Quay lại

Kế hoạch 60/KH-UBND năm 2025 thực hiện Nghị quyết 03/NQ-CP; Chương trình 86-CTr/TU thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn tỉnh Cà Mau

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 60/KH-UBND

Cà Mau, ngày 25 tháng 02 năm 2025

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 03/NQ-CP NGÀY 09/01/2025 CỦA CHÍNH PHỦ; CHƯƠNG TRÌNH 86-CTR/TU NGÀY 19/02/2025 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 57-NQ/TW NGÀY 22/12/2024 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 03/NQ-CP); Chương trình số 86-Ctr/TU ngày 19/02/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Cà Mau (sau đây gọi tắt là Chương trình số 86-Ctr/TU).

- Đẩy mạnh phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh nhằm phát triển nhanh lực lượng sản xuất theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại; đổi mới phương thức hoạt động của hệ thống chính trị; thúc đẩy kinh tế - xã hội của tỉnh phát triển nhanh, bền vững.

2. Yêu cầu

- Tăng cường sự lãnh đạo toàn diện của cấp ủy, quản lý của chính quyền, phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, sự tham gia tích cực của doanh nhân, doanh nghiệp và Nhân dân đối với phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh.

- Phải bảo đảm nguồn lực cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh, đi đôi với việc tăng cường các biện pháp góp phần bảo đảm chủ quyền quốc gia trên không gian mạng; bảo đảm an ninh mạng, an ninh dữ liệu, an toàn thông tin của tổ chức, cá nhân.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu đến năm 2030

- Triển khai đồng bộ, thực hiện đầy đủ các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp theo tinh thần Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị; Nghị quyết số 03/NQ-CP của Chính phủ; Chương trình số 86-CTr/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

- Phát huy tối đa tiềm lực, trình độ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của tỉnh đạt mức trung bình khá so với cả nước, trong đó có một số nhiệm vụ đạt khá cao so với bình quân cả nước; trình độ, năng lực công nghệ, đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp đạt mức trên trung bình của cả nước. Tỉnh phấn đấu thuộc nhóm nửa đầu các tỉnh, thành phố trên cả nước về chỉ số phát triển Chính quyền số, kinh tế số, xã hội số và công dân số.

2. Tầm nhìn đến năm 2045

Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là yếu tố quyết định, góp phần đưa tỉnh Cà Mau trở thành tỉnh phát triển khá của cả nước, có quy mô kinh tế phát triển nhanh, năng động và bền vững. Tỷ lệ doanh nghiệp chuyển đổi số giữ vai trò chi phối, quyết định vào tăng trưởng, phát triển của tỉnh; môi trường đầu tư, phát triển doanh nghiệp thông thoáng, cơ hội thành công cho doanh nghiệp lớn; khả năng ứng dụng thành tựu khoa học, công nghệ, như: trí tuệ nhân tạo, tự động hóa, sinh học, hóa học, vật liệu tiên tiến, công nghệ được đầu tư, đổi mới đáp ứng tốt yêu cầu hoạt động, đảm bảo an toàn, an ninh; phát triển kinh tế đồng bộ, hài hòa với phát triển xã hội và môi trường, đời sống của người dân cao hơn mức bình quân của cả nước.

(Các chỉ tiêu cụ thể tại Phụ lục I của Kế hoạch này)

III. CÁC NHÓM NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy, hành động quyết liệt trong cả hệ thống chính trị và toàn xã hội về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

- Xây dựng, trình ban hành và tổ chức triển khai Chương trình, tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng về nội dung Nghị quyết số 03/NQ-CP, Chương trình số 86-CT/TU theo hướng đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền[1], cụ thể hóa các nội dung cho từng nhóm đối tượng người dân, doanh nghiệp, chính quyền các cấp và đảm bảo đạt các mục tiêu cụ thể.

- Xây dựng chương trình, kế hoạch phát động phong trào học tập trên các nền tảng số để trở thành phong trào “học tập số” thường xuyên, liên tục. Trong đó, quy định rõ trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, đơn vị; trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hiện kế hoạch hành động về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh.

- Xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản phục vụ chuyển đổi số của tỉnh. Trong đó, quan tâm đến việc triển khai nền tảng đào tạo trực tuyến được mở đại trà, cung cấp miễn phí người dân, doanh nghiệp.

- Quan tâm thực hiện tốt công tác thi đua, khen thưởng trong triển khai thực hiện Nghị quyết số 03/NQ-CP, Chương trình số 86-CT/TU. Chú trọng biểu dương, tôn vinh, khen thưởng khích lệ, động viên kịp thời bằng nhiều hình thức phù hợp cho các tổ chức, cá nhân có thành tích trong chuyển đổi số; trân trọng từng sáng kiến kinh nghiệm cải tiến kỹ thuật, sáng kiến nâng cao năng suất, hiệu quả, chất lượng.

2. Khẩn trương rà soát, đề xuất cấp thẩm quyền hoàn thiện thể chế, cơ chế trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

- Rà soát, tháo gỡ các điểm nghẽn, rào cản về cơ chế, chính sách trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và nguồn nhân lực; tiếp tục đề xuất hoàn thiện quy định pháp luật để bảo đảm hành lang pháp lý cho hoạt động của ngành, lĩnh vực trên môi trường số.

- Rà soát, kiến nghị ban hành quy định cải cách về cơ chế tài chính trong thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; đơn giản hóa tối đa hồ sơ, thủ tục thanh quyết toán đối với hoạt động nghiên cứu khoa học, giao quyền tự chủ trong sử dụng kinh phí nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ; bảo hộ sở hữu trí tuệ, phát huy tối đa kết quả nghiên cứu, ứng dụng.

- Rà soát, sắp xếp tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan quản lý nhà nước từ cấp tỉnh đến cơ sở để đảm bảo thống nhất, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

- Ban hành chính sách thu hút nguồn lực đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh, trong đó có khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

- Công bố danh mục các lĩnh vực, công nghệ thuộc lĩnh vực tỉnh có thế mạnh, các dự án trọng điểm, các khu vực có tiềm năng để thu hút, sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực đầu tư.

3. Tăng cường đầu tư hạ tầng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

- Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình phát triển công nghệ và công nghiệp chiến lược, đề án phát triển hạ tầng năng lượng, nhất là năng lượng mới, năng lượng sạch.

- Rà soát, tổ chức quản lý chặt chẽ, khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên, ứng dụng mạnh mẽ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo đóng góp cho tăng trưởng, phát triển của tỉnh.

- Thực hiện các chương trình, dự án thúc đẩy các lĩnh vực công nghệ, đổi mới sáng tạo, trọng tâm trong hoạt động đổi mới sáng tạo đáp ứng cho yêu cầu tăng trưởng và phát triển bền vững.

- Triển khai danh mục các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng, bảo đảm hoạt động thống nhất, liên thông của các ngành, lĩnh vực trên môi trường số.

- Xây dựng và ban hành kế hoạch phát triển hạ tầng số gồm phát triển hạ tầng viễn thông, Internet đáp ứng yêu cầu kết nối an toàn, bền vững, hệ thống truyền dẫn dữ liệu qua vệ tinh, mạng cáp quang băng rộng tốc độ cao, mạng thông tin di động 5G, 6G và các thế hệ tiếp theo phủ sóng toàn tỉnh.

- Phát triển hạ tầng tiện ích số và công nghệ số như dịch vụ cho chuyển đổi số, trọng tâm là các nền tảng số dùng chung cho nhiều lĩnh vực kinh tế - xã hội, phục vụ các hoạt động thiết yếu của xã hội trên môi trường số.

- Xây dựng, triển khai đề án ứng dụng IoT trong một số ngành, lĩnh vực như sản xuất thương mại, quản lý năng lượng, nông nghiệp thông minh, giao thông thông minh, y tế thông minh, đô thị thông minh...

- Xây dựng, triển khai kế hoạch phát triển hạ tầng 5G, IoT trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo hướng tăng cường ứng dụng Internet vạn vật để trở thành khu công nghiệp, cụm công nghiệp thông minh.

- Tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng, hoàn thành và đưa vào khai thác hiệu quả các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của ngành, lĩnh vực để phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương. Kết nối, khai thác, chia sẻ hiệu quả dữ liệu giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị; triển khai các sáng kiến mở dữ liệu để người dân, doanh nghiệp khai thác, tạo giá trị mới, đổi mới sáng tạo.

- Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án ứng dụng trí tuệ nhân tạo dựa trên dữ liệu lớn đối với một số ngành, lĩnh vực.

4. Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

- Tập trung nguồn lực thực hiện các nhiệm vụ được giao theo Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 24/11/2023 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII; các chương trình, đề án phát triển nguồn nhân lực đã được phê duyệt, tập trung vào nhân lực công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp, các ngành kinh tế trọng điểm của tỉnh.

- Tích cực triển khai, thực hiện có hiệu quả Chiến lược quốc gia về thu hút, trọng dụng nhân tài đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Quan tâm, khuyến khích, bảo vệ cán bộ năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

- Thực hiện đồng bộ các giải pháp tăng cường giáo dục và hướng nghiệp STEM, thu hút học sinh giỏi theo học các ngành STEM; triển khai có hiệu quả các chính sách phát hiện và bồi dưỡng tài năng STEM từ sớm; đầu tư Trường Chuyên Phan Ngọc Hiển đạt chuẩn quốc gia và sớm ban hành chính sách khuyến khích học sinh giỏi, học sinh, sinh viên đạt thành tích cao các cuộc khi cấp khu vực, quốc gia, quốc tế.

- Chỉ đạo ngành giáo dục, các trường chuyên nghiệp, dạy nghề xây dựng đề án, kế hoạch nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục trong bối cảnh mới.

- Nghiên cứu, ban hành cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực, trong đó ưu tiên, khuyến khích các lĩnh vực khoa học cơ bản, kỹ thuật và công nghệ chiến lược đáp ứng nhu cầu nhân lực thuộc phạm vi quản lý theo ngành, lĩnh vực, địa phương.

5. Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong hoạt động của hệ thống chính trị; nâng cao hiệu quả quản trị, hiệu lực quản lý nhà nước, bảo đảm quốc phòng và an ninh

- Xây dựng, triển khai Chương trình phát triển Chính quyền số với các mục tiêu được lượng hóa cụ thể; giao trách nhiệm người đứng đầu các đơn vị trực tiếp phụ trách, chỉ đạo; định kỳ đo lường, công bố công khai kết quả; đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ dựa trên kết quả phát triển Chính quyền số.

- Đảm bảo liên thông, đồng bộ, bí mật nhà nước trong hoạt động chuyển đổi số của cả hệ thống chính trị. Tiếp tục phát huy hiệu quả hoạt động của Trung tâm giám sát điều hành thông minh (IOC) nhằm tăng cường quản lý công, nâng cao hiệu lực quản trị, hiệu quả điều hành của các cấp chính quyền; thực hiện chỉ đạo, điều hành của cơ quan nhà nước trực tuyến, dựa trên dữ liệu; nâng cao tương tác giữa chính quyền và người dân, giám sát trực tuyến và toàn diện, kịp thời cảnh báo, phát hiện sớm để phòng chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí.

- Xây dựng kế hoạch Nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình; cung cấp dịch vụ số mới được cá nhân hóa, dựa trên dữ liệu cho người dân và doanh nghiệp; cung cấp dịch vụ công không phụ thuộc địa giới hành chính; có giải pháp hiệu quả để hỗ trợ, bảo vệ người dân trên không gian mạng, tạo lập niềm tin số; phổ cập nhanh các dịch vụ số thiết yếu cho người dân; quyết liệt chỉ đạo để mỗi người dân có danh tính số, phương tiện số, kỹ năng số và tài khoản số, hình thành công dân số.

- Tăng cường chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa, phát triển các sản phẩm văn hóa số; khuyến khích, thu hút đông đảo cộng đồng tham gia sáng tạo các sản phẩm văn hóa số tích cực, lành mạnh và hướng thiện trên môi trường số. Thúc đẩy xây dựng các cơ sở dữ liệu về văn hóa, các di sản văn hóa số. Khuyến khích, khen thưởng kịp thời nhằm động viên đội ngũ tri thức, thanh thiếu niên là lực lượng tiên phong xây dựng văn hóa số. Đồng thời, triển khai các biện pháp quyết liệt, xử lý kịp thời các hiện tượng văn hóa số không lành mạnh, ảnh hưởng tới giá trị chung của xã hội, giảm thiểu các tác động tiêu cực mà công nghệ số mang lại tới môi trường, xã hội và người dân, đặc biệt là trẻ em, thanh thiếu niên và các đối tượng dễ bị tổn thương trên không gian mạng.

- Triển khai các nền tảng số nhằm giám sát và thu thập dữ liệu lĩnh vực tài nguyên, môi trường; hệ thống thông tin địa lý; hệ thống giao thông thông minh.

- Triển khai các ứng dụng trí tuệ nhân tạo hỗ trợ phân tích, cảnh báo thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường; hỗ trợ phân tích, cảnh báo về nguy cơ quốc phòng - an ninh, trật tự an toàn xã hội.

- Chỉ đạo chuyển đổi số trong hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng giao thông.

- Hướng dẫn, khuyến khích doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thương mại điện tử, sử dụng định danh và xác thực điện tử trong các giao dịch thương mại điện tử.

- Xây dựng kế hoạch triển khai Bộ chỉ số, Hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trên hạ tầng của Trung tâm dữ liệu tỉnh.

6. Thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong doanh nghiệp

- Tăng cường chỉ đạo, tạo chuyển biến mạnh mẽ chuyển đổi số trong các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, các hợp tác xã, hộ kinh doanh; tạo động lực để doanh nghiệp đầu tư chuyển đổi số, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh, quản trị doanh nghiệp.

- Triển khai một số khu công nghiệp tiên phong trong công nghệ số; thúc đẩy chương trình sản xuất thông minh, chuyển đổi số trong các lĩnh vực trọng điểm như nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, tài chính, giáo dục, y tế, giao thông, xây dựng, logistics, du lịch,...khuyến khích tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số, bao gồm đưa sản phẩm lên môi trường số; trang bị kỹ năng số cho người dân, cung cấp các tiện ích để người dân giao dịch trên môi trường số, tạo lập niềm tin số.

- Xây dựng kế hoạch triển khai bộ tiêu chí đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp khi đủ điều kiện.

7. Tăng cường hợp tác quốc tế trong phát triển khoa học, ứng dụng công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

Tăng cường, mở rộng các kênh thông tin, tìm cơ hội hợp tác quốc tế với các nước, các địa phương, vùng lãnh thổ, các tập đoàn đa quốc gia có trình độ khoa học, công nghệ, chuyển đổi số phát triển; các tổ chức quốc tế; học tập kinh nghiệm quốc tế, kịp thời ứng dụng các thành tựu, kinh nghiệm quốc tế phù hợp với thực tiễn và điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh; đẩy mạnh công tác đối ngoại, thu hút các nguồn lực bên ngoài cho phát triển kinh tế, duy trì ổn định, đảm bảo an ninh kinh tế, an toàn công nghệ.

IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Kinh phí thực hiện Kế hoạch này sử dụng ngân sách nhà nước (ngân sách địa phương, ngân sách trung ương) theo phân cấp ngân sách và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan thường trực, chịu trách nhiệm đôn đốc, tổ chức thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch; xử lý hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch; định kỳ 6 tháng, cuối năm hoặc đột xuất (khi có yêu cầu) báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện Kế hoạch.

2. Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể và tổ chức thực hiện; định kỳ sơ kết, tổng kết đánh giá tình hình thực hiện gửi Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo Kế hoạch này).

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các đoàn thể chính trị - xã hội tỉnh phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội; tăng cường công tác tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và nhân dân tích cực tham gia, thực hiện phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các Sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố khẩn trương triển khai thực hiện Kế hoạch này./.

Nơi nhận:

- Văn phòng Chính phủ (b/c);

- TT. TU (b/c);

- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;

- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;

- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;

- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;

- Cơ quan truyền thông tỉnh;

- UBND các huyện, thành phố;

- LĐVP UBND tỉnh;

- Phòng KGVX (B)

- Lưu: VT. B11 | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

Phạm Thành Ngại

PHỤ LỤC I


DANH MỤC CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 60/KH-UBND ngày 25/02/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh)


TT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Kết quả

Cơ quan chủ trì theo dõi, đánh giá

I

Đến năm 2030

1

Tiềm lực, trình độ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Thứ bậc

Đạt mức trung bình khá

Sở Khoa học và Công nghệ

2

Trình độ, năng lực công nghệ, đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp

Thứ bậc

Đạt mức trên trung bình của cả nước

Sở Khoa học và Công nghệ

4

Xếp hạng chỉ số phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số

Thứ bậc

≤ 30 các tỉnh, thành trên cả nước

Sở Khoa học và Công nghệ

5

Xếp hạng về ứng dụng và phát triển trí tuệ nhân tạo, phát triển một số ngành, lĩnh vực công nghiệp công nghệ số mà tỉnh có lợi thế

Thứ bậc

≤ 40 các tỉnh, thành trên cả nước

Sở Khoa học và Công nghệ

6

Tỷ lệ đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế

%

≥ 55

Sở Tài chính

7

Quy mô kinh tế số

% GRDP

≥ 30

Sở Tài chính

8

Chỉ tiêu về thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công và chỉ đạo, điều hành, quản trị nội bộ trên môi trường điện tử

8.1

Tỷ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến của người dân và doanh nghiệp

%

≥ 95

Văn phòng UBND tỉnh

8.2

Tỷ lệ cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng số thủ tục hành chính có đủ điều kiện

%

100

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

8.3

Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính

%

100

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

8.4

Tỷ lệ cấp kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử

%

100

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

8.5

Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu đã được số hóa trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công

%

90

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

8.6

Tỷ lệ thanh toán trực tuyến trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công

%

90

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

8.7

Tỷ lệ thủ tục hành chính được tiếp nhận, giải quyết phi địa giới hành chính giữa trung ương và địa phương, giữa các cấp chính quyền

%

70

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

8.8

Tỷ lệ cắt giảm hoặc tự động hóa thủ tục hành chính về cấp phép

%

≥ 30

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

8.9

Tỷ lệ cắt giảm thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan nhà nước trong thực hiện cấp phép

%

50

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

8.10

Tỷ lệ xử lý văn bản, hồ sơ công việc toàn trình trên môi trường điện tử của các cơ quan hành chính nhà nước

%

100

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

8.11

Tỷ lệ giao theo dõi, quản lý giám sát của các cơ quan hành chính thực hiện trên môi trường điện tử

%

100

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

8.12

Tỷ lệ các cơ quan nhà nước thực hiện chỉ đạo, điều hành, quản trị nội bộ trên môi trường điện tử

%

100

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

9

Tỷ lệ giao dịch không dùng tiền mặt

%

≥ 80

Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Cà Mau

10

Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo

%

≥ 40

Sở Khoa học và Công nghệ

11

Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo góp phần quan trọng xây dựng, phát triển giá trị văn hóa, xã hội, con người Việt Nam duy trì chỉ số phát triển con người (HDI)

Chỉ số phát triển con người (HDI)

>0,7

Sở Khoa học và Công nghệ

12

Kinh phí chi cho nghiên cứu phát triển (R&D)

% GRDP

Không thấp hơn bình quân chung của cả nước

Sở Khoa học và Công nghệ

13

Tỷ trọng kinh phí từ xã hội trên kinh phí chi cho nghiên cứu phát triển (R&D)

%

> 60

Sở Khoa học và Công nghệ

14

Chi ngân sách hằng năm cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia

% tổng chi NSNN

Không thấp hơn bình quân chung của cả nước

Sở Tài chính

15

Nguồn nhân lực nghiên cứu, ứng dụng khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo

Người/vạn dân

12

Sở Khoa học và Công nghệ

16

Phấn đấu số lượng đơn đăng ký sáng chế, văn bằng bảo hộ sáng chế tăng trung bình

%/năm

16 - 18

Sở Khoa học và Công nghệ

17

Phấn đấu tỷ lệ đơn đăng ký sáng chế, văn bằng bảo hộ sáng chế khai thác thương mại

%

8 - 10

Sở Khoa học và Công nghệ

18

Hạ tầng số

Phát triển khá

Sở Khoa học và Công nghệ

18.1

Tỷ lệ người sử dụng có khả năng truy nhập băng rộng cố định với tốc độ trên 1Gb/s.

%

100%

Sở Khoa học và Công nghệ

18.2

Phủ sóng 5G và các thế hệ tiếp theo cho người dân

% dân số

99

Sở Khoa học và Công nghệ

19

Xây dựng thành phố Cà Mau trở thành thành phố thông minh

Thành phố

1

Sở Xây dựng

20

Quản lý nhà nước trên môi trường số, kết nối và vận hành thông suốt giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị

%

100%

Sở Khoa học và Công nghệ

21

Hoàn thành xây dựng, kết nối, chia sẻ đồng bộ cơ sở dữ liệu tỉnh, cơ sở dữ liệu các ngành

%

100

Công an tỉnh; các sở, ngành

22

Hoàn thiện Trung tâm dữ liệu tỉnh kết nối, chia sẻ với Trung tâm dữ liệu quốc gia về dân cư

Trung tâm dữ liệu tỉnh

≥ 1

Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ

23

Dân số từ 15 tuổi trở lên có tài khoản thanh toán điện tử

%

≥ 95

Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Cà Mau

24

Tỷ lệ dân số trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân

%

≥ 70

Sở Khoa học và Công nghệ

25

Tỷ lệ người dân có hồ sơ sức khỏe điện tử

%

≥ 95

Sở Y tế

26

Xếp hạng về an toàn thông tin mạng

Thứ bậc

≤ 10

Công an tỉnh

II

Đến năm 2045

27

Quy mô kinh tế số

%GRDP

≥ 50

Sở Khoa học và Công nghệ

28

Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp tỉnh

Thứ bậc

≤ 30

Sở Khoa học và Công nghệ

29

Tỷ lệ doanh nghiệp công nghệ số

Số doanh nghiệp/1000 dân

1

Sở Khoa học và Công nghệ

30

Làm chủ một số công nghệ trong sản xuất, kinh doanh, trí tuệ nhân tạo, rô bốt và tự động hóa, sinh học, hóa học, vật liệu tiên tiến, công nghệ, ứng dụng trong đảm bảo an ninh của tỉnh và của quốc gia

%

20 - 50

Công an tỉnh

PHỤ LỤC II


DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 03/NQ-CP VÀ CHƯƠNG TRÌNH SỐ 86-CTR/TU
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 60/KH-UBND ngày 25/02/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh)


TT

Tên nhiệm vụ

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Kết quả

Thời gian hoàn thành

I

Nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy, hành động quyết liệt trong cả hệ thống chính trị và toàn xã hội về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

1

Xây dựng Kế hoạch tuyên truyền Nghị quyết số 03/NQ-CP; Chương trình số 86-CT/TU

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ban, ngành tỉnh; Cơ quan truyền thông của tỉnh

Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh

Tháng 7/2025

2

Xây dựng chương trình, chuyên đề về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số truyền hình, phát thanh, báo in và mạng xã hội.

Cơ quan truyền thông của tỉnh

Sở Khoa học và Công nghệ, các đơn vị liên quan

Chương trình của cơ quan báo đài

Thường xuyên

4

Xây dựng Quy định trách nhiệm người đứng đầu các cơ quan nhà nước trực tiếp phụ trách, lãnh đạo, chỉ đạo triển khai nhiệm vụ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của cơ quan, tổ chức.

Sở Khoa học và Công nghệ

Các Sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện

Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Tháng 7/2025

5

Xây dựng Kế hoạch theo dõi, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ chuyển đổi số của cơ quan nhà nước, người đứng đầu và cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan nhà nước.

Sở Nội vụ

Các Sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện

Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh

Tháng 7/2025

6

Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

Các Sở, ban, ngành tỉnh;

Ủy ban nhân dân cấp huyện

Kế hoạch của các cơ quan, đơn vị

Tháng 02/2025

7

Triển khai thực hiện nền tảng đào tạo trực tuyến mở đại trà cung cấp miễn phí các kiến thức về phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, kiến thức, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản cho người dân, doanh nghiệp.

Sở Khoa học và Công nghệ

Các Sở, ban, ngành, địa phương.

Báo cáo kết quả học tập của từng cơ quan, đơn vị

Tháng 7/2026

8

Xây dựng Chương trình, Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức về kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản phục vụ chuyển đổi số quốc gia.

Các Sở, ban, ngành, địa phương.

Các Sở, ban, ngành, địa phương.

Kế hoạch/Quyết định của cơ quan, đơn vị

Tháng 01/2026

9

Phát động phong trào thi đua trong tỉnh để phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị, sự tham gia tích cực của doanh nhân, doanh nghiệp và Nhân dân thực hiện thành công cuộc cách mạng chuyển đổi số.

Sở Nội vụ

Các Sở, ban, ngành, địa phương

Kế hoạch/Văn bản hướng dẫn thực hiện

Tháng 01/2026

II

Khẩn trương rà soát, đề xuất cấp thẩm quyền hoàn thiện thể chế, cơ chế trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

10

Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

Sở Tư pháp

Các Sở, ban, ngành, địa phương;

Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

Văn bản rà soát

Năm 2025

11

Rà soát, sắp xếp tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan nhà nước từ cấp tỉnh đến cơ sở để đảm bảo thống nhất, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

Sở Nội vụ

Các Sở, ban, ngành, địa phương

Văn bản rà soát

Năm 2025

12

Xây dựng cơ chế, chính sách và thu hút nguồn lực phục vụ phát triển nguồn nhân lực cho đổi mới sáng tạo và một số lĩnh vực trọng tâm, thế mạnh.

Sở Tài chính

Sở Giáo dục và Đào tạo; các đơn vị liên quan

Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh

Tháng 01/2026

13

Có cơ chế khuyến khích, học bổng cho người dân tham gia học các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược tại các trường đại học, cao đẳng.

Sở Giáo dục và Đào tạo

Các Sở, ban, ngành, địa phương

Chính sách được ban hành

Năm 2025

III

Tăng cường đầu tư, hoàn thiện hạ tầng cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

14

Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình phát triển công nghệ và công nghiệp chiến lược bao gồm đề án phát triển hệ thống trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, phòng thí nghiệm của tỉnh

Sở Khoa học và Công nghệ

Các Sở, ban, ngành, địa phương

Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh

Năm 2025

15

Tham gia, phát triển Mạng lưới kết nối các trung tâm đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, tập trung vào các công nghệ chiến lược và chuyển đổi số

Sở Khoa học và Công nghệ

Các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh

Mạng lưới kết nối

Năm 2030

16

Bố trí ít nhất 15% ngân sách nhà nước chi sự nghiệp khoa học và công nghệ phục vụ nghiên cứu công nghệ chiến lược

Sở Tài chính

Sở Khoa học và Công nghệ; Các Sở, ban, ngành, địa phương

Nghị quyết của Hội đồng nhân dân/Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Thường xuyên

17

Tham mưu thực hiện các cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đầu tư, xây dựng các phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu và phát triển khoa học, công nghệ

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ban, ngành, địa phương

Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh/Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Năm 2025

18

Rà soát các quy định hiện hành để bảo đảm có quy định về ưu đãi đầu tư, thuê, mua các sản phẩm, dịch vụ số

Sở Tài chính

Các sở, ban, ngành, địa phương

Văn bản của cấp có thẩm quyền

Năm 2025

19

Công bố danh mục, kế hoạch triển khai các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của các ngành, lĩnh vực, vùng

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ban, ngành, địa phương

Văn bản của cấp có thẩm quyền

Tháng 01/2026

20

Thực hiện triển khai các nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực theo danh mục đã được ban hành bảo đảm hoạt động thống nhất, liên thông của các ngành, lĩnh vực trên môi trường số

Các Sở, ban, ngành, địa phương

Các Sở, ban, ngành

Hoàn thành các nền tảng số

Tháng 01/2029

21

Triển khai thực hiện Chương trình phát triển kinh tế số, xã hội số

Sở Khoa học và Công nghệ

Các Sở, ban, ngành, địa phương

Kế hoạch/Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Tháng 10/2025

22

Xây dựng Kế hoạch phát triển hạ tầng số

Sở Khoa học và Công nghệ

Các Sở, ban, ngành, địa phương

Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh

Tháng 01/2026

23

Hoàn thành xây dựng thành phố Cà Mau trở thành thành phố thông minh

Sở Xây dựng

Các Sở, ban, ngành, địa phương

Đề án được ban hành và hoàn thành triển khai

Tháng 01/2029

24

Xây dựng Kế hoạch triển khai đề án ứng dụng IoT trong một số ngành, lĩnh vực như: sản xuất thương mại, quản lý năng lượng, nông nghiệp thông minh, giao thông thông minh, y tế thông minh,..

Các Sở, ban, ngành, địa phương

Sở Khoa học và Công nghệ; các đơn vị liên quan

Kế hoạch/Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh

Tháng 01/2026

25

Xây dựng, triển khai kế hoạch phát triển hạ tầng 5G, IoT trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo hướng tăng cường ứng dụng Internet vạn vật để trở thành khu công nghiệp, cụm công nghiệp thông minh

Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh

Sở Khoa học và Công nghệ; các đơn vị liên quan.

Kế hoạch/Đề án được ban hành

Tháng 01/2026

26

Triển khai chương trình phát triển năng lượng xanh đáp ứng nhu cầu Trung tâm dữ liệu tỉnh

Sở Công Thương

Sở Khoa học và Công nghệ; các đơn vị liên quan.

Văn bản triển khai

Năm 2025

27

Hoàn thành xây dựng Trung tâm dữ liệu tỉnh kết nối, chia sẻ với Trung tâm dữ liệu quốc gia về dân cư

Công an tỉnh

Các Sở, ban, ngành, địa phương

Trung tâm dữ liệu tỉnh

Tháng 01/2026

28

Hoàn thiện triển khai xây dựng, đưa vào khai thác sử dụng 114 cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành; đồng bộ dữ liệu về Trung tâm dữ liệu quốc gia để xây dựng Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, phục vụ chuyển đổi số quốc gia

Các sở, ngành

Các sở, ngành

Cơ sở dữ liệu

Năm 2025

29

Hoàn thành và đưa vào khai thác hiệu quả các cơ sở dữ liệu dùng chung theo danh mục đã được ban hành để phát triển kinh tế - xã hội

Các Sở, ban, ngành, địa phương

Các Sở, ban, ngành, địa phương

Hoàn thành các CSDL dùng của tỉnh

Năm 2026

30

Hoàn thành kết nối, khai thác, chia sẻ hiệu quả dữ liệu; triển khai các sáng kiến mở dữ liệu

Các Sở, ban, ngành, địa phương

Sở Khoa học và Công nghệ

Hoàn thành kết nối

2025-2026

31

Thành lập Ban Chỉ đạo về phát triển dữ liệu tỉnh

Công an tỉnh

Các Sở, ban, ngành, địa phương

Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Tháng 4/2025

32

Bảo đảm nguồn lực phục vụ di chuyển hệ thống công nghệ thông tin từ các sở, ngành, địa phương lên Trung tâm dữ liệu quốc gia

Sở Tài chính

Công an tỉnh

Năm 2025 và những năm tiếp theo

IV

Phát triển, trọng dụng nhân lực chất lượng cao, nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia

33

Xây dựng Kế hoạch phát triển, trọng dụng nhân tài, nhân lực chất lượng cao, nhất là cán bộ chuyên gia đầu ngành phục vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

Sở Khoa học và Công nghệ

Sở Nội vụ;

Các sở, ngành, địa phương

Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Năm 2025

34

Rà soát, đảm bảo có chính sách đặc thù thu hút, tuyển dụng, đãi ngộ và trọng dụng nhân lực chuyển đổi số làm việc tại các cơ quan nhà nước, đảm bảo đủ về số lượng, chất lượng, phù hợp theo đặc thù lĩnh vực, địa phương

Sở Nội vụ

Các Sở, ban, ngành, địa phương

Văn bản của cấp có thẩm quyền

Năm 2025

35

Xây dựng và ban hành quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở Tài chính;

Các sở, ngành, địa phương

Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh

Năm 2025

36

Sửa đổi hoặc ban hành thay thế quy định về tín dụng đối với học sinh, sinh viên

Sở Tài chính

Sở Giáo dục và Đào tạo

Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Năm 2025

V

Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong hoạt động của các cơ quan trong hệ thống chính trị; nâng cao hiệu quả quản trị quốc gia, hiệu lực quản lý nhà nước trên các lĩnh vực, bảo đảm quốc phòng và an ninh

37

Xây dựng Đề án Chuyển đổi số tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030

Sở Khoa học và Công nghệ

Các Sở, ban, ngành, địa phương

Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Tháng 12/2025

38

Tham mưu triển khai quy định đảm bảo liên thông, đồng bộ, bí mật nhà nước trong hoạt động chuyển đổi số của cả hệ thống chính trị

Sở Khoa học và Công nghệ

Các cơ quan Đảng, Hội đồng nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh.

Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Tháng 10/2025

39

Hoàn thiện và nâng cấp Mô hình Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh

Sở Khoa học và Công nghệ

Các Sở, ban, ngành, địa phương

Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Tháng 7/2025

40

Triển khai Kế hoạch nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình; cung cấp dịch vụ số mới được cá nhân hóa, dựa trên dữ liệu cho người dân và doanh nghiệp; cung cấp dịch vụ công không phụ thuộc địa giới hành chính

Sở Khoa học và Công nghệ

Các Sở, ban, ngành, địa phương

Kế hoạch/Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh

Tháng 7/2025

41

Tham mưu triển khai Kế hoạch về giải pháp hỗ trợ, bảo vệ người dân trên không gian mạng ở mức cơ bản, tạo lập niềm tin số

Sở Khoa học và Công nghệ

Các Sở, ban, ngành, địa phương

Kế hoạch/Văn bản triển khai

Năm 2025

42

Xây dựng và triển khai thực hiện quy chế văn hóa cộng đồng, quy tắc ứng xử trên không gian mạng

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Các Sở, ban, ngành, địa phương

Kế hoạch/Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh

Năm 2025

43

Xây dựng và triển khai Đề án chuyển đổi số trong lĩnh vực Văn hóa

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Các Sở, ban, ngành, địa phương

Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Năm 2025

44

Triển khai các nền tảng số nhằm giám sát, thu thập dữ liệu lĩnh vực tài nguyên và môi trường

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Các Sở, ban, ngành, địa phương

Các hệ thống, nền tảng số được triển khai

Năm 2026

45

Xây dựng, triển khai Kế hoạch chuyển đổi số trong hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng giao thông

Sở Xây dựng

Các Sở, ban, ngành, địa phương

Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Năm 2025

46

Xây dựng và triển khai các ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) hỗ trợ phân tích, cảnh báo thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Các Sở, ban, ngành, địa phương

Các ứng dụng, nền tảng số ứng dụng AI được xây dựng, phổ cập sử dụng

Tháng 01/2027

47

Triển khai các nền tảng, sản phẩm quốc gia đảm bảo an toàn, an ninh mạng

Công an tỉnh;

Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh

Các Sở, ban, ngành, địa phương

Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Năm 2025

48

Xây dựng Quyết định triển khai Đề án phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao về an toàn thông tin mạng.

Sở Khoa học và Công nghệ

Các Sở, ban, ngành, địa phương

Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Năm 2026

49

Xây dựng Quyết định triển khai Đề án phát hiện, đấu tranh ngăn chặn sớm hoạt động tấn công mạng, gián điệp mạng, âm mưu, hoạt động chống phá, xuyên tạc, phá hoại tư tưởng các thế lực thù địch, phản động trên mạng và tội phạm mạng

Công an tỉnh

Các Sở, ban, ngành, địa phương

Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Năm 2025

50

Xây dựng Quyết định triển khai Đề án phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phục vụ tự động hóa chỉ huy và hiện đại hóa quân đội

Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh

Công an tỉnh;
Các cơ quan, đơn vị có liên quan

Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Năm 2025

51

Hướng dẫn, thúc đẩy doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thương mại điện tử để nghiên cứu sử dụng định danh và xác thực điện tử trong các giao dịch thương mại điện tử.

Công an tỉnh

Các Sở, ban, ngành, địa phương

Quản lý chặt chẽ trên môi trường thương mại điện tử, chống thất thu thuế

Năm 2025

52

Xây dựng giải pháp, công cụ để giám sát các cơ sở khám chữa bệnh thực hiện liên thông dữ liệu sổ sức khỏe điện tử, Giấy chuyển tuyến, Giấy hẹn khám lại, Kết quả xét nghiệm; để cơ sở khám chữa bệnh, bác sĩ khai thác thông tin sổ sức khỏe trên VNeID trực tiếp từ phần mềm của cơ sở khám chữa bệnh

Sở Y tế

Các Sở, ban, ngành, địa phương

Giải pháp, công cụ

Tháng 4/2025

53

Tham mưu xây dựng Quyết định thực hiện Đề án đột phá phát triển khoa học công nghệ, công nghiệp an ninh, làm chủ công nghệ chiến lược thực hiện hiện đại hóa lực lượng Công an nhân dân

Công an tỉnh

Các cơ quan, đơn vị có liên quan

Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Năm 2025

VI

Thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong doanh nghiệp

54

Tham mưu ban hành Quyết định triển khai thực hiện Đề án chuyển đổi số cho các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh

Sở Khoa học và Công nghệ

Các Sở, ban, ngành, địa phương

Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Năm 2025

55

Tham mưu ban hành Quyết định triển khai thực hiện Đề án hình thành các doanh nghiệp công nghệ chiến lược quy mô lớn trong tỉnh để phát triển hạ tầng số, nhân lực số, dữ liệu số, công nghệ chiến lược, an toàn an ninh mạng

Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Giáo dục và Đào tạo; Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh

Sở Tài chính

Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Năm 2025

56

Công bố Danh mục các bài toán lớn về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

Các Sở, ban, ngành, địa phương

Các cơ quan, đơn vị có liên quan

Kết quả công bố trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh

Hằng năm

57

Tham mưu xây dựng Quyết định về cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ cho các doanh nghiệp công nghệ số thực hiện các nhiệm vụ trọng điểm về chuyển đổi số

Sở Khoa học và Công nghệ

Các Sở, ban, ngành, địa phương

Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Năm 2025

58

Triển khai một số khu công nghiệp công nghệ số/khu công nghiệp công nghệ thông tin tập trung theo Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

Ban Quản lý Khu kinh tế

Các Sở, ban, ngành, địa phương

Các khu công nghiệp công nghệ số được triển khai

Năm 2028

59

Xây dựng và ban hành Quyết định triển khai thực hiện Chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số bao gồm đưa sản phẩm lên môi trường số; trang bị kỹ năng số cho người dân, cung cấp các tiện ích để người dân giao dịch trên môi trường số, tạo lập niềm tin số.

Các Sở, ban, ngành, địa phương

Các cơ quan, đơn vị có liên quan

Quyết định của cấp có thẩm quyền

Tháng 10/2026

60

Xây dựng và ban hành Quyết định triển khai thực hiện Chương trình đẩy mạnh sản xuất thông minh, chuyển đổi số trong các lĩnh vực trọng điểm như nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, tài chính, giáo dục, y tế, giao thông, xây dựng, logistics, du lịch,...

Các Sở, ban, ngành, địa phương

Các cơ quan, đơn vị có liên quan

Quyết định của cấp có thẩm quyền

Tháng 7/2025

VII

Tăng cường hợp tác quốc tế trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

61

Tham mưu xây dựng và ban hành Chương trình đẩy mạnh quảng bá thương hiệu tỉnh về đổi mới sáng tạo

Sở Khoa học và Công nghệ

Các Sở, ban, ngành, địa phương;
Các doanh nghiệp liên quan; Các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

Chương trình của Ủy ban nhân dân tỉnh

Thường xuyên

62

Tích cực, chủ động tham gia định hình các khuôn khổ, quy tắc, quản trị về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong các cơ chế hợp tác đa phương; nghiên cứu khả năng tham gia các cơ chế, sáng kiến hợp tác về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

Sở Khoa học và Công nghệ

Các hoạt động hợp tác

Thường xuyên


[1] Tuyên truyền thông qua báo chí, phát thanh, truyền hình, các nền tảng số, mạng xã hội và các phương tiện thông tin đại chúng khác.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu60/KH-UBND
Ngày ban hành25/02/2025
Loại văn bảnKế hoạch
Ngày có hiệu lực25/02/2025
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Cà Mau / Phạm Thành Ngại
Phạm viCà Mau
Trích yếuNăm 2025 thực hiện Nghị quyết 03/NQ-CP; Chương trình 86-CTr/TU thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.