|
ỦY
BAN NHÂN DÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 5570/KH-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 12 năm 2018 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 76/NQ-CP NGÀY 18 THÁNG 6 NĂM 2018 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI
Thực hiện Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về công tác phòng, chống thiên tai;
Xét đề nghị của Ban chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn thành phố tại Tờ trình số 184/TTr-PCTT ngày 13 tháng 11 năm 2018 và ý kiến của Sở Tư pháp tại Công văn số 10847/STP-VB ngày 02 tháng 11 năm 2018; Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
I. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO, MỤC TIÊU
1. Quan điểm chỉ đạo:
a) Phòng, chống thiên tai là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị, là trách nhiệm của người đứng đầu địa phương và của toàn dân, toàn xã hội.
b) Phòng, chống thiên tai thực hiện theo hướng quản lý rủi ro tổng hợp theo lưu vực, liên vùng, liên ngành; xây dựng các quy hoạch, kế hoạch, dự án đầu tư xây dựng công trình phải đánh giá đầy đủ các tác động làm gia tăng rủi ro thiên tai.
c) Phòng, chống thiên tai phải lấy phòng ngừa là chính, thực hiện tốt Phương châm “4 tại chỗ” gắn với xây dựng cộng đồng an toàn, nông thôn mới.
d) Kết hợp giải pháp công trình và phi công trình, theo hướng đa mục tiêu; khôi phục, tái thiết sau thiên tai đảm bảo tính bền vững và yêu cầu xây dựng lại tốt hơn; tăng cường ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ kết hợp với kế thừa những kinh nghiệm truyền thống.
đ) Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, người dân đầu tư nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ vào lĩnh vực phòng, chống thiên tai.
e) Bảo đảm thực thi các cam kết quốc tế về phòng, chống, giảm nhẹ rủi ro thiên tai mà Thành phố tham gia.
2. Mục tiêu chung:
a) Tổ chức thực hiện đồng bộ các giải pháp, nhiệm vụ phòng, chống thiên tai theo Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ nhằm nâng cao năng lực, chủ động phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm tổn thất về người và tài sản của nhân dân và nhà nước; tạo điều kiện phát triển bền vững, góp phần bảo đảm quốc phòng, an ninh và từng bước xây dựng cộng đồng, xã hội an toàn trước thiên tai; góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ kinh tế, xã hội của Thành phố.
b) Việc thực hiện Nghị quyết số 76/NQ-CP gắn liền với việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố lần thứ X nhiệm kỳ 2015 - 2020, Quyết định số 3523/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020 của Thành phố Hồ Chí Minh.
c) Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị Thành phố trong công tác phòng, chống thiên tai với phương châm phòng ngừa là chính; nâng cao năng lực xử lý tình huống, sự cố, chỉ huy, điều hành tại chỗ để ứng phó thiên tai đạt hiệu quả của các ngành, các cấp, nhất là trách nhiệm của người đứng đầu.
3. Mục tiêu cụ thể đến năm 2025:
a) Giảm 30% thiệt hại về người đối với các loại hình thiên tai có cường độ, quy mô tương đương đã xảy ra trong giai đoạn 2015 - 2020 trên địa bàn Thành phố.
b) 100% chính quyền các cấp, cơ quan, tổ chức và hộ gia đình trên địa bàn Thành phố được tiếp nhận đầy đủ thông tin về thiên tai và các kiến thức cơ bản về kỹ năng ứng phó thiên tai.
c) 100% lực lượng làm công tác phòng, chống thiên tai được đào tạo, tập huấn, phổ biến kỹ năng về phòng, chống thiên tai, đặc biệt là với các loại hình thiên tai có khả năng ảnh hưởng đến Thành phố (như: bão, áp thấp nhiệt đới, lốc, sét, mưa đá, sương mù, mưa lớn, lũ, ngập lụt, sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, nang nóng, hạn hán, xâm nhập mặn, nước dâng, gió mạnh trên biển, động đất, sóng thần).
d) Nâng cao khả năng chống chịu của cơ sở hạ tầng của Thành phố, công trình phòng chống thiên tai, nhất là bờ bao, đê bao, khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão, đảm bảo an toàn với tần suất thiết kế và thích ứng với các tác động mới của thiên tai.
đ) Chủ động trong dự báo, cảnh báo, phòng, chống triều cương, mưa lớn, sạt lở đất tại những khu vực dân cư tập trung và trọng điểm về kinh tế xã hội.
e) 100% số hộ dân thuộc khu vực đông dân cư thường xuyên xảy ra thiên tai có nơi ở đảm bảo an toàn.
II. GIẢI PHÁP TỔNG THỂ
1. Thể chế, chính sách:
a) Rà soát, điều chỉnh, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật đảm bảo đồng bộ, đáp ứng yêu cầu thực tiễn, phù hợp với pháp luật hiện hành và thông lệ quốc tế; có chế tài để thực thi hiệu quả các quy định pháp luật trong phòng, chống thiên tai, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước.
b) Áp dụng các chính sách thúc đẩy xã hội hoá khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia phòng chống thiên tai, nhất là trong nghiên cứu ứng dụng khoa học, đầu tư xây dựng công trình, cung cấp dịch vụ công và bảo hiểm rủi ro thiên tai.
c) Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy định và xây dựng lộ trình kiểm soát việc đầu tư xây dựng công trình hạ tầng đảm bảo an toàn trước thiên tai.
2. Tổ chức, bộ máy:
a) Kiện toàn, nâng tầm hoạt động của Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn các cấp, tăng cường trách nhiệm cá nhân của thành viên của Ban Chỉ huy trong thực hiện nhiệm vụ được phân công.
b) Kiện toàn hệ thống tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về phòng chống thiên tai các cấp theo hướng đồng bộ, thống nhất, chuyên nghiệp, chuyên trách trên cơ sở sắp xếp lại các tổ chức hiện có, đảm bảo tinh gọn, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ phòng, chống thiên tai trong tình hình mới.
c) Xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác phòng chống thiên tai các cấp từ Thành phố đến cơ sở theo hướng chuyên nghiệp, thường xuyên được đào tạo, tập huấn để nâng cao kỹ năng nghiệp vụ.
3. Cơ sở hạ tầng:
a) Đầu tư, nâng cao năng lực, khả năng chống chịu của cơ sở hạ tầng, củng cố, nâng cấp hệ thống đê bao, bờ bao, khu neo đậu tàu thuyền trú tránh bão; kịp thời sửa chữa, khắc phục sự cố đê bao, bờ bao, các công trình phòng chống thiên tai; nâng cao khả năng tiêu thoát nước, quản lý chặt chẽ, hạn chế việc san lấp kênh, rạch, ao, hồ, triển khai thực hiện có hiệu quả các dự án chống ngập úng đô thị tại Thành phố, dự án thuộc Chương trình mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh.
b) Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo đảm tiếp nhận, xử lý thông tin kịp thời, hỗ trợ ra quyết định phục vụ công tác chỉ đạo, chỉ huy ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai.
c) Đầu tư hiện đại hoá, tự động hóa hệ thống quan trắc, cơ sở hạ tầng nhằm nâng cao chất lượng dự báo, cảnh báo thiên tai; đẩy mạnh xã hội hoá một số hoạt động khí tượng thủy văn, xây dựng hệ thống quan trắc chuyên dùng phòng, chống thiên tai.
4. Thông tin, truyền thông, đào tạo:
a) Đầu tư trang thiết bị phù hợp với từng địa bàn, nhất là tại cơ sở, đảm bảo thông tin dự báo, cảnh báo, chỉ đạo điều hành ứng phó thiên tai của cơ quan chỉ đạo phòng chống thiên tai, các cấp chính quyền đến được với người dân.
b) Phổ biến kiến thức về phòng, chống thiên tai trong nhà trường, nhất là cấp tiểu học và trung học cơ sở. Tổ chức tập huấn, truyền thông, đào tạo nâng cao nhận thức, hướng dẫn kỹ năng ứng phó các tình huống thiên tai phù hợp với đặc thù địa phương.
5. Nguồn lực tài chính:
a) Áp dụng cơ chế, chính sách tài chính cho phòng, chống thiên tai để chủ động trong xây dựng kế hoạch hàng năm và xử lý khi có tình huống bất thường, nhất là xử lý khẩn cấp sự cố công trình sau thiên tai; đẩy mạnh xã hội hóa, khuyến khích, tạo thuận lợi cho khu vực tư nhân tham gia vào cung cấp dịch vụ liên quan đến hoạt động khí tượng thủy văn và phòng, chống thiên tai.
b) Sử dụng hiệu quả nguồn lực đầu tư, dự phòng ngân sách cho phòng chống thiên tai, Quỹ Phòng chống thiên tai và bảo hiểm rủi ro thiên tai.
6. Khoa học công nghệ:
Ưu tiên ứng dụng khoa học công nghệ trong quan trắc theo dõi, giám sát, chỉ đạo điều hành, ứng phó thiên tai. Tập trung ứng dụng công nghệ viễn thám, tin học, tự động hoá, trực tuyến trong quan trắc, giám sát, quản lý, khai thác, dự báo, truyền cơ sở dữ liệu và vận hành ứng phó theo thời gian thực; ứng dụng vật liệu mới, giải pháp mới trong phòng, chống thiên tai.
7. Hợp tác quốc tế:
Đẩy mạnh hợp tác, chia sẻ thông tin, kinh nghiệm về phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn. Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai, quản lý và phát triển cơ sở dữ liệu về rủi ro thiên tai. Tranh thủ sự ủng hộ, hỗ trợ của quốc tế trong phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai.
III. NGUỒN TÀI CHÍNH THỰC HIỆN
1. Ngân sách thành phố.
2. Quỹ Phòng, chống thiên tai.
3. Đóng góp, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
IV. MỘT SỐ NHIỆM VỤ CỤ THỂ
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Cơ quan Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn thành phố):
a) Phối hợp với các Viện khoa học, trường Đại học, Trung tâm Điều hành Chương trình chống ngập nước thành phố và cơ quan tổ chức có liên quan nghiên cứu, hướng dẫn, phổ biến các giải pháp, mô hình công trình và phi công trình hiệu quả với chi phí phù hợp để phòng, chống bão, ngập lụt, sạt lở bờ sông, bờ biển. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Phương châm “4 tại chỗ” trong phòng chống thiên tai và xây dựng cộng đồng an toàn gắn với xây dựng nông thôn mới.
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố đầu tư hiện đại hóa trang thiết bị, xây dựng, nâng cấp cơ sở vật chất của Văn phòng Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn thành phố; đảm bảo việc tiếp nhận, xử lý thông tin, hỗ trợ ra quyết định, kịp thời phục vụ công tác chỉ đạo ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai. Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố việc tu bổ, nâng cấp bờ bao, đê bao, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền nghề cá tại huyện Cần Giờ.
c) Hướng dẫn, kiểm tra các quận - huyện nâng cao năng lực cơ quan thường trực phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp huyện, cấp xã và đội ngũ làm công tác phòng chống thiên tai; đẩy mạnh truyền thông, nâng cao kiến thức và kỹ năng ứng phó trong phòng chống thiên tai; hiện đại hóa thiết bị thông tin liên lạc, thiết bị bảo đảm an toàn và giám sát tàu thuyền hoạt động trên biển.
d) Nghiên cứu tập trung chuyển đổi sản xuất thích ứng với thiên tai, biến đổi khí hậu; ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất nông nghiệp, tưới, tiêu, cấp nước, giống cây trồng, vật nuôi, đảm bảo sinh kế bền vững.
đ) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện hiệu quả công tác giám sát, vận hành điều tiết lưu lượng xả tràn của hồ Dầu Tiếng, hồ Trị An theo quy định tại Quyết định số 471/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông Đồng Nai.
e) Quản lý chặt chẽ, triển khai thực hiện kế hoạch thu, chi Quỹ Phòng chống thiên tai, sử dụng hiệu quả cho công tác phòng, chống thiên tai.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường:
a) Phối hợp với Cơ quan Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn thành phố, Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Nam Bộ và các cơ quan đơn vị có liên quan nghiên cứu đầu tư phát triển công nghệ quan trắc, ứng dụng công nghệ dự báo hiện đại nhằm nâng cao chất lượng dự báo, cảnh báo thiên tai, đặc biệt là các thiên tai xuất hiện nhanh, quy mô vừa và nhỏ.
b) Đẩy mạnh xã hội hóa trong lĩnh vực khí tượng thủy văn, nhất là trong công tác quan trắc, cảnh báo sớm; xây dựng các chính sách khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tham gia đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống quan trắc, giám sát, cung cấp dịch vụ về khí tượng thủy văn.
c) Hướng dẫn triển khai, kiểm tra, giám sát thực hiện các quy định pháp luật đối với các hạng mục công trình phải thực hiện quan trắc khí tượng thủy văn theo Luật Khí tượng thủy văn.
d) Tăng cường kiểm tra, quản lý chặt chẽ việc khai thác tài nguyên, khoáng sản, đặc biệt là việc quản lý khai thác cát, sỏi lòng sông, ven biển tại những khu vực có nguy cơ làm gia tăng rủi ro thiên tai.
đ) Phối hợp với Cơ quan Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc cập nhật, rà soát, bổ sung và triển khai Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả động đất, sóng thần.
e) Xây dựng, phối hợp với Ủy ban nhân dân các quận, huyện tiến hành tuyên truyền, hướng dẫn phương án phòng chống, ứng phó, khắc phục sự cố môi trường từ tình trạng ngập úng do mưa lớn, triều cường, xả lũ liên quan việc rò rỉ từ các kho tàng, xăng dầu, kho hóa chất, các hoạt động thu gom, vận chuyển, lưu trữ, xử lý chất thải ran thông thường, chất thải nguy hại.
3. Bộ Tư lệnh thành phố:
a) Phối hợp với Cơ quan Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn thành phố, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố, Công an thành phố trong việc cập nhật, rà soát, bổ sung và kiểm tra thực hiện Kế hoạch phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.
b) Thường xuyên tổ chức, chỉ đạo tổ chức các khóa huấn luyện, tập huấn, diễn tập sát thực tế, đảm bảo xử lý hiệu quả các tình huống sự cố, thiên tai.
c) Đầu tư, mua sắm phương tiện, trang thiết bị ứng phó thiên tai và cứu hộ, cứu nạn phù hợp yêu cầu, nhiệm vụ của các đơn vị để nâng cao hiệu quả công tác cứu hộ, cứu nạn. Sẵn sàng lực lượng, phương tiện hỗ trợ các địa phương và nhân dân ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai, cứu hộ, cứu nạn khi có yêu cầu.
d) Chủ động thúc đẩy hợp tác và học hỏi kinh nghiệm của các đơn vị trực thuộc Quân khu 7, Lực lượng vũ trang các tỉnh về huấn luyện, đào tạo, diễn tập; trao đổi kinh nghiệm ứng phó thiên tai và cứu hộ, cứu nạn thiết thực, hiệu quả.
4. Công an thành phố:
a) Thường xuyên đầu tư trang bị, nâng cấp phương tiện, trang thiết bị, tập huấn, huấn luyện, diễn tập để nâng cao năng lực cho lực lượng phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.
b) Chỉ đạo lực lượng công an các đơn vị trực thuộc phối hợp với các đơn vị chức năng kiểm tra, xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật về đê điều, phòng chống thiên tai, môi trường, tài nguyên nước, tập trung xử lý, ngăn chặn tình trạng khai thác cát và lập bến bãi tập kết trái phép, lấn chiếm lòng sông, bờ sông; không để tàu thuyền vận hành với tốc độ cao gây sóng lớn dọc các sông, kênh, rạch; nhất là những khu vực có nguy cơ sạt lở.
c) Sẵn sàng phương án đảm bảo an ninh trật tự, cứu nạn, cứu hộ, an toàn giao thông, tham gia ứng phó, khắc phục hậu quả khi xảy ra tình huống thiên tai.
5. Sở Công Thương:
a) Phối hợp với Tổng Công ty Điện lực thành phố - TNHH xây dựng phương án dự phòng, khôi phục nhanh hệ thống điện sau thiên tai để phục vụ công tác khắc phục hậu quả, khôi phục sản xuất, phục vụ dân sinh.
b) Chỉ đạo dự trữ hàng hóa thiết yếu, chú trọng khu vực thường xuyên bị thiên tai, nhất là trên địa bàn huyện Cần Giờ; phối hợp với các quận, huyện thực hiện tốt việc dự phòng tại chỗ khi thiên tai xảy ra; xây dựng phương án ổn định thị trường sau thiên tai. Nghiên cứu, đề xuất cơ chế để huy động hàng hóa của doanh nghiệp cho khắc phục hậu quả thiên tai phù hợp với thực tế hiện nay.
6. Sở Giao thông vận tải:
a) Phối hợp với Cơ quan Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn thành phố lập quy hoạch, kế hoạch và chỉ đạo thực hiện phát triển giao thông vận tải phù hợp với chiến lược và kế hoạch phòng, chống thiên tai, hạn chế làm gia tăng rủi ro thiên tai, nhất là ngập lụt, sạt lở. Tập trung xử lý không để tiếp tục xảy ra sạt lở xảy ra trên địa bàn Thành phố, nhất là tại các vị trí có mức độ sạt lở đặc biệt nguy hiểm, nguy hiểm.
b) Nghiên cứu hoàn chỉnh, triển khai phương án đảm bảo an toàn giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy trong mùa mưa bão.
c) Chuẩn bị đầy đủ vật tư dự trữ, phương tiện và lực lượng sẵn sàng khắc phục sự cố, đảm bảo giao thông luôn thông suốt khi có sự cố, thiên tai.
7. Sở Xây dựng:
a) Nghiên cứu, xây dựng tiêu chuẩn xây dựng công trình bảo đảm an toàn chống bão phù hợp đặc điểm tự nhiên, vị trí địa lý của Thành phố; xây dựng phương án đảm bảo an toàn đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật và có giải pháp bảo vệ, phòng ngừa, khắc phục sự cố khi xảy ra thiên tai.
b) Nghiên cứu, xây dựng hướng dẫn chi tiết nhà an toàn với bão mạnh, siêu bão, sạt lở đất trên địa bàn Thành phố.
c) Hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị, tổ chức, người dân thực hiện đúng tiêu chuẩn thiết kế, xây dựng các công trình công cộng, trụ cở cơ quan, nhà ở, chung cư nhằm có khả năng chịu được bão, lốc xoáy, giông gió có cường độ cao và khả năng kháng chấn khi có động đất xảy ra. Tổ chức rà soát, kiểm tra chất lượng an toàn toàn bộ bảng quảng cáo, pa nô, áp phích, đặc biệt là các bảng quảng cáo có kích thước lớn nằm trong khu dân cư trên địa bàn Thành phố phải đúng yêu cầu kỹ thuật quy định nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối, có khả năng chống chịu được sức gió mạnh khi có mưa giông, gió giật xảy ra.
8. Sở Thông tin và Truyền thông:
a) Phối hợp với Cơ quan Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn thành phố và các cơ quan báo, đài tăng cường công tác truyền thông, tuyên truyền, đưa tin trong phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn; nhất là Dự án xây dựng Trung tâm tiếp nhận và xử lý thông tin khẩn cấp, cứu nạn - cứu hộ hợp nhất của Thành phố.
b) Xây dựng phương án đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ chỉ đạo, chỉ huy ứng phó với tình huống bão mạnh, siêu bão. Phối hợp với các đơn vị có liên quan nghiên cứu xây dựng, đề xuất phương án bảo đảm thông tin phục vụ công tác phòng chống thiên tai.
9. Sở Khoa học và Công nghệ:
Tổ chức nghiên cứu, xây dựng và triển khai hướng dẫn các đơn vị, địa phương có liên quan ứng dụng các giải pháp, công nghệ hiệu quả phục vụ công tác quan trắc, giám sát, cảnh báo thiên tai, trọng tâm là bão, mưa, ngập lụt, sạt lở bờ sông; nghiên cứu, ứng dụng vật liệu mới, công nghệ tiên tiến, giải pháp mới trong phòng chống thiên tai.
10. Sở Giáo dục và Đào tạo:
a) Tổ chức đào tạo, tập huấn, nâng cao nhận thức cho đội ngũ giảng viên, giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục về phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu; đào tạo kiến thức, phổ biến kỹ năng về phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu trong trường học, nhất là cấp tiểu học và trung học cơ sở từ năm 2020.
b) Nghiên cứu, xây dựng phương án đảm bảo an toàn cho học sinh, thiết bị, dụng cụ học tập và cơ sở hạ tầng giáo dục khi xảy ra tình huống thiên tai, đặc biệt là bão, mưa lớn; đầu tư xây dựng trường học kết hợp điểm sơ tán dân đảm bảo yêu cầu an toàn khi xảy ra thiên tai.
11. Sở Ngoại vụ:
Phối hợp với Cơ quan Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn thành phố tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai và sự ủng hộ, hỗ trợ của quốc tế trong phòng, chống, giảm nhẹ rủi ro, khắc phục hậu quả thiên tai.
12. Sở Nội vụ:
Trên cơ sở hướng dẫn của các Bộ chuyên ngành và đề xuất của Cơ quan Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn thành phố, thống nhất hướng dẫn việc kiện toàn tổ chức cơ quan chuyên trách phòng, chống thiên tai các cấp đảm bảo tinh gọn, hoạt động hiệu quả, đáp ứng yêu cầu công tác phòng, chống thiên tai.
13. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
Phối hợp với các Sở, ban, ngành thành phố, Ủy ban nhân dân các quận - huyện rà soát, tổng hợp, cân đối đề xuất nguồn vốn trong kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016 - 2020 và bố trí vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn 2021 - 2025 để thực hiện một số nhiệm vụ phòng chống thiên tai cấp bách như: đầu tư khắc phục sự cố, nâng cấp bờ bao, đê bao, xử lý sạt lở, di dân khẩn cấp, xây dựng khu neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền, đầu tư phương tiện, trang thiết bị, cơ sở vật chất và các hoạt động khoa học công nghệ phục vụ phòng chống thiên tai.
14. Ủy ban nhân dân các quận - huyện:
a) Thường xuyên kiện toàn Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn các các cấp; ban hành quy chế làm việc, phân công nhiệm vụ cụ thể của các thành viên, gắn với trách nhiệm người đứng đầu.
b) Tổ chức tuyên truyền, truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng; lồng ghép nội dung phòng chống thiên tai vào các chương trình, hoạt động của quận - huyện, phường - xã - thị trấn; trong đó tập trung tuyên truyền, phổ biến kiến thức phòng, chống, ứng phó với thiên tai ở các khu vực xung yếu, đông dân cư. Xây dựng lực lượng xung kích phòng chống thiên tai tại cơ sở, trước mắt là tại cấp xã với lực lượng dân quân tự vệ, lực lượng quản lý đê nhân dân (tại các địa phương có bờ bao, đê bao) làm nòng cốt.
c) Tiếp nhận, triển khai và đẩy mạnh ứng dụng, giải pháp, công nghệ trong phòng, chống thiên tai, đưa thông tin kịp thời đến cộng đồng dân cư tại cấp cơ sở như: tổ dân phố, ấp, khu phố.
d) Rà soát, hoàn thiện và chủ động bố trí nguồn lực thực hiện kế hoạch phòng, chống thiên tai tại quận - huyện, phương án ứng phó thiên tai tương ứng từng cấp độ rủi ro thiên tai, nhất bão mạnh, siêu bão, sạt lở đất, đảm bảo sát với thực tiễn.
đ) Thực hiện tốt phương châm “4 tại chỗ” và nguyên tắc “3 sẵn sàng” trong phòng, chống thiên tai, tổ chức diễn tập để rút kinh nghiệm cho phù hợp với thực tế của địa phương, nhất là trên địa bàn huyện Cần Giờ.
e) Thực hiện lồng ghép phòng chống thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của quận - huyện; kiểm tra, xử lý công trình làm gia tăng rủi ro thiên tai.
15. Đài Truyền hình thành phố, Đài Tiếng nói nhân dân thành phố và các cơ quan thông tấn - báo chí thành phố phối hợp với các cơ quan chức năng đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức, hướng dẫn kỹ năng để chủ động phòng, tránh, ứng phó thiên tai cho người dân.
16. Các Sở, ban, ngành khác, theo chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao chủ động khắc phục những hạn chế trong công tác phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trong thời gian qua; chỉ đạo xây dựng kế hoạch và triển khai các nhiệm vụ phòng, ngừa, ứng phó hiệu quả các tình huống thiên tai.
17. Đề nghị Hội đồng nhân dân các cấp, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và đoàn thể các cấp phối hợp tham gia thực hiện và giám sát việc thực hiện Kế hoạch này.
18. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, phường - xã - trị trấn căn cứ Kế hoạch này và tình hình thực tế của đơn vị mình để xây dựng Kế hoạch hoặc có văn bản tổ chức triển khai kế hoạch này có hiệu quả, bảo đảm việc tổ chức thực hiện đến cơ sở. Tổng hợp kết quả thực hiện trong báo cáo định kỳ hằng năm về công tác phòng, chống thiên tai (thông qua Cơ quan Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn thành phố) để báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.
Trên đây là kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về công tác phòng, chống thiên tai của Thành phố Hồ Chí Minh. Yêu cầu các cơ quan, đơn vị và tổ chức có liên quan nghiêm túc thực hiện. Trong quá trình triển khai, nếu có vướng mắc kịp thời báo cáo về Ủy ban nhân dân thành phố để chỉ đạo giải quyết./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ban Chỉ đạo Trung ương về PCTT;
- UBQG ứng phó sự cố, thiên tai và TKCN;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND TP;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam TP;
- TTUB: CT, các PCT;
- Các Văn phòng: Thành ủy, Đoàn Đại biểu Quốc hội TP, HĐND TP;
- Chi cục PCTT miền Nam;
- Các sở, ban, ngành TP;
- UBND các quận - huyện;
- VPUB: CPVP, các Phòng CV;
- Lưu: VT, (KT/Trọng) MH. | KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC
Lê Thanh Liêm