Quay lại

Kế hoạch 7054/KH-UBND 2017 Đề án hỗ trợ phụ nữ giải quyết vấn đề liên quan đến phụ nữ Lâm Đồng

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 7054/KH-UBND

Lâm Đồng, ngày 20 tháng 10 năm 2017

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN “TUYÊN TRUYỀN, GIÁO DỤC, VẬN ĐỘNG, HỖ TRỢ PHỤ NỮ THAM GIA GIẢI QUYẾT MỘT SỐ VẤN ĐỀ XÃ HỘI LIÊN QUAN ĐẾN PHỤ NỮ GIAI ĐOẠN 2017-2027”

Căn cứ Quyết định số 938/QĐ-TTg ngày 30/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tuyên truyền, giáo dục, vận động, hỗ trợ phụ nữ tham gia giải quyết một số vấn đề xã hội liên quan đến phụ nữ giai đoạn 2017 - 2027”,

Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Tuyên truyền, giáo dục, vận động, hỗ trợ phụ nữ tham gia giải quyết một số vấn đề xã hội liên quan đến phụ nữ giai đoạn 2017 - 2027” (gọi tắt là Đề án 938) cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH:

1. Mục đích chung:

Nâng cao kiến thức, kỹ năng thực hành của phụ nữ, phát huy vai trò chủ động của phụ nữ trong ứng phó và tham gia giải quyết có hiệu quả một số vấn đề xã hội liên quan đến phụ nữ, nhằm giảm thiểu những tác động tiêu cực, nâng cao chất lượng cuộc sống của phụ nữ, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước giai đoạn 2017 - 2027.

2. Mục tiêu cụ thể:

2.1. Giai đoạn 2017 - 2022: Tập trung các hoạt động đẩy mạnh, nâng cao chất lượng truyền thông, giáo dục, vận động, hỗ trợ phụ nữ nâng cao nhận thức, kiến thức, kỹ năng về các nội dung thuộc phạm vi đề án; xây dựng mô hình, điển hình; nghiên cứu, đề xuất chính sách và tăng cường phối hợp với ngành chức năng trong giải quyết các vấn đề xã hội liên quan đến phụ nữ.

* Phấn đấu đến năm 2022:

- 100% hội viên Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh (Hội LHPN), 30% phụ nữ và người dân tại cộng đồng được cung cấp thông tin, kiến thức về giữ gìn, rèn luyện phẩm chất đạo đức và ý thức chấp hành pháp luật; về giáo dục làm cha mẹ; khả năng, vai trò của phụ nữ trong đảm bảo an toàn thực phẩm, phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới.

- 80% cán bộ chuyên trách của các cơ quan tham gia triển khai đề án được bồi dưỡng nâng cao năng lực về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng về các nội dung của đề án nhằm hỗ trợ phụ nữ tham gia giải quyết một số vấn đề xã hội ưu tiên theo chức năng, nhiệm vụ.

- Tuyên truyền, giáo dục, vận động, hỗ trợ được ít nhất 147 đối tượng phụ nữ còn thiếu kiến thức, kỹ năng, có nguy cơ hoặc vi phạm đạo đức, pháp luật (trong các vấn đề xã hội nổi cộm được lựa chọn tác động) có chuyển biến tích cực về hành vi.

- Ít nhất 16.000 phụ nữ được cung cấp kiến thức, kỹ năng phòng chống bạo lực giới/bạo lực gia đình sẵn sàng lên tiếng trước các hành vi bạo lực.

2.2. Giai đoạn 2022 - 2027: Tập trung các hoạt động hỗ trợ phụ nữ chuyển đổi hành vi thông qua các mô hình, điển hình đã được xây dựng trong giai đoạn trước; phát huy tính chủ động của phụ nữ trong giải quyết các vấn đề xã hội có liên quan; nghiên cứu, đề xuất chính sách.

* Phấn đấu đến năm 2027:

- 100% hội viên Hội LHPN tỉnh và 30% phụ nữ và người dân tại cộng đồng được cung cấp thông tin, kiến thức về sự cần thiết phải giữ gìn và rèn luyện phẩm chất đạo đức, ý thức chấp hành pháp luật; về khả năng, vai trò của phụ nữ trong đảm bảo an toàn thực phẩm; về giáo dục cha mẹ và phòng chống bạo lực trên cơ sở giới, trong đó 60% thực hiện chuyển đổi hành vi.

- 95% cán bộ chuyên trách của các cơ quan tham gia triển khai đề án được bồi dưỡng nâng cao năng lực về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng về các nội dung của đề án nhằm hỗ trợ phụ nữ tham gia giải quyết các vấn đề xã hội ưu tiên theo chức năng, nhiệm vụ.

- Tuyên truyền, giáo dục, vận động, hỗ trợ được ít nhất 214 đối tượng phụ nữ còn thiếu kiến thức, kỹ năng, có nguy cơ hoặc vi phạm đạo đức, pháp luật (trong các vấn đề xã hội nổi cộm được lựa chọn tác động) có chuyển biến tích cực về hành vi.

- Ít nhất 32.000 phụ nữ được cung cấp kiến thức, kỹ năng phòng chống bạo lực giới, bạo lực gia đình sẵn sàng lên tiếng trước các hành vi bạo lực.

- Hàng năm, không để xảy ra tình trạng các vụ việc xâm hại, bạo lực nghiêm trọng đối với phụ nữ và trẻ em mà Hội LHPN không lên tiếng kịp thời.

- Xây dựng các mô hình hiệu quả về vận động, hỗ trợ phụ nữ tham gia giải quyết, giám sát một số vấn đề xã hội ưu tiên được duy trì và nhân rộng, làm bằng chứng để đề xuất, vận động chính sách.

II. ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN THỰC HIỆN:

1. Đối tượng của Đề án:

Phụ nữ, cha mẹ có con dưới 16 tuổi, cán bộ Hội LHPN và các cơ quan triển khai đề án ở các cấp. Trong đó chú trọng các nhóm phụ nữ đặc thù ở địa bàn trọng điểm của các vấn đề xã hội ưu tiên.

2. Thời gian triển khai Đề án:

Đề án được triển khai trong 10 năm, từ năm 2017-2027 và được chia làm 02 giai đoạn như sau:

- Giai đoạn 01 (2017 - 2022): đẩy mạnh, nâng cao chất lượng truyền thông, giáo dục, vận động, hỗ trợ phụ nữ nâng cao nhận thức, kiến thức, kỹ năng về các nội dung thuộc phạm vi đề án; xây dựng mô hình, điển hình; nghiên cứu, đề xuất chính sách giải quyết các vấn đề xã hội liên quan đến phụ nữ; tăng cường phối hợp với ngành chức năng.

- Giai đoạn 02 (2022 - 2027): tập trung hỗ trợ phụ nữ chuyển đổi hành vi thông qua các mô hình, điển hình đã được xây dựng; phát huy tính chủ động của phụ nữ trong giải quyết các vấn đề xã hội có liên quan; nghiên cứu, đề xuất chính sách.

III. NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN:

Đề án tập trung vào các vấn đề:

- Tuyên truyền, giáo dục phẩm chất đạo đức; tuyên truyền, giáo dục pháp luật; giáo dục cha mẹ; đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm; phòng chống bạo lực trên cơ sở giới, bạo lực gia đình, trong đó tuyên truyền, giáo dục phẩm chất đạo đức và tuyên truyền, giáo dục pháp luật là nội dung xuyên suốt trong quá trình thực hiện đề án từ tỉnh tới cơ sở.

- Ngoài ra, các vấn đề xã hội khác như phụ nữ đi làm ăn xa, tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống, mua bán người... tùy từng địa phương, đơn vị chủ động lựa chọn ưu tiên để thực hiện cho phù hợp, đảm bảo thực hiện mục tiêu của đề án.

IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP:

1. Nâng cao chất lượng hoạt động truyền thông, giáo dục, vận động phụ nữ giữ gìn, rèn luyện đạo đức, ý thức pháp luật, chủ động tham gia giải quyết hiệu quả một số vấn đề xã hội có liên quan đến phụ nữ

a. Nhân bản bộ tài liệu, thông tin truyền thông mẫu phù hợp với từng đối tượng phụ nữ tham gia giải quyết các vấn đề xã hội, gồm: giáo dục đạo đức, giáo dục pháp luật, giáo dục làm cha mẹ, đảm bảo an toàn thực phẩm, phòng chống bạo lực giới, bạo lực gia đình.

b. Đa dạng hóa nội dung, hình thức, kênh truyền thông, giáo dục tại cộng đồng phù hợp với từng nhóm đối tượng của đề án theo phạm vi can thiệp của đề án. Phấn đấu, mỗi năm mỗi địa phương trong tỉnh tổ chức ít nhất một sự kiện truyền thông xã hội, vận động phụ nữ tham gia giải quyết vấn đề xã hội ưu tiên. Vận động, thu hút sự tham gia của nhóm người nổi tiếng, người có uy tín vào hoạt động truyền thông, giáo dục.

c. Phát hiện, xây dựng điển hình tốt, cách làm hiệu quả hỗ trợ phụ nữ tham gia giải quyết các vấn đề xã hội có liên quan đến phụ nữ để truyền thông, nhân rộng. Chú trọng truyền thông bằng điển hình tiêu biểu và thực hiện tư liệu hóa mô hình, điển hình, cách làm hay trong quá trình truyền thông.

d. Xây dựng và phát huy mạng lưới cộng tác viên, tuyên truyền viên, tư vấn viên là cán bộ Hội LHPN cơ sở trong chuyển tải thông điệp truyền thông về giáo dục phẩm chất đạo đức, giáo dục pháp luật, giáo dục làm cha mẹ, an toàn thực phẩm, phòng chống bạo lực giới, bạo lực gia đình đến các nhóm đối tượng phụ nữ khác nhau; vận động hỗ trợ phụ nữ chuyển đổi hành vi.

2. Xây dựng các mô hình vận động, hỗ trợ phụ nữ chủ động giải quyết các vấn đề xã hội liên quan đến phụ nữ

a. Rà soát, đánh giá các mô hình hiện có để phát triển, xây dựng thành mô hình truyền thông lồng ghép vận động phụ nữ tham gia giải quyết các vấn đề xã hội

b. Đẩy mạnh hoạt động tư vấn, hỗ trợ cho nạn nhân bị bạo lực gia đình tại cộng đồng; hoạt động tuyên truyền, giáo dục phòng chống bạo lực trên cơ sở giới; Đầu tư, nâng cao hiệu quả mô hình Địa chỉ tin cậy tại cộng đồng để bảo vệ, hỗ trợ các nạn nhân bị bạo lực gia đình tại địa phương; gắn với các hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình (thuộc chương trình hoạt động của Ban Chỉ đạo công tác gia đình tỉnh).

c. Nghiên cứu và thí điểm xây dựng mô hình tư vấn, trợ giúp, hỗ trợ phù hợp với từng nhóm đối tượng phụ nữ:

- Mạng lưới tư vấn pháp luật về quyền của phụ nữ;

- Các mô hình thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm: phụ nữ giám sát thực hành về an toàn thực phẩm tại địa phương; hỗ trợ phụ nữ tiêu thụ sản phẩm, kết nối người tiêu dùng với người sản xuất các sản phẩm nông nghiệp an toàn; làng nghề, cơ sở sản xuất sản phẩm an toàn; phụ nữ tiểu thương thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm tại các chợ đầu mối.

- Mô hình hỗ trợ, nâng cao vai trò, vị thế của phụ nữ và trẻ em gái trong gia đình và xã hội;

d. Tổ chức các hoạt động kết nối phụ nữ có nhu cầu tới các dịch vụ sẵn có nhằm hỗ trợ phụ nữ tham gia giải quyết các vấn đề xã hội có liên quan.

3. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ phụ nữ giải quyết các vấn đề xã hội có liên quan

a. Xây dựng đội ngũ giảng viên nguồn về các nội dung: an toàn thực phẩm, bình đẳng giới và phòng chống bạo lực gia đình, mất cân bằng giới tính khi sinh, giáo dục làm cha mẹ, giáo dục phẩm chất đạo đức, giáo dục ý thức chấp hành pháp luật.

b. Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng, cập nhật thông tin cho đội ngũ giảng viên nguồn, cán bộ các cơ quan, ban, ngành tham gia triển khai thực hiện đề án.

c. Phát huy vai trò của mạng lưới cộng tác viên về các nội dung của đề án tại cơ sở.

d. Tổ chức hoạt động tham quan, học tập mô hình về sự tham gia của phụ nữ trong giải quyết một số vấn đề xã hội.

4. Nghiên cứu, đề xuất xây dựng, hoàn thiện và thực hiện cơ chế, chính sách hỗ trợ phụ nữ tham gia giải quyết hiệu quả các vấn đề xã hội; giám sát việc thực thi pháp luật về các chủ đề của đề án; triển khai thực hiện chương trình quốc gia giáo dục cha mẹ trong chăm sóc và phát triển trẻ thơ; hình thành cơ sở dữ liệu về tình hình phụ nữ, trẻ em gái bị bạo lực giới, bạo lực gia đình phục vụ cho hoạt động vận động chính sách.

5. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện đề án

a) Tổ chức các hoạt động giới thiệu đề án, hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật, tổ chức triển khai đề án.

b) Tổ chức kiểm tra giám sát, đánh giá việc thực hiện tại các địa phương.

c) Tổ chức sơ kết giai đoạn 01 và tổng kết giai đoạn 02 việc thực hiện đề án, đánh giá hiệu quả tác động, mức độ chuyển biến nhận thức, thay đổi hành vi của các nhóm đối tượng phụ nữ. Đánh giá kết quả thực hiện đề án hàng năm.

6. Tăng cường hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước nhằm vận động, hỗ trợ nguồn lực để triển khai các hoạt động của đề án.

V. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN:

1. Kinh phí thực hiện đề án được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định; kinh phí lồng ghép từ các chương trình, đề án khác và các nguồn tài trợ, viện trợ, nguồn huy động hợp pháp khác từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

2. Chủ động lập dự toán chi tiết kinh phí thực hiện và quyết toán hàng năm theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1. Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh:

- Giao Hội LHPN tỉnh (cơ quan thường trực Ban Điều hành đề án) là cơ quan chủ trì được sử dụng con dấu của Hội LHPN tỉnh để triển khai đề án, phối hợp với các sở, ngành, đoàn thể, đơn vị, địa phương có liên quan xây dựng kế hoạch và hướng dẫn triển khai thực hiện đề án; tổng hợp xây dựng kế hoạch hoạt động và báo cáo kết quả thực hiện đề án. Huy động sự hỗ trợ về nguồn lực để triển khai đề án.

- Hướng dẫn xây dựng các mô hình, câu lạc bộ nhằm tuyên truyền, giáo dục, vận động, hỗ trợ hội viên, phụ nữ nâng cao kiến thức, kỹ năng về các nội dung thuộc phạm vi đề án can thiệp.

- Lồng ghép việc triển khai đề án với các chương trình, đề án đang được các cấp Hội LHPN triển khai.

- Tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện đề án và định kỳ báo cáo.

2. Sở Tài chính:

Bố trí kinh phí triển khai thực hiện đề án hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn.

3. Sở Giáo dục và Đào tạo:

- Lồng ghép triển khai hiệu quả các hoạt động của đề án vào việc thực hiện Đề án “Tăng cường giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho học sinh, thanh thiếu niên và nhi đồng giai đoạn 2015-2020”.

- Đổi mới nội dung, phương pháp và hình thức giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên; đẩy mạnh các phong trào thi đua, các cuộc vận động trong các cơ sở giáo dục, đào tạo.

- Tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, nhà giáo, cộng tác viên phụ trách công tác giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống.

- Phối hợp Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh tổ chức các hoạt động tuyên truyền, giáo dục đạo đức cho học sinh, sinh viên trong nhà trường; chỉ đạo điểm, rút kinh nghiệm; kiểm tra, giám sát, đánh giá.

4. Sở Thông tin và Truyền thông:

Chỉ đạo các cơ quan truyền thông, báo chí tăng thời lượng, chủ động xây dựng các chuyên mục, chuyên trang thường kỳ tuyên truyền về các vấn đề đạo đức xã hội bức xúc liên quan đến phụ nữ; về phổ biến, giáo dục pháp luật cho phụ nữ; về vai trò của phụ nữ trong giáo dục đạo đức xã hội và gia đình.

5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:

- Chủ trì, hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện lồng ghép phổ biến giáo dục pháp luật trong xây dựng và tổ chức thực hiện Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam.

- Lồng ghép triển khai có hiệu quả các hoạt động của đề án trong quá trình thực hiện Đề án “Đẩy mạnh công tác xây dựng đạo đức, lối sống con người Việt Nam trong giai đoạn hiện nay”; Đề án “Phát huy giá trị tốt đẹp các mối quan hệ trong gia đình và hỗ trợ xây dựng gia đình hạnh phúc”; Chương trình Giáo dục đời sống gia đình Việt Nam giai đoạn 2016 - 2020; Chiến lược phòng chống bạo lực gia đình...

6. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội:

- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về bình đẳng giới; nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác bình đẳng giới;

- Hỗ trợ tài liệu truyền thông liên quan đến bạo lực, xâm hại trẻ em; phối hợp xây dựng mô hình truyền thông, tư vấn hỗ trợ phụ nữ tham gia bảo vệ trẻ em tại cộng đồng.

7. Sở Y tế:

Tăng cường quản lý nhà nước về kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh, an toàn thực phẩm; lồng ghép việc thực hiện đề án với việc thực hiện Chiến lược Dân số và sức khỏe sinh sản giai đoạn 2011 - 2025, Đề án “Kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh giai đoạn 2016 -2025”, Chiến lược quốc gia An toàn thực phẩm giai đoạn 2011 - 2020; phối hợp triển khai các nhiệm vụ khác của đề án theo chức năng, nhiệm vụ của ngành.

8. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

Tăng cường hỗ trợ kỹ thuật cho phụ nữ tham gia giải quyết, đảm bảo an toàn thực phẩm; phối hợp triển khai các nhiệm vụ khác của đề án theo chức năng, nhiệm vụ của ngành.

9. Sở Tư pháp:

- Hướng dẫn, chỉ đạo, định hướng về nội dung phổ biến giáo dục pháp luật, hình thức phổ biến giáo dục pháp luật.

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý, tư vấn pháp luật cho phụ nữ, hòa giải cơ sở và lồng ghép giới trong xây dựng pháp luật.

10. Các Sở, ngành, cơ quan liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm triển khai thực hiện nhiệm vụ của đề án (theo khung kế hoạch chi tiết Đề án, giai đoạn 2017 - 2027).

11. Đề nghị Liên đoàn Lao động tỉnh, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh phối hợp với các ban, ngành liên quan thực hiện tuyên truyền, vận động đoàn viên và các tầng lớp nhân dân hỗ trợ phụ nữ tham gia giải quyết các vấn đề xã hội có liên quan; tham gia giám sát việc thực hiện đề án.

12. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc: Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện đề án phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Thường xuyên đôn đốc, chỉ đạo các cơ quan chức năng địa phương triển khai thực hiện đề án đảm bảo mục tiêu đề ra. Bố trí ngân sách hàng năm để thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ của đề án.

Trên đây là Kế hoạch thực hiện Đề án “Tuyên truyền, giáo dục, vận động, hỗ trợ phụ nữ tham gia giải quyết một số vấn đề xã hội liên quan đến phụ nữ giai đoạn 2017 - 2027” trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Đề nghị các sở, ban, ngành, đoàn thể, cơ quan, đơn vị, địa phương trong tỉnh nghiêm túc triển khai thực hiện. Định kỳ trước ngày 05/11 hàng năm, các cơ quan, đơn vị gửi báo cáo kết quả thực hiện về Hội LHPN tỉnh (cơ quan thường trực Ban Điều hành đề án 938) để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Trung ương Hội LHPN Việt Nam./.

Nơi nhận:

- Hội LHPN Việt Nam (b/c);

- Văn phòng Chính phủ (b/c);

- TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (b/c);

- CT, các PCT UBND tỉnh;

- Ban Dân vận Tỉnh ủy;

- Hội LHPN tỉnh;

- Các sở, ban, ngành, đoàn thể;

- UBND các huyện, thành phố;

- Cổng TTĐT tỉnh;

- Lưu: VT, VX2. | KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Phan Văn Đa

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu7054/KH-UBND
Ngày ban hành20/10/2017
Loại văn bảnKế hoạch
Ngày có hiệu lực20/10/2017
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Lâm Đồng / Phan Văn Đa
Phạm viLâm Đồng
Trích yếu2017 Đề án hỗ trợ phụ nữ giải quyết vấn đề liên quan đến phụ nữ Lâm Đồng
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.