|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 548/KH-UBND |
Bắc Kạn, ngày 14 tháng 8 năm 2023 |
KẾ HOẠCH
NÂNG CAO CHỈ SỐ XANH CẤP TỈNH (PGI) NĂM 2023 CỦA TỈNH BẮC KẠN
Ngày 11/4/2023, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) đã công bố Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2022 và Chỉ số Xanh cấp tỉnh (PGI) năm 2022, Chỉ số Xanh cấp tỉnh (PGI) năm 2022 của tỉnh Bắc Kạn đạt 16,48 điểm, xếp hạng 07/63 tỉnh thành phố, là 1 trong 10 tỉnh có chỉ số điểm PGI cao nhất cả nước. Trong 4 chỉ số thành phần, có 3 chỉ số thành phần được đánh giá trên mức trung vị, gồm: Chỉ số thành phần 1 “Giảm thiểu ô nhiễm môi trường và tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu (BĐKH)”; Chỉ số thành phần 2 “Đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường tối thiểu”; Chỉ số thành phần 3 “Thúc đẩy thực hành xanh”, đặc biệt được đánh giá là 1 trong 5 tỉnh có điểm Chỉ số thành phần 2 “Đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường tối thiểu” cao nhất cả nước.
Để tiếp tục nâng cao vị trí xếp hạng chỉ số Xanh cấp tỉnh (PGI), Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành Kế hoạch Nâng cao Chỉ số xanh cấp tỉnh (PGI) năm 2023 của tỉnh Bắc Kạn như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Thúc đẩy phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường, cung cấp thông tin kịp thời hỗ trợ chính quyền trong hoạch định chính sách, chọn lọc được các dự án đầu tư thân thiện với môi trường, thúc đẩy xây dựng hệ sinh thái kinh doanh thân thiện với môi trường, góp phần thu hút các nhà đầu tư có ý thức bảo vệ môi trường và các dự án “xanh”, chất lượng cho tỉnh. Duy trì vị trí xếp hạng chỉ số Xanh cấp tỉnh (PGI) của tỉnh trong 10 tỉnh có chỉ số điểm PGI cao nhất cả nước.
2. Mục tiêu cụ thể
- Xanh hóa các ngành kinh tế: Chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng xanh hóa các ngành kinh tế, áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn thông qua khai thác và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên thiên nhiên và năng lượng dựa trên nền tảng khoa học và công nghệ, ứng dụng công nghệ số và chuyển đổi số, phát triển kết cấu hạ tầng bền vững để nâng cao Chất lượng tăng trưởng, phát huy lợi thế cạnh tranh và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.
- Xanh hóa lối sống và thúc đẩy tiêu dùng bền vững: Xây dựng lối sống xanh kết hợp với nếp sống đẹp truyền thống để tạo nên đời sống chất lượng cao hòa hợp với thiên nhiên. Thực hiện đô thị hóa, xây dựng nông thôn mới đảm bảo các mục tiêu tăng trưởng xanh, bền vững; tạo lập văn hóa tiêu dùng bền vững trong bối cảnh hội nhập với thế giới.
- Xanh hóa quá trình chuyển đổi trên nguyên tắc bình đẳng, bao trùm, nâng cao năng lực chống chịu: Nâng cao chất lượng cuộc sống và khả năng chống chịu của người dân với biến đổi khí hậu, đảm bảo bình đẳng về điều kiện, cơ hội phát huy năng lực và thụ hưởng thành quả của sự phát triển.
- Mục tiêu cụ thể năm 2023 đối với các chỉ số:
+ 70 % nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường;
+ 65% chất thải rắn sinh hoạt được phân loại tại nguồn;
+ Tỷ lệ chi ngân sách cho hoạt động sự nghiệp bảo vệ môi trường (BVMT) đạt 1% tổng chi ngân sách của tỉnh.
II. CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giảm thiểu ô nhiễm môi trường và tác động tiêu cực của BĐKH
- Xây dựng hệ thống dự trữ, các công trình đập trữ nước, hồ chứa nhằm cân bằng nguồn nước trong mùa mưa và mùa khô.
- Có chế độ quan trắc và kiểm tra thường xuyên đối với chất lượng nguồn nước ao, hồ, sông, suối; kiểm tra nghiêm nghặt việc thu gom, xử lý và xả nước thải của các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ.
- Xây dựng nguyên tắc dùng nước; thay đổi thói quen dùng nước; tuyên truyền nâng cao ý thức của người dân trong sử dụng nước và tiết kiệm nước.
- Phát triển các vùng nông nghiệp công nghệ cao, ứng dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại, hạn chế sự phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, tiết kiệm tài nguyên đất, nước…
- Giảm phát thải khí nhà kính thông qua việc phát triển mạng lưới giao thông công cộng, giảm phương tiện giao thông cá nhân. Tăng cường giao thông công cộng, hạn chế xe cá nhân; Khuyến cáo sử dụng nhiên liệu, năng lượng sạch, hạn chế sử dụng nhiên liệu hóa thạch;
- Quản lý chặt chẽ quá trình xây dựng;
- Khuyến cáo người dân sử dụng nước cấp, quản lý chặt chẽ việc khai thác nước ngầm;
- Đẩy mạnh phát triển du lịch, tận dụng những lợi thế riêng có để đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, đặc biệt lưu ý gắn phát triển du lịch với bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học và sinh cảnh quý giá của địa phương.
2. Đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường tối thiểu
- Tăng cường công tác giám sát và quản lý môi trường trên địa bàn tỉnh theo quy định.
- Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải sinh hoạt:
+ Xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải sinh hoạt như nội dung đề xuất quy hoạch. Nước thải sinh hoạt sau khi xử lý phải đạt QCVN 14:2008/BTNMT trước khi xả vào nguồn tiếp nhận;
+ Nước thải sinh hoạt sau khi xử lý đạt yêu cầu môi trường đối với nguồn loại A (nếu có), cần được lưu chứa ở hồ để kiểm tra chất lượng nước thải sau xử lý và tái sử dụng cho nhu cầu tưới cây, rửa đường, dự phòng cứu hỏa, ...
+ Cần có giải pháp thu gom, xử lý hiệu quả bùn thải phát sinh từ hệ thống thoát nước và xử lý nước thải; Có sự kiểm tra, quan trắc định kỳ bùn thải, đặc biệt là bùn thải công nghiệp;
- Hệ thống xử lý nước thải công nghiệp: Nước thải công nghiệp phải được xử lý đạt Quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT trước khi xả vào nguồn tiếp nhận. Việc xử lý nước thải công nghiệp phải được kiểm soát chặt chẽ, tuyệt đối không để xảy ra sự cố làm ảnh hưởng đến môi trường.
- Thu gom hiệu quả, tăng cường công tác phân loại rác tại nguồn, vận chuyển chất thải rắn về khu xử lý chất thải của khu vực theo như quy hoạch đã đề xuất. Đặc biệt đối với chất thải nguy hại cần được quản lý chặt chẽ và được lưu giữ, vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Các giếng khoan, giếng đào sau khi không sử dụng cần được trám lấp theo đúng kỹ thuật để đảm bảo không bị sụt lún và gây ô nhiễm môi trường nước ngầm;
- Xây dựng và cải tạo chỉnh trang các nghĩa trang phục vụ cho dân cư như nội dung đề xuất quy hoạch. Bố trí cây xanh cách ly và các giải pháp thu gom, xử lý nước thải, chất thải phát sinh.
- Khuyến cáo, hướng dẫn, hỗ trợ người dân xây dựng bể biogas, hầm ủ sinh học để xử lý nước thải, chất thải chăn nuôi, phế thải trong sản xuất nông nghiệp, rác thải hữu cơ.
3. Thúc đẩy thực hành xanh
- Tăng cường công tác quản lý buôn bán hóa chất bảo vệ thực vật và kiểm định vệ sinh an toàn thực phẩm; Hướng dẫn người dân sử dụng hóa chất đúng quy cách, liều lượng, khuyến cáo sử dụng các biện pháp phòng trừ dịch hại tổng hợp, hạn chế sử dụng hóa chất trong sản xuất. Vận động người dân có ý thức thu gom bao bì hóa chất sau khi sử dụng tập trung đưa đi xử lý.
- Tăng cường sự tham gia của doanh nghiệp trong xây dựng, hoàn thiện pháp luật và thực thi pháp luật về môi trường
4. Chính sách ưu đãi và dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp trong BVMT
- Chính sách ưu tiên đầu tư và ưu đãi cho các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp có áp dụng công nghệ hiện đại, sử dụng năng lượng sạch, có biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường hiệu quả và sử dụng lao động địa phương
- Tạo thuận lợi trong tiếp cận thông tin về chính sách, pháp luật về môi trường, phát triển bền vững. Các cơ quan nhà nước cần nâng cao hiệu quả công tác phổ biến các chính sách, quy định để các doanh nghiệp (đặc biệt là các doanh nghiệp quy mô siêu nhỏ, nhỏ) dễ dàng tiếp cận thông tin hơn và chú trọng truyền thông chính sách trong lĩnh vực này.
- Xây dựng và hoàn thiện chính sách, pháp luật về tăng trưởng xanh, khuyến khích, ưu đãi doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ cao, công nghệ sạch. Tiếp tục xây dựng, đa dạng hóa hơn nữa các chính sách để ưu đãi các doanh nghiệp đầu tư theo hướng sử dụng công nghệ cao, công nghệ sạch, ít tiêu hao năng lượng, tài nguyên, phát thải thấp, thân thiện với môi trường. Đồng thời, xây dựng các bộ tiêu chí để sàng lọc, lựa chọn, đánh giá các dự án đầu tư sử dụng công nghệ cao, công nghệ thân thiện với môi trường…
III. NỘI DUNG NHIỆM VỤ NÂNG CAO CHỈ SỐ PGI
(Theo biểu Phụ lục đính kèm)
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan đầu mối, có trách nhiệm chủ trì, điều phối các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch. Tổng hợp kết quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 31 tháng 01 năm 2024.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường, các sở, ban, ngành và địa phương tham mưu Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí vốn theo quy định và phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương để thực hiện có hiệu quả các nội dung Kế hoạch.
3. Sở Tài chính tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh bố trí kinh phí nguồn ngân sách địa phương cho lĩnh vực sự nghiệp môi trường đảm bảo tối thiểu 1% tổng chi cân đối ngân sách cấp tỉnh theo dự toán hàng năm.
4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm bố trí kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường năm 2023 đã được Ủy ban nhân dân tỉnh giao tại Quyết định số 2388/QĐ-UBND về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2023 thực hiện thu gom, xử lý chất thải phát sinh trên địa bàn đảm bảo theo quy định; Duy trì, đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải sinh hoạt đô thị phát sinh trên địa bàn, đảm bảo ít nhất 70% nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường; Xây dựng, nhân rộng mô hình phân loại chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn, đảm bảo thực hiện ít nhất 65% chất thải rắn sinh hoạt được phân loại tại nguồn.
5. Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh bổ sung, hoàn thiện hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục của Hệ thống xử lý nước thải tập trung của Khu công nghiệp Thanh Bình theo quy định và truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Kạn.
6. Các sở, ban, ngành, đoàn thể, đơn vị liên quan chủ động phối hợp với các đơn vị chủ trì để thực hiện hiệu quả nhiệm vụ nâng cao chỉ số xanh cấp tỉnh (PGI) của tỉnh Bắc Kạn.
7. Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh tiếp tục tuyên truyền cho hội viên nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật về thuế, quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường.
Trên đây là Kế hoạch nâng cao chỉ số xanh cấp tỉnh (PGI) năm 2023 tỉnh Bắc Kạn. Các sở, ban, ngành, đoàn thể và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai, tổ chức thực hiện hiệu quả, đảm bảo quy định. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu phát sinh những vấn đề mới, khó khăn vướng mắc cần bổ sung, điều chỉnh, Thủ trưởng các cơ quan liên quan chủ động và kịp thời báo cáo, tham mưu đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
Gửi bản điện tử và gửi bản giấy cho các đơn vị không có iOffice:
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);
- TT. Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ VN tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Báo Bắc Kạn, Đài PTTH tỉnh;
- Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- LĐVP UBND tỉnh;
- TT. Công báo - Tin học;
- Tr. các Phòng NCTH;
Gửi bản giấy:
- Lưu: VT, H1 | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đinh Quang Tuyên