|
UỶ BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 87/KH-UBND |
Hà Nội, ngày 20 tháng 6 năm2012 |
KẾ HOẠCH
TRIỀN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH SỐ 06-CTR/TU CỦA THÀNH UỶ VỀ "ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC QUY HOẠCH, XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ HÀ NỘI, GIAI ĐOẠN 2011-2015"
Để tổ chức thực hiện Chương trình 06-CTr/TU ngày 08/11/2011 của Thành uy về Đẩy mạnh công tác quy hoạch, xây dựng và quản lý đô thị thảnh phố Hà Nội giai đoạn 2011-2015 (sau đây gọi tắt là Chương trình) đạt được các mục tiêu và có hiệu quả thiết thực, UBND Thành phố lập kế hoạch thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
Quán triệt sâu rộng mục tiêu, các chỉ tiêu phấn đấu, các quan điểm, nhiệm vụ trọng tâm và các giải pháp chủ yểu của chương trình để thực hiện hiệu quả kế hoạch năm 2012 và giai đoạn 2012 - 2015.
Tổ chức thực hiện một cách đồng bộ, quyết liệt để Chương trình đạt hiệu quả cao trong sử dụng đất đai, hệ thống hạ tâng kỹ thuật và hạ tâng xã hội đồng bộ, hiện đại, môi trường bền vững và đáp ứng đúng tiến độ đề ra.
Các ngành, các cấp của Thành phố căn cứ Chương trình để cụ thể hóa nhiệm vụ, tổ chức thực hiện cụ thể các nội dung liên quan đến Chương trình, góp phần xây dựng và phát triển Thủ đô Hà Nội ngày càng "Xanh - Văn hiến - Văn Minh-Hiện đại".
II. NỘI DUNG TRIỂN KHAI.
Phạm vi và thời gian thực hiện:
Kế hoạch triển khai thực hiện trên toàn bộ 29 quận, huyện, thị xã thuộc thành phố Hà Nội, trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2015 .
Một số nhiệm vụ trọng tâm năm 2012:
2.1. Về công tác "Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng cổng tác quy hoạch" a. Đối với quy hoạch xây dựng:
- Theo Kế hoạch số 01/KH-UBND ngày 03/01/2012 của UBND Thành phố về triển khai thực hiện quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội, giai đoạn 2011-2015, thành phố phải hoàn thành khoảng 160 đồ án và quy chế quản lý. Trong đó năm 2012 cần tập trung hoàn thành 78 đồ án và 04 quy chế như sau:
+ Quy hoạch chung: Đô thị vệ tinh: 05 đồ án; Thị trấn Sinh thái: 03 đồ án; Thị trấn Huyện ly: 09 đồ án; Thị xã: ói 'đồ án; Quy hoạch chung xây dựng huyện: 14 đo án; Quy hoạch phân khu đo thị: 34 đồ án (gồm 17 phân khu đang thực hiện theo Nhiệm vụ đã được UBND Thành phố phê duyệt và 03 Phân khu do Bộ Xây dựng đang thực hiện)
+ Quy hoạch chi tiết: Thuộc đô thị trung tâm: 03 đồ án; Hai bến tuyến đường: 05 đồ án; Quy hoạch đặc thù: 04 đồ án (trong đó có 02 đồ án do Bộ tư lệnh Thủ đô thực hiện). /
+ Quy chế quấn lý Quy hoạch kiến trúc: 04 quy chế
(Chi tiết xem Phụ lục số1)
b. Đối với các quy hoạch chuyên ngành:
Hoàn chỉnh các quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật: giao thông, cấp nước, thoát nước, vệ sinh môi trường, nghĩa trang, cổng viên cây xanh, hồ nước.
Hoàn chinh các quy hoạch ngành, mạng lưới: y tế, giáo dục, thương mại, công nghiệp.
Triển khai lập quy quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngầm tại đô thị trung tâm.
c. Các công tác khác:
Hoàn thành các quy hoạch theo mô hình nông thôn mới tại các xã thuộc Huyện ngoại thành. Hoàn thành Quý IV năm 2012.
Triển khai lập thiết kế đô thị tại các khu vực quan trọng thuộc trung tâm Thành phố: Khu vực Quảng trường Đông Kinh - Nghĩa Thục; Quảng trường 1-5; Khu Trung tâm Chính trị Ba Đình; Quảng trường trước ga Hà Nội. Hoàn thành Quý IV/2012.
Hoàn thành công tác chuẩn bị đầu tư Dự án dãn dân khu phố cổ: theo quy hoạch chi tiết "Điều chinh cục bộ Quy hoạch các ó đất CT-04, CT-05, CT-06, CT-07, CT-Ồ8, BT-01, BT-02 trong Quy hoạch chi tiết Khu Đô thị mới Việt Hưng, tỷ lệ 1/500 (phục vụ dự án nhà ở giãn dân phố cổ quận Hoàn Kiếm, Hà Nội) " đã được UBND Thành phê duyệt tại Quyết định số 3305/QĐ-UBND ngày 21/9/2011, cấn hoàn thiện thủ tục chuẩn bị đầu tư để tiến hành khởi công xây dựng vào Quý III/2012.
Hoàn thành quy hoạch chi tiết và dự án đầu tư tại Cụm trường tập trung tại Dục Tú-Mai Lâm (huyện Đông Anh) để tiến hành di dời trương Cao đẳng Sư phạm Hà Nội và Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội ra ngoài khu vực trung tâm Hoàn thành Quý IV/2012.
+ Hoàn thành các thủ tục đầu tư để di chuyển Viện Giám định Y khoa, Viện Pháp y Quốc gia ra khỏi nội đô đến khu vực Từ Liêm, Hoàng Mai đã được lập quy hoạch. Hoàn thành Quý III/2012.
- Tiến hành hoàn thiện quy hoạch các khu đô thị Tái định cư tập trung: + Khu X1 thị trấn Trâu Quỳ, huyện Gia Lâm;
+ Khu X1, xã Tứ Hiệp, huyện Thanh trì; Khu X2, xã Liên Ninh, huyện Thanh Trì;
+ Khu Thanh Liệt, huyện Thanh trì;
+ Khu X2, xã Kim Chung-Đại Mạch, huyện Đông Anh;
+ Khu X3, xã Tiên Dược, huyện Sóc Sơn
+ Khu La Phù, huyện Hoài Đức (quỳ đất 20% của KĐTM Dầu khí-286ha); + Khu L27, thị trấn Thường Tín, huyện Thường Tín ;
+ Khu Thượng Cát, huyện Từ Liêm.
Hoàn thành hệ thống vãn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quy hoạch kiến trúc:
+ Quy định về Quản lý quy hoạch kiến trúc đối với các công trình nhà ở riêng lẻ, nhà liên kế hai bên tuyến đường đô thị;
+ Quy định về tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý theo quy hoạch (sửa đổi, bổ sung);
+ Quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và cung cấp Hồ sơ chỉ giới đường đỏ. Hoàn thanh Quý III/2012.
2.2. Về công tác "Đẩy mạnh đầu tư xây dựng, phát triển đô thị, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực"
a Đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật:
Tập trung xây dựng các tuyến đường vành đai: Đường vành đai 1: khởi công xây dựng đoạn tuyến Lương Yên - Ô Đông Mác - Kim Ngưu, đoạn tuyến từ đê Nguyền Khoái đến Lương Yên; Hoàn thành thi công xây dựng công trình đoạn Ô Chợ Dừa - Hoàng Cầu. Đường vành đai 2: khởi công xây dựng công trình đoạn Ngã Tư Sở - Ngã Tư Vọng, đoạn Vĩnh Tuy - Chợ Mơ - Ngã Tư Vọng.
Xây dựng các nút giao thông: dự án xây dựng cầu vượt tại nút giao đường Nam Hồng trên tuyến đương Mai Dịch - Nội Bài; cầu vượt tại nút giao đường Nguyễn Chí Thanh - đường Láng, Lê Văn Lương - đường Láng, Láng Hạ - Thái Hà, Chùa Bộc - Thái Hà.
Khởi công xây dựng các gói thầu xây dựng các tuyến đường thuộc dự án xây dựng đường 5 kéo dài (đoạn Cầu Chui - Đông Trù - Phương Trạch - Bắc Thăng Long); triển khai thi công đoạn Hà Đông - Vãn Điển. Hoàn thành các tuyển đường chính đô thị để giảm ùn tắc giao thông: Văn Cao - Hồ Tây, Cát Linh - Thái Hà -Láng và một sổ tuyến đường trục chính theo qui hoạch trên địa bàn các quận, huyện...
Tiến hành kiểm định 19 cầu yếu trên địa bàn thành phố làm cơ sở để lập kế hoạch đầu tư xây dựng cầu mới thay thế cầu cũ trong năm 2012. Xây dựng 18 cầu đi bộ qua đường và một số nút giao thông thuộc khu vực thuộc khu vực các huyện Đông Anh, Mê Linh và trên đường vành đai 2, vành đai 3...
Triển khai xây dựng tuyến đường sắt Nhổn - Ga Hà Nội; tuyến Cát Linh -Hà Đông; Ngọc Hồi - Yên Viên; Nam Thăng Long - Trần Hưng Đạo. Đẩy nhanh đầu tư hệ thống giao thông tĩnh theo phương thức xã hội hóa tại một số địa bàn có nhu cầu cao. Cải tạo, nâng cấp, sắp xếp lại một số bến xe hiện có và một số bãi đỗ xe cao tầng lắp ghép, bãi đỗ xe ngầm. Nâng cao chất lượng vận tải hành khách liên tỉnh và công cộng, tăng thêm loại hình vận tải mới, mở rộng mạng tuyến xe buýt, hoàn thành tuyến buýt nhanh khối lượng lớn Kim Mã- Hà Đông.
Tổ chức phân luồng, phân làn giao thông trên 5 tuyến phố: Tuyến Trần Khát Chân - Đại Cổ Việt; Xã Đàn; Tuyến Giải Phóng (đoạn từ Pháp Vân đến Lê Duẩn); Tuyến Phô Huế - Hàng Bài; Tuyến Bà Triệu (đoạn từ Tràng Thi đến Nguyễn Du).
Tiếp tục đầu tư phát triển hạ tầng cáp và thoát nước; nâng cao chất lượng dịch vụ đô thị; Xử lý ô nhiễm, bảo vệ và nang cao chất lượng môi trường.
(Được thực hiện theo các nội dung, tiến độ tại Kế hoạch thực hiện Chương trình 07/TU ngày 18/10/2011 của Thành ủy do UBND Thành phố ban hành).
b. Đối với các khu đang triển khai xây dựng :
Hoàn chỉnh đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội (trường học, nhà trẻ, cây xanh, công cộng, nha ở Tái định cư, nhà ở xã hội...) theo đúng quy hoạch, đảm bảo chất lượng sống các Khu đô thị đang xây dựng: Khu đô thị mới Cầu Giấy, Yên Hòa, Dịch Vọng, Nam Trung Yên, Nam Thăng Long, Đặng Xá... Hoàn thành Quý IV/2012.
Xây dựng hoàn chỉnh Hạ tầng kỹ thuật và các công trình hai bên các tuyến đường: Phạm Hùng...
Chỉnh trang, hoàn thiện quy hoạch cải tạo, tiến hành khởi công xây dựng lại các khu chung cư cũ tại khu vực nội đô: Kim Liên, Nguyễn Công Trứ."
Tiếp tục thực hiện kế hoạch di dời các cơ sở sản xuất công nghiệp gây ô nhiễm môi trường ra khỏi khu vực nội đô (tập trung tại khu vực 04 quận nội thành: Hoàn Kiếm, Ba Đình, Đổng Đa, Hai Bà Trưng) theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg ngày 22/4/2003 của Thu tướng Chính phủ.
c. Đối với các dự án phát triển mới:
Từng bước đầu tư xây dựng đồng bộ các Khu đô thị tại khu vực huyện Mê Linh, Đông Anh: Trước mắt trên cơ sở kết quả rà soát các đồ án quy hoạch, dự án đầu tư trên địa bàn Thành phố theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ (đợt 1) đã được UBND Thành phố bao cáo Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 164/BC-UBND ngày 15/10/2010. Tập trung vào các đồ án, dự được tiếp tục triển khai, không phải điều chỉnh (75 đồ án).
Tập trung hoàn thành công tác quy hoạch, dự án đầu tư, giải phóng mặt bằng các công trình quan trọng: Bệnh viện Mê Linh 1000 giường tại xã Đại Thịnh, huyện Mê Linh; Cung Thiếu nhi Hà Nội tại khu đô thị mới Cầu Giấy, quận cầu Giấy... theo đúng Quyết định số 1948/QĐ-UBND ngày 10/5/2012 của UBND Thành phố.
Hoàn thành rà soát thu hồi các ô đất quỵ hoạch xây đựng các công trình xã hội trong khu đô thị mới không triển khai; thu hồi các dự án đầu tư xây dựng chậm triển khai để dành các quỹ đất xây dựng hạ tầng xã hội. Hoàn thành trong Quý III/2012.
Hoàn thành các dự án ký túc xá khu tập trung và đơn lẻ phục vụ Nhà ờ cho học sinh, sinh viên:
+ Tại Dự án Khu đô thị mới Pháp Vân - Tứ Hiệp, quận Hoàng Mai (các khối nhà A1, A2, A3, A5, A6).
+ Dự án Khu đô thị mới Mỹ Đình 2, huyện Từ Liêm (05 đơn nguyên).
+ Các dự án ký túc xã đơn lẻ tại các trường Đại học: Nông nghiệp Hà Nội (Trâu Quỳ, Gia Lâm), Lâm nghiệp (Xuân Mai, Chương Mỹ), Điện lực (tân Minh, Sóc Sơn), Sư phạm Hà Nội (Xuân Thúy, Cầu Giấy), Ngoại Thương (Chùa Láng, Đống Đa); Trường Cao đẳng Công nghiệp Việt - Hung (Bình Phú, Thạch Thất); Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh (Nguyễn Phong Sắc, Cầu Giấy).
- Tập trung thực hiện đầu tư các dự án tái định cư đơn lẻ tại các quận huyện thuộc đô thị phía Đông Vành đai 4 và phía Bắc sông Hồng, góp phần giảm áp lực khu vực đô thị trung tâm: Từ Liêm, Thanh Trì, Đông Anh, Gia Lâm.
- Hoàn thành quy hoạch hệ thống cây xanh, công viên, vườn hoa và hồ thành phố Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 làm cơ sở đầu tư theo quy hoạch. Tập trung cải tạo, chỉnh trang và đầu tư xây dựng mới tại khu vực nội thành.
-Hoàn thành các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực đầu tư xây dựng:
+ Quy định quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn Thành phố (sửa đổi,
bổ sung);
+ Quy định cấp giấy phép xây dựng và quản lý việc xây dựng theo giấy phép trên địa bàn Thành phố (sưa đổi, bổ sung)" (Sẽ được thực hiện sau khi Nghị định cua Chính phủ về cấp phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép được ban hành);
+ Quy định trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn Thành phố (sửa đổi, bổ sung); (Sẽ được thực hiện sau khi Nghị định sửa đổi Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004; số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 về quản lý chất lượng công trình xây dựng được ban hành);
+ Quy định nội dung điều lệ quản lý thực hiện dự án phát triển nhà trên địa bàn Thành phố;
+ Quy định về chuyển nhượng toàn bộ dự án khu đô thị mới, dự án phát triển nhà ở trên địa bàn Thành phố;
+ Quy định quản lý nhà công sở cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn Thành phố;
+ Quy định quản lý sử dụng nhà thuộc sở hữu nhà nước để sử dụng vào mục đích kinh doanh dịch vụ trên địa bàn Thành phố;
+ Quy chế quản lý nhà biệt thự; Quy chế quản lý sử dụng nhà chuyên dùng thuộc sở hữu Nhà nước;
+ Quy định một số nội dung phối hợp trong công tác quản lý thực hiên đầu tư xây dựng các khu đô thị mới, dự án phát triền nhà ở trên địa bàn Thành phổ;
+ Quy định giải quyết nhà ờ cho các đối tượng hưởng lương ngân sách trên địa bàn Thành phố;
+ Quy định về bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Hà Nội;
2.3. Về công tác "Tăng cường công tác quản lý đô thị"
- Hoàn thành rà soát các dự án phát triển giao thông đang thực hiện dở dang để tập trung nguồn lực, hoàn chỉnh dự án nhằm tăng hiệu qua sử dụng vốn, tăng cường năng lực giao thông trong Quý II/2012
- Tăng cường quản lý kiến trúc đô thị (tại các khu vực, các tuyến đường thuộc đô thị trung tâm) theo các quy chế quản lý kiến trúc quy hoạch và thiết kế đô thị được duyệt.
- Tuân thủ không cấp phép xây dựng tạm thời các công trình không đủ điều kiện xây dựng; Đối với các khu vực chưa có quy hoạch được duyệt, đối với các công trình nhà dân, nhỏ lẻ trước mắt cấp phép xây dựng tạm thời kèm theo kiểm soát số tầng cao đúng theo quy định và kiểm soát chỉ giới xây dựng chung của khu vực.
Tăng cường các công tác giao lưu nhân sự, thực tập, biệt phái chuyên môn giữa các cơ quan này và các cơ quan quản lý cấp trên chuyển ngành gồm các Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Tài nguyên Môi trường.. .Hoàn thành trong Quý III/2012.
Xây dựng và phổ biến các quy trình thẩm tra các quy hoạch chi tiết, Tổng mặt bằng, phương án kiên trúc sơ bộ, các đồ án Hạ tầng kỹ thuật.. đến các phòng Quản lý đô thị các Quận, huyện, thị xã. Hoàn thành trong Quý II/2012.
Đảm bảo 100% các công viên vườn hoa, sử dụng lòng đường, hè phố không bị lấn chiếm tái quy định; Tăng cường kiểm tra, xử phạt các tổ chức cá nhân vi phạm trong hoạt động bán hàng rong, quảng cáo, rao vặt.
Hoàn thành các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý trật tự giao thông, trật tự xây dựng, đô thị:
+ Quy định quản lý, vận hành, khai thác hệ thống hạ tầng kỹ thuật giao thông (sửa đổi, bổ sung);
+ Quy định quản lý, khai thác hè đường; bến xe, bãi đỗ xe và điểm đỗ xe (sửa đổi, bổ sung);
+ Quy định chức năng, nhiệm vụ của Thanh tra xây dựng Thành phố;
+ Quy chế phối kết hợp giữa thanh tra Sở Xây dựng với UBND các quận, huyện , thi xã và các cơ quan liên quan trong việc kiểm tra hoạt động xây dựng;
+ Quy định quản lý, vận hành, khai thác hệ thống hạ tầng kỹ thuật cấp nước;
+ Quy định quản lý, vận hành, khai thác hệ thống hạ tầng kỹ thuật thoát nước;
+ Quy định quản lý, vận hành khu nghĩa trang tập trung và nghĩa trang tại các huyện;
+ Quy định quản lý, vận hành, khai thác hệ thống chiếu sáng đô thị.
Hoàn thành các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực đất đai:
+ Quy định về quy chế di dời các cơ sở sản xuất công nghiệp gây ô nhiễm môi trường ra khỏi khu vực đô thị;
+ Sửa đổi Quyết định số 43/2008/QĐ-UBND ngày 23/10/2008 và Quyết định số 81/2009/QĐ-UBND ngày 22/6/2009 về việc Quy định vê đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bản thành phố Hà Nội;
3. Một số nhiệm vụ giai đoạn 2013 - 2015:
3.1. Về công tác "Đẩy mạnh đầu tư xây dựng, phát triển đô thù huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực"
- Tiếp tục hoàn thành các quy hoạch theo Kế hoạch số 01/KH-UBND ngày 03/01/2012 cua UBND Thành phố về triển khai thực hiện quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội, giai đoạn 2011-2015 (82 đồ án).
(Chi tiết xem Phụ lục số 2)
- Công khai các dữ liệu về quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỳ thuật để thu hút đầu tư, và thực hiện kiểm tra, giam sát trong quá trình xây dựng, quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị.
3.2. Về công tác "Đẩy mạnh đầu tư xây dựng, phát triển đô thị, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực "
a. Công tác đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật: giao thông, đầu tư phát triển hạ tầng cấp và thoát nươc; xử lý ô nhiễm, bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trường: thực hiện đúng theo các nội dung, tiến độ tại Kế hoạch thực hiện Chương trình 07/TU ngay 18/10/2011 của Thành ủy do UBND Thành phố ban hành.
b. Đối với các khu đang triển khai xây dựng :
- Xây dựng hoàn chỉnh Hạ tầng kỹ thuật và các công trình hai bên các tuyến đường: Lê Văn Lương, Trần Khát Chân - Nguyễn Khoái, Ngô Gia Tự.
- Tiếp tục chinh trang, hoàn thiện quy hoạch cải tạo, xây dựng lại các khu chung cư cũ tại khu vực nội đô: Ngọc Khánh, Thành Công, Giảng Võ; tiến hành thí điểm cải tạo, bảo tồn tôn tạo 01-2 lô đất tại khu phố cổ, phố cũ.
Tiếp tục thực hiện kể hoạch di dời các cơ sở sản xuất công nghiệp gây ô nhiễm môi trương ra khỏi khu vực nội đô (tập trung tại khu vực các quận nội thành còn lại) theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg ngày 22/4/2003 của Thu tướng Chính phủ.
c. Đối với các dự án phát triển mới:
Từng bước đầu tư xây dựng đồng bộ các Khu đô thị tại khu vực huyện Mê Linh, Đông Anh: Trước mắt trên cơ sở kết quả rà soát các đồ án quy hoạch, dự án đầu tư ừên địa bàn Thành phố theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ (đợt 1) đã được ƯBND Thành phố báo cáo Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 164/BC-ƯBND ngày 15/10/2010. Tập trung vào các đồ án, dự được tiếp tục triển khai, không phải điều chỉnh (75 đồ án).
Hoàn thành các công viên Yên Sở, Nhân Chính, Bắc Nghĩa trang Mai Dịch, khu đường Phạm Hùng, các vườn hoa tại Thị trấn các huyện.
Tập trung thực hiện đầu tư các dự án tái định cư đơn lẻ tại các quận huyện thuộc đô thị Trung tâm: Đống Đa, Hai Bà Trưng, Hoàng Mai, Tầy Hồ, Cầu Giấy, Thanh Xuân.
- Tiến hành đầu tư xây dựng các khu đô thị Tái định cư tập trung: + Khu X1 thị trấn Trau Quy, huyện Gia Lâm;
+ Khu X1, xã Tứ Hiệp, huyện Thanh trì ; Khu X2, xã Liên Ninh, huyện Thanh Trì; Khu Thanh Liệt, huyện Thanh Trì;
+ Khu X2, xã Kim Chuiig-Đại Mạch, huyện Đông Anh;
+ Khu X3, xã Tiên Dược, huyện Sóc Sơn ;
+ Khu La Phù, huyện Hoài Đức (là quỹ đất 20% của KĐTM Dầu khí-286ha); + Khu L27, thị trấn Thường Tín, huyện Thường Tín ;
+ Khu Thượng Cát, huyện Từ Liêm.
- Tập trung hoàn thành công tác quy hoạch, dự án đầu tư để tiến hành khởi công vào Quý IV/2014 công trình Nhà hát Thăng Long tại khu Trung tâm Tây Hồ Tây.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Phân công trách nhiệm:
a. Sở Quy hoạch – Kiến trúc
Là cơ quan thường trực chương tình, phối hợp với Sở Xây dựng, Kế hoạch và đầu tư, Sở Tài Chính và các Sở ngành liên quan giúp Ban chủ nhiệm chương trình chuẩn bị nội dung các cuộc họp, đôn đốc các Chủ đầu tư triển khai thực hiện kế hoạch đảm bảo tiến độ. Tổ chức các cuộc kiểm tra, tổng họp tình hình thực hiện chương trình hàng năm, thực hiện chế độ thông tin, báo cáo Thành ủy, UBND Thành phố theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm về thực hiện kế hoạch sau quy hoạch, thực hiện việc quản lý quy hoạch theo quy hoạch được duyệt. Tăng cường kiểm tra, kịp thời phát hiện va xử lý nghiêm các vi phạm trong công tác thực hiện sai quy hoạch.
Đôn đốc, theo dõi các Quận, huyện, thị xã trong việc quản lý, kiểm tra, phát hiện, xử lý các vi phạm trong việc quản lý theo quy hoạch. Phối hợp với Sở Xây dựng trong quản lý kinh tế, kỹ thuật chất lượng công trình xây dựng, hoạt động xây dựng các công trình trọng điểm thuộc chương trình.
Chủ trì thực hiện các chương trình, đề án, kế hoạch liên quan theo danh mục tại các Phụ lục 3 và 4.
b. Sở Xây dựng:
Chủ trì thực hiện nhiệm vụ tham mưu giúp UBND Thành phố triển khai thực hiện nhiệm vụ trọng tâm về quản lý kinh tế, kỹ thuật, chất lượng xây dựng; quản lý thực hiện đầu tư xây dựng; quản lý cấp phép xây dựng và trật tự xây đựng; quản lý hoạt động xây dựng.
Tăng cường kiểm tra, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các vi phạm trong hoạt động xây dựng, trật tự xây dựng. Chủ trì, đôn đốc, theo dõi Quận, huyện, thị xã trong việc quản lý, kiểm tra, phát hiện, xử lý các vi phạm trong quản lý kinh tế, kỹ thuật chất lượng công trình xây dựng, hoạt động xây dựng các công trình trọng điểm thuộc chương trình.
Chủ trì thực hiện các chương trình, đề án, kế hoạch liên quan theo danh mục tại các Phụ lục 3 và 4.
c. Sở Giao thông vận tải:
Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm về quản lý kinh tế, kỹ thuật, chất lượng xây dựng; quản ly thực hiện đầu tư xây dựng các công trình giao thông; quản lý cấp phép đào đường, đào đê; quản lý hoạt động xây dựng các công trình đầu tư phát triển hạ tầng giao thông.
Đôn đốc, theo dõi các quận, huyện, thị xã trong việc quản lý, kiểm tra, phát hiện, xử lý các vi phạm trong quản lý kinh tế, kỹ thuật chất lượng công trình, hoạt động xây dựng các công trình đầu tư phát triển hạ tầng giao thông.
Triển khai thực hiện nhiệm vụ phát triển vận tải hành khách công cộng. Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp để phát triển nhanh hệ thông vận tải hành khách công cộng trên địa bàn Thành phố
Chủ trì thực hiện các chương trình, đề án, kế hoạch liên quan theo danh mục tại các Phụ lục 3 và 4.
d. Sở Tài nguyên và Môi trường:
Chủ trì triển khai thực hiện nhiệm vụ trọng tâm về quản lý đất đai, quản lý và phát triển nhà ở.
Thực hiện quản lý nhà nước trong lĩnh vực bảo vệ môi trường Thành phố đảm bảo cân đối giữa phát triển đô thị với bảo vệ và cải thiện môi trường.
Chủ trì thực hiện các chương trình, đề án, kế hoạch liên quan theo danh mục tại các Phụ lục 3 và 4.
e. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
Đầu mối theo dõi, đôn đốc tổng hợp việc triển khai thực hiện các công trình trọng điểm của Thành phô.
Chủ trì phối hợp với các Sở ngành, quận huyện thị xã đề xuất danh mục các dự án đầu tư, xúc tiến kêu gọi đầu tư các công trình, dự án thuộc Chương trình.
Phối hợp với Sở tài chính đề xuất, cân đối các nguồn vốn triển khai thực hiện các đề án, dự án thuộc Chương trình năm 2012 và cả giai đoạn của Chương trình.
Chủ trì thực hiện các chương trình, đề án, kế hoạch liên quan theo danh mục tại các Phụ lục 3 và 4.
f. Công an Thành phố:
Thực hiện nhiệm vụ quản lý dân cư trên địa bàn Thành phố, giúp UBND Thành phố triển khai thực hiện nhiệm vụ trọng tâm về quản lý việc phân bố dân cư của Chương trình.
Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Lao động thương binh và xã hội, các Sở, ngành có liên quan, UBND các quận, huyện xây dựng Đề án quản lý dẩn cư đô thị.
Phối hợp với các Sở ngành liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện trật tự giao thông, xây dựng và trật tự đô thị.
g. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội:
-Thực hiện nhiệm vụ quản lý chính sách đối với người lao động trên địa bàn Thành phố. Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan thực hiện chương[trình đao tạo nghề, bố trí việc làm cho người lao động, nhất là đối với người dân tại những khu vực bị thu hồi đất để phát triển khu công nghiệp, khu đô thị. Chủ trì việc giải quyết người lang thang, xin ăn và trẻ em lang thang, lao động sớm.
- Phối hợp với Công an Thành phố xây dựng Đề án quản lý dân cư đô thị
h. Sở Nội vụ:
- Chủ trì phổi hợp với các ngành, các cấp thực hiện việc rà soát, điều chỉnh chức năng nhiệm vụ, kiện toàn bộ máy của các Sở, Ngành, ƯBND các cấp đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được phân cấp, uy quyền theo các quy định pháp luật của Nhà nước và Thành phố; thực hiện rà soát, sấp xếp, nâng cao năng lực của các chủ đầu tư sử dụng vốn NSNN, các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn.
-Chủ tri thực hiện các chương trình, đề an, kế hoạch liên quan theo danh mục tại các Phụ lục 3 và 4.
i. Sở Tài chính, kho bạc Nhà nước :
Hướng dẫn các chủ đầu tư hướng dẫn nghiệp vụ, kiểm tra, đôn đốc việc thanh toán, giải ngân cho các dự án; tham mưu đề xuất cơ chế, chính sách nhằm khai thác và huy động các nguồn lực tài chính thực hiện các dự án.
Phổi hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các sở, ngành liên quan tham mưu, đề xuất với Thành phố về cơ chế, chính sách huy động các nguồn vốn xã hội để đầu tư vào các lĩnh vực đô thị. Tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vòn đầu tư.
k. Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Công thương, Sở Y tế , VHTT và DL:
Phối hợp với các Sở, Ngành liên quan triển khai quy hoạch mạng lưới các trường học, các cơ sở y tế, thương mại, văn hóa thông tin, quảng cáo... trên địa bàn, đặc biệt tại các khu nhà ở, khu đô thị mới nhằm hoàn thiện hệ thống dịch vụ đô thị cả về số lượng lẫn chất lượng, tạo sự đồng bộ, văn minh đô thị, đáp ứng các chỉ tiêu đề ra của Chương trình.
l. Ban Chi đạo GPMB Thành phố:
Triển khai thực hiện nhiệm vụ trọng tâm của kế hoạch liên quan đến cơ chế, chính sách GPMB cho các dự án thuộc kế hoạch.
m. Các Sở, Ngành liên quan:
Căn cứ và mục tiêu, các chỉ tiêu của chương trình, theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị lập kể hoạch phối hợp, thực hiện quản lý, tạo điều kiện thuận lợi để các Sở, ngành liên quan, UBND các quận, huyên triển khai thực hiện kế hoạch này.
n. Cấp ủy, chính quyền các quận huyện, thị xã:
Căn cứ kế hoạch này để triển khai nhiệm vụ gắn với tổ chức thực hiện nhiệm vụ hàng năm; chú trọng công tác quy hoạch, giải phóng mặt bằng, xây dựng công trình HTXT, HTXH… Đặc biệt việc tổ chức để nâng cao năng lực cùa đội ngũ quản lý, đáp ứng đúng mục tiêu đề ra của chương trình.
p. Cơ quan báo chí, phát thanh truyền hình
Thường xuyên thực hiện công tác tuyên truyền, vận động các tổ chức, nhân dân nhằm nâng cao nhạn thức, ý thức, trách nhiệm trong việc tuân thủ pháp luật trong công tác quy hoạch, xây dựng và quản lý đô thị; giữ gìn trật tự đô thị, bảo đảm vệ sinh môi trường, cảnh quan đường phố...
Đề nghị Mặt trận tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội Thành phố: tuyên truyền, phổ biến, vận động các tổ chức, thành viên có kế hoạch phối hợp thực hiện theo kế hoạch của Thành phố.
Chế độ thông tin, báo cáo :
Cấp ủy, chính quyền các Sở, Ngành, UBND các quận, huyện, thị xã 06 tháng một lần gùi báo cáo tình hình thực hiện Chương trình về cơ quan thường trực - Sở Quy hoạch - Kiên trúc (trước thời gian họp Ban Chỉ đạo thường kỳ).
Sở Quy hoạch - Kiến trúc có trách nhiệm tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện hàng năm, dự thảo báo cáo của UBND Thành phố, thông qua Ban Chủ nhiệm chương trình để báo cáo Thành uỷ từ ngày 15-20 tháng 12 hàng năm.
Kiểm tra thực hiện kế hoạch :
Thủ trưởng các sờ, ngành liên quan, Chủ tịch UBND các quận, huyện tiến hành tự kiểm tra tình hình, kết quà thực hiện chương trình ở đơn vị mình. Việc tự kiểm tra phải có nội dung sát thực, có phân tích, đánh giá tình hình, viết báo cáo thông qua ngành mình, cấp mình gửi Quy hoạch kiến trúc, tổng hợp báo cáo UBND Thành phố và Thành ủy.
Căn cứ kết quả tự kiểm tra của từng ngành, từng cấp và báo cáo tự kiểm tra của đơn vị, UBND Thành phổ, Ban chủ nhiệm chương trinh sẽ tổ chức kiểm tra tại một số, quận, huyện, sở ngành.
Hàng năm Ban chủ nhiệm chương trình tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết tình hình, kết quả thực hiện Chương trình của Thành uỷ, biểu dương, khen thưởng các đơn vị, cá nhân có thành tích.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chương trình 06-CTr/TU của Thành uỷ, khóa VX giai đoạn 2012 và 2013-2015. Trong quá trình tổ chức thực hiện, có những vấn đề mới, những vấn đề cần bổ sung, điều chỉnh, làm rõ, yêu cầu các sở, ngành liên quan, UBND các quận, huyện gửi về Sở Quy hoạch - Kiến trúc để tổng hợp báo cáo UBND Thành phổ xem xét, quyết định./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO CHƯƠNG TRÌNH Nguyễn Thế Thảo |
1. Phụ lục 1: DANH MỤC KÉ HOẠCH QUY HOẠCH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
(GIAI ĐOẠN 2012)
STT
|
Tên đồ án, dự án quy hoạch
|
Quy mô (ha)
|
Tỷ lệ lập QH
|
Địa điểm (Quận, Huyện, Thị xã)
|
Đơn vị tổ chức lập Quy hoạch
|
Ghi chú
|
I
|
Quy hoạch chung (18 đồ án)
| |||||
1.1
|
Các Đô thị vệ tinh (05 đồ án)
|
QHPK thuộc đô thị vệ tinh sẽ được xác định cụ thể sau khi QHC các đô thị Vệ tinh được duyệt. QHC các đô thị vệ tinh tư vấn trong nước lập, có sự tham gia của các tư vấn nước ngoài
| ||||
1
|
QHC Đô thị Vệ tinh Sóc Sơn
|
6000
|
1/10000
|
Huyện Sóc Sơn
|
Sở QHKT
| |
2
|
QHC Đô thị Vệ tinh Sơn Tây
|
4000
|
1/10000
|
Thị xã Sơn Tây
|
Viện QHXD Hà Nội
| |
3
|
QHC Đô thị Vệ tinh Hòa Lạc
|
20000
|
1/10000
|
Huyện Thạch Thất
|
Viện QHXD Hà Nội
| |
4
|
QHC Đô thị Vệ tinh Xuân Mai
|
6000
|
1/10000
|
Huyện Chương Mỹ
|
Viện QHXD Hà Nội
| |
5
|
QHC Đô thị Vệ tinh Phủ Xuyên
|
3000
|
1/10000
|
Huyện Thường Tín, huyện Phú Xuyên
|
Sở QHKT
| |
1.2
|
Các Thị trấn sinh thái (03 đồ án)
| |||||
6
|
QHC Thị trấn Sinh thái Phúc Thọ
|
870
|
1/5000
|
Huyện Phúc Thọ
|
Sở QHKT
| |
7
|
QHC Thi trấn Sinh thái Quéo Oai
|
1900
|
1/5000
|
Huyện Quốc Oai
|
Sở QHKT
| |
8
|
QHC Thị
tr
ấn
Sinh thái Chúc Sơn
|
1800
|
1/5000
|
Huyện Chương Mỹ
|
Sở QHKT
| |
1.3
|
Các Thị trấn (09 đồ án)
7%
|
Riêng QHC Thị trấn Phúc Thọ và Quốc Oai kiến nghị không thực hiện do nằm trong 02 thị trấn sinh thái Phúc Thọ và Quốc Oai
| ||||
9
|
Điều chinh QHC Thi trấn Liên Quan
|
250-500
|
1/5000
|
Huyện Thạch Thất
|
UBND huyện Thạch Thất
| |
10
|
Điều chỉnh QHC Thị trấn Tây Đằng
|
250-500
|
1/5000
|
Huyện Ba Vì
|
UBND huyện Ba Vì
| |
11
|
Điếu chỉnh QHC Thị trấn Vãn Đinh
|
250-500
|
1/5000
|
Huyện Ứng Hòa
|
UBND huyện Ba Vì
| |
12
|
QHC Thị trấn Đại Nghĩa
|
250-500
|
1/5000
|
Huyện Mỹ Đức, Ứng Hòa
|
Sở QHKT
| |
13
|
Điều chinh QHC Thị trấn Phúng
|
500-700
|
1/5000
|
Huyện Đan Phượng
|
UBND huyện Đan Phượng
| |
14
|
Điều chinh QHC Thi trấn Thườmg Tín
|
250-500
|
1/5000
|
Huyện Thường Tín
|
UBND Huyện Thường Tín
| |
15
|
Điều chinh QHC Thi trấn Kim Bái
|
250-500
|
1/5000
|
Huyện Thanh Oai
|
UBND Huyện Thanh Oai
| |
16
|
QHC Thị trấn Tân Viên Sơn
|
500-770
|
1/5000
|
Huyện Ba Vì
|
UBND Huyện Ba Vì
| |
17
|
QHC Thi trấn NI
|
250-500
|
1/5000
|
Huyện Sóc Sơn
|
UBND huyện Sóc Sơn
| |
1.4
|
Thị xã (01 đề án)
| |||||
1
|
Điều chỉnh QHC Thị xã Sơn Tây
|
11.346
|
1/10000
|
Thị xã Sơn Tây
|
UBND Thị xã Sơn Tây
| |
lI
|
Quy hoạch chung xây dựng huy ện (14 đồ án)
| |||||
1
|
QHC xây dựng huyện Thường Tín
|
12770
|
1/10000
|
Huyện Thường Tin
|
UBND Huyện Thường Tín
| |
2
|
QHC xây dựng huyện Sóc Son
|
306510
|
1/10000
|
Huyện Sóc Sơn
|
Sở QHKT
| |
3
|
QHC xây dựng huyện Gia Lâm
|
20527
|
1/5000
|
Huyện Gia Lâm
|
UBNDHuyện Gia Lâm
| |
4
|
QHC xây dựng huyện Mê Linh
|
14100
|
1/5000
|
Huyện Mê Linh
|
UBND Huyện Mê Linh
| |
5
|
QHC xây dựng huyện Phú Xuyên
|
17000
|
1/10000
|
Huyện Phú Xuyên
|
UBDN Huyện Phú Xuyên
| |
6
|
QHC xây đụng huyện Phúc Tho
|
11300
|
1/10000
|
Huyện Phúc Thọ
|
UBND Huyện Phúc Thọ
| |
7
|
QHC xảy dựng huyện Đan Phượng
|
7680
|
1/10000
|
Huyện Đan Phượng
|
UBND Huyện Đan Phượng
| |
8
|
QHC xây dựng huyện Ứng Hòa
|
18370
|
1/10000
|
Huyện Ứng Hoà
|
UBND Huyện Ứng Hoà
| |
9
|
QHC xây dựng huyện Mỹ Đức
|
23146
|
1/10000
|
Huyện Mỹ ĐỨC
|
UBND Huyện Mỹ Đức
| |
10
|
QHC xây dựng huyện Thanh Oai
|
13000
|
1/10000
|
Huyện Thanh Oai
|
UBND Huyện Thanh Oai
| |
11
|
QHC xây dựng huyện Quốc Oai
|
14700
|
1/10000
|
Huyện Quốc Oai
|
UBND Huyện Quốc Oai
| |
12
|
QHC xây dụng huyện Ba Vì
|
«800
|
1/10000
|
Huyện Ba Vì
|
UB ND Huyện Ba Vì
| |
13
|
QHC xây dựng huyện Thạch Thất
|
20250
|
1/10000
|
Huyện Thạch Thất
|
UBND Huyện Thạch Thất
| |
14
|
QHC xây dụng huyện Chương Mỹ
|
23290
|
1/10000
|
Huyện Chương Mỹ
|
UBND Huyện Chương Mỹ
| |
III
|
Quy hoạch Phân khu đô thị (34 đồ án, trong đó 17 đồ án đang thực hiện và đã được phê duyệt NVQH và 03 Quy hoạch do Bộ Xây dựng lập)
| |||||
1
|
Phân khu đô thị S1
|
1000
|
1/5000
|
Huyện Đan Phượng, Huyện Từ Liêm
|
Viện QHXD Hà Nội
| |
2
|
Phân khu đô thị S2
|
2800
|
1/5000
|
Huyện Từ Liêm, Quận Hà Đông
|
Viện QHXD Hà Nội
| |
3
|
Phân khu đô thị S3
|
1800
|
1/5000
|
Huyện Từ Liêm, Huyện Thanh Trì, Thanh Oai, Hoài Đức, Quận Hà Đông
|
Viện QHXD Hà Nội
| |
4
|
Phân khu đô thị S4
|
4000
|
1/5000
|
Huyện Đan Phượng, Huyện Từ Liêm
|
Viện QHXD Hà Nội
| |
5
|
Phân khu đố thị S5
|
7000
|
1/5000
|
Huyện Thanh Trì, Thường Tín
|
Viện QHXD Hà Nội
| |
6
|
Phân khu đô thị GS
|
3100
|
1/5000
|
Huyện Đan Phượng, Huyện Từ Liêm, Hoài Đức, Thanh Trì, Thanh Oai, Thường Tín, Quận Hà Đông, Hoàng Mai
|
Viện QHXD Hà Nội
| |
7
|
Phân khu đô thị N1
|
1800
|
1/2000
|
Huyện Mê Linh
|
Viện QHXD Hà Nội
| |
8
|
Phân khu đô thị N2
|
720
|
1/2000
|
Huyện Mê Linh
|
Viện QHXD Hà Nội
| |
9
|
Phân khu đô thị N3
|
770
|
1/5000
|
Huyện Mê Linh, Đông Anh
|
Viện QHXD Hà Nội
| |
10
|
Phân khu đô thị N4
|
2000
|
1/5000
|
Huyện Đông Anh
|
Viện QHXD Hà Nội
| |
11
|
Phân khu đô thị N5
|
1000
|
1/5000
|
Huyện Đông Anh
|
Viện QHXD Hà Nội
| |
12
|
Phăn khu đô thị N6
|
1200
|
1/5000
|
Huyện Đông Anh
|
Viện QHXD Hà Nội
| |
13
|
Phân khu đô thị N7
|
1800
|
1/5000
|
Huyện Đông Anh
|
Viện QHXD Hà Nội
| |
14
|
Phân khu đô thị N8
|
660
|
1/2000
|
Huyện Đông Anh
|
Viện QHXD Hà Nội
| |
15
|
Phân khu đô thị N9
|
1900
|
1/5000
|
Huyện Đông Anh, Gia Lâm
|
Viện QHXD Hà Nội
| |
16
|
Phân khu đô thị N11
|
1900
|
1/5000
|
Huyện Gia Lâm, Quận Long Biên
|
Viện QHXD Hà Nội
| |
17
|
Phân khu đô thị GN
|
6200
|
1/5000
|
Huyện Mê Linh, Đông Anh, Gia Lâm
|
Viện QHXD Hà Nội
| |
18
|
Phân khu đô thị N1O
|
1/5000
|
Quận Long Biên
|
Viện QHXD Hà Nội
| ||
19
|
Phân khu đô thị R1
|
1/5000
|
Thuộc phạm vi hai bên sông Hồng (có thể lồng ghép thành 01 PKĐT)
|
Viện QHXD Hà Nội
| ||
Phân khu đô thị R2
|
1/5000
|
Thuộc phạm vi hai bên sông Hồng (có thể lồng ghép thành 01 PKĐT)
|
Viện QHXD Hà Nội
| |||
Phân khu đô thị R3
|
1/5000
|
Thuộc phạm vi hai bên sông Hồng (có thể lồng ghép thành 01 PKĐT)
|
Viện QHXD Hà Nội
| |||
Phân khu đô thị R4
|
1/5000
|
Thuộc phạm vi hai bên sông Hồng (có thể lồng ghép thành 01 PKĐT)
|
Viện QHXD Hà Nội
| |||
Phân khu đô thị R5
|
1/5000
|
Thuộc phạm vi hai bên sông Hồng (có thể lồng ghép thành 01 PKĐT)
|
Viện QHXD Hà Nội
| |||
20
|
Phân khu đô thị B1 (H2-1)
|
1/2000
|
Khu vực Hồ Tây-Từ Liêm
|
Viện QHXD Hà Nội
| ||
21
|
Phân khu đô thị B2 (H2-2)
|
1/2000
|
Khu vực Cầu Giấy-Từ Liêm- Hà Đông
|
Viện QHXD Hà Nội
| ||
22
|
Phân khu đô thị B3 (H2-3)
|
1/2000
|
Khu vực Thanh Xuân-Hoàng Mai-Hà Đông
|
Viện QHXD Hà Nội
| ||
23
|
Phân khu đô thị B4 (H2-4)
|
1/2000
|
Khu vực Hoàng Mai-Hà Đông
|
Viện QHXD Hà Nội
| ||
24
|
Phân khu A3 (H1-1)
|
1/2000
|
Khu vực khu phố Cổ
|
Viện QHXD Hà Nội
| ||
25
|
Phân khu A4 (H1-1)
|
1/2000
|
Khu vực khu phố cũ
|
Viện QHXD Hà Nội
| ||
26
|
Phân khu A5 (H1-1)
|
1/2000
|
Khu vực Hồ Gươm và phụ cận
|
Viện QHXD Hà Nội
| ||
27
|
Phân khu đô thị A6
|
1/2000
|
Khu vực Hồ Tây và xung quanh
|
Viện QHXD Hà Nội
| ||
28
|
Phân khu đô thị A7 (H1-2)
|
1/2000
|
Khu vực hạn chế phát triển (Ba Đình)
|
Viện QHXD Hà Nội
| ||
29
|
Phân khu đô thị A7 (H1-3)
|
1/2000
|
Khu vực hạn chế phát triển (Đống Đa)
|
Viện QHXD Hà Nội
| ||
30
|
Phân khu đô thị A7 (H1-4)
|
1/2000
|
Khu vực hạn chế phát triển (Hai Bà Trưng)
|
Bộ, Xây Dựng
| ||
31
|
Phân khu A1
|
Khu Trung tâm hành chính chính trị Ba Đình
|
Bộ Xây dựng
| |||
32
|
Phân khu A2
|
Khu Hoàng Thành Thăng Long và khảo cổ 18 Hoàng Diệu
|
Bộ Xây dựng
| |||
33
|
Phân khu GN-(ĐB)
|
Khu vực di tích thành Cổ Loa
|
Viện QHXD Hà Nội
| |||
34
|
Phân khu GN-(A)
|
Khu vực Trung tâm TDTT Asiad và nêm xanh
| ||||
IV
|
Quy hoạch chi tiết (08 đồ án)
| |||||
IV.1
|
QHKT thuộc đô thị Trung tâm (03 đồ án)
|
Không bao gồm các QHCT các khu chức năng đô thị do các CĐT tổ chức lập
| ||||
1
|
QHCT khu Tổng công ty-Khu ĐTM Cầu Giấy
|
30
|
1/500
|
Quận Cầu Giấy, Huyện Từ Liêm
|
Sở QHKT
| |
2
|
Điều chỉnh QHCT Khu Trung tâm Tây Hồ Tây
|
210
|
Sở QHKT
| |||
3
|
Cụm trường Dục Tú - Mai Lâm
|
40
|
1/500
|
Huyện Đông Anh
|
Sở QHKT
| |
III.2
|
QHCT hai bên tuyến đường (hoặc thiết kế đô thị)
|
1/500
|
Phạm vi nghiên cứu lập QHCT hai bên tuyến đường được xác định khoảng 50m-100m từ CGDD trở ra và có thể được chia ra nhiều đoạn để lập QHCT
| |||
1
|
QHCT hai bên tuyến đường Cầu Nhật Tân-sân bay Nội Bài
|
10,5km
|
1/500
|
Huyện Đông Anh, Sóc Sơn
|
Viện QHXD Hà Nội
| |
2
|
QHCT hai bên tuyến đường Nguyễn Phong Sắc
|
35ha
|
1/500
|
Quận Cầu Giấy
|
Sở QHKT
| |
3
|
QHCT hai bên tuyến đường Xuân Thủy
|
35 ha
|
1/500
|
Quận Cầu Giấy
|
Sở QHKT
| |
4
|
QHCT hai bên tuyến đường 179 và tuyến đường dốc ĐH Nông nghiệp
|
950
|
1/500
|
Huyện Gia Lâm
|
Sở QHKT
| |
5
|
QHCT hai bên tuyến đường Bảo tàng dân tộc học-Yên Hòa-Phú Đô (từ VDD3-Đại lộ Thăng Long)
|
50
|
1/500
|
Quận Cầu Giấy
|
Sở QHKT
| |
V
|
Quy chế quản lý kiến trúc quy hoạch (04 quy chế)
| |||||
1
|
Quy chế quản lý kiến trúc quy hoạch, kiến trúc đô thị Thành phố
|
ToảnTP
|
Viện QHXD Hà Nội
| |||
2
|
Quy chế quản lý kiến trúc quy hoạch Khu vực Hồ Gươm
|
Quận Hoàn Kiếm
|
Sở QHKT
| |||
3
|
Quy chế quản lý kiến trúc quy hoạch kiến trúc Khu phố Cổ
|
Quận Hoàn Kiếm
|
Sở QHKT
| |||
4
|
Quy chế quản lý kiến trúc quy hoạch kiến trúc Khu phố Cũ
|
Quận Hoàn Kiếm, Ba Đình, Hai Bà Trưng
|
Sở QHKT
| |||
VI
|
Quy hoạch đặc thù (04 đồ án)
| |||||
1
|
Quy hoạch tổng thể Di tích Thành cổ Sơn Tây
|
(*)
|
1/5000
|
Thị xã Sơn Tây
|
UBND Thị xã Sơn Tây
| |
2
|
Quy hoạch Khu vục di tích Đền Và
|
(*)
|
1/5000
|
Thi xẵ Sơn Tày
|
UBND Thi xẵ Sơn Tày
| |
3
|
Quy hoạch xây dựng công trình phòng thủ Thành phố (tại huyện Sóc Sơn)
|
(*)
|
1/500
|
huyện Sóc Sơn
|
Bộ Tư lệnh Thủ đô
|
Theo yêu cầu của Bộ Tư lệnh Thủ đô
|
4
|
Quy hoạch xây dựng công trình phòng thủ Thành phố (tại huyện Ba Vì)
|
(*)
|
1/500
|
huyện Ba Vì
|
Bộ Tư lệnh Thủ đô
|
Theo yêu cầu của Bộ Tư lệnh Thủ đô
|
1. Ghi ch ú :
_ (*) Quy mô, diện tích, ranh giới cụ thể sẽ được cụ thể hoá trong quá trình lập quy hoạch sau khi Quy hoạch chung và Quy hoạch phân khu được duyệt.
- Danh mục trên chưa bao gồm: các quy hoạch chuyên ngành (hạ tầng kỷ thuật, mạng lưới: y tế, giáo dục, thương mại, du lịch, TDTT, công nghiệp, vãn hoi,...); các quy hoạch cài tạo, chinh trang hai bén tuyến đường; các quy hoạch điềm dan cư nông thôn, khu dân cư cải tạo chinh trang thuộc đò thị và các quy hoạch khác do các Bộ, sở ngành liên quan tồ chúc lập,
_ Trong quá trình triển khai cỏ thể điều chỉnh, bổ sung số lượng vả thòi gian các đồ án cho phù hợp với tình hình thực tiễn PT KTXH cùa từng địa phương từng giai đoạn
Phụ lục 2: DANH MỤC DỰ KIẾN KẾ HOẠCH QUY HOẠCH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
(GIAI ĐOẠN 2013-2015)
STT
|
Tên đồ án, dự án quy hoạch
|
Quy mô (ha)
|
Tỷ lệ lập QH
|
Địa điểm (Quận, huyện, Thị xã)
|
Văn bản chấp thuận
|
Đơn vị tổ chức lập Quy hoạch
|
Dự kiến thời gian thực hiện và hoàn thành
|
Ghi chú
|
I
|
Quy hoạch Phân khu (04 đồ án)
| |||||||
1
|
Phân khu GN_B (Khu đất CX công viên vui chơi giải trí và nêm xanh phía Nam KCN Đông Anh)
|
1/2000
|
Huyện Đông Anh
|
Viện QHXD Hà Nội
| ||||
2
|
Phân khu GN-C (Khu vực nêm xanh phía Nam sông Cà Lồ)
|
1/2000
|
Huyện Đông Anh
|
Viện QHXD Hà Nội
| ||||
3
|
Phân khu GS-D (Khu vực nêm xanh tại xã Đông Mỹ, Thanh Trì)
|
1/2000
|
Huyện Thanh Trì
|
Viện QHXD Hà Nội
| ||||
4
|
Phân khu R6 (Khu vực hành lang xanh dọc hai bên sông Đuống)
|
1/2000
|
Quận Long Biên
|
Viện QHXD Hà Nội
| ||||
II
|
Quy hoạch chi tiết (46 đồ án)
| |||||||
II.1
|
QHCT thuộc đô thị Trung tâm (03 đồ án)
|
Không bao gồm các QHCT các khu chức năng đô thị do các CĐT tổ chức lập
| ||||||
1
|
Điều chỉnh QHCT Khu vực Bán đảo Hồ Tây
|
425
|
1/500
|
Quận Tây Hồ
|
Đã được UBND Thành phố phê duyệt ngày 24/2/1994
|
Viện QHXD Hà Nội
|
2013-2014
| |
2
|
Quy hoạch chi tiết Trung tâm Hội chợ - Triễn lãm Quốc Gia
|
50
|
1/500
|
Huyện Đông Anh
|
Theo QĐ số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011 của Thủ tướng CP
|
Sở QHKT
|
2013-2014
| |
3
|
Quy hoạch chi tiết trục không gian Cổ Loa-Hồ Tây (bao gồm cả khu TDTT)
|
520
|
1/500
|
Huyện Đông Anh
|
Theo Cv số 6609/UBND-XD ngày 9/8/2011 của UBND Thành phố TP
|
Sở QHKT
|
2013-2014
| |
II.2
|
QHCT cải tạo các Khu chung cư cũ (07 đồ án)
| |||||||
1
|
Khu tập thể Ngọc Khánh
|
1/500
|
Quận Ba Đình
|
CĐT sẽ do UBND TP xem xét, quyết định. Khuyến khích thực hiện Quyết định số 48/2008/QĐ-UBND ngày 28/7/2008 của UBND và NQ số 34/2007/NQ-CP ngày 03/7/2007 của Chính phủ
| ||||
2
|
Khu tập thể Trung Tự
|
1/500
|
Quận Đống Đa
|
CĐT sẽ do UBND TP xem xét, quyết định. Khuyến khích thực hiện Quyết định số 48/2008/QĐ-UBND ngày 28/7/2008 của UBND và NQ số 34/2007/NQ-CP ngày 03/7/2007 của Chính phủ
| ||||
3
|
Khu tập thể Kim Liên
|
1/500
|
Quận Đống Đa
|
CĐT sẽ do UBND TP xem xét, quyết định. Khuyến khích thực hiện Quyết định số 48/2008/QĐ-UBND ngày 28/7/2008 của UBND và NQ số 34/2007/NQ-CP ngày 03/7/2007 của Chính phủ
| ||||
4
|
Khu tập thể Văn Chương
|
1/500
|
Quận Đống Đa
|
CĐT sẽ do UBND TP xem xét, quyết định. Khuyến khích thực hiện Quyết định số 48/2008/QĐ-UBND ngày 28/7/2008 của UBND và NQ số 34/2007/NQ-CP ngày 03/7/2007 của Chính phủ
| ||||
5
|
Khu tập thể Hào Nam
|
1/500
|
Quận Đống Đa
|
CĐT sẽ do UBND TP xem xét, quyết định. Khuyến khích thực hiện Quyết định số 48/2008/QĐ-UBND ngày 28/7/2008 của UBND và NQ số 34/2007/NQ-CP ngày 03/7/2007 của Chính phủ
| ||||
6
|
Khu tập thể Thanh Xuân Bắc
|
1/500
|
Quận Thanh Xuân
|
CĐT sẽ do UBND TP xem xét, quyết định. Khuyến khích thực hiện Quyết định số 48/2008/QĐ-UBND ngày 28/7/2008 của UBND và NQ số 34/2007/NQ-CP ngày 03/7/2007 của Chính phủ
| ||||
7
|
Khu tập thể Thanh Xuân Nam
|
1/500
|
Quận Thanh Xuân
|
CĐT sẽ do UBND TP xem xét, quyết định. Khuyến khích thực hiện Quyết định số 48/2008/QĐ-UBND ngày 28/7/2008 của UBND và NQ số 34/2007/NQ-CP ngày 03/7/2007 của Chính phủ
| ||||
II.3
|
QHCT hai bên tuyến đường hoặc Thiết kế đô thị (36 đồ án) (Danh mục này trên cơ sở Danh mục UBND TP báo cáo TTg CP (có thể điều chỉnh, bổ sung theo tình hình thực tiễn)
|
Các tuyến đường thực hiện đầu tư XD theo hình thức BOT, BTO, BT sẽ do các CĐT XD các tuyến đường thực hiện lập QHCT hai bên
| ||||||
QHCT hai bên tuyến đường nối từ đường VĐ3 cầu Thanh Trì đến Hưng Yên (đường liên tỉnh Hà Nội – Hưng Yên)
|
4.178mx40m
|
1/500
|
Huyện Gia Lâm
|
2011-2015
| ||||
QHCT hai bên tuyến đường từ đường Lê Đức Thọ qua sông Nhuệ đến Khu đô thị mới Xuân Phương (kéo dài đến đường 70)
|
3.510mx50m
|
1/500
|
Huyện Từ Liêm
|
2011-2013
| ||||
QHCT hai bên đường trục phát triển kinh tế xã hội Bắc Nam tỉnh Hà Tây cũ
|
63,3kmx42m
|
1/500
|
Các huyện: Phúc Thọ, Thạch Thất, Quốc Oai, Chương Mỹ, Ứng Hòa, Phú Xuyên
|
2013-2015
|
Làm QHCT đoạn qua 02 thị trấn Sinh thái. Sẽ tiến hành khi QHC các thị trấn sinh thái được duyệt
| |||
QHCT hai bên đường Đỗ Xà-Quan Sơn
|
28,87kmx35m
|
1/500
|
Các Huyện: Ứng Hòa, Phú Xuyên, Mỹ Đức
|
2013-2015
|
Làm QHCT đoạn qua đô thị Phú Xuyên. Sẽ tiến hành khi QHC, QHPK đô thị vệ tinh được duyệt
| |||
QHCT hai bên đường từ Thành cổ Sơn Tây tới phía Bắc Đền Và
|
2,2kmx45m
|
1/500
|
Thị xã Sơn Tây
|
2011-2015
| ||||
QHCT hai bên đường
|
13,5km, đường cao tốc loại B (trong 35,5km)
|
1/500
|
Các Huyện: Quốc Oai, Thạch Thất
|
2013-2015
|
Làm QHCT đoạn qua Đô thị vệ tinh Hòa Lạc. Sẽ tiến hành khi QHC, QHPK đô thị vệ tinh được duyệt
| |||
QHCT hai bên tuyến đường từ quốc lộ 32 đên đường 23 (đê Sông Hồng)
|
4,0km (2,75kmx40m; 1,5kmx17,5m)
|
1/500
|
Huyện Từ Liêm
|
2011-2015
| ||||
QHCT hai bên tuyến đường 2,5: đoạn từ Đầm Hồng đến Quốc lộ 1A
|
2,3kmx40m
|
1/500
|
Quận Hoàng Mai
|
2011-2015
| ||||
QHCT hai bên tuyên đường từ đê sông Hồng đến đường gom cầu Thanh Trì
|
1,1kmx25m
|
1/500
|
Quận Long Biên
|
2011-2015
| ||||
QHCT hai bên 03 tuyên đường giao thông tại quận Hoàng Mai (từ đường Nguyễn Tam Trinh đến đê sông Hoàng; Đường Minh Khai-Vĩnh Tuy-Yên Duyên; đường từ đê sông Hồng đến khi C12)
|
5,13kmx(30-40m)
|
1/500
|
Quận Hoàng Mai
|
2011-2015
| ||||
QHCT hai bên tuyến đường 70: đoạn Hà Đông-Văn Điển
|
7,5km(1,3kmx35m; 6,2kmx50m)
|
1/500
|
Huyện Thanh Trì, quận Hà Đông
|
2011-2013
| ||||
QHCT hai bên tuyến đường 70: đoạn Hòa Lạc đến Nhổn
|
2,3kmx50m)
|
1/500
|
Huyện Từ Liêm
|
2011-2015
| ||||
QHCT hai bên tuyến đường nối đường Phan Trọng Tuệ với đường Tả Thanh Oai-Đại Áng-Liên Ninh
|
5kmx25m
|
1/500
|
Huyện Thanh Trì
|
2011-2015
| ||||
QHCT hai bên tuyến đường Cầu Bây-Thạch Bàn
|
2,8kmx(17,5-40)m
|
1/500
|
Quận Long Biên
|
2011-2013
| ||||
QHCT hai bên tuyến đường từ đường 2,5 đến VĐ4
|
9,75km
|
1/500
|
Các quận: Thanh Xuân, Hà Đông
|
2011-2015
| ||||
QHCT hai bên tuyến đường 70: Hà Đông-Đường Láng-Hòa Lạc (Đại lộ Thăng Long)
|
4,2kmx40m
|
1/500
|
Huyện Từ Liêm
|
2011-2013
| ||||
QHCT hai bên tuyến đường vào cụm 3 trường Thanh Xuân Nam
|
1,3kmx30m
|
1/500
|
Quận Thanh Xuân, huyện Thanh Trì
|
2011-2013
| ||||
QHCT hai bên tuyến đường Hoàng Quốc việt kéo dài: đoạn từ đường Pham Văn Đồng qua ga Phú Diễn
|
2,5kmx40m
|
1/500
|
Quận Cầu Giấy, Huyện Từ Liêm
|
2013-2015
|
Hiện đang ảnh hưởng tuyến Hồ Tây-Ba Vì
| |||
QHCT hai bên tuyến đường nối Quốc lộ 1A-Quốc lộ 1B trên địa bàn huyện Thanh Trì
|
2kmx50m
|
1/500
|
huyện Thanh Trì
|
2011-2015
| ||||
QHCT hai bên Quốc lộ 6: đoạn Ba La-Xuân Mai
|
18kmx(2,5m-31,5-56)m
|
1/500
|
Quận Hà Đông, Huyện Chương Mỹ
|
2011-2013
|
Lập đoạn qua khu vực đô thị
| |||
QHCT hai bên tuyến đường vành đai 3 (đoạn cầu vượt Mai Dịch-sân bay Nội Bài)
|
20,2km(DD1: BTL-NB 11,2kmx29m; Đ2: MD-NTL 5,5kmx68m)
|
Quận Cầu Giấy; các Huyện: Từ Liêm, Đông Anh, Mê Linh, Sóc Sơn
|
Theo CV số 6609/UBND-XD của UBND TP giao Sở QHKT tổ chức lập (đoạn Bắc Thăng Long-Nội Bài)
|
Sở QHKT
|
2011-2013
|
Sở QHKT tổ chức lập đoạn Bắc Thăng Long-Nội Bài
| ||
QHCT hai bên tuyến đường 3,5-Cầu Thượng Cát
|
1.250mx50-60,5m
|
1/500
|
Các Huyện: Đan Phượng, Từ Liêm, Đông Anh, Mê Linh
|
2011-2015
| ||||
QHCT hai bên tuyến đường 3,5 đoạn trên địa bàn huyện Thanh Trì
|
8,5kmx60-80m
|
1/500
|
Huyện Thanh Trì
|
2011-2015
| ||||
QHCT hai bên tuyến trục Tây Thăng Long, đoạn qua địa bàn huyện Đan Phượng
|
9,97kmx40m; 49,8ha
|
1/500
|
Huyện Đan Phượng
|
2012-2015
|
Làm QHCT đoạn qua khu vực đô thị-huyện Đan Phượng
| |||
QHCT hai bên tuyến trục Tây Thăng Long, đoạn qua địa bàn huyệnPhúc Thọ
|
13,7kmx40m
|
1/500
|
Huyện Phúc Thọ
|
2012-2015
|
Làm QHCT đoạn qua khu vực đô thị-huyện Phúc Thọ
| |||
QHCT hai bên trục đường vành đai 2 (đoạn Cầu Nhật Tân đến cầu Vĩnh Tuy)
|
10km
|
1/500
|
Quận Tây Hồ, Ba Đình, Thanh Xuân, Hai Bà Trưng
|
Sở QHKT
|
2011-2015
|
Lập thiết kế đô thị
| ||
QHCT hai bên trục đường kéo dài (đoạn qua địa phận huyện Đông Anh), từ cầu Đông Trù đến đường BTL-NB
|
12km
|
1/500
|
Huyện Đông Anh
|
Viện QHXD Hà Nội
|
2011-2015
| |||
QHCT hai bên trục đường vành đai 3 (đoạn từ cầu vượt Mai Dịch đến cầu Thanh Trì)
|
23km
|
1/500
|
Huyện Từ Liêm, Thanh Trì, Cầu Giấy, Thanh Xuân, Hoàng Mai
|
Sở QHKT
|
2013-2014
| |||
QHCT hai bên đường trục Hồ Tây-Ba Vì (đoạn từ Vành đai 3 đến đường vành đai 4)
|
10km
|
1/500
|
Quận Cầu Giấy, huyện Từ Liêm, Hoài Đức
|
Theo CV số 6609/UBND-XD của UBND TP
|
Sở QHKT
|
2013-2014
|
Lập thiết kế đô thị
| |
QHCT hai bên trục đường Hồ Tùng Mậu, đường 32 (đoạn từ đường vành đai 3 đến đường vành đai 4)
|
11km
|
1/500
|
Quận Cầu Giấy, huyện Từ Liêm
|
Viện QHXD Hà Nội
|
2011-2015
| |||
QHCT hai bên tuyến đường Nguyễn Trãi, Quốc lộ 6 (đoạn từ vành đai 2 đến vành đai 4)
|
10km
|
1/500
|
Quận Đống Đa, Thanh Xuân, Hà Đông
|
Viện QHXD Hà Nội
|
2011-2015
| |||
QHCT hai bên trục đường ven sông Kim Ngưu (vành đai 2 đến vành đai 3)
|
3,5km
|
1/500
|
Quận Hà Đông
|
Viện QHXD Hà Nội
|
2011-2015
| |||
QHCT hai bên trục đường quốc lộ 1(đoạn từ Vành đai 3 đến vành đai 4)
|
9km
|
1/500
|
Quận Hoàng Mai, huyện Thanh Trì, Thường Tín
|
Viện QHXD Hà Nội
|
2011-2015
| |||
QHCT hai bên tuyến đường Hà Huy Tập
|
3,5km
|
1/500
|
Huyện Gia Lâm
|
Viện QHXD Hà Nội
|
2011-2015
| |||
QHCT hai bên trục đường Nguyễn Đức Thuận (QL5) đoạn từ Vành đai 3 đến hết địa phận huyện Gia Lâm)
|
5km
|
1/500
|
Huyện Gia Lâm
|
Viện QHXD Hà Nội
|
2011-2015
| |||
V
|
Quy chế quản lý kiến trúc quy hoạch (02 quy chế)
| |||||||
1
|
Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc khu vực Hành lang xanh
|
Các quận, huyện thuộc phạm vi
|
Viện QHXD Hà Nội
|
2013-2014
| ||||
2
|
Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc khu Trung tâm phố cũ quận Hà Đông
|
Quận Hà Đông
|
Sở QHKT
|
2013-2014
| ||||
IV
|
Quy hoạch đặc thù (04 đồ án)
| |||||||
1
|
Quy hoạch Khu di tích thắng cảnh Hương Sơn
|
2800
|
1/2000
|
Huyện Mỹ Đức
|
UBND Huyện Mỹ Đức
|
2013-2014
| ||
2
|
Quy hoạch Khu di tích Lịch sử văn hóa Chùa Thầy
|
1/2000
|
Huyện Quốc Oai
|
UBND Huyện Quốc Oai
|
2013-2014
| |||
3
|
Quy hoạch Khu di tích thắng cảnh Chùa Tây Phương
|
1/2000
|
Huyện Thạch Thất
|
UBND Huyện Thạch Thất
|
2013-2014
| |||
4
|
Quy hoạch chung hệ thống công trình không gian ngầm
|
1/10000
|
Toàn TP
|
Theo Cv số 6609/UBND-XD của UBND TP
|
Viện QHXD Hà Nội
|
2011-2015
|
1. Ghi chú:
* Quy mô, diện tích, ranh giới cụ thể sẽ được cụ thể hóa trong quá trình lập quy hoạch sau khi Quy hoạch chung và Quy hoạch phân khu được duyệt
* Danh mục trên chưa bao gồm: các quy hoạch chuyên ngành (hạ tầng kỹ thuật, mạng lưới: y tế, giáo dục, thương mại, du lịch, TDTT, công nghiệp, văn hóa…); các quy hoạch cải tạo, chỉnh trang hai bên tuyến đường, các quy hoạch điểm dân cư nông thôn, khu dân cư cải tạo chỉnh trang thuộc đô thị và các quy hoạch khác do các Bộ ngành liên quan tổ chức lập
* Trong quá trình triển khai có thể điều chỉnh, bổ sung số lượng và thời gian các đồ án cho phù hợp với tình hình thực tiễn triển khai
Phụ lục 3
CÁC CHƯƠNG TRÌNH, ĐÈ ÁN, KÉ HOẠCH CHỦ YÊU (GIAI ĐOẠN 2011-2013)
STT
|
Tên Chươmg trình, đề án, kế hoạch chủ yếu
í
yêu
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
1
|
Chương trình Phát triển nhà ở Thành phố Hà Nội đến năm 2020
|
Sở Xây dựng
|
Các Sở, ban ngành và UBND các Quận, Huyện, Thị xã
|
3
|
Kế hoạch cải tạo các chung cư cũ
|
Sở Xây dựng
|
Các Sở, ban ngành và UBND các Quận
|
5
|
Kế hoach phát triển nhà tái đinh cư phục vụ giải phóng mặt bằng
|
Sở Xây dựng
|
Các Sở, ban ngành và UBND các Quận, Huyện, Thị xã
|
7
|
Đề án Nâng cao năng lực quản lý đô thị các cấp
|
Sở Nội vụ
|
Các Sở, ban ngành và UBND các Quận, Huyện, Thị xã
|
8
|
Đề án Giải pháp tháo gỡ về cơ chế, chính sách trong lĩnh vực đẩy nhanh công tác lập quy hoạch và đẩu tư xây dựng theo quy hoạch
|
Sở Quy hoạch-Kiến trúc
|
Các Sở, ban ngành vả ƯBND các Quận, Huyện, Thị xã
|
9
|
Đề án nâng cao vai trò của cộng đồng dân cư trong cong tác thực hiện quy hoạch theo mô hình nông thôn mới
|
Sở
NN&PTNT
|
Các Sở, ban ngành và UBND các Quận, Huyện, Thị xà
|
11
|
Kế hoạch di chuyển các ca sở sản xuất, khu công nghiệp ra ngoài khu nội đô
|
Sở Công thương
|
Các Sở, ban ngành và UBND các Quận, Huyện
|
12
|
Kế hoach di chuyển các cơ sở y tế gây ô nhiễm môi trường ra ngoài khu nội đô
|
Sở Ytế
|
Các Sở, ban ngành và ƯBND các Quận, Huyện
|
13
|
Kế hoạch di chuyển các các trường đại học cao đẳng ra ngoài khu nội đô
|
Sở GD&ĐT
|
Các Sở, ban ngành và UBND các Quận, Huyện
|
14
|
Đề án giải quyết nhà ở cho các dối tuông hưởng lương ngân sách trên đìa bàn Thanh phô
|
Sở Xây dựng
|
Các Sở, ban ngành và UBND các Quận, Huyện, Thị xã
|
16
|
Kể hoạch đầu tư xây dưng các Khu đô thị mới
|
Sở Kế hoach và Đầu ỉu
|
Các Sở, ban ngành và UBND các Quận, Huyện, Thị xã
|
17
|
Kế hoach đầu tư xây dưng các công trình hạ tầng xã hội quan trọng
|
Sở Kế hoach và Đầu tư
|
Các Sở, ban ngành và UBND các Quận, Huyện, Thị xã
|
1. Phụ lục 4
MỘT SỐ DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ (GIAI ĐOẠN 2011-2015)
I
|
CÁC DỰ ÁN DO CÁC BỘ, NGÀNH ĐẦU TƯ
|
Chủ đầu tư
|
Cơ quan phối hợp
|
1
|
Nhà Quốc Hội
|
Ban QLDA Quốc hội và Hội trường Ba Đình
|
Các Sở, ban ngành và UBND Quận Ba Đình
|
2
|
Bảo tàng Lịch sử quốc gia Việt Nam
|
Bộ Xây dựng
|
Các Sở. ban ngành và ƯBND Huyện Từ Liêm
|
3
|
Bào tàng Lịch sử tự nhiên Việt Nam
|
Bộ Xây dựng
|
Các Sở, ban ngành và UBND Huyện Từ Liêm
|
4
|
Bảo tàng Quân đội
|
Bộ Quốc phòng
|
Các Sở, ban ngành và UBND Huyện Từ Liêm
|
5
|
Hoàn thiện Khu liên hợp thể dục thể thao Quốc gia tại Mỹ Đinh
|
Bộ VH-TDTT
|
Các Sở, ban ngành và UBND Huyện Từ Liêm
|
6
|
Xây dựng khu đô thị đại học tại Hòa Lạc
|
Ban QLDA Khu đô thị Hòa Lạc
|
Các Sở, ban ngành và UBND Huyện Thạch Thất
|
7
|
Công viên Hữu Nghị
|
Bộ Xây dựng
|
Các Sở, ban ngành và UBND Huyện Từ Liêm
|
8
|
Đầu tư xây dựng các trường đại học trọng điểm
|
Bộ GD và ĐT
|
Các Sở ban ngành và UBND các Quận, Huyện, Thị xã
|
lI
|
CÁC DỰ ÁN DO THÀNH PHỐ ĐẦU TƯ
| ||
1
|
Nhà hát Thăng Long
|
Sờ Xây dựng
|
Các Sở, ban ngành và UBND các Quận, Huyện
|
2
|
Dự án bảo tồn, tôn tạo Khu Hoàng thành Thăng Long
|
Ban Quản lý Dự án Bảo ton tôn tạo Khu di tích Cổ Loa-Thành Cổ Hà Nội
|
Các Sở, ban ngành và UBND Quận Ba Đình
|
3
|
Khu di tích Thành cổ Hà Nội
|
Ban Quản lý Dự án Bảo ton tôn tạo Khu di tích Cổ Loa-Thành Cổ Hà Nội
|
Các Sở, ban ngành và UBND Quận Ba Đình
|
4
|
Khu di tích Thành cổ Loa (Đông Anh)
|
Ban Quản lý Dự án Bảo ton tôn tạo Khu di tích Cổ Loa-Thành Cổ Hà Nội
|
Các Sở, ban và UBND Quận Đông Anh
|
5
|
Bảo tồn, cải tạo khu phố cổ
|
Ban QLDA phố Cổ
|
Các Sở, ban ngành và UBND Quận Hoàn Kiếm
|
6
|
Khu di tích đền Sóc (Sóc Sơn)
|
Sở VHTT-TT
|
Các Sở, ban ngành và UBND các Huyện Sóc Sơn
|
7
|
Thành cổ Sơn Tây
|
Sở VHTT-TT
|
Các Sở, ban ngành và UBND các Thị xã Sơn Tây
|
8
|
Hình thành hệ thống các cửa ô mới
|
Sờ VHTT-TT
|
Các Sở, ban ngành và UBND các Quận, Huyện, Thị xã
|
9
|
Xây dưng, nâng cấp Trung tâm thể dục thể thao các quận, huyện
|
UBND các Quận, huyện, thị xã
|
Các Sở. ban ngành và UBND các Quận, Huyện, Thị xã
|
10
|
Đầu tư xây dưng Trung tâm Công nghê sinh học và Công nghệ thực phẩm
|
Sở Xây dựng
|
Các Sở, ban ngành
|
11
|
Đầu tư xây dựng Trung tâm tư vấn và giám định công nghệ
|
Sở Xây dựng
|
Các Sở. ban ngành
|
12
|
Khu công nghệ cao sinh học Hà Nội
|
Sở Xây dựng
|
Các Sở, ban ngành và UBND huyện Từ Liêm
|
13
|
Xây dựng khu công nghệ cao của Thành phố
|
Sở Xây dựng
|
Các Sở, ban ngành
|
14
|
Xây dưng các trường mầm non và phổ thông đất chuẩn quốc gia
|
Sở GD và ĐT
|
Các Sở, ban ngành và UBND các Quận, Huyện, Thị xã
|
15
|
Xây dựng Công trình Cung thiếu nhi Hà Nội
|
Sờ Xây dựng
|
Các Sở, ban ngành và UBND quận Cầu Giấy
|
III
|
CÁC DỰ ÁN KÊU GỌI CÁC THÀNH PHÀN KINH TÉ ĐẦU TƯ
| ||
1
|
Trung tâm thương mại - tài chính tại khu đô thị mới Tây Hồ Tây
|
Sở Công Thương
|
Các Sở, ban ngành và UBND Quận Tây Hồ
|
2
|
Trung tâm hội chợ - triển lãm - thương mại quốc tế ở khu vực Từ Liêm
|
Sở Công Thương
|
Các Sở, ban ngành và UBND Huyện Từ Liêm
|
3
|
Bệnh viên Đa khoa 1000 giường của Thành phố tại Mê Linh, Hà Nội
|
Sở Xây dựng
|
Các Sở, ban ngành và UBND Huyện Mê Linh
|
4
|
Mở rộng, xây dựng mới các trung tâm thương mại, các siêu thị, chợ đầu mối
|
Sở Công Thương
|
Các Sở. ban ngành và UBND các Quận, huyện, thị xã
|
5
|
Các khu công nghiệp (KCN) dự kiến phát triển giai đoạn đến năm 2015
|
Các Chủ đầu tư được
UBND Thành phố giao
|
Các Sở, ban ngành và UBND các Quân, Huyện, Thị xã
|
KCN Bắc Thường Tín (huyện Thường Tín)
| |||
KCN Phụng Hiệp (huyện Thường Tín)
| |||
KCN Quang Minh II (huyện Mê Linh)
| |||
KCN sạch Sóc Sơn (huyện Sóc Sơn)
| |||
KCN Nam Phú Cát (huyện Quốc Oai)
| |||
Khu công viên công nghệ thông tin Hà Nội (quận Long Biên)
| |||
Khu công viên cao sinh học (huyện Từ Liêm)
| |||
KCN Đông Anh (huyện Đông Anh)
| |||
KCN Kim Hoa (phần diện tích thuộc huyện Mê Linh)
| |||
IV
|
MỘT SỐ DỰ ÁN NHÀ Ở TÁI ĐỊNH CƯ
| ||
I
|
Trên địa bàn quận Đống Đa
|
Sở Xây dựng
|
Các Sở, ban ngành và UBND Quận Đổng Đa
|
-
|
Khu nhà ở cao tầng di dân phường Láng Thượng
| ||
-
|
Khu nhà ở di dân GPMB tại ao Hoàng Cầu
| ||
2
|
Trên địa bàn Hai Bà Tnmg
|
Sở Xây dựng
|
Các Sở, ban ngành và UBND Quận Hai Bà Trưng
|
-
|
Nhà ở AI, A2 phục vụ tái định cư tai khu Cánh Đồng Mơ
| ||
3
|
Trên địa bàn Hoàng Mai, Thanh Trì
|
Sở Xây dựng
|
Các Sở, ban ngành và UBND các Quận Hoàng Mai, huyện Thanh Trì
|
-
|
Nhà ở tái định cư tại lô đất D12, DI 7 khu đô thị mới Cầu Giấy
| ||
-
|
Nhà chung cư cao tầng CT1 Khu Đô thị cầu Diễn mở rộng.
| ||
-
|
Khu nhà ở di dân GPMB tại ô đất CT5, CT6 khu đấu giá QSDĐ xã Mỹ Đình
| ||
-
|
Khu nhà ở tại ô đất CT2, CT3, CT4, CT5, CT6 khu tái định cư tập trung xã Phú Diễn
| ||
-
|
Nhà CT1, CT5 khu đô thị Thành phố Giao lưu
| ||
-
|
Nhà ở tái đinh cư CT thuộc khu nhà tái định cư Phú Diên
| ||
6
|
Trên địa bàn Thanh Xuân
|
Sở Xây dựng
|
Các Sở, ban ngành và UBND Quận Thanh Xuân
|
-
|
Nhà ở chung cư cao tầng phục vụ GPMB tại điểm XI, X2 phường Hạ Đình
| ||
-
|
Nhà AI, A2 phục vụ di dân, GPMB phường Kim Giang
| ||
7
|
Trên địa bàn Đông Anh, Gia Lâm
|
Sở Xây dựng
|
Các Sở, ban ngành và UBND các huyện Đông Anh, Gia Lâm
|
-
|
Khu TĐC Đông Hội, huyện Đông Anh,
| ||
-
|
Khu nhà ở tái định cư tại khu đô thị mới Sài Đồng
| ||
V
|
CÁC DỰ ÁN THUỘC LĨNH VỰC ANQP
|
Bộ Tư lệnh Thủ đô
|
Các Sở, ban ngành và UBND các Quận, huyện
|
1
|
Trung tâm giáo dục quốc phòng - an ninh Thành phố
| ||
2
|
Sở chỉ huy A2 Bộ tư lệnh Thủ đô Hà Nội
| ||
3
|
Sở chỉ huy sư đoàn Bộ binh 301 (làm nhiệm vụ bảo vệ Thủ đô)
| ||
4
|
Trường bắn Hoa Thạch (Trung tâm huấn luyện của lực lượng vũ trang Thủ đô)
|
1. Ghi chú:
- Các dự án nâu trên khống bao gồm các dự án về hạ tồng kỹ thuật như: giao (hông, cấp điện, cấp nước, thoát nước và xử lý nước thái nghĩa trang, xử lý chất thải rắn, thủy lợi (nằm trong Chương trình "Tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị, bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trrường).
-
|
Nhà tái định cư phục vụ GPMB Công viên Tuổi trẻ Thủ đô tại phường Trần Phú
| ||
-
|
Nhà ở cao tầng khu di dân tái định cư X2 Đại Kim
| ||
-
|
Khu di dân tái định cư Đồng Tàu giai đoạn II
| ||
-
|
Nhà ờ tái định cư tại khu Sóng Hoàng
| ||
-
|
Chung cư cao tầng N021 Khu Đô thị Bắc Đại Kim mở rộng
| ||
-
|
Nhà cao tầng thuộc khu đô thị Đền Lừ III
| ||
-
|
Nhà ở tái định cư tại ô B10/ODK3, BI 1 - ODK5, Cl 1-ODK7 phường Yên Sở.
| ||
-
|
Nhà ở tái định cư tai ô C13/Đ11, en - DD2 thuộc phường Trần Phú
| ||
-
|
Nhà ở di dân GPMB tại khu đô thị Hoàng Văn Thụ
| ||
-
|
Nhà ở TĐC thuộc quỹ đất 20% khu đô thị Tứ Hiệp
| ||
-
|
Nhà ở tái đinh cư C8- ODK1 Thanh Trì, phường Lĩnh Nam
| ||
-
|
Nhà ở tái định cư và dịch vụ công cộng A7/DD1 Hoàng Liệt
| ||
-
|
Nhà ở tái định cư C7- ODK1 Thanh Trì
| ||
4
|
Trên địa bàn Tây Hồ
|
Sở Xây dựng
|
Các Sở, ban ngành vả UBND Quận Tây Hồ
|
-
|
Khu di dân Phú Thượng X2
| ||
-
|
Nhà cao tầng CT13 tại khu đô thị mới Nam Thăng Long
| ||
-
|
Khu di dân tái định cư Phú Thượng XI
| ||
-
|
Dự án xây dựng nhà ở tại Khu tái định cư phường Xuân La
| ||
5
|
Trên địa bàn Cầu Giấy, Từ Liêm
|
Sở Xây dựng
|
Các Sở. ban ngành và UBND các Quận Cầu Giấy, huyện Từ Liêm
|
-
|
Khu di dân tái định cư phía Tây Nam trường Đai học Thương Mại
| ||
-
|
Nhà ở tái định cư tại quỹ đất 20% khu nhà ở để bán xã Mễ Trì
|