Quay lại

Kế hoạch 72/KH-UBND năm 2026 thực hiện quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Gia Lai

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 72/KH-UBND

Gia Lai, ngày 16 tháng 02 năm 2026

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN QUY ĐỊNH CHUẨN NGHÈO ĐA CHIỀU QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2026-2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI

Thực hiện Nghị định số 351/2025/NĐ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ Quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026-2030, trên cơ sở Tờ trình số 203/TTr-SNNMT ngày 13/02/2026 của Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Thông tin tuyên truyền rộng rãi, đầy đủ về Nghị định số 351/2025/NĐ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ Quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026-2030 để các cấp, các ngành và các tầng lớp Nhân dân nắm rõ được về chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2026-2030, trong đó bắt đầu từ năm 2027 chuẩn nghèo về thu nhập ở khu vực thành thị là 2.800.000 đồng/người/tháng trở xuống; 2.200.000 đồng/người/tháng trở xuống ở khu vực nông thôn và 06 chiều thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản.

- Trên cơ sở chuẩn nghèo giai đoạn 2027-2030, các sở, ngành của tỉnh và UBND các xã, phường kiểm tra, đánh giá thực trạng hiện nay của các hộ dân trên địa bàn và khả năng cân đối nguồn lực nhằm thực hiện các chính sách, dự án hỗ trợ giúp hộ nghèo, hộ cận nghèo nỗ lực lao động sản xuất, cải thiện đời sống vượt qua mức thu nhập chuẩn nghèo đa chiều để vươn lên thoát nghèo. Trường hợp những hộ gia đình mới thoát nghèo nhưng còn bấp bênh, chưa ổn định, cần có các giải pháp hỗ trợ để không bị tái nghèo, nhất là những hộ có người ốm đau, bệnh nặng, thiên tai.

2. Yêu cầu

Các cấp, các ngành và chính quyền các địa phương triển khai đồng bộ áp dụng theo chuẩn nghèo giai đoạn 2022-2025 để đánh giá công tác an sinh xã hội, giảm nghèo bền vững năm 2026, đồng thời tổ chức thực hiện rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2027-2030 làm cơ sở, xác định số lượng hộ nghèo, hộ cận nghèo để có giải pháp thực hiện hỗ trợ cho các đối tượng trong giai đoạn 2027-2030 gắn với việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035 theo Nghị quyết 257/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội.

II. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát

Xây dựng nông thôn mới hiện đại, giàu đẹp, bản sắc, bền vững, gắn với đô thị hóa và thích ứng biến đổi khí hậu. Phát triển toàn diện vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Thực hiện giảm nghèo đa chiều, bao trùm, bền vững, bảo đảm bình đẳng giới và an sinh xã hội. Phát triển kinh tế nông thôn theo hướng xanh, tuần hoàn, sinh thái, gắn với cơ cấu lại ngành nông nghiệp để nâng cao thu nhập, chất lượng cuộc sống và thu hẹp chênh lệch phát triển giữa các vùng, miền, nhóm dân cư, nhất là vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi so với các vùng khác. Giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa tốt đẹp của cộng đồng các dân tộc thiểu số; củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc, nâng cao niềm tin của đồng bào các dân tộc đối với Đảng và Nhà nước. Bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội, nhất là các vùng chiến lược, biên giới và hải đảo.

2. Mục tiêu cụ thể

Phấn đấu tỷ lệ nghèo đa chiều của tỉnh duy trì mức giảm 1% - 1,5%/năm. Riêng tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giảm bình quân hằng năm là 0,8%/năm, tỷ lệ hộ nghèo đa chiều vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giảm xuống dưới 10%.

III. NỘI DUNG, NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP

1. Nội dung

a) Tiếp tục thực hiện chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025 theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27/01/2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025 (sau đây gọi là Nghị định số 07/2021/NĐ-CP) từ ngày 01/01/2026 đến hết ngày 31/12/2026.

b) Chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030

- Hộ nghèo khu vực nông thôn là hộ gia đình cư trú ở khu vực nông thôn, có thu nhập bình quân đầu người từ 2.200.000 đồng/người/tháng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.

- Hộ nghèo khu vực đô thị là hộ gia đình cư trú ở khu vực đô thị, có thu nhập bình quân đầu người từ 2.800.000 đồng/người/tháng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.

- Hộ cận nghèo khu vực nông thôn là hộ gia đình cư trú ở khu vực nông thôn, có thu nhập bình quân đầu người từ 2.200.000 đồng/người/tháng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản.

- Hộ cận nghèo khu vực đô thị là hộ gia đình cư trú ở khu vực đô thị, có thu nhập bình quân đầu người từ 2.800.000 đồng/người/tháng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản.

c) Chiều, chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt về dịch vụ xã hội cơ bản:

Chiều thiếu hụt việc làm gồm: chỉ số việc làm, chỉ số người phụ thuộc trong hộ gia đình.

Chiều thiếu hụt y tế gồm: chỉ số bảo hiểm y tế, chỉ số dinh dưỡng.

Chiều thiếu hụt giáo dục gồm: chỉ số trình độ giáo dục của người lớn, chỉ số tình trạng đi học của trẻ em.

Chiều thiếu hụt nhà ở gồm: chỉ số diện tích nhà ở bình quân đầu người, chỉ số chất lượng nhà ở.

Chiều thiếu hụt thông tin gồm: chỉ số sử dụng dịch vụ viễn thông, dịch vụ số cơ bản.

Chiều thiếu hụt nước sinh hoạt, vệ sinh và môi trường gồm: chỉ số nguồn nước sinh hoạt, chỉ số nhà tiêu (công trình phụ) hợp vệ sinh, chỉ số xử lý rác thải.

(Kèm theo Phụ lục Kế hoạch giảm nghèo đa chiều giai đoạn 2026 -2030)

2. Nhiệm vụ, giải pháp

a) Tuyên truyền, nâng cao nhận thức, ý thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành và địa phương về thực hiện chuẩn nghèo giai đoạn 2026-2030.

- Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền trên các phương tiện truyền thông, bản tin ở thôn/khu phố để cán bộ, đảng viên và Nhân dân hiểu rõ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2026-2030 theo Nghị định số 351/2025/NĐ-CP ngày 30/12/2025, trong đó: Năm 2026 tiếp tục thực hiện chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025 theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27/01/2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025; giai đoạn 2027-2030 thực hiện chuẩn nghèo mới, tiêu chí thu nhập cao hơn (từ 140% - 146,6% so với chuẩn nghèo giai đoạn 2022-2025) và chỉ số xử lý rác thải không bảo đảm vệ sinh môi trường (không sử dụng dịch vụ thu gom rác thải). Qua đó giúp cho các cấp, các ngành và chính quyền các địa phương chủ động trong việc nhận diện, xác định đúng đối tượng để có các giải pháp hỗ trợ kịp thời trong năm 2026 và giai đoạn 2027-2030; những hộ thực sự khó khăn được trợ giúp kịp thời vươn lên trong cuộc sống; công tác bình xét khách quan, tránh tình trạng nể nang hoặc bỏ sót đối tượng. Bên cạnh đó, hạn chế tâm lý ỷ lại, trông chờ vào sự hỗ trợ của Nhà nước không nỗ lực trong lao động, sản xuất để vươn lên thoát nghèo và làm giàu.

- Đẩy mạnh công tác truyền thông nhân rộng điển hình, các cá nhân, tập thể có cách làm sáng tạo, hiệu quả trong công tác giảm nghèo. Chú trọng các mô hình liên kết sản xuất có hiệu quả giữa doanh nghiệp và nhóm hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; giới thiệu tấm gương hộ nghèo, hộ cận nghèo tự nguyện viết đơn xin thoát nghèo, cổ vũ tinh thần tự lực vươn lên, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu giảm nghèo đa chiều giai đoạn 2027-2030.

b) Thực hiện hiệu quả cơ chế, chính sách, giải pháp hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo nâng cao thu nhập và tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản

- Thực hiện chính sách giảm nghèo, chuẩn nghèo đa chiều gắn với mục tiêu phát triển bền vững, bảo đảm mức sống tối thiểu tăng dần và khả năng tiếp cận và chất lượng phục vụ các dịch vụ xã hội cơ bản của người dân về việc làm, y tế, giáo dục, nhà ở, thông tin, nước sinh hoạt, vệ sinh và môi trường.

- Tăng cường các chính sách hỗ trợ có điều kiện, bảo trợ xã hội đối với hộ nghèo không có khả năng lao động. Khuyến khích doanh nghiệp và hợp tác xã liên kết trong sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm, phát triển đa dạng các mô hình sản xuất có sự tham gia của các hộ nghèo, cận nghèo; hỗ trợ phát triển các mô hình, dự án giảm nghèo, phát triển sản xuất, kinh doanh phù hợp nhằm tạo việc làm, sinh kế, thu nhập cho người nghèo, nhất là ở vùng nông thôn, miền núi; hỗ trợ các mô hình giảm nghèo gắn với quốc phòng, an ninh.

- Đẩy mạnh hoạt động tư vấn, kết nối, giới thiệu, hỗ trợ việc làm cho người nghèo, người dân sinh sống trên địa bàn nghèo, khó khăn. Tăng cường triển khai chính sách tín dụng ưu đãi dành cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo.

- Đẩy mạnh thực hiện chính sách phát triển kinh tế - xã hội liên vùng, tăng cường kết nối vùng đã phát triển với vùng khó khăn; có chính sách hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư ở những địa bàn khó khăn, gắn với bảo đảm quốc phòng - an ninh.

- Rà soát, điều chỉnh quy hoạch, tổ chức thực hiện di dời dân cư, bảo đảm sinh kế bền vững và an toàn cho dân cư tại các vùng thường xuyên chịu tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu, khu vực rừng đặc dụng.

- Giải quyết đất sản xuất, đất ở phù hợp, tạo việc làm, bảo đảm các dịch vụ y tế, giáo dục, nhà ở, nước sinh hoạt, vệ sinh môi trường, thông tin và dịch vụ xã hội khác cho người nghèo, nhất là đối với đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, các xã ven biển, xã đảo.

- Khuyến khích các doanh nghiệp giúp đỡ các xã đặc biệt khó khăn; vận động các hộ khá giả giúp đỡ hộ nghèo; xây dựng, nhân rộng các mô hình tốt, sáng kiến hay về giảm nghèo bền vững.

c) Tổ chức rà soát và phân loại đối tượng

- Rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025 để UBND các cấp, các sở, ngành của tỉnh đánh giá kết quả thực hiện các chính sách an sinh xã hội giảm nghèo bền vững trong năm 2026.

- Tổng rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2026 theo chuẩn nghèo giai đoạn 2027-2030 theo quy định tại Nghị định số 351/2025/NĐ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ; trên cơ sở kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, các cấp, các ngành và địa phương xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện các chính sách giảm nghèo, an sinh xã hội và hoạch định các chính sách kinh tế - xã hội khác trong giai đoạn 2027 - 2030.

- Tổ chức xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình và người lao động có thu nhập thấp theo quy định, hướng dẫn của Thủ tướng Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương.

- Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Gia Lai, đảm bảo dữ liệu đúng, đủ giúp cho công tác quản lý của các cấp, các ngành và địa phương được thuận lợi.

d) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch thực hiện chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026-2030

Đề nghị Ủy ban MTTQ Việt Nam các cấp, các tổ chức chính trị - xã hội, các sở, ngành của tỉnh, UBND các xã, phường tổ chức hoạt động kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chính sách, dự án hỗ trợ giảm nghèo trong năm 2026 theo chức năng, nhiệm vụ được giao thuộc lĩnh vực quản lý của sở, ngành và trên địa bàn các xã, phường; chấn chỉnh, xử lý các biểu hiện vi phạm, các hành vi trục lợi chính sách hoặc sai sót trong quá trình rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo tại địa phương.

IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Nguồn kinh phí thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035 (Vốn ngân sách trung ương hỗ trợ trực tiếp; Vốn ngân sách địa phương cấp tỉnh, xã).

2. Vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án khác (nếu có).

3. Kinh phí các năm trước được phép chuyển nguồn sang năm 2026 tiếp tục thực hiện thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025.

4. Nguồn kinh phí của cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo đã cấp cho Sở Nông nghiệp và Môi trường quản lý, thực hiện.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương xây dựng tổng thể Kế hoạch giảm nghèo đa chiều giai đoạn 2026 -2030, trong đó năm 2026 thực hiện chuẩn nghèo giai đoạn 2022-2025, giai đoạn 2027-2030 thực hiện chuẩn nghèo theo quy định tại Điều 3 Nghị định 351/2025/NĐ -CP của Chính phủ; trình UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2026 theo chuẩn nghèo giai đoạn 2022 -2025 và tổng rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2026 theo chuẩn nghèo giai đoạn 2027- 2030.

b) Tổ chức tập huấn, hướng dẫn các địa phương thực hiện rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030 tại thời điểm rà soát đầu kỳ vào cuối năm 2026; báo cáo định kỳ, thường xuyên theo quy định.

c) Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác rà soát , công nhận và thu thập, quản lý cơ sở dữ liệu về hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2027-2030.

d) Hằng năm tham mưu UBND tỉnh kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030 tại các địa phương; năm 2030 tổ chức tổng kết việc thực hiện chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030 trên địa bàn tỉnh.

2. Sở Tài chính

Trên cơ sở đề xuất của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính căn cứ khả năng cân đối ngân sách, rà soát, tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí nguồn kinh phí theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách Nhà nước để thực hiện các nội dung thuộc Kế hoạch đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm.

3. Sở Y tế

Hướng dẫn về quy định các tiêu chuẩn, quy chuẩn về nước sinh hoạt, nhà tiêu hợp vệ sinh sau khi Bộ Y tế ban hành.

4. Các Sở, ngành liên quan

Trên cơ sở kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm trên địa bàn tỉnh và quyết định phê duyệt kết quả của các địa phương, các Sở, ngành đề xuất với tỉnh về chính sách đối với hộ nghèo không có khả năng lao động, các giải pháp tác động trong các chương trình, dự án, chính sách đặc thù và thường xuyên nhằm nâng cao thu nhập và khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản của người dân, nhất là các vùng có tỷ lệ nghèo đa chiều cao.

5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội

a) Huy động các nguồn lực ngoài ngân sách để hỗ trợ cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo thiếu hụt về y tế, nhà ở, nước sinh hoạt, vệ sinh và xử lý rác thải theo quy định.

b) Tăng cường giám sát việc xác định đối tượng và quá trình triển khai các chính sách, chương trình hỗ trợ cho các đối tượng nhằm bảo đảm công khai, minh bạch, đúng quy định.

6. Ủy ban nhân dân các xã, phường

a) Ban hành Kế hoạch giảm nghèo đa chiều giai đoạn 2026-2030 theo chỉ tiêu phân giao và tổ chức thực hiện các giải pháp hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo nâng cao thu nhập và khả năng tiếp cận, sử dụng hiệu quả các dịch vụ xã hội cơ bản giúp cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo vươn lên thoát nghèo bền vững trong giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn.

b) Tổ chức thực hiện rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026-2030 tại thời điểm rà soát đầu kỳ vào cuối năm 2026, thực hiện báo cáo định kỳ, thường xuyên theo quy định.

c) Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác rà soát , công nhận và thu thập, quản lý cơ sở dữ liệu về hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2027-2030 trên địa bàn.

Trên đây là Kế hoạch thực hiện quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Gia Lai, đề nghị Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan triển khai thực hiện./.

Nơi nhận:

- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);

- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);

- CT, các PCT UBND tỉnh;

- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;

- Các sở, ngành của tỉnh;

- Các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;

- UBND các xã, phường;

- CVP, PVPNN;

- Lưu: VT, C4, N2. | KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Dương Mah Tiệp

PHỤ LỤC I


DỰ KIẾN KẾ HOẠCH GIẢM HỘ NGHÈO GIAI ĐOẠN 2026-2030 Ở CÁC XÃ, PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Kèm theo Kế hoạch số: 72/KH-UBND ngày 16/02/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)


TT

Các xã, phường

Tổng số hộ dân cư

Kế hoạch hiện năm 2026

Kế hoạch thực hiện năm 2027

Kế hoạch thực hiện năm 2028

Kế hoạch thực hiện năm 2029

Kế hoạch thực hiện năm 2030

Ghi chú

Chuẩn nghèo giai đoạn 2022-2025

Chuẩn nghèo giai đoạn 2026-2030

Số hộ thoát nghèo

Tổng số hộ nghèo

Tỷ lệ hộ nghèo

Giảm tỷ lệ hộ nghèo

Tổng số hộ nghèo

Tỷ lệ hộ nghèo

Số hộ thoát nghèo

Tổng số hộ nghèo

Tỷ lệ hộ nghèo

Giảm tỷ lệ hộ nghèo

Số hộ thoát nghèo

Tổng số hộ nghèo

Tỷ lệ hộ nghèo

Giảm tỷ lệ hộ nghèo

Số hộ thoát nghèo

Tổng số hộ nghèo

Tỷ lệ hộ nghèo

Giảm tỷ lệ hộ nghèo

Số hộ thoát nghèo

Tổng số hộ nghèo

Tỷ lệ hộ nghèo

Giảm tỷ lệ hộ nghèo

TOÀN TỈNH

852,995

6,399

12,168

1.43

0.76

36,796

4.31

7,560

29,236

3.43

0.89

7,559

21,677

2.54

0.89

7,558

14,119

1.66

0.89

6,572

7,547

0.88

0.77

1

Phường An Bình

7,306

28

52

0.71

0.38

153

2.10

35

118

1.62

0.48

35

83

1.14

0.48

35

48

0.66

0.48

26

22

0.31

0.36

2

Phường An Khê

10,831

15

28

0.26

0.14

83

0.76

17

66

0.61

0.16

17

49

0.45

0.16

17

32

0.29

0.16

17

15

0.13

0.16

3

Phường An Nhơn

11,984

0

0

0.00

0.00

0

0.00

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

4

Phường An Nhơn Bắc

9,581

0

0

0.00

0.00

0

0.00

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

5

Phường An Nhơn Đông

6,610

0

0

0.00

0.00

0

0.00

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

6

Phường An Nhơn Nam

8,195

0

0

0.00

0.00

0

0.00

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

7

Phường An Phú

9,305

6

10

0.11

0.06

34

0.37

7

27

0.29

0.08

7

20

0.21

0.08

7

13

0.14

0.08

6

7

0.08

0.06

8

Phường Ayun Pa

6,061

2

4

0.07

0.03

12

0.19

2

10

0.16

0.03

2

8

0.13

0.03

2

6

0.10

0.03

3

3

0.05

0.05

9

Phường Bình Định

10,718

0

0

0.00

0.00

0

0.00

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

10

Phường Bồng Sơn

10,191

0

0

0.00

0.00

0

0.00

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

11

Phường Diên Hồng

11,997

1

1

0.01

0.01

2

0.02

1

1

0.01

0.01

1

0

0.00

0.01

0

0

0

0.00

0

0

0

0

12

Phường Hoài Nhơn

9,737

0

0

0.00

0.00

0

0.00

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

13

Phường Hoài Nhơn Bắc

11,122

0

0

0.00

0.00

0

0.00

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

14

Phường Hoài Nhơn Đông

10,790

0

0

0.00

0.00

0

0.00

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

15

Phường Hoài Nhơn Nam

7,869

0

0

0.00

0.00

0

0.00

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

16

Phường Hoài Nhơn Tây

6,414

0

0

0.00

0.00

0

0.00

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

17

Phường Hội Phú

9,962

1

1

0.01

0.01

3

0.03

1

2

0.02

0.01

1

1

0.01

0.01

1

0

0

0.01

0

0

0

0

18

Phường Pleiku

14,614

1

3

0.02

0.01

9

0.06

2

7

0.05

0.01

2

5

0.03

0.01

2

3

0.02

0.01

3

0

0

0.02

19

Phường Quy Nhơn

26,260

0

0

0.00

0.00

0

0.00

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

20

Phường Quy Nhơn Bắc

13,029

0

0

0.00

0.00

0

0.00

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

21

Phường Quy Nhơn Đông

13,381

0

0

0.00

0.00

0

0.00

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

22

Phường Quy Nhơn Nam

21,324

0

0

0.00

0.00

0

0.00

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

23

Phường Quy Nhơn Tây

6,677

0

0

0.00

0.00

0

0.00

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

24

Phường Tam Quan

6,249

0

0

0.00

0.00

0

0.00

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

25

Phường Thống Nhất

11,103

0

1

0.01

0.00

5

0.05

2

3

0.03

0

1

2

0.02

0.01

1

1

0

0

0

1

0

0

26

Xã AlBá

4,019

115

219

5.45

2.86

646

16.06

131

515

12.8

3.26

131

384

9.54

3.26

131

253

6.29

3.26

108

145

3.60

2.69

27

Xã An Hòa

4,279

32

62

1.45

0.76

183

4.27

37

146

3.41

0.86

37

109

2.54

0.86

37

72

1.68

0.86

39

33

0.77

0.91

28

Xã An Lão

3,194

65

123

3.85

2.03

363

11.35

74

289

9.04

2.32

74

215

6.72

2.32

74

141

4.40

2.32

80

61

1.90

2.50

29

Xã An Lương

8,280

10

20

0.24

0.12

59

0.71

12

47

0.57

0.14

12

35

0.42

0.14

12

23

0.28

0.14

13

10

0.12

0.16

30

Xã An Nhơn Tây

4,860

0

0

0.00

0.00

0

0.00

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

31

Xã An Toàn

486

29

56

11.52

6.02

153

31.48

30

123

25.3

6.17

30

93

19.1

6.17

30

63

13.0

6.17

32

31

6.38

6.58

32

Xã An Vinh

1,783

50

94

5.27

2.78

277

15.54

57

220

12.3

3.20

57

163

9.15

3.20

57

106

5.95

3.20

62

44

2.47

3.48

33

Xã Ayun

2,857

77

147

5.15

2.70

433

15.17

88

345

12.1

3.08

88

257

9.01

3.08

88

169

5.93

3.08

71

98

3.44

2.49

34

Xã Ân Hảo

5,545

12

23

0.41

0.22

68

1.22

13

55

0.99

0.23

13

42

0.75

0.23

13

29

0.52

0.23

15

14

0.25

0.27

35

Xã Ân Tường

4,612

31

58

1.26

0.66

171

3.71

35

136

2.95

0.76

35

101

2.19

0.76

35

66

1.43

0.76

37

29

0.63

0.80

36

Xã Bàu Cạn

5,584

62

118

2.11

1.11

348

6.23

71

277

4.96

1.27

71

206

3.69

1.27

71

135

2.42

1.27

60

75

1.34

1.07

37

Xã Biển Hồ

9,809

50

94

0.96

0.51

277

2.83

57

220

2.24

0.58

57

163

1.66

0.58

57

106

1.08

0.58

47

59

0.60

0.48

38

Xã Bình An

9,109

25

47

0.52

0.27

139

1.52

28

111

1.21

0.31

28

83

0.91

0.31

28

55

0.60

0.31

29

26

0.28

0.32

39

Xã Bình Dương

6,450

11

21

0.33

0.17

62

0.96

13

49

0.76

0.20

13

36

0.56

0.20

13

23

0.36

0.20

13

10

0.15

0.20

40

Xã Bình Hiệp

5,915

19

36

0.61

0.32

106

1.79

22

84

1.42

0.37

22

62

1.05

0.37

22

40

0.68

0.37

23

17

0.29

0.39

41

Xã Bình Khê

5,648

13

25

0.44

0.23

74

1.30

15

59

1.04

0.27

15

44

0.77

0.27

15

29

0.51

0.27

15

14

0.24

0.27

42

Xã Bình Phú

5,686

15

29

0.51

0.27

85

1.50

17

68

1.20

0.30

17

51

0.91

0.30

17

34

0.61

0.30

18

16

0.29

0.32

43

Xã Bờ Ngoong

7,542

61

115

1.52

0.80

338

4.48

69

269

3.57

0.91

69

200

2.65

0.91

68

132

1.75

0.90

57

75

0.99

0.76

44

Xã Canh Liên

690

23

43

6.23

3.29

127

18.37

26

101

14.6

3.77

26

75

10.8

3.77

26

49

7.07

3.77

47

2

0.26

6.81

45

Xã Canh Vinh

4,798

40

76

1.58

0.83

224

4.67

46

178

3.71

0.96

46

132

2.75

0.96

46

86

1.79

0.96

36

50

1.04

0.75

46

Xã Cát Tiến

8,524

9

16

0.19

0.10

47

0.55

10

37

0.44

0.12

10

27

0.32

0.12

10

17

0.20

0.12

13

4

0.05

0.15

47

Xã Chơ Long

1,640

145

277

16.89

8.86

817

49.79

166

651

39.7

10.1

166

485

29.5

10.1

166

319

19.4

10.1

136

183

11.1

8.29

48

Xã Chư A Thai

5,057

57

108

2.14

1.12

318

6.30

65

253

5.01

1.29

65

188

3.73

1.29

65

123

2.44

1.29

53

70

1.39

1.05

49

Xã Chư Krey

2,129

128

244

11.46

6.02

719

33.79

146

573

26.9

6.86

146

427

20.1

6.86

146

281

13.2

6.86

121

160

7.53

5.68

50

Xã Chư Păh

4,710

8

14

0.30

0.16

41

0.88

9

32

0.69

0.19

9

23

0.49

0.19

9

14

0.30

0.19

7

7

0.15

0.15

51

Xã Chư Prông

8,033

113

215

2.68

1.41

634

7.89

129

505

6.28

1.61

129

376

4.68

1.61

129

247

3.07

1.61

115

132

1.64

1.43

52

Xã Chư Pưh

6,549

84

159

2.43

1.28

469

7.16

95

374

5.71

1.45

95

279

4.26

1.45

95

184

2.81

1.45

80

104

1.58

1.22

53

Xã Chư Sê

14,929

65

123

0.82

0.43

363

2.43

74

289

1.93

0.50

74

215

1.44

0.50

74

141

0.94

0.50

61

80

0.53

0.41

54

Xã Cửu An

4,786

21

39

0.81

0.43

115

2.40

24

91

1.90

0.50

24

67

1.40

0.50

24

43

0.90

0.50

20

23

0.48

0.42

55

Xã Đak Đoa

8,630

27

52

0.60

0.32

153

1.78

31

122

1.42

0.36

31

91

1.06

0.36

31

60

0.70

0.36

30

30

0.35

0.35

56

Xã Đak Pơ

4,659

80

153

3.28

1.72

451

9.68

92

359

7.71

1.97

92

267

5.73

1.97

92

175

3.76

1.97

78

97

2.08

1.67

57

Xã Đak Rong

1,709

111

211

12.35

6.49

622

36.40

126

496

29.0

7.37

126

370

21.7

7.37

126

244

14.3

7.37

97

147

8.60

5.68

58

Xã Đak Sơmei

2,587

145

278

10.75

5.62

820

31.68

165

655

25.3

6.38

165

490

18.9

6.38

165

325

12.5

6.38

124

201

7.75

4.79

59

Xã Đăk Song

1,103

116

220

19.95

10.49

649

58.80

132

517

46.8

12.0

132

385

34.9

12.0

132

253

22.9

12.0

108

145

13.1

9.79

60

Xã Đề Gi

11,386

10

18

0.16

0.08

53

0.47

11

42

0.37

0.10

11

31

0.27

0.10

11

20

0.18

0.10

13

7

0.06

0.11

61

Xã Đức Cơ

5,208

49

92

1.77

0.93

271

5.21

55

216

4.15

1.06

55

161

3.10

1.06

55

106

2.04

1.06

48

58

1.12

0.92

62

Xã Gào

3,521

26

49

1.39

0.73

144

4.10

31

113

3.22

0.88

31

82

2.34

0.88

31

51

1.46

0.88

27

24

0.69

0.77

63

Xã Hòa Hội

7,144

4

8

0.11

0.06

24

0.33

5

19

0.26

0.07

5

14

0.19

0.07

5

9

0.12

0.07

7

2

0.02

0.10

64

Xã Hoài Ân

9,084

28

52

0.57

0.30

153

1.69

31

122

1.35

0.34

31

91

1.01

0.34

31

60

0.66

0.34

33

27

0.30

0.36

65

Xã Hội Sơn

3,662

9

16

0.44

0.24

47

1.29

10

37

1.01

0.27

10

27

0.74

0.27

10

17

0.47

0.27

10

7

0.20

0.27

66

Xã Hra

3,272

56

108

3.30

1.73

318

9.73

63

255

7.81

1.93

63

192

5.88

1.93

63

129

3.95

1.93

53

76

2.33

1.62

67

Xã Ia Băng

6,901

82

157

2.28

1.19

463

6.71

94

369

5.34

1.36

94

275

3.98

1.36

94

181

2.62

1.36

98

83

1.20

1.42

68

Xã Ia Boòng

4,332

146

277

6.39

3.36

817

18.85

176

641

14.8

4.06

176

465

10.7

4.06

176

289

6.66

4.06

141

148

3.41

3.25

69

Xã Ia Chia

2,106

37

71

3.37

1.77

209

9.94

42

167

7.94

1.99

42

125

5.95

1.99

42

83

3.96

1.99

35

48

2.29

1.66

70

Xã Ia Dom

2,161

21

40

1.85

0.97

118

5.46

24

94

4.35

1.11

24

70

3.24

1.11

24

46

2.12

1.11

23

23

1.06

1.06

71

Xã Ia Dơk

4,158

89

168

4.04

2.13

495

11.91

101

394

9.48

2.43

101

293

7.05

2.43

101

192

4.62

2.43

83

109

2.63

2.00

72

Xã Ia Dreh

3,362

98

187

5.56

2.92

551

16.40

112

439

13.1

3.33

112

327

9.73

3.33

112

215

6.40

3.33

93

122

3.64

2.77

73

Xã Ia Grai

5,744

78

148

2.58

1.35

436

7.60

89

347

6.05

1.55

89

258

4.50

1.55

89

169

2.95

1.55

75

94

1.64

1.31

74

Xã Ia Hiao

4,846

52

100

2.06

1.08

295

6.08

60

235

4.85

1.24

60

175

3.61

1.24

60

115

2.37

1.24

26

89

1.83

0.54

75

Xã Ia Hrú

8,015

146

278

3.47

1.82

820

10.23

167

653

8.14

2.08

167

486

6.06

2.08

167

319

3.97

2.08

137

182

2.27

1.71

76

Xã Ia Hrung

8,560

89

169

1.97

1.04

498

5.82

101

397

4.64

1.18

101

296

3.46

1.18

101

195

2.28

1.18

85

110

1.29

0.99

77

Xã Ia Khươl

3,724

94

180

4.83

2.53

531

14.25

108

423

11.3

2.90

108

315

8.45

2.90

108

207

5.55

2.90

89

118

3.16

2.39

78

Xã Ia Ko

5,659

72

136

2.40

1.27

408

7.21

82

326

5.76

1.45

82

244

4.31

1.45

82

162

2.86

1.45

67

95

1.68

1.18

79

Xã Ia Krái

7,138

63

119

1.67

0.88

573

8.03

130

443

6.21

1.82

130

313

4.38

1.82

130

183

2.56

1.82

114

69

0.97

1.60

80

Xã Ia Krêl

5,413

129

245

4.53

2.38

722

13.34

145

577

10.7

2.68

145

432

7.99

2.68

145

287

5.31

2.68

123

164

3.03

2.27

81

Xã Ia Lâu

4,660

79

150

3.22

1.69

442

9.49

90

352

7.56

1.93

90

262

5.63

1.93

90

172

3.70

1.93

61

111

2.39

1.31

82

Xã Ia Le

5,230

61

116

2.22

1.17

585

11.19

139

446

8.53

2.66

139

307

5.87

2.66

139

168

3.21

2.66

124

44

0.84

2.37

83

Xã Ia Ly

3,765

74

140

3.72

1.96

413

10.96

84

329

8.73

2.23

84

245

6.50

2.23

84

161

4.27

2.23

70

91

2.41

1.86

84

Xã Ia Mơ

843

24

46

5.46

2.86

136

16.09

27

109

12.9

3.20

27

82

9.68

3.20

27

55

6.48

3.20

21

34

3.99

2.49

85

Xã Ia Nan

2,075

18

35

1.69

0.88

103

4.97

21

82

3.96

1.01

21

61

2.95

1.01

21

40

1.94

1.01

19

21

1.02

0.92

86

Xã Ia O

2,719

37

71

2.61

1.37

209

7.70

42

167

6.15

1.54

42

125

4.61

1.54

42

83

3.06

1.54

38

45

1.67

1.40

87

Xã Ia Pa

7,076

76

144

2.04

1.07

425

6.00

86

339

4.78

1.22

86

253

3.57

1.22

86

167

2.35

1.22

76

91

1.28

1.07

88

Xã Ia Phí

5,858

59

113

1.93

1.01

333

5.69

68

265

4.53

1.16

68

197

3.37

1.16

68

129

2.20

1.16

55

74

1.27

0.94

89

Xã Ia Pia

5,160

161

307

5.95

3.12

905

17.54

184

721

14.0

3.57

184

537

10.4

3.57

184

353

6.84

3.57

155

198

3.84

3.00

90

Xã Ia Pnôn

1,336

50

96

7.19

3.76

283

21.18

57

226

16.9

4.27

57

169

12.7

4.27

57

112

8.38

4.27

48

64

4.79

3.59

91

Xã Ia Púch

937

27

50

5.34

2.83

141

15.05

28

113

12.1

2.99

28

85

9.07

2.99

29

56

5.98

3.09

25

31

3.31

2.67

92

Xã Ia Rbol

2,151

0

1

0.05

0.05

8

0.37

2

6

0.28

0.09

2

4

0.19

0.09

2

2

0.09

0.09

1

1

0.05

0

93

Xã Ia Rsai

4,990

85

163

3.27

1.71

481

9.63

95

386

7.73

1.90

95

291

5.82

1.90

95

196

3.92

1.90

88

108

2.15

1.76

94

Xã Ia Sao

2,000

1

3

0.15

0.07

9

0.44

2

7

0.34

0.10

2

5

0.24

0.10

2

3

0.14

0.10

0

3

0.14

0

95

Xã Ia Tôr

3,997

63

109

2.73

1.58

321

8.04

72

249

6.24

1.80

72

177

4.44

1.80

72

105

2.64

1.80

70

35

0.88

1.75

96

Xã Ia Tul

4,481

157

300

6.69

3.51

884

19.74

185

699

15.6

4.13

185

514

11.5

4.13

185

329

7.35

4.13

160

169

3.78

3.57

97

Xã Kbang

5,873

54

102

1.74

0.91

505

8.60

112

393

6.69

1.91

112

281

4.78

1.91

112

169

2.88

1.91

104

65

1.11

1.77

98

Xã KDang

5,468

60

113

2.07

1.09

333

6.09

68

265

4.85

1.24

68

197

3.61

1.24

68

129

2.36

1.24

56

73

1.34

1.02

99

Xã Kim Sơn

3,280

28

54

1.65

0.86

159

4.85

32

127

3.88

0.98

32

95

2.90

0.98

32

63

1.93

0.98

33

30

0.92

1.01

100

Xã Kon Chiêng

2,277

93

178

7.82

4.10

525

23.05

106

419

18.4

4.66

106

313

13.7

4.66

106

207

9.08

4.66

89

118

5.17

3.91

101

Xã Kon Gang

5,665

60

114

2.01

1.06

336

5.93

68

268

4.73

1.20

68

200

3.53

1.20

68

132

2.33

1.20

59

73

1.29

1.04

102

Xã Kông Bơ La

4,352

49

93

2.14

1.12

274

6.30

56

218

5.01

1.29

56

162

3.73

1.29

56

106

2.44

1.29

46

60

1.38

1.06

103

Xã Kông Chro

4,812

175

333

6.92

3.64

982

20.40

200

782

16.2

4.16

200

582

12.1

4.16

200

382

7.93

4.16

175

207

4.30

3.64

104

Xã Krong

1,446

96

184

12.72

6.67

665

45.99

141

524

36.2

9.75

141

383

26.5

9.75

141

242

16.7

9.75

111

131

9.06

7.68

105

Xã Lơ Pang

4,144

135

257

6.20

3.26

758

18.28

154

604

14.6

3.72

154

450

10.9

3.72

154

296

7.13

3.72

127

169

4.07

3.06

106

Xã Mang Yang

7,219

54

104

1.44

0.75

307

4.25

62

245

3.39

0.86

62

183

2.53

0.86

62

121

1.67

0.86

52

69

0.95

0.72

107

Xã Ngô Mây

6,262

11

20

0.32

0.17

59

0.94

12

47

0.75

0.19

12

35

0.56

0.19

12

23

0.37

0.19

12

11

0.18

0.19

108

Xã Nhơn Châu

605

0

0

0.00

0.00

0

0.00

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0.00

0.00

0

0

0

0

109

Xã Phù Cát

12,594

9

16

0.13

0.07

47

0.37

10

37

0.30

0.08

10

27

0.22

0.08

10

17

0.14

0.08

10

7

0.06

0.08

110

Xã Phù Mỹ

6,545

7

14

0.21

0.11

41

0.63

7

34

0.52

0.11

7

27

0.42

0.11

7

20

0.31

0.11

9

11

0.17

0.14

111

Xã Phù Mỹ Bắc

6,764

12

22

0.33

0.17

107

1.58

24

83

1.23

0.35

24

59

0.87

0.35

24

35

0.52

0.35

24

11

0.16

0.35

112

Xã Phù Mỹ Đông

9,803

15

29

0.30

0.15

85

0.87

20

65

0.67

0.20

20

45

0.46

0.20

20

25

0.26

0.20

18

7

0.08

0.18

113

Xã Phù Mỹ Nam

7,396

7

14

0.19

0.10

41

0.56

8

33

0.45

0.11

8

25

0.34

0.11

8

17

0.23

0.11

8

9

0.13

0.11

114

Xã Phù Mỹ Tây

4,152

3

7

0.17

0.08

21

0.50

4

17

0.40

0.10

4

13

0.30

0.10

4

9

0.21

0.10

4

5

0.11

0.10

115

Xã Phú Thiện

10,708

131

158

1.48

0.93

558

5.21

137

421

3.93

1.28

137

284

2.65

1.28

137

147

1.37

1.28

116

31

0.29

1.08

116

Xã Phú Túc

8,577

100

279

3.25

1.52

822

9.59

149

673

7.85

1.74

149

524

6.12

1.74

149

375

4.38

1.74

124

251

2.93

1.45

117

Xã Pờ Tó

3,332

130

247

7.41

3.90

728

21.85

148

580

17.4

4.44

148

432

13.0

4.44

148

284

8.53

4.44

118

166

4.99

3.54

118

Xã Sơn Lang

2,904

28

52

1.79

0.95

153

5.28

31

122

4.21

1.07

31

91

3.14

1.07

31

60

2.08

1.07

26

34

1.18

0.90

119

Xã SRó

1,696

137

261

15.39

8.08

769

45.37

156

613

36.2

9.20

156

457

27.0

9.20

156

301

17.8

9.20

131

170

10.0

7.72

120

Xã Tây Sơn

12,930

28

54

0.42

0.22

159

1.23

32

127

0.98

0.25

32

95

0.74

0.25

32

63

0.49

0.25

36

27

0.21

0.28

121

Xã Tơ Tung

2,675

61

117

4.37

2.29

345

12.89

70

275

10.3

2.62

70

205

7.66

2.62

70

135

5.04

2.62

57

78

2.91

2.13

122

Xã Tuy Phước

19,650

22

43

0.22

0.11

127

0.65

26

101

0.51

0.13

26

75

0.38

0.13

26

49

0.25

0.13

31

18

0.09

0.16

123

Xã Tuy Phước Bắc

12,449

15

30

0.24

0.12

88

0.71

18

70

0.57

0.14

18

52

0.42

0.14

18

34

0.28

0.14

19

15

0.12

0.15

124

Xã Tuy Phước Đông

14,145

25

49

0.35

0.18

144

1.02

29

115

0.82

0.21

29

86

0.61

0.21

29

57

0.41

0.21

31

26

0.19

0.22

125

Xã Tuy Phước Tây

9,173

17

33

0.36

0.19

97

1.06

20

77

0.84

0.22

20

57

0.62

0.22

20

37

0.41

0.22

21

16

0.18

0.23

126

Xã Uar

4,811

129

246

5.11

2.68

725

15.07

147

578

12.0

3.06

147

431

8.96

3.06

147

284

5.91

3.06

121

163

3.39

2.52

127

Xã Vân Canh

3,722

78

148

3.98

2.09

436

11.72

91

345

9.28

2.44

91

254

6.83

2.44

91

163

4.39

2.44

88

75

2.02

2.36

128

Xã Vạn Đức

5,655

21

40

0.71

0.37

118

2.09

24

94

1.66

0.42

24

70

1.24

0.42

24

46

0.81

0.42

26

20

0.35

0.46

129

Xã Vĩnh Quang

2,669

46

87

3.26

1.72

256

9.61

53

203

7.62

1.99

53

150

5.64

1.99

53

97

3.65

1.99

62

35

1.33

2.32

130

Xã Vĩnh Sơn

1,676

63

121

7.22

3.78

357

21.28

73

284

16.9

4.36

73

211

12.6

4.36

73

138

8.22

4.36

72

66

3.92

4.30

131

Xã Vĩnh Thạnh

2,993

34

66

2.21

1.15

195

6.50

39

156

5.20

1.30

39

117

3.89

1.30

39

78

2.59

1.30

49

29

0.95

1.64

132

Xã Vĩnh Thịnh

3,004

41

77

2.56

1.35

227

7.56

46

181

6.03

1.53

46

135

4.49

1.53

46

89

2.96

1.53

49

40

1.33

1.63

133

Xã Xuân An

7,237

9

17

0.23

0.12

50

0.69

10

40

0.55

0.14

10

30

0.42

0.14

10

20

0.28

0.14

12

8

0.11

0.17

134

Xã Ya Hội

2,186

31

60

2.74

1.43

177

8.09

36

141

6.44

1.65

36

105

4.80

1.65

36

69

3.15

1.65

30

39

1.78

1.37

135

Xã Ya Ma

1,971

132

252

12.79

6.71

743

37.69

150

593

30.1

7.61

150

443

22.5

7.61

150

293

14.9

7.61

125

168

8.52

6.34

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu72/KH-UBND
Ngày ban hành16/02/2026
Loại văn bảnKế hoạch
Ngày có hiệu lực16/02/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Gia Lai / Dương Mah Tiệp
Phạm viGia Lai
Trích yếuNăm 2026 thực hiện quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.