trên Báo, Đài Phát thanh và truyền hình Đắk Lắk; Cổng/Trang TTĐT tỉnh, các sở, ngành |
Thường xuyên |
|
2 |
Nghiên cứu cụ thể hoá tích hợp nhiệm vụ chuyển đổi số phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong chương trình, kế hoạch công tác hằng năm, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị |
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị có liên quan |
Kế hoạch của các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Vào thời điểm xây dựng kế hoạch hằng năm |
|
3 |
Cụ thể hóa nhiệm vụ chuyển đổi số theo Kế hoạch này vào Kế hoạch chuyển đổi số tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
Tháng 12 của năm trước năm kế hoạch |
|
4 |
Triển khai nhiệm vụ lồng ghép tiêu chí đánh giá về chuyển đổi số vào bộ chỉ số cải cách hành chính của tỉnh |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Kết quả đánh giá của các cơ quan, đơn vị |
Hằng năm |
|
5 |
Rà soát, sửa đổi, ban hành các quy định về thi đua, khen thưởng theo hướng mở rộng các hình thức, kịp thời tôn vinh, biểu dương, khen thưởng xứng đáng các nhà khoa học, nhà sáng chế, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có thành tích trong khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
12/2025 |
|
6 |
Tổ chức hoạt động (hội nghị, hội thảo, diễn tập...) hướng tới ngày chuyển đổi số quốc gia |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
Quý III hàng năm |
|
7 |
Phấn đấu bố trí phù hợp cán bộ có chuyên môn, kinh nghiệm về khoa học kỹ thuật trong đội ngũ lãnh đạo cơ quan, đơn vị nhà nước |
Sở Nội vụ; các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố |
|
Cán bộ có chuyên môn về khoa học kỹ thuật trong đội ngũ lãnh đạo |
Thường xuyên |
|
II |
Về cơ chế chính sách, gắn kết về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
|
|
|
|
|
8 |
Rà soát và đề xuất cơ chế, chính sách xây dựng và phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; đề xuất bổ sung nội dung phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số vào quy hoạch, kế hoạch phát triển của từng ngành, địa phương. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tài chính, Sở Nội vụ, các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Kế hoạch của các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Thường xuyên |
|
9 |
Xây dựng văn bản quy định trách nhiệm người đứng đầu các cơ quan nhà nước trực tiếp phụ trách, chỉ đạo triển khai nhiệm vụ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của cơ quan, tổ chức; quy định về trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hiện kế hoạch hành động về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số hằng năm. |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Văn bản quy định |
9/2025 |
|
10 |
Xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức về kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản phục vụ chuyển đổi số |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Kế hoạch, Chương trình |
12/2025 |
|
11 |
Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các Chương trình, Nghị quyết... của tỉnh: Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 13/10/2021 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh và Nghị quyết số 19/NQ-HĐND ngày 20/7/2022 của HĐND tỉnh về phát triển khoa học và công nghệ giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn đến năm 2030 và các văn bản liên quan Chương trình 147/CTr-UBND ngày 07/01/2022 của UBND tỉnh; Chương trình số 40-CTr/TU ngày 27/4/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 30/01/2023 của Bộ Chính trị về “Phát triển và ứng dụng Công nghệ sinh học phục vụ phát triển bền vững đất nước trong tình hình mới” trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, Kế hoạch số 231-KH/TU ngày 26/6/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Kết luận số 69-KL/TW ngày 11/01/2024 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 01/11/2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 02/4/2021 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk về chuyển đổi số tỉnh Đắk Lắk đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; Quyết định số 3330/QĐ-UBND ngày 28/11/2021 của UBND tỉnh về Chuyển đổi số của tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ |
Thường xuyên |
|
12 |
Tăng cường cung cấp thông tin, cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao chỉ số cải cách hành chính, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh tạo môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển |
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố |
|
|
Hằng năm |
|
III |
Tăng cường đầu tư, hoàn thiện hạ tầng cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia |
|
|
|
|
|
13 |
Hoàn thiện hệ thống hạ tầng thông tin đảm bảo an toàn thông tin và tăng cường dùng chung hạ tầng; phát triển hạ tầng băng rộng chất lượng cao, phát triển hạ tầng mạng di động 5G, 6G, phổ cập điện thoại di động thông minh bắt đầu từ các khu tập trung đông dân cư, cơ quan, trường học, bệnh viện, đảm bảo kết nối, liên thông toàn tỉnh; tập trung phát triển hạ tầng số, dữ liệu số, định danh và xác thực điện tử, triển khai kế hoạch ứng dụng địa chỉ giao thức Internet thế hệ mới (IPv6); Xây dựng, phát triển nền tảng ứng dụng trên thiết bị di động cho các dịch vụ, tiện ích trong kinh tế số, xã hội số của tỉnh phục vụ cán bộ công chức, viên chức, người dân, doanh nghiệp khai thác, sử dụng; Xây dựng, phát triển nền tảng số của tỉnh phục vụ chuyển đổi số như: Nền tảng điện toán đám mây, tích hợp dữ liệu, dữ liệu mở, phân tích dữ liệu, dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo, Internet vạn vật (IoT), định danh và xác thực điện tử, thương mại điện tử |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Cơ sở dữ liệu chuyên ngành được xây dựng, đưa vào khai thác, sử dụng |
Thường xuyên |
|
14 |
Đầu tư hạ tầng kỹ thuật khoa học và công nghệ theo hướng tập trung, đồng bộ, hiện đại và gắn với công nghiệp 4.0, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và nâng cao năng suất dựa trên nền tảng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; chú trọng đầu tư triển khai các dự án tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phân tích, thử nghiệm, kiểm định phục vụ cho công tác quản lý, nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Cơ sở dữ liệu chuyên ngành được xây dựng, đưa vào khai thác, sử dụng |
Hằng năm |
|
15 |
Ban hành cơ chế, chính sách hợp tác công tư để nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược, hạ tầng số mới, dịch vụ số mới, dữ liệu, đào tạo nhân lực công nghệ số |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Cơ chế, chính sách phù hợp cho triển khai thực hiện |
Hằng năm |
|
16 |
Bố trí ít nhất 3% tổng chi ngân sách hằng năm cho phát triển khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số |
Sở Tài chính |
Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh |
Hằng năm |
|
17 |
Xây dựng, lồng ghép Chương trình phát triển kinh tế số, xã hội số vào Kế hoạch của UBND tỉnh về Chuyển đổi số hằng năm và giai đoạn 2026-2030 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Quyết định của UBND tỉnh |
Quý III/2025 |
|
18 |
Tập trung sử dụng, khai thác hệ thống điều hành thông minh của tỉnh nhằm táng cường quản lý công, nâng cao hiệu lực quản trị, hiệu quả điều hành của các cấp chính quyền; thực hiện chỉ đạo, điều hành của cơ quan nhà nước trực tuyến, dựa trên dữ liệu; nâng cao tương tác giữa chính quyền và người dân giúp giảm quan liêu của bộ máy nhà nước; giám sát trực tuyến và toàn diện, kịp thời cảnh báo, phát hiện sớm để phòng chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí |
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố |
|
|
Thường xuyên |
|
19 |
Triển khai các dịch vụ thông minh theo định hướng phát triển đô thị thông minh đối với Thành phố Buôn Ma Thuột định hướng đến năm 2030; đánh giá, nhân rộng triển khai cho thị xã Buôn Hồ, huyện Ea Kar |
UBND thành phố Buôn Ma Thuột, huyện Ea Kar, Thị xã Buôn Hắ |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Đề án được ban hành và hoàn thành triển khai |
2027-2030 |
|
IV |
Phát triển, trọng dụng nhân lực chất lượng cao, nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia |
|
|
|
|
|
20 |
Ban hành chính sách đặc thù thu hút, tuyển dụng, đãi ngộ, giữ chân nhân lực có trình độ cao về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm việc tại các cơ quan nhà nước, đảm bảo đủ về số lượng, chất lượng, phù hợp nhu cầu của tỉnh, các chuyên gia, nhà khoa học về làm việc tại tỉnh theo các lĩnh vực, ngành nghề tỉnh có nhu cầu |
Sở Nội vụ |
Sở Khoa học và Công nghệ, và các sở, ngành có liên quan |
Quyết định của UBND tỉnh |
|
|
21 |
Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng, khai thác các nền tảng đào tạo trực tuyến mở đại trà do Bộ, ngành Trung ương triển khai về địa phương để cung cấp miễn phí kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản cho người dân, doanh nghiệp |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Nội vụ, các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Nền tảng đào tạo trực tuyến |
Hằng năm |
|
22 |
Xây dựng chỉ tiêu về phát triển nguồn nhân lực đưa vào Bộ chỉ số đánh giá Chuyển đổi số của các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk và chỉ số cải cách hành chính |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố |
|
Thường xuyên |
|
23 |
Tập trung nguồn lực thực hiện các nhiệm vụ được giao theo Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 24/11/2023 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII; các chương trình, đề án phát triển nguồn nhân lực đã được phê duyệt, tập trung vào nhân lực công nghiệp bán dẫn, nhân lực phục vụ phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
Hằng năm |
|
24 |
Thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm triển khai thực hiện có hiệu quả giáo dục Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học (STEM) trong các trường phổ thông trên địa bàn tỉnh |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Nội vụ, các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
Hằng năm |
|
25 |
Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nhân thức cho cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, doanh nghiệp, hợp tác xã về phát triển khoa học, công nghệ, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chỉ số đổi mới sáng tạo, sở hữu trí tuệ, truy xuất nguồn gốc sản phẩm... |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Nội vụ, các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Kế hoạch được phê duyệt |
Hằng năm |
|
V |
Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong hoạt động của các cơ quan trong hệ thống chính trị; nâng cao hiệu quả quản trị quốc gia, hiệu lực quản lý nhà nước trên các lĩnh vực, bảo đảm quốc phòng và an ninh |
|
|
|
|
|
26 |
Đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất nông nghiệp để nâng cao giá trị sản phẩm, phát triển nông nghiệp chất lượng cao, đa giá trị. Tập trung phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng chú trọng vào các sản phẩm nông nghiệp đặc trưng, theo chuỗi giá trị góp phần phát triển du lịch |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Phát triển được các sản phẩm đặc trưng đem lại giá trị cao cho các sản phẩm thuộc các lĩnh vực: cây ăn quả, cây dược liệu, chăn nuôi đại gia súc, chăn nuôi gia cầm, các sản phẩm OCOP chất lượng cao, ... đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng trong và ngoài nước |
Hằng năm |
|
27 |
Nghiên cứu và phát triển công nghệ chế tạo vật liệu tiên tiến từ các nguồn nguyên liệu sẵn có tại địa phương, đặc biệt là nguyên liệu sinh học, khoáng sản quý hiếm khác. Tăng cường thu hút các doanh nghiệp tư nhân vào các ngành công nghiệp thâm dụng lao động, công nghiệp chế biến nông lâm sản. Đầu tư xây dựng hạ tầng công nghiệp trên địa bàn tỉnh để thu hút các doanh nghiệp. Tiếp tục khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư khai thác khoáng sản và sản xuất vật liệu đáp ứng nhu cầu xây dựng trên địa bàn |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Các nhiệm vụ cụ thể |
Hằng năm |
|
28 |
Đẩy mạnh chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa để phát triển công nghiệp văn hóa; khuyến khích, thu hút đông đảo cộng đồng ứng dụng công nghệ số tham gia sáng tạo, sản xuất các sản phẩm văn hóa tích cực, lành mạnh và hướng thiện trên môi trường số. Nghiên cứu, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa các dân tộc Đắk Lắk gắn với phát triển du lịch bền vững. Tăng cường quảng bá, xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm văn hóa, du lịch |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
Hằng năm |
|
29 |
Hỗ trợ cho các doanh nghiệp đầu tư xây dựng và đưa vào kinh doanh theo hình thức thương mại điện tử. Hỗ trợ công nghệ bảo quản hiện đại tại các chợ kinh doanh hàng nông sản (chợ đầu mối) |
Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các doanh nghiệp, hợp tác xã |
Hỗ trợ từ 2 - 3 doanh nghiệp |
Hằng năm |
|
30 |
Tập trung xây dựng, ban hành các quy chế, quy định của tỉnh để hỗ trợ, thúc đẩy phát triển các doanh nghiệp chuyển đổi số, khuyến khích doanh nghiệp tư nhân có đủ năng lực tham gia đầu tư hạ tầng viễn thông và hạ tầng khác phục vụ chuyển đổi số, xây dựng cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp, hộ dân quảng bá sản phẩm trên các sàn giao dịch điện tử uy tín trong và ngoài nước; Phát triển các công nghệ ICT, kết nối vạn vật, dữ liệu lớn, quản lý hệ thống, điều khiển tự động |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các doanh nghiệp, hợp tác xã |
Các Quyết định của UBND tỉnh |
2025 |
|
31 |
Ứng dụng công nghệ có hiệu quả trong quản lý tài nguyên, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường. Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng bảo vệ môi trường, đặc biệt tại các đô thị, khu du lịch, khu vực sản xuất công nghiệp và khai thác khoáng sản. Thúc đẩy xã hội hóa đầu tư trong công tác bảo vệ môi trường. Tăng cường công tác quản lý, giám sát tài nguyên, môi trường, đặc biệt là tài nguyên rừng, tài nguyên khoáng sản và chất lượng nguồn nước gắn với các lưu vực sông |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các doanh nghiệp, hợp tác xã |
|
Hằng năm |
|
32 |
Ưu tiên bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước hợp lý để phục vụ các nhiệm vụ, dự án chuyển đổi số do cơ quan nhà nước chủ trì thực hiện, thông qua kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin giai đoạn, hàng năm của tỉnh |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Dự toán giao hằng năm của các cơ quan, đơn vị |
Hằng năm |
|
33 |
Tiếp tục tham mưu triển khai thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ Đề án 06 của Chính phủ và của Bộ Công an; tăng cường các biện pháp nghiệp vụ và giám sát trên không gian mạng để kịp thời phát hiện, cảnh báo sớm các nguy cơ mất an toàn, an ninh mạng cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Không bị lộ lọt, mất an ninh mạng |
Hằng năm |
|
34 |
Khuyến khích các doanh nghiệp thành lập, hoạt động trong lĩnh vực khoa học công nghệ, đi đôi với triển khai phát triển hạ tầng số, các dự án chuyển đổi số để hình thành các doanh nghiệp công nghệ số lớn, đủ năng lực cạnh tranh |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các doanh nghiệp, hợp tác xã |
Quyết định thành lập doanh nghiệp |
Hằng năm |
|
35 |
Xây dựng giải pháp, công cụ để giám sát các cơ sở khám chữa bệnh thực hiện liên thông dữ liệu Sổ sức khỏe điện tử, Giấy chuyển tuyến, Giấy hẹn khám lại, Kết quả xét nghiệm; để cơ sở khám chữa bệnh, bác sĩ khai thác thông tin Sổ sức khỏe trên VNeID trực tiếp từ phần mềm của cơ sở khám chữa bệnh |
Sở Y tế |
|
Giải pháp, công cụ |
2025 |
|
36 |
Xây dựng kế hoạch chuyển đổi số trong hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng giao thông |
Sở Xây dựng |
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
Quý IV/2025 |
|
37 |
Hướng dẫn, thúc đẩy doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thương mại điện tử để nghiên cứu sử dụng định danh và xác thực điện tử trong các giao dịch thương mại điện tử |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Quản lý chặt chẽ trên môi trường thương mại điện tử, chống thất thu thuế |
Năm 2025 |
|
38 |
Tăng cường ứng dụng công nghệ số, công nghệ quốc phòng mới trong các hệ thống chỉ huy, điều hành, quản lý lực lượng vũ trang; bảo đảm vũ khí, trang bị kỹ thuật theo hướng tự động hóa, góp phần thực hiện chính quy hóa, hiện đại hóa quốc phòng, an ninh; chủ động phòng ngừa từ sớm, từ xa chiến tranh mạng và chiến tranh điện tử; xây dựng, phát huy sức mạnh thế trận chiến tranh nhân dân, thế trận lòng dân trên không gian mạng để bảo vệ Tổ quốc |
Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ và các, sở, ban, ngành liên quan |
|
Thường xuyên |
|
VI |
Thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong doanh nghiệp |
|
|
|
|
|
39 |
Tiếp tục triển khai các chính sách ưu đãi; rà soát, khuyến khích các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh đầu tư cho chuyển đổi số, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, đổi mới công nghệ để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, quản trị doanh nghiệp |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Nghị quyết của HĐND tỉnh |
2025 |
|
40 |
Đẩy mạnh ứng dụng thương mại điện tử, hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, nhóm hộ gia đình tham gia các sàn thương mại điện tử lớn trong và ngoài nước nhằm thúc đẩy, tạo điều kiện mua bán sản phẩm, dịch vụ trên môi trường mạng. Ưu tiên hỗ trợ các sản phẩm xuất khẩu có thế mạnh, các sản phẩm chủ lực, đặc trung, sản phẩm OCOP và các sản phẩm du lịch tiêu biểu của tỉnh |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Các sàn giao dịch thương mại điện tử |
2025 |
|
41 |
Phát triển doanh nghiệp công nghệ số, sản phẩm nội dung số, truyền thông số, quảng cáo số. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong các doanh nghiệp nhằm nâng cao năng suất lao động và hiệu quả sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp; Phát triển hạ tầng chuyển phát, logistics và đổi mới mô hình kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử; triển khai chuyển đổi số toàn diện ở cấp xã; khuyến khích người dân chủ động kết nối tiêu thụ nông sản, bán hàng trực tuyến; tăng cường thanh toán không dùng tiền mặt |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Hình thành một số doanh nghiệp số |
Hằng năm |
|
42 |
Đẩy mạnh các hoạt động giới thiệu, quảng bá các sản phẩm đặc thù, OCOP của Đắk Lắk, cũng như các hoạt động tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số, đẩy mạnh sản xuất tự động và thông minh hóa trong các ngành, lĩnh vực: Nông nghiệp, thương mại, tài chính, giáo dục, y tế, giao thông, logistics. |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Chương trình của UBND tỉnh |
2025 |
|
VII |
Tăng cường hợp tác quốc tế trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
|
|
|
|
|
43 |
Xây dựng Kế hoạch tổ chức các đoàn cán bộ tỉnh Đắk Lắk đi tham dự các hội nghị, hội thảo khoa học, tham quan học tập kinh nghiệm quản lý, học tập mô hình tiến bộ khoa học công nghệ tìm kiếm cơ hội hợp tác quốc tế về công nghệ, thu hút các nguồn lực bên ngoài, góp phần đảm bảo an ninh kinh tế, nâng cao tự chủ về công nghệ, tiếp nhận có chọn lọc các tiến bộ khoa học và công nghệ trên thế giới ứng dụng vào điều kiện thực tế của địa phương góp phần rút ngắn quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Chương trình/Kế hoạch được phê duyệt |
Hằng năm |