|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 90/KH-UBND |
Tuyên Quang, ngày 02 tháng 6 năm 2021 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH “MỖI XÃ MỘT SẢN PHẨM” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 2021-2025
Căn cứ Nghị quyết số 129/2020/QH14 ngày 13/11/2020 của Quốc hội về việc cho phép tiếp tục thực hiện các chế độ, chính sách thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020; Văn bản số 1100/BNN-VPĐP ngày 24/2/2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc tiếp tục thực hiện Chương trình mỗi xã một sản phẩm trong năm 2021;
Căn cứ Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lần thứ XVII, nhiệm kỳ 2020-2025;
Căn cứ Quyết định số 255/QĐ-TTg ngày 25/02/2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Kế hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Quyết định số 194/QĐ-TTg ngày 09/02/2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án đổi mới phương thức kinh doanh tiêu thụ nông sản giai đoạn 2021-2025 định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 1804/QĐ-TTg ngày 13/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021-2025;
Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình “Mỗi xã một sản phẩm” trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021-2025 (viết tắt là Chương trình OCOP) như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Triển khai Chương trình OCOP trên địa bàn tỉnh làm cơ sở cho các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố xây dựng Kế hoạch triển khai Chương trình OCOP trên các lĩnh vực và địa bàn quản lý sát với tình hình thực tế, bảo đảm thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình đề ra.
Huy động các Chương trình, chính sách trên địa bàn tỉnh lồng ghép triển khai thực hiện Chương trình OCOP đồng bộ, trong đó tập trung trong công tác đào tạo, tập huấn cho đội ngũ cán bộ quản lý, điều hành triển khai thực hiện Chương trình OCOP các cấp và đội ngũ cán bộ doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, các hộ sản xuất kinh doanh tham gia Chương trình OCOP nhằm thúc đẩy phát triển nông nghiệp hàng hóa trên địa bàn tỉnh theo quy mô vùng sản xuất tập trung theo chuỗi giá trị gắn liền với thị trường tiêu thụ, khuyến khích các tổ chức, cá nhân phát triển sản xuất nông sản thực phẩm hàng hóa có lợi thế của địa phương.
Duy trì phát triển, xây dựng thương hiệu đối với 79 sản phẩm đã được chứng nhận năm 2020, định hướng phát triển các sản phẩm chủ lực có thế mạnh đã được chứng nhận từ 4 sao lên 5 sao; tổ chức đánh giá, xếp hạng và công nhận các sản phẩm OCOP trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021- 2025.
2. Yêu cầu
Các cấp, các ngành xác định thực hiện Chương trình OCOP là Chương trình phát triển kinh tế quan trọng ở khu vực nông thôn, thúc đẩy phát triển sản xuất gắn với việc phát triển sản phẩm hàng hóa nông nghiệp, phi nông nghiệp, dịch vụ có lợi thế ở mỗi địa phương; thực hiện cơ cấu lại ngành nông nghiệp, phát triển kinh tế nông thôn theo hướng phát triển nội sinh và gia tăng giá trị, nâng cao thu nhập cho cộng đồng dân cư, góp phần hoàn thành Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh.
Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các xã, phường, thị trấn cần ưu tiên đưa nội dung triển khai Chương trình OCOP vào Chương trình công tác trọng tâm hàng năm của đơn vị để chủ động thực hiện có hiệu quả Chương trình.
Tạo điều kiện môi trường thuận lợi, hỗ trợ cho các chủ thể tham gia Chương trình OCOP phát triển sản xuất, kinh doanh, xây dựng thương hiệu, đồng thời thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn mở rộng quy mô phát triển sản xuất, chế biến theo quy trình tiêu chuẩn quốc gia và tiêu chuẩn quốc tế, hướng tới xuất khẩu.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất, nâng cao năng lực quản lý cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ sản xuất để sản xuất các sản phẩm nông nghiệp, phi nông nghiệp và dịch vụ du lịch có lợi thế của các địa phương theo chuỗi giá trị; nhằm phát huy sức sáng tạo và nội lực tiềm năng của các địa phương để nâng cao thu nhập, đời sống cho người dân và thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2025
Tổng số sản phẩm OCOP toàn tỉnh trên 230 sản phẩm; 138/138 xã, phường, thị trấn có sản phẩm tham gia Chương trình OCOP đạt hạng 3 sao trở lên.
Tiêu chuẩn hoá 44 sản phẩm đã xếp hạng năm 2020 từ hạng 3 sao lên hạng 4 sao, 5 sao.
Tiêu chuẩn hoá 10 sản phẩm tiềm năng 5 sao, lập hồ sơ trình Hội đồng đánh giá, phân hạng cấp Quốc gia, trong đó phấn đấu đến hết năm 2025 có ít nhất 07 sản phẩm OCOP đạt hạng 5 sao (mỗi huyện, thành phố đều có ít nhất 01 sản phẩm hạng 5 sao).
Tiêu chuẩn hoá, tổ chức đánh giá, phân hạng mới 209 sản phẩm tham gia Chương trình OCOP, trong đó có ít nhất 150 sản phẩm đạt hạng 3 sao trở lên.
Thực hiện hiệu quả hệ thống cơ sở dữ liệu Chương trình OCOP nhằm hỗ trợ tích cực công tác quản lý Nhà nước và kết nối thông tin, xúc tiến thương mại các sản phẩm OCOP của tỉnh.
III. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. Công tác tuyên truyền, đào tạo, tập huấn
Tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn chuyên sâu cho đội ngũ cán bộ, công chức quản lý các cấp về công tác quản lý, điều hành thực hiện Chương trình OCOP; quy trình đánh giá, xếp hạng sản phẩm hàng năm; hướng dẫn, hỗ trợ, lập hồ sơ đăng ký sản phẩm tham gia đánh giá, xếp hạng sản phẩm OCOP.
Tổ chức tập huấn, hướng dẫn cho các chủ thể sản phẩm OCOP sản xuất, kinh doanh nông sản lập phương án và tổ chức thực hiện phương án phát triển sản xuất, kinh doanh đảm bảo đạt hiệu quả cao nhất; liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị; thực hiện các quy trình sản xuất tiên tiến, đảm bảo an toàn thực phẩm, phát triển ổn định, bền vững; đào tạo, tập huấn về kỹ năng xúc tiến thương mại và nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, các hộ sản xuất trên địa bàn tỉnh.
Tổ chức các chuyến thăm quan học tập kinh nghiệm thực hiện Chương trình OCOP các tỉnh thành trong nước.
2. Phát triển nâng cao chất lượng sản phẩm, tiêu chuẩn hoá và đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP
Hằng năm tập trung kiểm tra, hướng dẫn nâng cao chất lượng sản phẩm đầu ra, cải tiến nhãn mác, mẫu mã, bao bì... các sản phẩm đã được chứng nhận xếp hạng sản phẩm OCOP để tiếp tục nâng hạng sao trong giai đoạn 2021- 2025.
Hỗ trợ quản lý nhãn hiệu các sản phẩm OCOP 167 sản phẩm (bao gồm cả chi phí đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, mã vạch, thiết kế bao bì, in tem, kiểm nghiệm sản phẩm). Hỗ trợ tiêu chuẩn hóa các sản phẩm chủ lực, đặc sản địa phương tham gia đánh giá phân hạng giai đoạn 2021-2025. Tổ chức đánh giá, phân hạng được 209 sản phẩm, trong đó khuyến khích ưu tiên phát triển nhóm sản phẩm ngành thực phẩm, ngành thủ công mỹ nghệ và trang trí để gắn với các hoạt động dịch vụ du lịch cộng đồng và điểm du lịch.
(Chi tiết có các biểu số 01; 02; 03 kèm theo)
Hướng dẫn khảo sát đánh giá hiện trạng sản phẩm, xây dựng phiếu đăng ký sản phẩm; xây dựng và tổ chức thực hiện phương án sản xuất kinh doanh đảm bảo hiệu quả; hỗ trợ tư vấn lập hồ sơ và tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP hàng năm theo quy định.
Hướng dẫn các chủ thể xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra, kiểm soát chất lượng sản phẩm trước khi tiêu thụ. Tăng cường hoạt động kiểm soát chất lượng sản phẩm theo chuỗi từ khâu sản xuất đến sơ chế, phân loại, bảo quản sau thu hoạch, chế biến và tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, thực hiện truy suất nguồn gốc sản phẩm.
Thường xuyên kiểm tra, giám sát tình hình triển khai thực hiện Chương trình OCOP, quản lý chứng nhận OCOP trên địa bàn tỉnh: Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thường xuyên giám sát quá trình tổ chức sản xuất, kinh doanh sản phẩm OCOP; định kỳ và đột xuất lấy mẫu kiểm tra chất lượng sản phẩm, thực hiện các chế tài đối với các sản phẩm không đạt chất lượng và các hành vi vi phạm pháp luật về an toàn vệ sinh thực phẩm, sử dụng nhãn hiệu không hợp pháp.
3. Xúc tiến thương mại và hội nhập Quốc tế
Xây dựng các hoạt động truyền thông, maketing, quảng bá sản phẩm OCOP phát trên Đài Phát thanh-Truyền hình tỉnh (như các phóng sự, bản tin, tờ rơi...); chương trình giới thiệu sản phẩm OCOP trên VTV truyền hình Việt Nam; giới thiệu sản phẩm OCOP của tỉnh trên các Website do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương quản lý và trên các sàn giao dịch thương mại điện tử khác. Tổ chức các Hội chợ Xúc tiến thương mại nông nghiệp, giới thiệu sản phẩm nông nghiệp OCOP Tuyên Quang; sự kiện không gian văn hóa du lịch và giới thiệu các sản phẩm đặc sản Tuyên Quang tại các thành phố lớn. Tổ chức giới thiệu sản phẩm OCOP Tuyên Quang tại các hội nghị, nơi có hoạt động thương mại, giao lưu văn hóa, du lịch.
Xây dựng các trung tâm, cửa hàng giới thiệu và bán sản phẩm OCOP tại các khu du lịch, khu dân cư, tại các siêu thị, chợ truyền thống, trung tâm hành chính cấp huyện.
4. Xây dựng Dự án điểm thực hiện Chương trình OCOP
- Dự án dịch vụ du lịch cộng đồng và điểm du lịch Homestay.
- Mô hình hợp tác xã sản xuất sản phẩm OCOP gắn với dịch vụ du lịch nông thôn và điểm du lịch.
- Dự án sản phẩm OCOP áp dụng khoa học công nghệ chế biến sâu sản phẩm đậu đen.
- Dự án sản xuất chè hữu cơ áp dụng khoa học công nghệ chế biến sâu.
- Dự án sản phẩm OCOP cam sành sản xuất theo quy trình hữu cơ.
- Dự án sản phẩm OCOP chè sản xuất theo quy trình hữu cơ.
- Dự án liên kết sản xuất bưởi ngọt theo hướng hữu cơ và bảo quản sản phẩm sau thu hoạch.
- Dự án sản phẩm OCOP áp dụng khoa học công nghệ chế biến sâu chè của làng nghề chè.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nhu cầu kinh phí thực hiện
Tổng nhu cầu kinh phí thực hiện Chương trình OCOP giai đoạn 2021-2025 là: 6000,0 triệu đồng; Trong đó:
- Ngân sách nhà nước: 5380,0 triệu đồng.
- Chủ thể (đối ứng): 9.620,0 triệu đồng.
(Chi tiết tại biểu số 04 kèm theo)
2. Nguồn kinh phí thực hiện
- Các cơ chế, chính sách trên địa bàn tỉnh (nguồn ngân sách tỉnh).
- Lồng ghép từ các chương trình, dự án: Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; chương trình tái cơ cấu ngành nông nghiệp, chương trình phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã...
- Các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, các hộ sản xuất có đăng ký kinh doanh tham gia chương trình OCOP.
V. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Công tác chỉ đạo điều hành
Thành lập Ban chỉ đạo Chương trình OCOP cấp tỉnh, cấp huyện để chỉ đạo, điều hành, điều phối các hoạt động của các sở, ngành, đơn vị liên quan tham gia triển khai Kế hoạch thực hiện Chương trình OCOP giai đoạn 2021-2025. Thành lập Hội đồng đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP và Tổ giúp việc cho Hội đồng đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP cấp huyện, cấp tỉnh giai đoạn 2021-2025 và thường xuyên rà soát, kiện toàn cho phù hợp.
Ủy ban nhân dân các cấp, các sở, ban, ngành liên quan đưa chương trình OCOP vào chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đơn vị để chỉ đạo thực hiện và coi đây là nhiệm vụ trọng tâm để triển khai thực hiện thường xuyên, lâu dài.
2. Công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức
Thực hiện tốt việc tuyên truyền nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý các cấp về Chương trình OCOP; lồng ghép các chương trình công tác, lĩnh vực ngành, đơn vị, tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng bằng nhiều hình thức để người dân biết, hiểu, thay đổi nhận thức về mục đích, ý nghĩa, yêu cầu, nội dung và chu trình thực hiện OCOP, xác định được mục tiêu, lợi ích trong việc tham gia chương trình OCOP.
Hướng dẫn các chủ thể sản phẩm tổ chức sản xuất tuân thủ đúng các quy định của pháp luật: Mở rộng quy mô sản xuất theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn (VietGAP, hữu cơ...); đảm bảo điều kiện an toàn thực phẩm; bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất; sử dụng bao bì, nhãn hiệu đúng quy định; phát huy tốt sức mạnh cộng đồng, phát huy những giá trị tiềm năng, lợi thế vùng miền trong tổ chức sản xuất và phát triển sản phẩm, tạo ra nguồn sản phẩm phong phú, đảm bảo về chất lượng, tạo việc làm ổn định, tăng thu nhập cho người lao động tại địa phương, góp phần thiết thực vào thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
Tuyên truyền nâng cao nhận thức của các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, các hộ sản xuất về lợi ích trong việc tham gia Chương trình OCOP (được hưởng các chính sách hỗ trợ: đào tạo, tập huấn xây dựng phương án sản xuất kinh doanh, tham gia các chương trình xúc tiến thương mại, liên kết tiêu thụ sản phẩm, mở rộng kênh phân phối…) để doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, các hộ sản xuất chủ động nguồn lực (vốn, đất đai, sức lao động, công nghệ...) đầu tư nâng cấp dây truyền thiết bị tiên tiến, ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất, chế biến sản phẩm, cải tiến mẫu mã, tem nhãn, bao bì ... cũng như đóng góp kinh phí tham gia các Hội chợ, Hội nghị kết nối tiêu thụ sản phẩm được tổ chức trên địa bàn tỉnh và các tỉnh, thành trong cả nước nhằm tăng cường các hoạt động quảng bá, xúc tiến giới thiệu, tiêu thụ sản phẩm.
3. Nguồn kinh phí
Các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, các hộ sản xuất có đăng ký kinh doanh tham gia chương trình OCOP phải chủ động về nguồn lực và phát huy tốt nội lực (vốn, đất đai, sức lao động, công nghệ...); đồng thời tích cực huy động nguồn lực từ các tổ chức tín dụng, các tổ chức khác...
Cân đối, bố trí vốn từ nguồn kinh phí Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới cấp hằng năm; vốn ngân sách tỉnh thông qua việc thực hiện các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang và huy động, lồng ghép các nguồn vốn hợp pháp khác bố trí phù hợp, kịp thời thực hiện tốt các nội dung Chương trình đề ra.
4. Cơ chế, chính sách
Hỗ trợ các chủ thể tham gia thực hiện Chương trình OCOP tiếp cận được nguồn vốn hỗ trợ thông qua các cơ chế, chính sách hiện hành của Nhà nước và tỉnh, cụ thể như sau:
- Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách hỗ của Trung ương theo Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày 12/4/2018 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn; Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Nghị định số 55/2015/NĐ-TTg ngày 09/6/2015 và Nghị định số 116/2018/NĐ-CP ngày 07/9/2018 về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn...
- Tập trung triển khai thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách hỗ trợ của tỉnh, như: Chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp hữu cơ (Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND ngày 15/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh), chính sách thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn (Nghị quyết số 02/2019/NQ-HĐND ngày 01/8/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh); chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND ngày 01/8/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh).
- Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, sản phẩm OCOP và xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, trọng tâm là: hỗ trợ tín dụng; hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi; hỗ trợ bồi dưỡng, tập huấn; ứng dụng chuyển giao khoa học kỹ thuật; xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm; phát triển sản phẩm OCOP; hỗ trợ xây nhãn hiệu, phát triển hợp tác xã, chính sách hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn.
5. Khoa học và công nghệ
Khuyến khích, hỗ trợ các chủ thể sản phẩm OCOP ứng dụng khoa học kỹ thuật để nâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứng nhu cầu của thị trường. Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ gắn với công nghiệp chế biến, kết nối với thị trường tiêu thụ.
Hướng dẫn xây dựng tiêu chuẩn cơ sở; áp dụng hệ thống quản lý chất lượng, như: Tiêu chuẩn thực hành sản xuất tốt (GMP), tiêu chuẩn hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát giới hạn (HACCP), quy trình quản lý chất lượng (ISO)...
Xây dựng các dự án khoa học công nghệ về ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ mới, công nghệ cao vào sản xuất, kinh doanh các sản phẩm OCOP, sản phẩm tiềm năng OCOP đã có bao bì, tem truy xuất nguồn gốc trên cơ sở nhu cầu của các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, các hộ sản xuất tham gia Chương trình OCOP.
Ưu tiên công tác phát triển, đăng ký xác lập, bảo hộ và thực thi quyền sở hữu trí tuệ về kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu đối với các sản phẩm OCOP. Áp dụng, ứng dụng khoa học quản lý trong xây dựng mô hình doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã sản xuất, các hộ sản xuất sản phẩm OCOP.
6. Xúc tiến thương mại và hội nhập quốc tế
Tăng cường công tác phối hợp, hợp tác với các tỉnh, thành trong cả nước về thực hiện Chương trình OCOP. Tổ chức, tham gia các hội nghị, diễn đàn, hội chợ xúc tiến thương mại trong nước và quốc tế nhằm quảng bá sản phẩm và huy động các nguồn lực thực hiện Chương trình OCOP; tổ chức gặp gỡ, tham quan, chào hàng các sản phẩm OCOP và kết nối tiêu thụ sản phẩm; tổ chức đoàn xúc tiến thương mại, khảo sát thị trường; nghiên cứu và phát triển thị trường trong nước tiến tới thị trường xuất khẩu; tập trung các thị trường mục tiêu trong từng giai đoạn.
Tăng cường công tác tuyên truyền, quảng bá, xúc tiến thương mại các sản phẩm OCOP của tỉnh, các huyện, thành phố (các xã, phường, thị trấn) trên các Website của tỉnh, các sở, ban, ngành... Website do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương quản lý và trên các sàn giao dịch thương mại điện tử khác. Mỗi huyện, thành phố rà soát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cân đối ngân sách và vận động tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng các điểm hoặc trung tâm giới thiệu, kết nối tiêu thụ và bán sản phẩm OCOP, sản phẩm tiềm năng OCOP đã có bao bì, tem truy xuất nguồn gốc. Vận động, hỗ trợ thủ tục cho doanh nghiệp xây dựng trung tâm giới thiệu, bán sản phẩm OCOP, sản phẩm tiềm năng OCOP đã có bao bì, tem truy xuất nguồn gốc, theo phương châm xã hội hóa.
Tổ chức các chuyến thăm quan học tập kinh nghiệm thực hiện Chương trình OCOP các tỉnh thành trong nước và một số nước trên thế giới, trong đó ưu tiên đội ngũ cán bộ trực tiếp quản lý, điều hành Chương trình OCOP; cán bộ quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã, chủ hộ sản xuất kinh doanh tham gia Chương trình OCOP.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ban chỉ đạo Chương trình OCOP tỉnh
Triển khai thực hiện các nội dung Kế hoạch và cân đối, huy động các nguồn kinh phí để thực hiện Kế hoạch.
Điều phối các hoạt động của các sở, ngành, đơn vị liên quan tham gia thực hiện Kế hoạch.
Tổ chức, điều hành đánh giá, phân hạng các sản phẩm trên địa bàn tỉnh lựa chọn sản phẩm dự thi cấp quốc gia.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Là cơ quan Thường trực Chương trình, tham mưu giúp Ban Chỉ đạo các Chương trình OCOP tỉnh tổ chức, triển khai thực hiện Kế hoạch; thường xuyên kiểm tra, đánh giá thực hiện Chương trình OCOP tại các huyện, thành phố và một số doanh nghiệp, hợp tác xã trực tiếp sản xuất sản phẩm OCOP.
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch, nội dung kinh phí hỗ trợ thực hiện Chương trình OCOP trên địa bàn tỉnh gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Tham mưu tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP cấp tỉnh, lập hồ sơ đề nghị phân hạng sản phẩm cấp quốc gia. Lồng ghép các hoạt động của Kế hoạch vào việc thực hiện Đề án cơ cấu lại ngành nông nghiệp và kế hoạch xây dựng nông thôn mới hằng năm.
Phối hợp với Sở Công Thương, Trung tâm Xúc tiến đầu tư tỉnh và các đơn vị liên quan tổ chức hội chợ trưng bày, giới thiệu sản phẩm OCOP, sản phẩm tiềm năng OCOP đã có bao bì, tem truy xuất nguồn gốc trên địa bàn tỉnh; tổ chức tham gia các hội chợ OCOP ngoài tỉnh để quảng bá, xúc tiến thương mại tiêu thụ sản phẩm OCOP, sản phẩm tiềm năng OCOP đã có bao bì, tem truy xuất nguồn gốc.
Hướng dẫn các địa phương xác định sản phẩm, nhóm sản phẩm có lợi thế. Kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Chương trình OCOP ở các địa phương. Định kỳ hằng năm báo cáo kết quả thực hiện Chương trình OCOP; tham mưu đánh giá sơ kết, tổng kết theo yêu cầu.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì, đề xuất lồng ghép các nguồn lực của tỉnh để thực hiện các nội dung của Kế hoạch vào Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm; chủ động lồng ghép, tranh thủ vận động, thu hút các nguồn tài trợ từ Trung ương, các tổ chức quốc tế, cách doanh nghiệp đầu tư sản xuất, tiêu thụ sản phẩm OCOP theo kế hoạch.
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thẩm định kế hoạch và nhu cầu vốn hằng năm để thực hiện Chương trình OCOP trên địa bàn tỉnh theo nội dung đề xuất của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hằng năm bố trí kinh phí cho các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thực hiện theo nội dung Kế hoạch đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
4. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cân đối, đảm bảo bố trí nguồn kinh phí ngân sách tỉnh thực hiện Chương trình OCOP hằng năm theo Kế hoạch này.
Hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, các hộ sản xuất về nghiệp vụ, chế độ quản lý tài chính; hướng dẫn lập dự toán ngân sách thực hiện một số cơ chế chính sách liên quan đến huy động các nguồn lực trong triển khai thực hiện Kế hoạch OCOP của tỉnh.
5. Sở Công Thương
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, các đơn vị liên quan hằng năm tổ chức hội chợ thương mại, triển lãm các sản phẩm Chương trình OCOP, sản phẩm tiềm năng OCOP đã có bao bì, tem truy xuất nguồn gốc trên địa bàn tỉnh. Tăng cường các hoạt động khuyến công, xúc tiến thương mại các sản phẩm Chương trình OCOP của tỉnh, nhằm quảng bá, giới thiệu sản phẩm, tìm kiếm khách hàng để liên kết và sản xuất tiêu thụ sản phẩm, mở rộng thị trường. Phối hợp các địa phương thiết lập hệ thống thị trường tiêu thụ gắn kết tiêu thụ sản phẩm, hình thành các điểm giới thiệu và bán các sản phẩm OCOP, sản phẩm tiềm năng OCOP đã có bao bì, tem truy xuất nguồn gốc trong và ngoài tỉnh.
Tổ chức hướng dẫn, triển khai và kiểm tra việc thực hiện các chính sách lưu thông hàng hoá và dịch vụ thương mại, trong đó có chính sách thương mại đối với miền núi, dân tộc; tổng hợp tình hình và đề xuất giải pháp điều tiết lưu thông hàng hoá theo Kế hoạch này.
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng 01 trung tâm để giới thiệu và bán sản phẩm hàng hóa nông nghiệp sản phẩm OCOP, sản phẩm tiềm năng OCOP đã có bao bì, tem truy xuất nguồn gốc của tỉnh và lựa chọn, hỗ trợ đầu tư các điểm giới thiệu, bán sản phẩm OCOP, sản phẩm tiềm năng OCOP đã có bao bì, tem truy xuất nguồn gốc gắn với các hoạt động du lịch trên địa bàn các huyện, thành phố.
Hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh có các sản phẩm OCOP, sản phẩm tiềm năng OCOP đã có bao bì, tem truy xuất nguồn gốc của tỉnh được truy cập, tham gia các sàn thương mại điện tử lớn trong nước và quốc tế.
6. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, hướng dẫn Ủy ban nhân dân huyện, thành phố đăng ký chỉ dẫn địa lý đối với các sản phẩm OCOP; tiếp nhận thẩm định hồ sơ (trả hồ sơ: trích lục bản đồ địa danh) của các tổ chức, cá nhân xin địa danh đăng ký nhãn hiệu tham gia Chương trình OCOP, sản phẩm tiềm năng OCOP trên địa bàn tỉnh. Hướng dẫn các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, các hộ sản xuất đăng ký xác lập, bảo hộ và thực thi quyền sở hữu trí tuệ về kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu Cục Sở hữu trí tuệ.
Tổ chức kiểm tra, hướng dẫn các cơ sở sản xuất, kinh doanh đã được chứng nhận sản phẩm OCOP, tham gia đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP theo kế hoạch này về những quy định ghi nhãn hàng hoá trên bao bì sản phẩm và xử lý vi phạm pháp luật về lĩnh vực quản lý (ghi nhãn hàng hoá) theo quy định.
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan rà soát, sửa đổi bổ sung cơ chế, chính sách hỗ trợ nghiên cứu, ứng dụng khoa học, đổi mới công nghệ. Hằng năm lập dự toán ngân sách khoa học và công nghệ của tỉnh để ưu tiên thực hiện các đề tài, dự án ứng dụng khoa học, phát triển các sản phẩm OCOP trên địa bàn tỉnh. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện các đề tài, dự án ứng dụng công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường nhằm nâng cao năng suất, chất lượng các sản phẩm OCOP trên địa bàn tỉnh.
7. Sở Tài nguyên và Môi trường
Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân tham gia Chương trình OCOP thực hiện trình tự, thủ tục về đất đai, môi trường, tài nguyên nước theo quy định của pháp luật.
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện công tác quản lý, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về đất đai, môi trường, tài nguyên nước đối với các tổ chức, cá nhân tham gia Chương trình OCOP.
Phối hợp với các đơn vị liên quan đề xuất các chính sách hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân tham gia Chương trình OCOP.
8. Sở Văn hoá Thể thao và Du lịch
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố xây dựng các chương trình, dự án phát triển dịch vụ du lịch cộng đồng và điểm du lịch gắn liền với quảng bá, giới thiệu, tiêu thụ các sản phẩm OCOP, sản phẩm tiềm năng OCOP đã có bao bì, tem truy xuất nguồn gốc trên địa bàn tỉnh, phối hợp tổ chức các hoạt động xúc tiến du lịch, khuyến khích phát triển các dịch vụ du lịch cộng đồng và điểm du lịch gắn liền với các sản phẩm OCOP trên địa bàn tỉnh.
Hỗ trợ các tổ chức kinh tế, nhóm cộng đồng nghiên cứu phát triển, quảng bá phát huy thế mạnh về danh lam, thắng cảnh, truyền thống văn hóa của các dân tộc, vùng miền; hỗ trợ các địa phương phát triển dịch vụ du lịch cộng đồng và điểm du lịch.
9. Sở Y tế
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tham gia Chương trình OCOP thực hiện các quy định liên quan đến an toàn vệ sinh thực phẩm (Hướng dẫn, cung cấp các chỉ tiêu cần và đủ kiểm nghiệm đối với các sản phẩm tham gia OCOP, sản phẩm tiềm năng OCOP sản phẩm tiềm năng OCOP đã có bao bì, tem truy xuất nguồn gốc) và công bố chất lượng sản phẩm.
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh về các quy định an toàn vệ sinh thực phẩm và xử lý vi phạm về lĩnh vực an toàn vệ sinh thực phẩm (nếu có).
10. Sở Thông tin và Truyền thông
Chỉ đạo, hướng dẫn, định hướng các cơ quan báo chí, truyền hình đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về Chương trình OCOP Tuyên Quang.
Chú trọng, thường xuyên đăng tải các thông tin, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Chính phủ, bộ, ngành Trung ương và của tỉnh về Chương trình OCOP để các tổ chức, cá nhân, khai thác tham gia Chương trình OCOP. Đăng tải các tin, bài, nêu gương tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu tại các địa phương trong thực hiện Chương trình OCOP trên cổng thông tin của tỉnh.
11. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Tuyên Quang
Tập trung chỉ đạo, quán triệt hệ thống các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh hướng dẫn, tạo điều kiện hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất tham gia Chương trình OCOP, sản phẩm tiềm năng OCOP tiếp cận nguồn vốn vay để phát triển sản xuất kinh doanh.
Chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh tổng hợp lãi suất cho vay theo các cơ chế, chính sách của tỉnh đối với chủ thể các sản phẩm tham gia Chương trình OCOP gửi cấp có thẩm quyền làm căn cứ chi hỗ trợ lãi suất cho các đối tượng được hưởng thụ theo đúng quy định.
12. Liên minh Hợp tác xã tỉnh
Phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, hỗ trợ việc thành lập các hợp tác xã và tổ chức tập huấn nghiệp vụ nâng cao trình độ quản lý cho thành viên Hội đồng quản trị, ban giám đốc hợp tác xã; hỗ trợ thành lập mới các hợp tác xã trong làng nghề gắn với việc phát triển các sản phẩm OCOP theo mục tiêu Kế hoạch đề ra.
Tư vấn, hỗ trợ, kết nối giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm OCOP của các hợp tác xã thành viên.
13. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh; Báo Tuyên Quang
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng chuyên mục, chuyên đề về Chương trình OCOP, các sản phẩm đã được chứng nhận sản phẩm OCOP, sản phẩm tiềm năng OCOP đã có bao bì, tem truy xuất nguồn gốc trên địa bàn tỉnh; tăng thời lượng tuyên truyền về Chương trình OCOP; thường xuyên đăng tải các tin, bài, nêu gương tập thể, cá nhân điển hình trong thực hiện Chương tình OCOP.
14. Trung tâm Xúc tiến đầu tư tỉnh
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan hằng năm xây dựng kế hoạch, chương trình xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch gắn liền với các sản phẩm Chương trình OCOP, sản phẩm tiềm năng OCOP đã có bao bì, tem truy xuất nguồn gốc trên địa bàn tỉnh.
Tăng cường các hoạt động xúc tiến thương mại nhằm quảng bá, giới thiệu sản phẩm, tìm kiếm đối tác, mở rộng thị trường. Tổ chức hoặc hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, các hộ sản xuất trên địa bàn tỉnh khảo sát thị trường, tham dự hội chợ, triển lãm, diễn đàn xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch trong nước và ngoài nước nhằm giúp các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, các hộ sản xuất của tỉnh liên kết kinh doanh tìm kiếm thị trường, đối tác đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của tỉnh trên thị trường trong nước và xuất khẩu.
Tổ chức và phối hợp với các đơn vị tổ chức các hội nghị, hội thảo, hội chợ xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại, tuyên truyền, quảng bá tiềm năng, cơ hội và các cơ chế, chính sách thu hút đầu tư phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Cung cấp các thông tin về thị trường trong nước và ngoài nước, các thông tin về kế hoạch xây dựng phát triển kinh tế và cơ chế chính sách ưu đãi của tỉnh cho các nhà đầu tư, các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế trong và ngoài tỉnh nhằm kêu gọi, thu hút đầu tư và hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, các hộ sản xuất theo Chương trình OCOP.
Hỗ trợ đăng tải các sản phẩm OCOP, sản phẩm tiềm năng OCOP đã có bao bì, tem truy xuất nguồn gốc của tỉnh trên Sàn giao dịch thương mại điện tử tỉnh Tuyên Quang và các trang thông tin điện tử của tỉnh do Trung tâm quản lý, vận hành.
Tổ chức giới thiệu tư vấn cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, các hộ sản xuất có sản phẩm đã được chứng nhân sản phẩm OCOP, sản phẩm tiềm năng OCOP đã có bao bì, tem truy xuất nguồn gốc về giao dịch đàm phán, ký kết hợp đồng kinh tế; cung cấp thông tin về khoa học công nghệ, kỹ thuật giúp các các doanh nghiệp, Hợp tác xã, hộ gia đình đổi mới công nghệ và kỹ thuật sản xuất, nhằm nâng cao năng lực và chất lượng sản phẩm đáp ứng yêu cầu của thị trường.
15. Ban quản lý các khu du lịch tỉnh
Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu các chương trình, kế hoạch về các hoạt động phát triển du lịch. Thu thập thông tin, nghiên cứu thị trường, phân tích xu hướng, đối tác đầu tư để đề xuất các giải pháp, tổ chức các hoạt động xúc tiến xúc tiến du lịch, khuyến khích phát triển các dịch vụ du lịch cộng đồng và điểm du lịch và tổ chức các hoạt động hỗ trợ, tư vấn, cung cấp dịch vụ du lịch gắn liền với các sản phẩm OCOP trên địa bàn tỉnh.
16. Các sở, ban, ngành liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động xây dựng Kế hoạch thực hiện, cụ thể hóa các nhiệm vụ của kế hoạch thực hiện Chương trình OCOP trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021-2025 gắn với lĩnh vực phụ trách của đơn vị.
17. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố
Kiện toàn Hội đồng đánh giá, xếp loại sản phẩm OCOP cấp huyện, định kỳ hằng năm tổ chức đánh giá, xếp loại sản phẩm cấp huyện, thành phố để lựa chọn sản phẩm dự thi đánh giá và xếp hạng sản phẩm cấp tỉnh.
Căn cứ vào Kế hoạch thực hiện Chương trình OCOP giai đoạn 2021-2025, hằng năm chủ động xây dựng kế hoạch chi tiết (kế hoạch ý tưởng sản phẩm OCOP, kế hoạch kinh phí thực hiện Chương trình OCOP) theo hướng có trọng tâm, trọng điểm, trong đó tiếp tục ưu tiên phát triển các nhóm sản phẩm chủ lực và các sản phẩm đặc sản có lợi thế theo chuỗi giá trị, gắn với dịch vụ du lịch cộng đồng và điểm du lịch.
Huy động, lồng ghép các cơ chế chính sách, các nguồn lực thực hiện hiệu quả Chương trình OCOP trên địa bàn, như: Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND ngày 15/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp hữu cơ; Nghị quyết số 02/2019/NQ-HĐND ngày 01/8/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn; Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND ngày 01/8/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang và các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp hàng hoá và sản phẩm OCOP trên địa bàn tỉnh.
Tăng cường tuyên truyền, vận động, khuyến khích các thành phần kinh tế, hộ gia đình tham gia Chương trình OCOP. Chủ động công tác kiểm tra, giám sát địa bàn để xử lý kịp thời những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện và tháo gỡ, hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, các hộ sản xuất tham gia Chương trình OCOP thực hiện theo đúng mục tiêu đề ra.
Chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phýờng, thị trấn tãng cýờng tuyên truyền các cõ chế chính sách hiện hành về hỗ trợ phát triển nông nghiệp hàng hóa, phát triển các sản phẩm OCOP, hướng dẫn và hỗ trợ các chủ thể tiếp cận được với các chính sách hỗ trợ.
Thực hiện quy hoạch, cân đối ngân sách và vận động tổ chức, cá nhân xây dựng các điểm hoặc trung tâm giới thiệu, kết nối tiêu thụ và bán các sản phẩm OCOP, sản phẩm tiềm năng sản phẩm OCOP đã có bao bì, tem truy xuất nguồn gốc. Xây dựng kế hoạch, tổ chức hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối cung cầu cho sản phẩm OCOP trên địa bàn huyện, thành phố. Hỗ trợ các chủ thể sản phẩm OCOP tham gia xúc tiến thương mại trên toàn quốc.
18. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
Tăng cường công tác tuyên truyền để nâng cao nhận thức cho cộng đồng, người dân và các chủ thể OCOP trên địa bàn xã về Chương trình OCOP và các cơ chế chính sách hiện hành về hỗ trợ phát triển nông nghiệp hàng hóa và thực hiện chương trình OCOP.
Tiếp nhận ý tưởng, phương án sản xuất, kinh doanh (hoặc kế hoạch) sản phẩm; thẩm định (quy mô vùng nguyên liệu, lao động) tổng hợp danh sách các tổ chức kinh tế, cá nhân (có sản phẩm tiềm năng OCOP đã có bao bì, tem truy xuất nguồn gốc chưa tham gia Chương trình OCOP) theo kế hoạch thực hiện Chương trình OCOP giai đoạn 2021-2025 (kể cả sản phẩm của các tổ chức kinh tế, cá nhân, hộ gia đình chưa nằm trong Kế hoạch) báo cáo Ủy ban nhân dân huyện, thành phố đánh giá, kiểm tra, lựa chọn hướng dẫn lập hồ sơ đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP hằng năm theo kế hoạch đề ra.
19. Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, các hộ sản xuất tham gia Chương trình OCOP
Các chủ thể đã có sản phẩm được công nhận, phân hạng OCOP năm 2020, tiếp tục tổ chức sản xuất đảm bảo chất lượng và phát triển sản phẩm đạt thứ hạng cao hơn đặc biệt là đối với các chủ thể có các sản phẩm dự kiến nâng hạng sản phẩm từ 4 sao lên 5 sao; trong đó cần tập trung ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, chế biến nhằm ổn định và nâng cao chất lượng sản phẩm.
Các chủ thể đăng ký tham gia chương trình OCOP giai đoạn 2021-2025, chủ động triển khai xây dựng phương án (hoặc kế hoạch) phát triển sản xuất, kinh doanh, tiêu chuẩn hóa sản phẩm (xây dựng nhãn hiệu và cải tiến mẫu mã, bao bì, máy móc, trang thiết bị…) hoàn thiện hồ sơ tham gia đánh giá sản phẩm OCOP trình đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố tổ chức đánh giá, phận hạng sản phẩm OCOP cấp huyện, thành phố.
Các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, các hộ sản xuất có ý tưởng phát triển sản phẩm tham gia chương trình OCOP, chủ động xây dựng và triển khai thực hiện phương án sản xuất, kinh doanh sản phẩm tham gia Chương trình OCOP đảm bảo đạt hiệu quả cao nhất.
20. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh Tuyên Quang
Phối hợp với chính quyền, các tổ chức thành viên và ngành chức năng tuyên truyền, phổ biến các chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển các sản phẩm OCOP, sản phẩm tiềm năng OCOP đã có bao bì, tem truy xuất nguồn gốc gắn với cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh"; vận động các tổ chức, các nhân tham gia thực hiện các chương trình, đề án, dự án, các hoạt động có liên quan đến phát triển, tiêu thụ, quảng bá các sản phẩm OCOP; giám sát và phản biện xã hội trong triển khai, thực hiện việc phát triển các sản phẩm OCOP trên địa bàn tỉnh.
Căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, đề nghị các cơ quan, đơn vị xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện gửi về cơ quan Thường trực thực hiện Chương trình OCOP (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) trước ngày 10/11 hằng năm và báo cáo đánh giá kết quả thực hiện 6 tháng đầu năm trước ngày 15/6, báo cáo kết quả thực hiện năm trước ngày 15/11 hằng năm, để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định./.
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và PTNT
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh
- Chủ tịch UBND tỉnh
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Chánh, Phó VP UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị xã hội tỉnh;
- UBND huyện, thành phố;
- UBND các xã, phường, thị trấn;
- Lưu: VT, NLN (Toản). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thế Giang
Biếu số: 01
DANH SÁCH HIỆN TRẠNG
CÁC SẢN PHẨM DỰ KIẾN THAM GIA ĐÁNH GIÁ, PHÂN HẠNG SẢN PHẨM OCOP GIAI ĐOẠN 2021-2025
(Kèm theo Kế hoạch số: 90/KH - UBND ngày 02 / 6 /2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh )
Số TT
|
Tên các sản phẩm
|
Tên chủ thể
(doanh nghiệp, THT, HTX, hộ sản xuất kinh doanh)
|
Địa chỉ
(xã, phường, thi trấn)
|
Các chủ thể tham gia OCOP
|
Các chủ thể tham gia OCOP
|
Các chủ thể tham gia OCOP
|
Vùng nguyên liệu (ha, con, lồng,...)
|
Doanh thu năm 2020 (triệu đồng)
|
Số TT
|
Tên các sản phẩm
|
Tên chủ thể
(doanh nghiệp, THT, HTX, hộ sản xuất kinh doanh)
|
Địa chỉ
(xã, phường, thi trấn)
|
Doanh nghiệp, tổ HTX, HTX
|
Hộ sản xuất
|
Lao động
|
Vùng nguyên liệu (ha, con, lồng,...)
|
Doanh thu năm 2020 (triệu đồng)
|
TỔNG CỘNG
|
209
|
197
|
5.604
|
8.387
|
353.229
| |||
1
|
Huyện Lâm Bình
|
25
|
16
|
924
|
1.718
|
53.263
| ||
2
|
Huyện Na Hang
|
29
|
30
|
584
|
740
|
22.365
| ||
3
|
Huyện Chiêm Hóa
|
22
|
41
|
1.326
|
1.690
|
73.348
| ||
4
|
Huyện Hàm Yên
|
23
|
20
|
379
|
345
|
50.028
| ||
5
|
Huyện Yên Sơn
|
53
|
53
|
1.079
|
2.539
|
71.003
| ||
6
|
Huyện Sơn Dương
|
38
|
25
|
802
|
810
|
64.307
| ||
7
|
Thành phố Tuyên Quang
|
19
|
12
|
510
|
545
|
157
|
18.915
| |
A
|
CHIA THÀNH CÁC NHÓM SẢN PHẨM
|
209
|
197
|
5.624
|
8.407
|
-
|
353.479
| |
1
|
Ngành thực phẩm
|
170
|
173
|
4.922
|
7.481
|
324.164
| ||
2
|
Ngành Đồ uống
|
15
|
12
|
99
|
208
|
4.275
| ||
3
|
Ngành thảo dược
|
13
|
8
|
101
|
140
|
9.280
| ||
4
|
Ngành thủ công mỹ nghệ, trang trí
|
5
|
4
|
469
|
529
|
14.700
| ||
6
|
Ngành DVDL cộng đồng và điểm du lịch
|
6
|
-
|
33
|
49
|
1.060
| ||
B
|
CHI TIẾT CÁC NHÓM SẢN PHẨM
| |||||||
I
|
THỰC PHẨM
|
170
|
-
|
173
|
4.922
|
7.481
|
324.164
| |
1
|
Huyện Lâm Binh
|
19
|
12
|
866
|
1.583
|
2.725
|
49.677
| |
1.1
|
Cá đặc sản Lâm Bình
|
Công ty TNHH MTV Thương mại Duy Phát
|
Xã Thượng Lâm, Khuôn Hà
|
1
|
7
|
14
|
60 lồng
|
2.700
|
1.2
|
Cá, tôm, tép khô Khuôn Hà
|
HTX An Nhiên Phát
|
Xã Khuôn Hà
|
1
|
7
|
14
|
265 ha
|
140
|
1.3
|
Lợn đen Lăng Can
|
HTX Phúc Lợi
|
Xã Lăng Can
|
1
|
7
|
14
|
1.700 con
|
4.080
|
1.4
|
Trứng vịt suối Lâm Bình
|
Tổ hợp tác
|
Xã Lăng Can
|
4
|
8
|
10.000 con
|
4.920
| |
1.5
|
Thịt chua lợn đen Duy Vượng
|
HTX NLN Duy Vượng
|
Xã Lăng Can, Phúc Yên, Lăng Can
|
1
|
2
|
5
|
2.500 con
|
275
|
1.6
|
Thịt trâu khô Duy Vượng
|
HTX NLN Duy Vượng
|
Xã Lăng Can, Phúc Yên, Lăng Can
|
150 con
|
420
| |||
1.7
|
Bún cổ truyền Lâm Bình
|
HTX NLN Duy Vượng
|
Xã Lăng Can, Phúc Yên, Lăng Can
|
125 ha
|
200
| |||
1.8
|
Bí xanh Nova Lâm Bình
|
HTX cộng đồng Lâm Bình
|
Xã Lăng Can
|
1
|
40
|
80
|
5 ha
|
154
|
1.9
|
Cà chua Socola Lâm Bình
|
HTX cộng đồng Lâm Bình
|
Xã Lăng Can
|
10
|
20
|
5 ha
|
1.200
| |
1.10
|
Đặc sản thịt trâu Bình An
|
HTX NLN Bình An
|
Xã Bình An, Phúc Yên
|
1
|
79
|
158
|
500 con
|
13.750
|
1.11
|
Măng khô Lâm Bình
|
HTX NLN Bình An
|
Xã Bình An, Phúc Yên
|
50
|
100
|
50 ha
|
2.400
| |
1.12
|
Dầu lạc Thổ Bình
|
HTX NLN Thổ Bình
|
Xã Thổ Bình
|
300
|
600
|
80 ha
|
600
| |
1.13
|
Cá chua Vinh Hoa
|
HTX NLN Vinh Hoa
|
Xã Thổ Bình, Phúc Yên
|
1
|
20
|
40
|
10 ha
|
1.200
|
1.14
|
Măng khô Hồng Quang
|
HTX NLN Hồng Quang
|
Xã Hồng Quang
|
1
|
15
|
30
|
225
|
450
|
1.15
|
Cốm Hồng Quang
|
HTX NLN Hồng Quang
|
Xã Hồng Quang
|
7
|
14
|
4ha
|
225
| |
1.16
|
Đùi lợn đen hun khói Lâm Bình
|
Hộ sản xuất kinh doanh
|
Xã Lăng Can
|
1
|
2
|
1.000
|
200
| |
1.17
|
Cá chép ruộng Xuân Lập
|
HTX NLN Xuân Trung
|
Xã Xuân Lâp
|
1
|
5
|
10
|
1.500
|
150
|
1.18
|
Gà đồi Xuân Lập
|
HTX NLN Xuân Trung
|
Xã Xuân Lâp
|
1
|
12
|
24
|
3.000 con
|
250
|
1.19
|
Dầu Lạc Minh Quang
|
HTX NLN Minh Quang
|
Xã Minh Quang
|
2
|
300
|
450
|
200 ha
|
16.363
|
2
|
Huyện Na Hang
|
23
|
28
|
561
|
696
|
-
|
20.620
| |
2.1
|
Dâu tây Na Hang
|
Hộ Giàng Thị Sao
|
Thị trấn Na Hang
|
1
|
1
|
2
|
4000m2
|
300
|
2.2
|
Cá Lăng chấm cắt khúc
|
HTX Thủy sản Na Hang
|
Thị trấn Na Hang
|
1
|
4
|
5 lồng
|
1.300
| |
2.3
|
Gà ri hữu cơ Na Hang
|
Hợp tác xã Nông nghiệp và Dịch vụ Tâm Hương
|
Thị trấn Na Hang
|
1
|
7
|
10
|
10.000con
|
1.470
|
2.4
|
Thịt lợn đen hun khói Na Hang
|
Hợp tác xã Nông nghiệp và Dịch vụ Tâm Hương
|
Thị trấn Na Hang
|
1
|
7
|
10
|
100 con
|
200
|
2.5
|
Thịt lợn đen sấy khô Na Hang
|
Hợp tác xã Nông nghiệp và Dịch vụ Tâm Hương
|
Thị trấn Na Hang
|
1
|
7
|
10
|
100 con
|
200
|
2.6
|
Cá chua Đà Vị
|
Hộ kinh doanh Tô Thị Mến
|
Xã Đà Vị
|
1
|
3
|
5 ha
|
100
| |
2.7
|
Gà đồi Năng Khả
|
HTX NN Thanh niên Năng Khả
|
Xã Năng Khả
|
1
|
110
|
120
|
20.000 con
|
3.500
|
2.8
|
Gà Ác Năng Khả
|
HTX NN Thanh niên Năng Khả
|
Xã Năng Khả
|
1
|
3
|
3
|
2.000 con
|
360
|
2.9
|
Thịt Trâu Thanh Tương
|
HTX NN Minh Quang
|
Xã Thanh Tương
|
3
|
10
|
30
|
50 con
|
2.000
|
2.10
|
Thịt trâu khô Thanh Tương
|
HTX NN Minh Quang
|
Xã Thanh Tương
|
3
|
10
|
30
|
50 con
|
2.400
|
2.11
|
Da Trâu giầm tỏi ớt Thanh Tương
|
HTX NN Minh Quang
|
Xã Thanh Tương
|
3
|
10
|
30
|
40 con
|
100
|
2.12
|
Thịt Lợn đen Thanh Tương
|
HTX Liên thôn Thanh Tương
|
Xã Thanh Tương
|
1
|
75
|
80
|
500 con
|
2.400
|
2.13
|
Thịt lợn chua Thanh Tương
|
HTX Liên thôn Thanh Tương
|
Xã Thanh Tương
|
1
|
5
|
5
|
100 con
|
400
|
2.14
|
Nấm Hương Sơn Phú
|
HTX NN và DV Sơn Trang
|
Xã Sơn Phú
|
1
|
35
|
40
|
20 m3
|
300
|
2.15
|
Mật ong Sơn Phú
|
HTX NN và DV Sơn Trang
|
Xã Sơn Phú
|
1
|
14
|
14
|
60 đàn
|
350
|
2.16
|
Cao chanh Khâu Tinh
|
HTX DV NN Khâu Tinh
|
Xã Khâu Tinh
|
1
|
10
|
10
|
5 ha
|
300
|
2.17
|
Khẩu láng Thượng Nông
|
HTX NN Thượng Nông
|
Xã Thượng Nông
|
1
|
150
|
150
|
30 ha
|
440
|
2.18
|
Vịt bầu Côn Lôn
|
HTX Tân Hồng
|
Xã Côn Lôn
|
1
|
30
|
30
|
10.000 con
|
1.400
|
2.19
|
Hồng Trà
|
HTX NN hữu cơ Sinh Long
|
Xã Sinh Long
|
1
|
10
|
15
|
10ha
|
600
|
2.20
|
Lục Trà
|
HTX NN hữu cơ Sinh Long
|
Xã Sinh Long
|
1
|
10
|
15
|
10ha
|
600
|
2.21
|
Đỗ Xanh Yên Hoa
|
HTX DV NN Bảo Anh
|
Xã Yên Hoa
|
1
|
15
|
15
|
5ha
|
375
|
2.22
|
Cá Chép ruộng Thượng Giáp
|
HTX NN Thượng Giáp
|
Xã Thượng Giáp
|
1
|
20
|
20
|
5 ha
|
625
|
2.23
|
Chè Shan tuyết túi lọc
|
HTX Sơn Trà, xã Hồng Thái, huyện Na Hang
|
Xã Hồng Thái
|
3
|
35
|
70
|
180ha
|
900
|
3
|
Huyện Chiêm Hóa
|
21
|
39
|
876
|
1.240
|
-
|
64.948
| |
3.1
|
Thịt trâu khô Hùng Mỹ, xã Hùng Mỹ
|
HTX NLN&DV Thành Công
|
Xã Hùng Mỹ
|
3
|
11
|
13
|
250 con
|
5.000
|
3.2
|
Cá Lăng Hùng Mỹ
|
Tổ HT Thủy sản Hùng Cường
|
Xã Hùng Mỹ
|
2
|
7
|
8
|
20 lồng
|
300
|
3.3
|
Trà túi lọc đậu đen xanh lòng Chiêm Hóa
|
HTX NN hữu cơ Hồng Phát
|
Xã Tri Phú, xã Bình Nhân
|
5
|
11
|
11
|
20 ha
|
5.443
|
3.4
|
Trà Ngũ diệp sâm Chiêm Hóa
|
HTX NN hữu cơ Hồng Phát
|
Xã Tri Phú
|
1
|
11
|
11
|
15 tấn tươi
|
1.242
|
3.5
|
Chuối dẻo Chiêm Hóa
|
HTX NN hữu cơ Hồng Phát
|
Xã Tri Phú
|
1
|
11
|
11
|
60 tấn tươi
|
800
|
3.6
|
Chè Phúc Văn Tiên Nhân Lý
|
Tổ HT chè Phúc Văn Tiên
|
Xã Nhân Lý
|
3
|
31
|
68
|
23,7 ha
|
3.324
|
3.7
|
Cá Lăng Yên Lập
|
HTX thủy sản Yên Lập
|
Xã Yên Lập
|
2
|
27
|
31
|
24 lồng
|
5.500
|
3.8
|
Thịt trâu khô Tiến Quang
|
HTX NN&DV Tiến Quang
|
Xã Vinh Quang, xã Tân An, xã Tân Thịnh
|
4
|
61
|
101
|
500 con
|
10.000
|
3.9
|
Long nhãn Vinh Quang
|
Tổ HT Vinh Quang
|
Xã Vinh Quang
|
1
|
35
|
525
|
10 ha
|
5.000
|
3.10
|
Thịt lợn hữu cơ Vinh Quang
|
HTX NN&DV Tiến Quang
|
Xã Vinh Quang
|
2
|
40
|
80
|
450 con
|
3.600
|
3.11
|
Nấm sò Phúc Tâm
|
HTX NN&DV Tuấn Cường
|
Xã Phúc Thịnh
|
3
|
1
|
6
|
0,03 ha
|
270
|
3.12
|
Hồng không hạt Bình Phú
|
HTX NLN Bình Phú
|
Xã Bình Phú
|
1
|
300
|
18,63 ha
|
518
| |
3.13
|
Vịt Bầu Kiên Đài
|
HTX NLN Kiên Đài
|
Xã Kiên Đài
|
1
|
30
|
30
|
3.000 con
|
450
|
3.14
|
Bưởi da xanh Hòa An
|
Tổ HT cây AQ Hòa An
|
Xã Hoà An
|
1
|
30
|
15
|
10 ha
|
2.500
|
3.15
|
Thịt lợn an toàn Ngọc Hội
|
Tổ CN lợn Ngọc Hội
|
Xã Ngọc Hội
|
1
|
2
|
10
|
1.000 con
|
5.600
|
3.16
|
Tinh dầu Lạc Chiêm Hóa
|
HTX NLN Tân Mỹ
|
Xã Tân Mỹ
|
1
|
150
|
200
|
100 ha
|
8.181
|
3.17
|
Vịt Bầu Xuân Quang
|
HTX NLN Xuân Quang
|
Xã Xuân Quang
|
1
|
20
|
10
|
2.000 con
|
300
|
3.18
|
Thịt dê núi Phú Bình
|
Tổ HT Dê Phú Bình
|
Xã Phú Bình
|
1
|
25
|
25
|
610 con
|
2.520
|
3.19
|
Chè Thôm Lòa
|
HTX NLN và DV Tân An
|
Xã Tân An
|
2
|
3
|
15
|
10,7 ha
|
1.200
|
3.20
|
Thịt gà ta Tân Thịnh
|
HTX NLN và DV Tân Thịnh
|
Xã Tân Thịnh
|
2
|
20
|
20
|
10 tấn
|
1.200
|
3.21
|
Măng khô Bình Nhân
|
HTX NLN và DV Bình Nhân
|
Xã Bình Nhân
|
1
|
50
|
50
|
10. tấn
|
2.000
|
4
|
Huyện Hàm Yên
|
19
|
18
|
369
|
312
|
-
|
45.628
| |
4.1
|
Chè xanh Thuận Thủy
|
HTX Chè xanh Thuận Thủy (HTX mới thành lập)
|
Xã Yên Thuận
|
1
|
20
|
40
|
20 ha
|
1.200
|
4.2
|
Chè Bạch Xa
|
HTX Chè Bạch Xa
|
Xã Bạch Xa
|
1
|
150
|
120 ha
|
5.100
| |
4.3
|
Gà đồi Thác Đất
|
HTX Gà đồi Thác Đất
|
Xã Minh Dân
|
1
|
15
|
30
|
10.000 con
|
1.400
|
4.4
|
Trứng Vịt Bầu Minh Hương
|
Dự kiến thành lập HTX
|
Xã Minh Hương
|
1
|
10
|
10
|
1.000 con
|
360
|
4.5
|
Gà thiến Bình Xa
|
HTX Gà Thiến Bình Xa
|
Xã Bình Xa
|
1
|
10
|
10
|
2.000 con
|
780
|
4.6
|
Gạo Minh Hương
|
HTX Vịt Bầu Minh Hương
|
Xã Bình Xa
|
1
|
7
|
7
|
200 ha
|
850
|
4.7
|
Bưởi hữu cơ Bình Xa
|
HTX rau quả hữu cơ Quang Mừng
|
Xã Bình Xa
|
1
|
10
|
10
|
7ha
|
5.000
|
4.8
|
Thịt trâu Hàm Yên
|
HTX chăn nuôi - KD thịt trâu, bò sạch Hàm Yên
|
Xã Thái Sơn
|
1
|
15
|
15
|
660 con
|
15.600
|
4.9
|
Chè xanh Thái Sơn
|
HTX Chè Xanh Thái Sơn
|
Xã Thái Sơn
|
1
|
30
|
30
|
12 ha
|
2.400
|
4.10
|
Chè xanh Thái Hòa
|
Dự kiến thành lập HTX
|
Xã Thái Hòa
|
1
|
7
|
7
|
30 ha
|
1.000
|
4.11
|
Táo Động Tiên
|
Dự kiến thành lập HTX
|
Xã Yên Phú
|
1
|
7
|
7
|
5 ha
|
500
|
4.12
|
Cà chua Thành Long
|
HTX Cà chua Thành Long
|
Xã Thành Long
|
1
|
13
|
15
|
2 ha
|
1.038
|
4.13
|
Bưởi da xanh Đức Ninh
|
HTX Rau quả an toàn Đức Ninh
|
Xã Đức Ninh
|
1
|
28
|
40
|
10ha
|
2.000
|
4.14
|
Chanh tứ quý Phù Lưu
|
Dự kiến thành lập HTX
|
Xã Phù Lưu
|
1
|
7
|
7
|
5ha
|
300
|
4.15
|
Cá đặc sản Tân Thành
|
HTX Cá sông Lô Tân Thành
|
Xã Tân Thành
|
1
|
10
|
25
|
40 lồng
|
3.200
|
4.16
|
Gạo Nhân Mục
|
HTX NLN Nhân Mục
|
Xã Nhân Mục
|
1
|
15
|
40
|
100 ha
|
600
|
4.17
|
Cam sạch Yên Lâm
|
Hộ sản xuất bà Nguyễn Thị Tĩnh
|
Xã Yên Lâm
|
1
|
5
|
150 tấn
|
200
| |
4.18
|
Thịt Dê Hùng Đức
|
Dự kiến thành lập HTX
|
Xã Hùng Đức
|
1
|
7
|
7
|
1000 con
|
2.000
|
4.19
|
Cam hữu cơ Minh Khương
|
HTX nông nghiệp sạch Minh Khương
|
Xã Minh Khương
|
1
|
7
|
7
|
70 ha
|
2.100
|
5
|
Huyện Yên Sơn
|
46
|
46
|
1.032
|
2.397
|
68.707
| ||
5.1
|
Gà chất lượng cao Mỹ Bằng
|
HTX NN và Dịch vụ Mỹ bằng
|
Xã Mỹ Bằng
|
1
|
7
|
20
|
1.000 con
|
180
|
5.2
|
Trứng gà sạch Bùi Hùng
|
HTX NN và Dịch vụ Mỹ bằng
|
Xã Mỹ Bằng
|
1
|
7
|
20
|
12
| |
5.3
|
Mộc Hương Trà
|
Công ty TNHH MTV sản xuất và TM Dũng Phát
|
Xã Mỹ Bằng
|
1
|
15
|
25
|
20ha
|
1.900
|
5.4
|
Trà sen ướp sổi
|
Công ty TNHH MTV sản xuất và TM Dũng Phát
|
Xã Mỹ Bằng
|
1
|
15
|
30
|
25ha
|
2.450
|
5.5
|
Trà ướp Nhài
|
Công ty TNHH MTV sản xuất và TM Dũng Phát
|
Xã Mỹ Bằng
|
1
|
15
|
18
|
15ha
|
1.450
|
5.6
|
Đinh Đinh Trà
|
Công ty TNHH MTV sản xuất và TM Dũng Phát
|
Xã Mỹ Bằng
|
1
|
15
|
35
|
23ha
|
2.250
|
5.7
|
Nhãn Bình Ca
|
HTX NLN Thái Bình
|
Xã Thái Bình
|
1
|
25
|
45
|
30ha
|
450
|
5.8
|
Thịt Dê hun khói Núi Mây
|
HTX nông sản an toàn Núi Mây
|
Xã Thái Bình
|
1
|
7
|
15
|
430 con
|
400
|
5.9
|
Thịt Dê tươi Núi Mây
|
HTX nông sản an toàn Núi Mây
|
Xã Thái Bình
|
1
|
21
|
15
|
430 con
|
375
|
5.10
|
Mật ong Hoa nhãn Nhữ Khê
|
HTX chăn nuôi ong Tân Long
|
Xã Nhữ Khê
|
1
|
7
|
15
|
1000 thùng
|
2.500
|
5.11
|
Mật ong hoa rừng Nhữ Khê
|
HTX chăn nuôi ong Tân Long
|
Xã Nhữ Khê
|
1
|
7
|
25
|
1000 thùng
|
2.800
|
5.12
|
Bưởi Nhữ Khê
|
HTX Dịch vụ SXNN Hồng Ngọc
|
Xã Nhữ Khê
|
1
|
9
|
18
|
8 ha
|
400
|
5.13
|
Rau Cần sạch Hoàng Khai
|
HTX NLN Hoàng Khai
|
Xã Hoàng Khai
|
2
|
87
|
174
|
10 ha
|
2.800
|
5.14
|
Na dai Lực Hành
|
HTX Thắng Lợi
|
Xã Lực Hành
|
1
|
7
|
15
|
100ha
|
2.500
|
5.15
|
Miến dong Hợp Thành
|
HTX Thắng Lợi
|
Xã Lực Hành
|
1
|
7
|
28
|
200ha
|
3.500
|
5.16
|
Măng tre khô Kiến Thiết
|
HTX NLN Kiến Thiết
|
Xã Kiến Thiết
|
1
|
15
|
75
|
45ha
|
600
|
5.17
|
Bưởi Da xanh Tiên Phong
|
Hợp tác xã NLN Tiên Phong
|
Xã Kiến Thiết
|
1
|
70
|
150
|
80ha
|
3.000
|
5.18
|
Chuối Kiến Thiết
|
Hợp tác xã NLN Tiên Phong
|
Xã Kiến Thiết
|
1
|
150
|
360
|
100ha
|
6.300
|
5.19
|
Hồng không hạt Trung Trực
|
HTX nông lâm nghiệp Trung Trực
|
Xã Trung Trực
|
1
|
54
|
63
|
18ha
|
540
|
5.20
|
Bưởi ngọt Trung Trực
|
HTX nông lâm nghiệp Trung Trực
|
Xã Trung Trực
|
1
|
63
|
125
|
360ha
|
1.800
|
5.21
|
Bưởi ngọt Xuân Vân
|
HTX Dich vụ nông nghiệp và dược liệu Xuân Vân
|
Xã Xuân Vân
|
1
|
30
|
85
|
50ha
|
1.200
|
5.22
|
Rau Ngót Trung Môn
|
HTX Dịch vụ SXNN Xanh
|
Xã Trung Môn
|
1
|
70
|
100
|
3ha
|
690
|
5.23
|
Dưa lê Trung Môn
|
HTX Dịch vụ SXNN Xanh
|
Xã Trung Môn
|
1
|
25
|
50
|
7ha
|
1.500
|
5.24
|
Cam Thắng Quân
|
HTX Dịch vụ SXNN Quốc Quân
|
Xã Thắng Quân
|
1
|
10
|
15ha
|
700
| |
5.25
|
Cá Chiên Quý Quân
|
HTX Thuỷ sản Quý Quân
|
Xã Quý Quân
|
1
|
8
|
15
|
30 lồng
|
2.700
|
5.26
|
Cá Chiên Sông Lô
|
HTX Thuỷ sản Sông Lô
|
Xã Đội Bình
|
1
|
7
|
15
|
15ha
|
1.350
|
5.27
|
Cá Lăng Sông Lô
|
HTX Thuỷ sản Sông Lô
|
Xã Đội Bình
|
1
|
7
|
15
|
15ha
|
1.300
|
5.28
|
Rau Mùng tơi Tứ Quận
|
HTX Dịch vụ SXNN Thái Bình Xanh
|
Xã Tứ Quận
|
1
|
14
|
14
|
2ha
|
160
|
5.29
|
Cà chua Tứ Quận
|
HTX Dịch vụ SXNN Thái Bình Xanh
|
Xã Tứ Quận
|
1
|
14
|
100
|
1ha
|
150
|
5.30
|
Bưởi hồng Tứ Quận
|
HTX Dịch vụ SXNN Đồng Tâm
|
Xã Tứ Quận
|
1
|
50
|
100
|
5ha
|
2.200
|
5.31
|
Ổi Lê Tứ Quận
|
HTX Dịch vụ SXNN Đồng Tâm
|
Xã Tứ Quận
|
1
|
50
|
100
|
5ha
|
1.530
|
5.32
|
Cam lòng vàng Tứ Quận
|
Hợp tác xã Dịch vụ SXNN Vĩnh Thịnh
|
Xã Tứ Quận
|
1
|
10
|
40
|
27ha
|
4.800
|
5.33
|
Cam đường canh Tứ Quận
|
Hợp tác xã Dịch vụ SXNN Vĩnh Thịnh
|
Xã Tứ Quận
|
1
|
10
|
40
|
5ha
|
4.000
|
5.34
|
Chè Bát tiên Khe Đảng
|
Cơ sở sản xuất
|
Xã Tứ Quận
|
1
|
7
|
15
|
5ha
|
180
|
5.35
|
Chè Xanh Núi Sồi
|
Cơ sở sản xuất
|
Xã Tứ Quận
|
1
|
7
|
15
|
5ha
|
180
|
5.36
|
Cam đường canh Chiêu Yên
|
HTX Trái cây hữu cơ Chiêu Yên
|
Xã Chiêu Yên
|
1
|
15
|
45
|
15ha
|
2.200
|
5.37
|
Bưởi Da xanh Chiêu Yên
|
HTX Trái cây hữu cơ Chiêu Yên
|
Xã Chiêu Yên
|
1
|
20
|
35
|
10ha
|
1.500
|
5.38
|
Chuối tiêu Phương Đình
|
HTX Dịch vụ SXNN Phương Đình
|
Xã Tân Tiến
|
1
|
20
|
5ha
|
560
| |
5.39
|
Măng khô Trung Minh
|
HTX NLN Trung Minh
|
Xã Trung Minh
|
1
|
7
|
15
|
15ha
|
250
|
5.40
|
Măng Khô Trung Sơn
|
HTX Hà Đạt
|
Trung Sơn
|
1
|
10
|
50
|
100ha
|
180
|
5.41
|
Chè Ngọc Thuý Kim Quan
|
HTX Sản xuất, chế biến chè Kim Quan
|
Xã Kim Quan
|
1
|
7
|
35
|
30ha
|
560
|
5.42
|
Nhãn lồng Tiến Bộ
|
HTX NLN Tiến Bộ
|
Xã Tiến Bộ
|
1
|
5
|
20
|
800 thùng
|
1.800
|
5.43
|
Mật ong Tiến Bộ
|
HTX NLN Tiến Bộ
|
Xã Tiến Bộ
|
1
|
5
|
20
|
800 thùng
|
1.800
|
5.44
|
Mật ong Nhữ Hán
|
Cơ sở sản xuất
|
Xã Nhữ Hán
|
1
|
6
|
25
|
500 thùng
|
1.600
|
5.45
|
Thanh long ruột đỏ
|
HTX NLN Chân Sơn
|
Xã Chân Sơn
|
1
|
20
|
62
|
30ha
|
650
|
5.46
|
Gạo thơm Lang Quán
|
HTX NLN Lang Quán
|
Xã Lang Quán
|
1
|
30
|
150
|
50
|
560
|
6
|
Huyện Sơn Dương
|
29
|
20
|
728
|
736
|
58.819
| ||
6.1
|
Gạo hữu cơ Hợp Hòa
|
HTX dịch vụ sản xuất, chế biến NLN Hợp Hòa
|
Xã Hợp Hòa
|
1
|
21
|
21
|
2 ha
|
192
|
6.2
|
Chả cá Đại Phú
|
HTX NLN thủy sản Sơn Nga
|
Xã Đại Phú
|
1
|
8
|
8
|
27 ha
|
1.260
|
6.3
|
Bún khô Đồng Quý
|
HTX NLN Đồng Quý
|
Xã Đồng Quý
|
1
|
5
|
5
|
26 ha
|
2.160
|
6.4
|
Lợn thịt sạch Sáng Nhung
|
HTX sản xuất thực phẩm an toàn Sáng Nhung
|
Xã Đông Thọ
|
1
|
7
|
12
|
1.875 con
|
15.000
|
6.5
|
Bánh khảo Làng Nùng
|
HTX Đa Thọ
|
Xã Đông Thọ
|
1
|
7
|
7
|
1 ha
|
100
|
6.6
|
Bưởi diễn Hào Phú
|
Nhóm sản xuất
|
Xã Hào Phú
|
4
|
4
|
2 ha
|
200
| |
6.7
|
Mỳ gạo Hồng Lạc
|
HTX NLN Hồng Lạc
|
Xã Hồng Lạc
|
1
|
8
|
8
|
32 ha
|
2.592
|
6.8
|
Trà Long Đài
|
HTX dịch vụ SX chế biến chè Sơn Trà Đồng Đài
|
Xã Hợp Thành
|
1
|
7
|
7
|
5 ha
|
1.935
|
6.9
|
Dưa lưới Sơn Dương
|
Công ty TNHH MTV GreenFarm
|
Xã Kháng Nhật
|
1
|
4
|
5
|
0,33 ha
|
875
|
6.10
|
Chè xanh Lương Thiện
|
Nhóm sản xuất
|
Xã Lương Thiện
|
52
|
52
|
6 ha
|
1.400
| |
6.11
|
Chè Thanh Trà
|
THT chè thôn Cảy
|
Xã Minh Thanh
|
1
|
10
|
10
|
5 ha
|
990
|
6.12
|
Mật ong Quyết Thắng
|
HTX NLN Quyết Thắng
|
Xã Quyết Thắng
|
1
|
24
|
24
|
450 đàn
|
850
|
6.13
|
Chè Liên Phú Trà
|
HTX dịch vụ sản xuất chế biến chè Liên Phú Trà
|
Xã Phúc Ứng
|
1
|
7
|
7
|
5 ha
|
1.440
|
6.14
|
Thanh Long Sơn Nam
|
Nhóm sản xuất
|
Xã Sơn Nam
|
36
|
36
|
10 ha
|
1.000
| |
6.15
|
Tằm Tam Đa
|
Nhóm sản xuất
|
Xã Tam Đa
|
50
|
50
|
50 ha
|
1.470
| |
6.16
|
Mật ong Tân Trào
|
HTX chăn nuôi ong chất lượng cao Tân Trào
|
Xã Tân Trào
|
1
|
7
|
7
|
300 đàn
|
195
|
6.17
|
Măng tây Thái Thiện
|
HTX Thái Thiện
|
Xã Thiện Kế
|
1
|
16
|
19
|
5 ha
|
200
|
6.18
|
Nhãn lồng Thượng Ấm
|
Nhóm sản xuất
|
Xã Thượng Ấm
|
25
|
25
|
10 ha
|
420
| |
6.19
|
Chè ướp hoa nhài
|
HTX Ngân Sơn Trung Long
|
Xã Trung Yên
|
1
|
7
|
7
|
3 ha
|
400
|
6.20
|
Chè xanh Yên Thượng
|
HTX sản xuất chè Yên Thượng
|
Xã Trung Yên
|
1
|
10
|
10
|
10 ha
|
1.440
|
6.21
|
Dưa chuột sạch Minh Tâm
|
HTX chăn nuôi và SX giống gia cầm Minh Tâm
|
Xã Tú Thịnh
|
2
|
296
|
296
|
40 ha
|
17.200
|
6.22
|
Bánh khảo Sơn Thịnh
|
HTX NLN Sơn Thịnh
|
Xã Tú Thịnh
|
1
|
7
|
7
|
1,6 ha
|
100
|
6.23
|
Mật ong Văn Phú
|
Nhóm sản xuất
|
Xã Văn Phú
|
10
|
10
|
406 đàn
|
1.125
| |
6.24
|
Mật ong Vân Sơn
|
Nhóm sản xuất
|
Xã Vân Sơn
|
45
|
45
|
500 đàn
|
780
| |
6.25
|
Chè xanh Tân Yên
|
Nhóm sản xuất
|
Xã Bình Yên
|
18
|
18
|
20 ha
|
384
| |
6.26
|
Chuối sấy An Quang
|
HTX An Quang
|
T.Tr Sơn Dương
|
1
|
10
|
5
|
126 ha
|
1.200
|
6.27
|
Chuối tiêu Cấp Tiến
|
Nhóm sản xuất
|
Xã Cấp Tiến
|
1
|
25
|
25
|
10 ha
|
2.100
|
6.28
|
Nấm sạch My Anh
|
Hộ sản xuất
|
Xã Đông Lợi
|
1
|
2
|
20.000 bịch
|
511
| |
6.29
|
Giò chả Minh Phương
|
Hộ sản xuất
|
Xã Ninh Lai
|
1
|
4
|
400 con
|
1.300
| |
7
|
Thành phố Tuyên Quang
|
13
|
10
|
490
|
517
|
157
|
15.765
| |
7.1
|
Bưởi Lưỡng Vượng
|
HTX NLN xã Lưỡng vượng
|
Xã Lưỡng vượng
|
1
|
8
|
18
|
20 ha
|
300
|
7.2
|
Mì Gạo Thuật Yến
|
HTX NLN Thuận Yến
|
Xã Kim Phú
|
1
|
7
|
12
|
30 ha
|
6.000
|
7.3
|
Thịt lợn chua Tâm Hương
|
HTX Nông sản an toàn Tâm Hương Tuyên Quang
|
Phường Tân Hà
|
1
|
7
|
13
|
500 con
|
180
|
7.4
|
Xúc Xích lợn đen Tâm Hương
|
HTX Nông sản an toàn Tâm Hương Tuyên Quang
|
Phường Tân Hà
|
1
|
7
|
13
|
500 con
|
180
|
7.5
|
Giò lợn đen Tâm Hương
|
HTX Nông sản an toàn Tâm Hương Tuyên Quang
|
Phường Tân Hà
|
1
|
7
|
13
|
500 con
|
250
|
7.6
|
Cá lăng kho tộ Tâm Hương
|
HTX Nông sản an toàn Tâm Hương Tuyên Quang
|
Phường Tân Hà
|
1
|
7
|
13
|
500 lồng
|
250
|
7.7
|
Chanh Đội Cấn
|
HTX trồng rau và cây ăn quả Đội Cấn
|
Xã Đội Cấn
|
1
|
9
|
9
|
6.000
| |
7.8
|
Hoa đào Nông Tiến
|
HTX Dịch vụ Nông lâm nghiệp Nông Tiến
|
Phường Nông Tiến
|
1
|
9
|
15
|
3
|
3
|
7.9
|
Gạo thơm Hưng Thành
|
HTX Dịch vụ Nông nghiệp Hưng Thành
|
Phường Hưng thành
|
1
|
200
|
200
|
60
|
2
|
7.10
|
Thanh Long An Tường
|
HTX Dịch vụ Nông nghiệp An Tường
|
Phường An Tường
|
1
|
6
|
6
|
4
|
500
|
7.11
|
Gạo chất Lượng cao
|
HTX Dịch vụ Nông nghiệp Ỷ La
|
Phường Ỷ La
|
1
|
230
|
230
|
30
|
800
|
7.12
|
Cơm lam Mỹ lâm
|
Tổ Hợp tác Tổ 5
|
Tổ 5 Mỹ Lâm
|
1
|
7
|
7
|
30
|
500
|
7.13
|
Bánh kẹo truyền thủy
|
Hộ gia đình
|
Phường Tân Quang
|
1
|
7
|
7
|
30
|
800
|
II
|
ĐỒ UỐNG
|
15
|
12
|
99
|
208
|
25
|
4.275
| |
1
|
Huyện Lâm Bình
|
2
|
2
|
16
|
33
|
266
| ||
1.1
|
Rượu ngô men lá Khuôn Hà
|
Xã Khuôn Hà
|
1
|
1
|
3
|
1,5 ha
|
88
| |
1.2
|
Rượu ngô men lá Phúc Yên
|
HTX NLN Minh Hòa
|
Xã Phúc Yên
|
1
|
15
|
30
|
110 ha
|
179
|
2
|
Huyện Na Hang
|
2
|
1
|
10
|
10
|
715
| ||
2.1
|
Rượu Chi tín
|
HTX Chi Tín
|
Xã Côn Lôn
|
1
|
10
|
10
|
10 ha
|
315
|
2.2
|
Rượu Sim rừng Na Hang
|
Xã Côn Lôn
|
1
|
10
|
10
|
3 ha
|
400
| |
3
|
Huyện Hàm Yên
|
1
|
1
|
7
|
10
|
-
|
400
| |
3.1
|
Rượu men lá Bằng Cốc
|
HTX Rượu men lá Bằng Cốc
|
Cã Bằng Cốc
|
1
|
7
|
10
|
400
| |
4
|
Huyện Yên Sơn
|
6
|
6
|
43
|
130
|
25
|
1.736
| |
4.1
|
Rượu Men lá ATK
|
Cơ sở sản xuất Lưu Thị Thuỳ
|
Xã Phú Thịnh
|
1
|
5
|
18
|
20ha
|
250
|
4.2
|
Rượu gạo men lá Trung Sơn
|
HTX Hà Đạt
|
Xã Trung Sơn
|
1
|
7
|
24
|
30ha
|
550
|
4.3
|
Rượu Mộc Tửu Sơn
|
HTX Dịch vụ SXNN Trường Ân
|
Xã Đạo Viện
|
1
|
7
|
15
|
50 ha
|
350
|
4.4
|
Rượu chuối men lá Trung Trực
|
HTX nông lâm nghiệp Trung Trực
|
Xã Trung Trực
|
1
|
9
|
18
|
30ha
|
108
|
4.5
|
Rượu men lá Công Đa
|
HTX NLN Công Đa
|
Xã Công Đa
|
1
|
5
|
20
|
25ha
|
410
|
4.6
|
Rượu mem lá Tiến Huy
|
Cơ sở sản xuất
|
Xã Hùng Lợi
|
1
|
10
|
35
|
25
|
68
|
5
|
Huyện Sơn Dương
|
3
|
1
|
19
|
21
|
-
|
558
| |
5.1
|
Rượu men lá Thắm Liên
|
Hộ kinh doanh Ma Công Liên
|
Xã Tân Trào
|
1
|
3
|
0,5 ha
|
63
| |
5.2
|
Rượu men lá Hùng Phát
|
HTX NLN Hùng Phát
|
Xã Tân Thanh
|
1
|
3
|
3
|
1,3 ha
|
120
|
5.3
|
Rượu men lá Phú Lương
|
Nhóm sản xuất
|
Xã Phú Lương
|
15
|
15
|
3,3 ha
|
375
| |
6
|
Thành phố Tuyên Quang
|
1
|
1
|
4
|
4
|
600
| ||
6.1
|
Rượu 2 lần nếp Tân Trào
|
Hộ gia đình
|
Phường Phan Thiết
|
1
|
4
|
4
|
30
|
600
|
III
|
THẢO DƯỢC
|
13
|
8
|
101
|
140
|
9.280
| ||
1
|
Huyện Lâm Bình
|
1
|
1
|
25
|
50
|
840
| ||
1.1
|
Cà gai leo Thanh Lan Duy
|
HTX dược liệu Thanh Lan Duy
|
Xã Thượng Lâm
|
1
|
25
|
50
|
20 ha
|
840
|
2
|
Huyện Hàm Yên
|
1
|
1
|
1
|
1
|
400
| ||
2.1
|
Dược liệu Thuận Hằng
|
HTX Dược liệu Thuận Hằng
|
Xã Thái Sơn
|
1
|
9
|
20
|
4,6 ha
|
400
|
3
|
Huyện Yên Sơn
|
1
|
1
|
4
|
12
|
560
| ||
3.1
|
Trà thảo dược Xạ đen
|
HTX Dịch vụ NN và Dược liệu Xuân Vân
|
Xã Xuân Vân
|
1
|
4
|
12
|
5ha
|
560
|
4
|
Huyện Sơn Dương
|
5
|
4
|
55
|
53
|
4.930
| ||
4.1
|
Cà gai leo Hợp Hòa
|
HTX dịch vụ sản xuất, chế biến NLN Hợp Hòa
|
Xã Hợp Hòa
|
2
|
30
|
30
|
18 ha
|
2.500
|
4.2
|
Trà cà gai leo Hợp Hòa
|
HTX dịch vụ sản xuất, chế biến NLN Hợp Hòa
|
Xã Hợp Hòa
|
1
|
17
|
17
|
7 ha
|
240
|
4.3
|
Tinh dầu hương nhu Sơn Thịnh
|
HTX NLN Sơn Thịnh
|
Xã Tú Thịnh
|
1
|
5
|
2
|
10 ha
|
1.710
|
4.4
|
Tinh dầu hương nhu Lý Thư
|
Hộ sản xuất
|
Xã Vĩnh Lợi
|
1
|
2
|
2ha
|
300
| |
4.5
|
Nhung hươu Lý Hoa
|
Nhóm sản xuất
|
Xã Phú Lương
|
2
|
2
|
12con
|
180
| |
5
|
Thành phố Tuyên Quang
|
5
|
1
|
16
|
24
|
2.550
| ||
5.1
|
Bổ gan Tuệ Tâm (ba kích)
|
CTTNHN thảo dược Tuệ Tâm
|
Xã Kim Phú
|
1
|
5
|
5
|
1,2 ha
|
390
|
5.2
|
Xương khớp Tuệ Tâm
|
CTTNHN thảo dược Tuệ Tâm
|
Xã Kim Phú
|
1
|
5
|
5
|
1,3 ha
|
360
|
5.3
|
Đông Trùng Hạ thảo Tuệ tâm
|
CTTNHN thảo dược Tuệ Tâm
|
Xã Kim Phú
|
1
|
3
|
20m2
|
750
| |
5.4
|
Hà thủ Ô Tuệ Tâm
|
CTTNHN thảo dược Tuệ Tâm
|
Xã Kim Phú
|
1
|
1
|
2
|
1ha
|
450
|
5.5
|
Rượu Bổ Dương
|
CTTNHN thảo dược Tuệ Tâm
|
Xã Kim Phú
|
1
|
5
|
9
|
0,5 ha
|
600
|
IV
|
THỦ CÔNG MỸ NGHỆ, TRANG TRÍ
|
5
|
-
|
4
|
469
|
529
|
-
|
14.700
|
1
|
Huyện Lâm Bình
|
1
|
1
|
7
|
32
|
2.100
| ||
1.1
|
Thảo Mộc Lâm Bình
|
HTX Nhật Minh, HTX An Nhiên Phát
|
Xã Khuôn Hà
|
1
|
7
|
32
|
100 ha
|
2.100
|
2
|
Huyện Na Hang
|
1
|
1
|
10
|
25
|
600
| ||
2.1
|
Mây tre đan Nà Khá
|
HTX NN Thanh niên Năng Khả
|
Xã Năng Khả
|
1
|
10
|
25
|
600
| |
3
|
Huyện Chiêm Hóa
|
1
|
2
|
450
|
450
|
8.400
| ||
3.1
|
Cót tre đan xuất khẩu
|
Tổ HT tre đan Trung Hòa
|
Xã Trung Hòa
|
2
|
450
|
450
|
150 ha
|
8.400
|
4
|
Huyện Hàm Yên
|
2
|
2
|
22
|
-
|
3.600
| ||
4.1
|
Dao rèn Đức Ninh
|
Hộ sản xuất kinh doanh
|
Xã Đức Ninh
|
1
|
7
|
1.600
| ||
4.2
|
Thổ cẩm Mạnh Bình
|
Hộ sản xuất kinh doanh
|
Thị trấn Tân Yên
|
1
|
15
|
2.000
| ||
V
|
DỊCH VỤ DU LỊCH CỘNG ĐỒNG VÀ ĐIỂM DU LỊCH
|
6
|
-
|
33
|
49
|
-
|
1.060
| |
1
|
Huyện Lâm Bình
|
2
|
-
|
10
|
20
|
-
|
380
| |
1.1
|
Homestay Thổ Bình
|
Nhóm hộ
|
Xã Thổ Bình
|
7
|
14
|
250
| ||
1.2
|
Homestay Phúc Yên
|
Nhóm hộ
|
Xã Phúc Yên
|
3
|
6
|
130
| ||
2
|
Huyện Na Hang
|
3
|
-
|
3
|
9
|
-
|
430
| |
2.1
|
Dịch vụ Homestay Năng Khả
|
Nhóm hộ
|
Xã Năng Khả
|
1
|
3
|
100
| ||
2.2
|
Dịch vụ Homestay Thanh Tương
|
Nhóm hộ
|
Xã Thanh Tương
|
1
|
3
|
150
| ||
2.3
|
Dịch vụ Homestay Hồng Thái
|
Nhóm hộ
|
Xã Hồng Thái
|
1
|
3
|
180
| ||
3
|
Huyện Sơn Dương
|
1
|
-
|
20
|
20
|
-
|
250
| |
3.1
|
Điểm Du lịch Tân Trào
|
Nhóm hộ
|
Xã Tân Trào
|
20
|
20
|
250
|
20. Biểu sô: 02
DANH SÁCH HIỆN TRẠNG HỒ SƠ
CÁC SẢN PHẨM DỰ KIẾN THAM GIA ĐÁNH GIÁ, PHÂN HẠNG SẢN PHẨM OCOP GIAI ĐOẠN 2021-2025
(Kèm theo Kế hoạch số: 90KH - UBND ngày 02/6/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh )
Số TT
|
Tên sản phẩm
|
Tên chủ thể
(doanh nghiệp, THT, HTX, hộ sản xuấ kinh doanh)
|
Địa chỉ
(xã, phường, thi trấn)
|
Hiện trạng hồ sơ các sản phẩm tham gia đánh giá, phân hạng
|
Hiện trạng hồ sơ các sản phẩm tham gia đánh giá, phân hạng
|
Hiện trạng hồ sơ các sản phẩm tham gia đánh giá, phân hạng
|
Hiện trạng hồ sơ các sản phẩm tham gia đánh giá, phân hạng
|
Hiện trạng hồ sơ các sản phẩm tham gia đánh giá, phân hạng
|
Hiện trạng hồ sơ các sản phẩm tham gia đánh giá, phân hạng
|
Hiện trạng hồ sơ các sản phẩm tham gia đánh giá, phân hạng
|
Hiện trạng hồ sơ các sản phẩm tham gia đánh giá, phân hạng
|
Hiện trạng hồ sơ các sản phẩm tham gia đánh giá, phân hạng
|
Hiện trạng hồ sơ các sản phẩm tham gia đánh giá, phân hạng
|
Hiện trạng hồ sơ các sản phẩm tham gia đánh giá, phân hạng
|
Hiện trạng hồ sơ các sản phẩm tham gia đánh giá, phân hạng
|
Hiện trạng hồ sơ các sản phẩm tham gia đánh giá, phân hạng
|
Hiện trạng hồ sơ các sản phẩm tham gia đánh giá, phân hạng
|
Hiện trạng hồ sơ các sản phẩm tham gia đánh giá, phân hạng
|
Hiện trạng hồ sơ các sản phẩm tham gia đánh giá, phân hạng
|
Hiện trạng hồ sơ các sản phẩm tham gia đánh giá, phân hạng
|
Hiện trạng hồ sơ các sản phẩm tham gia đánh giá, phân hạng
|
Hiện trạng hồ sơ các sản phẩm tham gia đánh giá, phân hạng
|
Tham gia đánh giá, phân hạng
|
Tham gia đánh giá, phân hạng
|
Tham gia đánh giá, phân hạng
|
Tham gia đánh giá, phân hạng
|
Tham gia đánh giá, phân hạng
|
Số TT
|
Tên sản phẩm
|
Tên chủ thể
(doanh nghiệp, THT, HTX, hộ sản xuấ kinh doanh)
|
Địa chỉ
(xã, phường, thi trấn)
|
Phiếu đăng ký ý tưởng sản phẩm, đăng ký sản phẩm
|
Phương án, kế hoạch kinh doanh sản phẩm
|
Giới thiệu bộ máy tổ chức
|
Giấy đăng ký kinh doanh
|
Sản phẩm mẫu
|
Giấy đủ điều kiện sản xuất
|
Phiếu KQKTr chỉ tiêu ATTP theo tiêu chuẩn công bố
|
Mã số mã vạch
|
Tem truy xuất nguồn gốc
|
Chứng nhận nhãn hiệu sở hữu trí tuệ
|
Bao bì sản phẩm
|
Bảo vệ môi trường
|
Hệ thống QLCL tiên tiến, kiểm soát chất lượng
|
Công bố chất lượng sản phẩm
|
Kế toán
|
Phát triển thị trường, hoạt động quảng bá, XTTM
|
Câu chuyện về sản phẩm
|
Kế hoạch kiểm soát CL, ghi hồ sơ lô sản xuất…
|
Giải thưởng của SP, bình chọn trong nước và QT...
|
Năm 2021
|
Năm 2022
|
Năm 2023
|
Năm 2024
|
Năm 2025
|
A
|
TỔNG CỘNG
|
209
|
44
|
51
|
43
|
34
|
37
| ||||||||||||||||||||
1
|
Huyện Lâm Bình
|
25
|
6
|
4
|
5
|
5
|
5
| ||||||||||||||||||||
2
|
Huyện Na Hang
|
29
|
3
|
11
|
9
|
3
|
3
| ||||||||||||||||||||
3
|
Huyện Chiêm Hóa
|
22
|
4
|
6
|
3
|
6
|
3
| ||||||||||||||||||||
4
|
Huyện Hàm Yên
|
23
|
2
|
4
|
7
|
5
|
5
| ||||||||||||||||||||
5
|
Huyện Yên Sơn
|
53
|
13
|
12
|
11
|
8
|
9
| ||||||||||||||||||||
6
|
Huyện Sơn Dương
|
38
|
11
|
10
|
6
|
7
|
4
| ||||||||||||||||||||
7
|
Thành phố Tuyên Quang
|
19
|
5
|
4
|
2
|
0
|
8
| ||||||||||||||||||||
B
|
CHIA THÀNH CÁC NHÓM SẢN PHẨM
|
209
|
44
|
51
|
43
|
34
|
37
| ||||||||||||||||||||
1
|
Ngành thực phẩm
|
170
|
36
|
47
|
35
|
28
|
24
| ||||||||||||||||||||
2
|
Ngành Đồ uống
|
15
|
3
|
2
|
2
|
3
|
5
| ||||||||||||||||||||
3
|
Ngành thảo dược
|
13
|
4
|
2
|
1
|
1
|
5
| ||||||||||||||||||||
4
|
Ngành thủ công mỹ nghệ, trang trí
|
5
|
1
|
0
|
2
|
0
|
2
| ||||||||||||||||||||
6
|
Ngành DVDL cộng đồng và điểm du lịch
|
6
|
0
|
0
|
3
|
2
|
1
| ||||||||||||||||||||
I
|
NGÀNH THỰC PHẨM
|
170
|
36
|
47
|
35
|
28
|
24
| ||||||||||||||||||||
1
|
Huyện Lâm Bình
|
19
|
6
|
4
|
4
|
2
|
3
| ||||||||||||||||||||
1.1
|
Cá đặc sản Lâm Bình
|
Công ty TNHH MTV Thương mại Duy Phát
|
Xã Thượng Lâm
|
x
|
1
| ||||||||||||||||||||||
1.2
|
Cá, tôm, tép khô Khuôn Hà
|
HTX An Nhiên Phát
|
Xã Khuôn Hà
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||||||
1.3
|
Trứng vịt suối Lâm Bình
|
Tổ hợp tác
|
Xã Lăng Can
|
x
|
1
| ||||||||||||||||||||||
1.4
|
Thịt chua lợn đen Duy Vượng
|
HTX NLN Duy Vượng
|
Xã Lăng Can, Phúc Yên
|
x
|
1
| ||||||||||||||||||||||
1.5
|
Thịt trâu khô Duy Vượng
|
HTX NLN Duy Vượng
|
Xã Lăng Can, Phúc Yên
|
x
|
1
| ||||||||||||||||||||||
1.6
|
Bún cổ truyền Lâm Bình
|
HTX NLN Duy Vượng
|
Xã Lăng Can, Phúc Yên
|
x
|
1
| ||||||||||||||||||||||
1.7
|
Bí xanh Nova Lâm Bình
|
HTX cộng đồng Lâm Bình
|
Xã Lăng Can
|
x
|
x
|
x
|
1
| ||||||||||||||||||||
1.8
|
Cà chua Socola Lâm Bình
|
HTX cộng đồng Lâm Bình
|
Xã Lăng Can
|
x
|
1
| ||||||||||||||||||||||
1.9
|
Lợn đen Lăng Can
|
HTX Phúc Lợi
|
Xã Lăng Can
|
x
|
x
|
x
|
1
| ||||||||||||||||||||
1.10
|
Đặc sản thịt trâu Bình An
|
HTX NLN Bình An
|
Xã Bình An
|
x
|
x
|
x
|
1
| ||||||||||||||||||||
1.11
|
Măng khô Lâm Bình
|
HTX NLN Bình An
|
Xã Bình An
|
x
|
1
| ||||||||||||||||||||||
1.12
|
Dầu lạc Thổ Bình
|
HTX NLN Thổ Bình
|
Xã Thổ Bình
|
x
|
x
|
x
|
1
| ||||||||||||||||||||
1.13
|
Cá chua Vinh Hoa
|
HTX NLN Vinh Hoa
|
Xã Thổ Bình
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||||||
1.14
|
Măng khô Hồng Quang
|
HTX NLN Hồng Quang
|
Xã Hồng Quang
|
x
|
x
|
x
|
1
| ||||||||||||||||||||
1.15
|
Cốm Hồng Quang
|
HTX NLN Hồng Quang
|
Xã Hồng Quang
|
x
|
1
| ||||||||||||||||||||||
1.16
|
Đùi lợn đen hun khói Lâm Bình
|
Hộ sản xuất kinh doanh
|
Xã Lăng Can
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||||||
1.17
|
Cá chép ruộng Xuân Lập
|
HTX NLN Xuân Trung
|
Xã Xuân Lập
|
x
|
1
| ||||||||||||||||||||||
1.18
|
Gà đồi Xuân Lập
|
HTX NLN Xuân Trung
|
Xã Xuân Lập
|
x
|
1
| ||||||||||||||||||||||
1.19
|
Dầu Lạc Minh Quang
|
HTX NLN Minh Quang
|
Xã Minh Quang
|
x
|
1
| ||||||||||||||||||||||
2
|
Huyện Na Hang
|
23
|
3
|
9
|
5
|
3
|
3
| ||||||||||||||||||||
2.1
|
Dâu tây Na Hang
|
Hộ Giàng Thị Sao
|
Thị trấn Na Hang
|
1
| |||||||||||||||||||||||
2.2
|
Cá Lăng chấm cắt khúc
|
HTX Thủy sản Na Hang
|
Thị trấn Na Hang
|
x
|
x
|
x
|
1
| ||||||||||||||||||||
2.3
|
Gà ri hữu cơ Na Hang
|
Hợp tác xã Nông nghiệp và Dịch vụ Tâm Hương
|
Thị trấn Na Hang
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||||
2.4
|
Thịt lợn đen hun khói Na Hang
|
Hợp tác xã Nông nghiệp và Dịch vụ Tâm Hương
|
Thị trấn Na Hang
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||||
2.5
|
Thịt lợn đen sấy khô Na Hang
|
Hợp tác xã Nông nghiệp và Dịch vụ Tâm Hương
|
Thị trấn Na Hang
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||||
2.6
|
Cá chua Đà Vị
|
Hộ kinh doanh Tô Thị Mến
|
Xã Đà Vị
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||||||
2.7
|
Gà đồi Năng Khả
|
HTX NN Thanh niên Năng Khả
|
Xã Năng Khả
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||
2.8
|
Gà Ác Năng Khả
|
HTX NN Thanh niên Năng Khả
|
Xã Năng Khả
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||
2.9
|
Thịt Trâu Thanh Tương
|
HTX NN Minh Quang
|
Xã Thanh Tương
|
x
|
x
|
x
|
1
| ||||||||||||||||||||
2.10
|
Thịt trâu khô Thanh Tương
|
HTX NN Minh Quang
|
Xã Thanh Tương
|
x
|
x
|
x
|
1
| ||||||||||||||||||||
2.11
|
Da Trâu giầm tỏi ớt Thanh Tương
|
HTX NN Minh Quang
|
Xã Thanh Tương
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||||
2.12
|
Thịt Lợn đen Thanh Tương
|
HTX Liên thôn Thanh Tương
|
Xã Thanh Tương
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||||
2.13
|
Thịt lợn chua Thanh Tương
|
HTX Liên thôn Thanh Tương
|
Xã Thanh Tương
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||||
2.14
|
Nấm Hương Sơn Phú
|
HTX NN và DV Sơn Trang
|
Xã Sơn Phú
|
x
|
x
|
x
|
1
| ||||||||||||||||||||
2.15
|
Mật ong Sơn Phú
|
HTX NN và DV Sơn Trang
|
Xã Sơn Phú
|
x
|
x
|
x
|
1
| ||||||||||||||||||||
2.16
|
Cao chanh Khâu Tinh
|
HTX DV NN Khâu Tinh
|
Xã Khâu Tinh
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1
| ||||||||||||||||||
2.17
|
Khẩu láng Thượng Nông
|
HTX NN Thượng Nông
|
Xã Thượng Nông
|
x
|
x
|
x
|
1
| ||||||||||||||||||||
2.18
|
Vịt bầu Côn Lôn
|
HTX Tân Hồng
|
Xã Côn Lôn
|
x
|
x
|
x
|
1
| ||||||||||||||||||||
2.19
|
Hồng Trà
|
HTX NN hữu cơ Sinh Long
|
Xã Sinh Long
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||||
2.20
|
Lục Trà
|
HTX NN hữu cơ Sinh Long
|
Xã Sinh Long
|
x
|
x
|
x
|
1
| ||||||||||||||||||||
2.21
|
Cá Chép ruộng thượng giáp
|
HTX NN Thượng Giáp
|
Xã Thượng Giáp
|
x
|
1
| ||||||||||||||||||||||
2.22
|
Đỗ xanh Yên Hoa
|
HTX DV NN Bảo Anh
|
Xã Yên Hoa
|
x
|
1
| ||||||||||||||||||||||
2.23
|
Chè Shan tuyết túi lọc
|
HTX Sơn Trà, xã Hồng Thái
|
Xã Hồng Thái
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||
3
|
Huyện Chiêm Hóa
|
21
|
4
|
6
|
3
|
6
|
2
| ||||||||||||||||||||
3.1
|
Thịt trâu khô Hùng Mỹ
|
HTX NLN&DV Thành Công
|
Xã Hùng Mỹ
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||||
3.2
|
Cá Lăng Hùng Mỹ
|
Tổ HT Thủy sản Hùng Cường
|
Xã Hùng Mỹ
|
1
| |||||||||||||||||||||||
3.3
|
Trà túi lọc đậu đen xanh lòng
|
HTX NN hữu cơ Hồng Phát
|
Xã Tri Phú
|
x
|
x
|
x
|
1
| ||||||||||||||||||||
3.4
|
Trà Ngũ diệp sâm Chiêm Hóa
|
HTXNN hữu cơ Hồng Phát
|
Xã Tri Phú
|
1
| |||||||||||||||||||||||
3.5
|
Chuối dẻo Chiêm Hóa
|
HTX NN hữu cơ Hồng Phát
|
Xã Tri Phú
|
1
| |||||||||||||||||||||||
3.6
|
Cá Lăng Yên Lập
|
HTX thủy sản Yên Lập
|
Xã Yên Lập
|
x
|
1
| ||||||||||||||||||||||
3.7
|
Chè Phúc Văn Tiên
|
Tổ HT chè Phúc Văn Tiên
|
Xã Nhân Lý
|
x
|
x
|
x
|
1
| ||||||||||||||||||||
3.8
|
Nấm sò Phúc Tâm
|
HTX NN&DV Tuấn Cường
|
Xã Phúc Thịnh
|
x
|
x
|
x
|
1
| ||||||||||||||||||||
3.9
|
Thịt trâu khô Tiến Quang
|
HTXNN&DV Tiến Quang
|
xã Vinh Quang
|
x
|
x
|
x
|
1
| ||||||||||||||||||||
3.10
|
Long nhãn Vinh quang
|
Tổ HT Vinh Quang
|
Xã Vinh Quang
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||||||
3.11
|
Thịt lợn hữu cơ Vinh Quang
|
HTXNN&DV Tiến Quang
|
Xã Vinh Quang
|
1
| |||||||||||||||||||||||
3.12
|
Hồng không hạt Bình Phú
|
HTX NLN Bình Phú
|
Xã Phú Bình
|
x
|
x
|
x
|
1
| ||||||||||||||||||||
3.13
|
Vịt Bầu Kiên Đài
|
HTX NLN Kiên Đài
|
Xã Kiên Đài
|
x
|
1
| ||||||||||||||||||||||
3.14
|
Bưởi da xanh Hòa An
|
Tổ HT cây AQ Hòa An
|
Xã Hòa An
|
1
| |||||||||||||||||||||||
3.15
|
Thịt lợn an toàn Ngọc Hội
|
Tổ CN lợn Ngọc Hội
|
Xã Ngọc Hội
|
1
| |||||||||||||||||||||||
3.16
|
Thịt dê núi Phú Bình
|
Tổ HT Dê Phú Bình
|
Xã Phú Bình
|
1
| |||||||||||||||||||||||
3.17
|
Tinh dầu Lạc Chiêm Hóa
|
HTX NLN Tân Mỹ
|
Xã Tân Mỹ
|
x
|
1
| ||||||||||||||||||||||
3.18
|
Vịt Bầu Xuân Quang
|
HTX NLN Xuân Quang
|
Xã Xuân Quang
|
x
|
1
| ||||||||||||||||||||||
3.19
|
Chè Thôm Lòa
|
HTX NLN và DV Tân An
|
Xã Tân An
|
x
|
1
| ||||||||||||||||||||||
3.20
|
Thịt gà ta Tân Thịnh
|
HTX NLN và DV Tân Thịnh
|
Xã Tân Thịnh
|
1
| |||||||||||||||||||||||
3.21
|
Măng khô Bình Nhân
|
HTX NLN và DV Bình Nhân
|
Xã Bình Nhân
|
x
|
1
| ||||||||||||||||||||||
4
|
Huyện Hàm Yên
|
19
|
1
|
4
|
6
|
4
|
4
| ||||||||||||||||||||
4.1
|
Chè xanh Thuận Thủy
|
HTX Chè xanh Thuận Thủy
|
Xã Yên Thuận
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||||
4.2
|
Gà đồi Thác Đất
|
HTX Gà đồi Thác Đất
|
Xã Minh Dân
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||||
4.3
|
Chè Bạch Xa
|
HTX Chè Bạch Xa
|
Xã Bạch Xa
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||
4.4
|
Trứng Vịt Bầu Minh Hương
|
Dự kiến thành lập HTX
|
Xã Minh Hương
|
1
| |||||||||||||||||||||||
4.5
|
Gạo Minh Hương
|
HTX Vịt Bầu Minh Hương
|
Xã Bình Xa
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||
4.6
|
Gà thiến Bình Xa
|
HTX Gà Thiến Bình Xa
|
Xã Bình Xa
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1
| ||||||||||||||||||
4.7
|
Bưởi hữu cơ Bình Xa
|
HTX rau quả HC Quang Mừng
|
Xã Bình Xa
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1
| ||||||||||||||||||
4.8
|
Thịt trâu Hàm Yên
|
HTX chăn nuôi - kinh doanh thịt trâu, bò sạch Hàm Yên
|
Xã Thái Sơn
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1
| ||||||||||||||
4.9
|
Chè xanh Thái Sơn
|
HTX Chè Xanh Thái Sơn
|
Xã Thái Sơn
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||
4.10
|
Chè xanh Thái Hòa
|
Dự kiến thành lập HTX
|
Xã Thái Hòa
|
1
| |||||||||||||||||||||||
4.11
|
Táo Động Tiên
|
HTX Táo Động Tiên
|
Xã Yên Phú
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1
| ||||||||||||||||||
4.12
|
Cà chua Thành Long
|
HTX Cà chua Thành Long
|
Xã Thành Long
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||||
4.13
|
Bưởi da xanh Đức Ninh
|
HTX Rau quả an toàn Đức Ninh
|
Xã Đức Ninh
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||
4.14
|
Chanh tứ quý Phù Lưu
|
Dự kiến thành lập HTX
|
Xã Phù Lưu
|
1
| |||||||||||||||||||||||
4.15
|
Cá đặc sản Tân Thành
|
HTX cá sông Lô, Tân Thành
|
Xã Tân Thành
|
1
| |||||||||||||||||||||||
4.16
|
Gạo Nhân Mục
|
HTX NLN Nhân Mục
|
Xã Nhân Mục
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1
| ||||||||||||||||||
4.17
|
Cam sạch Yên Lâm
|
Hộ sản xuất bà Nguyễn Thị Tĩnh
|
Xã Yên Lâm
|
1
| |||||||||||||||||||||||
4.18
|
Thịt Dê Hùng Đức
|
Dự kiến thành lập HTX
|
Xã Hùng Đức
|
1
| |||||||||||||||||||||||
4.19
|
Cam hữu cơ Minh Khương
|
HTX nông nghiệp sạch Minh Khương
|
Xã Minh Khương
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||||
5
|
Huyện Yên Sơn
|
46
|
12
|
12
|
11
|
7
|
4
| ||||||||||||||||||||
5.1
|
Gà chất lượng cao Mỹ Bằng
|
HTX NN và Dịch vụ Mỹ bằng
|
Xã Mỹ Bằng
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1
| ||||||||||||||||
5.2
|
Trứng gà sạch Bùi Hùng
|
HTX NN và Dịch vụ Mỹ bằng
|
Xã Mỹ Bằng
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1
| ||||||||||||||||
5.3
|
Mộc Hương Trà
|
Công ty TNHH một thành viên sản xuất và Thương Mại Dũng Phát
|
Xã Mỹ Bằng
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||
5.4
|
Trà sen ướp sổi
|
Công ty TNHH một thành viên sản xuất và Thương Mại Dũng Phát
|
Xã Mỹ Bằng
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||
5.5
|
Trà ướp Nhài
|
Công ty TNHH một thành viên sản xuất và Thương Mại Dũng Phát
|
Xã Mỹ Bằng
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||
5.6
|
Đinh Đinh Trà
|
Công ty TNHH một thành viên sản xuất và Thương Mại Dũng Phát
|
Xã Mỹ Bằng
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||
5.7
|
Nhãn Bình Ca
|
HTX NLN Thái Bình
|
Xã Thái Bình
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||
5.8
|
Thịt Dê hun khói Núi Mây
|
HTX nông sản an toàn Núi Mây
|
Xã Thái Bình
|
x
|
x
|
x
|
1
| ||||||||||||||||||||
5.9
|
Thịt Dê tươi Núi Mây
|
HTX nông sản an toàn Núi Mây
|
Xã Thái Bình
|
x
|
x
|
x
|
1
| ||||||||||||||||||||
5.10
|
Mật ong Hoa nhãn Nhữ Khê
|
HTX chăn nuôi ong Tân Long
|
Xã Nhữ Khê
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||||||
5.11
|
Mật ong hoa rừng Nhữ Khê
|
HTX DV SXNN Hồng Ngọc
|
Xã Nhữ Khê
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||||||
5.12
|
Bưởi Nhữ Khê
|
HTX DV SXNN Hồng Ngọc
|
Xã Nhữ Khê
|
x
|
1
| ||||||||||||||||||||||
5.13
|
Mật ong Nhữ Hán
|
Cơ sở sản xuất
|
Xã Nhữ Hán
|
x
|
1
| ||||||||||||||||||||||
5.14
|
Rau Cần sạch Hoàng Khai
|
HTX NLN Hoàng Khai
|
Xã Hoàng Khai
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||||||
5.15
|
Na dai Lực Hành
|
HTX Thắng Lợi
|
Xã Lực Hành
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||||
5.16
|
Miến dong Hợp Thành
|
HTX Thắng Lợi
|
Xã Lực Hành
|
x
|
x
|
x
|
1
| ||||||||||||||||||||
5.17
|
Măng tre khô Kiến Thiết
|
HTX NLN Kiến Thiết
|
Xã Kiến Thiết
|
x
|
x
|
x
|
1
| ||||||||||||||||||||
5.18
|
Bưởi Da xanh Tiên Phong
|
Hợp tác xã NLN Tiên Phong
|
Xã Kiến Thiết
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||||||
5.19
|
Chuối Kiến Thiết
|
Hợp tác xã NLN Tiên Phong
|
Xã Kiến Thiết
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||||||
5.20
|
Hồng không hạt Trung Trực
|
HTX NL nghiệp Trung Trực
|
Xã Trung Trực
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||||||
5.21
|
Bưởi ngọt Trung Trực
|
HTX NL nghiệp Trung Trực
|
Xã Trung Trực
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||||||
5.22
|
Bưởi ngọt Xuân Vân
|
HTX Dich vụ nông nghiệp và dược liệu Xuân Vân
|
Xã Xuân Vân
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||||||
5.23
|
Rau Ngót Trung Môn
|
HTX Dịch vụ SXNN Xanh
|
Xã Trung Môn
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||||||
5.24
|
Dưa lê Trung Môn
|
HTX Dịch vụ SXNN Xanh
|
Xã Trung Môn
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||||||
5.25
|
Cam Thắng Quân
|
HTX DV SXNN Quốc Quân
|
Xã Thắng Quân
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||||
5.26
|
Cá Chiên Quý Quân
|
HTX Thuỷ sản Quý Quân
|
Xã Quý Quân
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||||||
5.27
|
Cá Chiên Sông Lô
|
HTX Thuỷ sản Sông Lô
|
Xã Đội Bình
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||||||
5.28
|
Cá Lăng Sông Lô
|
HTX Thuỷ sản Sông Lô
|
Xã Đội Bình
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||||||
5.29
|
Rau Mùng tơi Tứ Quận
|
HTXDV SXNN Thái Bình Xanh
|
Xã Tứ Quận
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||||||
5.30
|
Cà chua Tứ Quận
|
HTX DVSXNN Thái Bình Xanh
|
Xã Tứ Quận
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||||||
5.31
|
Bưởi hồng Tứ Quận
|
HTX Dịch vụ SXNN Đồng Tâm
|
Xã Tứ Quận
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||||||
5.32
|
Ổi Lê Tứ Quận
|
HTX Dịch vụ SXNN Đồng Tâm
|
Xã Tứ Quận
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||||||
5.33
|
Cam lòng vàng Tứ Quận
|
HTX DV SXNN Vĩnh Thịnh
|
Xã Tứ Quận
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||||||
5.34
|
Cam đường canh Tứ Quận
|
HTX DV SXNN Vĩnh Thịnh
|
Xã Tứ Quận
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||||||
5.35
|
Chè Bát tiên Khe Đảng
|
Cơ sở sản xuất
|
Xã Tứ Quận
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||||
5.36
|
Chè Xanh Núi Sồi
|
Cơ sở sản xuất
|
Xã Tứ Quận
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||||
5.37
|
Cam đường canh Chiêu Yên
|
HTX Trái cây HC Chiêu Yên
|
Xã Chiêu Yên
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||||||
5.38
|
Bưởi Da xanh Chiêu Yên
|
HTX Trái cây HC Chiêu Yên
|
Xã Chiêu Yên
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||||||
5.39
|
Chuối tiêu xanh Nam Mỹ
|
HTX DV SXNN Phương Đình
|
Xã Tân Tiến
|
x
|
x
|
x
|
1
| ||||||||||||||||||||
5.40
|
Măng khô Trung Minh
|
HTX NLN Trung Minh
|
Xã Trung Minh
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||||||
5.41
|
Măng Khô Trung Sơn
|
HTX Hà Đạt
|
Trung Sơn
|
1
| |||||||||||||||||||||||
5.42
|
Chè Ngọc Thuý Kim Quan
|
HTX SX CB chè Kim Quan
|
Xã Kim Quan
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1
| ||||||||||||||||||
5.43
|
Nhãn lồng Tiến Bộ
|
HTX NLN Tiến Bộ
|
Xã Tiến Bộ
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||||||
5.44
|
Mật ong Tiến Bộ
|
HTX NLN Tiến Bộ
|
Xã Tiến Bộ
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||||||
5.45
|
Thanh long ruột đỏ
|
HTX NLN Chân Sơn
|
Xã Chân Sơn
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||||||
5.46
|
Gạo thơm Lang Quán
|
HTX NLN Lang Quán
|
Xã Lang Quán
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||||||
6
|
Huyện Sơn Dương
|
29
|
8
|
8
|
5
|
6
|
2
| ||||||||||||||||||||
6.1
|
Gạo hữu cơ Hợp Hòa
|
HTX dịch vụ sản xuất, chế biến NLN Hợp Hòa
|
Xã Hợp Hòa
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||||||
6.2
|
Chả cá Đại Phú
|
HTX NLN thủy sản Sơn Nga
|
Xã Đại Phú
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||||
6.3
|
Bún khô Đồng Quý
|
HTX NLN Đồng Quý
|
Xã Đồng Quý
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||||
6.4
|
Lợn thịt sạch Sáng Nhung
|
HTX sản xuất thực phẩm an toàn Sáng Nhung
|
Xã Đông Thọ
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||
6.5
|
Bánh khảo Làng Nùng
|
HTX Đa Thọ
|
Xã Đông Thọ
|
x
|
x
|
x
|
1
| ||||||||||||||||||||
6.6
|
Bưởi diễn Hào Phú
|
Nhóm sản xuất
|
Xã Hào Phú
|
x
|
1
| ||||||||||||||||||||||
6.7
|
Mỳ gạo Hồng Lạc
|
HTX NLN Hồng Lạc
|
Xã Hồng Lạc
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||||
6.8
|
Trà Long Đài
|
HTX dịch vụ sản xuất, chế biến chè Sơn Trà Đồng Đài
|
Xã Hợp Thành
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||
6.9
|
Dưa lưới Sơn Dương
|
Công ty TNHH MTV GreenFram
|
Xã Kháng Nhật
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1
| ||||||||||||||
6.10
|
Chè xanh Lương Thiện
|
Nhóm sản xuất
|
Xã Lương Thiện
|
x
|
1
| ||||||||||||||||||||||
6.11
|
Chè Thanh Trà
|
THT chè thôn Cảy
|
Xã Minh Thanh
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||||
6.12
|
Mật ong Quyết Thắng
|
HTX NLN Quyết Thắng
|
Xã Quyết Thắng
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||||||
6.13
|
Chè Liên Phú Trà
|
HTX dịch vụ sản xuất chế biến chè Liên Phú Trà
|
Xã Phúc Ứng
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||
6.14
|
Thanh Long Sơn Nam
|
Nhóm sản xuất
|
Xã Sơn Nam
|
x
|
1
| ||||||||||||||||||||||
6.15
|
Tằm Tam Đa
|
Nhóm sản xuất
|
Xã Tam Đa
|
x
|
1
| ||||||||||||||||||||||
6.16
|
Mật ong Tân Trào
|
HTX chăn nuôi ong chất lượng cao Tân Trào
|
Xã Tân Trào
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||
6.17
|
Măng tây Thiện Kế
|
HTX Thái Thiện
|
Xã Thiện Kế
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||
6.18
|
Nhãn lồng Thượng Ấm
|
Nhóm sản xuất
|
Xã Thượng Ấm
|
x
|
1
| ||||||||||||||||||||||
6.19
|
Chè ướp hoa nhài
|
HTX Ngân Sơn Trung Long
|
Xã Trung Yên
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||||||
6.20
|
Chè xanh Yên Thượng
|
HTX sản xuất chè Yên Thượng
|
Xã Trung Yên
|
x
|
x
|
x
|
1
| ||||||||||||||||||||
6.21
|
Dưa chuột sạch Minh Tâm
|
HTX chăn nuôi và sản xuất giống gia cầm Minh Tâm
|
Xã Tú Thịnh
|
x
|
x
|
x
|
1
| ||||||||||||||||||||
6.22
|
Bánh khảo Sơn Thịnh
|
HTX NLN Sơn Thịnh
|
Xã Tú Thịnh
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||
6.23
|
Mật ong Văn Phú
|
Nhóm sản xuất
|
Xã Văn Phú
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||||||
6.24
|
Mật ong Vân Sơn
|
Nhóm sản xuất
|
Xã Vân Sơn
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||||||
6.25
|
Chè xanh Tân Yên
|
Nhóm sản xuất
|
Xã Bình Yên
|
x
|
1
| ||||||||||||||||||||||
6.26
|
Chuối sấy An Quang
|
HTX An Quang
|
TTr Sơn Dương
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1
| ||||||||||||||
6.27
|
Chuối tiêu Cấp Tiến
|
Nhóm sản xuất
|
Xã Cấp Tiến
|
x
|
1
| ||||||||||||||||||||||
6.28
|
Nấm sạch My Anh
|
Hộ sản xuất
|
Xã Đông Lợi
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||||||
6.29
|
Giò chả Minh Phương
|
Hộ sản xuất
|
Xã Ninh Lai
|
x
|
1
| ||||||||||||||||||||||
7
|
Thành phố Tuyên Quang
|
13
|
2
|
4
|
1
|
0
|
6
| ||||||||||||||||||||
7.1
|
Bưởi Lưỡng Vượng
|
HTX NLN xã Lưỡng vượng
|
Xã Lưỡng vượng
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||
7.2
|
Mì Gạo Thuật Yến
|
HTX NLN Thuận Yến
|
Xã Kim Phú
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||
7.3
|
Thịt lợn chua Tâm Hương
|
Hợp tác xã Nông sản an toàn Tâm Hương Tuyên Quang
|
Phường Tân Hà
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1
| ||||||||||
7.4
|
Xúc Xích lợn đen Tâm Hương
|
Hợp tác xã Nông sản an toàn Tâm Hương Tuyên Quang
|
Phường Tân Hà
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1
| ||||||||||||||
7.5
|
Giò lợn đen Tâm Hương
|
Hợp tác xã Nông sản an toàn Tâm Hương Tuyên Quang
|
Phường Tân Hà
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||
7.6
|
Cá lăng kho tộ Tâm Hương
|
Hợp tác xã Nông sản an toàn Tâm Hương Tuyên Quang
|
Phường Tân Hà
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||
7.7
|
Chanh Đội Cấn
|
HTX trồng rau và cây ăn quả Đội Cấn
|
Xã Đội Cấn
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1
| ||||||||||||||||||
7.8
|
Hoa đào Nông tiến
|
HTX DV NL nghiệp Nông tiến
|
Phường Nông Tiến
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||||
7.9
|
Gạo thơm Hưng Thành
|
HTX DV Nông nghiệp Hưng Thành
|
Phường Hưng thành
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||||
7.10
|
Thanh Long An Tường
|
HTX DV Nông nghiệp An Tường
|
Phường An Tường
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||||
7.11
|
Gạo chất Lượng cao
|
HTX Dịch vụ nông nghiệp Ỷ la
|
Phường Ỷ La
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||||
7.12
|
Cơm Lam Mỹ lâm
|
Tổ Hợp tác Tổ 5
|
Phường Mỹ Lâm
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||||
7.13
|
Bánh kẹo truyền thủy
|
Hộ gia đình
|
Phường Tân Quang
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||||
II
|
NGÀNH ĐỒ UỐNG
|
15
|
3
|
2
|
2
|
3
|
5
| ||||||||||||||||||||
1
|
Huyện Lâm Bình
|
2
|
0
|
0
|
0
|
2
|
0
| ||||||||||||||||||||
1.1
|
Rượu ngô men lá Khuôn Hà
|
Hộ sản xuất
|
Xã Khuôn Hà
|
x
|
1
| ||||||||||||||||||||||
1.2
|
Rượu ngô men lá Phúc Yên
|
Hộ sản xuất
|
Xã Phúc Yên
|
x
|
1
| ||||||||||||||||||||||
2
|
Huyện Na Hang
|
2
|
0
|
2
|
0
|
0
|
0
| ||||||||||||||||||||
2.1
|
Rượu Chi Tín
|
HTX Chi Tín
|
Xã Côn Lôn
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1
| ||||||||||||
2.2
|
Rượu Sim rừng Na Hang
|
HTX Chi Tín
|
Xã Côn Lôn
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1
| ||||||||||||
3
|
Huyện Hàm Yên
|
1
|
0
|
0
|
1
|
0
|
0
| ||||||||||||||||||||
3.1
|
Rượu men lá Bằng Cốc
|
HTX Rượu men lá Bằng Cốc
|
Xã Bằng Cốc
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||||
4
|
Huyện Yên Sơn
|
6
|
1
|
0
|
0
|
1
|
4
| ||||||||||||||||||||
4.1
|
Rượu Men lá ATK
|
Cơ sở sản xuất Lưu Thị Thuỳ
|
Xã Phú Thịnh
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||||||
4.2
|
Rượu gạo men lá Trung Sơn
|
HTX Hà Đạt
|
Xã Trung Sơn
|
x
|
x
|
x
|
1
| ||||||||||||||||||||
4.3
|
Rượu Mộc Tửu Sơn
|
HTX Dịch vụ SXNN Trường Ân
|
Xã Đạo Viện
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||||||
4.4
|
Rượu chuối ML Trung Trực
|
HTX NL nghiệp Trung Trực
|
Xã Trung Trực
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||||||
4.5
|
Rượu men lá Công Đa
|
HTX NLN Công Đa
|
Xã Công Đa
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||||||
4.6
|
Rượu mem lá Tiến Huy
|
Cơ sở sản xuất
|
Xã Hùng Lợi
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||
5
|
Huyện Sơn Dương
|
3
|
2
|
0
|
1
|
0
|
0
| ||||||||||||||||||||
5.1
|
Rượu men lá Thắm Liên
|
Hộ kinh doanh Ma Công Liên
|
Xã Tân Trào
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1
| ||||||||||||||
5.2
|
Rượu men lá Hùng Phát
|
HTX NLN Hùng Phát
|
Xã Tân Thanh
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||
5.3
|
Rượu men lá Phú Lương
|
Nhóm sản xuất
|
Xã Phú Lương
|
x
|
1
| ||||||||||||||||||||||
6
|
Thành phố Tuyên Quang
|
1
|
0
|
0
|
0
|
0
|
1
| ||||||||||||||||||||
6.1
|
Rượu 2 lần nếp Tân Trào
|
Hộ gia đình
|
Phường Phan Thiết
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||
III
|
NGÀNH THẢO DƯỢC
|
13
|
4
|
2
|
1
|
1
|
5
| ||||||||||||||||||||
1
|
Huyện Lâm Bình
|
1
|
0
|
0
|
0
|
0
|
1
| ||||||||||||||||||||
1.1
|
Cà gai leo
|
HTX Thanh Lan Duy
|
Xã Thượng Lâm
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||||
2
|
Huyện Hàm Yên
|
1
|
0
|
0
|
0
|
1
|
0
| ||||||||||||||||||||
2.1
|
Dược liệu Thuận Hằng
|
HTX Dược Liệu Thuận Hằng
|
Xã Thái Sơn
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||||
3
|
Huyện Yên Sơn
|
1
|
0
|
0
|
0
|
0
|
1
| ||||||||||||||||||||
3.1
|
Trà thảo dược Xạ đen
|
HTX Dịch vụ NN và Dược liệu Xuân Vân
|
Xã Xuân Vân
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||||||
4
|
Huyện Sơn Dương
|
5
|
1
|
2
|
0
|
0
|
2
| ||||||||||||||||||||
4.1
|
Cà gai leo Hợp Hòa
|
HTX dịch vụ sản xuất, chế biến NLN Hợp Hòa
|
Xã Hợp Hòa
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1
| ||||||||||||||||
4.2
|
Trà cà gai leo Hợp Hòa
|
HTX dịch vụ sản xuất, chế biến NLN Hợp Hòa
|
Xã Hợp Hòa
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||||||
4.3
|
Tinh dầu hương nhu Sơn Thịnh
|
HTX NLN Sơn Thịnh
|
Xã Tú Thịnh
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1
| ||||||||||||||||
4.4
|
Tinh dầu hương nhu Lý Thư
|
Hộ sản xuất
|
Xã Vĩnh Lợi
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1
| ||||||||||||||||
4.5
|
Nhung hươu Lý Hoa
|
Nhóm sản xuất
|
Xã Phú Lương
|
x
|
1
| ||||||||||||||||||||||
7
|
Thành phố Tuyên Quang
|
5
|
3
|
0
|
1
|
0
|
1
| ||||||||||||||||||||
7.1
|
Bổ gan Tuệ Tâm
|
CTTNHN thảo dược Tuệ Tâm
|
Xã Kim phú
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1
| ||||||||
7.2
|
Xương khớp Tuệ Tâm
|
CTTNHN thảo dược Tuệ Tâm
|
Xã Kim phú
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1
| ||||||||
7.3
|
Đông Trùng Hạ thảo Tuệ tâm
|
CTTNHN thảo dược Tuệ Tâm
|
Xã Kim phú
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1
| ||||||||
7.4
|
Hà thủ Ô Tuệ Tâm
|
CTTNHN thảo dược Tuệ Tâm
|
Xã Kim phú
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1
| ||||||||
7.5
|
Rượu Bổ Dương
|
CTTNHN thảo dược Tuệ Tâm
|
Xã Kim Phú
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1
| ||||||||
IV
|
NGÀNH THỦ CÔNG MỸ NGHỆ, TRANG TRÍ
|
5
|
1
|
0
|
2
|
0
|
2
| ||||||||||||||||||||
1
|
Huyện Lâm Bình
|
1
|
0
|
0
|
1
|
0
|
0
| ||||||||||||||||||||
1.1
|
Mây tre đan
|
HTX Nhật Minh
|
Xã Khuôn Hà
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1
| |||||||||||||||||||
2
|
Huyện Na Hang
|
1
|
0
|
0
|
1
|
0
|
0
| ||||||||||||||||||||
2.1
|
Mây tre đan Nà Khá
|
HTX NN Thanh niên Năng Khả
|
Xã Năng Khả
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1
| ||||||||||||||||||
3
|
Huyện Chiêm Hóa
|
1
|
0
|
0
|
0
|
0
|
1
| ||||||||||||||||||||
3.1
|
Cót tre Trung Hòa
|
Tổ HT tre đan Trung Hòa
|
Xã Trung Hòa
|
1
| |||||||||||||||||||||||
4
|
Huyện Hàm Yên
|
2
|
1
|
0
|
0
|
0
|
1
| ||||||||||||||||||||
4.1
|
Dao rèn Đức Ninh
|
Hộ ông Đinh Lệnh Đức
|
Xã Đức Ninh
|
x
|
x
|
x
|
1
| ||||||||||||||||||||
4.2
|
Thổ cẩm Mạnh Bình
|
Hộ sản xuất kinh doanh
|
Thị trấn Tân Yên
|
x
|
x
|
x
|
1
| ||||||||||||||||||||
V
|
DỊCH VỤ DU LỊCH CỘNG ĐỒNG VÀ ĐIỂM DU LỊCH
|
6
|
0
|
0
|
3
|
2
|
1
| ||||||||||||||||||||
1
|
Huyện Lâm Bình
|
2
|
0
|
0
|
0
|
1
|
1
| ||||||||||||||||||||
1.1
|
Homestay Thổ Bình
|
Nhóm hộ
|
Xã Thổ Bình
|
1
| |||||||||||||||||||||||
1.2
|
Homestay Phúc Yên
|
Nhóm hộ
|
Xã Phúc Yên
|
1
| |||||||||||||||||||||||
2
|
Huyện Na Hang
|
3
|
0
|
0
|
3
|
0
|
0
| ||||||||||||||||||||
2.1
|
Homestay Năng Khả
|
Nhóm hộ
|
Xã Năng Khả
|
1
| |||||||||||||||||||||||
2.2
|
Homestay Thanh Tương
|
Nhóm hộ
|
Xã Thanh Tương
|
1
| |||||||||||||||||||||||
2.3
|
Homestay Hồng Thái
|
Nhóm hộ
|
Xã Hồng Thái
|
1
| |||||||||||||||||||||||
3
|
Huyện Sơn Dương
|
1
|
0
|
0
|
0
|
1
|
0
| ||||||||||||||||||||
3.1
|
Điểm Du lịch Tân Trào
|
Nhóm hộ
|
Xã Tân Trào
|
1
|
20. Biếu số: 03
DANH SÁCH CÁC SẢN PHẨM ĐỀ NGHỊ ĐÁNH GIA NÂNG HẠNG SẢN PHẨM OCOP GIAI ĐOẠN 2021-2025
(Kèm theo Kế hoạch số: 90/KH - UBND ngày 02/ 6 /2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh )
Số TT
|
Tên sản phẩm
|
Tên chủ thể
(doanh nghiệp, THT, HTX, hộ sản xuấ kinh doanh)
|
Địa chỉ
(xã, phường, thi trấn)
|
Đề nghị nâng hạng 3 sao lên 4 sao
|
Đề nghị nâng hạng 3 sao lên 4 sao
|
Đề nghị nâng hạng 3 sao lên 4 sao
|
Đề nghị nâng hạng 3 sao lên 4 sao
|
Đề nghị nâng hạng 3 sao lên 4 sao
|
Đề nghị nâng hạng 4 sao lên 5 sao
|
Đề nghị nâng hạng 4 sao lên 5 sao
|
Đề nghị nâng hạng 4 sao lên 5 sao
|
Đề nghị nâng hạng 4 sao lên 5 sao
|
Đề nghị nâng hạng 4 sao lên 5 sao
|
Số TT
|
Tên sản phẩm
|
Tên chủ thể
(doanh nghiệp, THT, HTX, hộ sản xuấ kinh doanh)
|
Địa chỉ
(xã, phường, thi trấn)
|
Năm 2021
|
Năm 2022
|
Năm 2023
|
Năm 2024
|
Năm 2025
|
Năm 2021
|
Năm 2022
|
Năm 2023
|
Năm 2024
|
Năm 2025
|
A
|
TỔNG CỘNG
|
44
|
4
|
4
|
22
|
4
|
0
|
3
|
1
|
1
|
1
|
4
| |
1
|
Huyện Lâm Bình
|
6
|
1
|
1
|
2
|
1
|
0
|
0
|
1
|
0
|
0
|
0
| |
2
|
Huyện Na Hang
|
4
|
0
|
2
|
0
|
0
|
1
|
0
|
0
|
1
|
0
| ||
3
|
Huyện Chiêm Hóa
|
6
|
3
|
1
|
1
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
1
| |
4
|
Huyện Hàm Yên
|
5
|
1
|
3
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
1
| ||
5
|
Huyện Yên Sơn
|
15
|
0
|
9
|
3
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
| ||
6
|
Huyện Sơn Dương
|
5
|
0
|
4
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
1
| ||
7
|
Thành phố Tuyên Quang
|
3
|
1
|
1
|
0
|
0
|
1
|
0
|
0
|
0
|
0
| ||
A
|
CHIA THÀNH CÁC NHÓM SẢN PHẨM
|
44
| |||||||||||
1
|
Ngành Thực phẩm
|
42
|
4
|
4
|
21
|
4
|
0
|
3
|
0
|
1
|
1
|
4
| |
2
|
Ngành DVDL cộng đồng và điểm du lịch
|
2
|
0
|
0
|
1
|
0
|
0
|
0
|
1
|
0
|
0
|
0
| |
B
|
CHI TIẾT CÁC NHÓM SẢN PHẨM
| ||||||||||||
I
|
NGÀNH THỰC PHẨM
|
42
|
4
|
4
|
21
|
4
|
0
|
3
|
0
|
1
|
1
|
4
| |
1
|
Huyện Lâm Bình
|
4
|
1
|
1
|
1
|
1
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
| |
1.1
|
Thịt dê núi Thổ Bình
|
HTX NLN Thổ Bình
|
Xã Thổ Bình
|
1
| |||||||||
1.2
|
Lạc nhân Thổ Bình
|
HTX NLN Thổ Bình
|
Xã Thổ Bình
|
1
| |||||||||
1.3
|
Tinh dầu lạc
|
HTX NLN Thổ Bình
|
Xã Thổ Bình
|
1
| |||||||||
1.4
|
Chè Shan Khau Mút
|
HTX Đồng Tiến
|
Xã Thổ Bình
|
1
| |||||||||
2
|
Huyện Na Hang
|
4
|
0
|
0
|
2
|
0
|
0
|
1
|
0
|
0
|
1
|
0
| |
2.1
|
Cá Lăng Phi lê, cắt khúc
|
Công ty TNHH thủy sản Nhật Nam
|
Thị trấn Na Hang
|
1
| |||||||||
2.2
|
Bún khô Đà Vị
|
HTX NN Đà Vị
|
Xã Đà Vị
|
1
| |||||||||
2.3
|
Chè Shan tuyết 1 tôm 1 lá
|
HTX Sơn Trà, xã Hồng Thái, huyện Na Hang
|
Xã Hồng Thái
|
1
| |||||||||
2.4
|
Lộc Trà
|
HTX Sơn Trà, xã Hồng Thái, huyện Na Hang
|
Xã Hồng Thái
|
1
| |||||||||
3
|
Huyện Chiêm Hóa
|
6
|
3
|
1
|
1
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
1
| |
3.1
|
Cá kho Mạnh Mẽ, xã Hòa Phú
|
Hộ KD Nguyễn Văn Mạnh
|
Xã Hòa Phú
|
1
| |||||||||
3.2
|
Chè đinh Pà Thẻn Linh Phú, xã Linh Phú
|
HTX Chè Pà Thẻn Linh Phú
|
Xã Linh Phú
|
1
| |||||||||
3.3
|
Thịt trâu Hùng Mỹ
|
HTX NLN&DV Thành Công
|
Xã Hùng Mỹ
|
1
| |||||||||
3.4
|
Cam sành Trung Hà
|
HTX Nông lâm nghiệp Trung Hà
|
Xã Trung Hà
|
1
| |||||||||
3.5
|
Cam sành Hà Lang
|
Hợp tác xã Nông lâm nghiệp Hà Lang
|
Xã Hà Lang
|
1
| |||||||||
3.6
|
Trà túi lọc đậu đen xanh lòng
|
HTX NN hữu cơ Hồng Phát
|
Xã Tri Phú
|
1
| |||||||||
4
|
Huyện Hàm Yên
|
5
|
0
|
1
|
3
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
1
| |
4.1
|
Chè Nõn Tân Thái Dương 168
|
HTX Chè Tân Thái Dương 168
|
Xã Tân Thành
|
1
| |||||||||
4.2
|
Chè xanh Làng Bát
|
HTX chè xanh Làng Bát
|
Xã Tân Thành
|
1
| |||||||||
4.3
|
Cam sành Hàm Yên
|
Công ty cổ phần Cam sành Hàm Yên
|
Xã Yên Phú
|
1
| |||||||||
4.4
|
Vịt Bầu Minh Hương
|
HTX Vịt Bầu Minh Hương
|
Xã Bình Xa
|
1
| |||||||||
4.5
|
Bưởi diễn Đức Ninh
|
HTX Rau quả an toàn Đức Ninh
|
Xã Đức Ninh
|
1
| |||||||||
5
|
Huyện Yên Sơn
|
15
|
0
|
0
|
9
|
3
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
| |
5.1
|
Chè xanh Ngọc Thúy
|
HTX Dịch vụ SXNN Sử Anh
|
Xã Mỹ Bằng
|
1
| |||||||||
5.2
|
Trà Ngọc Thúy
|
HTX Dịch vụ SXNN Sử Anh
|
Xã Mỹ Bằng
|
1
| |||||||||
5.3
|
Chè xanh Ngọc Thúy Đinh
|
HTX Dịch vụ SXNN Sử Anh
|
Xã Mỹ Bằng
|
1
| |||||||||
5.4
|
Chè xanh Ngọc Thúy Nõn
|
HTX Dịch vụ SXNN Sử Anh
|
Xã Mỹ Bằng
|
1
| |||||||||
5.5
|
Chè xanh Phú Lâm
|
HTX Dịch vụ SXNN Sử Anh
|
Xã Mỹ Bằng
|
1
| |||||||||
5.6
|
Chè xanh Phú Lâm Đinh
|
HTX Dịch vụ SXNN Sử Anh
|
Xã Mỹ Bằng
|
1
| |||||||||
5.7
|
Chè xanh Phú Lâm Nõn
|
HTX Dịch vụ SXNN Sử Anh
|
Xã Mỹ Bằng
|
1
| |||||||||
5.8
|
Bưởi đường Xuân Vân
|
HTX NLN Xuân Vân
|
Xã Xuân Vân
|
1
| |||||||||
5.9
|
Bưởi đường đặc sản Phúc Ninh
|
HTX NLN Phúc Ninh
|
Xã Phúc Ninh
|
1
| |||||||||
5.10
|
Cam đường Phúc Ninh
|
HTX Trái cây hữu cơ Phúc Ninh
|
Xã Phúc Ninh
|
1
| |||||||||
5.11
|
Thịt trâu khô Tiến Thành
|
HTX nông nghiệp công nghệ cao Tiến Thành Tuyên Quang
|
Xã Hoàng Khai
|
1
| |||||||||
5.12
|
Măng khô Tân Tiến
|
Hợp tác xã Dịch vụ SXNN Tân Tiến
|
Xã Tân Tiến
|
1
| |||||||||
5.13
|
Măng khô Cường Đạt
|
HTX Cường Đạt
|
Xã Tân Long
|
1
| |||||||||
5.14
|
Mật ong hoa rừng
|
HTX Dịch vụ SXNN Hùng Hậu
|
Xã Thái Bình
|
1
| |||||||||
5.15
|
Mật ong hoa nhãn
|
HTX Dịch vụ SXNN Hùng Hậu
|
Xã Thái Bình
|
1
| |||||||||
6
|
Huyện Sơn Dương
|
5
|
0
|
0
|
4
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
1
| |
6.1
|
Tinh bột nghệ cao cấp Tiến Phát
|
Hộ kinh doanh Đào Huy Tiến
|
Xã Cấp Tiến
|
1
| |||||||||
6.2
|
Gạo đặc sản La Khai
|
HTX NLN Minh Thanh
|
Xã Minh Thanh
|
1
| |||||||||
6.3
|
Chè xanh Trung Long
|
HTX Ngân Sơn Trung Long
|
Xã Trung Yên
|
1
| |||||||||
6.4
|
Trà xanh hữu cơ Trung Long
|
Hợp tác xã Ngân Sơn Trung Long
|
Xã Trung Yên
|
1
| |||||||||
6.5
|
Bột sắn dây Thục Sơn SD
|
HTX SX tinh bột sắn dây TTr Sơn Dương
|
TTr Sơn Dương
|
1
| |||||||||
7
|
Thành phố Tuyên Quang
|
3
|
0
|
1
|
1
|
0
|
0
|
1
|
0
|
0
|
0
|
0
| |
7.1
|
Mật ong hương rừng
|
HTX chăn nuôi ong Phong Thổ xã An Khang
|
Xã An Khang
|
1
| |||||||||
7.2
|
Mật Ong hoa rừng
|
HTX chăn nuôi Ong phong thổ
|
Xã An Khang
|
1
| |||||||||
7.3
|
Cá lăng phi lê, cắt khúc
|
Công ty TNHH MTV Thủy sản Đức Nguyên
|
Phường Minh Xuân
|
1
| |||||||||
II
|
DỊCH VỤ DU LỊCH CỘNG ĐỒNG VÀ ĐIỂM DU LỊCH
|
2
|
0
|
0
|
1
|
0
|
0
|
0
|
1
|
0
|
0
|
0
| |
1
|
Huyện Lâm Bình
|
2
|
0
|
0
|
1
|
0
|
0
|
0
|
1
|
0
|
0
|
0
| |
1.1
|
Homstay Nặm Đíp
|
Tổ hợp tác
(Homstay thôn Nặm Đíp)
|
Xã Lăng Can
|
1
| |||||||||
1.2
|
Homestay 99 ngọn núi
|
THT dịch vụ Homestay 99 ngọn núi
|
Xã Thượng Lâm
|
1
|
20. Biểu số: 04
THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CHƯƠNG TRÌNH OCOP GIAI ĐOẠN 2021 - 2025
(Kèm theo Kế hoạch số: 90/KH - UBND ngày 02/ 6/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh )
Số TT
|
Đề xuất nội dung/hoạt động thực hiện Kế hoạch
|
Tổng kinh phí dự kiến thực hiện (tr.đ)
|
Trong đó
|
Trong đó
|
Trong đó
|
Ghi chú
|
Số TT
|
Đề xuất nội dung/hoạt động thực hiện Kế hoạch
|
Tổng kinh phí dự kiến thực hiện (tr.đ)
|
Nguồn vốn ngân sách nhà nước
|
Vốn chủ thể
|
Nguồn vốn khác
|
Ghi chú
|
A
|
TỔNG KINH PHÍ
|
61.000
|
51.380
|
9.620
| ||
1
|
Tập huấn thực hiện Chương trình OCOP, hoàn thiện hồ sơ tham gia đánh giá; phát triển sản phẩm và tiêu thụ sản phẩm OCOP, tiềm năng OCOP
|
2.309
|
2.309
|
-
| ||
2
|
Quảng bá, xúc tiến thương mại và hội nhập quốc tế
|
16.000
|
15.580
|
420
| ||
3
|
Chi phí hỗ trợ quản lý nhãn hiệu các sản phẩm ocop (bao gồm cả chi phí đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, mã vạch, thiết kế bao bì, in tem, kiểm nghiệm sản phẩm)
|
20.420
|
16.220
|
4.200
| ||
4
|
Xây dựng Dự án điểm sản phẩm OCOP
|
10.000
|
5.000
|
5.000
| ||
5
|
Tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP
|
8.865
|
8.865
|
-
| ||
6
|
Hỗ trợ tiêu chuẩn hoá sản phẩm OCOP nâng hạng sao
|
2.520
|
2.520
|
-
| ||
7
|
Tổ chức hội nghị triển khai thực hiện kế hoạch OCOP giai đoạn 2021 - 2025
|
258
|
258
|
-
| ||
8
|
Tổ chức hội nghị sơ kết thực hiện kế hoạch OCOP giai đoạn 2021 - 2025 (khen thưởng)
|
280
|
280
|
-
| ||
9
|
Tổ chức hội nghị Tổng kết thực hiện kế hoạch OCOP giai đoạn 2021 - 2025 (khen thưởng)
|
348
|
348
|
0
| ||
B
|
CHI TIẾT THỰC HIỆN CÁC NĂM
|
61.000
|
51.380
|
9.620
| ||
I
|
NĂM 2021
|
16.101
|
12.441
|
3.660
| ||
1
|
Tập huấn thực hiện Chương trình OCOP, hoàn thiện hồ sơ tham gia đánh giá; phát triển sản phẩm và tiêu thụ sản phẩm OCOP, tiềm năng OCOP
|
1.669
|
1.669
| |||
2
|
Quảng bá, xúc tiến thương mại và hội nhập quốc tế
|
2.760
|
2.760
|
-
| ||
3
|
Chi phí hỗ trợ quản lý nhãn hiệu các sản phẩm ocop (bao gồm cả chi phí đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, mã vạch, thiết kế bao bì, in tem, kiểm nghiệm sản phẩm)
|
3.460
|
2.800
|
660
| ||
4
|
Xây dựng Dự án điểm sản phẩm OCOP
|
6.000
|
3.000
|
3.000
| ||
5
|
Tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP
|
1.384
|
1.384
| |||
6
|
Hỗ trợ tiêu chuẩn hoá sản phẩm OCOP nâng hạng sao
|
570
|
570
| |||
7
|
Tổ chức hội nghị triển khai thực hiện kế hoạch OCOP giai đoạn 2021 - 2025
|
258,0
|
258,0
| |||
II
|
NĂM 2022
|
15.946
|
12.686
|
3.260
| ||
1
|
Tập huấn thực hiện Chương trình OCOP, hoàn thiện hồ sơ tham gia đánh giá; phát triển sản phẩm và tiêu thụ sản phẩm OCOP, tiềm năng OCOP
|
440
|
440
| |||
2
|
Quảng bá, xúc tiến thương mại và hội nhập quốc tế
|
5.200
|
4.780
|
420
| ||
3
|
Chi phí hỗ trợ quản lý nhãn hiệu các sản phẩm ocop (bao gồm cả chi phí đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, mã vạch, thiết kế bao bì, in tem, kiểm nghiệm sản phẩm)
|
4.480
|
3.640
|
840
| ||
4
|
Xây dựng Dự án điểm sản phẩm OCOP
|
4.000
|
2.000
|
2.000
| ||
5
|
Tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP
|
1.556
|
1.556
| |||
6
|
Hỗ trợ tiêu chuẩn hoá sản phẩm OCOP nâng hạng sao
|
270
|
270
| |||
III
|
NĂM 2023
|
10.888
|
9.928
|
960
| ||
1
|
Học tập kinh nghiệm thực hiện Chương trình OCOP ngoài tỉnh (đối tượng các chủ thể OCOP)
|
200
|
200
|
0
| ||
2
|
Quảng bá, xúc tiến thương mại và hội nhập quốc tế
|
2.680
|
2.680
|
-
| ||
3
|
Chi phí hỗ trợ quản lý nhãn hiệu các sản phẩm ocop (bao gồm cả chi phí đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, mã vạch, thiết kế bao bì, in tem, kiểm nghiệm sản phẩm)
|
4.880
|
3.920
|
960
| ||
4
|
Tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP
|
2.038
|
2.038
| |||
5
|
Hỗ trợ tiêu chuẩn hoá sản phẩm OCOP nâng hạng sao
|
810
|
810
| |||
6
|
Tổ chức hội nghị sơ kết thực hiện kế hoạch OCOP giai đoạn 2021 - 2025
|
280,0
|
280,0
| |||
IV
|
NĂM 2024
|
8.978
|
8.078
|
900
| ||
1
|
Quảng bá, xúc tiến thương mại và hội nhập quốc tế
|
2.680
|
2.680
|
-
| ||
2
|
Chi phí hỗ trợ quản lý nhãn hiệu các sản phẩm ocop (bao gồm cả chi phí đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, mã vạch, thiết kế bao bì, in tem, kiểm nghiệm sản phẩm)
|
3.930
|
3.030
|
900
| ||
3
|
Tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP
|
2.098
|
2.098
| |||
4
|
Hỗ trợ tiêu chuẩn hoá sản phẩm OCOP nâng hạng sao
|
270
|
270
| |||
V
|
NĂM 2025
|
9.089
|
8.249
|
840
| ||
1
|
Quảng bá, xúc tiến thương mại và hội nhập quốc tế
|
2.680
|
2.680
|
-
| ||
2
|
Chi phí hỗ trợ quản lý nhãn hiệu các sản phẩm ocop (bao gồm cả chi phí đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, mã vạch, thiết kế bao bì, in tem, kiểm nghiệm sản phẩm)
|
3.670
|
2.830
|
840
| ||
3
|
Tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP
|
1.791
|
1.791
| |||
4
|
Hỗ trợ tiêu chuẩn hoá sản phẩm OCOP nâng hạng sao
|
600
|
600
| |||
5
|
Tổ chức hội nghị Tổng kết thực hiện kế hoạch OCOP giai đoạn 2021 - 2025
|
348
|
348
|