Quay lại

Kế hoạch 91/KH-UBND năm 2024 thực hiện Nghị quyết 38/NQ-CP và Kế hoạch 103-KH/TU thực hiện Kết luận 62-KL/TW và Kế hoạch 2182-KH/BCSĐ do tỉnh Bắc Giang ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 91/KH-UBND

Bắc Giang, ngày 09 tháng 05 năm 2024

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 38/NQ-CP CỦA CHÍNH PHỦ VÀ KẾ HOẠCH SỐ 103-KH/TU CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY VỀ THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 62-KL/TW CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VÀ KẾ HOẠCH SỐ 2182-KH/BCSĐ CỦA BAN CÁN SỰ ĐẢNG UBND TỈNH

Thực hiện Nghị quyết số 38/NQ-CP ngày 02/4/2024 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Kết luận số 62-KL/TW ngày 02/10/2023 của Bộ Chính trị về thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XII về "Tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập" (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 38/NQ-CP); Kế hoạch số 103-KH/TU ngày 10/11/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Kết luận số 62-KL/TW (sau đây viết tắt là Kế hoạch số 103-KH/TU) và Kế hoạch số 2182-KH/BCSĐ ngày 31/12/2023 của Ban cán sự đảng UBND tỉnh về Thực hiện Kế hoạch số 103-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Kết luận số 62-KL/TW của Bộ Chính trị (sau đây viết tắt là Kế hoạch số 2182-KH/BCSĐ); Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

a) Tiếp tục quán triệt Nghị quyết số 19-NQ/TW, Kết luận số 62-KL/TW, Nghị quyết số 38/NQ-CP , Kế hoạch 103-KH/TU, Kế hoạch số 2182-KH/BCSĐ; nâng cao nhận thức, trách nhiệm của chính quyền, cơ quan chức năng và nhân dân, nhất là người đứng đầu để tạo sự thống nhất, quyết tâm thực hiện hiệu quả việc đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập.

b) Xác định nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm để các sở, ngành, địa phương tập trung lãnh đạo, chỉ đạo tiếp tục thực hiện nghiêm mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và đổi mới căn bản, toàn diện, đồng bộ hệ thống đơn vị sự nghiệp công lập.

c) Nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp công lập, bảo đảm khuôn khổ pháp lý đầy đủ, đồng bộ, khả thi, đáp ứng yêu cầu đổi mới tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập.

2. Yêu cầu

a) Bám sát Kết luận số 62-KL/TW, Nghị quyết số 38/NQ-CP , Kế hoạch số 103-KH/TU, Kế hoạch số 2182-KH/BCSĐ để tiếp tục thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 19-NQ/TW và phấn đấu đạt các chỉ tiêu cụ thể:

- Đến năm 2025:

+ Tiếp tục thực hiện sắp xếp để đến hết năm 2025 toàn tỉnh giảm tối thiểu 20% số đơn vị sự nghiệp công lập[[1]] so với năm 2015, bảo đảm các đơn vị sự nghiệp công lập sau sắp xếp có tổ chức bộ máy phù hợp, cơ cấu đội ngũ cán bộ, viên chức gắn với vị trí việc làm, phương thức quản lý theo hướng tiên tiến, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, khoa học - công nghệ; hiệu quả hoạt động được đánh giá dựa trên sản phẩm, kết quả công việc.

+ Phấn đấu giai đoạn 2022-2026, tổng biên chế sự nghiệp hưởng lương từ ngân sách nhà nước giảm tối thiểu 10% so với biên chế được giao năm 2021.

+ Phấn đấu có tối thiểu 10% số đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm 100% chi thường xuyên.

+ Phấn đấu 100% đơn vị sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác có đủ điều kiện hoàn thành chuyển đổi thành công ty cổ phần.

+ Tiếp tục giảm bình quân 10% chi trực tiếp từ ngân sách nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập so với giai đoạn 2015-2020.

- Đến năm 2030: Phấn đấu chỉ còn các đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ nhiệm vụ chính trị, phục vụ quản lý nhà nước và các đơn vị cung ứng các dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu; giảm 10% biên chế sự nghiệp hưởng lương từ ngân sách nhà nước so với năm 2026; giảm bình quân 15% chi trực tiếp từ ngân sách nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập so với giai đoạn 2021-2025.

b) Phân công và có lộ trình cụ thể đối với việc thực hiện các nhiệm vụ của sở, ngành, địa phương.

c) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện.

II. GIẢI PHÁP

1. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các sở, ngành, địa phương, đơn vị sự nghiệp công lập, nhất là người đứng đầu và cán bộ lãnh đạo, quản lý, đồng thời làm tốt công tác chính trị, tư tưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, tạo sự thống nhất, đồng thuận, quyết tâm cao để tiếp tục thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện, đồng bộ hệ thống đơn vị sự nghiệp công lập.

2. Hoàn thiện pháp luật về đơn vị sự nghiệp công lập, bảo đảm khuôn khổ pháp lý đầy đủ, đồng bộ, khả thi, đáp ứng yêu cầu thực hiện Nghị quyết số 19 - NQ/TW gắn với các chủ trương của Đảng có liên quan; tập trung vào các nhiệm vụ chủ yếu sau:

a) Hoàn thiện pháp luật về quản lý tổ chức bộ máy đơn vị sự nghiệp công lập

Nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung quy định về giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong quản lý tổ chức, số lượng người làm việc, viên chức, người lao động ở các đơn vị sự nghiệp công lập. Phân cấp, ủy quyền việc ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị sự nghiệp công lập.

b) Hoàn thiện pháp luật về quản lý biên chế và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Thực hiện nghiêm túc các quy định, kết luận của Trung ương và của tỉnh về quản lý, sử dụng biên chế sự nghiệp, lao động hợp đồng hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Nâng cao hiệu quả công tác quản lý, sử dụng biên chế sự nghiệp, lao động hợp đồng.

Tiếp tục rà soát, hoàn chỉnh, phê duyệt vị trí việc làm viên chức, lao động hợp đồng, cơ cấu viên chức, lao động hợp đồng theo chức danh nghề nghiệp làm cơ sở xác định biên chế; quản lý, sử dụng viên chức theo vị trí việc làm, gắn với việc đánh giá, xếp loại thực chất hiệu quả công việc. Thực hiện tốt việc bố trí, sắp xếp viên chức quản lý dôi dư theo kế hoạch, lộ trình.

c) Về hoàn thiện cơ chế tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập

Tham mưu cơ quan có thẩm quyền ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh. Tham mưu ban hành hoặc rà soát sửa đổi, bổ sung định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí (nếu có) theo ngành, lĩnh vực làm cơ sở ban hành đơn giá, giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước đối với từng loại hình dịch vụ sự nghiệp công.

Căn cứ quy định của Chính phủ, bộ ngành trung ương, các đơn vị sự nghiệp công lập xây dựng Đề án tự chủ, báo cáo sở, ngành, địa phương phê duyệt. Thực hiện việc lập dự toán và cấp phát ngân sách nhà nước theo cơ chế đặt hàng đối với các đơn vị sự nghiệp công lập, trong đó hướng dẫn việc lập dự toán và cấp phát ngân sách nhà nước đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông theo số lượng học sinh, bảo đảm phù hợp với quy mô lớp học, làm cơ sở để thực hiện tự chủ một phần đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông. Nâng cao chất lượng, hiệu quả sử dụng tài sản công của đơn vị sự nghiệp công lập, tránh lãng phí và thất thoát tài sản nhà nước.

Căn cứ hướng dẫn của Bộ Tài chính, các sở, ngành, địa phương hoàn thành lộ trình tính giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về giá và quy định của pháp luật khác có liên quan để làm cơ sở giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo quy định.

3. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước

a) Các sở, ngành, địa phương: Nghiên cứu, tham mưu cơ quan có thẩm quyền ban hành tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc sở, ngành, địa phương.

Rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của từng đơn vị sự nghiệp công lập, khắc phục triệt để tình trạng chồng chéo, trùng lặp hoặc bỏ sót chức năng, nhiệm vụ giữa các đơn vị. Đẩy mạnh giao quyền tự chủ và nâng mức tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập. Tăng cường kiểm tra, giám sát và tự kiểm tra, giám sát về tổ chức bộ máy, biên chế. Định kỳ sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện để điều chỉnh, rút kinh nghiệm kịp thời.

b) Các đơn vị sự nghiệp công lập

Nâng cao năng lực quản lý, tinh thần trách nhiệm, gương mẫu của người đứng đầu, cán bộ lãnh đạo, quản lý các đơn vị sự nghiệp công lập trong quản lý, điều hành và thực hiện việc sắp xếp, tổ chức lại, đẩy mạnh tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập; gắn quyền hạn với trách nhiệm, quyền lợi với hiệu quả công việc.

Xây dựng phương án rà soát, hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy bên trong của đơn vị theo hướng tinh gọn, giảm mạnh đầu mối, bỏ cấp trung gian; thực hiện đổi mới phương thức quản lý, nâng cao năng lực quản trị của đơn vị, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và khoa học - công nghệ tiên tiến, áp dụng các tiêu chuẩn, chuẩn mực quản trị quốc tế, bảo đảm nâng cao hiệu quả hoạt động, góp phần nâng cao chất lượng hoạt động cung ứng các dịch vụ sự nghiệp công, đáp ứng yêu cầu của xã hội, của người dân.

4. Tiếp tục đẩy mạnh tự chủ, sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập a) Về sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập

Các sở, ngành, địa phương: Chủ động rà soát, sắp xếp các đơn vị sự nghiệp công lập theo mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết số 19-NQ/TW, bảo đảm tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả, trong đó một đơn vị sự nghiệp công lập có thể cung ứng nhiều dịch vụ sự nghiệp công cùng loại nhằm giảm mạnh đầu mối, khắc phục chồng chéo, dàn trải, trùng lặp về chức năng, nhiệm vụ; cơ cấu lại hoặc giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động không hiệu quả hoặc không đáp ứng đủ tiêu chí, điều kiện thành lập.

Tiếp nhận các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ, ngành chuyển về tỉnh quản lý theo ngành, lĩnh vực.

Chuyển nguyên trạng trung tâm y tế đa chức năng cấp huyện về UBND cấp huyện quản lý.

Đối với các trường mầm non, phổ thông: Tiếp tục rà soát, sắp xếp, tổ chức lại gắn với nâng cao chất lượng giáo dục, hình thành trường phổ thông nhiều cấp học (tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông) phù hợp với nhu cầu và điều kiện thực tế của mỗi địa phương, địa bàn cụ thể; sắp xếp, điều chỉnh hợp lý quy mô lớp học; thu gọn các điểm trường, bảo đảm nguyên tắc thuận lợi cho người dân và phù hợp với điều kiện thực tế của vùng, miền, địa phương.

Nghiên cứu, tham mưu việc sắp xếp, kiện toàn lại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh theo hướng mở tiếp ngành, nghề đào tạo đáp ứng yêu cầu của xã hội đối với các trường cao đẳng; đánh giá hiệu quả hoạt động của một số trường trung cấp để thực hiện tinh gọn bộ máy, nâng cao chất lượng đào tạo nghề.

b) Về đẩy mạnh thực hiện tự chủ

Chỉ đạo thực hiện và phê duyệt Đề án tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý, trong đó cần xác định rõ vai trò, chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân lực, cơ chế tài chính với lộ trình nâng cao mức độ tự chủ về tài chính phù hợp với lộ trình tính đủ giá dịch vụ theo quy định, tiến tới giao tự chủ hoàn toàn đối với các đơn vị sự nghiệp công lập có thu, tạo điều kiện cho đơn vị sự nghiệp công lập phát triển ổn định, bền vững; đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, xác định rõ số lượng người làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp tương ứng với mức độ tự chủ về tài chính của đơn vị.

Triển khai thực hiện tự chủ tài chính một phần đối với giáo dục mầm non và phổ thông trên cơ sở thực hiện cơ chế đặt hàng theo hướng dẫn của Bộ Tài chính; thực hiện theo cơ chế đặt hàng dịch vụ y tế dự phòng, thực hiện tự chủ tài chính dịch vụ khám, chữa bệnh đối với trung tâm y tế đa chức năng cấp huyện.

Hoàn thành việc chuyển đổi các đơn vị sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác có đủ điều kiện thành công ty cổ phần (trừ bệnh viện và trường học).

Tiến hành sơ kết, tổng kết việc thực hiện chuyển đổi các đơn vị sự nghiệp công lập sang mô hình tự chủ.

5. Đẩy mạnh cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo cơ chế thị trường, thúc đẩy xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công

Chủ động xây dựng kế hoạch, chính sách khuyến khích xã hội hóa, tạo điều kiện hỗ trợ cho các đơn vị ngoài công lập, nhà đầu tư tham gia, nâng cao chất lượng dịch vụ sự nghiệp công, nhất là trong lĩnh vực giáo dục, y tế, bảo đảm phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.

III. NHIỆM VỤ CỤ THỂ

Có biểu phân công nhiệm vụ cụ thể kèm theo.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các sở, cơ quan, đơn vị, địa phương

Căn cứ các nội dung, nhiệm vụ trong Kế hoạch này, chủ động xây dựng, ban hành Kế hoạch chi tiết của sở, cơ quan, đơn vị, địa phương để tổ chức thực hiện bảo đảm chất lượng, tiến độ theo yêu cầu của Trung ương, của tỉnh. Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất, báo cáo kết quả thực hiện với Chủ tịch UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ tổng hợp) theo quy định.

Thời gian hoàn thành: Trong tháng 05 năm 2024.

2. Sở Nội vụ

Giao Sở Nội vụ theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các sở, cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này; thẩm định, trình cơ quan có thẩm quyền việc sắp xếp, kiện toàn các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định; định kỳ hằng năm hoặc đột xuất, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện với Bộ Nội vụ, Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các sở, cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét, giải quyết theo quy định./.

Nơi nhận:

- TT Tỉnh ủy (b/c);

- CT, các PCT UBND tỉnh;

- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;

- Các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh;

- UBND huyện, thị xã, thành phố;

- VP UBND tỉnh: LĐVP, các phòng, đơn vị;

- Lưu: VT, NC. | CHỦ TỊCH

Lê Ánh Dương

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu91/KH-UBND
Ngày ban hành09/05/2024
Loại văn bảnKế hoạch
Ngày có hiệu lực09/05/2024
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Bắc Ninh / Lê Ánh Dương
Phạm viBắc Giang
Trích yếuNăm 2024 thực hiện Nghị quyết 38/NQ-CP và Kế hoạch 103-KH/TU thực hiện Kết luận 62-KL/TW và Kế hoạch 2182-KH/BCSĐ do tỉnh Bắc Giang ban hành
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.