Quay lại

Kế hoạch 62/KH-UBND năm 2025 chuyển đổi cơ cấu cây trồng kém hiệu quả trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 62/KH-UBND

Gia Lai, ngày 10 tháng 9 năm 2025

KẾ HOẠCH

CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG KÉM HIỆU QUẢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030

Thực hiện Quyết định số 1748/QĐ-TTg ngày 30/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển trồng trọt đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 811/QĐ-BNN-TT ngày 20/3/2024 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) về việc phê duyệt Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược phát triển trồng trọt đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng kém hiệu quả trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030, cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Tổ chức lại sản xuất, phát triển sản xuất trồng trọt theo hướng hàng hóa tập trung, theo vùng chuyên canh, gắn với xây dựng mã số vùng trồng, truy xuất nguồn gốc nông sản; đảm bảo phát triển sản xuất hiệu quả, bền vững về kinh tế - xã hội và môi trường.

- Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp; nâng cao giá trị sản xuất; nâng cao thu nhập/đơn vị diện tích đất trồng trọt sau khi thực hiện chuyển đổi; tạo thêm việc làm; góp phần thực hiện thành công tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững, nâng cao chất lượng, hiệu quả, giá trị gia tăng và khả năng cạnh tranh nông sản; thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường sinh thái.

2. Yêu cầu

- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa thường xuyên bị hạn và đất trồng mía, sắn, cao su, điều kém hiệu quả sang trồng rau, hoa, cây ăn quả, cây dược liệu, cây làm thức ăn cho chăn nuôi, cây trồng khác phải tạo ra giá trị sản xuất và hiệu quả kinh tế cao hơn trước khi chuyển đổi.

- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng phải trên cơ sở khai thác tiềm năng, lợi thế về điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng của từng vùng, từng địa phương để đầu tư phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung, quy mô lớn, gắn với xây dựng mã số vùng trồng và công nghiệp chế biến, chế biến sâu, đa dạng sản phẩm, tạo ra những thương phẩm có giá trị gia tăng lớn, đảm bảo an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc rõ ràng.

- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng phải dựa trên cơ sở ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, đẩy mạnh sản xuất theo tiêu chuẩn, quy chuẩn, công nghệ mới tiên tiến, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn, thân thiện với môi trường; hình thành các chuỗi giá trị gia tăng bền vững; từng bước tiếp cận, mở rộng thị trường trong và ngoài nước theo chuỗi giá trị sản phẩm gắn với Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) và thực hiện nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp với định hướng, quy hoạch, kế hoạch phát triển và khai thác, tận dụng lợi thế sản xuất của từng vùng, từng địa phương; đảm bảo thị trường tiêu thụ sản phẩm đầu ra và khả năng thực hiện của người dân, gắn với xây dựng, phát triển các chuỗi giá trị sản phẩm, tạo sinh kế, nâng cao thu nhập, chất lượng cuộc sống cho nông dân, góp phần vào tăng trưởng, phát triển kinh tế, ổn định xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn.

2. Mục tiêu cụ thể

Phấn đấu thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng kém hiệu quả giai đoạn 2026 - 2030 với diện tích khoảng 38.500 ha (trong đó: đất trồng lúa 3.790 ha, đất trồng mía 7.660 ha, đất trồng sắn 7.745 ha, đất trồng điều 4.020 ha, đất trồng cao su 14.715 ha và chuyển đổi trên đất khác khoảng 570 ha). Cụ thể các năm như sau:

Bảng 1. Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng kém hiệu quả trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030


STT

Năm

Tổng diện tích chuyển đổi (ha)

Trong đó

Chuyển đổi trên đất trồng lúa (ha)

Chuyển đổi trên đất trồng mía (ha)

Chuyển đổi trên đất trồng sắn (ha)

Chuyển đổi trên đất trồng điều (ha)

Chuyển đổi trên đất trồng cao su (ha)

Chuyển đổi trên các đất khác (ha)

1

Năm 2026

12.790

1.550

2.650

2.080

520

5.930

60

2

Năm 2027

8.845

530

2.200

2.135

1.000

2.850

130

3

Năm 2028

6.840

565

1.200

1.000

700

3.245

130

4

Năm 2029

4.810

580

800

990

800

1.510

130

5

Năm 2030

5.215

565

810

1.540

1.000

1.180

120

Tổng cộng

38.500

3.790

7.660

7.745

4.020

14.715

570

III. ĐỊNH HƯỚNG CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG

Tập trung chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa thường xuyên bị hạn và đất trồng mía, sắn, cao su, điều kém hiệu quả sang trồng rau, đậu đỗ các loại, cây ăn quả, cây dược liệu, cây thức ăn chăn nuôi, cây trồng khác có giá trị khác và dành quỹ đất phát triển các khu, vùng, dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, năng lượng tái tạo,… phải đảm bảo phát triển bền vững, nâng cao chất lượng, hiệu quả, giá trị gia tăng và thích ứng biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường sinh thái.

1. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng l~a thường xuyên bị hạn

a) Định hướng:

Thực hiện chuyển đổi trên những chân đất không chủ động nguồn nước tưới, thường xuyên bị hạn cuối vụ sang trồng các cây trồng hàng năm có hiệu quả kinh tế và đầu ra ổn định như: rau, lạc, khoai lang, ngô sinh khối, đậu đỗ các loại. Cụ thể:

- Khu vực phía Tây tỉnh, tập trung chuyển đổi trên diện tích đất trồng 02 vụ lúa/năm thường xuyên bị hạn trong vụ Đông Xuân.

- Khu vực phía Đông tỉnh, duy trì diện tích đất lúa đã chuyển đổi, tăng vụ sản xuất cây trồng cạn trên đất lúa đã chuyển đổi.

b) Kế hoạch chuyển đổi:

Giai đoạn 2026 -2030, phấn đấu thực hiện chuyển đổi khoảng 3.790 ha đất trồng lúa kém hiệu quả, thường xuyên bị hạn, trong đó: dự kiến chuyển sang trồng rau các loại khoảng 470 ha, cây hàng năm khoảng 2.245 ha, cây lâu năm khoảng 75 ha. Cụ thể:

Bảng 2. Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa kém hiệu quả giai đoạn 2026 - 2030


STT

Năm

Tổng diện tích chuyển đổi (ha)

Trong đó

Ghi chú

Chuyển sang trồng rau các loại (ha)

Chuyển sang trồng cây hàng năm (ha)

Chuyển sang cây lâu năm (ha)

1

Năm 2026

1.550

400

1.140

10

2

Năm 2027

530

225

285

20

3

Năm 2028

565

320

220

25

4

Năm 2029

580

315

245

20

5

Năm 2030

565

210

355

Tổng cộng

3.790

1.470

2.245

75


1. (Chi tiết kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa kém hiệu quả hàng năm của các xã, phường có phụ lục II, III, IV, V, VI kèm theo).

c) Cơ cấu cây trồng, mùa vụ, vùng chuyển đổi:

- Khu vực phía Tây tỉnh:

+ Cơ cấu khoai lang (vụ Đông Xuân) - lúa (vụ Mùa), tập trung ở các xã: Ia Rbol, Chư A Thai, Ia Pa, Phú Thiện, Ia Hiao,…

+ Cơ cấu ngô sinh khối (vụ Đông Xuân) - lúa (vụ Mùa), tập trung các xã: Kbang, Chư Sê, Chư Pứh, Bờ Ngoong,…

+ Cơ cấu lạc, rau, đậu đỗ các loại (vụ Đông Xuân) - lúa (vụ Mùa), tập trung ở các xã còn lại.

- Khu vực phía Đông tỉnh:

+ Cơ cấu ớt/lạc (vụ Đông Xuân) - rau dưa các loại (vụ Hè Thu) - ngô (vụ Mùa), tập trung trên đất lúa chân cao ở các xã: Phù Mỹ, Phù Mỹ Đông, Phù Mỹ Nam, Phù Mỹ Tây, Bình Dương, Phù Mỹ Bắc, Ḥa Hội, Hội Sơn, Đề Gi, Cát Tiến,…

+ Cơ cấu lúa (vụ Đông Xuân) - hành/rau dưa các loại (vụ Hè Thu) - ngô/lạc (vụ Thu Đông), tập trung ở các xã: Đề Gi, Cát Tiến, Phù Mỹ Đông,…

+ Cơ cấu lúa (vụ Đông Xuân) - lạc/mè/rau dưa các loại (vụ Hè Thu) - ngô (vụ Mùa), tập trung ở các xã Đề Gi, Ḥa Hội, Phù Mỹ Bắc, Bình Dương, phường Hoài Nhơn Tây,…

+ Cơ cấu lúa (vụ Đông Xuân) - lúa (vụ Hè) - ngô/rau các loại (vụ Mùa), tập trung các xã Phù Mỹ Nam, Phù Mỹ Bắc, phường Hoài Nhơn Tây, phường Hoài Nhơn Bắc,…

d) Vùng trọng điểm chuyển đổi trên đất trồng lúa kém hiệu quả: Ia Pa, Phú Thiện, Ia Rbol, Chư A Thai, Ia Hiao, Ia Pia, Pờ Tó,…

2. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng mía kém hiệu quả

a) Định hướng:

- Tập trung chuyển đổi diện tích mía người dân trồng tự phát, không có các Nhà máy đầu tư, liên kết phát triển và thu mua nguyên liệu; chuyển đổi diện tích mía kém hiệu quả cách xa Nhà máy chế biến.

- Vùng chuyển đổi phải đảm bảo điều kiện về đất đai, nguồn nước, tập quán canh tác và khả năng đầu tư của người dân; chuyển đổi sang trồng cây ăn quả ở chân đất đảm bảo điều kiện và tổ chức sản xuất liền vùng, hình thành vùng sản xuất tập trung, chuyên canh, gắn với xây dựng mã số vùng trồng và các cơ sở thu mua, Nhà máy chế biến rau quả trên địa bàn.

b) Kế hoạch chuyển đổi:

Giai đoạn 2026 - 2030, phấn đấu thực hiện chuyển đổi khoảng 7.660 ha đất trồng mía kém hiệu quả, trong đó: dự kiến chuyển đổi sang trồng cây ăn quả khoảng 3.815 ha, cây hàng năm khoảng 3.805 ha; dược liệu khoảng 40 ha. Cụ thể:

Bảng 3. Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng mía kém hiệu quả giai đoạn 2026 - 2030


STT

Năm

Tổng diện tích chuyển đổi (ha)

Trong đó

Ghi chú

Chuyển sang trồng cây ăn quả (ha)

Chuyển sang trồng cây hàng năm (ha)

Chuyển sang trồng cây dược liệu (ha)

1

Năm 2026

2.650

1.340

1.290

20

2

Năm 2027

2.200

1.020

1.180

0

3

Năm 2028

1.200

580

620

0

4

Năm 2029

800

425

375

0

5

Năm 2030

810

450

340

20

Tổng cộng

7.660

3.815

3.805

40


2. (Chi tiết kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng mía kém hiệu quả hàng năm của các xã, phường có phụ lục II, III, IV, V, VI kèm theo).

c) Cơ cấu cây trồng, vùng chuyển đổi:

- Đối với các vùng trung tâm và phía Tây tỉnh Gia Lai (cũ), vùng đất đỏ bazan, có nguồn nước tưới: khuyến cáo, hướng dẫn người dân chuyển đổi sang trồng các cây trồng có giá trị kinh tế cao và đầu ra ổn định như: chanh dây, khoai tây, khoai lang, dứa, chuối già hương Nam Mỹ,…

- Đối với các vùng phía Đông, Đông Nam tỉnh Gia Lai (cũ): khuyến cáo, hướng dẫn người dân chuyển đổi sang trồng các loại cây ăn quả có giá trị kinh tế như: mãng cầu, nhãn, dừa xiêm, xoài cát Hòa Lộc, dứa; lạc, ớt, các loại rau, đậu đỗ và các cây trồng khác có giá trị kinh tế, đầu ra ổn định, phù hợp với tình hình thực tế và điều kiện cụ thể của từng địa phương.

- Tập trung chuyển đổi sang trồng dừa xiêm, diện tích khoảng 500 - 1.000 ha ở xã Kông Bờ La, gắn với xây dựng chuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ dừa xiêm giữa Công ty Cổ phần Vinanutrifood và người dân thông qua hợp đồng kinh tế.

d) Vùng trọng điểm chuyển đổi trên đất trồng mía: các xã: Tơ Tung, Pờ Tó, Chơ Long, Ia Hội, Kông Bờ La, Ia Hrú, An Bình, Đak Pơ, Kbang, Kông Chro, Chư Krey, Sró, Phú Thiện, Phú Túc, Ia Rsai,…

3. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng sắn kém hiệu quả

a) Định hướng:

- Chuyển đổi diện tích sắn kém hiệu quả cách xa Nhà máy chế biến. Phát triển ổn định vùng sản xuất sắn làm nguyên liệu cho các nhà máy chế biến tinh bột sắn, phục vụ chăn nuôi và các nhu cầu khác.

- Khuyến khích phát triển cây sắn tập trung ở những vùng, những nơi đảm bảo yêu cầu áp dụng được các tiến bộ khoa học kỹ thuật và cơ giới hóa trong sản xuất nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sắn; chỉ trồng sắn ở những vùng, những nơi có điều kiện thâm canh.

b) Kế hoạch chuyển đổi:

Giai đoạn 2026 - 2030, phấn đấu thực hiện chuyển đổi khoảng 7.745 ha đất trồng sắn kém hiệu quả, trong đó: dự kiến chuyển sang trồng cây ăn quả khoảng 060 ha, dược liệu khoảng 135 ha, cây hàng năm khoảng 4.200 ha, cây lâu năm khoảng 350 ha, cụ thể:

Bảng 4. Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng sắn kém hiệu quả giai đoạn 2026 - 2030


STT

Năm

Tổng diện tích chuyển đổi (ha)

Trong đó

Ghi chú

Chuyển sang trồng cây ăn quả (ha)

Chuyển sang trồng cây hàng năm (ha)

Chuyển sang trồng cây dược liệu (ha)

Chuyển sang cây lâu năm (ha)

1

Năm 2026

2.080

895

1.125

10

50

2

Năm 2027

2.135

930

1.155

35

15

3

Năm 2028

1.000

315

605

15

65

4

Năm 2029

990

365

505

15

105

5

Năm 2030

1.540

555

810

60

115

Tổng cộng

7.745

3.060

4.200

135

350


3. (Chi tiết kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng sắn kém hiệu quả hàng năm của các xã, phường có phụ lục II, III, IV, V, VI kèm theo).

c) Cơ cấu cây trồng, vùng chuyển đổi:

- Khu vực phía Tây tỉnh:

+ Chuyển diện tích sắn trồng ở độ dốc cao sang trồng cây trồng khác phù hợp, có hiệu quả kinh tế cao hơn.

+ Đối với các vùng trung tâm và phía Tây tỉnh Gia Lai (cũ), vùng đất đỏ bazan, có nguồn nước tưới: khuyến cáo, hướng dẫn người dân chuyển đổi sang trồng các loại cây trồng có giá trị kinh tế cao và đầu ra ổn định như: chanh dây, khoai tây, khoai lang, dứa, chuối già hương Nam Mỹ,…

+ Đối với các vùng phía Đông, Đông Nam tỉnh Gia Lai (cǜ): khuyến cáo, hướng dẫn người dân chuyển đổi sang trồng các loại cây ăn quả như: Mãng cầu, nhãn, dừa xiêm, xoài cát Hòa Lộc, dứa; lạc, ớt, các loại rau, đậu đỗ, ngô sinh khối và các cây trồng khác có giá trị kinh tế, đầu ra ổn định, phù hợp với tình hình thực tế và điều kiện cụ thể của từng địa phương.

- Khu vực phía Đông tỉnh: tập trung chuyển đổi mới trên đất trồng sắn thuộc khu tưới Trạm bơm Mỹ Tài ở xã Phù Mỹ Nam, xã Phù Mỹ; duy trì diện tích cây trồng chuyển đổi trên diện tích đất trồng sắn ở các xã đã thực hiện chuyển đổi; đa dạng cơ cấu cây trồng, nâng cao hiệu quả chuyển đổi.

+ Cơ cấu lạc (vụ Đông Xuân) - mè/rau dưa các loại (vụ Hè Thu) - ngô/hành/kiệu (vụ Mùa), tập trung ở các xã: Bình Hiệp, Hòa Hội, Hội Sơn, Phù Mỹ, Phù Mỹ Nam, Phù Mỹ Tây,…

+ Cơ cấu lạc (vụ Đông Xuân) - rau dưa (vụ Hè Thu) - lạc (Thu Đông), tập trung ở xã Bình Hiệp, Hòa Hội, Hội Sơn, Phù Cát,…

+ Cơ cấu lạc (vụ Đông Xuân) - sắn, tập trung ở xã Bình Hiệp, Hòa Hội, Hội Sơn, Phù Mỹ Nam,…

+ Cơ cấu ớt/rau các loại (vụ Đông Xuân) - mè/ngô (vụ Hè Thu), tập trung ở các xã: Phù Mỹ Nam, Phù Mỹ, Phù Mỹ Đông, Hòa Hội, Hội Sơn,…

d) Vùng trọng điểm chuyển đổi trên đất trồng sắn: xã Ia Khươl, Ia Pia, Ia Ko, Ia Le, Kông Chro, Ia Grai, Chư Prông, Chư Pưh, Ia Hrú, Đak Pơ, Kbang, Phú Thiện, Đak Sơme, Phù Mỹ Nam,…

4. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng điều kém hiệu quả

a) Định hướng:

- Chuyển diện tích điều kém hiệu quả trồng trên các chân đất có điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng thích hợp cho phát triển diện tích cây ăn quả, cây dược liệu; rau, đậu đỗ các loại và cây trồng khác có giá trị kinh tế cao; phù hợp với nhu cầu thị trường và t́nh hình thực tế, điều kiện cụ thể nhằm khai thác, tận dụng các lợi thế sản xuất của từng vùng, từng địa phương.

- Ưu tiên chuyển đổi diện tích điều trồng trên vùng đất đỏ bazan sang trồng cây trồng các loại cây ăn quả có giá trị kinh tế cao như: chanh dây, chuối, sầu riêng, dứa,… để nâng cao hiệu quả sử dụng đất, nâng cao giá trị sản xuất, góp phần đảm bảo phát triển sản xuất hiệu quả, bền vững.

b) Kế hoạch chuyển đổi:

Giai đoạn 2026 -2030, phấn đấu thực hiện chuyển đổi khoảng 020 ha đất trồng điều kém hiệu quả, trong đó: dự kiến chuyển sang trồng cây ăn quả khoảng 1.935 ha, dược liệu khoảng 150 ha, cây hàng năm khoảng 1.895 ha, cây lâu năm (mắc ca,…) khoảng 40 ha, cụ thể:

Bảng 5. Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng điều kém hiệu quả giai đoạn 2026 - 2030


STT

Năm

Tổng Tổng diện tích chuyển đổi (ha)

Trong đó

Ghi chú

Chuyển sang trồng cây ăn quả (ha)

Chuyển sang trồng cây hàng năm (ha)

Chuyển sang trồng cây dược liệu (ha)

Chuyển sang cây lâu năm (ha)

1

Năm 2026

520

230

270

0

20

2

Năm 2027

1.000

510

445

30

15

3

Năm 2028

700

335

330

30

5

4

Năm 2029

800

310

450

40

0

5

Năm 2030

1.000

550

400

50

0

Tổng cộng

4.020

1.935

1.895

150

40


4. (Chi tiết kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng điều kém hiệu quả hàng năm của các xã, phường có phụ lục II, III, IV, V, VI kèm theo).

c) Cơ cấu cây trồng, vùng chuyển đổi:

- Đối với các vùng trung tâm và phía Tây tỉnh Gia Lai (cǜ), vùng đất đỏ bazan, có nguồn nước tưới: khuyến cáo, hướng dẫn người dân chuyển đổi sang trồng các loại cây ăn quả có giá trị kinh tế cao và đầu ra ổn định như chanh dây, khoai tây, khoai lang, dứa, chuối già hương Nam Mỹ,…

- Đối với các vùng phía Đông, Đông Nam tỉnh Gia Lai (cǜ): khuyến cáo, hướng dẫn người dân chuyển đổi sang trồng các loại cây ăn quả như mãng cầu, nhãn, dừa xiêm, xoài cát Hòa Lộc, dứa; lạc, ớt, các loại rau, đậu đỗ và các cây trồng khác có giá trị kinh tế, đầu ra ổn định, phù hợp với tình hình thực tế và điều kiện cụ thể của từng địa phương.

d) Các xã trọng điểm chuyển đổi: Xã Gào, Bàu Cạn, Ia Lâu, Ia Pia, Ia Mơr, Ia Púch, Ia Rsai, Ia Grai, Uar, Ia Nan, Ia Pnôn, Ia Krêl, Ia Dom,…

5. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng cao su kém hiệu quả

a) Định hướng:

- Chuyển đổi diện tích đất trồng cao su kém hiệu quả sang trồng rau, hoa, cây ăn quả, cây dược liệu và các cây trồng khác có giá trị kinh tế cao, thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu, phù hợp với nhu cầu thị trường ở những chân đất thích hợp và dành một phần quỹ đất để phát triển các khu, vùng, dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, năng lượng tái tạo,...

- Ưu tiên chuyển đổi diện tích cao su trồng trên vùng đất đỏ bazan, vùng đất có độ cao trên 700m so với mực nước biển sang trồng các loại cây trồng phù hợp với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng và có giá trị kinh tế cao như: chanh dây, chuối, sầu riêng, dứa,…

b) Kế hoạch chuyển đổi:

Giai đoạn 2026 - 2030, phấn đấu thực hiện chuyển đổi khoảng 14.715 ha đất trồng cao su kém hiệu quả, trong đó: diện tích cao su của 07 công ty cao su chuyển đổi khoảng 14.615 ha; diện tích cao su của tiểu điền chuyển đổi khoảng 100 ha. Cụ thể:

- Chuyển sang trồng cây ăn quả khoảng 3.950 ha.

- Chuyển sang trồng cây dược liệu khoảng 825 ha.

- Chuyển sang trồng cây hàng năm khoảng 6.095 ha.

- Chuyển sang trồng cây lâu năm khác khoảng 294 ha.

- Chuyển sang các dự án (điện gió, điện mặt trời, chăn nuôi), diện tích khoảng 3.551 ha.

Bảng 6. Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng cao su kém hiệu quả giai đoạn 2026 - 2030


STT

Năm

Tổng diện tích chuyển đổi (ha)

Trong đó

Ghi chú

Chuyển sang trồng cây ăn quả (ha)

Chuyển sang trồng cây hàng năm (ha)

Chuyển sang trồng dược liệu (ha)

Chuyển sang trồng cây lâu năm (ha)

Dự án khác (điện gió, điện mặt trời, chăn nuôi...) (ha)

1

Năm 2026

5.930

2.225

2.230

515

24

936

2

Năm 2027

2.850

790

1.150

85

25

800

3

Năm 2028

3.245

465

1.175

85

45

1.475

4

Năm 2029

1.510

300

910

70

70

160

5

Năm 2030

1.180

170

630

70

130

180

Tổng cộng

14.715

3.950

6.095

825

294

3.551


5. (Chi tiết kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng cao su kém hiệu quả hàng năm trên địa bàn các xã, phường có phụ lục II, III, IV, V, VI kèm theo).

c) Các công ty thực hiện chuyển đổi:

- Binh đoàn 15: Dự kiến chuyển đổi đất trồng cao su khoảng 3.632 ha. Trong đó: chuyển sang trồng cây ăn quả khoảng 540 ha; cây dược liệu khoảng 195 ha; cây trồng hàng năm và lâu năm khác khoảng 2.897 ha, ở các xã: Ia Mơr, Ia Bọng, Ia Púch, Ia O, Ia Chía.

- Công ty TNHH MTV cao su Chư Sê: Dự kiến chuyển đổi đất trồng cao su khoảng 2.442 ha. Trong đó: chuyển sang trồng cây ăn quả khoảng 1.071 ha; cây hàng năm khoảng 1.171 ha; dự án điện gió, điện mặt trời khoảng 200 ha, ở các xã: Ia Mơr, Ia Lâu.

- Công ty TNHH MTV cao su Chư Prông: Dự kiến chuyển đổi đất trồng cao su khoảng 311 ha sang trồng cây ăn quả ở xã Chư Prông và xã Ia O.

- Công ty TNHH MTV cao su Chư Păh: Dự kiến chuyển đổi đất trồng cao su khoảng 1.850 ha. Trong đó: chuyển sang trồng cây ăn quả khoảng 400 ha; cây dược liệu khoảng 175 ha; cây hàng năm khoảng 925 ha; dự án điện mặt trời 350 ha, ở các xã: Ia Mơr, Gào.

- Công ty TNHH MTV cao su Mang Yang: Dự kiến chuyển đổi đất trồng cao su khoảng 385 ha sang trồng cây ăn quả ở Xã Kon Gang và Xã Bờ Ngoong.

- Công ty TNHH kinh doanh HXK Quang Đức: Dự kiến chuyển đổi đất trồng cao su khoảng 3.931 ha. Trong đó: chuyển sang trồng cây ăn quả khoảng 1.233 ha, cây dược liệu khoảng 453 ha, cây hàng năm khoảng 1.309 ha và các dự án điện gió, điện mặt trời, dự án chăn nuôi khoảng 936 ha, ở các xã: Bàu Cạn, Ia Pia, Chư Prông, Ia Ko, Ia Púch, Ia Pnôn.

- Công ty TNHH MTV cao su Trung nguyên: Dự kiến chuyển đổi đất trồng cao su khoảng 2.065 ha sang trồng cây lâm nghiệp và dự án chăn nuôi ở Xã: Pờ Tó, xã Ia Puch, xã Ia Le.

(Chi tiết kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng cao su kém hiệu quả hàng năm của các doanh nghiệp có phụ lục VII kèm theo).

IV. GIẢI PHÁP THỰC HIӊN

1. Tăng cường, đẩy mạnh công tác lãnh đạo, chỉ đạo, thông tin tuyên truyền, nâng cao nhận thức về vai trò, tầm quan trọng của việc tổ chức lại sản xuất trồng trọt đảm bảo hiệu quả, bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường

- Tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức của các cấp ủy đảng, chính quyền, cán bộ, công chức, viên chức, doanh nghiệp và người dân về vai tṛ, tầm quan trọng của trồng trọt với các giá trị kinh tế, môi trường và ổn định xã hội. Tăng cường, đa dạng hóa các hình thức, nội dung truyền thông để người dân, doanh nghiệp chuyển từ tư duy sản xuất nông nghiệp sang tư duy kinh tế nông nghiệp trong lĩnh vực trồng trọt; về tăng trưởng xanh; về sản xuất trồng trọt theo tiêu chuẩn nông nghiệp tốt, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn, đa giá trị, giảm phát thải,…

- Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, vận động và phổ biến rộng rãi về mục đích, ý nghĩa, hiệu quả của việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng và tổ chức lại sản xuất trồng trọt theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung, theo vùng chuyên canh, gắn với xây dựng mã số vùng trồng, truy xuất nguồn gốc nông sản,… Qua đó, người dân và các cấp, các ngành thay đổi nhận thức và tư duy sản xuất, từ bỏ thói quen, tập quán canh tác nhỏ lẻ, phân tán, thụ động; lấy hiệu quả của sản xuất làm mục tiêu, sản xuất theo kế hoạch và tiêu chuẩn, yêu cầu của thị trường, tiến tới người sản xuất phải biết sản phẩm làm ra tiêu thụ như thế nào, tiêu thụ ở đâu, ai đứng ra tiêu thụ, số lượng bao nhiêu, chất lượng thế nào, giá cả ra sao rồi mới tiến hành sản xuất (sản xuất theo chuỗi) để giải quyết triệt để nỗi lo “được mùa rớt giá”, góp phần phát triển sản xuất trồng trọt bền vững, hiệu quả và nâng cao thu nhập, chất lượng cuộc sống cho người dân.

- Đẩy mạnh việc phổ biến các văn bản pháp luật về lĩnh vực trồng trọt, đất đai, giống cây trồng, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật,... nhằm nâng cao nhận thức và tuân thủ pháp luật của người dân, doanh nghiệp và các tầng lớp xã hội có liên quan.

2. Về xác định vùng sản xuất và đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ các vùng sản xuất

- Tập trung phân loại, xác định, xây dựng kế hoạch chuyển đổi cây trồng và phát triển diện tích cây trồng có lợi thế theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; phát triển các vùng nguyên liệu cây trồng hàng hóa đạt chuẩn, sản xuất theo hợp đồng kinh tế gắn với thị trường tiêu thụ và xuất khẩu. Thực hiện chuyển đổi diện tích cây trồng thường xuyên bị hạn, diện tích cây trồng kém hiệu quả sang trồng các loại cây trồng có giá trị kinh tế cao, có đầu ra ổn định, thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu, phù hợp với nhu cầu thị trường.

- Khuyến khích, hỗ trợ, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân thuê đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật để đầu tư phát triển các khu, vùng, dự án sản xuất trồng trọt theo hướng an toàn, bền vững, ứng dụng công nghệ cao và xây dựng nhà xưởng, hệ thống cơ sở sơ chế, đóng gói, kho lạnh bảo quản nông sản sau thu hoạch và xây dựng các công trình phụ trợ khác (nếu có) theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt.

- Tăng cường công tác quản lý, giám sát việc sử dụng đất đúng mục đích, đúng đối tượng. Kiểm tra, rà soát chất lượng các công trình thủy lợi để có kế hoạch đầu tư sửa chữa, nâng cấp, xây dựng mới phù hợp với mục tiêu Kế hoạch đề ra và phát triển, mở rộng các vùng sản xuất thâm canh nông sản hàng hóa tập trung.

- Huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn lực từ ngân sách và các thành phần kinh tế để đầu tư phát triển đồng bộ hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển sản xuất; ưu tiên phát triển hệ thống đường giao thông, công trình thủy lợi, điện,...khuyến khích doanh nghiệp, hợp tác xã, trang trại, nông hộ xây dựng công trình thủy lợi nhỏ, giao thông, điện, nhà kính, nhà lưới trong vùng sản xuất chuyên canh tập trung.

3. Về tổ chức sản xuất; phát triển, nâng cao hiệu quả các hình thức tổ chức sản xuất và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

- Căn cứ vào kết quả đánh giá phân hạng thích hợp đất đai đối với từng loại cây trồng; xây dựng kế hoạch chuyển đổi và phát triển các vùng nguyên liệu cây trồng hàng hóa đạt chuẩn gắn với phát triển mạng lưới các nhà máy sơ chế, bảo quản, chế biến; ưu tiên bố trí đất đủ lớn phù hợp để thu hút đầu tư xây dựng các nhà máy, cơ sở chế biến nông sản và phát triển các dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

- Áp dụng đồng bộ các quy tŕnh canh tác bền vững; áp dụng biện pháp quản lư sức khỏe cây trồng tổng hợp (IPHM) vào sản xuất; quản lư sử dụng thuốc bảo vệ thực vật có trách nhiệm gắn với xây dựng mã số vùng trồng, đảm bảo truy xuất nguồn gốc nông sản,…

- Đẩy mạnh thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực trồng trọt, ưu tiên phát triển nhóm doanh nghiệp tham gia chế biến tinh, chế biến sâu, chế biến phụ phẩm áp dụng công nghệ cao đối với các ngành hàng có lợi thế của địa phương. Chú trọng từng bước hình thành các tổ hợp nông, công nghiệp, dịch vụ công nghệ cao, gắn kết chặt chẽ với nông dân theo mô hình sản xuất nông nghiệp đa chức năng và phát triển bền vững.

- Mỗi xã, phường lựa chọn ưu tiên phát triển một số loại cây trồng chủ lực và nhóm nông sản mà địa phương có lợi thế sản xuất, mang tính đặc sản vùng miền và có khả năng liên kết với các địa phương xung quanh để tạo ra vùng sản xuất nông sản hàng hóa tập trung, quy mô lớn.

- Rà soát, nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh của các tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hiện có. Khuyến khích, hỗ trợ để đẩy mạnh thành lập mới các tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tại các vùng sản xuất sản nông sản hàng hóa tập trung; xây dựng, hình thành mối liên kết giữa doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, nông hộ trong sản xuất, chế biến, tiêu thụ và xuất khẩu nông sản thông qua hợp đồng kinh tế.

- Tăng cường đào tạo, tập huấn và xây dựng lực lượng cán bộ kỹ thuật để tư vấn, hướng dẫn nông dân thực hiện chuyển đổi cây trồng và tổ chức sản xuất nông sản hàng hóa đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn thực phẩm. Xây dựng các điểm tư vấn, hỗ trợ cho nông dân về cơ chế chính sách, thị trường tiêu thụ… Mở các lớp bồi dưỡng, cập nhật kiến thức tại chỗ, nâng cao nhận thức của người dân trong việc chuyển đổi cây trồng, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, giống cây trồng mới và áp dụng đồng bộ các quy tŕnh canh tác bền vững.

4. Về khoa học công nghệ

- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ 0 vào sản xuất, thiết lập hệ thống giám sát thời tiết, dự tính, dự báo và cảnh báo sớm sinh vật gây hại cây trồng để chủ động thực hiện biện pháp phòng trừ có hiệu quả, bảo vệ sản xuất. Nghiên cứu, khảo nghiệm, thử nghiệm đưa vào sản xuất, kinh doanh các giống cây trồng mới có năng suất cao, chất lượng tốt, có khả năng chống chịu sâu bệnh, thích ứng biến đổi khí hậu; ưu tiên nghiên cứu và chuyển giao công nghệ cao, công nghệ tiên tiến trong hoạt động sơ chế, chế biến và bảo quản nông sản.

- Mở rộng đột phá về quy mô diện tích, sản lượng sản xuất theo tiêu chuẩn nông nghiệp tốt (VietGAP, GlobalGAP), nông nghiệp hữu cơ và các tiêu chuẩn được cấp chứng nhận phục vụ xuất khẩu nông sản; thực hiện tốt các biện pháp phát triển sản xuất bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường sinh thái.

- Xây dựng và áp dụng quy tŕnh kỹ thuật thâm canh đồng bộ đảm bảo tiêu chí nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phù hợp với từng đối tượng cây trồng chuyển đổi để nâng cao chất lượng, giảm chi phí đầu vào, đảm bảo an toàn thực phẩm; bảo vệ và nâng cao độ phì của đất; áp dụng hiệu quả công nghệ tiên tiến trong bảo quản, chế biến nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, gia tăng giá trị nông sản. Xây dựng, hoàn thiện các tiêu chuẩn truy xuất nguồn gốc từ mã vạch và giám sát, kiểm soát chất lượng sản phẩm thông qua dữ liệu điện toán đám mây và công nghệ số hóa; xây dựng và nhân rộng mô hình, chuyển giao khoa học kỹ thuật vào sản xuất.

5. Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách

- Triển khai thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách hiện có được quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ về cơ chế chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 và Nghị định số 116/2018/NĐ-CP ngày 07/9/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp,...

- Tiếp tục rà soát, đề xuất điều chỉnh, bổ sung các cơ chế, chính sách đặc thù của tỉnh nhằm thúc đẩy nhanh việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, phát triển diện tích cây trồng hàng hóa có lợi thế của tỉnh theo hướng hỗ trợ tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về phát triển các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao; hỗ trợ phát triển vùng trồng áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, nông nghiệp hữu cơ; hỗ trợ chế biến, bảo quản nông sản, xây dựng thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, cấp mã số vùng trồng; hỗ trợ xây dựng liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ và xuất khẩu nông sản; phát triển cơ sở hạ tầng các vùng sản xuất nông sản hàng hóa tập trung... để đảm bảo mục tiêu Kế hoạch đề ra.

V. TỔ CHỨC THỰC HIӊN

1. Ủy ban nhân dân các xã, phường

- Trên cơ sở định hướng của tỉnh, các địa phương xây dựng Kế hoạch và tổ chức thực hiện việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng kém hiệu quả trên địa bàn giai đoạn 2026 - 2030. Rà soát, xác định, lựa chọn cây trồng chuyển đổi phù hợp với tiềm năng, lợi thế của địa phương để tập trung đầu tư đẩy mạnh phát triển sản xuất (mỗi xã/phường cần xác định và ưu tiên trồng tập trung, lựa chọn 01 - 02 cây có lợi thế); chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện Kế hoạch.

- Tuyên truyền, hướng dẫn, vận động nông dân chuyển đổi cơ cấu cây trồng, tổ chức sản xuất bền vững, hiệu quả và tự nguyện tham gia các hình thức hợp tác liên kết, liên kết sản xuất, tiêu thụ nông sản với doanh nghiệp, hợp tác xã; đẩy mạnh tìm kiếm, mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.

- Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân phát triển vùng nguyên liệu; áp dụng đúng quy trình kỹ thuật thâm canh cho cây trồng; sản xuất theo chuỗi giá trị; hướng dẫn, vận động các tổ chức, cá nhân áp dụng quy trình sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP, GlobalGAP), nông nghiệp hữu cơ (Organic) và các tiêu chuẩn được chứng nhận,... đảm bảo sản phẩm nông sản đáp ứng yêu cầu chế biến, tiêu thụ và xuất khẩu.

- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao, công nghệ sinh học, nông nghiệp thông minh, nông nghiệp hữu cơ, đầu tư thâm canh, cơ giới hóa sản xuất, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật đối với cây trồng như: Sử dụng phân hữu cơ sinh học, thuốc bảo vệ thực vật sinh học, tưới tiết kiệm nước... nâng cao hiệu quả sản xuất, thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường sinh thái.

- Tổ chức thực hiện tốt việc lồng ghép nguồn vốn đầu tư từ chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án khác trên địa bàn để hỗ trợ, khuyến khích các tổ chức, cá nhân chuyển đổi cơ cấu cây trồng kém hiệu quả và đầu tư liên kết phát triển sản xuất theo hướng hàng hóa tập trung, quy mô lớn, gắn với chế biến, bảo quản nông sản theo hình thức liên kết chuỗi giá trị bền vững. Chủ động, phối hợp với các đơn vị chuyên môn liên quan của Sở Nông nghiệp và Môi trường lựa chọn địa điểm xây dựng các mô hình chuyển đổi cơ cấu cây trồng đảm bảo nâng cao hiệu quả sử dụng đất, nâng cao giá trị trên một đơn vị diện tích đất canh tác, phát huy lợi thế của địa phương và tổ chức sản xuất hiệu quả, bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu.

2. Sở Nông nghiệp và Môi trường

- Là cơ quan đầu mối hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc triển khai thực hiện Kế hoạch này; định kỳ hàng năm hoặc đột xuất tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

- Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch, căn cứ tình hình thực tế của tỉnh, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh Kế hoạch cho phù hợp với t́nh hình thực tế nhằm khai thác tối đa lợi thế về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội.

3. Sở Tài chính

- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bố trí lồng ghép các nguồn vốn từ các chương trình, dự án để đẩy mạnh thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng kém hiệu quả trên địa bàn tỉnh.

- Đề xuất các cơ chế, chính sách và giải pháp khuyến khích, thu hút doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực chế biến các sản phẩm nông sản có thế mạnh của địa phương.

4. Sở Công Thương

- Phối hợp thực hiện việc quản lý chương trình, dự án phát triển công nghiệp chế biến nông sản gắn với cụm công nghiệp, các nhà máy, cơ sở chế biến phù hợp với quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu và chế biến nông sản trên địa bàn tỉnh.

- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính thu hút các doanh nghiệp đầu tư phát triển cơ sở sơ chế, chế biến, bảo quản và logistics nông sản, nhằm nâng cao giá trị sản phẩm và đáp ứng yêu cầu thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.

- Chủ trì triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối cung cầu, phát triển thương hiệu sản phẩm nông sản sau chuyển đổi.

- Tăng cường ứng dụng công nghệ số và triển khai chuyển đổi số trong thương mại nông sản, thúc đẩy giao dịch qua sàn thương mại điện tử, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm hiệu quả.

5. Sở Khoa học và Công nghệ:

- Hướng dẫn, chỉ đạo công tác thông tin, tuyên truyền Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng kém hiệu quả trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030.

- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan liên quan đề xuất, xây dựng các nhiệm vụ khoa học công nghệ phục vụ chuyển đổi cơ cấu cây trồng gắn với triển khai thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số Quốc gia.

- Hướng dẫn đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, thiết bị mới tiên tiến trong chế biến, phát triển vùng nguyên liệu cây trồng hàng hóa đạt chuẩn trên địa bàn tỉnh.

6. Các Sở, ban, ngành liên quan: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ liên quan theo Kế hoạch đã đề ra.

7. Binh đoàn 15 và các công ty cao su: Trên cơ sở định hướng của tỉnh, các đơn vị chủ động lập phương án chuyển đổi tŕnh cấp thẩm quyền xem xét, phê duyệt theo đúng quy định trước khi tổ chức thực hiện việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên diện tích đất trồng cao su kém hiệu quả.

8. Trân trọng đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh: Chủ động, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường; các sở, ban, ngành có liên quan và các địa phương triển khai Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng kém hiệu quả trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030 có hiệu quả; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hướng dẫn và vận động đoàn viên, hội viên, nhân dân tham gia phát triển sản xuất nông sản hàng hóa theo tiêu chuẩn nông nghiệp tốt, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn, đảm bảo an toàn thực phẩm; sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên và bảo vệ môi trường sinh thái; sản xuất có trách nhiệm với người tiêu dùng và xã hội,... để tạo sự đồng thuận, chung sức và quyết tâm cao trong tổ chức thực hiện.

Trên đây là Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng kém hiệu quả trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp triển khai thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các nội dung nêu trên. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, khó khăn, các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) để kịp thời tháo gỡ./.

Nơi nhận:

- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (b/c);

- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);

- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh (b/c);

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;

- Các sở, ban, ngành tỉnh;

- Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Ủy ban nhân dân các xã, phường;

- Binh đoàn 15 và các công ty cao su trên địa bàn tỉnh;

- Cổng thông tin điện tử tỉnh;

- Lưu: VT, NNMT, X4, N2. | KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Dương Mah Tiệp

PHỤ LỤC I

KẾ HOẠCH CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Kèm theo Kế hoạch số 62/KH-UBND ngày 10/09/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)

STT

XÃ, PHƯỜNG

Tổng DT chuyển đổi GĐ 2026- 2030 (ha)

CAO SU

LÚA

CÂY MÍA

CÂY SẮN

CÂY ĐIỀU

Các loại cây trồng khác

Tổng

Chuyển sang trồng cây ăn quả

Chuyển sang trồng cây hàng năm

Chuyển sang trồng dược liệu

Chuyển sang trồng cây lâu năm

Dự án khác (điện gió, điện mặt trời, chăn nuôi...)

Tổng

Chuyển sang trồng rau

Chuyển sang trồng cây hàng năm

Chuyển sang trồng cây lâu năm

Tổng

Chuyển sang trồng cây ăn quả

Chuyển sang trồng cây hàng năm

Chuyển sang trồng dược liệu

Tổng

Chuyển sang trồng cây ăn quả

Chuyển sang trồng cây hàng năm

Chuyển sang trồng dược liệu

Chuyển sang trồng cây lâu năm

Tổng

Chuyển sang trồng cây ăn quả

Chuyển sang trồng cây hàng năm

Chuyển sang trồng dược liệu

Chuyển sang trồng cây lâu năm

Tổng

Chuyển sang trồng cây ăn quả

Chuyển sang trồng cây lâu năm (mắc ca, cà phê)

Chuyển sang trồng đậu đỗ, cây hàng năm

Tổng cộng

38,500

14,715

3,950

6,095

825

294

3,551

3,790

1,470

2,245

75

7,660

3,815

3,805

40

7,745

3,060

4,200

135

350

4,020

1,935

1,895

150

40

570

295

220

55

Tổng của Gia Lai cũ

37,708

14,715

3,950

6,095

825

294

3,551

3,668

1,448

2,155

65

7,647

3,815

3,792

40

7,438

3,060

3,893

135

350

4,020

1,935

1,895

150

40

220

0

220

0

1

Xã Ia Mơr

5,706

5,190

1,582

2,951

107

550

91

5

86

-

80

9

66

5

150

26

119

5

-

195

70

80

45

-

-

-

-

2

Xã Phú Thiện

3,215

2,500

1,155

1,345

-

300

145

155

-

390

125

265

-

-

25

10

15

-

-

-

-

-

3

Xã Ia Púch

2,713

2,438

1047

208

40

1143

-

-

-

-

-

-

-

-

150

35

60

55

-

125

55

65

5

-

-

-

-

4

Xã Ia Pia

2,627

1,989

389

384

370

846

64

20

44

-

-

-

-

-

265

120

135

10

-

310

193

117

-

-

-

-

-

5

Xã Pờ Tó

1,336

630

630

55

28

27

-

575

311

264

-

10

5

5

-

-

66

55

11

-

-

-

-

-

6

Xã Ia Pnôn

1,035

845

845

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

190

85

90

5

10

-

-

-

7

Xã Ia Boòng

1,029

720

660

60

4

3

1

-

-

-

-

-

220

150

65

5

-

85

25

50

10

-

-

-

-

8

Xã Kông Bờ La

995

2

2

-

-

909

475

434

-

67

17

45

-

5

17

-

17

-

-

-

-

-

9

Xã Gào

953

630

280

175

175

8

-

8

-

20

-

15

5

50

50

-

-

-

245

127

85

33

-

-

-

-

10

Xã Chư Prông

799

528

513

15

1

1

-

-

-

-

-

-

150

65

85

-

-

120

50

70

-

-

-

-

-

11

Xã Ia Le

795

358

358

11

-

11

-

-

-

-

-

350

130

220

-

-

76

30

36

10

-

-

-

-

12

Xã Tơ Tung

771

2

2

-

-

739

355

384

-

30

5

20

5

-

-

-

-

-

-

-

-

-

13

Xã Ia Lâu

738

109

109

13

13

-

-

126

60

66

-

200

75

120

5

-

290

155

135

-

-

-

-

-

14

Xã Chư Krey

674

-

-

-

-

559

257

302

-

95

40

55

-

-

20

5

15

-

-

-

-

-

15

Xã Ia Hrú

610

-

-

-

-

400

225

175

-

200

70

125

5

-

10

10

-

-

-

-

-

-

16

Xã Ia Ko

606

283

283

3

1

2

-

-

-

-

-

280

110

170

-

-

40

22

18

-

-

-

-

-

17

Xã Ia Rsai

603

-

-

-

-

375

195

180

-

42

18

24

-

-

186

70

116

-

-

-

-

-

18

Xã Kông Chro

586

-

-

-

-

253

135

118

-

318

144

174

-

-

15

11

4

-

-

-

-

-

19

Xã Bàu Cạn

540

313

233

70

10

2

2

-

-

-

-

-

-

40

20

20

-

-

185

115

60

5

5

-

-

-

20

Xã Chơ Long

540

-

-

-

-

500

170

330

-

35

15

20

-

-

5

3

-

2

-

-

-

-

21

Xã Ia Pa

540

150

-

150

-

249

135

114

-

50

10

40

-

-

91

55

36

-

-

-

-

-

22

Xã Ia Grai

446

1

1

-

-

-

-

-

-

280

100

170

5

5

165

65

85

10

5

-

-

-

23

Xã Kbang

413

6

3

3

-

207

120

87

-

185

68

66

-

50

15

10

-

-

5

-

-

-

24

Xã Phú Túc

402

43

10

33

-

300

145

155

-

30

15

15

-

-

30

-

30

-

-

-

-

-

25

Xã Đăk Pơ

400

-

-

-

-

200

80

120

-

200

70

120

10

-

-

-

-

-

-

-

-

-

26

Phường An Bình

398

3

3

-

-

295

160

135

-

100

50

50

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

27

Xã Sró

370

-

-

-

-

300

140

160

-

70

35

35

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

28

Xã Ia Khươl

365

-

-

-

-

15

4

6

5

350

50

160

-

140

-

-

-

-

-

-

-

-

29

Xã Chư A Thai

350

135

14

116

5

100

50

50

-

65

15

50

-

-

50

25

25

-

-

-

-

-

30

Xã Uar

343

12

5

7

-

100

55

45

-

35

10

25

-

-

196

86

110

-

-

-

-

-

31

Xã Bờ Ngoong

328

185

185

28

3

25

-

-

-

-

-

105

50

55

-

-

10

2

8

-

-

-

-

-

32

Xã Ya Ly

317

27

8

3

2

14

-

-

-

-

-

-

-

-

180

80

90

-

10

110

35

65

-

10

-

-

-

33

Xã Cửu An

316

-

-

140

120

20

-

170

80

90

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

34

Xã Ia Hiao

310

180

50

130

-

100

55

45

-

25

-

20

5

-

5

4

1

-

-

-

-

-

35

Xã Ya Ma

307

16

-

16

-

210

100

110

-

81

40

41

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

36

Xã Chư Pưh

280

-

-

-

-

-

-

-

-

250

90

80

-

80

30

30

-

-

-

-

-

-

37

Xã Ia O

280

218

152

19

47

7

2

5

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

55

35

20

-

-

-

-

-

38

Xã Kon Gang

275

200

200

-

-

-

-

-

-

-

-

75

55

20

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

39

Xã Ia Tôr

273

-

-

-

-

-

-

-

-

201

80

121

-

-

72

37

35

-

-

-

-

-

40

Xã Ia Krái

256

18

11

7

-

-

-

-

-

168

43

125

-

-

70

32

38

-

-

-

-

-

41

Xã Krong

239

-

-

-

-

5

-

5

-

10

5

5

-

-

4

-

4

-

-

220

-

220

42

Xã Ia Tul

232

-

-

-

-

170

100

70

-

50

20

30

-

-

12

10

2

-

-

-

-

-

43

Xã Đak Sơmei

224

-

-

-

-

-

-

-

-

224

110

82

-

32

-

-

-

-

-

-

-

-

44

Xã Ia Krêl

220

-

-

-

-

-

-

-

-

50

25

25

-

-

170

81

86

3

-

-

-

-

45

Xã Ia Dom

220

-

-

-

-

-

-

-

-

50

50

-

-

-

170

75

90

5

-

-

-

-

46

Xã Ia Rbol

213

103

8

95

-

50

30

20

-

10

-

10

-

-

50

15

35

-

-

-

-

-

47

Xã Ia Nan

210

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

210

95

110

5

-

-

-

-

48

Phường An Khê

185

5

5

-

-

50

40

10

-

130

60

70

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

49

Xã Ya Hội

174

-

-

-

-

134

60

74

-

40

15

25

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

50

Xã KDang

167

-

-

-

-

-

-

-

-

167

100

63

4

-

-

-

-

-

-

-

-

-

51

Xã Đức Cơ

159

-

-

-

-

-

-

-

-

100

55

45

-

-

59

40

19

-

-

-

-

-

52

Xã Biển Hồ

150

-

-

-

-

-

-

-

-

150

150

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

53

Xã Kon Chiêng

135

-

-

-

-

50

15

15

20

65

35

13

-

17

20

20

-

-

-

-

-

-

54

Xã Albá

112

3

1

2

-

-

-

-

-

100

40

60

-

-

9

8

1

-

-

-

-

-

55

Xã Đăk Rong

115

70

-

-

70

-

-

-

-

45

5

40

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

56

Xã Đăk Song

101

-

-

-

-

32

13

19

-

61

-

55

5

1

8

2

1

5

-

-

-

-

57

Xã Ia Sao

97

-

-

-

-

50

30

20

-

42

15

27

-

-

5

5

0

-

-

-

-

-

58

Xã Ia Dơk

95

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

95

35

53

7

-

-

-

-

59

Xã Ia Phí

93

-

-

-

-

-

-

-

-

87

17

64

-

6

6

3

3

-

-

-

-

-

60

Xã Ia Dreh

91

-

-

-

-

39

19

20

-

43

10

33

-

-

9

-

9

-

-

-

-

-

61

Xã Lơ Pang

88

14

-

14

-

-

-

-

-

70

70

-

-

-

2

2

-

-

-

-

-

-

62

Xã Ia Chía

80

54

16

11

23

3

7

3

4

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

25

10

10

-

5

-

-

-

63

Xã Chư Sê

71

8

4

4

-

-

-

-

-

53

25

28

-

-

10

2

8

-

-

-

-

-

64

Xã Hra

71

11

11

-

-

-

-

-

-

60

25

35

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

65

Xã Ia Hrung

57

1

1

-

-

-

-

-

-

5

2

3

-

-

51

25

26

-

-

-

-

-

66

Phường An Phú

50

50

50

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

67

Xã Chư Păh

45

-

-

-

-

15

7

3

5

30

30

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

68

Xã Ayun

38

3

3

-

-

-

-

-

-

35

11

18

1

5

-

-

-

-

-

-

-

-

69

Xã Sơn Lang

35

5

1

4

-

-

-

-

-

30

-

15

15

-

-

-

-

-

-

-

-

-

70

Phường AyunPa

33

-

-

-

-

-

-

-

-

30

5

25

-

-

3

-

3

-

-

-

-

71

Xã Mang Yang

31

11

-

11

-

-

-

-

-

20

10

10

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

72

Xã Ia Băng

16

8

7

2

-

-

-

-

-

8

8

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

73

Phường Pleiku

12

2

-

2

-

-

-

-

-

10

-

10

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

74

Xã Đak Đoa

8

8

6.5

1.5

-

-

-

-

-

1

-

1

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

75

Phường Thống Nhất

2

2

-

2

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

76

Phường Diên Hồng

2

2

-

2

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

77

Phường Hội Phú

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

Tổng của Bình định cũ

792

122

32

90

-

13

-

13

-

307

-

307

-

-

-

-

-

-

-

350

295

-

55

1

Xã Phù Mỹ Nam

234

-

-

-

-

-

-

-

234

-

234

-

-

-

2

Bình Hiệp

124

-

-

-

-

-

-

-

-

-

124

69

55

3

Hòa Hội

88

-

-

-

-

-

-

-

-

-

88

88

4

Bình Khê

65

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

65

65

5

Hoài Nhơn

52

52

32

20

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

6

Tam Quan

48

48

-

48

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

7

Xã Phù Mỹ

48

-

-

-

-

-

-

-

48

-

48

-

-

-

8

Xã Hoài Ân

36

-

-

-

-

-

-

-

-

-

36

36

9

Vân Canh

27

4

-

4

11

-

11

-

12

-

12

-

-

-

10

Xã An Lão

20

-

-

-

-

-

-

-

-

-

20

20

11

Canh Vinh

13

8

-

8

2

-

2

-

3

-

3

-

-

-

12

Xã Vạn Đức

11

-

-

-

-

-

-

-

-

-

11

11

13

Vĩnh Quang

10

-

-

-

-

-

-

-

10

-

10

-

-

-

14

Cát Tiến

10

10

-

10

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

15

Xã Ân Hảo

4

-

-

-

-

-

-

-

-

-

4

4

16

Xã Kim Sơn

2

-

-

-

-

-

-

-

-

-

2

2

PHỤ LỤC II

KẾ HOẠCH CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG NĂM 2026 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Kèm theo Kế hoạch số 62/KH-UBND ngày 10/09/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)

STT

XÃ, PHƯỜNG

Tổng diện tích CĐ năm 2026

CAO SU

LÚA

CÂY MÍA

CÂY SẮN

ĐIỀU

Các loại cây trồng khác

Tổng

Chuyển sang trồng cây ăn quả

Chuyển sang trồng cây hàng năm

Chuyển sang trồng dược liệu

Chuyển sang trồng cây lâu năm

Dự án khác (điện gió, điện mặt trời, chăn nuôi...)

Tổng

Chuyển sang trồng rau

Chuyển sang trồng cây hàng năm

Chuyển sang trồng cây lâu năm

Tổng

Chuyển sang trồng cây ăn quả

Chuyển sang trồng cây hàng năm

Chuyển sang trồng dược liệu

Tổng

Chuyển sang trồng cây ăn quả

Chuyển sang trồng cây hàng năm

Chuyển sang trồng dược liệu

Chuyển sang trồng cây lâu năm

Tổng

Chuyển sang trồng cây ăn quả

Chuyển sang trồng cây hàng năm

Chuyển sang trồng dược liệu

Chuyển sang trồng cây lâu năm

Tổng

Chuyển sang trồng cây ăn quả

Chuyển sang trồng cây lâu năm (mắc ca, cà phê)

Chuyển sang trồng đậu đỗ, cây hàng năm

Tổng cộng

12,790

5,930

2,225

2,230

515

24

936

1,550

400

1,140

10

2,650

1,340

1,290

20

2,080

895

1,125

10

50

520

230

270

-

20

60

30

20

10

Tổng của Gia Lai cũ

12,510

5,930

2,225

2,230

515

24

936

1,447

368

1,069

10

2,650

1,340

1,290

20

1,943

895

988

10

50

520

230

270

-

20

20

-

20

1

Xã Ia Pia

2,122

1,989

389

384

370

-

846

64

22

42

-

-

65

30

35

5

3

2

-

-

-

2

Xã Ia Mơr

1,426

1,190

620

570

-

91

5

86

80

9

66

5

50

20

30

15

5

10

-

-

-

3

Xã Ia Pnôn

885

845

845

-

-

-

-

-

-

40

15

25

-

-

-

4

Xã Phú Thiện

680

460

155

305

200

100

100

20

10

10

-

-

-

-

5

Xã Ia Puch

493

453

280

108

-

65

-

-

-

30

10

20

10

10

-

-

-

6

Xã Chư Prông

447

436

421

-

-

15

1

1

-

-

-

-

-

10

5

5

-

-

-

7

Xã Ia Ko

339

283

283

-

-

3

1

2

-

-

50

20

30

3

3

-

-

-

8

Xã Ia Pa

321

150

150

150

80

70

20

10

10

1

1

-

-

-

9

Xã Bàu Cạn

297

240

230

-

-

10

2

2

-

-

-

20

20

35

25

5

5

-

-

-

10

Xã Ia Hiao

286

180

50

130

100

55

45

5

5

1

1

-

-

-

11

Xã Chơ Long

275

-

270

90

180

5

5

-

-

-

-

12

Xã Bờ Ngoong

268

185

185

-

-

28

3

25

-

-

55

30

25

-

-

-

-

13

Xã Pờ Tó

251

55

28

27

180

96

84

10

5

5

6

6

-

-

-

14

Xã Ya Ma

208

16

16

111

65

46

81

40

41

-

-

-

-

15

Xã Chư Krey

208

-

148

72

76

50

20

30

10

10

-

-

-

16

Xã Ia Lâu

199

13

13

-

126

60

66

50

25

25

10

5

5

-

-

-

17

Xã Tơ Tung

192

3

3

179

100

79

10

5

5

-

-

-

-

18

Xã Kông Chro

188

-

8

8

180

80

100

-

-

-

-

19

Xã Chư A Thai

192

92

10

82

100

50

50

-

-

-

-

-

-

20

Xã Kông Bờ La

174

-

161

80

81

11

1

10

2

2

-

21

Xã Ia Boòng

169

145

125

20

4

3

1

-

-

20

10

10

-

-

-

-

22

Xã Ia Rsai

163

-

95

50

45

42

18

24

26

10

16

-

-

-

23

Xã Ia Rbol

158

103

8

95

50

30

20

-

-

5

5

-

-

-

24

Xã Kbang

153

6

3

3

107

70

37

40

5

5

30

-

-

-

-

25

Xã Phú Túc

153

43

10

33

100

50

50

10

5

5

-

-

-

-

26

Xã Ya Ly

145

5

2

-

2

1

-

-

-

80

20

60

60

25

25

10

-

-

-

27

Xã Gào

143

80

30

25

25

-

8

-

8

20

15

5

10

10

-

25

25

-

-

-

28

Xã Ia Krái

126

18

11

7

-

-

68

23

45

40

17

23

-

-

-

29

Xã Sró

120

-

100

60

40

20

10

10

-

-

-

-

30

Xã Cửu An

110

-

-

40

40

-

70

30

40

-

-

-

-

31

Xã Uar

103

12

5

7

50

30

20

25

10

15

16

10

6

-

-

-

32

Xã Ia Le

112

11

11

-

-

100

40

60

1

1

-

-

-

33

Xã Ia Tul

90

-

70

40

30

20

10

10

-

-

-

-

34

Xã Ia O

87

70

63

1

6

-

7

2

5

-

-

-

-

10

5

5

-

-

-

35

Xã Ia Khươl

85

-

15

4

6

5

70

30

40

-

-

-

-

36

Xã Ia Dom

70

-

-

-

-

-

70

30

40

-

-

-

37

Xã KDang

67

-

-

-

67

50

13

4

-

-

-

-

38

Xã Ia Dreh

66

-

39

19

20

23

10

13

4

4

-

-

-

39

Xã Ia Sao

62

-

50

30

20

12

5

7

0

0

-

-

-

40

Xã Lơ Pang

54

14

-

14

-

-

40

40

-

-

-

-

-

41

Xã Ia Grai

56

1

1

-

-

-

30

20

10

25

10

10

5

-

-

-

42

Xã Đak Sơmei

54

-

-

-

54

30

17

7

-

-

-

-

43

Xã Ia Tôr

52

-

-

-

50

20

30

2

2

-

-

-

44

Xã Biển Hồ

50

-

-

-

50

50

-

-

-

-

-

45

Xã Ia Hrú

50

-

-

-

50

20

25

5

-

-

-

-

46

Xã Đăk Pơ

50

-

-

-

50

20

30

-

-

-

-

47

Xã Đăk Song

44

-

32

13

19

11

10

1

1

1

-

-

-

48

Xã Kon Chiêng

35

-

-

-

35

15

13

7

-

-

-

-

49

Xã Ia Krêl

35

-

-

-

15

5

10

20

10

10

-

-

-

50

Xã Ya Hội

34

-

34

20

14

-

-

-

-

-

-

51

Xã Krong

34

-

-

-

10

5

5

4

4

20

-

20

52

Phường AyunPa

33

-

-

-

30

5

25

3

3

-

53

Xã Ia Nan

30

-

-

-

-

-

30

15

15

-

-

-

54

Xã Ia Phí

28

-

-

-

22

7

15

6

3

3

-

-

-

55

Xã Chư Păh

25

-

15

7

3

5

10

10

-

-

-

-

-

56

Xã Chư Sê

25

2

1

1

-

-

23

10

13

-

-

-

-

57

Xã Ia Chía

26

9

2

-

4

3

7

3

4

-

-

-

-

10

5

5

-

-

-

58

Phường An Khê

20

-

20

20

-

-

-

-

-

-

-

59

Xã Ia Băng

16

8

7

2

-

-

8

8

-

-

-

-

-

60

Xã Kon Gang

15

-

-

-

15

15

-

-

-

-

-

61

Xã Ayun

15

-

-

-

15

6

3

1

5

-

-

-

-

62

Phường Pleiku

12

2

2

-

-

10

10

-

-

-

-

63

Phường An Phú

10

10

10

-

-

-

-

-

-

-

-

64

Xã Đăk Rong

20

10

10

-

-

10

5

5

-

-

-

-

65

Xã Hra

10

-

-

-

10

10

-

-

-

-

-

66

Xã Đức Cơ

9

-

-

-

-

-

9

5

4

-

-

-

67

Xã Đak Đoa

8

7

7

-

-

-

1

1

-

-

-

-

68

Xã Ia Hrung

7

1

1

-

-

-

5

2

3

1

1

-

-

-

69

Xã Sơn Lang

5

5

1

4

-

-

-

-

-

-

-

-

70

Xã Ia Dơk

5

-

-

-

-

-

5

5

-

-

-

71

Phường An Bình

3

3

3

-

-

-

-

-

-

-

-

-

72

Xã Albá

3

2

2

-

-

-

-

1

1

-

-

-

73

Phường Thống Nhất

2

2

-

2

-

-

-

-

-

-

-

-

74

Phường Diên Hồng

2

2

-

2

-

-

-

-

-

-

-

-

75

Xã Mang Yang

2

2

2

-

-

-

-

-

-

-

-

Tổng của Bình định cũ

280

103

32

71

-

-

-

-

-

137

-

137

-

-

-

-

-

-

-

40

30

-

10

1

Xã Phù Mỹ Nam

110

-

-

-

110

110

-

2

Hoài Nhơn

52

52

32

20

-

-

-

-

3

Tam Quan

48

48

48

-

-

-

-

4

Bình Khê

30

-

-

-

-

30

30

5

Xã Phù Mỹ

21

-

-

-

21

21

-

6

Bình Hiệp

10

-

-

-

-

10

10

7

Vĩnh Quang

5

-

-

5

5

-

8

Cát Tiến

3

3

3

-

-

-

-

9

Vân Canh

1

-

-

1

1

-

PHỤ LỤC III

KẾ HOẠCH CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG NĂM 2027 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Kèm theo Kế hoạch số 62/KH-UBND ngày 10/09/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)

STT

XÃ, PHƯỜNG

Tổng diện tích CĐ năm 2027

CAO SU

LÚA

CÂY MÍA

CÂY SẮN

CÂY ĐIỀU

Các loại cây trồng khác

Tổng

Chuyển sang trồng cây ăn quả

Chuyển sang trồng cây hàng năm

Chuyển sang trồng dược liệu

Chuyển sang trồng cây lâu năm

Dự án khác (điện gió, điện mặt trời, chăn nuôi...)

Tổng

Chuyển sang trồng rau

Chuyển sang trồng cây hàng năm

Chuyển sang trồng cây lâu năm

Tổng

Chuyển sang trồng cây ăn quả

Chuyển sang trồng cây hàng năm

Chuyển sang trồng dược liệu

Tổng

Chuyển sang trồng cây ăn quả

Chuyển sang trồng cây hàng năm

Chuyển sang trồng dược liệu

Chuyển sang trồng cây lâu năm

Tổng

Chuyển sang trồng cây ăn quả

Chuyển sang trồng cây hàng năm

Chuyển sang trồng dược liệu

Chuyển sang trồng cây lâu năm

Tổng

Chuyển sang trồng cây ăn quả

Chuyển sang trồng cây lâu năm (mắc ca, cà phê)

Chuyển sang trồng đậu đỗ, cây hàng năm

Tổng cộng

8,845

2,850

790

1,150

85

25

800

530

225

285

20

2,200

1,020

1,180

-

2,135

930

1,155

35

15

1,000

510

445

30

15

130

70

50

10

Tổng của Gia Lai cũ

8,720

2,850

790

1,150

85

25

800

526

225

281

20

2,199

1,020

1,179

-

2,095

930

1,115

35

15

1,000

510

445

30

15

50

-

50

1

Xã Ia Mơr

1,161

1,081

261

770

-

50

-

-

-

50

6

44

30

15

15

-

2

Xã Phú Thiện

710

470

200

270

100

45

55

130

60

70

10

5

5

-

3

Xã Ia Puch

700

645

200

25

20

400

-

-

-

30

20

10

25

10

15

-

4

Xã Kông Bờ La

311

-

290

150

140

21

6

10

5

-

-

5

Xã Pờ Tó

305

200

-

-

200

-

100

50

50

-

-

5

5

-

6

Xã Ia Le

285

150

-

-

150

-

-

-

100

40

60

35

10

15

10

-

7

Xã Tơ Tung

281

1

1

260

100

160

20

15

5

-

-

8

Xã Kon Gang

240

200

200

-

-

-

-

-

40

30

10

-

-

9

Xã Gào

220

150

50

50

50

-

-

-

-

10

10

-

60

50

10

-

10

Xã Ia Lâu

199

109

109

-

-

-

-

-

50

15

30

5

40

20

20

-

11

Xã Chư Prông

192

92

92

-

-

-

-

-

50

15

35

50

15

35

-

12

Xã Ia Boòng

170

125

125

-

-

-

-

20

20

-

25

15

10

-

13

Xã Ia Hrú

170

-

100

50

50

70

30

40

-

-

14

Xã Đăk Pơ

170

-

100

30

70

70

25

45

-

-

15

Xã Ia Grai

160

-

-

-

120

35

85

40

20

20

-

16

Xã Chư Krey

155

-

100

40

60

45

20

25

10

5

5

-

17

Xã Cửu An

150

-

100

80

20

50

30

20

-

-

18

Xã Sró

150

-

100

40

60

50

25

25

-

-

19

Xã Kbang

150

-

100

50

50

45

23

21

5

5

-

20

Xã Ia Pa

149

-

99

55

44

30

30

20

20

-

21

Xã Phú Túc

125

-

100

45

55

20

10

10

5

5

-

22

Xã Ia Tul

122

-

100

60

40

10

10

12

10

2

-

23

Xã Bàu Cạn

120

-

-

-

20

20

-

100

70

25

5

-

24

Xã Ia Rsai

120

-

100

50

50

-

-

20

5

15

-

25

Xã Ya Hội

110

-

100

40

60

10

5

5

-

-

26

Xã Chơ Long

110

-

80

20

60

30

15

15

-

-

27

Xã Ia Dom

110

-

-

-

50

50

-

60

30

30

-

28

Xã Ia O

108

83

74

3

6

-

-

-

-

-

-

25

15

10

-

29

Xã Kông Chro

95

-

45

15

30

45

20

25

5

5

-

30

Xã Ia Tôr

90

-

-

-

50

20

30

40

20

20

-

31

Phường An Bình

90

-

50

25

25

40

20

20

-

-

32

Xã Ya Ma

90

-

90

30

60

-

-

-

-

33

Xã Ia Khươl

80

-

-

-

80

80

-

-

34

Xã Uar

80

-

50

25

25

10

10

20

6

14

-

35

Xã Ia Krái

80

-

-

-

50

20

30

30

15

15

-

36

Xã Ya Ly

75

5

-

5

-

-

-

20

10

10

50

10

40

-

37

Xã Ia Pia

70

-

-

-

50

40

10

20

10

10

-

38

Xã Đức Cơ

70

-

-

-

50

30

20

20

10

10

-

39

Phường An Khê

65

5

5

-

30

20

10

30

15

15

-

-

40

Xã Krong

55

-

5

5

-

-

-

50

50

41

Xã Ia Krêl

55

-

-

-

35

20

15

20

6

11

3

-

42

Xã Biển Hồ

50

-

-

-

50

50

-

-

-

43

Xã Đak Sơmei

50

-

-

-

50

35

15

-

-

44

Xã Kon Chiêng

50

-

-

-

30

20

-

10

20

20

-

45

Xã Ia Pnôn

50

-

-

-

-

-

50

20

20

10

-

46

Xã Chư Pưh

40

-

-

-

40

40

-

-

-

47

Xã Ia Ko

37

-

-

-

30

5

25

7

7

-

48

Xã Đăk Rong

35

20

20

-

-

15

15

-

-

49

Xã Ia Sao

35

-

-

-

30

10

20

5

5

-

50

Xã Lơ Pang

32

-

-

-

30

30

-

2

2

-

51

Xã Sơn Lang

30

-

-

-

30

15

15

-

-

52

Xã Chư A Thai

30

10

2

8

-

-

20

20

-

-

53

Xã KDang

30

-

-

-

30

30

-

-

-

54

Xã Ia Hrung

30

-

-

-

-

-

30

15

15

-

55

Xã Ia Nan

30

-

-

-

-

-

30

15

15

-

56

Xã Ia Rbol

25

-

-

-

10

10

15

5

10

-

57

Xã Ia Dreh

25

-

-

-

20

20

5

5

-

58

Xã Ia Chía

25

10

4

2

4

-

-

-

-

-

-

15

5

5

5

-

59

Xã Mang Yang

22

2

2

-

-

20

10

10

-

-

60

Xã Ia Phí

20

-

-

-

20

5

15

-

-

61

Xã Bờ Ngoong

20

-

-

-

15

15

-

5

5

-

62

Xã Ia Dơk

20

-

-

-

-

-

20

5

13

2

-

63

Xã Hra

15

5

5

-

-

10

10

-

-

64

Xã Albá

14

1

1

-

-

10

10

3

3

-

65

Xã Chư Sê

12

2

1

1

-

-

5

5

-

5

5

-

66

Xã Đăk Song

12

-

-

-

10

10

2

2

-

67

Phường An Phú

10

10

10

-

-

-

-

-

-

68

Xã Chư Păh

10

-

-

-

10

10

-

-

-

69

Xã Ayun

10

-

-

-

10

10

-

-

70

Xã Ia Hiao

4

-

-

-

-

-

4

4

-

Tổng của Bình định cũ

125

4

-

4

-

1

-

1

-

40

-

40

-

-

-

-

-

-

-

80

70

-

10

1

Bình Khê

35

-

-

-

-

-

35

35

2

Xã Phù Mỹ Nam

24

-

-

-

24

24

-

-

3

Bình Hiệp

17

-

-

-

-

-

17

7

10

4

Xã Phù Mỹ

10

-

-

-

10

10

-

-

5

Hòa Hội

8

-

-

-

-

-

8

8

6

Vĩnh Quang

5

-

-

-

5

5

-

7

Xã An Lão

5

-

-

-

-

-

5

5

8

Xã Hoài Ân

5

-

-

-

-

-

5

5

9

Xã Vạn Đức

4

-

-

-

-

-

4

4

10

Xã Ân Hảo

4

-

-

-

-

-

4

4

11

Cát Tiến

2

2

2

-

-

-

-

-

12

Canh Vinh

2

2

2

-

-

-

-

-

13

Vân Canh

2

-

1

1

1

1

-

14

Xã Kim Sơn

2

-

-

-

-

-

2

2

PHỤ LỤC IV

KẾ HOẠCH CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG NĂM 2028 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Kèm theo Kế hoạch số 62/KH-UBND ngày 10/09/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)

STT

XÃ, PHƯỜNG

Tổng diện tích CĐ năm 2028

CAO SU

LÚA

MÍA

SẮN

ĐIỀU

Các loại cây trồng khác

Tổng

Chuyển sang trồng cây ăn quả

Chuyển sang trồng cây hàng năm

Chuyển sang trồng dược liệu

Chuyển sang trồng cây lâu năm

Dự án khác (điện gió, điện mặt trời, chăn nuôi...)

Tổng

Chuyển sang trồng rau

Chuyển sang trồng đậu đỗ, cây hàng năm

Chuyển sang trồng cây lâu năm

Tổng

Chuyển sang trồng cây ăn quả

Chuyển sang trồng cây hàng năm

Tổng

Chuyển sang trồng cây ăn quả

Chuyển sang trồng cây hàng năm

Chuyển sang trồng dược liệu

Chuyển sang trồng cây lâu năm

Tổng

Chuyển sang trồng cây ăn quả

Chuyển sang trồng đậu đỗ, cây hàng năm

Chuyển sang trồng dược liệu

Chuyển sang trồng cây lâu năm

Tổng

Chuyển sang trồng cây ăn quả

Chuyển sang trồng cây lâu năm (mắc ca, cà phê)

Chuyển sang trồng đậu đỗ, cây hàng năm

Tổng cộng

6,800

3,245

465

1,175

85

45

1,475

565

320

220

25

1,200

580

620

1,000

315

605

15

65

700

335

330

30

5

90

40

50

-

Tổng của Gia Lai cũ

6,703

3,245

465

1,175

85

45

1,475

560

320

215

25

1,197

580

617

951

315

556

15

65

700

335

330

30

5

50

-

50

1

Xã Ia Mơr

1,340

1,300

350

790

-

160

-

-

10

10

30

10

20

-

2

Xã Ia Puch

953

903

200

25

-

678

-

-

10

5

5

40

20

20

-

3

Xã Phú Thiện

565

500

300

200

-

-

60

30

30

5

5

-

4

Xã Pờ Tó

535

430

-

-

430

100

50

50

-

-

5

5

-

5

Xã Ia Le

288

208

-

-

208

-

-

40

10

30

40

20

20

-

6

Xã Kông Bờ La

271

258

130

128

10

5

5

3

3

-

7

Xã Gào

270

200

100

50

50

-

-

-

10

10

-

60

12

25

23

-

8

Xã Ia Boòng

215

145

125

20

-

-

30

25

5

40

10

30

-

9

Xã Tơ Tung

150

-

150

70

80

-

-

-

-

10

Xã Ia Hrú

130

100

50

50

20

20

10

10

-

11

Xã Ia Ko

120

-

-

100

40

60

20

10

10

-

12

Xã Chư Prông

110

-

-

50

10

40

60

30

30

-

13

Phường An Bình

110

100

50

50

10

5

5

-

-

14

Xã Ia Rsai

110

100

55

45

-

-

10

10

-

15

Xã Chư Krey

100

100

50

50

-

-

-

-

16

Xã Phú Túc

100

100

50

50

-

-

-

-

17

Xã Bàu Cạn

77

27

3

2

22

-

-

-

-

50

20

30

-

18

Xã Ia Lâu

75

-

-

50

20

30

25

10

15

-

19

Xã Chư Pưh

75

-

-

50

-

50

25

25

-

20

Xã Đăk Pơ

70

50

25

25

20

10

10

-

-

21

Xã Ia Grai

60

-

-

-

50

25

20

5

10

10

-

22

Xã Chơ Long

55

50

15

35

-

-

5

3

2

-

23

Xã Ia Tôr

51

-

-

21

5

16

30

15

15

-

24

Xã Ia Pia

50

-

-

30

10

20

20

10

10

-

25

Phường An Khê

50

-

-

-

50

20

30

-

-

26

Xã Krong

50

-

-

-

-

-

50

50

27

Xã Sró

50

50

20

30

-

-

-

-

28

Xã Kông Chro

47

30

10

20

15

5

10

2

1

1

-

29

Xã Ia Khươl

40

-

-

40

40

-

-

30

Xã Kbang

30

-

-

20

10

10

10

5

5

-

31

Xã Đăk Rong

30

20

20

-

-

10

10

-

-

32

Xã Chư A Thai

30

15

10

5

-

-

10

10

5

5

-

33

Xã Đức Cơ

30

-

-

-

20

20

-

10

10

-

34

Xã Ia Dom

30

-

-

-

-

-

30

15

15

-

35

Xã Ia Pnôn

30

-

-

-

-

-

30

15

15

-

36

Xã Ia O

27

17

6

5

6

-

-

-

-

-

-

10

5

5

-

37

Xã Ya Ly

25

5

2

-

3

-

-

20

10

-

10

-

-

38

Xã Ia Hiao

20

-

-

20

15

5

-

-

39

Xã Ia Tul

20

-

-

20

10

10

-

-

40

Xã KDang

20

-

-

20

10

10

-

-

41

Xã Đak Sơmei

20

-

-

20

10

10

-

-

42

Xã Ia Hrung

20

-

-

-

-

-

20

10

10

-

43

Xã Ia Dơk

20

-

-

-

-

-

20

10

10

-

44

Xã Ia Nan

20

-

-

-

-

-

20

10

10

-

45

Xã Hra

16

6

6

-

-

10

5

5

-

-

46

Xã Ia Phí

15

-

-

15

15

-

-

47

Xã Bờ Ngoong

15

-

-

10

10

5

2

3

-

48

Xã Albá

15

-

-

-

10

5

5

5

5

-

49

Xã Đăk Song

15

-

-

10

10

5

5

-

50

Xã Ayun

13

3

3

-

-

-

10

5

5

-

-

51

Xã Chư Sê

12

2

1

1

-

-

5

5

-

5

2

3

-

52

Xã Ia Chía

11

11

4

3

4

-

-

-

-

-

-

-

-

53

Phường An Phú

10

10

10

-

-

-

-

-

-

54

Xã Biển Hồ

10

-

-

10

10

-

-

-

55

Xã Cửu An

10

-

-

10

10

-

-

56

Xã Ya Hội

10

-

-

10

10

-

-

57

Xã Ia Pa

10

-

-

-

-

10

10

-

58

Xã Uar

10

-

-

-

-

10

10

-

59

Xã Kon Gang

10

-

-

10

5

5

-

-

60

Xã Ia Krêl

10

-

-

-

-

-

10

5

5

-

61

Xã Ya Ma

9

9

5

4

-

-

-

-

62

Xã Chư Păh

5

-

-

5

5

-

-

-

63

Xã Ia Rbol

5

-

-

-

-

5

5

-

64

Xã Mang Yang

4

4

4

-

-

-

-

-

-

Tổng của Bình định cũ

97

5

-

5

-

3

-

3

49

-

49

-

-

-

-

-

-

-

40

40

-

-

1

Bình Hiệp

40

-

-

-

-

-

40

20

20

2

Xã Phù Mỹ Nam

32

-

-

-

32

32

-

-

3

Hòa Hội

18

-

-

-

-

-

18

18

4

Xã Phù Mỹ

13

-

-

-

13

13

-

-

5

Xã Hoài Ân

10

-

-

-

-

-

10

10

6

Xã Vạn Đức

7

-

-

-

-

-

7

7

7

Canh Vinh

6

3

3

1

1

2

2

-

8

Xã An Lão

5

-

-

-

-

-

5

5

9

Vân Canh

4

-

2

2

2

2

-

10

Cát Tiến

2

2

2

-

-

-

-

-

PHỤ LỤC V

KẾ HOẠCH CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG NĂM 2029 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Kèm theo Kế hoạch số 62/KH-UBND ngày 10/09/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)

STT

XÃ, PHƯỜNG

Tổng diện tích CĐ năm 2029

CAO SU

LÚA

CÂY MÍA SẮN

ĐIỀU

Các loại cây trồng khác

Tổng

Chuyển sang trồng cây ăn quả

Chuyển sang trồng cây hàng năm

Chuyển sang trồng dược liệu

Chuyển sang trồng cây lâu năm

Dự án khác (điện gió, điện mặt trời, chăn nuôi...)

Tổng

Chuyển sang trồng rau

Chuyển sang trồng đậu đỗ, cây hàng năm

Chuyển sang trồng cây lâu năm

Tổng

Chuyển sang trồng cây ăn quả

Chuyển sang trồng cây hàng năm

Chuyển sang trồng dược liệu

Tổng

Chuyển sang trồng cây ăn quả

Chuyển sang trồng cây hàng năm

Chuyển sang trồng dược liệu

Chuyển sang trồng cây lâu năm

Tổng

Chuyển sang trồng cây ăn quả

Chuyển sang trồng cây hàng năm

Chuyển sang trồng dược liệu

Tổng

Chuyển sang trồng cây ăn quả

Chuyển sang trồng cây lâu năm (mắc ca, cà phê)

Chuyển sang trồng đậu đỗ, cây hàng năm

Tổng cộng

4,810

1,510

300

910

70

70

160

580

315

245

20

800

425

375

-

990

365

505

15

105

800

310

450

40

130

65

50

15

Tổng của Gia Lai cũ

4,680

1,510

300

910

70

70

160

575

315

240

20

796

425

371

-

949

365

464

15

105

800

310

450

40

50

-

50

1

Xã Ia Mơr

1,011

991

231

550

50

160

-

-

10

10

10

10

-

2

Xã Phú Thiện

590

520

300

220

-

-

60

25

35

10

10

-

3

Xã Ia Puch

245

195

152

25

18

-

-

30

5

20

5

20

10

10

-

4

Xã Ia Boòng

245

175

175

-

-

-

50

20

30

20

10

10

-

5

Xã Gào

210

100

50

25

25

-

-

-

10

10

-

100

40

60

-

6

Xã Ia Rsai

130

50

20

30

-

-

80

30

50

-

7

Xã Ia Grai

120

-

-

-

30

25

5

90

35

45

10

-

8

Xã Ia Hrú

120

100

60

40

20

20

-

-

9

Xã Kông Bờ La

112

2

2

100

55

45

10

10

-

-

10

Xã Kông Chro

108

70

45

25

33

14

19

5

5

-

11

Xã Pờ Tó

105

100

55

45

-

-

5

5

-

12

Xã Uar

100

-

-

-

-

100

35

65

-

13

Xã Tơ Tung

100

100

60

40

-

-

-

-

14

Xã Chư Krey

96

96

40

56

-

-

-

-

15

Xã Ia Pia

95

-

-

50

50

-

45

20

25

-

16

Xã Chư Pưh

75

-

-

70

20

20

30

5

5

-

17

Xã Đăk Pơ

70

50

25

25

20

5

10

5

-

-

18

Xã Ia Nan

70

-

-

-

-

-

70

25

40

5

-

19

Xã Ia Khươl

70

-

-

70

-

70

-

-

20

Xã Ia Lâu

65

-

-

20

20

45

20

25

-

21

Phường An Bình

60

50

30

20

10

5

5

-

-

22

Xã Ia Ko

55

-

-

45

20

25

10

5

5

-

23

Xã Ia Dơk

50

-

-

-

-

-

50

20

25

5

-

24

Xã Đak Sơmei

50

-

-

50

25

25

-

-

25

Xã Chơ Long

50

50

20

30

-

-

-

-

26

Xã Krong

50

-

-

-

-

-

50

50

27

Xã Chư A Thai

43

18

2

16

-

-

20

10

10

5

5

-

28

Xã Ia Le

40

-

-

40

10

30

-

-

29

Xã Albá

40

-

-

40

15

25

-

-

30

Xã Ia O

38

28

9

5

14

-

-

-

-

-

-

10

10

-

31

Xã Đức Cơ

35

-

-

-

15

15

20

15

5

-

32

Xã KDang

30

-

-

30

30

-

-

33

Xã Sró

30

30

15

15

-

-

-

-

34

Xã Chư Prông

30

-

-

30

30

-

-

-

35

Xã Ya Ly

26

6

4

-

2

-

-

20

20

-

-

-

36

Xã Đăk Rong

25

20

20

-

-

5

5

-

-

37

Xã Ia Rbol

25

-

-

-

-

25

10

15

-

38

Xã Ia Pnôn

20

-

-

-

-

-

20

5

10

5

-

39

Xã Ia Krêl

20

-

-

-

-

-

20

10

10

-

40

Xã Kbang

20

-

-

-

20

10

10

-

-

41

Phường An Khê

20

-

-

20

10

10

-

-

42

Xã Ia Tôr

20

-

-

20

10

10

-

-

43

Xã Ia Chía

15

15

6

3

6

-

-

-

-

-

-

-

-

44

Xã Hra

15

-

-

-

15

15

-

-

45

Xã Phú Túc

15

-

-

-

-

15

15

-

46

Xã Chư Sê

12

2

1

1

-

-

10

5

5

-

-

47

Xã Ia Dom

10

-

-

-

-

-

10

5

5

-

48

Xã Kon Gang

10

-

-

10

5

5

-

-

49

Xã Ia Pa

10

-

-

-

-

10

5

5

-

50

Xã Đăk Song

10

-

-

10

10

-

-

51

Xã Ya Hội

10

-

-

10

10

-

-

-

52

Xã Cửu An

10

-

-

10

5

5

-

-

53

Xã Bờ Ngoong

10

-

-

10

5

5

-

-

54

Xã Biển Hồ

10

-

-

10

10

-

-

-

55

Phường An Phú

10

10

10

-

-

-

-

-

-

56

Xã Ia Phí

10

-

-

10

5

-

5

-

-

57

Xã Chư Păh

5

-

-

5

5

-

-

-

58

Xã Mang Yang

3

3

3

-

-

-

-

-

-

Tổng của Bình định cũ

130

5

-

5

-

4

-

4

-

41

-

41

-

-

-

-

-

-

80

65

-

15

1

Bình Hiệp

35

-

-

-

-

-

35

20

15

2

Xã Phù Mỹ Nam

33

-

-

-

33

33

-

3

Hòa Hội

30

-

-

-

-

-

30

30

4

Vân Canh

10

2

2

4

4

4

4

-

5

Xã Hoài Ân

10

-

-

-

-

-

10

10

6

Xã Phù Mỹ

6

2

2

-

-

4

4

-

7

Xã An Lão

5

-

-

-

-

-

5

5

8

Canh Vinh

1

1

1

-

-

-

-

-

PHỤ LỤC VI

KẾ HOẠCH CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Kèm theo Kế hoạch số 62/KH-UBND ngày 10/09/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)


STT

XÃ, PHƯỜNG

Tổng diện tích CĐ năm 2030

CAO SU

LÚA

MÍA SẮN

ĐIỀU

Các loại cây trồng khác

Tổng

Chuyển sang trồng cây ăn quả

Chuyển sang trồng cây hàng năm

Chuyển sang trồng dược liệu

Chuyển sang trồng cây lâu năm

Dự án khác (điện gió, điện mặt trời, chăn nuôi...)

Tổng

Chuyển sang trồng rau

Chuyển sang trồng đậu đỗ, cây hàng năm

Tổng

Chuyển sang trồng cây ăn quả

Chuyển sang trồng cây hàng năm

Chuyển sang trồng dược liệu

Tổng

Chuyển sang trồng cây ăn quả

Chuyển sang trồng cây hàng năm

Chuyển sang trồng dược liệu

Chuyển sang trồng cây lâu năm

Tổng

Chuyển sang trồng cây ăn quả

Chuyển sang trồng cây hàng năm

Chuyển sang trồng dược liệu

Tổng

Chuyển sang trồng cây ăn quả

Chuyển sang trồng cây lâu năm (mắc ca, cà phê)

Tổng cộng

5,215

1,180

170

630

70

130

180

565

210

355

810

450

340

20

1,540

555

810

60

115

1,000

550

400

50

120

70

50

Tổng của Gia Lai cũ

5,095

1,180

170

630

70

130

180

560

210

350

805

450

335

20

1,500

555

770

60

115

1,000

550

400

50

50

-

50

1

Xã Ia Mơr

768

628

120

271

57

180

-

-

30

-

25

5

110

40

25

45

2

Xã Phú Thiện

670

550

200

350

-

-

120

120

-

3

Xã Ia Puch

320

240

215

25

-

-

-

50

5

45

30

15

10

5

4

Xã Ia Pia

290

-

-

70

30

40

220

150

70

5

Xã Ia Boòng

230

130

110

20

-

-

100

100

-

-

6

Xã Ia Lâu

200

-

-

30

15

15

170

100

70

7

Xã Kông Chro

148

100

65

35

45

25

20

3

3

8

Xã Ia Hrú

140

100

65

35

40

20

20

-

9

Xã Pờ Tó

140

-

95

60

35

-

-

45

45

10

Phường An Bình

135

95

55

40

40

20

20

-

11

Xã Kông Bờ La

127

100

60

40

15

5

10

12

12

12

Xã Chư Krey

115

115

55

60

-

-

-

13

Xã Gào

110

100

50

25

25

-

-

-

10

10

-

-

14

Xã Ia Krêl

100

-

-

-

-

-

100

50

50

15

Xã Ia Khươl

90

-

-

90

20

-

70

-

16

Xã Chư Pưh

90

-

-

90

30

60

-

17

Xã Ia Rsai

80

-

30

20

10

-

-

50

25

25

18

Xã Ia Le

70

-

-

70

30

40

-

19

Xã Ia Tôr

60

-

-

60

25

35

-

20

Xã Kbang

60

-

-

60

20

20

20

-

21

Xã Ia Nan

60

-

-

-

-

-

60

30

30

22

Xã Ia Ko

55

-

-

55

25

30

-

23

Xã Chư A Thai

55

-

-

-

15

5

10

40

20

20

24

Xã Tơ Tung

50

50

25

25

-

-

-

25

Xã Krong

50

-

-

-

-

-

50

50

26

Xã Chơ Long

50

50

25

25

-

-

-

27

Xã Ia Pa

50

-

-

-

-

-

50

20

30

28

Xã Uar

50

-

-

-

-

-

50

25

25

29

Xã Đak Sơmei

50

-

-

-

50

10

15

25

-

30

Xã Kon Chiêng

50

-

50

15

15

20

-

-

-

31

Xã Ia Grai

50

-

-

-

50

20

30

-

32

Xã Ia Krái

50

-

-

-

50

50

-

33

Xã Ia Pnôn

50

-

-

-

-

-

50

30

20

34

Xã Bàu Cạn

48

48

-

48

-

-

-

-

-

35

Xã Ya Ly

44

4

1

3

-

-

40

20

20

-

36

Xã Albá

40

-

-

40

20

20

-

37

Xã Đăk Pơ

40

-

-

40

10

25

5

-

38

Xã Biển Hồ

30

-

-

30

30

-

-

39

Phường An Khê

30

-

-

30

15

15

-

40

Xã Cửu An

30

-

-

30

15

15

-

41

Xã Ia O

22

22

5

15

2

-

-

-

-

-

-

42

Xã Ia Phí

20

-

-

20

20

-

43

Xã Chư Prông

20

-

-

20

10

10

-

44

Xã Sró

20

20

5

15

-

-

-

45

Xã Đăk Song

20

-

-

20

15

5

-

46

Xã KDang

20

-

-

-

20

10

10

-

47

Xã Bờ Ngoong

15

-

-

15

15

-

48

Xã Hra

15

-

-

-

15

10

5

-

49

Xã Đức Cơ

15

-

-

-

15

5

10

-

50

Phường An Phú

10

10

10

-

-

-

-

-

51

Xã Chư Sê

10

-

-

-

10

10

-

52

Xã Ya Hội

10

-

-

10

10

-

53

Xã Phú Túc

10

-

-

-

-

-

10

10

54

Xã Ia Chía

8

8

3

5

-

-

-

-

-

-

-

55

Xã Đăk Rong

5

-

-

5

5

-

Tổng của Bình định cũ

120

5

-

5

5

-

5

-

40

-

40

-

-

-

-

-

-

70

70

-

1

Xã Phù Mỹ Nam

35

-

-

35

35

-

2

Hòa Hội

30

-

-

-

-

30

30

3

Bình Hiệp

24

-

-

-

-

24

24

4

Xã Hoài Ân

11

-

-

-

-

11

11

5

Vân Canh

10

2

2

4

4

4

4

-

6

Xã An Lão

5

-

-

-

-

5

5

7

Canh Vinh

3

1

1

1

1

1

1

-

8

Cát Tiến

2

2

2

-

-

-

-

PHỤ LỤC VII


KẾ HOẠCH CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG TRÊN ĐẤT TRỒNG CAO SU CỦA CÁC CÔNG TY CAO SU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Kèm theo Kế hoạch số 62/KH-UBND ngày 10/09/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)


STT

Doanh nghiệp

2026-2030

2026

2027

2028

2029

2030

Tổng

Chuyển sang trồng cây ăn quả

Chuyển sang trồng cây hàng năm

Chuyển sang trồng cây dược liệu

Chuyển sang trồng cây lâu năm

Dự án khác (điện gió, điện mặt trời, chăn nuôi...)

Tổng

Chuyển sang trồng cây ăn quả

Chuyển sang trồng cây hàng năm

Chuyển sang trồng cây dược liệu

Chuyển sang trồng cây lâu năm

Dự án khác (điện gió, điện mặt trời, chăn nuôi...)

Tổng

Chuyển sang trồng cây ăn quả

Chuyển sang trồng cây hàng năm

Chuyển sang trồng cây dược liệu

Chuyển sang trồng cây lâu năm

Dự án khác (điện gió, điện mặt trời, chăn nuôi...)

Tổng

Chuyển sang trồng cây ăn quả

Chuyển sang trồng cây hàng năm

Chuyển sang trồng cây dược liệu

Chuyển sang trồng cây lâu năm

Dự án khác (điện gió, điện mặt trời, chăn nuôi)

Tổng

Chuyển sang trồng cây ăn quả

Chuyển sang trồng cây hàng năm

Chuyển sang trồng cây dược liệu

Chuyển sang trồng cây lâu năm

Dự án khác (điện gió, điện mặt trời, chăn nuôi...)

Tổng

Chuyển sang trồng cây ăn quả

Chuyển sang trồng cây hàng năm

Chuyển sang trồng cây dược liệu

Chuyển sang trồng cây lâu năm

Dự án khác (điện gió, điện mặt trời, chăn nuôi...)

Tổng cộng

14,715

3,950

6,095

825

294

3,551

5,930

2,225

2,230

515

24

936

2,850

790

1,150

85

25

800

3,245

465

1,175

85

45

1,475.0

1,510

300

910

70

70

160

1,180

170.0

630

70

130.0

180.0

A

Doanh nghiệp

14,615

3,939

6,092

823

210

3,551

5,925

2,223

2,230

513

23

936

2,845

790

1150

85

20

800

3,213

460

1173

85

20

1,475.0

1,504

296

910

70

68

160

1128

170

629

70

79.0

180

1

Binh đoàn 15

3632.3

540

2687

195

210

-

739

105

576

35

23

0

795

110

630

35

20

-

828

110

663

35

20

-

713

115

485

45

68

-

557

100

333

45

79

-

-

Xã Ia Mơr

1637

500

1030

-

107

-

350

100

250

-

400

100

300

-

430

100

330

-

300

100

150

50

157

100

-

57.0

-

Xã Ia Boòng

720

-

660

-

60

-

145

125

20

125

125

-

145

125

20

175

175

-

130

110

20.0

-

Xã Ia Púch

1130

-

967

125

40

-

225

200

25

-

245

200

25

20

225

200

25

-

195

152

25

18

240

215

25.0

-

-

Xã Ia O

92

24

19

47

-

-

10

3

1

6

-

15

6

3

6

-

17

6

5

6

-

28

9

5

14

-

22

5

15.0

2.0

-

Xã Ia Chía

54

16

11

23

3

-

9

2

0

4

3

10

4

2

4

-

11

4

3

4

-

15

6

3

6

-

8

3

5.3

-

2

Công ty TNHH MTV cao su Chư Sê

2,442

1,071

1,171

-

-

200

790

520

270

-

-

-

490

220

270

-

-

-

540

220

260

-

-

60

351

91

200

-

-

60

271

20

171

-

-

80

-

Xã Ia Mơr

2,333

962

1171

-

-

200

790

520

270

381

111

270

-

540

220

260

-

60

351

91

200

60

271

20

171

80

-

Xã Ia Lâu

109

109

-

-

-

-

-

0

109

109

-

-

0

-

-

-

-

-

-

3

Công ty TNHH MTV cao su Chư Prông

311

311

-

-

-

-

150

150

-

-

-

-

161

161

-

-

-

-

0

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

Xã Chư Prông

183

183

-

-

-

-

90

90

0

93

93

-

-

0

-

-

-

-

-

-

-

Xã Ia O

128

128

-

-

-

-

60

60

0

68

68

-

-

0

-

-

-

-

-

-

4

Công ty TNHH MTV cao su Chư Păh

1,850

400

925

175

-

350

130

30

75

25

-

-

450

100

250

50

-

50

530

130

250

50

-

100

440

90

225

25

-

100

300

50

125

25

-

100

-

Xã Ia Mơr

1220

120

750

-

-

350

50

50

300

50

200

-

50

330

30

200

-

100

340

40

200

100

200

100

100

-

Xã Gào

630

280

175

175

-

-

80

30

25

25

150

50

50

50

-

200

100

50

50

-

100

50

25

25

100

50

25

25.0

5

Công ty TNHH MTV cao su Mang Yang

385

385

-

-

-

-

185

185

0

-

-

200

200

-

-

-

-

0

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

Xã Kon Gang

200

200

-

-

-

-

-

0

200

200

-

-

0

-

-

-

-

-

-

-

Xã Bờ Ngoong

185

185

-

-

-

-

185

185

0

0

-

-

0

-

-

-

-

-

-

6

Công ty TNHH kinh doanh HXK Quang Đức

3,931

1,233

1,309

453

-

936

3931

1,233

1,309

453

0

936

0

-

-

-

-

-

0

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

Xã Bàu Cạn

240

230

-

-

-

10

240

230

0

10

0

-

-

0

-

-

-

-

-

-

-

Xã Ia Pia

1,989

389

384

370

-

846

1989

389

384

370

846

0

-

-

0

-

-

-

-

-

-

-

Xã Chư Prông

346

331

-

-

-

15

346

331

0

15

0

-

-

0

-

-

-

-

-

-

-

Xã Ia Ko

283

283

-

-

-

-

283

283

0

0

-

-

0

-

-

-

-

-

-

-

Xã Ia Puch

228

-

80

83

-

65

228

80

83

65

0

-

-

0

-

-

-

-

-

-

-

Xã Ia Pnôn

845

-

845

-

-

-

845

845

0

-

-

0

-

-

-

-

-

-

7

Công ty TNHH MTV cao su Trung nguyên

2,065

0

0

-

-

2,065

-

-

0

-

-

750

-

-

-

-

750

1,315

-

-

-

-

1315

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

Xã Pờ Tó

630

-

-

-

-

630

-

0

200

-

-

200

430

-

-

430

-

-

-

-

-

Xã Ia Puch

1,078

-

-

-

-

1,078

-

0

400

-

-

400

678

-

-

678

-

-

-

-

-

Xã Ia Le

358

-

-

-

-

358

-

0

150

-

-

150

208

-

-

208

-

-

-

-

B

Nhân dân

100

11

3

2

84

-

5

2

-

2

1

-

5

-

-

-

5

-

32

5

2

-

25

-

6

4

-

-

2

-

52

-

1

-

51

-

1

Xã Bàu Cạn

75

3

2

-

70

-

-

0

-

0

-

-

27

3

2

22

-

-

-

48

-

48.0

2

Xã Ia Ly

25

8

1

2

14

-

5

2

0

2

1

5

-

-

5

5

2

-

3

6

4

-

2

4

1

3.0

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu62/KH-UBND
Ngày ban hành10/09/2025
Loại văn bảnKế hoạch
Ngày có hiệu lực10/09/2025
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Gia Lai / Dương Mah Tiệp
Phạm viGia Lai
Trích yếuNăm 2025 chuyển đổi cơ cấu cây trồng kém hiệu quả trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.