|
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
TỈNH
CAO
BẰNG
Số: 813 /KH-UBND
|
CỘNG
HOÀ
XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
Cao Bằng, ngày
05
tháng 4
năm
2024
KẾ HOẠCH
|
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Triển khai đồng bộ, thực chất, đúng quy định các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả, tăng tỷ lệ sử dụng DVCTT trên địa bàn tỉnh, phấn đấu đạt các mục tiêu, chỉ tiêu tại Nghị quyết số 01/NQ-CP và Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 05/01/2024 của Chính phủ, Kế hoạch cải cách hành chính, chuyển đổi số và các Kế hoạch có liên quan đến DVCTT của UBND tỉnh.
- Việc triển khai các nội dung, nhiệm vụ của kế hoạch đồng bộ với việc triển khai thực hiện Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030 theo Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ; Đề án đổi mới việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính theo Quyết định số 468/QĐ-TTg ngày 27/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ.
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai đồng bộ, thống nhất, hiệu quả gắn với trách nhiệm với người đứng đầu cơ quan, đơn vị để đạt được các mục tiêu đề ra tại Kế hoạch.
- Việc triển khai các nhiệm vụ, giải pháp cần đảm bảo nguyên tắc lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ; tận dụng tối đa các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của các Bộ, ngành trung ương và của tỉnh phục vụ giải quyết thủ tục hành chính một cách hiệu quả, góp phần hiện đại hoá và đơn giản hoá thủ tục hành chính.
II. CHỈ TIÊU, NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình
- Chỉ tiêu cần hoàn thành: Tối thiểu 80% thủ tục hành chính đủ điều kiện được triển khai, cung cấp DVCTT toàn trình trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh và được tích hợp, cung cấp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Giải pháp, nội dung thực hiện: Các Sở, Ban ngành tiến hành rà soát các
TTHC thuộc phạm vi quản lý; căn cứ các tiêu chí theo quy định tại Thông tư số
01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ「và khả năng kết nối với các hệ thống chuyên ngành để tham mưu cơ quan có thẩm quyền nâng TTHC đủ điều kiện lên DVCTT toàn trình.
- Cơ quan chủ trì: Văn phòng UBND tỉnh (đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính tỉnh), Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ.
加
- Cơ quan phối hợp, thực hiện: Các Sở, Ban ngành thuộc UBND tỉnh,
UBND các huyện, thành phố.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong năm 2024 đến khi đạt chỉ tiêu.
2. Thanh toán trực tuyến
- Chỉ tiêu cần hoàn thành: Tỷ lệ thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia trên tổng số giao dịch thanh toán của dịch vụ công đạt tối thiểu 45%.
- Giải pháp, nội dung thực hiện:
+ Các cơ quan, đơn vị, địa phương giải quyết TTHC căn cứ tổng số
DVCTT có phí, lệ phí được cung cấp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh; hướng dẫn, hỗ trợ người dân, doanh nghiệp thực hiện thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia để tăng tỷ lệ DVCTT có giao dịch thanh toán trực tuyến và tỷ lệ hồ sơ thanh toán trực tuyến.
+ Các Sở, Ban ngành tiến hành rà soát các TTHC có phí, lệ phí thuộc phạm vi quản lý tham mưu đề xuất cung cấp DVCTT trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh và tích hợp, cung cấp lên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Cơ quan chủ trì thực hiện: Các Sở, Ban ngành thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông.
- Thời gian hoàn thành: Trong năm 2024.
3. Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến
- Chỉ tiêu cần hoàn thành: Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến trên tổng số hồ sơ tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính đạt tối thiểu 50%.
- Nội dung thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương giải quyết TTHC triển khai các giải pháp hiệu quả, phù hợp nhằm nâng cao tỷ lệ hồ sơ trực tuyến nhằm đạt chỉ tiêu chung của tỉnh; chỉ tiêu giao cho cơ quan, đơn vị.
- Cơ quan chủ trì, thực hiện: Các Sở, Ban, ngành thuộc UBND tỉnh;
UBND các huyện, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn.
「 Quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông.- Thời gian hoàn thành: Tháng 12/2024.
4. Nhóm chỉ tiêu về số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính
4.1. Số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính
- Chỉ tiêu cần hoàn thành: Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC đạt tối thiểu 80%.
- Giải pháp, nội dung thực hiện:
+ Các cơ quan, đơn vị, địa phương giải quyết TTHC thực hiện số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC đúng quy định tại Chương II Thông tư số 01/2023/TT-VPCP. Thực hiện quy trình số hóa theo quy định tại Điều 7, đặc biệt lưu ý về lưu kết quả số hóa tại Điều 11 và Điều 12 Thông tư số 01/2023/TT- VPCP.
+ Sau khi kết quả giải quyết thủ tục hành chính được ký số theo quy định, tiến hành cập nhật vào Kho dữ liệu hồ sơ TTHC; đưa vào Kho quản lý dữ liệu tổ chức, cá nhân theo quy định, để phục vụ việc tích hợp, chia sẻ, tra cứu thông tin, dữ liệu, sử dụng để thực hiện các TTHC khác theo quy định của pháp luật. Nội dung này là cơ sở, tiền đề quan trọng để triển khai và tăng tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu số hóa.
- Cơ quan chủ trì thực hiện: Các Sở, Ban ngành thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông.
- Thời gian thực hiện: Trong năm 2024.
4.2. Cấp kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử
- Chỉ tiêu cần hoàn thành: Đạt 100%.
- Cơ quan chủ trì, thực hiện: Các Sở, Ban, ngành thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn.
- Giải pháp, nội dung thực hiện: Trên cơ sở kết quả giải quyết TTHC, các cơ quan, đơn vị thực hiện cấp kết quả giải quyết TTHC bản điện tử theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 01/2023/TT-VPCP, đảm bảo đạt 100%.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông.
- Thời gian hoàn thành: Trong năm 2024 và thực hiện thường xuyên các năm tiếp theo.
4.3. Khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu số hóa
- Chỉ tiêu cần hoàn thành: Đạt tối thiểu 50% hồ sơ có khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu số hóa trên tổng số hồ sơ TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết.
- Giải pháp, nội dung thực hiện: Trên cơ sở kết quả giải quyết TTHC được đưa vào Kho dữ liệu tổ chức, cá nhân, cán bộ tham gia quy trình giải quyết thủ tục hành chính (bao gồm bước tiếp nhận hồ sơ, thụ lý giải quyết hồ hơ) thực hiện khai thác các kết quả giải quyết TTHC có liên quan trước đó để tra cứu thông tin, dữ liệu, sử dụng là thành phần hồ sơ và thực hiện giải TTHC theo quy định của pháp luật được quy định.
- Cơ quan chủ trì, thực hiện: Các Sở, Ban ngành thuộc UBND tỉnh;
|
UBND các huyện, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông.
- Thời
gian
hoàn
thành:
Trong
năm
2024.
4.4.
Triển
khai
thực
hiện chứng thực bản sao
điện
tử
từ
bản
chính
- Chỉ tiêu cần hoàn thành: 100% UBND cấp xã và phòng Tư pháp cấp huyện triển khai thực hiện chứng thực bản sao điện tử từ bản chính.
-
Giải
pháp,
nội
dung
thực
hiện:
UBND các huyện, thành phố chỉ đạo Phòng Tư pháp, UBND cấp xã nghiêm túc thực hiện việc chứng thực bản sao điện tử từ bản chính theo quy định và các văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh.
- Cơ quan
chủ
trì,
thực
hiện: UBND các huyện, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn.
- Cơ quan phối
hợp:
Sở Tư pháp, Sở Thông tin và Truyền thông.-
Thời
gian
hoàn
thành:
Trong
năm 2024.
5. Xử lý hồ sơ
thủ
tục
hành chính được đồng bộ đầy
đủ
trên
Cổng
Dịch
vụ
công
quốc
gia
- Chỉ
tiêu
cần
hoàn
thành:
Đạt 100%.
-
Giải
pháp,
nội
dung
thực
hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương giải quyết TTHC cập nhật hồ sơ đầy đủ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh theo quy định. Thường xuyên phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông và đơn vị cung cấp dịch vụ rà soát, cập nhập, giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
- Cơ quan chủ trì, thực hiện: Các Sở, Ban ngành thuộc UBND tỉnh;
UBND
các huyện, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn.
- Cơ quan
phối
hợp:
Văn
phòng
UBND tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông.
-
Thời
gian
hoàn
thành:
Trong năm 2024 và các năm tiếp theo.
6.
Tài
khoản
định
danh
điện
tử
- Chỉ tiêu
cần
hoàn
thành: 100% người dân đủ điều kiện được cấp tài khoản định danh điện tử từ hệ thống Định danh và xác thực điện tử VNeID.
- Giải
pháp,
nội
dung
thực
hiện:
+ Công an tỉnh: Đẩy mạnh tuyên truyền về lợi ích, hướng dẫn cho cơ quan, tổ chức, cá nhân về đăng ký, quản lý định danh và xác thực điện tử, nhất là
|
-
việc sử dụng tài khoản định danh điện tử để thực hiện DVCTT theo quy định.
+ Các đơn vị phối hợp: Chỉ đạo cán bộ tại Bộ phận Một cửa và cán bộ, công chức viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý thực hiện tuyên truyền, hướng dẫn người dân, doanh nghiệp đăng ký tài khoản định danh điện tử (VNeID của Bộ Công an) để thực hiện DVCTT.
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp thực hiện: Các Sở, Ban ngành thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn.
- Thời gian thực hiện: Trong năm 2024.
7. Thực hiện giảm phí, lệ phí theo Nghị quyết số 89/2022/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh
- Chỉ tiêu cần hoàn thành: 100% DVCTT có phí, lệ phí thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan, đơn vị được giảm 50% mức thu phí, lệ phí theo quy định tại các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh khi người dân, doanh nghiệp, tổ chức thực hiện nộp hồ sơ TTHC trực tuyến.
- Giải pháp, nội dung thực hiện: Các cơ quan, đơn vị tổ chức tuyên truyền, quán triệt triển khai thực hiện nghiêm Nghị quyết số 89/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của HĐND tỉnh?; thường xuyên rà soát, kịp thời tham mưu công bố danh mục DVCTT khi có thay đổi về phí, lệ phí; chỉ đạo thực hiện nghiêm việc giảm 50% mức thu phí, lệ phí theo quy định tại Nghị quyết số 89/2022/NQ- HĐND; thu, kê khai, quản lý, sử dụng phí, lệ phí theo quy định.
- Cơ quan chủ trì, thực hiện: Các Sở, Ban ngành thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Tài chính.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong năm 2024.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Thông tin và Truyền thông
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan đôn đốc, kiểm tra, theo dõi việc thực hiện Kế hoạch này; hằng quý tổng hợp, thống kê số liệu phục vụ đánh giá mức độ thực hiện các chỉ tiêu; phối hợp với Sở Nội vụ đánh giá, xếp hạng kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính và chuyển đổi số của các Sở, Ban ngành, UBND các huyện, thành phố.
- Chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công) và các cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh ban hành văn bản giao chỉ tiêu tỷ lệ hồ sơ trực tuyến tới từng cơ quan, đơn vị, địa phương; trình UBND tỉnh trong tháng 4/2024.
- Quy định mức giảm phí, lệ phí thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
- Tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện của các cơ quan, đơn vị, địa phương; kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc, tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo giải quyết.
2. Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công)
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị triển khai các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch; kịp thời thẩm định các đề xuất, hồ sơ TTHC của các Sở, Ban ngành gửi đến để công bố, cung cấp DVCTT trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh và tích hợp, cung cấp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
3. Công an tỉnh
Phối hợp chặt chẽ với Văn phòng UBND tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông để thực hiện đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ tại Kế hoạch; triển khai Đề án 06 với việc thúc đẩy hiệu quả sử dụng DVCTT trên địa bàn tỉnh, nhất là việc đăng ký tài khoản định danh điện tử để người dân, tổ chức thực hiện DVCTT.
4. Các Sở, Ban ngành, UBND các huyện, thành phố
- Chủ động thực hiện các nhiệm vụ được giao theo Kế hoạch này đảm bảo đạt tối thiểu chỉ tiêu được giao; chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh đối với kết quả chỉ tiêu thấp hơn mức tối thiểu được giao.
- Hướng dẫn, hỗ trợ người dân, doanh nghiệp thực hiện DVCTT; tuyên truyền bằng nhiều hình thức về DVCTT, nâng cao tỷ lệ nộp hồ sơ trực tuyến, thanh toán trực tuyến; triển khai thực hiện nghiêm Nghị quyết số 89/2022/NQ- HĐND.
- Báo cáo kết quả thực hiện 6 tháng (trước 15/6/2024) và hết năm (trước 15/12/2024) hoặc đột xuất theo yêu cầu đến Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp, đánh giá, báo cáo UBND tỉnh để tháo gỡ vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện.
- UBND các huyện, thành phố: chỉ đạo, giao chỉ tiêu thực hiện đến các xã, phường, thị trấn thuộc phạm vi quản lý thực hiện đạt chỉ tiêu UBND tỉnh giao (theo văn bản giao chỉ tiêu của UBND tỉnh); thường xuyên giám sát, cập nhật kết quả thực hiện để đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương tích cực triển khai.
5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh
Phối hợp triển khai thực hiện tốt công tác tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và nhân dân tích cực tìm hiểu, khai thác, sử dụng DVCTT trên địa bàn tỉnh.
6. Đề nghị Báo Cao Bằng, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền đa dạng về tin bài, phóng sự về lợi ích của DVCTT, đăng ký và sử dụng tài khoản định danh điện tử (VNeID) để sử dụng DVCTT và các quy định của Nghị quyết số 89/2022/NQ-HĐND đối với người dân, doanh nghiệp.
7. Viễn thông Cao Bằng
- Đảm bảo Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh hoạt động ổn định, an toàn, an ninh thông tin; đảm bảo kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu theo quy định với các hệ thống chuyên ngành, cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cổng Dịch vụ công quốc gia phục vụ DVCTT.
- Nâng cấp, hoàn thiện Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh đảm bảo đáp ứng Thông tư số 21/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về chức năng, tính năng kỹ thuật của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, tỉnh.
- Thiết kế biểu mẫu báo cáo linh động theo từng tiêu chí, chỉ tiêu tại Kế hoạch một cách trực quan (bao gồm dưới dạng đồ họa biểu đồ, thể hiện được sự tăng giảm qua từng thời điểm ngày, tháng và năm theo thời gian thực), đảm bảo số liệu chính xác, thuận lợi cho các đơn vị, địa phương theo dõi để ra quyết định, giải pháp nâng cao các tỷ lệ kịp thời. Các biểu mẫu là cơ sở, nguồn dữ liệu đánh giá các chỉ tiêu về cải cách hành chính, chuyển đổi số tỉnh và của các cơ quan, đơn vị, địa phương.
Căn cứ nội dung Kế hoạch này, các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, phản ánh về UBND tỉnh (qua Sở Thông tin và Truyền thông) để kịp thời chỉ đạo giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Thông tin và Truyền thông (b/c);
- Văn phòng Chính phủ (b/c)
- Thường trực Tỉnh uỷ (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Báo Cao Bằng, Đài PTTH tỉnh;
- Viễn thông Cao Bằng;
- VPUB: LĐVP; TTPVHCC, TTTT, TP.VX;
- Lưu: VT, VXM)
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trịnh
Trường
Huy
|