Quay lại

Kế hoạch 67/KH-UBND về đào tạo nghề trình độ sơ cấp, dưới 03 tháng cho người lao động trên địa bàn thành phố Huế năm 2025

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 67/KH-UBND

Huế, ngày 13 tháng 02 năm 2025

KẾ HOẠCH

ĐÀO TẠO NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP, DƯỚI 03 THÁNG CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ NĂM 2025

Thực hiện Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng và Kế hoạch số 428/KH-UBND ngày 27/11/2024 của UBND tỉnh thực hiện Kế hoạch số 224-KH/TU ngày 10/10/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW ngày 10/7/2024 của Ban Bí thư về đổi mới công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn mới đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch đào tạo nghề trình độ sơ cấp, dưới ba tháng cho người lao động trên địa bàn thành phố Huế năm 2025, cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Tăng cường công tác đào tạo nghề nghiệp cho người lao động, nhất là lao động vùng nông thôn, vùng dân tộc thiểu số và miền núi, góp phần nâng cao chất lượng nguồn lao động, chuyển dịch cơ cấu lao động, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng nông thôn mới và phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương.

- Triển khai thực hiện chính sách đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng theo quy định của Nhà nước, góp phần nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo, gắn đào tạo nghề ngắn hạn với giải quyết việc làm tại từng địa phương.

- Kịp thời trang bị kiến thức, kỹ năng nghề cho người lao động, đáp ứng yêu cầu về chuyển đổi số; tạo cơ hội tìm kiếm việc làm, chuyển đổi việc làm phù hợp với yêu cầu của thị trường lao động.

- Nâng cao nhận thức của xã hội về vai trò của đào tạo nghề trong phát triển kinh tế - xã hội; tạo sự đồng thuận, vào cuộc của doanh nghiệp, người lao động trong thực hiện chính sách đào tạo nghề góp phần tích cực chuyển dịch cơ cấu lao động trong thời kỳ hội nhập và ứng dụng khoa học công nghệ.

2. Yêu cầu

- Đào tạo phải gắn với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp của địa phương và quy hoạch xây dựng nông thôn mới, gắn với mô hình nông thôn thông minh ở cấp xã.

- Huy động sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị xã hội; các doanh nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn thành phố trong việc thực hiện chính sách đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng theo quy định.

- Tổ chức đào tạo đảm bảo đúng quy định pháp luật hiện hành, đảm bảo chất lượng và hiệu quả đào tạo, gắn đào tạo với giải quyết việc làm ổn định, tăng thu nhập cho người lao động trên địa bàn thành phố và không tổ chức đào tạo nghề cho lao động khi chưa xác định được nơi làm việc và có mức thu nhập với việc làm có được sau học nghề.

II. MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NGHỀ ĐÀO TẠO

1. Mục tiêu

a) Đào tạo nghề cho khoảng 3.300 lao động nông thôn, trong đó có 2.100 lao động học nghề phi nông nghiệp, chiếm tỷ lệ đạt 64% và có 200 lao động học nghề nông nghiệp, chiếm tỷ lệ đạt 36%.

b) Tỷ lệ có việc làm sau khi học nghề: Sau khi tốt nghiệp, có từ 85% số người học có việc làm mới hoặc tiếp tục làm nghề cũ nhưng có năng suất, thu nhập cao hơn.

2. Đối tượng và nguyên tắc hỗ trợ đào tạo

a) Đối tượng là người lao động có hộ khẩu thường trú trên địa bàn thành phố Huế; trong độ tuổi lao động (nữ từ đủ 15 tuổi đến hết tuổi lao động theo quy định hiện hành; nam từ đủ 15 tuổi đến hết tuổi lao động theo quy định hiện hành) có nhu cầu học nghề để tìm việc làm, có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với ngành nghề cần học, bao gồm:

- Người lao động là người dân tộc thiểu số, người lao động là người dân tộc Kinh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo sinh sống ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được quy định tại Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn 1: từ năm 2021- 2025.

- Người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; (người lao động có thu nhập thấp: Hiện nay chưa có hướng dẫn cụ thể tập trung tổ chức đào tạo cho đối tượng khác của Chương trình) theo Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 18/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021- 2025.

- Lao động nông thôn theo Quyết định số 263/QĐ-TTg ngày 22/02/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025.

- Lao động thuộc đối tượng theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng gồm: Người học là phụ nữ, lao động nông thôn, người khuyết tật tham gia học các chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng, trong đó ưu tiên người khuyết tật và các đối tượng là người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người dân tộc thiểu số, người thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo, người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh, lao động nữ bị mất việc làm, ngư dân.

Các đơn vị có trách nhiệm sử dụng kinh phí đúng đối tượng quy định đối với từng Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 theo Thông tư số 17/2022/TT-BLĐTBXH ngày 06/9/2022 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số nội dung về GDNN và giải quyết việc làm cho người lao động tại các tiểu dự án và nội dung thành phần thuộc 03 Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 và Thông tư số 03/2023/TT-BLĐTBXH ngày 31/5/2023 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2022/TT-BLĐTBXH.

b) Nguyên tắc hỗ trợ đào tạo nghề

Thực hiện theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2, Điều 3 Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng và các quy định hiện hành.

3. Nghề đào tạo

a) Nghề nông nghiệp

- Ngành nghề về kỹ thuật, công nghệ ứng dụng và quản lý sản xuất trồng trọt, chăn nuôi, nghề rừng, nghề nuôi trồng đánh bắt, khai thác thủy sản, chế biến nông lâm, thủy sản; các nghề đào tạo để thực hiện chương trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, ứng phó với biến đổi khí hậu và ô nhiễm môi trường biển.

- Đào tạo nghề nông nghiệp cho người lao động để thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp, nông nghiệp công nghệ cao, sản xuất nông nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ, tiến tới nông nghiệp thông minh hiện đại, trên cơ sở bám vào các sản phẩm là: sản phẩm nông sản quốc gia, đặc sản địa phương.

- Đào tạo về ứng dụng công nghệ thông tin và dịch vụ nền tảng số vào sản xuất và phân phối các sản phẩm nông nghiệp.

b) Nghề phi nông nghiệp

Tập trung đào tạo các nghề trong lĩnh vực ngành kỹ thuật công nghệ, công nghệ, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, xây dựng, dịch vụ để phát triển công nghiệp phụ trợ, đào tạo theo vị trí việc làm tại doanh nghiệp, làng nghề; đào tạo nghề cho người lao động vào làm việc trong các khu kinh tế, khu công nghiệp, đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài; gắn đào tạo nghề với chiến lược, phát triển kinh tế - xã hội và thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động.

4. Danh mục ngành nghề và đơn vị tham gia đào tạo nghề:

a) Danh mục nghề đào tạo: Phụ lục 1.

b) Danh sách các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo: Phụ lục 2.

III. NỘI DUNG TRIỂN KHAI

1. Tuyên truyền, tư vấn học nghề và việc làm đối với lao động nông thôn

a) Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền nhằm phổ biến, cung cấp đầy đủ, kịp thời các chủ trương, chính sách pháp luật về giáo dục nghề nghiệp.

b) Làm tốt công tác định hướng, tư vấn, tuyển sinh nghề nghiệp gắn với giải quyết việc làm. Đẩy mạnh công tác phân luồng học sinh tốt nghiệp THCS, THPT vào học nghề nghiệp theo Quyết định số 522/QĐ-TTg ngày 14/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ. Tăng cường tổ chức các hoạt động để trang bị, nâng cao kiến thức, kỹ năng về khởi nghiệp cho người học.

2. Điều tra, khảo sát và dự báo nhu cầu đào tạo nghề, việc làm cho lao động nông thôn

Tổ chức điều tra khảo sát, rà soát, cập nhật, bổ sung nhu cầu học nghề của người lao động; dự báo nhu cầu sử dụng lao động của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn để xây dựng kế hoạch đào tạo hàng năm, giai đoạn gắn với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố, từng vùng, từng ngành, từng địa phương. Chú trọng đào tạo các ngành nghề mới, nhất là các ngành nghề thuộc lĩnh vực kỹ thuật, sản xuất công nghệ cao gắn với quy hoạch các sản phẩm chủ lực, các vùng sản xuất hàng hóa tập trung...

3. Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo nghề đối với các cơ sở GDNN công lập.

a) Quan tâm đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo đồng bộ cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập nhằm đáp ứng nhu cầu của người học và yêu cầu của thị trường lao động; nhất là các cơ sở đào tạo nghề nghiệp cho lao động vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, lao động nông thôn.

b) Chỉ đạo các cơ sở GDNN đã được đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo nghề tích cực, chủ động tuyển sinh đào tạo nghề trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng cho lao động nhằm phát huy tốt hiệu quả đầu tư.

c) Tập trung đầu tư đồng bộ cơ sở vật chất, mua sắm thiết bị và sửa chữa tài sản phục vụ hoạt động đào tạo nghề cho người lao động.

4. Phát triển chương trình, giáo trình; đào tạo bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp; xây dựng, phê duyệt danh mục nghề đào tạo, định mức chi phí đào tạo nghề

a) Xây dựng, chỉnh sửa, đổi mới chương trình đào tạo phù hợp với yêu cầu của doanh nghiệp và đặc điểm quy trình sản xuất, quy trình sinh trưởng của cây trồng, vật nuôi ở từng vùng, miền; thường xuyên ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ mới. Huy động các nhà khoa học, chuyên gia, cán bộ kỹ thuật của các doanh nghiệp tham gia xây dựng chương trình.

b) Đổi mới và phát triển chương trình, giáo trình đào tạo cho lao động nông thôn theo yêu cầu của doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động và nhu cầu của người học, thường xuyên cập nhật kỹ thuật, công nghệ mới; bảo đảm các yêu cầu về kiến thức nghề, kỹ năng nghề và kiến thức bổ trợ.

c) Tập trung đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, kiến thức kinh doanh và khởi sự doanh nghiệp cho đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp. Khuyến khích các nhà khoa học, nghệ nhân, cán bộ kỹ thuật, kỹ sư, người lao động có tay nghề cao tại các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất kinh doanh có đủ điều kiện tham gia đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng.

d) Phê duyệt danh mục nghề đào tạo, định mức hỗ trợ chi phí đào tạo nghề hoặc định mức kinh tế kỹ thuật phù hợp với tình hình thực tế và quy định hiện hành của Nhà nước.

5. Hoạt động hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động và gắn kết với doanh nghiệp

a) Hỗ trợ đào tạo nghề trình độ sơ cấp và đào tạo nghề dưới 3 tháng và tăng cường gắn kết với doanh nghiệp để thực hiện đào tạo theo đơn đặt hàng, đào tạo có địa chỉ; đào tạo theo vị trí làm việc trong doanh nghiệp, làng nghề, hợp tác xã; gắn với thực hiện “Chương trình mỗi xã một sản phẩm - Chương trình OCOP”, liên kết sản xuất, hỗ trợ vốn sản xuất, tạo việc làm cho người lao động sau đào tạo.

b) Tổ chức thực hiện các mô hình hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới

03 tháng các ngành nghề gắn với hỗ trợ giải quyết việc làm, đưa lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng, hỗ trợ giảm nghèo, hỗ trợ các xây dựng các công trình, hoạt động phúc lợi xã hội, xây dựng nông thôn mới.

6. Kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện

Các sở, ngành, địa phương theo chức năng chuyên môn, nghiệp vụ xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng cho người lao động tại các địa phương và các cơ sở GDNN trong việc triển khai thực hiện Kế hoạch; phát hiện xử lý nghiêm các sai phạm trong công tác giáo dục nghề nghiệp kịp thời, đúng quy định của pháp luật.

IV. CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI HỌC, PHƯƠNG THỨC ĐÀO TẠO VÀ NỘI DUNG CHI

1. Hỗ trợ chi phí đào tạo

Định mức hỗ trợ chi phí đào tạo nghề trên địa bàn thành phố thực hiện theo quy định hiện hành.

2. Mức hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại

a) Đối tượng được hỗ trợ

Người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh, lao động nữ bị mất việc làm tham gia học các chương trình đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng.

b) Mức hỗ trợ

- Mức hỗ trợ tiền ăn 30.000 đồng/người/ngày thực học.

- Mức hỗ trợ tiền đi lại 200.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 15 km trở lên.

Riêng đối với người khuyết tật và người học cư trú ở xã, thôn, bản thuộc vùng khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ: Mức hỗ trợ tiền đi lại 300.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 5 km trở lên.

3. Tổ chức đào tạo

a) Thực hiện giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu đào tạo nghề theo quy định tại Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ ban hành Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách Nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.

b) Việc tổ chức đào tạo cho lao động nông thôn chủ yếu dạy thực hành, thời gian đào tạo phù hợp từng nghề, phù hợp nhận thức của người lao động. Trong đó, tập trung tổ chức đào tạo theo vị trí việc làm tại các doanh nghiệp tuyển dụng theo hợp đồng lao động hoặc tổ chức việc làm cho người lao động trên địa bàn tỉnh theo hợp đồng bao tiêu sản phẩm; đào tạo cho các đối tượng nông dân ở các vùng sản xuất hàng hóa thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới; lao động làm việc trong các trang trại, hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp có liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm với nông dân, đủ điều kiện áp dụng kiến thức nghề sau khi học.

4. Nội dung chi

a) Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17/10/2016 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng; Thông tư số 40/2019/TT-BTC ngày 28/6/2019 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17/10/2016; Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15/8/2023 của Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021- 2025; thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ; các quy định của pháp luật có liên quan khác.

b) Thực hiện đúng đối tượng, đúng mục đích, đúng nội dung đảm bảo hiệu quả và đúng quy định tài chính.

V. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Theo kinh phí đào tạo được thực hiện lồng ghép từ các nguồn đã được phân bổ năm 2025:

1. Ngân sách Trung ương (từ Chương trình mục tiêu quốc gia)

2. Ngân sách địa phương. Đề nghị UBND các quận, huyện, thị xã căn cứ khả năng nguồn ngân sách địa phương quyết định bố trí kinh phí thực hiện chính sách đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn theo đúng quy định.

3. Nguồn vốn huy động hợp pháp khác.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

a) Cơ quan thường trực, chịu trách nhiệm hướng dẫn các địa phương, các cơ sở đào tạo nghề nghiệp lập kế hoạch triển khai thực hiện; tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo định kỳ hoặc có yêu cầu đột xuất.

b) Trực tiếp phụ trách và chịu trách nhiệm về công tác đào tạo nghề cho người lao động thuộc lĩnh vực ngành nghề phi nông nghiệp.

c) Chịu trách nhiệm lựa chọn các cơ sở GDNN đủ điều kiện đào tạo các nghề phi nông nghiệp mà địa phương có nhu cầu để ký hợp đồng đào tạo.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Trực tiếp phụ trách và chịu trách nhiệm hướng dẫn các địa phương lập kế hoạch triển khai thực hiện đào tạo nghề cho người lao động thuộc lĩnh vực nông nghiệp.

b) Báo cáo định kỳ hằng quý, 6 tháng và năm, báo cáo đột xuất theo yêu cầu về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Lao động -Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

c) Chịu trách nhiệm lựa chọn các cơ sở GDNN đủ điều kiện đào tạo các nghề nông nghiệp mà địa phương có nhu cầu để ký hợp đồng đào tạo.

3. Sở Giáo dục và Đào tạo

a) Chỉ đạo các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông tăng cường hướng nghiệp cho những học sinh có xu hướng muốn học nghề với những chính sách ưu đãi cho đối tượng theo Kế hoạch đào tạo nghề trình độ sơ cấp, dưới ba tháng; thực hiện công tác phân luồng học sinh vào học tại các cơ sở GDNN.

b) Chỉ đạo Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên cấp huyện tham gia các hoạt động đào tạo nghề nghiệp cho người lao động theo Kế hoạch đào tạo nghề trình độ sơ cấp, dưới ba tháng cho người lao động của từng địa phương.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư

a) Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan có liên quan kết nối, hỗ trợ doanh nghiệp, các cơ sở GDNN và nhóm đối tượng được hưởng chính sách đào tạo, góp phần giải quyết việc làm cho người lao động.

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan chủ quản Chương trình mục tiêu quốc gia, Ủy ban nhân dân các quận, huyện và thị xã tham mưu lồng ghép các nguồn vốn đầu tư phát triển cân đối qua ngân sách địa phương thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý; tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố phương án phân bổ các nguồn vốn theo quy định.

5. Sở Tài chính

a) Chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan cân đối, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố giao nguồn kinh phí để tổ chức thực hiện Kế hoạch đào tạo nghề trình độ sơ cấp, dưới ba tháng cho người lao động trên địa bàn thành phố.

b) Hướng dẫn các đơn vị được phân công chủ trì thực hiện các nội dung của Kế hoạch trong việc quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo nghề cho người lao động theo quy định hiện hành.

c) Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm tra, giám sát việc thực hiện và sử dụng kinh phí hỗ trợ và đào tạo nghề cho người lao động trên địa bàn thành phố.

6. Sở Công Thương

Làm đầu mối cung cấp thông tin thị trường tiêu thụ hàng hóa, hàng nông sản cho người dân; kết nối, phổ biến chính sách ưu đãi của ngành công nghiệp đến các doanh nghiệp, hợp tác xã để cùng tham gia đào tạo nghề, tạo việc làm và tiêu thụ, bao tiêu sản phẩm hàng nông sản, hàng mỹ nghệ,...

7. Sở Thông tin và Truyền thông

Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn các cơ quan báo chí trung ương, địa phương trên địa bàn thành phố tuyên truyền về nội dung, các hoạt động triển khai và kết quả thực hiện Kế hoạch góp phần nâng cao nhận thức của xã hội về vai trò của đào tạo nghề, nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo và giải quyết việc làm trên địa bàn thành phố.

8. Ban Dân tộc

a) Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội rà soát, tổng hợp nhu cầu đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho lao động vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

b) Tuyên truyền, phổ biến chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về công tác hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp nghề và đào tạo nghề dưới 3 tháng cho người lao động trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

c) Theo dõi, nắm bắt tình hình lao động, việc làm của lao động là người dân tộc thiểu số để kịp thời tham mưu thực hiện tốt kế hoạch này tạo điều kiện cho lao động dân tộc thiểu số được học nghề và giải quyết việc làm.

9. Ủy ban nhân dân các quận, huyện và thị xã

a) Chủ động xây dựng kế hoạch thực hiện, lồng ghép các chương trình đào tạo đào tạo nghề trình độ sơ cấp, dưới ba tháng cho người lao động, đào tạo nghề về khuyến công, khuyến nông, giảm nghèo đảm bảo nâng cao thu nhập cho người lao động, thoát nghèo, giảm nghèo bền vững.

b) Tăng cường công tác tuyên truyền, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện tại các địa phương và các cơ sở đào tạo đảm bảo việc học nghề, đào tạo nghề cho người lao động đúng đối tượng, mục tiêu của Kế hoạch; không chạy theo chỉ tiêu số lượng đào tạo mà không giải quyết được việc làm và không nâng cao thu nhập cho người lao động; chủ động nắm tình hình đề xuất điều chỉnh ngành nghề phù hợp theo nhu cầu thực tế học nghề của người lao động tại địa phương.

c) Thống kê các đối tượng được hưởng chính sách người có công, người dân tộc thiểu số, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người khuyết tật, người trực tiếp lao động trong các hộ sản xuất nông nghiệp bị thu hồi đất canh tác và các đối tượng chính sách khác đang trong độ tuổi lao động chưa qua đào tạo nghề, có nhu cầu về việc làm và đào tạo nghề để được tư vấn định hướng đào tạo nghề.

d) Các địa phương có làng nghề truyền thống chủ động xây dựng kế hoạch phát triển nghề, đào tạo và khôi phục các nghề truyền thống; chủ động phối hợp với các hợp tác xã, doanh nghiệp đóng trên địa bàn để giới thiệu việc làm cho lao động học nghề.

10. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên

a) Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tham gia kiểm tra, giám sát, đánh giá hoạt động theo Kế hoạch đào tạo nghề trình độ sơ cấp, dưới ba tháng cho người lao động.

b) Phối hợp tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, vận động nông dân tham gia học nghề; tư vấn miễn phí về học nghề, việc làm; tổ chức lồng ghép các hoạt động tuyên truyền, tư vấn về học nghề và tạo việc làm cho người lao động vào các nội dung phù hợp theo các chương trình hoạt động của đơn vị.

11. Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp

a) Tổ chức tuyển sinh và đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng theo quy định tại Thông tư số 5828/VBHN-BLĐTBXH ngày 31/12/2019 và Thông tư số 5830/VBHN-BLĐTBXH ngày 31/12/2019 của Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội.

b) Thực hiện đầy đủ nội dung, thời lượng chương trình đào tạo; bố trí giáo viên đủ điều kiện; đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo, đồng thời cung cấp đầy đủ vật tư, nguyên vật liệu, tài liệu học tập theo quy định của chương trình đào tạo.

c) Thực hiện đầy đủ cam kết trong hợp đồng đặt hàng hoặc đấu thầu đào tạo nghề lao động nông thôn; quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí, báo cáo tình hình, kết quả tổ chức đào tạo nghề cho người lao động theo đúng quy định.

d) Phối hợp với địa phương và doanh nghiệp, giải quyết việc làm cho lao động sau học nghề. Không tổ chức đào tạo nghề cho lao động khi không xác định được nơi làm việc và mức thu nhập sau học nghề.

đ) Phối hợp với địa phương có liên quan theo dõi, thống kê tình trạng việc làm, thu nhập của người lao động do cơ sở đào tạo sau học nghề.

VII. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO

1. Căn cứ các nội dung của Kế hoạch các sở, ngành, đơn vị liên quan, Ủy ban nhân dân các quận, huyện và thị xã xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện trước ngày 15/3/2025; gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kết quả thực hiện trước ngày 30/11/2025 để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.

2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch của các ngành, địa phương; tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội kết quả thực hiện trước ngày 05/12/2025.

Trên đây là Kế hoạch đào tạo nghề trình độ sơ cấp, dưới ba tháng cho người lao động trên địa bàn thành phố Huế năm 2025. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo về UBND thành phố qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để xem xét, giải quyết./.

Nơi nhận:

- Bộ LĐTBXH; ( để báo cáo)

- CT và các PCT UBND TP Huế;

- Các đơn vị nêu tại mục VI;

- VP: CVP, các PCVP;

- Lưu: VT, XH. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Thanh Bình

PHỤ LỤC 1


DANH MỤC NGHỀ ĐÀO TẠO
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 67/KH-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Huế)


I

NÔNG NGHIỆP

1

Chủ trang trại

2

Khai thác gỗ rừng trồng

3

Kỹ thuật chăn nuôi bò thâm canh

4

Kỹ thuật chăn nuôi và phòng bệnh cho gà, lợn

5

Kỹ thuật chăn nuôi và phòng bệnh cho gia cầm

6

Kỹ thuật chăn nuôi và phòng bệnh cho gia súc

7

Kỹ thuật chăn nuôi và phòng bệnh cho lợn, bò, gà

8

Kỹ thuật chăn nuôi và phòng bệnh cho trâu, bò

9

Kỹ thuật chăn nuôi và phòng bệnh dê, thỏ

10

Kỹ thuật dịch vụ dẫn tinh viên

11

Kỹ thuật dịch vụ nông nghiệp bảo vệ thực vật

12

Kỹ thuật dịch vụ quản lý thủy nông, vận hành cấp nước sinh hoạt

13

Kỹ thuật dịch vụ thú ý, thú y thủy sản

14

Kỹ thuật nuôi cá nước ngọt

15

Kỹ thuật nuôi cá nước lợ

16

Kỹ thuật nuôi cá nước ngọt, nước lợ

17

Kỹ thuật nuôi ong lấy mật

18

Kỹ thuật nuôi tôm, tôm sú nước lợ

19

Kỹ thuật nuôi trồng thủy sản

20

Kỹ thuật sản xuất giống cây trồng, vật nuôi

21

Kỹ thuật thủy sản thâm canh

22

Kỹ thuật trồng các loại hoa (ly, cúc, lay ơn, huệ…)

23

Kỹ thuật trồng các loại nấm ăn..( nấm rơm…), nấm dược liệu

24

Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây ăn quả (cam, quýt…)

25

Kỹ thuật trồng cây ném, kiệu, hành lá

26

Kỹ thuật trồng chuối và cải tạo vườn tạp

27

Kỹ thuật trồng cỏ và chế biến các loại thức ăn cho gia súc

28

Kỹ thuật trồng sen

29

Kỹ thuật trồng rau an toàn

30

Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây Quế, cây Vầu

31

Kỹ thuật trồng, chăm sóc, khai thác và cạo mủ cao su

32

Kỹ thuật trồng và chăm sóc bưởi, thanh trà

33

Kỹ thuật trồng và chế biến cây atisô

34

Kỹ thuật sản xuất cây giống keo lai hom

35

Kỹ thuật ươm cua giống thương phẩm

36

Kỹ thuật ươm giống keo lá tràm

37

Máy trưởng

38

Nhân giống cây ăn quả

39

Nhân giống lúa

40

Nuôi ba ba

41

Nuôi cá lồng bè trên biển, sông suối, lòng hồ

42

Nuôi cá rô đồng

43

Nuôi cua biển

44

Nuôi cua đồng

45

Nuôi dê

46

Nuôi ếch

47

Nuôi lươn

48

Nuôi thỏ

49

Nuôi tôm hùm

50

Nuôi tôm thẻ chân trắng

51

Nuôi tôm trên cát

52

Quản lý và khai thác công trình thủy lợi

53

Quản lý và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

54

Sản xuất thức ăn hỗn hợp chăn nuôi

55

Sản xuất, kinh doanh cây giống lâm nghiệp

56

Sản xuất giống và trồng cây tràm gió và các loại cây dược liệu

57

Sơ chế hấp sấy cá, mực

58

Thuyền trưởng

59

Thuyền viên

60

Thuyền viên đánh bắt thủy sản

61

Trồng cây thanh long ruột đỏ

62

Trồng hồ tiêu

63

Trồng hoa lan

64

Trồng hoa Mokara

65

Trồng keo, bồ đề, bạch đàn làm nguyên liệu giấy

66

Trồng ngô

67

Trồng nguyên liệu, chưng cất dầu tràm

68

Trồng thâm canh rừng cây gỗ lớn

69

Trồng tre lấy măng

70

Trồng và chăm sóc bưởi, thanh trà

71

Trồng và khai thác một số loài cây dưới tán rừng

72

Trồng và sơ chế gừng, nghệ

73

Sản xuất giống cây lâm nghiệp

74

Giám đốc hợp tác xã nông nghiệp

75

Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây măng tây

77

Kỹ thuật trồng và chăm sóc hoa, cây cảnh; trồng hoa cây cảnh; trồng và chăm sóc cây cảnh

78

Kỹ thuật trồng hoa cúc, hoa ly và hoa Tulip

II

PHI NÔNG NGHIỆP

1

Biểu diễn ca Huế

2

Bồi dưỡng kiến thức khởi nghiệp

3

Cắt, gọt kim loại (tiện)

4

Chạm khắc hoa văn phù điêu

5

Cắt tóc - trang điểm nghệ thuật

6

Chăm sóc da

7

Chăm sóc sắc đẹp

8

Cơ - Điện

9

Cơ khí gò, hàn

10

Công nghệ ô tô

11

Dẫn chương trình

12

Dàn dựng chương trình nghệ thuật quần chúng

13

Đan đệm bàng mỹ nghệ

14

Đan và gia công lưới cước

15

Đan ghế sợi nhựa

16

Đào tạo lái xe ô tô

17

Đào tạo trọng tài điều hành thi đấu các môn thể thao

18

Dệt Zèng (Dệt thổ cẩm )

19

Điện công nghiệp

20

Điện dân dụng

21

Điện dân dụng và công nghiệp

22

Điện nước xây dựng

23

Điều khiển phương tiện thủy nội địa (lái phương tiện hạng nhất và hạng nhì)

24

Gia công thiết kế sản phẩm mộc

25

Gia công, chế tác nữ trang, mỹ nghệ

26

Hàn công nghệ cao

27

Hàn điện

28

Hàn hồ quang tay

29

Hướng dẫn viên thể dục thể thao tại cơ sở

30

“Két-đi” trên sân golf

31

Kế toán máy - Phần mềm kế toán

32

Kế toán tổng hợp thực hành - Kê khái quyết toán thuế - Lập báo cáo tài chính

33

Kỹ năng khởi nghiệp

34

Kỹ thuật cắt may trang phục truyền thống dân tộc

35

Kỹ thuật chế biến món ăn và vệ sinh ATTP

36

Kỹ thuật cốt thép hàn

37

Kỹ thuật điện lạnh

38

Kỹ thuật điêu khắc gỗ

39

Kỹ thuật hàn

40

Kỹ thuật huấn luyện thể hình cá nhân

41

Kỹ thuật làm chổi đót

42

Kỹ thuật làm gốm sứ

43

Kỹ thuật làm hương

44

Kỹ thuật làm nón lá

45

Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí

46 47

Kỹ thuật mây tre đan, dây điện Kỹ thuật pha chế đồ uống

48

Kỹ thuật phục vụ bàn- bar

49

Kỹ thuật sơ chế mủ cao su

50

Kỹ thuật tạo dáng và chăm sóc cây cảnh

51

Kỹ thuật xây dựng

52

Lái phương tiện thủy đánh bắt xa bờ

53

Lái xe nâng chuyển

54

Lắp đặt điện cho các cơ sở sản xuất nhỏ

55

Lắp đặt điện nội thất

56

Ngoại ngữ giao tiếp

57

Ngoại ngữ thực hành

58

May công nghiệp

59

May công nghiệp theo nhu cầu doanh nghiệp

60

May dân dụng và công nghiệp

61

May tấm thảm chà chân

62

May trang phục truyền thống kimono

63

Mộc công nghiệp

64

Mộc dân dụng

65

Mộc mỹ nghệ

66

Nề hoàn hiện

67

Nghệ thuật cắm hoa

68

Nghệ thuật chăm sóc và trang trí móng (nails)

69

Nghệ thuật trang điểm, chăm sóc da

70

Nghiệp vụ hành chính văn phòng - Văn thư lưu trữ

71

Nghiệp vụ hướng dẫn viên du lịch

72

Nghiệp vụ Lễ tân-Khách sạn

73

Nghiệp vụ lưu trú

74

Nghiệp vụ nhà hàng

75

Du lịch cộng đồng

76

Kỹ thuật làm bánh

77

Nguội căn bản

78

Nhập môn kế toán

79

Phun xăm thẩm mỹ

80

Quản lý điện nông thôn

81

Quản lý vận hành trạm bơm điện

82

Quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ

83

Quản trị nhân lực

84

Quản trị khách sạn

85

Quản trị khu resort

86

Quản trị nhà hàng

87

Sản xuất gốm thô( kỹ thuật làm gốm)

88

Sản xuất hàng da, giày, túi xách

89

Sửa chữa bảo trì xe máy

90

Sửa chữa điện thoại di động

91

Sửa chữa điện, điện lạnh ô tô

92

Sửa chữa lắp đặt mạng cấp thoát nước gia đình

93

Sửa chữa máy nổ công suất nhỏ

94

Sửa chữa máy gặt đập liên hợp

95

Sửa chữa máy kéo công suất nhỏ

96

Sửa chữa máy may công nghiệp

97

Sửa chữa máy nổ

98

Sửa chữa máy tính phần cứng

99

Sửa chữa tivi, đầu VCD, DVD và đầu kỹ thuật số

100

Sửa chữa, bảo trì tủ lạnh và điều hòa nhiệt độ

101

Sửa chữa, lắp ráp máy tính

102

Tài chính doanh nghiệp

103

Tạo mẫu tóc

104

Thêu ren (Thêu thổ cẩm)

105

Thương mại điện tử (Bán hàng online)

106

Thợ máy hạng nhất phương tiện thủy nội địa

107

Thợ sơn…….

108

Sửa chữa động cơ, điện gầm ô tô

109

Thủy thủ phương tiện thủy nội địa

110

Thuyền trưởng phương tiện thủy nội địa (Giấy CNKNCM thuyền trưởng hạng tư)

111

Tin học ứng dụng

112

Vận hành máy cẩu

113

Vận hành máy công trình

114

Vận hành máy lu- đầm

115

Vận hành máy múc

116

Vận hành máy san ủi

117

Vận hành máy thi công cơ giới

118

Vận hành máy xúc, đào

119

Vận hành xe nâng hạ

120

Vật lý trị liệu

121

Xây dựng cầu đường

122

Xoa bóp, bấm huyệt

123

Y tế thôn bản

124

Lái tàu thuyền trên sông ( Công suất nhỏ)

125

Vận hành máy nông nghiệp

126

Kỹ thuật dịch vụ thú y

127

Biểu diễn nhạc khí phương Tây

128

Biểu diễn Thanh nhạc

129

Biểu diễn nhạc cụ dân tộc

130

Kỹ năng chuyển đổi số

131

Bán hàng online và kỹ năng giao dịch thương mại điện tử

132

Văn thư - Lưu trữ

133

Nghiệp vụ tiếp thị trực tuyến

134

Thiết kế đồ họa 2D

135

Thiết kế, cắt may cơ bản và thời trang

136

Nhiếp ảnh

137

Tranh dân gian

138

Kỹ thuật làm cây bonsai từ dây đồng

139

Kỹ thuật chăm sóc mẹ và bé sau sinh

140

Người lái phương tiện thủy nội địa

141

Kỹ thuật làm bánh và món ăn tráng miệng Huế

142

Hướng dẫn viên du lịch tại điểm

143

Biểu diễn ca múa, hát truyền thống dân tộc thiểu số vùng cao Thừa Thiên Huế

144

May Công nghiệp nâng cao

PHỤ LỤC 2


DANH SÁCH CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 67/KH-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Huế)


I

Trường Cao đẳng

1

Trường Cao đẳng Du lịch Huế

2

Trường Cao đẳng Huế

3

Trường Cao đẳng Y tế Huế

4

Trường Cao đẳng Công nghiệp Huế

5

Trường Cao đẳng Âu Lạc - Huế

II

Trường Trung cấp

1

Trường Trung cấp Công nghệ số 10

2

Trường Trung cấp Văn hóa nghệ thuật Thừa Thiên Huế

3

Trường Trung cấp Kinh tế- Du lịch Duy Tân

III

Các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp

1

Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên thị xã Phong Điền

2

Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên thị xã Hương Trà

3

Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Phú Vang

4

Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện A Lưới

5

Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Phú Lộc

6

Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Quảng Điền

7

Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên thị xã Hương Thủy

8

Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên quận Thuận Hóa

9

Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp Tâm An

10

Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp đào tạo lái xe ô tô - mô tô Masco

IV

Các cơ sở có hoạt động giáo dục nghề nghiệp

1

Học viện âm nhạc Huế

2

Trung tâm Dịch vụ việc làm (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội)

3

Trung tâm Hỗ trợ nông dân

4

Trung tâm Dịch vụ việc làm thanh niên

5

Trung tâm Khuyến nông (Sở Nông nghiệp và PTNT)

6

Chi cục thủy sản

7

Chi cục Chăn nuôi và Thú y

8

Trung tâm Dạy nghề và Tạo việc làm cho người tàn tật

9

Trung tâm Dạy nghề và Tạo việc làm cho người mù

10

Trung tâm Dạy nghề và Tạo việc làm cho người khuyết tật và trẻ em khó khăn Hy Vọng

V

Các trường cao đẳng, trung cấp và trung tâm, doanh nghiệp có đủ điều kiện đào tạo các ngành nghề liên quan

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu67/KH-UBND
Ngày ban hành13/02/2025
Loại văn bảnKế hoạch
Ngày có hiệu lực13/02/2025
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Huế / Nguyễn Thanh Bình
Phạm viHuế
Trích yếuVề đào tạo nghề trình độ sơ cấp, dưới 03 tháng cho người lao động trên địa bàn thành phố Huế năm 2025
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.