|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 767/KH-UBND |
Lai Châu, ngày 28 tháng 04 năm 2017 |
KẾ HOẠCH
NÂNG CAO CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH (PAR INDEX) TỈNH LAI CHÂU GIAI ĐOẠN 2017-2020
Chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX) là bộ chỉ số nhằm theo dõi, đánh giá một cách thực chất, khách quan, công bằng trên cơ sở lượng hóa kết quả triển khai cải cách hành chính (CCHC) hàng năm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ; Ủy ban nhân dân (UBND) các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong quá trình triển khai thực hiện Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2011 - 2020 của Chính phủ. Thông qua Chỉ số CCHC để xác định rõ mặt mạnh, yếu trong thực hiện CCHC; qua đó giúp cho các Bộ, ngành, các tỉnh có những điều chỉnh cần thiết về mục tiêu, nội dung và các giải pháp trong triển khai CCHC hàng năm, góp phần nâng cao hiệu quả CCHC, xây dựng nền hành chính trong sạch, vững mạnh, hiệu lực, hiệu quả.
Tuy nhiên, qua 4 năm đánh giá, xếp hạng, PAR INDEX hàng năm của tỉnh không ổn định và luôn ở tốp các tỉnh có chỉ số thấp:
- Năm 2012, Chỉ số cải cách hành chính tỉnh đạt 66,46 điểm, xếp thứ 59/63 tỉnh, thành phố.
- Năm 2013 đạt 63,17 điểm (giảm 3,29 điểm), xếp thứ 62/63 tỉnh, thành phố (giảm 3 hạng so với năm 2012).
- Năm 2014, đạt 76,75 điểm (tăng 13,58 điểm), xếp thứ 52/63 tỉnh, thành phố (tăng 10 hạng so với năm 2013).
- Năm 2015, đạt 79,12/100 điểm (tăng 2,37 điểm), xếp vị trí thứ 58/63 tỉnh, thành phố (giảm 6 hạng so với năm 2014).
Để cải thiện, nâng cao PAR INDEX của tỉnh Lai Châu giai đoạn 2017 - 2020, UBND tỉnh ban hành kế hoạch như sau:
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU
1. Mục tiêu
- Nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh (đặc biệt là trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương) trong công tác cải cách hành chính nói chung và trong xác định Chỉ số CCHC hàng năm của tỉnh nói riêng.
- Khắc phục những tồn tại, hạn chế của những năm trước và đưa ra những nhiệm vụ, giải pháp cụ thể cho từng cơ quan, đơn vị. Qua đó cải thiện và nâng cao Chỉ số CCHC tỉnh Lai Châu giai đoạn 2017 - 2020 trên tất cả các lĩnh vực theo Đề án xác định Chỉ số CCHC của các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt tại Quyết định số 4361/QĐ-BNV ngày 28/12/2016.
- Nâng điểm Chỉ số CCHC của tỉnh năm sau cao hơn năm trước.
2. Yêu cầu
- Bám sát các nội dung Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 ban hành tại Quyết định số 225/QĐ-TTg ngày 04/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ; Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước tỉnh Lai Châu giai đoạn 2016 - 2020 ban hành tại Quyết định số 1331/QĐ-UBND ngày 17/11/2015 của UBND tỉnh Lai Châu; Đề án xác định Chỉ số CCHC của các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được ban hành tại Quyết định số 4361/QĐ-BNV ngày 28/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương; sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành tập trung vào các nội dung lĩnh vực mà Chỉ số CCHC tỉnh Lai Châu còn yếu và bị mất điểm.
- Phát huy vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu, của cán bộ, công chức, viên chức trong thực thi công vụ; huy động sự tham gia của mọi tầng lớp Nhân dân trong quá trình triển khai xác định Chỉ số CCHC hàng năm của tỉnh.
II. NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN
1. Công tác chỉ đạo điều hành
1.1. Nội dung triển khai
- Ban hành kịp thời chương trình, kế hoạch CCHC hàng năm và các kế hoạch chuyên đề thuộc Chương trình CCHC, bao gồm: Kế hoạch tuyên truyền công tác CCHC, Kế hoạch kiểm tra...và thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo theo đúng quy định của Bộ Nội vụ.
- Đề ra các giải pháp nâng cao công tác tuyên truyền về CCHC nhằm nâng cao ý thức, trách nhiệm cán bộ, công chức, viên chức trong thực thi công vụ; nhận thức, trách nhiệm của người dân và tổ chức về CCHC.
- Tổ chức các hoạt động khảo sát, điều tra, nhằm đánh giá, đo lường sự hài lòng và thu nhận ý kiến của người dân đối với sự phục vụ của cán bộ, công chức, viên chức và cơ quan hành chính nhà nước các cấp của tỉnh Lai Châu.
- Tăng cường công tác kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc việc triển khai thực hiện công tác cải cách hành chính của các cơ quan nhà nước các cấp. Xử lý kịp thời các vấn đề phát hiện qua kiểm tra.
- Nâng cao chất lượng, tính kịp thời các văn bản chỉ đạo, điều hành CCHC của tỉnh. Phát huy tinh thần năng động, sáng tạo trong công tác chỉ đạo, điều hành CCHC, gắn kết quả thực hiện CCHC với công tác thi đua, khen thưởng hàng năm của tập thể và người đứng đầu cơ quan, đơn vị.
1.2. Trách nhiệm thực hiện
- Đơn vị chủ trì: Sở Nội vụ tham mưu cho UBND tỉnh và Ban Chỉ đạo CCHC tỉnh triển khai.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành tỉnh; Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh; Báo Lai Châu; UBND cấp huyện, cấp xã; Các cơ quan, đơn vị có liên quan.
2. Công tác xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản QPPL
2.1. Nội dung triển khai
- Ban hành kịp thời các kế hoạch: Theo dõi thi hành pháp luật; rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL; kế hoạch kiểm tra thực hiện văn bản QPPL tại tỉnh. Kịp thời phát hiện những văn bản có dấu hiệu trái pháp luật hoặc hết hiệu lực, cần sửa đổi, bổ sung để đề nghị cấp có thẩm quyền xử lý kịp thời.
- Đảm bảo triển khai được trên 100% các nội dung trong kế hoạch và phải có thống kê, tổng hợp, báo cáo chi tiết, kịp thời, theo quy định của Bộ Tư pháp.
- Nâng cao chất lượng các văn bản QPPL do tỉnh ban hành: Mức độ phù hợp, tính khả thi, tính hiệu quả...
2.2. Trách nhiệm thực hiện
- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện, cấp xã; các cơ quan, đơn vị có liên quan.
3. Công tác cải cách thủ tục hành chính
3.1. Nội dung triển khai
- Ban hành Kế hoạch rà soát, đánh giá thủ tục hành chính (TTHC) đúng theo quy định, đảm bảo thực hiện 100% kế hoạch đề ra. Chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện, trọng tâm đánh giá: Mức độ thực hiện kế hoạch; Xử lý các vấn đề phát hiện qua rà soát. Tất cả các vấn đề phát hiện qua rà soát phải được xử lý hoặc kiến nghị xử lý, sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ TTHC và các quy định có liên quan theo thẩm quyền.
- Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thực hiện đánh giá tác động TTHC dự kiến ban hành trong dự thảo văn bản QPPL; rà soát, đánh giá TTHC. Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện của các cơ quan, đơn vị.
- Đôn đốc các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời thống kê, xây dựng dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký ban hành. Quyết định công bố TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh phải được ban hành chậm nhất trước 05 ngày làm việc tính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định về TTHC có hiệu lực thi hành.
- Thường xuyên cập nhật TTHC và các văn bản quy định về TTHC vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC (trong thời hạn chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định công bố).
- Việc công khai TTHC phải đảm bảo chính xác, rõ ràng đầy đủ các TTHC và bộ phận tạo thành TTHC theo Quyết định công bố trên Cổng thông tin điện tử tỉnh, Trang thông tin điện tử của tất cả các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện; 100% các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện công khai TTHC đầy đủ, đúng quy định tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC.
- Tổ chức thực hiện đầy đủ các hình thức, quy trình tiếp nhận và xử lý phản ánh kiến nghị của cá nhân, tổ chức về TTHC theo quy định tại Nghị định số 20/2008/NĐ-CP và Nghị định số 63/2010/NĐ-CP của Chính phủ. Đảm bảo 100% các phản ánh kiến nghị của cá nhân, tổ chức về TTHC và việc thực hiện TTHC được xử lý hoặc kiến nghị xử lý theo thẩm quyền.
3.2. Trách nhiệm thực hiện
- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện, cấp xã; các cơ quan, đơn vị có liên quan.
4. Công tác cải cách tổ chức bộ máy
4.1. Nội dung triển khai
- Ban hành kế hoạch kiểm tra và tổ chức kiểm tra tình hình tổ chức và hoạt động từ 30% trở lên số cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, đơn vị hành chính cấp huyện trong năm. Đảm bảo 100% các vấn đề phát hiện qua kiểm tra phải được xử lý hoặc kiến nghị xử lý theo thẩm quyền.
- Rà soát, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; phòng, ban chuyên môn thuộc UBND cấp huyện theo đúng quy định của Chính phủ và hướng dẫn của các Bộ, ngành.
- Tổ chức thực hiện các quy định về phân cấp do Chính phủ ban hành. Rà soát và thực hiện việc kiểm tra, đánh giá định kỳ đối với các nhiệm vụ đã phân cấp cho cấp huyện, cấp xã. Xử lý hoặc kiến nghị xử lý các vấn đề phát hiện qua kiểm tra.
4.2. Trách nhiệm thực hiện
- Đơn vị chủ trì: Sở Nội vụ.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện, cấp xã.
5. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
5.1. Nội dung triển khai
- Ban hành kịp thời kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức hàng năm của tỉnh đảm bảo thực hiện 100% kế hoạch giao.
- Xác định cơ cấu ngạch công chức theo vị trí việc làm tại các cơ quan hành chính cấp tỉnh, cấp huyện thuộc tỉnh, huyện theo Đề án đã được phê duyệt. Đến năm 2018, 100% các cơ quan, tổ chức hành chính của tỉnh hoàn thiện việc xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực của từng vị trí việc làm theo danh mục đã được phê duyệt; bố trí công chức có trình độ chuyên môn phù hợp với vị trí việc làm và tiêu chuẩn ngạch công chức tương ứng với từng vị trí.
- Đổi mới công tác tuyển dụng công chức, viên chức nhằm thu hút người có tài nhưng phải tuân thủ đúng trình tự, thủ tục và thời gian quy định tại Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức và các văn bản hướng dẫn thi hành. Đánh giá công chức, viên chức theo Nghị định 56/2015/NĐ-CP ngày 9/6/2015 về đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức; tổ chức thi nâng ngạch, thi thăng hạng theo nguyên tắc cạnh tranh, công bằng.
- Việc bổ nhiệm công chức phải tuân thủ đúng quy trình, tiêu chuẩn và cơ cấu số lượng theo quy định tại Luật Cán bộ, công chức, các văn bản hướng dẫn thi hành và theo quy định phân cấp quản lý cán bộ của tỉnh.
- Từng bước nâng cao chất lượng cán bộ, công chức cấp xã. Phấn đấu đạt trên 70% số cán bộ, công chức cấp xã được bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ trong năm. Đến năm 2020, 100% cán bộ, công chức cấp xã đạt chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ (năm 2018 đạt 92%).
5.2. Trách nhiệm thực hiện
- Đơn vị chủ trì: Sở Nội vụ.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện, cấp xã; các cơ quan, đơn vị có liên quan.
6. Cải cách tài chính công
6.1. Nội dung triển khai
- Thực hiện cơ chế khoán biên chế và kinh phí hành chính tại cơ quan hành chính theo quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP và Nghị định số 117/2013/NĐ-CP của Chính phủ; 100% số đơn vị triển khai cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại các đơn vị sự nghiệp công lập; 100% đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh đủ điều kiện được phê duyệt Đề án vận dụng cơ chế tài chính như doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản khác có liên quan. Phấn đấu 100% số đơn vị sự nghiệp (đã triển khai cơ chế tự chủ) thực hiện đúng quy định về phân phối kết quả tài chính hoặc sử dụng kinh phí tiết kiệm chi thường xuyên trong năm.
- Thực hiện tốt công tác thanh tra, kiểm tra tài chính trong quản lý, sử dụng ngân sách theo thẩm quyền.
6.2. Trách nhiệm thực hiện
- Đơn vị chủ trì: Sở Tài chính.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện, cấp xã; các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh.
7. Hiện đại hóa hành chính
7.1. Nội dung triển khai
- Hàng năm, ban hành kịp thời Kế hoạch ứng dụng CNTT phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh, đảm bảo hoàn thành 100% các hoạt động trong kế hoạch (có báo cáo đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch).
- Phấn đấu đến năm 2020: 100% cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp huyện và 50% cấp xã triển khai ứng dụng phần mềm dùng chung, phần mềm quản lý văn bản. Thực hiện kết nối, liên thông các phần mềm quản lý từ cấp tỉnh đến cấp xã, nâng tỷ lệ văn bản trao đổi giữa các cơ quan hành chính nhà nước các cấp dưới dạng điện tử đạt trên 80%; Triển khai ứng dụng chữ ký số và kiến trúc chính quyền điện tử của tỉnh.
- Nâng cao chất lượng cung cấp thông tin trên Cổng thông tin điện tử và Trang thông tin điện tử cải cách hành chính của tỉnh đảm bảo: Tính kịp thời, Mức độ đầy đủ của thông tin, Mức độ thuận tiện trong truy cập, khai thác thông tin.
- Triển khai mở rộng cung cấp các dịch vụ công trực tuyến tại các cơ quan, đơn vị ở mức độ 3, 4. Nâng tỷ lệ hồ sơ TTHC được xử lý trực tuyến mức độ 3 đạt trên 40%, mức độ 4 trên 30% (so với số hồ sơ tiếp nhận trong năm của tất cả các dịch vụ được triển khai cung cấp trực tuyến mức độ 3, 4).
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức và kiến thức về công nghệ thông tin trong xã hội, đặc biệt là công tác tuyên truyền, hướng dẫn người dân, tổ chức và doanh nghiệp tiếp cận với các dịch vụ công qua mạng.
- Tổ chức triển khai nhận hồ sơ, giải quyết và trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích (theo quy định tại Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ).
- Tiếp tục triển khai đối với các đơn vị chưa thực hiện áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO. Nâng tỷ lệ đơn vị hành chính cấp xã công bố Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001 : 2008 lên 70% năm 2017 và 100% đến năm 2020.
- Theo dõi hướng dẫn các cơ quan hành chính Nhà nước các cấp của tỉnh đã áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO trong hoạt động và đã được cấp Giấy chứng nhận ISO tiếp tục duy trì hoạt động theo đúng quy trình ISO trong hoạt động.
7.2. Trách nhiệm thực hiện
- Đơn vị chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Khoa học và Công nghệ theo chức năng, nhiệm vụ tham mưu UBND tỉnh triển khai.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện, cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
8. Nâng cao chất lượng hoạt động của cơ chế một cửa, một cửa liên thông
8.1. Nội dung triển khai
- Rà soát, đánh giá và đôn đốc các cơ quan, đơn vị thực hiện việc có giải quyết công việc liên quan trực tiếp tới tổ chức, cá nhân triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông theo Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 21/2015/QĐ-UBND ngày 09/9/2015 của UBND tỉnh Lai Châu ban hành quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại các cơ quan HCNN trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
- Đảm bảo trên 90% các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện, cấp xã được thực hiện theo cơ chế một cửa; Phấn đấu 100% số hồ sơ TTHC được tiếp nhận trong năm của các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện, cấp xã được giải quyết đúng hạn và trước hạn.
- Có biện pháp củng cố, kiện toàn nhằm nâng cao chất lượng phục vụ tại Bộ phận “một cửa” tại tất cả các cơ quan, đơn vị để đáp ứng yêu cầu phục vụ tổ chức, công dân đến giao dịch giải quyết thủ tục hành chính. Đảm bảo từ 80% trở lên tổ chức, công dân đến giao dịch tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thấy hài lòng (qua điều tra, khảo sát).
8.2. Trách nhiệm thực hiện
- Đơn vị chủ trì: Sở Nội vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tư pháp, Sở Thông tin và Truyền thông theo chức năng, nhiệm vụ tham mưu cho UBND tỉnh triển khai.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện, cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
9. Đánh giá tác động của cải cách hành chính
9.1. Nội dung triển khai
- Ban hành các chính sách thu hút đầu tư, tạo môi trường thuận lợi để khuyến khích các doanh nghiệp về đầu tư sản xuất và đầu tư mở rộng sản xuất. Phấn đấu nâng tỷ lệ doanh nghiệp được thành lập mới trong năm và mức thu hút đầu tư của tỉnh năm sau cao hơn năm trước.
- Nâng cao chất lượng cung cấp các dịch vụ y tế công lập, giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh.
9.2. Trách nhiệm thực hiện
- Đơn vị chủ trì: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu cho UBND tỉnh triển khai.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện, cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
10. Đối với các nội dung liên quan đến điều tra xã hội học
Hàng năm, căn cứ theo Kế hoạch xác định Chỉ số CCHC cấp tỉnh (PAR INDEX) của tỉnh Lai Châu do Bộ Nội vụ ban hành, các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm phối hợp với Sở Nội vụ tổ chức điều tra Xã hội học về việc xin ý kiến đánh giá về công tác CCHC trên địa bàn tỉnh, bao gồm: Ý kiến đánh giá của Thường trực HĐND tỉnh; lãnh đạo các sở, ban, ngành cấp tỉnh, lãnh đạo các huyện, thành phố; ý kiến đánh giá của các doanh nghiệp, người dân trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
II. Một số nhiệm vụ cụ thể (Có theo phụ biểu đính kèm)
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chỉ đạo xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Kế hoạch này tại ngành, địa phương mình.
Các cơ quan, đơn vị, địa phương nghiêm túc chấn chỉnh, đổi mới lề lối làm việc thái độ phục vụ và trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức đối với Nhân dân; không để xảy ra tình trạng nhũng nhiễu, hách dịch, thờ ơ, thiếu trách nhiệm tiêu cực trong xử lý công việc; kiên quyết xử lý nghiêm tình trạng cán bộ công chức viên chức có những hành vi nói trên khi thực thi công vụ; kịp thời tiếp nhận và phản ánh kiến nghị của cá nhân, tổ chức đến giao dịch hành chính tại cơ quan, đơn vị để có biện pháp xử lý khắc phục.
2. Sở Nội vụ theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch này đối với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố. Nâng cao chất lượng tham mưu về công tác chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh về các lĩnh vực của công tác CCHC; Sơ kết, tổng kết đánh giá rút kinh nghiệm, đề xuất các biện pháp khắc phục những tồn tại, hạn chế ... báo cáo UBND tỉnh chỉ đạo kịp thời.
3. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định bố trí nguồn kinh phí để triển khai thực hiện Kế hoạch này.
4. Sở Thông tin và Truyền thông: Chủ trì, phối hợp với Báo Lai Châu, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, các Sở: Nội vụ, Tư pháp và các cơ quan liên quan ... đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến kế hoạch hành động, kết quả triển khai thực hiện để Nhân dân biết, thực hiện, giám sát công tác CCHC.
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện thành phố tập trung chỉ đạo và tổ chức thực hiện tốt Kế hoạch này; định kỳ trước ngày 25/12 hàng năm báo cáo kết quả triển khai các nhiệm vụ được giao về Sở nội vụ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ (b/c):
- TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Lưu: VT.NC | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Đỗ Ngọc An