Quay lại

Kế hoạch 803/KH-UBND 2020 Đề án bảo đảm cơ sở vật chất cho giáo dục Quảng Bình

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 803/KH-UBND

Quảng Bình, ngày 14 tháng 5 năm 2020

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN ĐỀ ÁN BẢO ĐẢM CƠ SỞ VẬT CHẤT CHO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC MẦM NON VÀ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG GIAI ĐOẠN 2021-2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH

Thực hiện Quyết định số 1436/QĐ-TTg ngày 29 tháng 10 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án bảo đảm cơ sở vật chất cho chương trình giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông giai đoạn 2017-2025, Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Quảng Bình ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án bảo đảm cơ sở vật chất cho chương trình giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, cụ thể như sau:

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

- Quyết định số 404/QĐ-TTg ngày 27 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông;

- Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 18 tháng 6 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông;

- Quyết định số 1436/QĐ-TTg ngày 29 tháng 10 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án bảo đảm cơ sở vật chất cho chương trình giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông giai đoạn 2017-2025;

- Quyết định số 1677/QĐ-TTg ngày 03 tháng 12 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2018 - 2025;

- Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) ban hành Chương trình giáo dục phổ thông;

- Công văn số 344/BGDĐT-GDTrH ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Bộ GDĐT về việc hướng dẫn triển khai Chương trình giáo dục phổ thông;

- Kế hoạch số 1027/KH-UBND ngày 25/6/2019 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông mới;

- Công văn số 879/BGDĐT-CSVC ngày 18/3/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc rà soát, xây dựng Kế hoạch giai đoạn 2021-2025 Đề án bảo đảm cơ sở vật chất cho Chương trình giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông.

II. THỰC TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ DẠY HỌC GIÁO DỤC MẦM NON VÀ PHỔ THÔNG

1. Quy mô mạng lưới trường lớp

Toàn tỉnh có 578 cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông bao gồm 186 trường mầm non, 193 trường tiểu học, 167 trường THCS (27 trường TH và THCS), 32 trường THPT (06 trường THCS và THPT); cấp học mầm non và phổ thông có 229.284 em (Mầm non: 59.622 cháu, Tiểu học: 82.551 em, THCS: 55.184 em, THPT: 3953 em) với 7.733 nhóm/lớp (mầm non: 2.219 nhóm/lớp, Tiểu học: 3.112 lớp, THCS: 618 lớp, THPT: 784 lớp)

2. Thực trạng cơ sở vật chất và thiết bị dạy học các cấp

- Toàn tỉnh có 7.084 phòng nuôi dưỡng, giáo dục và chăm sóc trẻ và phòng học văn hoá; 1.068 phòng học bộ môn, tỷ lệ phòng học được kiên cố hoá đạt 86%; có 374 trường mầm non và phổ thông đạt chuẩn quốc gia, đạt tỷ lệ 64,6% (trong đó, Mầm non: 90/186 trường, đạt tỷ lệ 48,38%; Tiểu học: 170/194 trường, đạt tỷ lệ 87,6%; THCS: 99/166 trường, đạt tỷ lệ 59,64%; THPT: 15/33 trường, đạt tỷ lệ 45,45%). Tại khu vực miền núi, vùng có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống, vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, cơ sở vật chất trường, lớp, thiết bị dạy học, nhà ở cho giáo viên miền núi tuy đã có tăng trưởng nhưng vẫn còn thiếu và lạc hậu; nhiều trường chưa đủ điều kiện để tổ chức bán trú cho cấp học mầm non; phòng học và các phòng chức năng phục vụ học 2 buổi/ngày cho các lớp học bán trú ở cấp tiểu học còn thiếu so với yêu cầu đặt ra; hệ thống phòng học bộ môn, nhà đa chức năng, phòng thiết bị, thư viện... còn thiếu, chưa đồng bộ và chưa đúng quy cách... Công trình nước sạch và nhà vệ sinh cho học sinh tại nhiều trường mầm non và phổ thông đã xuống cấp, hư hỏng; nhiều điểm trường chưa có nguồn nước đảm bảo hợp vệ sinh; đặc biệt nhiều trường, điểm trưởng ở vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, vùng đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống có tỷ lệ phòng học kiên cố còn thấp, nhà ở công vụ cho giáo viên còn tạm và thiếu, công trình nước sạch và vệ sinh trường học còn thiếu nhiều.

- Thiết bị dạy học tối thiểu, đồ dùng, đồ chơi được trang bị cho các trường mầm non và phổ thông hiện nay còn thiếu nhiều, hiện nay chỉ đáp ứng khoảng 47% so với nhu cầu, nhất là thiết bị đồ chơi ngoài trời đối với cấp học mầm non. Một số thiết bị đưa vào sử dụng đã lâu, đến nay đã hư hỏng, tiêu hao nhiều, nhiều thiết bị dạy học đã lạc hậu không thể tiếp tục sử dụng được; nhiều thiết bị dạy học đã quá hạn sử dụng. Ngoài ra do ảnh hưởng của các đợt thiên tai gây thiệt lớn, làm hư hỏng nhiều thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi.

- Thiết bị phòng học bộ môn của giáo dục phổ thông hiện tại đã cũ, hư hỏng nhiều, chưa đáp ứng nhu cầu tối thiểu phục vụ dạy và học; các thiết bị dạy học như máy tính, máy chiếu, thiết bị âm thanh phòng Lab phục vụ học ngoại ngữ, phòng máy vi tính và các phòng bộ môn khác chỉ đáp ứng khoảng 50% nhu cầu tối thiểu.

- Ngoài ra, trong chương trình giáo dục phổ thông mới ban hành theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo có nhiều môn học mới được bổ sung bắt buộc trong các cấp học như: Tin học và công nghệ lớp 3, 4, 5 ở cấp tiểu học, lớp 6, 7, 8, 9 ở cấp THCS; hoạt động trải nghiệm; giáo dục địa phương; môn Âm nhạc, Mỹ thuật cấp THPT. Do đó, cần phải bổ sung thiết bị dạy cho các môn học mới theo yêu cầu đổi mới chương trình và sách giáo khoa giáo dục phổ thông trong giai đoạn tới.

2.1. Giáo dục mầm non

- Về cơ sở vật chất trường học: Hiện có 1.970 phòng nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ và giáo dục trẻ, trong đó 1.343 phòng học kiên cố, đạt tỷ lệ kiên cố 68%; 555 phòng bán kiên cố, chiếm tỷ lệ 28,1%; 97 phòng học tạm/nhờ, chiếm tỷ lệ 4,9%; Có 29 phòng giáo dục thể chất, đáp ứng 16,5% nhu cầu; 93 phòng giáo dục nghệ thuật; 315 nhà bếp, đáp ứng 76% nhu cầu; 616 nhà kho, đáp ứng 74% nhu cầu (chi tiết tại Phụ lục 01).

- Về thiết bị dạy học: Hiện có 1.924 bộ thiết bị dạy học tối thiểu, 244 bộ đồ chơi ngoài trời, 150 bộ thiết bị chuyên dùng khác. Nhìn chung, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và đồ chơi ngoài trời phục vụ giáo dục mầm non còn thiếu, trang bị đã lâu, hư hỏng và xuống cấp, chưa đáp ứng nhu cầu tối thiểu phục vụ dạy và học (trung bình đáp ứng khoảng 60% nhu cầu tối thiểu), các thiết bị chuyên dụng khác như máy vi tính phục vụ công tác quản lý, máy chiếu, tivi, thiết bị âm thanh ở các trường, các điểm trường khu vực miền núi, các khu vực kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn còn thiếu nhiều (chi tiết tại Phụ lục 06).

2.2. Giáo dục tiểu học

- Về cơ sở vật chất trường học: Hiện có 2.967 phòng học văn hóa, trong đó có 2.952 phòng học kiên cố hóa, đạt tỷ lệ 82,6%; 481 phòng học bán kiên cố, chiếm tỷ lệ 16,2%; vẫn còn 38 phòng học tạm (phòng học đã xuống cấp), chiếm tỷ lệ 1,2%.

Có 424 phòng học bộ môn (bao gồm phòng giáo dục thể chất, phòng giáo dục nghệ thuật, phòng tin học, phòng ngoại ngữ; bình quân đạt 1,62 phòng/trường, 0,12 phòng/lớp); có 72 trường tiểu học chưa có phòng học ngoại ngữ chuyên dụng, nhiều trường tiểu học chưa có phòng học Tin học; có 172 phòng Thư viện, 13 phòng hỗ trợ giáo dục khuyết tật học hòa nhập (chi tiết tại Phụ lục 02).

- Về thiết bị dạy học: Thiết bị phòng học bộ môn cấp tiểu học chủ yếu là thiết bị dạy học ngoại ngữ, giáo dục thể chất, âm nhạc và thiết bị dạy học Tin học. Hiện tại thiết bị dạy học bộ môn, bàn ghế rời hai chỗ ngồi và thiết bị dạy học tối thiểu các lớp chưa đáp ứng nhu cầu tối thiểu phục vụ dạy và học; các thiết bị chuyên dụng khác phục vụ dạy học như máy tính phục vụ công tác quản lý, máy chiếu, thiết bị âm thanh phòng Lab phục vụ học ngoại ngữ, phòng máy vi tính chỉ đáp ứng khoảng 40% nhu cầu tối thiểu. Giáo dục Tiểu học toàn tỉnh trong thời gian tới cần tăng cường trang bị các thiết bị phòng tin học, ngoại ngữ, thiết bị bàn ghế học sinh 02 chỗ ngồi và thiết bị dạy học tối thiểu để đáp ứng yêu cầu dạy và học (chi tiết tại Phụ lục 07).

2.3. Giáo dục trung học cơ sở (THCS)

- Về cơ sở vật chất trường học: cấp THCS có 1.424 phòng học trong đó có 1.300 phòng học kiên cố, đạt tỷ lệ 91,3%; 118 phòng học bán kiên cố, chiếm tỷ lệ 9,1%; 10 phòng học tạm (phòng học xuống cấp), chiếm tỷ lệ 0,7%. Có 654 phòng học bộ môn (Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tin học, Ngoại ngữ, Công nghệ, Âm nhạc, Mỹ thuật (bình quân 3,9 phòng/trường, 0,4 phòng/lớp); có 166 phòng Thư viện và 102 phòng chuẩn bị. Có 90 trường THCS chưa có phòng học ngoại ngữ chuyên dụng và 15 trường THCS chưa có phòng học bộ môn Tin học. Nhìn chung phòng học bộ môn còn thiếu, tỷ lệ kiên cố hóa trường lớp ở các điểm trường vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng miền núi có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn còn thấp (chi tiết tại Phụ lục 03).

- Về thiết bị dạy học: Thiết bị dạy học tối thiểu cấp THCS hiện nay chỉ đáp ứng khoảng 45,5% so với nhu cầu dạy học (Thiết bị tối thiểu lớp 6 có 200 bộ, lớp 7 có 203 bộ, lớp 8 có 213 bộ, lớp 9 có 241 bộ). Các thiết bị phòng học bộ môn còn thiếu nhiều chỉ đáp ứng khoảng 43% nhu cầu tối thiểu. Bàn ghế 2 học sinh chỗ rời, máy vi tính phục vụ đổi mới chương trình giáo dục cấp THCS chỉ mới đáp ứng khoảng 65% nhu cầu tối thiểu (chi tiết tại Phụ lục 08).

2.4. Giáo dục trung học phổ thông (THPT)

- Về cơ sở vật chất trường học: Hiện có 723 phòng học, trong đó có 670 phòng học kiên cố hóa, đạt tỷ lệ 92,7%; 44 phòng học bán kiên cố, chiếm tỷ lệ 6,1%; 8 phòng học tạm (phòng học xuống cấp), chiếm tỷ lệ 1,1%; Có 194 phòng học bộ môn (31 phòng Vật lý, 34 phòng Hóa học, 29 phòng sinh học, 66 phòng Tin học, 29 phòng ngoại ngữ, 03 phòng công nghệ và 02 phòng âm nhạc (bình quân 5,9 phòng/trường, 0,24 phòng/lớp). Tỷ lệ kiên cố hoá phòng học bộ môn đạt 96,7%. 100% trường THPT tuy đã có phòng học bộ môn Tin học nhưng vẫn chưa đáp ứng so với nhu cầu học tập của học sinh; 100% trường có thư viện; tỷ lệ thư viện đạt chuẩn trở lên đạt 94,6% (chi tiết tại Phụ lục 04).

- Về thiết bị dạy học: Thiết bị dạy học tối thiểu cấp THPT hiện nay chỉ đáp ứng khoảng 48% so với nhu cầu (có 56 bộ thiết bị dạy học tối thiểu lớp 10, 55 bộ lớp 11, 91 bộ lớp 12); Thiết bị phòng học bộ môn phục vụ dạy và học mới chỉ đáp ứng khoảng 50% nhu cầu tối thiểu; máy tính, bàn ghế 02 chỗ ngồi chỉ mới đáp ứng khoảng hơn 67% nhu cầu tối thiểu, nhiều trường còn thiếu máy tính phục vụ dạy và học môn Tin học; còn 6 trường có 1 phòng máy tính nên chưa đáp ứng nhu cầu tối thiểu (chi tiết tại Phụ lục 09).

III. MỤC TIÊU, YÊU CẦU

1. Mục tiêu chung

Bảo đảm điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị trường học để thực hiện chương trình giáo dục mầm non và chương trình giáo dục phổ thông giai đoạn 2021-2025 và theo lộ trình thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông mới trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, gồm:

- Tiếp tục thực hiện xây dựng thay thế phòng học nhờ, mượn, phòng học tạm, phòng học bán kiên cố đã hết niên hạn sử dụng, đang xuống cấp;

- Đầu tư xây dựng bổ sung phòng học đạt chuẩn 01 lớp/01 phòng cấp mầm non và tiểu học; đủ số phòng phục vụ học tập, phòng bộ môn và thư viện cấp tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông;

- Mua sắm bổ sung đủ thiết bị dạy học tối thiểu cho giáo dục mầm non và phổ thông, ưu tiên cho các cấp học phổ thông theo lộ trình đổi mới chương trình, sách giáo khoa.

2. Mục tiêu cụ thể

- Giáo dục mầm non: Mỗi nhóm lớp có 01 phòng sinh hoạt chung (phòng nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ và giáo dục trẻ), có công trình vệ sinh và các thiết bị phục vụ dạy học; mỗi trường có 01 phòng để tổ chức hoạt động giáo dục thể chất, 01 phòng giáo dục nghệ thuật; có các thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi đáp ứng tối thiểu theo quy định; mỗi điểm trường có tối thiểu 5 thiết bị đồ chơi ngoài trời; có nhà bếp, nhà ăn, nhà kho phục vụ nuôi dưỡng, giáo dục và chăm sóc trẻ.

- Giáo dục tiểu học: Bảo đảm mỗi lớp có một phòng học riêng, có đủ bàn ghế phù hợp với tầm vóc của học sinh. Mỗi trường có 01 phòng giáo dục thể chất; 01 phòng giáo dục nghệ thuật, 01 phòng học tin học, 01 phòng học ngoại ngữ, 01 phòng thiết bị giáo dục, 01 thư viện và phòng hỗ trợ giáo dục khuyết tật học hòa nhập; có đủ thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu tối thiểu theo quy định.

- Giáo dục trung học cơ sở: bảo đảm mỗi lớp có tối thiểu 01 phòng học riêng, có đủ bàn ghế phù hợp với tầm vóc học sinh và các thiết bị phục vụ dạy học. Mỗi trường có 01 phòng học bộ môn khoa học tự nhiên (Vật lý, Hóa học, Sinh học...), 01 phòng học bộ môn công nghệ, 01 phòng tin học, 01 phòng học ngoại ngữ, 01 phòng giáo dục nghệ thuật. Có đủ thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu tối thiểu theo quy định.

- Giáo dục trung học phổ thông: bảo đảm mỗi lớp có tối thiểu 01 phòng học riêng, có đủ bàn ghế phù hợp với tầm vóc học sinh và các thiết bị phục vụ dạy học. Mỗi trường có tối thiểu 01 phòng học bộ môn Vật lý, 01 phòng học bộ môn Hóa học, 01 phòng học bộ môn Sinh học, 01 phòng học bộ môn Công nghệ, 02 phòng Tin học, 01 phòng học Ngoại ngữ, 01 phòng giáo dục Nghệ thuật. Đối với các trường có 28 lớp trở lên có thêm phòng 01 học bộ môn Vật lý, 01 phòng học bộ môn Hóa học, 01 phòng học bộ môn Sinh học, 01 phòng Tin học, 01 phòng học Ngoại ngữ. Có đủ thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu tối thiểu theo quy định.

- Ưu tiên phát triển cơ sở vật chất trường, lớp, thiết bị dạy học tối thiểu, đồ dùng, đồ chơi, thiết bị phục vụ bán trú... cho các trường vùng miền núi, vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, các trường có tổ chức bán trú, dạy học 2 buổi/ngày.

IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1. Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường học

- Giáo dục mầm non: Đầu tư xây mới 457 phòng phòng nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ và giáo dục trẻ, 149 phòng giáo dục thể chất, 115 phòng giáo dục nghệ thuật, 100 nhà bếp, 208 nhà kho; sửa chữa 160 phòng bồi dưỡng chăm sóc trẻ, 06 phòng giáo dục thể chất, 12 phòng giáo dục nghệ thuật, 56 nhà bếp, 14 nhà kho (chi tiết tại Phụ lục số 01 và 05).

- Giáo dục tiểu học: Đầu tư xây mới 425 phòng học, 179 phòng giáo dục thể chất, 155 phòng giáo dục nghệ thuật, 56 phòng tin học, 99 phòng ngoại ngữ, 100 phòng thiết bị giáo dục, 129 phòng hỗ trợ giáo dục khuyết tật học hòa nhập, 50 phòng thư viện; sửa chữa 171 phòng học, 04 phòng giáo dục thể chất, 06 phòng giáo dục nghệ thuật, 15 phòng tin học, 08 phòng ngoại ngữ, 215 phòng thiết bị giáo dục, 20 thư viện (chi tiết tại Phụ lục số 02 và 05).

- Giáo dục trung học cơ sở: Đầu tư xây mới 231 phòng học, 614 phòng học bộ môn ( 68 phòng bộ môn Vật lý, 65 phòng Hóa học, 81 phòng Sinh học, 31 phòng Tin học, 66 phòng Ngoại ngữ, 108 phòng Công nghệ, 87 phòng Âm nhạc, 108 phòng Mỹ thuật); Sửa chữa 216 phòng học, 133 phòng học bộ môn; xây dựng bổ sung 41 thư viện, 138 phòng chuẩn bị; sửa chữa 25 thư viện và 06 phòng chuẩn bị (chi tiết tại Phụ lục 03 và 05).

- Giáo dục trung học phổ thông: Đầu tư xây mới 191 phòng học, 165 phòng học bộ môn (17 phòng Vật lý, 16 phòng Hóa học, 20 phòng Sinh học, 26 phòng Tin học, 23 phòng Ngoại ngữ, 28 phòng Công nghệ, 17 phòng âm nhạc, 18 phòng nghệ thuật); Đầu tư xây dựng bổ sung 15 thư viện, 61 phòng chuẩn bị, 15 nhà tập đa năng; Sửa chữa 228 phòng học, 58 phòng bộ môn, 10 thư viện và 05 nhà tập đa năng (chi tiết tại Phụ lục số 04 và 05).

+ Cơ quan chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND các huyện, thị xã, thành phố.

+ Cơ quan phối hợp: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và môi trường, UBND các huyện, thị xã, thành phố.

+ Thời gian thực hiện: Thực hiện đầu tư xây dựng, sửa chữa, nâng cấp các công trình thuộc Kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2021-2025 của tỉnh được phê duyệt, đồng thời đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo tham mưu Chính phủ hỗ trợ kinh phí xây dựng các phòng học cấp tiểu học từ nguồn kinh phí dự phòng của Chương trình mục tiêu Quốc gia Nông thôn mới giai đoạn 2021-2025; từ các chương trình, đề án kiên cố hóa và các dự án của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trên cơ sở quy định hiện hành, xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2021-2025 đảm bảo thực hiện các mục tiêu trên của kế hoạch.

2. Đầu tư mua sắm thiết bị dạy học

- Giáo dục mầm non: Mua sắm bổ sung thiết bị dạy học tối thiểu và thiết bị đồ dùng, đồ chơi ngoài trời để đảm bảo các nhóm (lớp) có đủ danh mục thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định; mua sắm, bổ sung 743 bộ thiết bị dạy học tối thiểu, 351 bộ đồ chơi ngoài trời, 600 bộ thiết bị chuyên dụng khác (chi tiết tại Phụ lục 06 và 10).

- Giáo dục tiểu học: Mua sắm bổ sung thiết bị dạy học đảm bảo có đủ thiết bị dạy học tối thiểu lớp từ lớp 1 đến lớp 5 theo quy định và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo; mua sắm bổ sung 11.808 bộ bàn ghế; 267 máy vi tính, 157 bộ thiết bị phòng dạy học ngoại ngữ, 136 bộ thiết bị chuyên dùng khác (chi tiết tại Phụ lục 07 và 10).

- Giáo dục trung học cơ sở: Mua sắm bổ sung thiết bị dạy học đảm bảo có đủ thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo; mua sắm, bổ sung 1.581 bộ thiết bị phòng học bộ môn, 8.586 bộ bàn ghế, 090 máy vi tính, 117 bộ thiết bị phòng dạy học ngoại ngữ, 166 bộ thiết bị chuyên dụng khác (chi tiết tại Phụ lục 08 và 10).

- Giáo dục trung học phổ thông: Mua sắm bổ sung thiết bị dạy học đảm bảo có đủ thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định; mua sắm, bổ sung 184 bộ thiết bị phòng học bộ môn, 6.428 bộ bàn ghế, 1.067 máy vi tính, 28 bộ thiết bị phòng dạy học ngoại ngữ, 34 bộ thiết bị chuyên dụng khác (chi tiết tại Phụ lục 09 và 10).

- Sở Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan tổ chức mua sắm thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi, trang bị cho các đơn vị đối với nguồn kinh phí được hỗ trợ từ ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh. Các Phòng Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Phòng Tài chính và các cơ quan liên quan tổ chức mua sắm thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi, trang bị cho các đơn vị từ nguồn ngân sách huyện. Các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông tổ chức mua sắm thiết bị dạy học từ nguồn ngân sách được giao trong dự toán chi thường xuyên của đơn vị, ngân sách xã hỗ trợ, nguồn xã hội hóa và các nguồn huy động hợp pháp khác; tổ chức phong trào tự làm thiết bị, đồ dùng dạy học.

3. Tăng cường nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất cho trường học

Cân đối, bố trí phù hợp nguồn vốn ngân sách địa phương đầu tư cơ sở vật chất cho giáo dục; lồng ghép hỗ trợ thực hiện Kế hoạch thông qua chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu của ngành giáo dục và các chương trình, đề án, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; cân đối, bố trí nguồn vốn ngân sách địa phương đáp ứng thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch.

Tổng hợp, cân đối các nguồn vốn ngân sách trung ương hỗ trợ địa phương thực hiện Kế hoạch, ưu tiên đầu tư cấp học mầm non, tiểu học và bảo đảm thiết bị tối thiểu theo lộ trình đổi mới chương trình, sách giáo khoa; ưu tiên các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nhất là các địa bàn có đông đồng bào dân tộc thiểu số.

Huy động tối đa mọi nguồn lực, đẩy mạnh công tác xã hội hóa; huy động các nguồn vốn trong dân cư, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tài trợ, góp vốn xây dựng, hiến đất, cho vay vốn đầu tư; Phát triển các cơ sở giáo dục ngoài công lập góp phần giải quyết nhu cầu về đầu tư cơ sở vật chất các trường học.

Tổ chức thực hiện lồng ghép có hiệu quả các chương trình, đề án, dự án thuộc lĩnh vực giáo dục để phát huy tổng hợp các nguồn lực nhằm phát triển cơ sở vật chất, thiết bị dạy học theo lộ trình đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông như: Kế hoạch đầu tư công của tỉnh giai đoạn 2016-2020 và giai đoạn 2021-2025, Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, Chương trình mục tiêu giáo dục miền núi, vùng dân tộc thiểu số, vùng khó khăn; Chương trình phát triển giáo dục trung học giai đoạn 2,... Trên cơ sở thực trạng cơ sở vật chất trường học của tỉnh, khả năng cân đối các nguồn vốn, chú trọng đầu tư xây dựng bổ sung CSVC trường phổ thông còn thiếu, nhất là phòng học văn hóa và phòng học bộ môn, nhà vệ sinh, thư viện, phòng chức năng và thiết bị dạy học tối thiểu để triển khai thực hiện có hiệu quả, phù hợp với lộ trình đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các trường phổ thông phát huy sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học hiện có; đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm bổ sung thiết bị dạy học thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông phải đảm bảo thiết thực, hiệu quả. Phát huy tính chủ động, tự chủ của nhà trường trong việc huy động nguồn lực đầu tư cho cơ sở vật chất, thiết bị dạy học phục vụ đổi mới Chương trình Giáo dục phổ thông; tránh tình trạng thụ động, trông chờ sự đầu tư từ cấp trên.

4. Thời gian thực hiện mua sắm thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi

- Đối với giáo dục mầm non: Tiếp tục rà soát, mua sắm bổ sung thiết bị dạy học tối thiểu, đồ dùng, đồ chơi cho các đơn vị còn thiếu, bảo đảm yêu cầu tối thiểu phục vụ dạy và học trong giai đoạn 2021-2025.

- Đối với giáo dục phổ thông: Năm học 2020-2021, mua sắm bổ sung thiết bị dạy học tối thiểu lớp 1 và lớp 2, lớp 6 (theo kế hoạch đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông của Bộ Giáo dục và Đào tạo), mua sắm bổ sung bàn ghế, máy vi tính, thiết bị phòng học bộ môn, thiết bị phòng học ngoại ngữ. Giai đoạn 2021-2025, tiếp tục mua sắm bổ sung thiết bị dạy học tối thiểu lớp 3, 4, 5 và lớp 7, 8, 9, 10, 11, 12 theo lộ trình, đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; mua sắm bổ sung bàn ghế, máy vi tính, thiết bị phòng học bộ môn, thiết bị phòng học ngoại ngữ.

V. DỰ TOÁN VÀ NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Tổng nhu cầu kinh phí

Tổng nhu cầu kinh phí thực hiện Kế hoạch là: 2.588 tỷ đồng, trong đó:

- Đầu tư CSVC trường học: 873 tỷ đồng (chi tiết tại Phụ lục 05)

- Mua sắm trang thiết bị: 715 tỷ đồng (chi tiết tại Phụ lục 10), trong đó:

+ Năm 2021:163.768 triệu đồng

+ Năm 2022: 166.105 triệu đồng

+ Năm 2023: 169.781 triệu đồng

+ Năm 2024: 118.384 triệu đồng

+ Năm 2025: 96.465 triệu đồng

2. Nguồn kinh phí

- Ngân sách nhà nước đầu tư: Nguồn kinh phí đầu tư công của tỉnh; trái phiếu Chính phủ; các chương trình mục tiêu, chương trình mục tiêu quốc gia; các chương trình, đề án, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt và nguồn đầu tư khác;

- Ngân sách trung ương, ngân sách địa phương cho sự nghiệp giáo dục (chi sự nghiệp giáo dục đào tạo);

- Nguồn xã hội hóa và các nguồn hợp pháp khác.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Giáo dục và Đào tạo

- Là cơ quan đầu mối quản lý nhà nước về lĩnh vực giáo dục trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, căn cứ nội dung Kế hoạch được phê duyệt, tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch; hướng dẫn, theo dõi và đôn đốc các địa phương và các cơ quan liên quan thực hiện Kế hoạch này.

- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tham mưu cơ chế huy động nguồn vốn để thực hiện Kế hoạch.

- Phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2021-2025 phù hợp với mục tiêu và nhiệm vụ của kế hoạch; phối hợp với Sở Tài chính xây dựng dự toán kinh phí hàng năm để thực hiện mua sắm, cải tạo, sửa chữa cơ sở vật chất phục vụ thực hiện chương trình giáo dục mầm non và chương trình giáo dục phổ thông mới; phối hợp với Sở Xây dựng trong quản lý thiết kế, quản lý chất lượng công trình xây dựng, đảm bảo các công trình được xây dựng đúng chuẩn, phục vụ có hiệu quả cho công tác dạy học.

- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc và hướng dẫn các địa phương chỉ đạo các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông trên địa bàn:

+ Rà soát, điều chỉnh, sắp xếp việc sử dụng CSVC, thiết bị dạy học hiện có một cách hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng trong nhà trường; tổ chức kiểm tra, rà soát, đánh giá lại chất lượng các công trình trường học, thiết bị dạy học, quỹ đất, xác định nhu cầu đầu tư, mua sắm bổ sung, sửa chữa, bảo trì... theo quy định. Huy động các nguồn lực để tăng trưởng CSVC, thiết bị dạy học. Tham gia giám sát trong quá trình đầu tư xây dựng, mua sắm, bảo đảm các công trình xây dựng, thiết bị mua sắm phù hợp với nhu cầu thực tế phục vụ có hiệu quả nhất công tác dạy học của nhà trường.

+ Tiếp nhận, khai thác sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất được trang bị. Rà soát, lập kế hoạch mua sắm bổ sung các thiết bị còn thiếu, bảo đảm chất lượng, số lượng và kịp thời. Tổ chức phong trào tự làm thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học và nâng cao chất lượng giáo dục.

- Định kỳ 6 tháng và hàng năm có sơ kết, đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch về UBND tỉnh.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Tham mưu UBND tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhu cầu nguồn vốn đầu tư và đề nghị bố trí vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ tỉnh thực hiện Đề án bảo đảm cơ sở vật chất cho chương trình giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông giai đoạn 2017-2025 của Chính phủ.

- Chủ trì phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND các huyện, thị xã, thành phố xác định nhu cầu đầu tư cơ sở vật chất trường học để tham mưu UBND tỉnh có kế hoạch đầu tư phù hợp, hiệu quả nhằm bảo đảm CSVC cho chương trình giáo dục mầm non và phổ thông giai đoạn 2021-2025; chú trọng phát triển CSVC các vùng có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, các địa phương kinh tế phát triển chậm, các địa phương thường xuyên bị ảnh hưởng của thiên tai.

- Rà soát, cân đối, lồng ghép các nguồn vốn đầu tư để thực hiện kế hoạch thông qua các chương trình, đề án, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; cân đối, bố trí nguồn đầu tư công thuộc ngân sách địa phương tham mưu UBND tỉnh bảo đảm đủ nguồn vốn đáp ứng việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch.

- Đổi mới cơ chế, chính sách phát triển các cơ sở giáo dục ngoài công lập góp phần giải quyết các nhu cầu về đầu tư cơ sở vật chất các trường học. Huy động tối đa mọi nguồn lực trong và ngoài nước, đẩy mạnh công tác xã hội hóa, huy động các nguồn vốn của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tài trợ, góp vốn xây dựng, hiến đất, cho vay vốn đầu tư.

3. Sở Tài chính

- Phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo rà soát, xác định nhu cầu vốn sửa chữa, mua sắm bổ sung thiết bị để thực hiện chương trình giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh; tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí từ ngân sách Nhà nước giai đoạn và hàng năm để thực hiện kế hoạch; tham mưu UBND tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo để cân đối, bố trí nguồn kinh phí trung ương cho sự nghiệp giáo dục hỗ trợ địa phương.

- Hàng năm căn cứ khả năng cân đối ngân sách để bố trí kinh phí mua sắm bổ sung thiết bị phục vụ thực hiện chương trình giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông mới theo kế hoạch đã được phê duyệt.

4. Sở Xây dựng

Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong công tác quản lý quy hoạch, quản lý chất lượng công trình xây dựng đảm bảo các công trình được đầu tư xây dựng đúng theo chuẩn quy định. Tham mưu phê duyệt thiết kế mẫu bản vẽ thiết kế thi công và dự toán khối lượng phần thân các công trình trường học trên địa bàn tỉnh phù hợp với các vùng miền, địa phương.

5. Sở Tài nguyên và Môi trường

Phối hợp với các địa phương tham mưu bố trí quỹ đất, đảm bảo đủ định mức tối thiểu cho các cơ sở giáo dục.

6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc tổng hợp về mục tiêu, nhiệm vụ, các giải pháp và nhu cầu kinh phí thực hiện kế hoạch từ nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và các chương trình, đề án, dự án khác liên quan đến giáo dục.

- Tham gia kiểm tra, đánh giá tiến độ thực hiện kế hoạch gắn với tiêu chí trường học trong Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và các chương trình, đề án, dự án khác liên quan đến giáo dục.

7. Các sở, ngành cấp tỉnh

Trong phạm vi chức năng nhiệm vụ được giao phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch.

8. UBND các huyện, thành phố, thị xã

- Chỉ đạo, triển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch trên địa bàn theo quy định về phân công, phân cấp quản lý. Rà soát, hoàn thiện mạng lưới trường, lớp theo quy hoạch đã được phê duyệt. Chủ động phân bổ nguồn vốn đầu tư và tổ chức lồng ghép các nguồn vốn cho các công trình xây dựng thuộc phân cấp của địa phương. Cân đối, bố trí kinh phí mua sắm thiết bị dạy học cho các đơn vị trực thuộc.

- Phối hợp thực hiện tốt công tác tuyên truyền, vận động nhân dân tạo sự đồng thuận trong xã hội để mọi người dân ủng hộ và chia sẻ trách nhiệm với Nhà nước trong đầu tư phát triển giáo dục.

- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông trực thuộc thực hiện các nhiệm vụ theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan liên quan.

Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án đảm bảo cơ sở vật chất cho chương trình giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ nhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiện. Trong quá trình tổ chức thực hiện kế hoạch nếu có những vấn đề phát sinh, vướng mắc các cơ quan, đơn vị báo cáo về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét./.

Nơi nhận:

- VP Chính phủ;

- Các Bộ: GDĐT, KH ĐT, TC (b/c);

- HĐND tỉnh (b/c);

- Các ban thuộc HĐND tỉnh;

- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;

- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;

- LĐ VPUBND tỉnh;

- UBND các huyện, TX,TP;

- P.GD và ĐT các huyện, TX, TP;

- Lưu: VT, KGVX. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Trần Tiến Dũng

Phụ lục 01

THỰC TRẠNG VÀ NHU CẦU ĐẦU TƯ CƠ SỞ VẬT CHẤT TRƯỜNG HỌC CẤP MẦM NON GIAI ĐOẠN 2021-2025

(Kèm theo Kế hoạch số:803 /KH-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2020 của UBND tỉnh Quảng Bình)

(Đơn vị: Triệu đồng)


STT
Cấp Mầm non
Số lớp
(Nhóm)
Phòng nuôi dưỡng, giáo dục và chăm sóc trẻ
Phòng nuôi dưỡng, giáo dục và chăm sóc trẻ
Phòng nuôi dưỡng, giáo dục và chăm sóc trẻ
Phòng nuôi dưỡng, giáo dục và chăm sóc trẻ
Phòng nuôi dưỡng, giáo dục và chăm sóc trẻ
Phòng nuôi dưỡng, giáo dục và chăm sóc trẻ
Phòng nuôi dưỡng, giáo dục và chăm sóc trẻ
Phòng GD thể chất
Phòng GD thể chất
Phòng GD thể chất
Phòng GD thể chất
Phòng GD Nghệ thuật
Phòng GD Nghệ thuật
Phòng GD Nghệ thuật
Phòng GD Nghệ thuật
Nhà bếp
Nhà bếp
Nhà bếp
Nhà bếp
Nhà kho
Nhà kho
Nhà kho
Nhà kho
Tổng
nhu cầu
vốn
STT
Cấp Mầm non
Số lớp
(Nhóm)
Số cháu
Số
phòng
hiện
Trong đó
Trong đó
Trong đó
Nhu cầu bổ
sung
Nhu cầu bổ
sung
Nhu cầu
vốn
Số
phòng hiện
Nhu cầu bổ
sung
Nhu cầu bổ
sung
Nhu cầu vốn
Số
phòng
hiện
Nhu cầu bổ
sung
Nhu cầu bổ
sung
Nhu cầu
vốn
Số
nhà
hiện
Nhu cầu bổ
sung
Nhu cầu bổ
sung
Nhu cầu
vốn
Số
nhà
hiện
Nhu cầu bổ
sung
Nhu cầu bổ
sung
Nhu
cầu vốn
Tổng
nhu cầu
vốn
STT
Cấp Mầm non
Số lớp
(Nhóm)
Số cháu
Số
phòng
hiện
Kiên
cố
Bán
kiên
cổ
Tạm/
Nhờ
Xây
mới
Sửa
chữa
Nhu cầu
vốn
Số
phòng hiện
Xây
mới
Sửa
chữa
Nhu cầu vốn
Số
phòng
hiện
Xây
mới
Sửa
chữa
Nhu cầu
vốn
Số
nhà
hiện
Xây
mới
Sửa
chữa
Nhu cầu
vốn
Số
nhà
hiện
Xây
mới
Sửa
chữa
Nhu
cầu vốn
Tổng
nhu cầu
vốn
1
Huyện Minh Hóa
219
4,485
208
107
79
22
63
32
57,880
2
27
o
13,850
6
25
1
6,400
33
26
4
6,050
3
32
0
3,200
87,380
2
Huyện Tuyên Hóa
223
5,492
214
105
94
14
53
40
24,120
6
11
4,900
17
8
1
2,300
33
5
4
1,900
25
21
0
2,820
36,040
3
Huyện Quảng Trạch
257
7,292
252
129
104
23
53
21
32,230
22
o
5,800
3
21
0
6,450
41
15
5
4,530
92
31
7
5,500
58,510
4
Thị Xã Ba Đồn
224
6,293
216
146
66
6
40
3
24,600
3
23
0
8,000
10
12
1
4,220
29
5
9
2,750
24
17
0
4,200
43,770
5
Huyện Bố Trạch
398
11,411
400
330
48
24
93
15
56,650
5
26
1
8,850
18
20
2
6,500
54
18
7
8,400
233
59
0
10,600
91,000
6
TP Đồng Hới
250
7,859
225
213
10
6
20
14
14,500
1
10
o
3,400
13
5
2
2,050
27
3
4
3,851
97
7
1
1,790
25,591
7
Huyện Quảng Ninh
228
5,843
210
157
66
1
61
15
38,600
4
7
3
2,750
u1
6
1
2,500
38
u
7
3,950
47
14
5
1,650
49,450
8
Huyện Lệ Thủy
317
8,894
245
156
88
1
74
20
58,100
7
23
1
7,350
15
18
4
5,900
60
17
16
7,151
95
27
1
4,820
83,321
TỔNG CỘNG
2,116
57,569
1,970
1,343
555
97
457
160
306,680
29
149
6
58,900
93
115
12
36,320
315
100
56
38,582
616
208
14
34,580
475,062

8. nem

Phụ lục 02

THỰC TRẠNG VÀ NHU CẦU ĐẦU TƯ BỔ SUNG CƠ SỞ VẬT CHẤT TRƯỜNG HỌC CẤP TIÊU HỌC GIAI ĐOẠN 2021-2025

(Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày tháng năm 2020 của UBND tỉnh Quảng Bình)

(Đơn vị: Triệu đồng)


TT
Cấp Tiểu học
Số lớp
Số học sinh
sinh
Phòng học
Phòng học
Phòng học
Phòng học
Phòng học
Phòng học
Phòng học
Phòng GD thể chất
Phòng GD thể chất
Phòng GD thể chất
Phòng GD thể chất
Phòng GD Nghệ thuật
Phòng GD Nghệ thuật
Phòng GD Nghệ thuật
Phòng GD Nghệ thuật
Phòng Tin học
Phòng Tin học
Phòng Tin học
Phòng Tin học
Phòng Ngoại ngữ
Phòng Ngoại ngữ
Phòng Ngoại ngữ
Phòng Ngoại ngữ
Phòng thiết bị giáo dục
Phòng thiết bị giáo dục
Phòng thiết bị giáo dục
Phòng thiết bị giáo dục
Phòng hỗ trợ khuyết tật
Phòng hỗ trợ khuyết tật
Phòng hỗ trợ khuyết tật
Phòng hỗ trợ khuyết tật
Phòng
Thư
viện
TT
Cấp Tiểu học
Số lớp
Số học sinh
sinh
Số phòng hiện có hiện có
Trong đó
Trong đó
Trong đó
Nhu cầu bố
sung
Nhu cầu bố
sung
Nhu cầu vốn
Số phòng
hiện có
Nhu cầu bố 五川g Nhu cầu bố
x
Nhu cầu bố 五川g Nhu cầu bố
x
Nhu cầu vốn Nhu cầu vốn
Nhu cầu vốn
Số hiện có Số phòng
hiện có
Xây mới
Nhu cầu
Nhu cầu bố sung
mới Sửa chữa
Xây mới
Xây mới
Nhu cầu
Nhu cầu bố sung
mới Sửa chữa
Xây mới
TT
Cấp Tiểu học
Số lớp
Số học sinh
sinh
Số phòng hiện có hiện có
Trong đó
Trong đó
Trong đó
Nhu cầu bố
sung
Nhu cầu bố
sung
Nhu cầu vốn
Số phòng
hiện có
Nhu cầu bố 五川g Nhu cầu bố
x
Nhu cầu bố 五川g Nhu cầu bố
x
Nhu cầu vốn Nhu cầu vốn
Nhu cầu vốn
Số hiện có Số phòng
hiện có
Xây mới
Nhu cầu
Nhu cầu bố sung
mới Sửa chữa
Xây mới
Xây mới
Nhu cầu
Nhu cầu bố sung
mới Sửa chữa
Xây mới
hu cầu vốn
Số phòng
hiện có
Nhu cầu bốsug sng
Nhu cầu bốsug sng
Nhu cầu vốn
Số phòng
hiện có
Nhu cầu bổ sung
sung
Nhu cầu bổ sung
sung
Nhu cầu vốn
298
Nhu cầu bố xung
Nhu cầu bố xung
Nhu cầu vốn
Số hông
phòng
hiện có
Nhu cầu bố sung
Nhu cầu bố sung
Nhu cầu vốn
Tống nhu cầu vồn
TT
Cấp Tiểu học
Số lớp
Số học sinh
sinh
Số phòng hiện có hiện có
Kiên cố
Bản kiên cố
Tạm/ Nhờ
Xây mới
Sửa chữa
Nhu cầu vốn
Số phòng
hiện có
Xây mới
Sử
Nhu cầu vốn Nhu cầu vốn
Nhu cầu vốn
Số hiện có Số phòng
hiện có
Sửa chữ a
hu cầu vốn
Số phòng
hiện có
Nhu cầu vốn
Số phòng
hiện có
Xây mới
Xây mới
Sửa chữa
Nhu cầu vốn
298
Xây mới
Sửa chữa
Nhu cầu vốn
Số hông
phòng
hiện có
Xây mới
Sửa chữa
Nhu cầu vốn
Tống nhu cầu vồn
Xây mới
Sửa chữa
1
Huyện Minh Hóa
293
5,697
281
166
110
5
66
70
46,200
24
o
8,550
6
22
o
7,350
18
12
4
9,050
12
13
2
9,100
7
18
5
7,650
0
23
o
8,050
22
7
6
5,150
101,100
2
Huyện Tuyên Hóa
295
7,084
292
227
65
o
46
3
29,100
0
26
o
8,400
0
15
o
3,900
3
5
0
1,650
o
11
o
5,100
o
14
0
3,860
0
23
0
7,150
o
2
o
700
59,860
3
Huyện Quảng Trạch
355
9,940
348
307
50
5
60
6
32,900
3
18
o
6,300
16
14
0
3,700
24
2
2
750
15
9
2
5,280
15
10
200
3,500
13
o
4,700
22
4
'
2,400
59,530
4
Thị Xã Ba Đồn
348
9,545
335
273
56
7
45
10
24,450
8
19
o
6,250
18
19
o
6,100
21
6
o
2,850
15
15
o
6,950
14
10
2
4.700
13
o
5,050
21
4
3
2,250
58,600
5
Huyện Bố Trạch
641
16,380
638
548
69
18
81
31
47,200
2
38
o
20,800
25
37
3
15,900
46
12 3
12 3
7,000
22
25
0
14,000
23
20
3
7,050
2
22
0
8,750
41
12
2
6,700
127,400
6
TP Đồng Hới
368
12,340
376
375
o
33
21
24,160
7
16
3
5,490
18
15
5,030
18
4,260
9
9
5,630
10
11
o
3,640
2
u
o
3,950
19
5
2
2,660
54,820
7
Huyện Quảng Ninh
284
7,765
283
226
37
2
49
8
22,000
17
7,100
11
14
0
6,200
16
4| 2
4| 2
2,000
14
8
2
4,900
16
6
3
2,700
13
4,750
21
5
3
2,600
52,250
8
Huyện Lệ Thủy
414
10,935
414
330
93
45
22
27,000
4
21
0
7,300
23
19
2
6,280
25
3
3
4,030
19
9
5,250
16
u1
2
4,450
6
u1
o
3,400
26
"1
3
5,300
63,010
TỔNG CỘNG
2,998
79,686
2,967
2,452
481
38
425
171
253,010
30
179
4
70,190
117
155
6
54,460
171
56 15
56 15
31,590
106
99 8
99 8
56,210
101
100
215
37,550
13
129
1
45,800
172
50
20
27,760
576,570

8. r

Biểu số 03-1

THỰC TRẠNG VÀ NHU CẦU ĐẦU TƯ CƠ SỞ VẬT CHẤT TRƯỜNG HỌC CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ GIAI ĐOẠN 2021-2025

(Kèm theo Kế hoạch số: 80B /KH-UBND ngày14 tháng 5năm 2020 của UBND tỉnh Quảng Bình)

(Đơn vị: Triệu đồng)


STT
CấpTHCS
Số lớp
Số học
sinh
Phòng học
Phòng học
Phòng học
Phòng học
Phòng học
Phòng học
Phòng học
Phòng BM Vật lý
Phòng BM Vật lý
Phòng BM Vật lý
Phòng BM Vật lý
Phòng BM Hóa học
Phòng BM Hóa học
Phòng BM Hóa học
Phòng BM Hóa học
Phòng BM Sinh học
Phòng BM Sinh học
Phòng BM Sinh học
Phòng BM Sinh học
Phòng BM Tin học
Phòng BM Tin học
Phòng BM Tin học
Phòng BM Tin học
STT
CấpTHCS
Số lớp
Số học
sinh
Số
phòng
hiện có
Trong đó
Trong đó
Trong đó
Nhu cầu bổ
sung
Nhu cầu bổ
sung
Nhu cầu vốn
Số
phòng
hiện có
Nhu cầu bổ
sung
Nhu cầu bổ
sung
Nhu cầu
vốn
Số
phòng
hiện có
Nhu cầu bổ
sung
Nhu cầu bổ
sung
Nhu cầu
vốn
Số
phòng
hiện có
Nhu cầu bổ
sung
Nhu cầu bổ
sung
Nhu cầu
vốn
Số
phòng
hiện có
Nhu cầu
bổ sung
Nhu cầu
bổ sung
Nhu cầu
vốn
STT
CấpTHCS
Số lớp
Số học
sinh
Số
phòng
hiện có
Kiên cố
Bán
kiên cố
Tạm/
Nhờ
Xây
mới
Sửa
chữa
Nhu cầu vốn
Số
phòng
hiện có
Xây
mới
Sửa chữa
chữa
Nhu cầu
vốn
Số
phòng
hiện có
Xây
mới
Sửa
chữa
Nhu cầu
vốn
Số
phòng
hiện có
Xây
mới
Sửa
chữa
Nhu cầu
vốn
Số
phòng
hiện có
Xây
mới
Sửa
chữ
Nhu cầu
vốn
1
Huyện Minh Hóa
102
2,865
104
96
8
0
10
23
10,200
6
10
0
3,500
5
10
0
3,500
4
12
0
4,200
12
5
0
2,500
2
Huyện Tuyên Hóa
177
4,950
154
128
26
1
36
40
20,140
14
7
1
2,620
14
7
1
2,620
6
7
2
2,620
20
1
3
1,000
3
Huyện Quảng Trạch
199
6,865
165
156
9
0
20
0
11,400
9
12
0
4,200
9
11
1
4,200
7
13
1
4,550
16
3
2,450
4
Thị Xã Ba Đồn
195
6,880
185
148
37
3
40
30
23,090
14
6
2
2,350
14
6
2
2,350
12
7
2
2,650
15
4
53
2,650
5
Huyện Bố Trạch
334
11,238
291
268
17
6
45
40
26,500
23
12
1
4,500
22
11
1
4,200
15
14
0
4,900
29
8
3
5,050
6
TP Đồng Hới
157
6,453
160
150
10
0
30
46
23,100
12
2
2
770
10
1
2
420
7
5
2
1,820
12
2
1
1,300
7
Huyện Quảng Ninh
156
4,956
131
131
0
0
17
0
7,600
11
7
1
2,900
9
7
1
2,650
8
9
1
3,350
14
4
1
1,800
8
Huyện Lệ Thủy
276
9,217
234
223
11
0
33
37
17,850
24
12
5
4,950
23
12
3
4,950
20
14
3
5,500
29
4
6
2,500
TỔNG CỘNG
1,596
53,424
1,424
1,300
118
10
231
216
139,880
113
68
12
25,790
106
65
11
24,890
79
81
11
29,590
147
31
71
19,250

8. nam

Phụ lục 03-2

THỰC TRẠNG VÀ NHU CẦU ĐẦU TƯ CƠ SỞ VẬT CHẤT TRƯỜNG HỌC CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ GIAI ĐOẠN 2021-2025

(Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày tháng năm 2020 của UBND tỉnh Quảng Bình)

(Đơn vị: Triệu đồng)


STT
CấpTHCS
Số lớp
Số học s
sinh
Phòng Ngoại ngữ
Phòng Ngoại ngữ
Phòng Ngoại ngữ
Phòng Ngoại ngữ
Phòng BM Công nghệ
Phòng BM Công nghệ
Phòng BM Công nghệ
Phòng BM Công nghệ
Phòng BM Âm nhạc
Phòng BM Âm nhạc
Phòng BM Âm nhạc
Phòng BM Âm nhạc
Phòng BM Mỹ thuật
Phòng BM Mỹ thuật
Phòng BM Mỹ thuật
Phòng BM Mỹ thuật
Phòng thư viện
Phòng thư viện
Phòng thư viện
Phòng thư viện
Phòng chuẩn bị
Phòng chuẩn bị
Phòng chuẩn bị
Phòng chuẩn bị
Tổng nhu
cầu vốn
STT
CấpTHCS
Số lớp
Số học s
sinh
Số
phòng
hiện
Nhu cầu bổ
Nhu cầu bổ
Nhu cầu
vốn
Số
phòng
hiện có
Nhu cầu bổ
sung
Nhu cầu bổ
sung
Nhu cầu
vốn
Số
phỏng
hiện có
Nhu cầu bổ
sung
Nhu cầu bổ
sung
Nhu cầu
vốn
Số
phòng
hiện có
Nhu cầu bổ
Nhu cầu bổ
Nhu cầu
vốn
Số
phỏng
hiện có
Nhu cầu bổ
sung
Nhu cầu bổ
sung
Nhu cầu
vốn
Số
phòng
hg hiện có
Nhu cầu bổ
sung
Nhu cầu bổ
sung
Nhu cầu
vốn
Tổng nhu
cầu vốn
STT
CấpTHCS
Số lớp
Số học s
sinh
Số
phòng
hiện
Xây
mới
Sửa
chữa
Nhu cầu
vốn
Số
phòng
hiện có
Xây mới
mới
Sửa
chữa
Nhu cầu
vốn
Số
phỏng
hiện có
Xây
mới
Sửa
chữa
Nhu cầu
vốn
Số
phòng
hiện có
Xây mới
mới
Sửa
chữa
Nhu cầu
vốn
Số
phỏng
hiện có
Xây
mới
Sửa
chữa
Nhu cầu
vốn
Số
phòng
hg hiện có
Xây
mới
Sửa
chữa
Nhu cầu
vốn
Tổng nhu
cầu vốn
1
Huyện Minh Hóa
102
2,865
9
6
0
4,200
3
12
0
4,200
5
10
0
3,000
4
10
0
3,000
12
4
1
2,300
7
9
0
1,850
42,450
2
Huyện Tuyên Hóa
177
4,950
10
9
2
3,950
2
8
2
2,500
8
8
2
2,330
6
7
2,720
29
3
6
1,100
12
12
0
2,100
43,700
3
Huyện Quảng Trạch
199
6,865
12
11
1
6,420
2
16
0
4,800
6
14
1
4,500
3
15
1
4,800
17
10
1
5,700
2
28
0
6,750
59,770
4
Thị Xã Ba Đồn
195
6,880
10
6
3,860
6
10
0
3,000
10
8
2
2,950
0
13
0
3,900
13
4
3
2,850
15
20
3
3,900
53,550
5
Huyện Bố Trạch
334
11,238
13
14
0
8,600
2
20
0
6,000
13
16
4,600
1
21
2
6,120
30
7
2
4,000
13
18
0
4,200
78,670
6
TP Đồng Hới
157
6,453
9
4
3
2,400
1
9
0
2,700
4
8
2
2,750
1
8
1
4,400
15
1
1
550
3
13
1
2,300
42,510
7
Huyện Quảng Ninh
156
4,956
13
6
1
3,000
2
13
0
3,600
10
6
2
2,400
1
14
0
4,200
16
3
2
1,600
5
10
0
2,400
35,500
8
Huyện Lệ Thủy
276
9,217
23
10
1
5,450
4
20
0
5,950
13
17
2
5,600
3
20
0
5,550
33
9
9
6,500
45
28
2
5,650
70,450
TỔNG CỘNG
1,596
53,424
99
66
9
37,880
22
108
2
32,750
69
87
12
28,130
19
108
5
34,690
165
41
25
24,600
102
138
6
29,150
426,600

8. nem

Phụ lục 04 - 1

THỰC TRẠNG VÀ NHU CẦU ĐẦU TƯ CƠ SỞ VẬT CHẤT TRƯỜNG HỌC CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG GIAI ĐOẠN 2021-2025

(Kèm theo Kế hoạch số: 803/KH-UBND ngày1 tháng năm 2020 của UBND tỉnh Quảng Bình)

(Đơn vị: Triệu đồng)


Phòng học
Phòng học
Phòng học
Phòng học
Phòng học
Phòng học
Phòng học
Phòng BM Vật lý
Phòng BM Vật lý
Phòng BM Vật lý
Phòng BM Vật lý
Phòng BM Hóa học
Phòng BM Hóa học
Phòng BM Hóa học
Phòng BM Hóa học
Phòng BM Sinh học
Phòng BM Sinh học
Phòng BM Sinh học
Phòng BM Sinh học
Phòng BM Tin học
Phòng BM Tin học
Phòng BM Tin học
Phòng BM Tin học
Phòng Ngoại ngữ
Phòng Ngoại ngữ
Phòng Ngoại ngữ
Phòng Ngoại ngữ
STT
Tên đơn vị
Số lớp
Số học sinh
Số phòng hiện có
hiện có
Trong đó
Trong đó
Trong đó
Nhu cầu bổ
sur
ng
Nhu cầu bổ
sur
ng
Nhu cầu vốn
Số phòng ió hiện có
Nhu cầu bổ
sung
Nhu cầu bổ
sung
Nhu cầu
vốn
Số
phòng
hiện có
Nhu cầu bổ sung
Nhu cầu bổ sung
Nhu cầu vốn
vốn
Số
phòng hiện có
hiện có
Nhu cầu bổ sung
Nhu cầu bổ sung
Nhu cầu vốn
vốn
Số hỏng
phỏng
hiện có
Nhu cầu bổ
sung
Nhu cầu bổ
sung
Nhu cầu
vốn
Số
phòng
hiện có
Nhu cầu bổ
sung
Nhu cầu bổ
sung
Nhu cầu vốn
vốn
STT
Tên đơn vị
Số lớp
Số học sinh
Số phòng hiện có
hiện có
Kiên cố
Bản
kiên
cố
Tạm/
Nhờ
Xây
mới
Sửa
chữa
Nhu cầu vốn
Số phòng ió hiện có
Xây
mới
Sửa
chữa
Nhu cầu
vốn
Số
phòng
hiện có
Xây mới
Sửa
chữa
Nhu cầu vốn
vốn
Số
phòng hiện có
hiện có
Xây mới
Sửa
chữa
Nhu cầu vốn
vốn
Số hỏng
phỏng
hiện có
Xây
mới
Sửa
chữa
Nhu cầu
vốn
Số
phòng
hiện có
Xây
mới
Sửa
chữa
Nhu cầu vốn
vốn
1
THCS&THPT Bắc Sơn
19
656
15
15
5
3,000
1
1
350
5
1
350
5
350
2
1
700
1
1
800
2
THPT Đảo Duy Từ
36
1,594
23
23
12
7,000
1
1
300
1
1
300
1
1
300
3
2
600
1
3
THPT Dân tộc nội trủ tỉnh
12
370
8
8
8
5,000
1
1
1
350
1
700
1
1
700
4
THCS&THPT Dương Văn An
24
990
17
17
0
0
8
17
9,100
1
0
0
0
1
0
0
0
1
0
0
0
1
1
0
500
1
1
0
500
5
THCS&THPT Hóa Tiến
20
827
20
20
0
0
6
10
6,000
0
0
350
0
0
350
0
1
0
350
2
0
2
500
1
1
1
1,000
6
THPT Hùng Vương
25
991
25
18
7
7
5,000
1
350
350
1
1
350
2
2
200
1
1
300
7
THPT KT Lệ Thủy
15
540
17
17
0
0
18
0
9,000
1
1
0
350
1
1
0
350
1
0
350
2
1
0
780
1
1
0
750
8
THPT Lê Hồng Phong
36
1,557
26
26
10
6,000
1
0
1
150
1
0
0
0
1
0
1
150
2
0
1
200
1
0
0
0
9
THPT Lê Quý Đôn
38
1,633
38
37
1
0
0
35
2,000
1
1
1
350
1
1
350
1
1
1
350
3
2
3
1,500
1
1
1
800
10
THPT Lệ Tùy
28
1,248
20
20
0
0
0
20
5,000
1
200
1
1
200
1
1
200
2
2
500
1
1
300
11
THPT Lê Trực
26
1,093
28
24
4
0
4
2,000
1
0
1
350
2
2
1,000
1
12
THPT Lương Thế Vinh
41
1,783
46
38
8
0
0
8
1,000
1
1
350
1
1
350
1
1
350
4
o
0
1
1
500
13
THPT Minh Hòa
20
750
10
10
0
0
10
10
1,500
2
1
0
350
1
1
0
350
1
1
0
350
2
1
0
500
1
1
0
500
14
THPT Nguyễn Chí Thanh
22
931
25
22
3
6
5,000
0
1
1
2
1
15
THPT Nguyễn Hữu Cảnh
13
568
18
18
18
3,500
0
1
350
0
350
0
1
350
0
2
1,000
0
2
800
16
THPT Nguyễn Trãi
27
1,138
18
18
6
24
5,500
350
350
350
2
1
800
1
1
800
17
THPT Ninh Châu
28
1,202
20
20
10
1,500
1
1
100
100
1
100
3
3
300
1
1
100
18
THPT Phan Bội Châu
22
946
22
18
4
0
8
18
5,000
0
1
50
0
50
0
350
2
0
2
100
1
0
1
50
19
THPT Phan Đình Phùng
31
1,256
25
25
6
4,500
1
1
1
3
1
750
1
2
1,000
20
THPT Quang Trung
42
1,762
32
28
4
10
6,000
1
1
300
1
300
1
300
3
3
900
1
300
21
THPT Tuyên Hóa
20
850
20
19
1
2
800
1
1
1
350
2
2
800
1
22
THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm
31
1,312
21
17
3
1
2
1
23
THPT Trần Phủ
29
1,244
20
20
10
7,000
1
0
1
0
0
0
0
0
0
2
0
0
0
1
0
0
0
24
THPT Hoàng Hoa Thám
23
961
24
24
6
600
2
1
100
2
1
100
2
1
100
3
2
200
2
100
25
THPT Quảng Ninh
22
936
22
18
4
6
1,200
1
1
2
2
0
200
2
1,000
26
THCS-THPT Việt Trung
23
830
13
13
10
1
6,000
0
1
350
0
1
350
0
1
50
2
2
500
1
1
400
27
THPT Đồng Hới
23
945
24
24
0
0
4
0
15,000
1
1
350
1
350
1
1
350
2
0
500
1
1
1
500
28
THPT Trần Hưng Đạo
29
1,254
30
25
3
2
5
19
7,000
1
1
0
350
0
0
0
1
0
350
2
0
2
800
1
1
0
1,000
29
THCS và THPT Trung Hóa
20
712
18
18
16
10
7,500
350
1
350
0
1
350
1
600
400
30
THPT Lê Lợi
23
829
24
18
6
6
500
1
1
350
1
350
0
1
350
2
1
800
0
1
800
31
THPT Ngô Quyền
29
1,228
20
18
2
10
0
7,000
1
350
1
350
1
350
3
1,200
0
1
800
32
THPT Chuyên V.N.Giáp
34
1,090
34
34
0
0
4
16
25,000
2
1
0
350
2
1
0
500
2
1
0
500
3
1
0
800
1
3
0
3,000
33
THCS&THPT Chu Văn An
TỔNG CỘNG
831
34,026
723
670
44
8
191
228
170,200
31
17
8
6,800
34
16
7
6,450
29
20
8
8,000
66
26
23
17,930
29
23
10
17,200

8. n

Phụ lục 04-2

THỰC TRẠNG VÀ NHU CẦU ĐẦU TƯ CƠ SỞ VẬT CHẤT TRƯỜNG HỌC CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG GIAI ĐOẠN 2021-2025

(Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày tháng năm 2020 của UBND tỉnh Quảng Bình)

(Đơn vị: Triệu đồng)


STT
Tên đơn vị
Số lớp
Số học sinh
Phòng BM Công nghệ
Phòng BM Công nghệ
Phòng BM Công nghệ
Phòng BM Công nghệ
Phòng BM Âm nhạc
Phòng BM Âm nhạc
Phòng BM Âm nhạc
Phòng BM Âm nhạc
Phòng BM Mỹ thuật
Phòng BM Mỹ thuật
Phòng BM Mỹ thuật
Phòng BM Mỹ thuật
Phòng thư viện
Phòng thư viện
Phòng thư viện
Phòng thư viện
Phòng chuẩn bị
Phòng chuẩn bị
Phòng chuẩn bị
Phòng chuẩn bị
Nhà tập đa năng
Nhà tập đa năng
Nhà tập đa năng
Nhà tập đa năng
Tổng nhu cầu vốn
cầu vốn
STT
Tên đơn vị
Số lớp
Số học sinh
Số
phòng
hiện có
Nhu cầu bổ sung
Nhu cầu bổ sung
Nhu cầu
vốn
Số phòng hiện có
Nhu cầu bổ sung
Nhu cầu bổ sung
Nhu cầu vốn
vốn
Số
phòng
hiện có
Nhu cầu bổ sung
Nhu cầu bổ sung
Nhu cầuố
vốn
Số
phòng
hiện có
Nhu cầu bổ sung
Nhu cầu bổ sung
Nhu cầu
vốn
Sốò
phòng
hiện có
Nhu cầu bổ sung
Nhu cầu bổ sung
Nhu cầu
vốn
Số
phòng
hiện có
Nhu cầu bổ sung
Nhu cầu bổ sung
Nhu cầu
vốn
Tổng nhu cầu vốn
cầu vốn
STT
Tên đơn vị
Số lớp
Số học sinh
Số
phòng
hiện có
Xây mới
Sửa
chữa
Nhu cầu
vốn
Số phòng hiện có
Xây mới
Sửa
chữa
Nhu cầu vốn
vốn
Số
phòng
hiện có
Xây mới
Sửa
hữa
Nhu cầuố
vốn
Số
phòng
hiện có
Xây mới
Sửa
chữa
Nhu cầu
vốn
Sốò
phòng
hiện có
Xây mới
mới
Sửa
Sửa chữa
Nhu cầu
vốn
Số
phòng
hiện có
Xây mới
Sửa
chữa
Nhu cầu
vốn
Tổng nhu cầu vốn
cầu vốn
1
THCS&THPT Bắc Sơn
19
656
o
1
400
1
300
0
1
300
1
0
1
350
o
1
8,000
14,900
2
THPT Đào Duy Từ
36
1,594
1
1
300
0
0
1
1
800
1
2
700
1
1
2,000
12,300
3
THPT Dân tộc nội trú tỉnh
12
370
1
400
1
1
350
7,500
4
THCS&THPT Dương Văn An
24
990
0
0
400
0
1
0
300
0
1
0
300
1
0
1
300
4
0
0
0
1
0
0
0
11,400
5
THCS&THPT Hỏa Tiến
20
827
0
0
400
0
1
0
300
0
1
0
300
1
0
200
0
6
o
1,800
1
0
0
0
11,550
6
THPT Hùng Vương
25
991
400
1
1
800
1
350
1
7,000
15,100
7
THPT KT Lệ Thủy
15
540
0
1
0
400
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
800
0
1
0
350
0
1
0
5,600
18,730
8
THPT Lê Hồng Phong
36
1,557
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
o
0
1
2
0
700
1
o
1
300
7,500
9
THPT Lê Quý Đôn
38
1,633
1
1
400
0
2
0
600
0
2
0
300
1
1
1
800
0
4
0
1,200
1
o
0
0
8,650
10
THPT Lệ Tủy
28
1,248
0
1
400
0
1
300
0
1
300
1
1
1
1,000
o
1
400
1
1
600
9,400
11
THPT Lê Trực
26
1,093
0
1
400
0
0
1
1
1,000
0
1
350
0
1
6,000
11,100
12
THPT Lương Thế Vinh
41
1,783
0
400
1
300
1
300
2
0
1
350
1
0
3,900
13
THPT Minh Hóa
20
750
0
1
0
400
1
0
1
500
0
1
0
350
0
1
0
7,000
11,800
14
THPT Nguyễn Chí Thanh
22
931
1
1
1,000
0
1
350
o
1
5,000
11,350
15
THPT Nguyễn Hữu Cảnh
13
568
0
400
0
1
300
0
1
300
1
1
1,500
o
1
500
o
1
8,000
17,350
16
THPT Nguyễn Trãi
27
1,138
1
400
1
300
1
300
1
8
2,400
0
1
9,000
20,550
17
THPT Ninh Châu
28
1,202
1
1
1,500
1
1
100
0
1
8,000
11,800
18
THPT Phan Bội Châu
22
946
0
0
200
0
1
0
200
0
1
0
300
1
0
1
100
2
2
0
400
0
1
0
8,000
14,800
19
THPT Phan Đình Phùng
31
1,256
400
2
1
750
1
400
1
8,500
16,300
20
THPT Quang Trung
42
1,762
300
1
1
500
1
8,900
21
THPT Tuyên Hóa
20
850
400
1
300
1
300
1
1
500
1
400
1
3,850
22
THPT Nguyễn Bình Khiêm
31
1,312
0
0
0
2
0
0
0
23
THPT Trần Phú
29
1.244
0
1
400
0
1
0
300
o
1
0
300
1
0
0
0
0
1
0
400
0
1
0
7,000
15,400
24
THPT Hoàng Hoa Thám
23
961
1
1
2
1
1,200
25
THPT Quảng Ninh
22
936
2
800
1
1
0
200
1
3,400
26
THCS-THPT Việt Trung
23
830
0
1
400
0
1
300
0
1
300
1
1
800
0
1
200
0
1
7,000
16,650
27
THPT Đồng Hới
23
945
0
1
0
500
o
1
0
300
0
0
300
2
1
0
2
0
500
1
1
200
18,850
28
THPT Trần Hưng Đạo
29
1,254
0
0
400
0
1
0
300
o
1
0
300
1
1
0
1,000
0
0
350
1
11,850
29
THCS và THPT Trung Hóa
20
712
0
1
400
1
1
300
o
1
300
1
1
400
0
6
1,000
0
1
7,000
18,950
30
THPT Lê Lợi
23
829
1
1
500
0
1
400
0
1
7,000
11,050
31
THPT Ngô Quyền
29
1,228
0
1
400
2
1,600
5
1,200
13,250
32
THPT Chuyên V.N.Giáp
34
1,090
0
3
0
800
0
2
0
600
0
2
0
600
2
0
0
0
7
7
0
2,100
1
0
1
1,500
35,750
TÔNG CỘNG
831
34,026
3
28
2
10,900
2
17
o
5,300
0
18
0
5,100
36
15
10
16,350
18
61
1
18,150
14
15
5
112,700
395,080

8. Nha

Phụ lục 05

TỔNG HỢP KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CƠ SỞ VẬT CHẤT TRƯỜNG HỌC GIAI ĐOẠN 2021-2025

(Kèm theo Kế hoạch số:03 /KH-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2020 của UBND tỉnh Quảng Bình)

(Đơn vị: Triệu đồng)


STT
Cấp học
Số phòng hiện có
Nhu cầu đầu tư
Nhu cầu đầu tư
Nhu cầu vốn
STT
Cấp học
Số phòng hiện có
Xây mới
Sửa chữa
Nhu cầu vốn
1
Mầm non
475,062
1.1
Phòng nuôi dưỡng, giáo dục và chăm sóc trẻ
1,970
457
160
306,680
1.2
Phòng Giáo dục thể chất
29
149
6
58,900
1.3
Phòng Giáo dục nghệ thuật
93
115
12
36,320
1.4
Nhà bếp
315
100
56
38,582
1.5
Nhà kho
616
208
14
34,580
2
Tiểu học
576,570
2.1
Phòng học
2,967
425
171
253,010
2.2
Phòng Giáo dục thể chất
30
179
4
70,190
2.3
Phòng Giáo dục nghệ thuật
117
155
6
54,460
2.4
Phòng học Tin học
171
56
15
31,590
2.5
Phòng học Ngoại ngữ
106
99
8
56,210
2.6
Phòng Thiết bị giáo dục
101
100
215
37,550
2.7
Phòng hỗ trợ giáo dục khuyết tật học hòa nhập
13
129
1
45,800
2.8
Thư viện
172
50
20
27,760
3
Trung học cơ sở
426,600
3.1
Phòng học
1,424
231
216
139,880
3.2
Phòng bộ môn Vật lý
113
68
12
25,790
3.3
Phòng bộ môn Hoá học
106
65
11
24,890
3.4
Phòng bộ môn Sinh học
79
81
11
29,590
3.5
Phòng bộ môn Tin học
147
31
71
19,250

8. neme


STT
Cấp học
Số phòng hiện có
Nhu cầu đầu tư
Nhu cầu đầu tư
Nhu cầu vốn
STT
Cấp học
Số phòng hiện có
Xây mới
Sửa chữa
Nhu cầu vốn
3.6
Phòng bộ môn Ngoại ngữ
99
66
9
37,880
3.7
Phòng bộ môn Công nghệ
22
108
2
32,750
3.8
Phòng bộ môn Âm nhạc
69
87
12
28,130
3.9
Phòng bộ môn Mỹ thuật
19
108
5
34,690
3.10
Thư viện
165
41
25
24,600
3.11
Phòng chuẩn bị
102
137
6
29,150
4
Trung học phổ thông
395,080
3.1
Phòng học
723
191
228
170,200
3.2
Phòng bộ môn Vật lý
31
17
8
6,800
3.3
Phòng bộ môn Hoá học
34
16
7
6,450
3.4
Phòng bộ môn Sinh học
29
20
8
8,000
3.5
Phòng bộ môn Tin học
66
26
23
17,930
3.6
Phòng bộ môn Ngoại ngữ
29
23
10
17,200
3.7
Phòng bộ môn Công nghệ
3
28
2
10,900
3.8
Phòng bộ môn Âm nhạc
2
17
0
5,300
3.9
Phòng bộ môn Mỹ thuật
0
18
0
5,100
3.10
Thư viện
36
15
10
16,350
3.11
Phòng chuẩn bị
18
61
1
18,150
3.12
Nhà tập đa năng
14
15
5
112,700
TỔNG CỘNG
10,030
3,692
1,370
1,873,312

8. nhm

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu803/KH-UBND
Ngày ban hành14/05/2020
Loại văn bảnKế hoạch
Ngày có hiệu lực14/05/2020
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Quảng Trị / Trần Tiến Dũng
Phạm viQuảng Bình
Trích yếu2020 Đề án bảo đảm cơ sở vật chất cho giáo dục Quảng Bình
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.